Các chức năng của sản phẩm Thiết kế và chế tạo thành công một mô hình robot phân loại sản phẩm có đầy đủ các chức năng như sau: • Thiết kế được mô hình máy phân loại sản phẩm theo màu sắ
Trang 1HÀ NỘI - 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÁY PHÂN LOẠI SẢN PHẨM THEO MÀU SẮC SỬ DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN
AVR VÀ GIÁC HÚT CHÂN KHÔNG
Lê Minh Đức
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành CNKT Cơ điện tử
Cán bộ hướng dẫn: Hoàng Thế Phương
Trang 3TÓM TẮT Tóm tắt: Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệttrong lĩnh vực điện tử viễn thông đã tạo nên một động lực thúc đẩy và phát triển cácngành công nghiệp khác nhằm phục vụ và đáp ứng được nhu cầu của con người trongcuộc sống Con người với sự trợ giúp của máy móc, những công cụ thông minh đãkhông phải trực tiếp làm việc, hay những công việc mà con người không thể làm đượcvới khả năng của mình mà chỉ việc điều khiển chúng hay chúng làm việc hoàn toàn tựđộng đã mang lại những lợi ích hết sức to lớn, giảm nhẹ và tối ưu hóa công việc Với
sự tiến bộ này đã đáp ứng được những nhu cầu của con người trong cuộc sống hiệnđại nói chung và trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói riêng
Đối với những sinh viên điện tử chúng ta thì việc nghiên cứu, tìm hiểu các đặctính của các loại cảm biến đo khoảng cách, nghiên cứu robot trong thực tế có ý nghĩathực tế hết sức quan trọng Nó không những trang bị cho chúng ta kỹ năng làm việctrong lĩnh vực điều khiển tự động, điện tử mà còn giúp chúng ta theo kịp với sự pháttriển của khoa học kĩ thuật ngày nay khi tốt nghiệp ra trường
Do vậy, trong đề tài đồ án này em đã lựa chọn hướng đề tài: “Thiết kế, chế tạo
máy phân loại sản phẩm theo màu sắc sử dụng vi điều khiển PIC và giác hút chân không” Đây là cơ sở để thiết kế những hệ thống tự động hóa đơn giản, cũng như
phức tạp được ứng dụng rộng rãi trong khoa học và đời sống
Từ khóa: robot phân loại sản phẩm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Hoàng Thế Phương làngười trực tiếp định hướng giảng dạy và hướng dẫn em từ các môn học cho đến khihoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô trường Đại học Công Nghệ Giao ThôngVận Tải nói chung và các thầy cô trong Bộ môn Cơ điện tử nói riêng đã tận tình giảngdạy trang bị những kiến thức bổ ích trong thời gian học tại trường
Em xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã động viên, góp ý và giúp đỡ em rất nhiềutrong quá trình học tập và thực hiện đồ án
Trong quá trình thực hiện đồ án và làm bài báo cáo đồ án tốt nghiệp, khótránh khỏi sai sót rất mong quý thầy cô thông cảm và bỏ qua Đồng thời do kiến thứccũng như kinh nghiệm thực tế của bản thân em còn hạn chế nên bài báo cáo sẽ cònnhững thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để em cóthể tích lũy được thêm kinh nghiêm cho bản thân
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những gì em trình bày trong đồ án tốt nghiệp là trung thực.Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án đã được cảm ơn và thông qua Không saochép công trình nghiên cứu của người khác mà không chỉ rõ trong tài liệu tham khảo.Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được trích nguồn rõ ràng và được phép công bố.Việc thực hiện đồ án dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS Hoàng Thế Phương, mọikiến thức sử dụng trong đồ án đã được thông qua giáo viên hướng dẫn
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2022
Sinh viên thực hiện
(ký, ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Nội dung nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Các chức năng của sản phẩm 3
1.5 Các loại băng tải hiện nay 3
1.5.1 Khái quát chung 3
1.5.2 Một số loại băng tải hiện có trên thị trường Việt Nam 4
1.6 Ứng dụng trong thực tế 9
1.6.1 Hệ thống băng tải trong các dây chuyền sản xuất của nhà máy 9
1.6.2 Hệ thống băng tải trong dây chuyền sản xuất của nhà máy xi măng 10
1.6.3 Hệ thống băng tải trong công nghiệp hàng không 11
1.7 Kết luận 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
2.1 Linh kiện cơ khí 13
2.1.1 Động cơ điện một chiều 13
2.1.1.1 Khái niệm 13
2.1.1.2 Cấu tạo và phân loại động cơ điện 1 chiều 14
2.1.1.3 Nguyên lý hoạt động của động cơ điện 1 chiều 15
2.1.1.4 Ưu nhược điểm của động cơ DC 16
2.1.1.5 Ứng dụng của động cơ DC 17
2.1.1.6 Lựa chọn động cơ dùng trong robot 17
2.1.2 Sắt hộp (thép hộp) 18
Trang 72.1.4 Xy lanh khí nén 25
2.1.4.1 Khái niệm 25
2.1.4.2 Cấu tạo xy lanh khí nén 26
2.1.4.3 Giảm chấn trong xy lanh khí nén 27
2.1.4.4 Hoạt động của xy lanh 28
2.1.4.5 Phân loại xi lanh khí nén 30
2.1.4.6 Lựa chọn xy lanh khí nén 34
2.1.5 Giác hút chân không 35
2.1.5.1 Khái niệm 35
2.1.5.2 Cấu tạo của giác hút chân không 36
2.5.1.3 Nguyên lý hoạt động của giác hút chân không 37
2.5.1.4 Các loại giác hút chân không SMC 39
2.5.1.5 Ứng dụng của giác hút chân không 40
2.2 Vi điều khiển 42
2.2.1 Tổng quan về vi điều khiển PIC 42
2.2.2 Giới thiệu về PIC16F8XX và PIC16F877A 43
2.2.3 Các cổng vào/ra 45
2.2.4 Tổ chức bộ nhớ 47
2.2.5 Chế độ Reset 47
2.2.6 Ngắt (interrupt) 48
2.2.7 Bộ chuyển đổi ADC trong PIC16F887 49
2.2.8 Chức năng Timer 50
2.3 Màn hình hiển thị trên LCD 53
2.3.1 Mô tả chân của LCD 54
2.3.2 Bảng mã HEX 55
2.3.3 Sơ đồ mạch hiển thị LCD 16x2 56
Trang 82.4 Cảm biến vật cản hồng ngoại 57
2.5 Cảm biến màu sắc TCS3200 59
2.6 Các linh kiện khác 64
2.6.1 LED 64
2.6.2 Điện trở 65
2.6.3 Transistor 66
2.6.4 Nút bấm 68
2.7 Kết luận 70
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 71
3.1 Sơ đồ khối 71
3.1.1 Khối nguồn 71
3.1.2 Khối nút bấm 72
3.1.3 Khối vi điều khiển 72
3.1.4 Khối chấp hành 73
3.1.5 Khối hiển thị 74
3.1.6 Khối cảm biến 74
3.2 Sơ đồ mạch nguyên lý 75
3.3 Sơ đồ mạch in 76
3.3.1 Sơ đồ mạch in lớp TOP 76
3.1.2 Sơ đồ mạch in lớp BOTTOM 76
3.1.3 Sơ đồ mạch in dạng 3D 77
3.4 Lưu đồ thuật toán 78
3.5 Sản phẩm hoàn thiện 79
3.6 Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 80
PHỤ LỤC 81
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Băng tải EP 4
Hình 1 2 Băng tải chịu nhiệt 5
Hình 1 3 Băng tải chịu axit và kiềm 5
Hình 1 4 Băng tải bố 6
Hình 1 5 Băng tải lòng máng 6
Hình 1 6 Băng tải xương cá 7
Hình 1 7 Băng tải nghiêng 8
Hình 1 8 Bố trí lò điện trở trên băng tải 10
Hình 2 1 Động cơ DC 13
Hình 2 2 Cấu tạo động cơ 14
Hình 2 3 Nguyên lý hoạt động động cơ điện một chiều 15
Hình 2 4 Động cơ DC hộp số vuông 18
Hình 2 5 Sắt hộp đúc hình chữ nhật 19
Hình 2 6 Sắt hộp mạ kẽm 20
Hình 2 7 Sắt hộp vuông 21
Hình 2 8 Cấu tạo động cơ bước 24
Hình 2 9 Xy lanh khí nén 26
Hình 2 10 Cấu tạo xy lanh khí nén 26
Hình 2 11 Hoạt động của xy lanh tác động kép 29
Hình 2 12 Hoạt động của xy lanh khí nén tác động đơn 29
Hình 2 13 Hoạt động của xy lanh quay 30
Hình 2 14 Xy lanh khí nén tác động đơn 30
Hình 2 15 Xy lanh khí nén tác động kép 31
Hình 2 16 Xy lanh dạng xoay 32
Hình 2 17 Xy lanh tròn 33
Hình 2 18 Xy lanh khí nén dạng đế vuông 33
Hình 2 19 Xy lanh khí nén dạng compact 34
Hình 2 20 Giác hút chân không 36
Hình 2 21 Chân giác hút 37
Hình 2 22 Núm giác hút chân không 37
Hình 2 23 Nguyên lý giác hút chân không 38
Hình 2 24 Giác hút chân không giữ và di chuyển sản phẩm để đóng gói 40
Hình 2 25 Giác hút thao tác trên tấm kính 41
Hình 2 26 Giác hút chân không hut giữ kim loại 42
Hình 2 27 Vi điều khiển PIC16F887 42
Hình 2 28 Sơ đồ chân vi điều khiển PIC16F887 45
Hình 2 29 Sơ đồ chân của LCD 54
Hình 2 30 Sơ đồ mạch hiển thị LCD 56
Hình 2 31 Cảm biến vật cản hồng ngoại 57
Hình 2 32 Kết nối cảm biến 59
Trang 10Hình 2 33 Cảm biến màu sắc TCS3200 59
Hình 2 34 Thứ tự chân của cảm biến màu sắc 60
Hình 2 35 Sơ đồ khối cấu tạo của cảm biến màu sắc 60
Hình 2 36 Nguyên lý hoạt động của mảng photodiode lọc màu 61
Hình 2 37 LED 64
Hình 2 38 Điện trở 65
Hình 2 39 Vòng màu điện trở 65
Hình 2 40 Cách mắc điện trở 66
Hình 2 41 Transistor PNP 66
Hình 2 42 Cấu tạo transistor 66
Hình 2 43 Nguyên lý hoạt động Transistor 67
Hình 2 44 Nút bấm 68
Hình 2 45 Nút bấm thường 6mm và 12mm 69
Hình 2 46 Nút bấm dán 70
Hình 3 1 Sơ đồ khối của thiết bị 71
Hình 3 2 Adapter 12V 71
Hình 3 3 Mạch nguyên lý khối nguồn 72
Hình 3 4 Nguyên lý khối nút bấm 72
Hình 3 5 Nguyên lý khối vi điều khiển 73
Hình 3 6 Nguyên lý khối chấp hành 74
Hình 3 7 Nguyên lý khối hiển thị 74
Hình 3 8 Nguyên lý khối cảm biến 75
Hình 3 9 Sơ đồ mạch nguyên lý mạch main 75
Hình 3 10 Sơ đồ mạch in mạch main lớp TOP 76
Hình 3 11 Sơ đồ mạch in mạch main lớp BOTTOM 76
Hình 3 12 Sơ đồ mạch in dạng 3D 77
Hình 3 13 Lưu đồ thuật toán 78
Hình 3 14 Hình ảnh sản phẩm hoàn thiện 79
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Ý nghĩa các chân của LCD 54
Bảng 2 2 Bảng mã hex điều khiển LCD 55
Bảng 2 3 Ý nghĩa các chân của cảm biến màu sắc 60
Bảng 2 4 Lựa chọn bộ lọc màu 61
Bảng 2 5 Lựa chọn đầu vào 62
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
ADC Analog-to-Digital Converter Chuyển đổi tín tín hiệu tương tự
sang sốAREF Analog Reference 1 chân pin trên mạch arduinoARM Advanced RISC Machine Hãng thiết kế vi xử lý
EEPROM Electrically Erasable Programmable
Read-Only Memory
Chip nhớ chỉ đọc có thể xóa
được dữ liệu
FSK Frequency Shift Keying Điều chế số theo tần số tín hiệu
FTDI Future Technology Devices
Intergrated Công nghệ thiết bị tích hợp
I2C Inter-Intergrated Circuit Một loại Bus nối tiếp
ICSP In-Circuit Serial Programming Lập trình nối tiếp
IDE Integrated Development Environment Môi trường phát triển tích hợp
Trang 13LPWAN Low-power Wide-Area Network Mạng diện rộng công suất thấp
SRAM Static Random-Access Memory Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên tĩnh
VCC Voltage Collecter to Collector Điện thế + cho cực C của BJT
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trên thế giới robot không còn là điều mới lạ nữa Robot được sửdụng rất phổ biến đặc biệt là ở những nước phát triển, họ sử dụng robot trong mọi lĩnhvực Tuỳ vào mục đích sử dụng mà người ta sáng tạo ra những con robot có thể đápứng được yêu cầu đã được đưa ra Robot có thể thay thế cho con người làm nhữngcông việc nguy hiểm Ví dụ như: làm việc trong những môi trường có hàm lượng chấtphóng xạ cao mà có thể gây ra những hậu quả rất nguy hiểm cho con người
Robot đang ngày càng được cải tiến và phát triển hơn, từ khả năng tự động hoá
để làm những cộng việc theo lộ trình cố định, cho đến robot điều khiển từ xa với khảnăng hoạt động rộng hơn, phát triển xa hơn nữa là trí tuệ nhân tạo với khả năng tự xử
lý tình huống Hiện nay, robot thông minh nhất là người máy asimo, có thể giao tiếpvới con người và khả năng di chuyển giống con người
Ở Việt Nam, thì các ngành khoa học-công nghệ đang nắm vai trò quan trọng để
có thể đưa nước ta lên một tầm cao mới Khoa học-công nghệ phát triển thì đất nướcngày càng giàu mạnh hơn Muốn khoa học- công nghệ phát triển thì cần phải có thờigian và sự hiểu biết cũng như sự đầu tư nhiều Vì thế, để khơi dậy niềm đam mê cũngnhư tính sáng tạo của các thế hệ trẻ Việt Nam, nước ta đã tổ chức rất nhiều hoạt độngmang tính sáng tạo, đặc biệt là cuộc thi sáng tạo robocon Với sự tham gia của rấtnhiều trường đại học và cao đẳng Đã tạo ra một sân chơi cho sinh viên thúc đẩy tínhsáng tạo của mỗi người
Trong thời buổi công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, các công ty, nhà máy
sử dụng các dây chuyền sản xuất hiện đại để thay thế sức lao động của con người vànâng cao năng suất sản xuất Việc cải tiến và nâng cấp hệ thống sản xuất luôn là ưutiên hàng đầu Một trong số đó là hệ thống phân loại sản phẩm
Để phân loại sản phẩm có rất nhiều phương pháp, trong đó có phương phápphân loại sản phẩm theo màu sắc Đây là một hệ thống mang tính ứng dụng cao, phù
Trang 15hành có nhiệm vụ phân loại sản phẩm khi có lệnh của hệ thống điều khiển Chính vì
vậy em đã chọn đề tài “Thiết kế, chế tạo máy phân loại sản phẩm theo màu sắc sử
dụng vi điều khiển PIC và giác hút chân không” với mục đích nghiên cứu, tìm hiểu
và xây dựng hệ thống có tính ứng dụng phổ biến này để đáp ứng nhu cầu tự động hóatrong sản xuất hiện nay
1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
- Về kiến thức: Vận dụng được các kiến thức đã được học trong quá trình họctập tại trường để chế tạo được ra một sản phẩm hoàn chỉnh
- Về kỹ năng: Thành thạo kỹ năng thiết kế mạch điện tử trên máy tính, lập trìnhcho vi điều khiển hoạt động theo yêu cầu
- Về thái độ: Rèn luyện được tác phong làm việc khoa học, làm việc đúng hạntrong quá trình làm đồ án, có trách nhiệm trong công việc
- Trực tiếp tìm hiểu những sản phẩm có sẵn ngoài thị trường để thiết kế môhình, nghiên cứu và ứng dụng những công nghệ tự động, điện-điện tử vào việc điềukhiển lập trình cho Robot
- Vận dụng kiến thức chuyên ngành liên quan như: Kỹ thuật điện-điện tử, viđiều khiển, sử dụng phần mềm Altium và Protues để thiết kế và mô phỏng mạch điềukhiển
- Thi công mạch điều khiển và mô hình Robot từ bản thiết kế
- Xây dựng giải thuật chương trình điều khiển Lập trình điểu khiển Robot sửdụng vi điều khiển PIC16F887 với phần mềm MPLab
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, giáo trình có liên quan, các tài liệu chuyênmôn dùng trong việc tính toán cũng như điều khiển lập trình trên các trang Web cũngnhư trên các diễn đàn mạng Internet
Tìm hiểu các cơ cấu truyền động cũng như kiểu dáng mô hình để hỗ trợ trongviệc thiết kế mô hình
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, khảo sát, tham khảo tài liệu, diễn đàn về kiểu dáng thiết kế cũngnhư cở sở tính toán chuyên nghành
Trang 16- Đề ra ý tưởng chung và dùng phương pháp loại trừ thống nhất kết cấu kiểudáng thiết kế và công việc thực hiện.
- Tiến hành chạy thực nghiệm đánh giá kết quả để so sánh mục tiêu đặt ra từ đórút ra tính khả thi của đồ án
- Thiết kế Board mạch và lập trình điều khiển Robot bằng vi điều khiểnPIC16F887 cùng với bộ thu phát tín hiệu RF bằng các phần mềm: Altium, Proteus,MPLab
1.4 Các chức năng của sản phẩm
Thiết kế và chế tạo thành công một mô hình robot phân loại sản phẩm có đầy
đủ các chức năng như sau:
• Thiết kế được mô hình máy phân loại sản phẩm theo màu sắc với cơ khíkhung kim loại chắc chắn
• Cơ cấu chấp hành sử dụng xy lanh khí nén và giác hút chân không để nhấcsản phẩm ra đúng vị trí
• Cơ cấu di chuyển dùng động cơ bước để di chuyển vị trí được chính xác
• Sử dụng vi điều khiển PIC để điều khiển toàn bộ hoạt động của sản phẩm
1.5 Các loại băng tải hiện nay
1.5.1 Khái quát chung
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, nhiềungành sản xuất công nghiệp và các ngành khác như: nông nghiệp, du lịch cũng pháttriển theo
Để nâng cao năng suất, tiết kiệm sức người cũng như giảm thiểu ô nhiễm môitrường, độ chính xác và an toàn thì các thiết bị vận tải liên tục được ứng dụng rộngrãi trong các ngành sản xuất như xi măng, vận chuyển than, xỉ than trong các nhà máynhiệt điện, vận chuyển hàng hóa trong các bến cảng, vận chuyển hàng hóa sâu trongcác hầm mỏ, vận chuyển nguyên liệu trong các nhà máy công nghệ vi sinh, vậnchuyển hành khách ở những nơi du lịch, trong các siêu thị, vận chuyển hành lý củakhách tại các sân bay
Như vậy các thiết bị vận tải liên tục có một phần đóng góp rất quan trọng trong
Trang 171.5.2 Một số loại băng tải hiện có trên thị trường Việt Nam
1.5.2.1 Băng tải Polyester Cotton (CC)
Bông vải sợi dọc và cấu trúc với sợi ngang được làm bằng sợi dệt bông, độgiãn dài thấp, và độ bám dính tốt, biến dạng nhỏ trong điều kiện nhiệt độ cao, vớikhoảng cách ngắn hơn, nơi mà việc vận chuyển khối lượng nhỏ hơn
Băng tải CC được chia thành loại thường, loại nhiệt, đánh lửa, loại chống cháy,loại axit, loại dầu
- Tính linh hoạt cao, cơ tính tốt và chịu va đập
- Hệ số dãn dài thấp tốt hơn so với lõi nylon và vải băng tải khác, được áp dụngcho đường vận chuyển vật liệu dài
- Khả năng chịu nước và môi trường ẩm ướt, kết dính băng tốt trong môitrường nhiệt độ thấp để kéo dài tuổi thọ của băng
- Khả năng chịu nhiệt và khả năng ăn mòn tốt
- Cấu tạo mỏng với trọng lượng nhẹ do vải polyester, độ bền khoảng 2.5-9 lầncủa bông, vải bông lõi băng tải
Trang 181.5.2.3 Băng tải chịu nhiệt
Với lớp bố bằng bông vải chịu nhiệt và khả năng chịu nhiệt độ cao của lớp cao
su, chúng được dùng cho ngành than cốc, xi măng, đúc, xỉ nóng
Sản phẩm được chế tạo theo tiêu chuẩn HG2297-92
Hình 1 2 Băng tải chịu nhiệt
Băng tải chịu nhiệt được chia thành 4 loại:
- Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 100oC, trong ngắnhạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 150oC, tên mã là T1
- Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 125oC, trong ngắnhạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 170oC, tên mã là T2
- Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm là không quá 150oC, trong ngắn hạnnhiệt độ hoạt động cao nhất là 200oC, tên mã là T3
- Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm là không quá 175oC, trong ngắn hạnnhiệt độ hoạt động cao nhất là 230oC, tên mã là T4
1.5.2.4 Băng tải chịu Axit và kiềm
Trang 19Đặc tính sản phẩm: sử dụng bông vải, vải nylon hoặc vải polyester với một lõiđược thực hiện với hiệu suất đàn hồi tốt vào khe, việc sử dụng kéo dài nhỏ Xuất xứcủa axit và kiềm chế biến vật liệu sử dụng nhựa che, kháng hóa chất tốt và tính chấtvật lý tốt.
Ứng dụng: ứng dụng hóa chất, nhà máy phân bón, nhà máy giấy, doanh nghiệpđược vận chuyển vật liệu có tính axit hoặc kiềm ăn mòn
1.5.2.5 Băng tải bố NN
Hình 1 4 Băng tải bố
Nylon dây băng tải có thể có một sức mạnh, mỏng cao, chống chịu tác động,hiệu năng tốt, sức mạnh bám dính lớp, tuyệt vời flex và tuổi thọ lâu dài, thích hợp chođường dài, điều kiện tải cao, tốc độ cao, cung cấp các vật liệu
1.5.2.6 Băng tải lòng máng
Hình 1 5 Băng tải lòng máng
Trang 20Sản phẩm (thông thường loại băng tải nghiêng với tường gợn sóng) Tườngnghiêng lượn sóng với các băng tần cơ sở, xương sườn, cơ hoành 3 phần Đo bứctường để ngăn chặn các vật liệu từ trượt tác dụng phân tán Đối với các khoảng trống,vào một tập tin thiết kế cạnh lượn sóng; là cơ hoành vai trò của tài liệu hỗ trợ, để đạtđược một góc độ truyền dẫn lớn, việc sử dụng các loại T-TC loại Tập cạnh cơ hoành
và các phương pháp trị bệnh thứ hai được sử dụng với các kết nối cơ sở-ban nhạc, mộtsức mạnh liên kết cao
Các tính năng (tổng hợp loại băng tải nghiêng với tường gợn sóng):
- Việc tăng góc độ truyền (30 đến 90 độ)
- Kích thước nhỏ, ít đầu tư
- Thông qua, và tăng cường mức độ cao hơn
- Nghiên từ ngang (hay dọc) để chuyển tiếp suôn sẻ
- Thích hợp cho việc vận chuyển dễ dàng phân tán bột, dạng hạt, khối nhỏ, dán
và vật liệu giống như chất lỏng
- Tiêu thụ năng lượng thấp, kết cấu đơn giản, băng dính, độ bền cao, tuổi thọlâu dài
Các đặc điểm kỹ thuật:
- Với vật liệu cốt lõi: CC-56, NN100, NN150, NN200, NN300, NN400
- Băng thông: 100mm-2200mm
- 2-10 lớp vải
- Nhựa bao gồm: mặt: 1.5-8mm, không phải đối mặt: 0mm-4.5mm
1.5.2.7 Băng tải xương cá
Trang 21Băng tải hình xương cá vành đai, băng tải con số tám mô hình vành đai, băngtải xương cá mô hình, băng tải kiểu hình chữ U đai, băng tải kiểu hình trụ đai, rỗ băngtải mẫu, v.v, (hoặc dựa vào người sử dụng yêu cầu) Waterstop, PVC băng toàn bộ cácchất chống cháy, và có thể cung cấp một loạt các tính chất được biệt (băng tải, khảnăng kháng cháy ngọn lửa, băng tải chịu nhiệt đai, acid băng tải, băng tài kiềm, băngtải lạnh, nhiệt độ cao băng tải).
1.5.2.8 Băng tải nghiêng
Hình 1 7 Băng tải nghiêng
Các tính năng: váy để nâng cao băng tải (băng tải với tường tôn) dễ dàng đểthiết kế thành một hệ thống giao thông hoàn chỉnh, để tránh việc nâng cấp liên tục vậnchuyển và phức tạp của hệ thống, hệ thống này được đặc trưng bởi: cài đặt tốc độ, góctải lớn, bao gồm kích thước nhỏ, ít đầu tư vào các công trình dân dụng, tính linh hoạt
bố trí, số lượng nhỏ duy trì và tiêu thụ năng lượng thấp
Cơ cấu sản phẩm: váy tăng cường các băng truyền (băng tải với tường gợnsóng), chủ yếu là trong ba thành phần sau:
Cao mặc baseband cường độ cao, với độ cứng lớn hơn và linh hoạt phươngthẳng đứng
Độ bền cao tường sóng cao su lưu hóa nhiệt
Đối tượng xuống để ngăn chặn các phân vùng nằm ngang
Các bức tường phía dưới và phân vùng và baseband thành một trong chữanhiệt, chiều cao của bức tường và các phân vùng lên đến 40-630mm, gắn vào tường
Trang 22để tăng cường sức mạnh tường xé vải, với bức tường sóng dẻo và linh hoạt, để đảmbảo một băng tải mịn qua các bánh xe và bánh xe phía đuôi.
Truyền tải công suất: có sẵn với bức tường sóng dọc theo độ nghiêng, nằmngang và thẳng đứng của vật liệu vận chuyển số lượng lớn các hình thức khác nhau, từthan đá, quặng, cát cho phân bón và hạt Hạn chế kích thước hạt, hạt kích thước từ nhỏđến 400mm kích thước lớn, thông từ mét khối 1m3/giờ đến 6000m3/giờ
Thông số kỹ thuật: 400mm-2000mm
Các tính năng: bao gồm sử dụng nhựa chịu dầu cao su nitrile tốt, gia cố các vậtliệu có thể được lựa chọn theo nhu cầu khác nhau của vật liệu khác nhau
1.5.2.9 Băng tải chống cháy
Toàn bộ chống cháy chậm bắt lửa băng tải cho các mỏ than
Các tính năng: với cơ thể mà không cần tách lopws, kéo dài nhỏ, chiuij tácđộng và khả năng chống rách, các cấu trúc khác nhau có thể được phân chia theo loạiPVC, loại PVG (nhựa bề mặt) (dựa trên sự gia tăng PVC với bề mặt cao su) với cácchất chống cháy toàn bộ, các tiêu chuẩn MT/914-2002 chấp hành
PVC là thích hợp cho 16- độ góc của các điều kiện khô, việc xử lý vật liệu sauđây
PVG phù hợp với góc độ ẩm của 20 độ dưới đây việc xử lý vật liệu nước
1.6 Ứng dụng trong thực tế
1.6.1 Hệ thống băng tải trong các dây chuyền sản xuất của nhà máy
Trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của nhà máy thì dây chuyền băng tải là hệthống quan trọng bậc nhất trong quy trình sản xuất của nhà máy Băng tải đóng vai tròtrung gian là liên kết chặt chẽ giữa người lao động trực tiếp sản xuất với các hệ thốngmáy móc tự động khác Đặc trưng của tuyến băng tải là khối lượng công việc đòi hỏi
là rất lớn và liên tục không có thiết bị nào thay thế được ứng dụng của tuyến băng tảitrong sơ đồ công nghệ của nhà máy sản xuất giày: giày từ nơi công nhân chế biến thôchưa thành phẩm được đưa lên hệ thống băng tải rồi qua hệ thống lò điện trở gia nhiệtđược đặt trên một phần băng để sấy khô keo dán ở 100GC lò điện trở trên dây chuyềnsản xuất phải đảm bảo sau khi giầy chuyển qua lò phải được khô keo dán, để đảm bảo
Trang 23trên băng tải phải đảm bảo sau khi giầy được sấy kéo đến cuối chiều dài băng ải nhiệt
độ của giầy phải có đủ thời gian hạ xuống một lượng nào đó để có thể chuyển sangcông đoạn tiếp theo mà không gây nguy hiểm cho người lao động
Hình 1 8 Bố trí lò điện trở trên băng tải
Sau khi được sấy, giày được băng tải đưa vào nơi chứa sản phẩm đã hoàn thiện
để tiếp tục các công đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất
1.6.2 Hệ thống băng tải trong dây chuyền sản xuất của nhà máy xi măng
Việc xây dựng băng tải này không chỉ cho phép giảm chi phí đầu vào cho nhàmáy, mà quan trọng hơn là góp phần giảm lưu lượng xe qua lại để chở nguyên liệucho nhà máy, giảm ô nhiễm môi trường do vận chuyển nguyên liệu vào nhà máy gây
ra Ứng dụng của băng tải trong dây chuyền khai thác, vận chuyển và sơ chế nguyênliệu như sau: các chất phụ gia như cát, quặng sắt, thạch cao
Được vận chuyển từ dưới tàu tại cảng nhập về kho bãi Trong quá trình vậnchuyển và cất vào kho bãi, trong quá trình vận chuyển và cất vào kho các nguyên vậtliệu này được đồng nhất bằng cách đổ nguyên liệu từ trên cao xuống Các đất sét và đávôi sau khi được khai thác từ mỏ sẽ được vận chuyển đến máy nghiền khi được đổthành đống xong Reclaimer sẽ hoạt động, nó tiến hành vận chuyển đá lên băng tảinăng suất 350 tấn/h băng tải vận chuyển đến Hopper 21BN1 rồi cung cấp cho RawMill nghiền đá thành bột Đống đá cung cấp cho mác xi măng được vận chuyển tớiDump Hopper 21DH1 sau đó được băng tải đưa đến Limestone 26BN153, 26BN253trong khu nhà nghiền xi măng
Trang 24Đất sét và cát được nghiền nhỏ bởi một máy nghiền, rồi được băng tải vậnchuyển về kho 21SY2 và được đổ thành đống thông qua Stacker 21SK2 với năng suất
300 tấn/h Tại kho Relaimer 21RR2 hoạt động với năng suất 100 tấn/h Thông qua hệthống băng tải, đất sét được vận chuyển đến clay Hopper 21BN2
Cát ở kho được đưa đến Dump Hopper 21DN2 bằng máy súc sau đó được vậnchuyển tới Silica Hopper 21BN3 Quặng sắt được vận chuyển đến bằng tàu và sẽ đượcđưa lên bằng cần cẩu 21SL31
Thông qua băng tải ngang 21BNCL3, vật liệu được đưa đến kho 21YS3, cát vàthạch cao được đưa đến máy nghiền 21CR1, còn quặng sắt đã ở dạng bột nên bỏ quacông đoạn nghiền Nguyên liệu đốt là than được vận chuyển bằng tàu từ nới khác đến
sẽ được gàu 21SL31 xúc lên băng tải Than được băng tải đưa đến và đổ vào khothông qua stacker 21SIC31 với năng suất 150 tấn/h cũng như đối với đá với than được
đổ thành hai đống theo chiều dài của kho Sau khi than được đổ thành đống Reclaimerhoạt động để vạn chuyển than lên băng tải vào Hopper và cung cấp cho cool Mill Quátrình đồng nhất nguyên liệu diễn ra như sau: tất cả các loại nguyên liệu được đưa đến
hệ thống băng tải trước khi được đưa đến một cái phễu nhằm mục đích giữ cho cácnguyên liệu bột chiếm tỷ lệ nhất định
1.6.3 Hệ thống băng tải trong công nghiệp hàng không
Có ứng dụng và đạt hiệu quả cao, hành khách và hành lý được vận chuyển qua
hệ thống băng tải hiện đại tiết kiệm được thời gian cho hành khách và có thể vậnchuyển được những hành lý lớn và nặng, đưa những hành lý theo trọng lượng và đưađến nơi cất giữ Băng tải hành lý được đặc trưng bởi các liên hoàn của các tấm hìnhthang hoặc lưỡi liềm liên kết với nhau để tạo ra vòng khép kín, bề mặt băng tải khớplại với nhau, có thể định dạng thành nhiều kiểu dáng cơ cấu này phù hợp cho chứcnăng giữ và sắp xếp hành lý trong các phi trường và ở mọi quy mô Thông thường tốc
độ làm việc khoảng (12-24)m/phút, theo chiều kim đồng hồ hay ngược lại để đáp ứngcác nhu cầu của khách hàng
Hệ thống có thể được điều khiển bằng tay hay tự động tùy thuộc vào quy môđầu tư Với thiết kế đáng tin cậy và cứng vững này đã thỏa mãn và vượt qua tất cả các
Trang 251.7 Kết luận
Chương 1 của báo cáo đã nghiên cứu được sự cần thiết của việc chế tạo robotlau nhà, tình hình triển khai trong thực tế, và các chức năng của sản phẩm Nội dungchương 2 em sẽ tiến hành nghiên cứu lý thuyết về các linh kiện điện tử cần thiết đểchế tạo ra thiết bị của mình
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Linh kiện cơ khí
2.1.1 Động cơ điện một chiều
2.1.1.1 Khái niệm
Động cơ một chiều DC (DC là từ viết tắt của “Direct Current Motors”) đượcđiều khiển bằng dòng có hướng xác định hay nói cách khác thì đây là loại động cơchạy bằng nguồn điện áp DC – điện áp 1 chiều
Động cơ một chiều (DC) là động cơ biến năng lượng từ dòng điện một chiều vàthành cơ năng
Động cơ 1 chiều ngày nay không chỉ xuất hiện trong dân dụng Mà chúng đang
có mặt ngày càng nhiều hơn trong các hệ thống công nghiệp Đơn cử như động cơservo, động cơ bước…
Hình 2 1 Động cơ DC
Động cơ DC đầu tiên được phát triển vào khoảng những năm 1830-1840
Ban đầu, chúng không thành công về mặt thương mại, bởi vì nguồn cấp nănglượng chủ yếu là pin Mà lúc này pin thì cực kỳ đắt đỏ nhưng chất lượng thì lại thấp
Cho đến khi lưới điện được tạo ra và pin sạc được phát minh vào cuối những
Trang 27Một số ví dụ về các ứng dụng mà chúng vẫn được sử dụng cho đến nay như:
- Dùng trong cần cẩu
- Ở các dây chuyền, băng tải
- Công cụ máy móc cầm tay
- Đồ chơi trẻ em
- Bộ khởi động động cơ trên ô tô…
2.1.1.2 Cấu tạo và phân loại động cơ điện 1 chiều
Cấu tạo của động cơ điện 1 chiều thường gồm những bộ phận chính như sau:
- Stator: là 1 hay nhiều cặp nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
- Rotor: phần lõi được quấn các cuộn dây để tạo thành nam châm điện
- Chổi than (brushes): giữ nhiệm vụ tiếp xúc và tiếp điện cho cổ góp
- Cổ góp (commutator): làm nhiệm vụ tiếp xúc và chia nhỏ nguồn điện chocác cuộn dây trên rotor Số lượng các điểm tiếp xúc sẽ tương ứng với số cuộn dây trênrotor
Hình 2 2 Cấu tạo động cơ
Căn cứ vào phương pháp kích từ, có thể chia động cơ điện 1 chiều thành nhữngdòng chính như sau:
- Động cơ điện 1 chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu
- Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập
- Động cơ điện 1 chiều kích từ nối tiếp
Trang 28- Động cơ điện 1 chiều kích từ song song
- Động cơ điện 1 chiều kích từ hỗn hợp bao gồm 2 cuộn dây kích từ, 1 cuộnđược mắc nối tiếp với phần ứng, 1 cuộn được mắc song song với phần ứng
Sự phân cực ngược nhau giữa hai từ trường bên trong động cơ làm cho nóquay Động cơ DC là loại động cơ đơn giản nhất và được sử dụng trong các thiết bịgia dụng, chẳng hạn như dao cạo điện và cửa sổ điện trên ô tô
2.1.1.3 Nguyên lý hoạt động của động cơ điện 1 chiều
Stato của động cơ điện 1 chiều thường là nam châm vĩnh cửu hoặc cuộn dâyđiện từ, để tạo ra từ trường Rotor gồm có các cuộn dây quấn và được kết nối vớinguồn điện một chiều Một phần quan trọng khác của động cơ điện 1 chiều chính là bộphận chỉnh lưu Bộ phận này làm nhiệm vụ đổi chiều dòng điện trong chuyển độngquay của rotor là liên tục Thông thường, bộ phận này sẽ có 2 thành phần: một bộ cổgóp và một bộ chổi than tiếp xúc với cổ góp
Khi dòng điện đi qua phần ứng, còn được gọi là cuộn dây, đặt giữa cực bắc vàcực nam của nam châm, từ trường do phần ứng tạo ra tương tác với từ trường từ namchâm và tạo ra mômen
Hình 2 3 Nguyên lý hoạt động động cơ điện một chiều
Trang 29Hướng của lực này được xác định theo quy tắc bàn tay trái của Fleming và độlớn của nó được tính bởi F = B.I.L Trong đó, B = mật độ từ thông, I = dòng điện và L
= chiều dài của dây dẫn trong từ trường
Quy tắc bàn tay trái của Fleming: Nếu chúng ta duỗi ngón thứ nhất, ngón thứhai và ngón cái của bàn tay trái vuông góc với nhau và hướng của từ trường được biểuthị bằng ngón thứ nhất, chiều của dòng điện được biểu thị bằng ngón thứ hai , thìngón tay cái biểu thị hướng của lực tác dụng bởi vật dẫn dòng điện
Trong động cơ điện một chiều, nam châm tạo thành stato, phần ứng được đặttrên rôto và một cổ góp chuyển dòng điện từ cuộn dây này sang cuộn dây kia Cổ gópkết nối nguồn điện đứng yên với phần ứng thông qua việc sử dụng chổi than hoặcthanh dẫn điện Hơn nữa, động cơ DC hoạt động với tốc độ cố định đối với điện áp cốđịnh và không có hiện tượng trượt
Dòng điện chạy qua động cơ được tính theo biểu thức sau:
I=(Vnguon-Vphandiendong)/RphanungCông suất cơ mà động cơ đưa ra được, được tính bằng:
P=I*Vphandiendong
2.1.1.4 Ưu nhược điểm của động cơ DC
Ưu điểm của điện 1 chiều
Ưu điểm nổi bật của động cơ điện 1 chiều là có moment mở máy lớn, do đó sẽkéo được tải nặng khi khởi động
Khả năng điều chỉnh tốc độ và quá tải tốt
Tiết kiệm điện năng
Bền bỉ, tuổi thọ lớn
Động cơ điện một chiều có chổi than có hiệu suất tốt
Mật độ mô-men xoắn tương đối cao đối với các động cơ này
Động cơ một chiều chạy êm và phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng
Khả năng quá tải tốt và nhiễu điện từ nhỏ
Nhược điểm của động cơ điện 1 chiều:
Nhược điểm của động cơ điện một chiều là cấu trúc
Bộ phận cổ góp có cấu tạo phức tạp, đắt tiền nhưng hay hư hỏng trong quátrình vận hành nên cần bảo dưỡng, sửa chữa cẩn thận, thường xuyên, tuổi thọ ngắn
Trang 30Có tiếp điểm trượt giữa cổ góp và chổi than gây ra tia lửa điện có thể sẽ gâynguy hiểm, nhất là trong điều kiện môi trường dễ cháy nổ và mài mòn cơ học.
Giá thành đắt mà công suất không cao
2.1.1.5 Ứng dụng của động cơ DC
Nhờ có các loại động cơ điện một chiều khác nhau, nên có rất nhiều ứng dụngcho loại động cơ DC này trong mọi lĩnh vực của đời sống: trong tivi, máy côngnghiệp, trong đài FM, ổ đĩa DC, máy in- photo, đặc biệt trong công nghiệp giao thôngvận tải, và các thiết bị cần điều khiển tốc độ quay liên tục trong phạm vi lớn……
Ở xung quanh chúng ta, động cơ DC nhỏ được sử dụng trong các công cụ, đồchơi và các thiết bị gia dụng khác nhau
Động cơ DC dùng trong quạt máy: Mặc dù quạt truyền thống sử dụng động cơ
AC nhưng ngày càng có nhiều quạt trần động cơ DC tung ra thị trường Những chiếcquạt này đang trở nên phổ biến vì chúng tiết kiệm hơn nhiều so với các loại quạttương đương AC, nhờ vào cách thức hoạt động của chúng Nhược điểm thực sự duynhất của quạt động cơ DC là giá thành của nó, nhưng năng lượng tiết kiệm được dễdàng bù đắp điều này
Máy bơm thủy lực: Là một công cụ công nghiệp thiết yếu, được sử dụng trong
hầu hết các ngành công nghiệp bao gồm; xây dựng, khai thác mỏ, sản xuấtthép… ;Động cơ DC được sử dụng để cung cấp năng lượng cho các máy bơm này vìkhả năng điều khiển tốc độ thay đổi dễ dàng và phản ứng tuyệt vời khi di chuyển
Động cơ DC sử dụng trong ôtô điện.
Động cơ 1 chiều DC sử dụng trong ngành chế tạo Robot…
Trong công nghiệp, các ứng dụng của động cơ DC bao gồm băng tải và bànxoay,… việc sử dụng động cơ DC công suất lớn trong các ứng dụng như phanh và đảochiều
2.1.1.6 Lựa chọn động cơ dùng trong robot
Trong phạm vi đồ án, em sử dụng động cơ điện một chiều loại có hộp số đểchạy bánh chủ động cho robot Ưu điểm của loại động cơ này là khỏe, do đó có thể tảiđược robot di chuyển
Trang 31Hình 2 4 Động cơ DC hộp số vuông
2.1.2 Sắt hộp (thép hộp)
Sắt hộp (còn được gọi là thép hộp) là loại nguyên liệu quá quen thuộc và khôngthể thiếu đối với ngành xây dựng, cơ khí, sản xuất cũng như đời sống Với hình dángđơn giản là vuông và chữ nhật, thép hộp thông thường dài 6m, dày 0,7 - 5,1mm Cóhai loại sắt hộp phổ biến trên thị trường là sắt hộp đen và sắt hộp mạ kẽm Ngoài racòn được chia thành 2 loại là sắt hộp vuông và sắt hộp chữ nhật
Ngoài phân chia thép hộp theo thương hiệu, theo nguồn gốc xuất xứ thì hiện tạitrên thị trường cũng có rất nhiều loại thép hộp khác nhau như là: Thép Việt Nhật,Thép Hòa Phát, thép Việt Úc, thép Việt Đức, thép Nam Kim, thép Miền Nam, thépPomina, thép Nguyễn Minh,… có xuất xứ từ Đài Loan, Trung Quốc, Nhật, , Nga, ÚcViệt Nam,…Đây đều là những thương hiệu sắt thép nổi tiếng đạt chuẩn về chất lượnghiện đang có mặt và sử dụng rộng rãi trên thị trường Việt Nam hiện nay
Trang 32Hình 2 5 Sắt hộp đúc hình chữ nhật
Thép Hộp Đen ( Sắt hộp đen )
Thép Hộp Đen là loại Thép Hộp có bề mặt đen bóng Thường thì chúng được dùng ởnhững công trình trong nhà như các công trình xây dựng dân dụng nhà xưởng nộingoại thất không thường xuyên tiếp xúc với mưa, nước biển, axit,…
Thép Hộp Mạ Kẽm ( Sắt hộp mạ kẽm)
Thép Hộp Mạ Kẽm là loại Thép Hộp được sơn phủ mạ 1 lớp Kẽm ở nhiệt độcao giúp bảo vệ lớp sắt thép bên trong không tiếp xúc với không khí bên ngoài Sắthộp mạ kẽm có khả năng chống mài mòn tốt hơn Thép Hộp Đen, dù ở nhiệt độ ngoàitrời, mưa hay dưới biển cũng khó bị han gỉ sét, tuổi thọ thường rất cao lên đến 50-60năm Chúng thường được dùng ở những công trình tiếp xúc thời tiết khắc nghiệt, đặcthù như ven biển, kho hóa chất
Sắt hộp mạ kẽm bao gồm các loại có kích thước; sắt hộp mạ kẽm hoa sen; sắthộp mạ kẽm 20×20; sắt hộp mạ kẽm 30×30; sắt hộp mạ kẽm 10×20; sắt hộp mạ kẽm50×100; sắt hộp mạ kẽm 20×40; sắt hộp mạ kẽm 50×50; sắt hộp mạ kẽm 100×100; sắthộp mạ kẽm 40×80; sắt hộp mạ kẽm 25×25;
Trang 33ta mua lựa chọn loại thép hộp chữ nhật phù hợp nhất.
Kích thước Thép hộp hình chữ nhật mạ kẽm hiện nay : hộp 10×30; 13×26;20×40; 25×50; 30×60; 40×80; 45×90; 50×100; 60×120; 100×150; 100×200
Thép hộp vuông
Với nhiều kích thước khác nhau: Vuông 12×12; vuông 14×14; vuông 40×40;60×60; 40×80; 90×90; 45×90, sắt hộp vuông 3; sắt hộp vuông 2; sắt hộp vuông mạkẽm; sắt hộp vuông 4; sắt hộp vuông 10; sắt hộp vuông hòa phát; sắt hộp vuông
Trang 3412×12; sắt hộp vuông 60×60; sắt hộp vuông 4×8; sắt hộp vuông 5, thép hộp đen HòaPhát, thép hộp đen cỡ lớn, thép hộp mạ kẽm Hòa Phát; sắt hộp 30×30.
Dùng để làm cổng, làm xà gồ, làm khung thép, tấm mái lợp, vật tư xây dựng
Ưu điểm của thép hộp
Thép hộp có rất nhiều những ưu điểm nổi bật nên thường được các khách hànglớn nhỏ và nhà thầu xây dựng sử dụng Dưới đây là một số những ưu điểm của cácloại thép hộp hiện nay trên thị trường:
Trang 35được nhiều chi phí xây dựng Bởi vậy lựa chọn thép hộp quý khách hàng sẽ tiết kiệmđược một khoản chi phí rất lớn cho công trình của mình mà vẫn đảm bảo an toàn chocông trình xây dựng.
– Dễ dàng kiểm tra chất lượng: Khi dùng thép hộp mạ kẽm để xây dựng cáccông trình thì các kiến trúc sư có thể dễ dàng kiểm tra mỗi bằng mắt thường
– Tuổi thọ dài: Với nguyên liệu chính là thép cùng với hàm lượng cacbon cơbản nên thép hộp có độ bền khá cao, ngoài ra đối với những sản phẩm thép hộp mạkẽm lại có khả năng chống ăn mòn nên thường độ dài của thép hộp rất cao Với điềukiện nhiệt độ bình thường thì tuổi thọ của thép hộp có thể lên đến 60 năm
Khối lượng riêng của thép
Khối lượng riêng của thép (sắt) = 7.800 kG/m3
Ứng dụng của sắt hộp (thép hộp)
Sắt (thép) hộp có rất nhiều những ứng dụng khác nhau trong đời sống nhất làtrong ngành công nghiệp xây dựng cũng như nhiều ngành công nghiệp nặng khác SắtHộp được dùng để làm khung tủ, làm khung xe đạp, xe máy,… vật dụng xưởng, làmkết cấu dầm thép, làm ống dẫn thép, làm khung mái nhà, làm hàng rào bao quanh, làmrào phơi, làm tháp ăng ten,… và nhiều ứng dụng ý nghĩa khác
Kích Thước Sắt Hộp Các Loại
Bạn đang cần tìm hiểu về quy cách sắt hộp để phục vụ cho hoạt động xây dựng,việc học tập, nghiên cứu của mình hay công ty Phế liệu Việt Đức xin chia sẻ nhữngthông tin về quy cách thép hộp mà chúng tôi đã sưu tầm và đúc kết được trong thờigian qua
2.1.3.1 Động cơ bước là gì:
Trang 36Động cơ bước hay còn gọi là Step Motor là một loại động cơ chạy bằng điện cónguyên lý và ứng dụng khác biệt với đa số các động cơ điện thông thường Chúngthực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạngcác xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay hoặc các chuyểnđộng của rôto có khả năng cố định roto vào các vị trí cần thiết
Vậy động cơ bước là một loại động cơ mà có thể quy định được góc quay củanó
Ví dụ một động cơ bước 1,8 độ/bước quay hết 1 vòng 360 độ thì mất 200 bước(gọi là FULL STEP) Các chế độ quay nhiều xung thì động cơ quay sẽ êm hơn
Ở Việt Nam thì người ta hay dùng là động cơ 200 step
2.1.3.2 Phân loại động cơ bước:
Việc phân loại động cơ Step cũng có thể chia thành nhiều cách
Cách 1: Phân loại động cơ Step theo số pha động cơ.
– Động cơ Step 2 pha tương ứng với góc bước 1.8 độ
– Động cơ Step 3 pha tương ứng với góc bước là 1.2 độ
– Và cuối cùng là động cơ Step 5 pha với góc bước là 0.72 độ
Cách 2: Phân loại động cơ bước theo rotor.
– Động cơ có rotor được tác dụng bằng dây quấn hoặc nam châm vĩnh cữu.– Động cơ thay đổi từ trở Đây là loại động cơ có rotor không được tác độngnhưng có phần tử cảm ứng
Cách 3: Phân loại theo cực của động cơ.
– Động cơ đơn cực
– Động cơ lưỡng cực
2.1.3.3 Cấu tạo của một động cơ bước.
Step Motor có cấu tạo như sau:
– 1 Rotor là một dãy các lá nam châm vĩnh cữu được xếp chồng lên nhau mộtcách cẩn thận Trên các lá nam châm này lại chia thành các cặp cực xếp đối xứngnhau
Trang 37Hình 2 8 Cấu tạo động cơ bước
Trang 382.1.3.5 Ứng dụng của của Step Motor.
Động cơ bước hiện nay thường được ứng dụng nhiều trong điều khiển chuyểnđộng kỹ thuật số là chủ yếu Nó được thực hiện bởi các lệnh được mã hoá dưới dạngsố
Ứng dụng trong ngành tự động hoá, đặc biệt là đối với các thiết bị cần có sựchính xác Ví dụ như các loại máy móc công nghiệp phục vụ cho gia công cơ khí như:Máy cắt plasma cnc, máy cắt cnc laser …
Ngoài ra trong công nghệ máy tính, động cơ Step được sử dụng cho các loại ổđĩa cứng, ổ đĩa mềm, máy in…
2.1.4 Xy lanh khí nén
2.1.4.1 Khái niệm
Với trữ lượng khổng lồ, chưa bao giờ cạn kiệt, xanh và sạch, khí nén trở thànhnguồn năng lượng mới mà con người tập trung đẩy mạnh khai thác Để làm được điềunày cần phải có hệ thống thiết bị kỹ thuật hiện đại Và trong đó, không thể thiếu xilanh khí nén một thiết bị chấp hành quan trọng
Ngày nay, chúng ta có thể nhìn thấy những xi lanh hơi trong bất kỳ các hệthống phục vụ cho sản xuất, gia công, chế biến, lắp ráp, đóng gói công nghiệp, thủcông nghiệp và thậm chí là đời sống hằng ngày của con người
Xy lanh khí nén, tên tiếng anh “pneumatic cylinder”, xi lanh khí là một thiết bị
cơ học, sử dụng áp suất của khí nén để tạo ra lực chuyển động tịnh tiến hoặc mômenxoắn cung cấp chuyển động cho các thiết bị khác
Xy lanh khí nén giúp chuyển hóa năng lượng của khí nén thành động năng, tácđộng lên piston trong lòng xi lanh và làm cho nó chuyển động, thông qua đó truyềnđộng đến thiết bị
Nói tóm lại xy lanh khí nén là thiết bị cơ khí có chức năng biến đổi năng lượngcủa khí nén thành chuyển động thẳng, hoặc chuyển động quay
Trang 39Hình 2 9 Xy lanh khí nén
Xy lanh khí nén còn có các tên gọi khác như “ben khí”, “ben hơi” Có nhiềuloại xy lanh khí nén như xy lanh tròn, xy lanh vuông, xy lanh tác động đơn, xy lanhtác động kép… nhưng chúng đều có chung nguyên lý hoạt động và cấu tạo
Năng lượng khí nén được lấy ở môi trường không khí xung quanh chúng tahiện nay Đây là nguồn năng lượng vô tận, khai thác một cách dễ dàng và tương lại nó
là một nguồn năng lượng sạch mới thay thế cho các dạng năng lượng khác Chính vìthế các thiết bị sử dụng khí nén ngày càng được chế tạo nhiều hơn trong đó không thể
kể đến xy lanh khí nén, một loại thiết bị sử dụng khí nén quan trọng trong hệ thốngkhí nén hiện nay
Xy lanh khí nén thường xuất hiện nhiều ở các môi trường tự động hóa trongcông nghiệp ngày nay như dây chuyền đóng gói, dây chuyền chế biến, dây chuyền tựđộng sản xuất, thậm chí là cả trong đời sống hằng ngày của chúng ta
2.1.4.2 Cấu tạo xy lanh khí nén
Hình 2 10 Cấu tạo xy lanh khí nén
Trang 40Xy lanh khí nén có cấu tạo khá đơn giản Các loại xi lanh khí nén nhìn chung là
có cấu tạo tương đối giống nhau Quan sát hình vẽ chúng ta thấy gao gồm các thànhphần chình như sau:
1, Thân xi lanh: Có cấu tạo dạng vuông hoặc hình trụ tròn người ta còn gọi là
xi lanh khí nén vuông và xi lanh khí nén tròn, thân xi lanh được chế tạo từ nhôm hoặcthép tăng độ bền bỉ khi hoạt động
2, Piston: Đảm bảo cho các không gian xung quanh được kín tránh hiện tượngkhí nén tràn vào khoang bên
3, Trục xilanh: Là bộ phận truyền chuyển động của khí nén theo chuyển độngtịnh tiến
4, Thanh giằng: Cố đinh và giúp gia cố thêm chắc chắn của hai đầu xi lanh
5, 6, Đầu bịt trên và đầu bịt dưới của xi lanh: Đảm bảo độ kín của ống xi lanhkhông cho khí nén thoát ra được bên ngoài
7, 8, Lỗ cấp và thoát khí nén: Là nơi cung cấp khí nén đi vào và khí nén đi rakhỏi xy lanh hơi Với dạng xy lanh khí nén hai chiều thì lỗ cấp khí nén cũng đóng vaitrò là lỗ thoát khí nén
Lò xo:Xi lanh khí nén một chiều thường sử dụng lò xo để có thể hồi xy lanh vềkhi ngừng cấp khí nén
Cảm biến hành trình: Hiện nay người ta trang bị thêm cảm biến hành trình đểgắn trên thân của xy lanh khí nén, ta muốn điều chỉnh xy lanh tịnh tiến ra bao nhiêuthì gắn cảm biến trên thân của xy lanh
Ngoài ra xy lanh khí nén còn một số chi tiết tùy chọn khác, tùy vào mức độ vàđiều kiện thực sử dụng thực tế mà lựa chọn cho phù hợp
2.1.4.3 Giảm chấn trong xy lanh khí nén
Chuyển động của piston trong xy lanh khí nén có thể rất nhanh khi khí nén đivào xy lanh Điều này có thể tạo ra một va chạm mạnh khi piston tiếp cận vào đầu bịttrên và đầu bịt dưới của xy lanh Tạo ra tiếng ồn và truyền rung động đến kết cấu máy,
và ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của xy lanh
Để ngăn chặn điều này, piston được giảm tốc ở vùng tiếp cận của đầu bịt bằng