Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện - Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện; - Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; - Căn
TỔNG QUAN
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỬ DỤNG THUỐC
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này trong một phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý [17]
DMT sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị [5]
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
1.1.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc để đưa vào danh mục thuốc bệnh viện
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí thì phải lựa
4 chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;
1.1.4 Một số nội dung liên quan về Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Ngày 10/01/2014 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 68/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trong đó chỉ rõ một số mục tiêu liên quan đến sử dụng thuốc như sau:
Xây dựng nền công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển sản xuất thuốc generic bảo đảm chất lượng, giá hợp lý, từng bước thay thế thuốc nhập khẩu; phát triển công nghiệp hóa dược, phát huy thế mạnh, tiềm năng của Việt Nam để phát triển sản xuất vắc xin, thuốc từ dược liệu
Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ
Phấn đấu có 40% thuốc generic sản xuất trong nước và nhập khẩu có số đăng ký lưu hành được đánh giá tương đương sinh học và sinh khả dụng [16]
1.1.5 Một số phương pháp phân tích được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc
Theo hướng dẫn tại Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
Bộ Y tế đề cập đến các phương pháp phân tích tình hình sử dụng thuốc và khuyến cáo Hội đồng cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp sau để phân tích việc sử dụng thuốc tại đơn vị: a) Phân tích ABC b) Phân tích nhóm điều trị c) Phân tích VEN d) Phân tích theo liều xác định trong ngày - DDD đ) Giám sát các chỉ số sử dụng thuốc
Hội đồng cần xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp theo hướng dẫn kèm theo Thông tư này
[7] Các phương pháp phân tích được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc gồm có:
1.1.5.1 Phương pháp phân tích ABC a Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện [7]
Phân tích ABC được biết như “luôn luôn kiểm soát tốt hơn”, là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa”
Phân tích ABC được thực hiện dựa trên nguyên lý PARETO (80/20) b Mục đích của phân tích ABC
- Phân tích ABC tạo cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng:
+ Trong mua sắm hàng hóa
+ Trong lựa chọn nhà cung ứng
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường
- Thông tin này sẽ được sử dụng để:
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
+ Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm hạng A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng có giá thành rẻ hơn
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH Ở VIỆT NAM
1.2.1 Tình hình sử dụng thuốc điều trị ung thư : Đối với những bệnh viện chuyên khoa ung bướu, kết hợp liệu pháp xạ trị, phẫu thuật, thì việc sử dụng hóa chất và thuốc là tối cần thiết cho việc điều trị ung thư Vì vậy, các thuốc điều trị ung thư luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số tiền thuốc bệnh viện
Theo thống kê của Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa năm 2018: Tiền thuốc sử dụng được chi cho việc mua thuốc, hóa chất điều trị ung thư là 7.776,44 triệu VNĐ, chiếm đến 48,97% tổng tiền thuốc cả bệnh viện [14]
Theo báo cáo công tác dược tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội năm 2017: trong tổng số 130,138,194,579 VNĐ tiền thuốc có đến 48,6% số tiền dành cho thuốc điều trị ung thư [1]
Một nghiên cứu của Lê Thị Hằng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm
2015 cho kết quả Bệnh viện Ung bướu Nghệ An đã sử dụng 330 khoản mục thuốc tân dược , có 186 hoạt chất, chia thành 19 nhóm tác dụng dược lý, với tổng giá trị sử dụng thuốc lên đến gần 104 tỷ đồng, trong đó nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch có số khoản mục và giá trị sử dụng cao nhất trong các nhóm, với
99 khoản mục, chiếm 30% tổng số khoản mục, với giá trị tiêu thụ 65,3 tỷ đồng, chiếm 62,8% tổng chi phí tiền thuốc tân dược tại bệnh viện [13]
Kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện chuyên khoa ung bướu, tỷ lệ thuốc điều trị ung thư chiếm khoảng gần 50% tổng số khoản mục và giá trị sử dụng Việc chiếm tỷ trọng cao cho thấy vai trò quan trọng và thiết yếu của các thuốc điều trị ung thư, qua đấy có sự phân chia và đầu tư thích đáng cho nhóm thuốc này
1.2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Việc sử dụng tràn lan, lạm dụng kháng sinh phổ rộng, điều trị bao vây dẫn đến gia tăng các tác dụng không mong muốn và tình trạng kháng kháng sinh Hiện nay, thuốc kháng sinh đang được lựa chọn như một giải pháp phổ biến WHO vẫn khuyến cáo thực trạng kê đơn kháng sinh đáng lo ngại trên toàn cầu, tới mức trung bình 30-60% bệnh nhân được kê thuốc kháng sinh và tỉ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng.Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy, từ năm 2007 đến 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi, từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [12]
Theo báo cáo tình hình sử dụng kháng sinh tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội năm 2017: số tiền chi phí cho kháng sinh là 6,584,309,490 VNĐ, chiếm 5% trong tổng số 130,138,194,579 VNĐ số kinh phí sử dụng mua thuốc [1]
Theo kết quả nghiên cứu của bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa năm 2018: số tiền chi phí cho kháng sinh là 2.920,51 triệu VNĐ chiếm 18,41% tổng kinh phí mua thuốc [14]
1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước
Theo kết quả một số nghiên cứu, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí bệnh viện
Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2015 của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ trọng 47,9% đến 58,7% [3] Còn với quỹ BHYT tổng giá trị tiền thuốc sử dụng từ quỹ năm 2015 là 26,132 tỷ chiếm tỷ trọng 48,3% và năm 2016 là 31,541 tỷ chiếm tỷ trọng 41% Chi phí này phần lớn tập chung vào 20 nhóm chính, chiếm 86% tổng giá trị tiền thuốc BHYT chi trả hằng năm trong BV [4]
Kết quả nghiên cứu của Bệnh viện Ung Bướu Thanh Hóa năm 2018 tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước chiếm 43,04% tổng kinh phí sử dụng thuốc [14]
Theo nghiên cứu DMT sử dụng tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An năm 2015; thuốc ngoại có 213 số khoản mục, chiếm 64,5% tổng số khoản mục, giá trị tiêu thụ là 80,6 tỷ đồng, chiếm 77,5% tổng kinh phí tiền thuốc tân dược Thuốc nội có 117 số khoản mục, chiếm tỷ lệ 35,5%, với giá trị sử dụng 23,4 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 22,5% [13]
Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm 30 - 40% ngân sách y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do dùng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [15]
Tại hội nghị tổng kết đề án “ Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” do Bộ Y tế tổ chức ngày 18/7/2019 cho thấy, đã có chuyển biến ý thức người tiêu dùng, doanh nghiệp và cán bộ y tế, tạo nên diện mạo mới của Ngành Dược phẩm Việt Nam, trong đó thuốc sản xuất trong nước được sử dụng ngày càng tăng về số lượng, giá trị và ngày càng được đánh giá cao về chất lượng, an toàn, hiệu quả Tại hội nghị đã đề ra mục tiêu đến năm 2020, tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 22% ở tuyến Trung ương, 50% ở truyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện Theo báo cáo, năm 2018 tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước tuyến huyện đã tăng lên
76,62%, tuyến tỉnh tăng lên 57,03%, nếu tính cả tuyến huyện và tuyến tỉnh thì tăng lên 63,53% Trên 50% các tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên về giá trị sử dụng thuốc trong nước Số liệu báo cáo cho thấy, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng khoảng 50% nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân; sản xuất được 12/13 loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng Hiện cả nước có 198 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP của Tổ chức Y tế thế giới, 11 nhà máy đã đầu tư và đạt tiêu chuẩn của các nước tiên tiến như tiêu chuẩn của Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, PIC/S Thuốc sản xuất trong nước đáp ứng đầy đủ 27 nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới Có 652 thuốc trong nước đã được công bố chứng minh tương đương sinh học so với thuốc biệt dược gốc, thuốc phát minh [11]
1.2.4 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược gốc
Thuốc biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả [9] Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc [9] Thuốc biệt dược gốc thường có giá thành cao hơn thuốc generic, vì nhà sản xuất phải đầu tư chi phí nghiên cứu, thực hiện quá trình xây dựng thương hiệu và chi phí bảo hộ tên thương mại
Các thuốc biệt dược gốc do không có thuốc cạnh tranh trong đấu thầu nên hầu hết đều trúng thầu với giá cao Một số thuốc biệt dược gốc đã hết hạn bảo hộ độc quyền sáng chế có giá chênh lệch khá lớn so với thuốc generic nhóm 1 có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng trên thị trường
Chi phi các thuốc BDG hết hạn bản quyền có từ 1-3 số đăng ký Nhóm I thay thế trở lên theo Công văn số 2713/BYT-QLD là 2.982 tỷ đồng Như vậy chi phí của thuốc BDG năm 2016, sau khi đã tách chi phí của các BDG hết hạn bản quyền còn lại là 5.243,9 tỷ đồng, bằng 16% tổng chi thuốc; Tỷ lệ sử dụng BDG tương ứng tại tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện là 32%, 15% và 4% số chi thuốc Trong thời gian tới danh mục thuốc BDG hết hạn bản quyền tiếp tục tăng lên, đồng thời một số BDG hiệu quả sử dụng không vượt trội so với thuốc Nhóm I sẽ loại khỏi danh mục, thì chi phí BDG tiếp tục giảm thêm [2]
Theo báo cáo của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam cho thấy, trong các năm 2018,
ĐÔI NÉT VỀ BỆNH VIỆN UNG BƯỚU BẮC GIANG
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Giang được thành lập ngày 12/12/2016 và đi vào hoạt động từ 01/01/2017, là bệnh viện chuyên khoa hạng II Bệnh viện được thành lập trên cơ sở kết hợp nhân lực của bệnh viện đa khoa thành phố Bắc Giang và khoa Ung bướu của bệnh viện đa khoa tỉnh Năm 2017, bệnh viện có quy mô 100 giường bệnh Đến nay giường kế hoạch là 200, giường XHH 16 Giường thực kê
Bệnh viện có chức năng tham mưu cho Sở Y tế Bắc Giang tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khám, phát hiện, sàng lọc quản lý bệnh nhân ung bướu; cấp cứu và điều trị bệnh nhân ung bướu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các tỉnh lân cận; phát triển chuyên ngành ung bướu, nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị bệnh ung bướu trên địa bàn toàn tỉnh
Chỉ đạo tuyến y tế cơ sở về chuyên môn kỹ thuật phòng chống các bệnh về ung bướu, đào tạo phát triển mạng lưới chuyên khoa tại y tế cơ sở và là cơ sở đào tạo thực hành chuyên khoa ung bướu cho các trường Y - Dược
Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang là bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối trong chuyển tuyến bệnh nhân lên tuyến trung ương, trực thuộc Sở Y tế Bắc Giang, cơ cấu nhân lực như sau:
- Ban Giám đốc 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc
- Các phòng chức năng 05 Phòng
- Các khoa lâm sàng, CLS 11 Khoa
Tổng số nhân viên hiện có: 170 (Biên chế 143, hợp đồng: 27), trong đó:
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ung bướu Bắc Giang năm 2020 thống kê theo phân loại ICD 10 được trình bày trong Bảng 1.2
Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật của bệnh viện ung bướu Bắc Giang năm 2020
STT Tên bệnh/Nhóm bệnh Mã ICD 10
U khác insitu, lành tính và các u tiến triển không chắc chắn hoặc chưa rõ - Other insitus and benign neoplasms and neoplasms of uncertain or unknown behaviour
STT Tên bệnh/Nhóm bệnh Mã ICD 10
1.2 U ác khí quản, phế quản và phổi - Malignant neoplasms of trachea, bronchus and lung C33-C34 1056 14.75 1.3 Bướu ác vú - Malignant neoplasm of breast C50 997 13.93
1.4 Bướu dạ dày - Malignant neoplasm of stomach C16 637 8.90
1.5 Bướu ác đại tràng - Malignant neoplasm of colon C18 632 8.83
U ác chỗ nối trực tràng sigma, trực tràng, hậu môn và ống hậu môn - Malignant neoplasm of rectosigmoid function, rectum, anus and anal canal
U ác các khu trú khác, khó định nghĩa, thứ phát, không xác định rõ và phức hợp -
Malignant neoplasm of other and ill-defined, secondary and unspecified and multiple sites
Bướu ác của gan và đường mật trong gan -
Malignant neoplasm of liver and intrahepatic bileducts
1.9 U ác môi, khoang miệng, họng - Malignant neoplasm of lip, oral cavity and pharynx C00-C14 249 3.48
1.10 Bướu ác thực quản - Malignant neoplasm of oesophagus C15 219 3.06
U ác các phần khác và không xác định của tử cung - Malignant neoplasms of other and unspecified parts of uterus
1.12 Bướu lành vú - Benign neoplasm of breast D24 156 2.18
1.13 Bướu ác cổ tử cung - Malignant neoplasm of cervix uteri C53 111 1.55
1.14 U bạch huyết không phải Hodgkin Non -
1.15 Bướu ác bàng quang - Malignant neoplasm of bladder C67 82 1.15
1.16 Bướu ác tuyến tiền liệt - Malignant neoplasm of prostate C61 79 1.10
1.17 Bướu ác tụy - Malignant neoplasm of pancreas C25 68 0.95
1.18 Các u khác cơ quan hô hấp và lồng ngực -
Other malignant neplasm of respiratory and
STT Tên bệnh/Nhóm bệnh Mã ICD 10
1.19 Bướu lành buồng trứng - Benign neoplasm of ovary D27 33 0.46
1.20 Bướu ác của não - Malignant neoplasm of brain C71 30 0.42
1.21 Các u khác cơ quan tiêu hoá - Other malignant neoplasms of digestive organs
1.22 Bướu ác khác của da - Other malignant neoplasms of skin C44 20 0.28
1.24 U ác khác của đường tiết niệu - Other malignant neoplasms of uterinary tract C64-C66,C68 14 0.20
1.25 U ác xương và sụn khớp - Malignant neoplasms of bone and articular cartilage C40-C41 13 0.18 1.26
U ác mạc treo và các mô mềm -
Malignantneoplasms of mesothelial and soft tissue
1.27 U ác khác của cơ quan sinh dục nam - Other malignant neoplasms of male genital organs C60,C62-C63 11 0.15
1.28 Bướu ác thanh quản - Malignant neoplasm of larynx C32 10 0.14
1.29 Bướu cơ trơn tử cung - Leiomyoma of uterus D25 9 0.13
1.30 Bướu lành của cơ quan tiết niệu - Benign neoplasrm of urinary organs D30 9 0.13
1.31 U hắc tố ác của da - Malignant melanoma of skin C43 5 0.07
1.32 U ác khác cơ quan sinh dục nữ - Malignant neoplasms of female genital organs C51-C52 5 0.07
1.34 U da lành - Benign neoplasm of skin D22-D23 5 0.07 1.35
U ác các phần khác của hệ thần kinh trung ương - Malignant neoplasm of other parts of central nervous system
Bướu lành của não và các phần khác của hệ thần kinh trung ương - Benign neoplasm of brain and other parts of central nervous system
STT Tên bệnh/Nhóm bệnh Mã ICD 10
2 Bệnh của hệ tiêu hoá K00-K93 99 1.34
3 Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 39 0.53
4 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 30 0.40
5 Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục N00-N99 26 0.35
6 Bệnh của hệ tuần hoàn I00-I99 12 0.16
7 Vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoài S00-T98 12 0.16
8 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ người khám nghiệm và điều tra Z00-Z99 10 0.13
9 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá E00-E90 8 0.11
10 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết M00-M99 7 0.09
11 Bệnh của da và tổ chức dưới da L00-L99 5 0.07
12 Bệnh của máu , cơ quan tạo máu và cơ chế miễn dịch D50-D89 4 0.05
13 Triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện bất thường lâm sàng, xét nghiệm R00-R99 3 0.04
14 Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 1 0.01
Có thể nhận thấy do là bệnh viện chuyên khoa chuyên ngành ung bướu nên tỷ lệ các bệnh về khối u là gần như tuyệt đối (96,55%) trong đó các loại ung thư có tỷ lệ cao đó là: U khác insitu, lành tính và các u tiến triển không chắc chắn hoặc chưa rõ ; U ác khí quản, phế quản và phổi; Bướu ác vú; Bướu dạ dày; Bướu ác đại tràng…
1.3.3 Khoa Dược bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Giang
Cơ cấu nhân lực khoa Dược
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khoa Dược BV Ung bướu Bắc Giang
Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%)
Dược sĩ sau đại học 1 9,1
Mô hình tổ chức của Khoa Dược – VTYT Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang với đầy đủ các bộ phận chuyên môn được thể hiện qua hình
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa dược bệnh viện
Thông tin thuốc- dược lâm sàng
Kho cấp phát thuốc nội trú
Kho cấp phát BHYT ngoại trú
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác Dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Nhiệm vụ của khoa Dược
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Tổ chức pha chế thuốc ung thư, thuốc dùng ngoài sử dụng trong bệnh viện
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác Dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa và nhà thuốc trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc [6]
1.3.4 Vài nét về sử dụng thuốc tại bệnh viện Ung bướu Bắc Giang và tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang là bệnh viện chuyên khoa hạng II chuyên ngành Ung bướu, là đơn vị đầu mối chỉ đạo việc thực hiện điều trị các bệnh về ung bướu trong khu vực Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện ngày càng gia tăng, tình trạng bệnh cũng càng ngày càng phức tạp và nặng hơn Do đó, danh mục thuốc của bệnh viện cũng tăng lên theo từng năm
20 cả về số khoản mục, số lượng và giá trị sử dụng
Sự gia tăng của danh mục thuốc gây không ít khó khăn cho công tác lựa chọn, mua sắm và cung ứng, làm sao để đảm bảo hợp lý mà vẫn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và phù hợp, để phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm chi phí mà vẫn hiệu quả trong khi nguồn kinh phí có hạn
Việc lựa chọn thuốc xây dựng DMT bệnh viện là bước đầu tiên và quan trọng trong hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện DMT hợp lý sẽ giúp tiết kiệm được chi phí, tăng hiệu quả điều trị, từ đó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người bệnh Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc vẫn gặp phải không ít những bất cập như: một số thuốc thiết yếu cần cho nhu cầu điều trị nhưng không cung ứng đủ; một số thuốc trúng thầu với giá quá cao, dẫn đến tăng đáng kể chi phí điều trị của bệnh nhân; thiếu một số thuốc cấp cứu; một số thuốc tồn kho quá lâu, không được sử dụng; có những thuốc không thực sự thiết yếu nhưng lại được sử dụng với số lượng khá lớn…
Hơn nữa trong bối cảnh hiện nay có rất nhiều thuốc biệt dược của cùng một hoạt chất có tác dụng điều trị tương đương nhau, cùng với đó là sự phát triển của hoạt động Marketing gây khó khăn khi lựa chọn thuốc Bên cạnh đó có nhiều văn bản quy phạm pháp luật thay đổi liên quan tới công tác đấu thầu, cung ứng, sử dụng và quản lý thuốc thì việc đánh giá DMT đã sử dụng của bệnh viện là cấp thiết, để tìm ra những điểm hợp lý, bất hợp lý, vấn đề phát sinh từ đó làm cơ sở cho việc khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại, giúp bệnh viện xây dựng được danh mục thuốc hợp lý hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu điều trị là điều vô cùng cấp thiết
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Ung Bướu Bắc Giang năm 2020
Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến số của từng nội dung nghiên cứu trong đề tài được xác định theo bảng như sau:
Bảng 2.1 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc
STT Tên biến Khái niệm biến Phân loại biến Cách thu thập
Thuốc hóa dược/thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
1 Thuốc hóa dược: Thuốc nằm trong DMT hóa dược theo Thông tư
2 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: theo Thông tư 05/2015/TT-BYT [8]
- Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý
Thuốc được phân loại theo nhóm điều trị tại thông tư 30/2018/TT- BYT [10]
- Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch
3 Thuốc điều trị ung thư và thuốc điều hòa miễn dịch theo phân nhóm
Thuốc điều trị ung thư và thuốc điều hòa miễn dịch theo phân nhóm tại thông tư 30/2018/TT-BYT[10]
Biến phân loại : Biến định danh Tài liệu sẵn có
4 Thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn theo phân
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được phân loại theo nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn tại thông tư
Biến phân loại : Biến định danh Tài liệu sẵn có
STT Tên biến Khái niệm biến Phân loại biến Cách thu thập nhóm 30/2018/TT-BYT[10]
Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc được phân loại theo thông tư số 20/2017/TT-BYT
3 Tiền chất dùng làm thuốc
Biến phân loại : Biến định danh Tài liệu sẵn có
1.Thuốc sản xuất tại Việt Nam
2.Thuốc nhập khẩu từ nước ngoài
Biến phân loại : Biến định danh Tài liệu sẵn có
1.Thuốc biệt dược gốc: thuốc được xếp vào danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố
2.Thuốc generic: thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với BDG, không có trong danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố
Biến phân loại : Biến định danh
Thuốc đơn thành phần, đa thành phần
1.Thuốc đơn thành phần là thuốc có chứa 1 hoạt chất có tác dụng điều trị
2.Thuốc đa thành phần là thuốc có từ 2 hoạt chất có tác dụng khác nhau trở lên có tác dụng điều trị
Biến phân loại : Biến định danh
STT Tên biến Khái niệm biến Phân loại biến Cách thu thập
Thuốc được phân loại theo đường dùng:
1 Thuốc dùng đường tiêm, tiêm truyền
3 Thuốc dùng đường khác (dùng ngoài, đặt hậu môn, đặt âm đạo….)
Biến phân loại : Biến định danh Tài liệu sẵn có
A theo nhóm tác dụng dược lý
Là các thuốc nhóm A sau khi phân tích ABC theo nhóm tác dụng dược lý của thông tư 30/2018/TT- BYT
11 Thuốc AN Là nhóm thuốc AN sau khi phân tích ABC/VEN
12 Thuốc CN Là nhóm thuốc CN sau khi phân tích ABC/VEN
13 Thuốc BE Là nhóm thuốc BE sau khi phân tích ABC/VEN
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Kỹ thuật thu thập số liệu : Hồi cứu
* Nguồn thu thập số liệu : Báo cáo xuất - nhập - tồn thuốc sử dụng của Bệnh viện Ung Bướu Bắc Giang năm 2020
* Công cụ thu thập số liệu:
- Cơ cấu thuốc hóa dược/ thuốc từ dược liệu, thuốc y học cổ truyền
- Cơ cấu thuốc hóa dược theo nhóm TDDL
- Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch theo phân nhóm
- Cơ cấu thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn theo phân nhóm
- Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
- Cơ cấu DMT theo nguồn gốc thuốc
- Cơ cấu DMT theo biệt dược gốc-thuốc Generic
- Cơ cấu DMT theo thuốc đơn thành phần, thuốc đa thành phần
- Cơ cấu DMT theo đường dùng
- Cơ cấu DMT theo phân tích ABC
- Cơ cấu DMT theo phân tích VEN
Mô tả cơ cấu DMT đã sử dụng tại Bệnh viện Ung Bướu Bắc
Phân tích DMT đã sử dụng tại Bệnh viện Ung Bướu Bắc Giang năm 2020 theo phương pháp
ABC/VEN Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện
Ung Bướu Bắc Giang năm 2020
Dùng biểu mẫu để thu thập số liệu từ các tài liệu có sẵn (Phụ lục 01)
* Quá trình thu thập số liệu:
- Thu thập danh mục thuốc sử dụng của Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang năm
2020 từ báo cáo xuất - nhập – tồn từ file exel báo cáo lưu của khoa Dược
- Thu thập thông tin về thuốc bao gồm: tên hoạt chất, tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đơn vị tính, nhà sản xuất, nước sản xuất, đơn giá, số lượng tiêu thụ của toàn bộ thuốc bảo hiểm y tế thanh toán năm 2020
- Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang năm 2020”
- Toàn bộ 227 thuốc tân dược đã sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Giang năm 2020
- Tiêu chuẩn loại trừ: vị thuốc YHCT, dược liệu
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Xử lý trước khi nhập liệu: Làm sạch số liệu
+ Loại bỏ các vị thuốc YHCT
+ Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu của vật tư y tế tiêu hao, số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng….)
+ Trường hợp 1 thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, trong danh mục là nhiều khoản mục: Tính tổng số lượng và giá trị sử dụng để gộp thành một khoản mục, tính lại đơn giá (Đơn giá = Tổng giá trị sử dụng : Tổng số lượng), được gọi là đơn giá bình quân
- Phần mềm nhập liệu: Microsoft Excel 2010
Các bước phân tích số liệu:
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Ung Bướu Bắc Giang năm 2020
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ dữ liệu về DMT được sử dụng năm 2020 trên cùng một file Excell (phụ lục 1)
Bước 2: Phân tích số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu: Sử dụng lệnh lọc để lọc các giá trị của từng biến số
Cơ cấu thuốc hóa dược/thuốc từ dược liệu, thuốc y học cổ truyền:
1 Thuốc hóa dược: Thuốc nằm trong DMT hóa dược theo Thông tư 30/2018/TT-BYT[10]
2 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: theo Thông tư 05/2015/TT-BYT [8]
Cơ cấu thuốc hóa dược theo nhóm TDDL: Căn cứ theo thông tư 30/2018/TT- BYT chia các hoạt chất thành 27 nhóm khác nhau [10]
2 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Thuốc điều trị ung thư và thuốc điều hòa miễn dịch theo phân nhóm: căn cứ vào thông tư 30/2018/TT-BYT , chia thành các phân nhóm :
3 Thuốc điều trị nội tiết
4 Thuốc điều hòa miễn dịch
Cơ cấu thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn theo phân nhóm: Căn cứ theo thông tư 30/2018/TT-BYT thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được phân loại các hoạt chất thành 10 nhóm:
Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc: được phân loại theo thông tư số 20/2017/TT-BYT được chia làm ba nhóm :
3 Tiền chất dùng làm thuốc
Cơ cấu theo nguồn gốc thuốc: Dựa vào dữ liệu nước sản xuất trong báo cáo xuất - nhập tồn năm 2020 chia thành các nhóm:
1 Thuốc sản xuất trong nước
Cơ cấu thuốc BDG, thuốc Generic:
+ Trong đề tài này thuốc Genegic được tra cứu theo gói thuốc generic trong danh mục thuốc trúng thầu tại SYT Bắc Giang theo Quyết định số: 1321/QĐ-SYT ngày 10/9/2019
+ Trong đề tài này thuốc biệt dược gốc được tra cứu theo gói biệt dược trong danh mục thuốc trúng thầu tại SYT Bắc Giang theo Quyết định số: 1289/QĐ-SYT ngày 30/8/2019
Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần:
+ Thuốc đơn thành phần là thuốc có chứa 1 hoạt chất có tác dụng điều trị + Thuốc đa thành phần là thuốc có từ 2 hoạt chất có tác dụng khác nhau trở lên có tác dụng điều trị
Cơ cấu thuốc theo đường dùng : Căn cứ vào đường dùng của thuốc để chia thành:
Bước 3: Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số, tính tỷ lệ % khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng biến số được tính theo công thức sau:
+ Tính giá trị sử dụng:
GTSD = SLSD X Đơn giá (VNĐ)
+ Công thức tính tỷ lệ phần trăm số khoản mục:
Tỷ lệ % SKM = SKM từng biến số / Tổng SKM x 100%
+ Công thức tính tỷ lệ phần trăm giá trị sử dụng:
Tỷ lệ % GTSD = GTSD từng biến số / Tổng GTSD x 100%
Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện Ung Bướu Bắc Giang năm 2020 theo phương pháp ABC/VEN:
Số liệu sau khi được làm sạch được mã hóa và đưa vào phần mềm phân tích ABC
Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng
B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%
Việc phân tích VEN theo hướng dẫn trong thông tư 21/2013/TT-BYT Được sự đồng ý của Ban lãnh đạo bệnh viện, quá trình phân tích VEN Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang được tiến hành như sau:
Thành lập nhóm phân tích VEN gồm các dược sĩ khoa Dược: Lãnh đạo khoa Dược, các Dược sĩ trình độ đại học và sau đại học Thuốc được phân loại vào các nhóm V, E, N nếu có trên 50% thành viên thống nhất ý kiến Tiến hành phân loại VEN theo các tiêu chuẩn như sau:
Các thuốc sống còn (Vital -V): các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
Các thuốc thiết yếu (Essential-E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nhân nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
Các thuốc không thiết yếu (Non Essential-N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong DMT thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho
- Phân tích ma trận ABC/VEN : Kết hợp 2 cột phân hạng ABC và phân loại
VEN được các nhóm nhỏ AV, AE, AN, BV, BE, BN, CV, CE, CN Tiến hành tính tổng số và tỷ lệ % theo số khoản mục và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ
- Tỷ lệ % khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc (A, B, C,
V, E, N, AV, AE, AN, BV, BE, BN, CV, CE, CN) được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ % SKM = SKM từng nhóm / Tổng SKM x 100%
Tỷ lệ % GTSD = GTSD từng nhóm / Tổng GTSD x 100%
Phân tích các thuốc hạng A
- Phân tích cơ cấu các thuốc hạng A theo nhóm TDDL: Sử dụng lệnh Lọc trong Excel để lọc các thuốc hạng A, tính % SKM và % GTSD các thuốc hạng A theo TDDL
- Thuốc nhóm B,C trùng nhau cả về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng với thuốc nhóm A:
-Lọc trong nhóm B,C tìm các thuốc có cùng cả về hoạt chất, hàm lượng, đường dung với nhóm A
Phân tích các thuốc nhóm AN: Lọc các thuốc tại cột Ma trận ABC/VEN để ra được các thuốc nhóm AN Tính % SKM và % GTSD từng thuốc trong nhóm AN
Phân tích các thuốc nhóm CN: Lọc các thuốc tại cột Ma trận ABC/VEN để ra được các thuốc nhóm CN Tính % SKM và % GTSD từng thuốc trong nhóm CN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
MÔ TẢ CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU BẮC
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm thuốc (thuốc hóa dược/ thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu)
Kết quả phân tích cơ cấu DMT theo nhóm thuốc (thuốc hóa dược/thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu) được trình bày tại bảng dưới:
Bảng 3.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc hóa dược/ thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Khoản mục Giá trị sử dụng
Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ
2 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 1 0,44 36,013,360 0,15
Bệnh viện sử dụng chủ yếu thuốc hóa dược với số khoản mục chiếm tới 99,56% và 99,85% giá trị sử dụng Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sử dụng trong DMT chỉ có 1 khoản mục là thuốc Mediphilamin chiếm 0,44% SLKM với giá trị sử dụng chỉ chiếm 0,15% tổng giá trị sử dụng
3.1.2 Cơ cấu các thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý
Bảng 3.2 Cơ cấu các thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý
STT Nhóm thuốc SLKM Tỷ lệ % GTSD(VNĐ) Tỷ lệ
1 Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch 53 23.01 12,345,843,369 52.37
2 Thuốc điều trị ký sinh trùng- chống nhiễm khuẩn 23 10.18 4,461,016,853 18.92
Dung dịch điều chỉnh nước và điện giải, cân bằng acid- base và các dung dịch tiêm truyền khác
STT Nhóm thuốc SLKM Tỷ lệ % GTSD(VNĐ) Tỷ lệ
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không Steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp
7 Hormon và các thuốc tác động lên hệ nội tiết 10 4.42 734,646,099 3.12
8 Thuốc tác dụng đối với máu 16 7.08 484,945,194 2.06
Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong tường hợp ngộ độc
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc 12 5.31 148,347,393 0.63
12 Thuốc chống co giật, chống động kinh 2 0.88 73,105,065 0.31
13 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 1 0.44 24,876,800 0.11
14 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 10 4.42 24,192,573 0.10
Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Kết quả cho thấy nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch có số lượng khoản mục nhiều nhất là 53 khoản mục, chiếm 23,01% tổng số lượng khoản mục sử dụng Đứng thứ hai là nhóm thuốc đường tiêu hóa với 24 khoản mục, chiếm 10,62% tổng số khoản mục sử dụng Đứng thứ ba là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn với 23 khoản mục chiếm 10,18% tổng số lượng khoản mục sử dụng Chỉ với 3 nhóm thuốc đã chiếm khoảng 44% tổng số lượng khoản mục thuốc sử dụng Còn 18 nhóm còn lại chỉ chiếm khoảng 56% tổng số lượng khoản mục thuốc
Về giá trị sử dụng, nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch có giá trị sử dụng cao nhất là 12,345,843,369 VNĐ (chiếm 52,37%), tiếp đến là nhóm
35 thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn đứng thứ hai với 4,461,016,853 VNĐ (chiếm 18,92%) Nhóm thuốc Dung dịch điều chỉnh nước và điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác đứng thứ ba về giá trị sử dụng với 1,850,118,285 VNĐ (chiếm 7,85%) Chỉ 3 nhóm thuốc đã có tỷ lệ gần 79,15% tổng tiền thuốc sử dụng, 18 nhóm thuốc còn lại chỉ chiếm chưa đến 20,85% tổng giá trị sử dụng
Phân tích cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý cho thấy, nhóm thuốc điều trị ung thư là nhóm có số lượng khoản mục nhiều nhất và cũng là nhóm có giá trị sử dụng cao nhất sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Bắc giang kết quả này là phù hợp với mô hình bệnh tật và đặc thù chuyên khoa ung bướu của bệnh viện
3.1.3 Cơ cấu các thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch được sử dụng tại bệnh viện
Bảng 3.3 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch
STT Phân nhóm thuốc SLKM Tỷ lệ GTSD Tỷ lệ
1 Thuốc điều trị Ung thư 52 98.11 11,593,492,959 93.91
2 Thuốc điều hòa miễn dịch 1 1.89 752,350,410 6.09
Trong nhóm thuốc Ung thư và điều hòa miễn dịch, thuốc điều trị ung thư có
52 khoản mục chiếm tỷ lệ 98,11% SLKM, với GTSD là 11,593,492,959 VNĐ chiếm tỷ lệ 93,91% Còn thuốc điều hòa miễn dịch chỉ có một thuốc (Aslem 0,3mg) chiếm tỷ lệ 1,89% SLKM và chiếm 6,09% GTSD
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc ung thư được sử dụng tại bệnh viện
STT Phân nhóm thuốc SLKM Tỷ lệ % GTSD(VNĐ) Tỷ lệ
1.1 Các taxan + alkaloid dừa cạn 10 19.23 3,404,075,139 29.36
1.2 Các thuốc kháng chuyển hóa 8 15.38 3,207,841,751 27.67
1.4 Các thuốc ức chế topoisomerase 3 5.77 335,328,553 2.89
2 Thuốc điều trị nội tiết
Thuốc ức chế aromatase+chất đồng vận LHRH+ thuốc kháng estrogen
3.1 Các kháng thể đơn dòng 2 3.85 171,999,460 1.48
3.2 Các thuốc Ức chế tyrosin kinase 1 1.92 77,041,200 0.66
Trong nhóm thuốc hóa chất, nhóm taxan và alkaloid dừa cạn được sử dụng nhiều nhất chiếm 19,23% SLKM và 29,36% GTSD
Trong nhóm thuốc điều trị nội tiết, nhóm ức chế aromatase+chất đồng vận LHRH+ thuốc kháng estrogen chiếm tỷ lệ cao về SLKM là 14,36% , về GTSD là 20,53%
Trong nhóm thuốc điều trị đích, nhóm kháng thể đơn dòng chiếm 3,85% SLKM và 1,48% GTSD còn nhóm thuốc Ức chế tyrosin kinase chiếm 1,92% SLKM và 0,66% GTSD
3.1.4 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng – chống nhiễm khuẩn sử dụng trong Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang
Với đặc trưng là bệnh viện chuyên khoa về ung bướu ngoài các thuốc điều trị ung thư thiết yếu thì nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn cũng là nhóm thuốc chiếm tỷ trọng khá cao về GTSD (đứng thứ hai về GTSD trong cơ cấu các thuốc hóa dược theo nhóm TDDL 18,92%GTSD) do bệnh nhân ung thư suy giảm hệ miễn dịch nên mắc khá nhiều bệnh nhiễm khuẩn và thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được dùng trước và sau khi phẫu thuật
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc điều trị ký sinh trùng – chống nhiễm khuẩn sử dụng theo phân nhóm
Cephalosporin thế hệ 1 1 1 4.35 48,335,320 1.08 Cephalosporin thế hệ 2 2 3 13.04 318,147,633 7.13 Cephalosporin thế hệ 3 2 2 8.70 575,807,130 12.91
Qua bảng trên cho thấy kinh phí sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng - chống nhiễm khuẩn tại bệnh viện là 4,461,016,853VNĐ, trong đó phân nhóm có chi phí cao nhất là beta-lactam 3,031,385,583VNĐ chiếm 67,95% GTSD, tiếp theo là phân nhóm quinolon 1,353,066,100 VNĐ chiếm 30,33% GTSD Các phân nhóm còn lại chiếm tỷ lệ GTSD thấp hơn
Về số lượng khoản mục, cao nhất là phân nhóm beta - lactam có 15 khoản mục chiếm 65,22%, đứng thứ 2 là phân nhóm quinolon chiếm 17,39% và đứng thứ
3 là phân nhóm Nitroimidazol chiếm 13,04% Đây là 3 nhóm có SLKM cao nhất, các nhóm còn lại có số lượng khoản mục thấp hơn
Trong nhóm Beta - lac tam thì nhóm penicilin đứng thứ nhất về GTSD (45,61%), đứng thứ hai trong nhóm này là Cephalosporin thế hệ 3 về GTSD (12,91%)
3.1.5 Cơ cấu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc sử dụng trong Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc Gây nghiện - hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
Hoạt chất/Nồng độ/Hàm lượng Đường dùng, dạng dùng
Thuốc tiêm tĩnh mạch 100mcg/2ml
Hoạt chất/Nồng độ/Hàm lượng Đường dùng, dạng dùng
3.Tiền chất dùng làm thuốc
Trong nhóm thuốc gây nghiện,thuốc Morphin về số khoản mục (16,67%) , về giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất nhóm 100,209,600 VNĐ chiếm tỷ lệ (67,55%) Thuốc Fentanyl về số khoản mục (25%), về giá trị sử dụng 17,360,700 VNĐ (11,7%)
Trong nhóm thuốc hướng thần, thuốc Diazepam dùng đường tiêm chiếm tỷ lệ cao nhất với GTSD 9,879,100 VNĐ (6,66%)
3.1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ
Bảng 3.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ
- Thuốc có nguồn gốc trong nước được sử dụng với tỷ lệ thấp cả về số khoản mục lẫn giá trị sử dụng: 99 khoản mục chiếm 43,61% tổng số khoản mục sử dụng và 6,368,585,812VNĐ tương ứng 26,98% tổng GTSD toàn bệnh viện
- Thuốc nhập khẩu gồm 128 khoản mục chiếm 56,39% tổng số khoản mục thuốc và bệnh viện phải chi 17,239,762,611 VNĐ tương ứng 73,02% tổng kinh phí tiền thuốc để mua sắm nhóm thuốc này
3.1.7 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Từ kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Giang ta thấy BV sử dụng chủ yếu là các thuốc generic với 209 khoản mục thuốc, tương ứng 92,48% tổng SKM và chiếm 82,39% GTSD
Thuốc biệt dược gốc của BV gồm 17 khoản mục (7,52%) và GTSD tương ứng là 4,151,076,268 VNĐ (17,61%) Như vậy với kết quả này có thể thấy BV đã chú trọng việc sử dụng thuốc generic nhằm tiết kiệm chi phí trong sử dụng thuốc
Bảng 3.9 Cơ cấu nhóm thuốc Genegic theo nguồn gốc, xuất xứ
Phân loại SLKM Tỷ lệ % GTSD (VNĐ) Tỷ lệ %
Từ kết quả phân tích nhóm thuốc Genegic ở trên có thể thấy thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ cao hơn về SLKM (53,11%) và GTSD (67,39%) Nhóm thuốc genegic sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ thấp hơn về SLKM (46,89%) và GTSD (32,61%)
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc Generic nhóm 1 và thuốc BDG trùng nhau về hoạt chất, nồng độ, hàm lượng
Phân loại Tên hoạt chất
Tên thương mại số lượng sử dụng Đơn giá
Hoạt chất Imipenem + cilastatin* hàm lượng 500mg +500mg, đường tiêm với hai tên thương mại là Nimedine (Genegic nhóm 1) và Tienam (BDG), Nếu sử dụng thuốc có mức giá rẻ hơn(Nimedin) sẽ tiết kiệm được 174.000 VNĐ trên một sản phẩm tương đương khoảng 2,4 lần Về GTSD thuốc Nimedin được sử dụng với tỷ lệ cao hơn (92,35%) còn thuốc Tienam có GTSD thấp hơn (7,65%) có thể thấy Bệnh viện đã chú trọng sử dụng thuốc Generic nhóm 1 để tiết kiệm ngân sách và đảm bảo hiệu quả điều trị
3.1.8 Phân tích thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong DMT
Phân tích cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo thành phần, chúng tôi thu được kết quả ở bảng 3.11
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong DMT sử dụng
Thuốc đơn thành phần 209 92.48 20,387,625,137 86.49 Thuốc đa thành phần 17 7.52 3,184,709,926 13.51
PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU BẮC GIANG
3.2.1 Kết quả phân tích DMT theo phương pháp ABC
Bảng 3.14 Kết quả phân tích ABC
STT Nhóm thuốc SLKM Tỷ lệ % GTSD(VNĐ) Tỷ lệ %
- Các thuốc nhóm A tương ứng 79,68% GTSD (nằm trong giới hạn 75-80%) gồm 36 thuốc chiếm 15,86% SLKM Do vậy cơ cấu nhóm A là tương đối phù hợp
- Các thuốc nhóm B tương ứng 15.29% GTSD (nằm trong giới hạn 15-20%) gồm 48 khoản mục, chiếm 21.15% SLKM( thông thường là 10-20%) Do vậy cơ cấu nhóm B chưa phù hợp về SLKM
- Các thuốc nhóm C tương ứng 5.04% GTSD (nằm trong giới hạn 5-10%) , gồm
143 khoản mục chiếm 63% SLKM Do vậy cơ cấu nhóm C là tương đối phù hợp
3.2.2 Phân tích cơ cấu nhóm A theo hoạt chất
Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc nhóm A theo hoạt chất
TDDL Tên dược chất SLKM Tỷ lệ
Giá trị sử dụng(VNĐ)
Capecitabin 1 2.78 2,913,815,291 15.49 Vinorelbine ditartrate 2 5.56 2,630,349,222 13.98 Anastrozol 2 5.56 1,122,843,240 5.97 Goserelin acetat 1 2.78 1,047,865,176 5.57 Glycyl funtumin
TDDL Tên dược chất SLKM Tỷ lệ
Giá trị sử dụng(VNĐ)
Tegafur-uracil (UFT or UFUR) 2 5.56 524,353,000 2.79 Oxaliplatin 2 5.56 443,005,500 2.36 Paclitaxel 1 2.78 318,631,110 1.69 Irinotecan 1 2.78 199,485,000 1.06 Calci folinat 1 2.78 188,055,000 1.00 Docetaxel 1 2.78 160,441,388 0.85 Tamoxifen 1 2.78 146,733,200 0.78 Carboplatin 1 2.78 145,000,000 0.77 Trastuzumab 1 2.78 136,000,000 0.72
Ampicillin + Sulbactam 3 8.33 1,759,591,100 9.35 Moxifloxacin 1 2.78 1,058,310,000 5.63 Cefoperazon 1 2.78 332,105,130 1.77 Ofloxacin 1 2.78 291,530,400 1.55 Cefotaxim 1 2.78 243,702,000 1.30 Piperacilin 1 2.78 182,005,000 0.97 Cefoxitin 1 2.78 143,004,154 0.76
TDDL Tên dược chất SLKM Tỷ lệ
Giá trị sử dụng(VNĐ)
THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT,
- Cơ cấu thuốc nhóm A gồm 36 khoản mục, phân bố ở nhiều nhóm theo tác dụng dược lý
- Trong cơ cấu các thuốc nhóm A theo dược chất: Capecitabin chiếm giá trị cao nhất 2,913,815,291 VNĐ (chiếm tỷ lệ 15,49%), đứng thứ 2 là Vinorelbine ditartrat 2,630,349,222VNĐ (chiếm tỷ lệ 13,98%), đứng thứ 3 là Ampicillin + Sulbactam 1,759,591,100 VNĐ (chiếm tỷ lệ 9,35%)
3.2.2.1 Các thuốc nhóm B,C cùng hoạt chất, nồng độ/hàm lượng với thuốc nhóm A
Bảng 3.16 Các thuốc nhóm B,C cùng hoạt chất, nồng độ/hàm lượng với thuốc nhóm A
ABC Số lượng Đơn giá (VNĐ)
Giá trị sử dụng (VNĐ)
ABC Số lượng Đơn giá (VNĐ)
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Creao 40mg A 24086 28000 674,407,998 Methylpredni solon Sopharma
Có 8 nhóm B hoặc C có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng với thuốc nhóm
Các thuốc sử dụng trong nhóm A chủ yếu là bệnh viện đã lựa chọn thuốc có đơn giá thấp hơn hoặc cao hơn không đáng kể, giá trị sử dụng chênh lệch là do số lượng sử dụng
Tuy nhiên trong nhóm thuốc điều trị Ung thư và điều hòa miễn dịch với dược chất Capecitabin, Biệt dược Xalvobin 500mg thuộc nhóm A với GTSD 2,913,815,291VNĐ, có đơn giá cao hơn so với biệt dược cùng loại (Zetabin 500mg) tương ứng là 38.758 và 11.900 đồng
49 Đối với hoạt chất Cefoxitin 2g, Thuốc Cefoxitin Panpharma có đơn giá cao hơn (228.076 đồng) song bệnh viện đã ưu tiên sử dụng thuốc Cefoxitn 2g có đơn giá thấp hơn (116.000 đồng), số lượng sử dụng tương ứng là 627 và 999 lọ
3.2.3 Kết quả phân tích theo phương pháp VEN
Bảng 3.17 Kết quả phân tích VEN
STT Nhóm SLKM Tỷ lệ Giá trị sử dụng
Nhóm V gồm 48 thuốc chiếm 21,15% về SLKM và 22,84% trong tổng GTSD Thuốc nhóm E gồm 173 thuốc chiếm 76,21% SLKM chiếm tỷ lệ GTSD là 73,02% Thuốc nhóm N có 6 khoản mục chiếm 2,64% SLKM chiếm tỷ lệ 4,14% GTSD
3.2.3 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN
Bảng 3.18 Kết quả phân tích ABC/VEN
STT Nhóm thuốc SLKM Tỷ lệ % GTSD (VNĐ) Tỷ lệ
Nhóm thuốc AV (Chiếm 4,85% SLKM) các thuốc sử dụng với giá trị là
4,546,244,853VNĐ (tương ứng 19,26% tổng giá trị sử dụng)
Nhóm CN chiếm 1,32% SLKM và chiếm 0,18 tổng giá trị sử dụng
Số lượng các thuốc ở cả 3 nhóm A,B,C thuốc E chiếm tỷ lệ cao, chiếm 24/36 nhóm thuốc A và chiếm 57,23% tổng giá trị sử dụng.Thuốc E trong nhóm B có 37/48 khoản mục và chiếm 11,88% tổng giá trị sử dụng Thuốc E trong nhóm C chiếm 112/143 khoản mục và chiếm 3,91% tổng giá trị sử dụng
3.2.4.Phân tích thuốc cụ thể trong nhóm AN
Bảng 3.19 Phân tích các thuốc cụ thể trong nhóm AN
STT Tên thuốc Nhóm TDDL Giá trị sử dụng
Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %
1 Aslem Thuốc điều hòa miễn dịch 752,350,410 100
Nhóm AN có 1 thuốc là Aslem có GTSD là 752,350,410 VNĐ
Thuốc Aslem 0.3mg thuộc nhóm điều hòa miễn dịch, có hoạt chất là Glycyl funtumin hydroclorid, thuốc sử dụng cùng phác đồ hóa trị liệu hay xạ trị sau phẫu thuật cắt khối u nhằm kéo dài thời gian sống của bệnh nhân Theo ghi nhận đây là thuốc dùng không phổ biến và rất ít sử dụng trên thế giới do chưa đánh giá rõ hiệu quả lâm sàng trong điều trị Tuy nhiên thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong GTSD thuốc của bệnh viện năm 2020
3.2.5 Phân tích thuốc cụ thể trong nhóm CN
Bảng 3.20 Giá trị sử dụng các thuốc nhóm CN
STT Tên thuốc Tên hoạt chất Giá trị sử dụng
Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %
1 Mediphilamin Bột bèo hoa dâu 36,013,360 84.54
Nhóm thuốc này có 3 loại thuốc Đây là nhóm thuốc chiếm tỷ lệ thấp về giá trị sử dụng, có tác dụng giải độc, bồi bổ cơ thể
3.2.6 Phân tích thuốc cụ thể trong nhóm BE
Bảng 3.21 Phân tích thuốc cụ thể nhóm BE
STT Nhóm TDDL SLKM GTSD (VNĐ) Tỷ lệ
1 Thuốc điều trị Ung thư và điều hòa miễn dịch 17 1,323,422,622 44.32
Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị Gut và các bệnh xương khớp
4 Thuốc tác dụng đối với máu 4 284,865,517 9.54
5 Thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc 2 182,368,300 6.11
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid base và các dung dịch tiêm truyền khác
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
8 Thuốc chống co giật, chống động kinh 1 63,415,065 2.12
Kết quả phân tích cho thấy nhóm BE có 8 nhóm TDDL ,
Nhóm thuốc điều trị Ung thư và điều hòa miễn dịch chiếm tỷ lệ cao nhất 44,32% GTSD Đứng thứ hai nhóm thuốc đường tiêu hóa 16,71%GTSD Đứng thứ ba là nhóm Hạ sốt giảm đau chống viêm không steroid, thuốc điều trị Gut và các bệnh xương khớp 13,65% GTSD