1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi trắc nghiệm và tự luận môn thương mại điện tử

30 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi trắc nghiệm và tự luận môn thương mại điện tử
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Bài thi trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 860,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1 BỘ CÂU HỎI 1 1 TRẮC NGHIỆM Chương 1 1 Khái niệm thương mại điện tử được nêu ra bao gồm cá nội dung chính nào sau đây A Tất cả các ý trên B Hoạt động thương mại C Hỗ.

Trang 1

ÔN TẬP MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 3

➢ Độ khó:

➢ Mục tiêu:

➢ Đáp ứng chương trình:

9 Các đặc trưng nào sau đây KHÔNG PHẢI đặc trưng của thương mại điện tử:

Trang 4

➢ Đáp ứng chương trình:

13 Hạn chế của TMĐT được xem xét 2 khía cạnh là kỹ thuật và phi kỹ thuật Các điều dưới đây KHÔNG BAO GỒM hạn chế của TMDT

A Giảm giá bán cho khách hàng nhiều hơn

B Thiếu tiêu chuẩn toàn cầu cho chất lượng

A Khái niệm mô hình kinh doanh

B Khái niệm thương mại điện tử

C Khái niệm kinh doanh điện tử

D Chức năng mô hình kinh doanh

➢ Độ khó:

➢ Mục tiêu:

➢ Đáp ứng chương trình:

Trang 5

3 Trong các yếu tố mô hình kinh doanh, yếu tố nào được xem là quan trọng và xác định

và đáp ứng hàng hóa và nhu cầu của khách hàng:

A Chiến lược thị trường

Trang 6

7 Cranger.com là công ty phân phối lớn cho các thiết bị bảo trì, sửa chữa, vận hành (MRO) bao gồm các nguyên vật liệu gián tiếp trong sản xuất gọi là :

A Mô hình phân phối điện tử

A Mô hình hiệp đoàn ngành

B Mô hình sàn giao dịch trao đổi

C Mô hình mạng công nghiệp

A Mô hình P2P

B Mô hình sàn giao dịch trao đổi

C Mô hình mạng công nghiệp

A Quy trình ra quyết định mua hàng ngắn

B Đối tượng là doanh nghiệp

C Yếu tố quan trọng nhất trong việc mua hàng là đàm phán

D Mối quan hệ với khách hàng thông qua trung gian

➢ Độ khó:

➢ Mục tiêu:

Trang 7

A Số lượng ít người tham gia vào quy trình ra quyết định

B Mối quan hệ của người bán và người mua cao

C Mối quan hệ với khách hàng thông qua trung gian

D Quy trình ra quyết định mua hàng dài

B Chiến lược dẫn đầu về chi phí

C Chiến lược khác biệt hóa

D Chiến lược tập trung

A Mô hình sàn giao dịch trao đổi

B Mô hình nhà cung cấp dịch vụ hậu cần

C Mô hình nhà phân phối điện tử

D Mô hình mạng công nghiệp riêng

➢ Độ khó:

➢ Mục tiêu:

➢ Đáp ứng chương trình:

Trang 8

và kinh doanh điện

0.75đ

Câu 2 Sản phẩm số hóa là gì? Cho ví dụ minh họa (2.5đ)

Đáp án

Chương 1 Mục 1.2.4 • Sản phẩm số hóa là những hàng hóa

dịch vụ được hiển thị trên mạng trực

1.0đ

Trang 9

tuyến dựa trên nền kỹ thuật số, người dùng không thể cầm nấm được, nhưng chúng có thể chuyển giao từ người bán sang người mua trong môi trường trực tuyến Sản phẩm số hóa được chia làm 3 loại

✓ Sản phẩm thông tin và giải trí được số hóa

✓ Biểu tượng, dấu hiệu kinh doanh

o Biểu tượng, dấu hiệu: vé máy

ba, chi phiếu, thẻ tín dụng

o Quá trình và dịch vụ: thuế, đặt hàng, tư vấn sức khỏe

0.75đ

Chương 2:

Câu 1 Hãy mô tả các mô hình kinh doanh trong giao dịch B2C? (2.5đ)

Chương 2 Mục 3.2.1

Các mô hình kinh doanh B2C

Mô hình bán lẻ điện tử (e-tailer) 0.5đ

Mô hình nhà cung cấp nội dung 0.3đ

Mô hình cổng thông tin tích hợp 0.3đ

Mô hình nhà môi giới giao dịch 0.3đ

Mô hình nhà sáng lập thị trường 0.3đ

Trang 10

Mô hình kinh doanh C2C là phương thức dành cho người tiêu dùng bán hàng với nhau, với sự giúp đỡ của 1 nhà tạo lập thị trường

0.8đ

Mô hình kinh doanh P2P (Peer to peer) kêt nối các người sử dụng lại với nhau, có thể giúp họ chia sẻ tài liệu và các nguồn máy tính mà không cần một máy chủ

0.8đ

Mô hình kinh doanh M-commerce là mô hình kinh doanh trên điện thoại di động, mô hình sử dụng thiết bị di động để thực hiện giao dịch trên internet

0.9đ

Trang 11

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TƯ

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP

CHƯƠNG1

1 Định nghĩa thương mại điện tử và kinh doanh đỉện tử

Thương mại điện bao gồm các hoạt động mua bán thông qua các phương tiện điện

tử giữa các doanh nghiệp, ngườb tiêu dùng

■ Kinh doanh điện tử bao gồm các ứng dụng công nghệ điện tứ vào quá trình kinh doanh trong công ty

Điểm khác biệt chính giữa thương mại điện tử và kinh doanh điện tử: kinh doanh điện tử là một khái niệm rộng hơn thương mại điện tử Dưới góc độ của một doanh nghiệp, thương mại điện từ bao gồm các hoạt động liên quan đến việc mua bán, traơ đổrhàng hóa của doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối Còn kinh doanh điện tử bao gồm các hoạt động thương mại kể trên và các hoạt động xảy

ra bên trong doanh nghiệp Các hoạt động đó bao gồm các ứng dụng, hệ thống và công nghệ và thường được gọi là hệ thống thông tin hay công nghệ thông tín

2 Các đặc điểm nổi bật của công nghệ thương mại điẹn tử

- Tính phổ rộng - Internet/web có mặt khắp mọĩ nơi (tại nơi làm việc, tại nhà, tại bất cứ nơi đâu trên thiết bị di động) vào bất cư thời gian nào

- Vươn ra toàn cầu - Công nghệ vượt ra biên giói quốc gia, vươn ra toàn cầu

- Tiêu chuẩn toàn cầu - Chỉ có 1 tiêu chuẩn công nghệ, gọi là tiêu chuâh

Internet

- Phong phú - Video, audio và vãn bản đều dừng được

- Tương tác - Công nghệ hoạt động thông qua việc tương tác với người sử dụng

- Cường độ thông tin - Công nghệ làm giảm chi phí và tăng chất lượng thông tín

- Cá nhân hóa/Khách hàng hóa - Công nghệ cho phép các thông điệp cá nhân được chuyển giao đến cá nhân và nhóm

- Cồng nghệ xã hội - Phát triển nội dung và mạng xã hội cho người sử dụng,

3 Phân biệt thương mại điện tử bán phần vả toàn phần

Thương mại điện từ toàn phần: Các khía cạnh hoạt động gom hàng, hoa/dich

vụ được bán, tiến trình giao-dịch và trụng gian phân phối chỉ mang tính số hóa mà không có vật chất Ví dụ: mua /bán 1 hài hát trên Itunes của công ty Apple được xem như thưong mại điện tử toàn phần vì sản phấm là bài hát số hóa, khách hàng giao dịch thông qua thẻ tín dụng, sau khi thánh toán khách hàng sẽ được quyền tải bài hát về máy tính hoặc điện thoại để lưu trữ Các khía cạnh này đều là số hóa

Trang 12

Thương mại điện tử bán phần: Các khí a cạnh hoạt động-mang tính số hóa và vật chất Nghĩa là trong ba khía cạnh: hàng hóa/dịch vụ được bán, tiến trình giao dịch và trung gian phân phối có một hay hai khía cạnh là vật chất, còn lại là số hóa

ví dụ: đặt mua một quyêh sách trên trang Tiki thì sản phẩm và trung gian phân phối

Ịà vật chất còn tiến trình giao dịch (đặt mua và thanh toán bằng thẻ tín dụng) là số hóa

4 Liệt kê các loại giao dịch chính của thương mại điện tử

Trên thị trường điện tử, có nhiều loại hình giao dịch khác nhau và có nhiều cách để phân loại chúng Tham khảo các loại hình giao dịch của thương mại điện tử ở mục 1.2.2

5 Nêu định nghĩa thị trường điện tử ở góc độ đơn giản và phức

Thị trường điện tự là một mạng lưới các tác vụ và mối quan hệ mà - -theo đó hàng hóa, dịch vụ, thanh toán được trao đổi Thị trường điện tử là nơi mà người mua và người bán gặp nhau thông qua phương tiện điện tứ Trong thị trường điện từ, người mua và người bán gặp nhau, thương lượng, đặt hàng và thanh toán thông qua các hình thức trao đổi trực tuyến (online) và phi trực tuyến (offline) Trong góc độ đơn giản, thị trường điện tử chỉ có sự tham gia của bên mua và bên bán thông qua

Website của bên bán trình bày catalog hàhg hóa và ghi nhận đơn hàng của khách hàng Tuy nhiên tròng thực tế mô hình thường phức tạp hơn, để giao dịch có thể thực hiện được cần có bên thứ ba (ngân hàng đại diện cho hai bên mua và bán và hệ thống xử lý thẻ thanh toán) tham gia vào

Các chức năng chính của thị trường điện tử:

Tạo điêu kiện thuận ỉợi cho giao dịch;

6 Sản phẩm số hóa là gì? Cho ví dụ minh họa về các loại sản phẩm số hóa

Sản phẩm số-hóa là những hàng hóa/dịch vụ được hiêh thị trên mạng trực tuyến dựa trên nền kỹ thuật số, người dùng không thế cầm nắm được,, nhưng chúng cộ thể được chuyển giao từ người bán cho-người mua trong môi trường trực tuyến Sản phẩm số hóa được chia làm 3 loại sau đây:

• Sản phẩm thông tin và giải trí được số hóa: như tài liệu giãy tờ, audio: nhạc, bài

diễn thuyết, bài giảng

• Biểu tượng, dấu hiệu, khái niệm: vé máy bay, chi phiếu, tiền điện tử, thẻ tín

dụng.'

• Quá trình vấ dịch vụ: thuế, đặt hàng, trả giá, tư vẩn sức khoẻ

Trang 13

Mời các bạn đọc thêm các sản phẩm số hóa ở mục 1.2.4

7 Mô tả những lợi ích của thương mại điện tử đối với tổ chức, cá nhân và xã hội

Những lợi ích của thương mại điện tử đối với tổ chức, cá nhân và xã hội được liệt kê

ở mục 1.3.1

8 Liệt kê các rào cản về kỹ thuật và phi kỹ thuật đối với thương mạỉ điện tử

Giới hạn của thương mại điện tử có thể chia làm 2 loại là giới hạn kỹ thuật và phỉ kỹ thuật Xem mục 1.3.2

9 Mô tả ba giai đoan phát triển.của thương mai điên tử trên thế giới

Thương mạí điện tử trên thế giới trải qua ba giãi đoạn phát triền được trình bày ở mục 1.4.1 và bảng 1.2

10 Mô tả ba giai đoạn phát triển của thương mại điện tư tại Việt Nam

Thương mại điện tử tại Việt Nam trải qua ba giai đoạn phát triển được trình bày ở mục 1.4.2

CHƯƠNG 2

11 Mạng máy tính là gì? Khái nỉệm và đặc điểm của các loại mạng phổ biến

Mạng máy tính hay hệ thống mạng là hệ thống được tạo thành từ sự kết hợp các máy tính độc lập với nhau thông qua các đường - truyen vật lý để các máy tính này

có thể trao đổi thông tin qua lại

Có rất nhiều loại mạng máy tính ra đời dựa trên tửng yêu cầu khác nhau của các tổ chức nhằm phục vụ cho công tác hao đổi thông tin Các mạng máy tính thông dụng nhất hiện nay bao gồm mạng LAN, mạng WAN, Internet, Intranet và Extranet được trình bày Ở mục 2.1

12 Phân biệt sự khác nhau giữa địa chỉ IP, tên miền và URL

Địa chỉ 1P là một nhãn số (numberical label) gán cho các thiết bị điện tử để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính

Khi sử dụng các Website, người dùng không thể nhớ nổi các địa chỉ IP nằm dưới dạng số, chính vì vậy cần phải có tên thông thường để tiện sứ dụng, đó chính

là tên miền (domain name)

URL (Uniform Resource Locator) là đường dẫn (link) đến địa chỉ một

Website, được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet

13 Website là gỉ? Tại sao khi tham gia thương mại điện tử, công ty cần phải có Website thương mại điện tử?

Trang mạng (Website) là một tập hợp các trang Web (Web page) - một loại siêu văn bản (tập tin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet - tại một địa chí nhất định để người dùng có thể truy cập vào xem Khi tham

Trang 14

gia thương mại điện tử, hầu hết các tổ chức đều cần có mộf Website riêng và bỏ ra nhiều chi phí, công sức đê’ Website trở thành cầu nối quan trọng cũng như là địa chỉ cung cấp thông tin đáng tin cậy của tổ chức đó Website đem lại các lợi ích được trình bày ở mục 2.3.2

14 Cơ sở dữ liệu là gì? Tại sao cần phải có cơ sở dữ liệu đối với công ty?

Cơ sở dử liệụ (Database) là một tập hợp thông tin cổ; Gấu trúc hay là một dạng tập hợp liên kết các dữ liệú, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ như dĩa, băng, thẻ nhó, ô’ cưng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ thống

và được quản lý bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS - Database Management

System) để có thể truy xuất, quản lý thông tin một cách đơn giản, dễ dàng Lợi ích khi sử dụng cơ sở dữ liệu được trình bày ở mục 2.4.2

Một kế hoạch kinh doanh là một tài liệu mô tả mô hình kinh doanh của công ty và luôn luôn được đặt trong một môi trường cạnh tranh nhất định Mục đích của mô hình kỉnh doanh là sử dụng và kích tác người dùng bằng chất lượng độc đáo của Internet và thế giới Web (www)

15 Vì sao rất khó phân loại các mô hình kinh doanh?

Hỉệh nay có nhiều mô hình kính doanh trong thương mại điện tử và ngày càng có nhiều mô hình nữa được sáng tạo ra, Mà một mô hình kỉnh dóânh có the bao trùm nhiều hơn 1 lĩnhvực Một socong ty sử dụng đồng thời nhiều mô hình kinh doanh

Ví dụ; e-Bay có thê’ được xem là người sáng ỉập thị trường ở khu vực B2C, mà e- Bay cũng là trưởng hợp điển hình cho mô hình giao dịch C2C

16 Tám yếu tố tạo nên sự thành công của một mô hỉnh kỉnh doanh là gì?

Giá trị đề xuất;

Cơ hội thị trường;

Môi trường cạnh tranh;

Lợi thế cạnh tranh;

Chiến lược thị trường;

Phát triển tổ chức;

Ban quảnLý - -

Xem thêm chi tiết từng yếu tố ở mục 3.1.2

17 Những cách thức nào giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh?

Các công ty đạt được lợi thế cạnh tranh khi họ có thể tạo ra một sân phẩm tuyệt vời hay mang một sản phẩm ra thị trường ở mức giá thấp hơn so với hầu hết đối thủ cạnh tranh

Các công ty cũng cạnh tranh về quy mô

Trang 15

Các công ty đạt được lợi thế cạnh tranh bởi vì họ tiếp cận được các yếu tố sản xuất

mà đối thủ cạnh tranh không thể tiếp cận được - ít nhất là trong ngắn hạn Có thể công ty đã đạt được các ưu thế về mặt cung ứng, vận chuyển, hay nguồn lao động

Sự bẩt cân xứng tồn tại khi có một công ty tham gia trên thị trường có nhiều nguồn

lực hơn - tài chính, kiến thức, thông tin hay quyền lực hơn những công ty khác Sự bất cân xứng dẫn đến một số công ;ty có lợi thế cạnh tranh hơn, cho phép họ thâm nhập thị trường với sản phẩm tốt hơn, nhanh hơn đối thủ cạnh tranh và thậm chí với chi phí thấp hơn

Một lợi thế cạnh tranh khác đến từ vị thế của người tiên phong, Lợi thế của người tiên

phong là lợi thế thị trường cạnh tranh cho một công ty khi là người đầu tiên thâm nhập vào thị trường với một ỉõại hàng hóa/dịch vụ

Một số lợi thế cạnh tranh được gọi là "không công bằng" Một ỉợi thê'cạnh tranh không

công bằng xảy ra khi một công ty phát triển một lợi thế dựa trên một yếu tố mà các

công ty khác không thể mua được

Xem thêm chi tiết ở mục 3.1.2

18 Hãy mô tả các loại mô hình kinh doanh trong giao dịch B2C

Mô hình kinh doanh B2C bao gồm các mô hình cón có giao dịch từ công ty (B) đến người tiêu dùng (C) Một số các mồ hình phổ biến như:

Mô hình nhà bán lẻ điện tử (e-tailer),

Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider),

Mô hình cổng thông tin tích hợp (Portal),

Mô hình nhà môi giới giao dịch (Transaction broker),

Mô hình nhà sáng lập thị trường (Market creator),

Mô hình nhà cung cấp cộng đồng (Community provider),

19 Và Mô hình nhà cung cấp dịch vụ (Service provider)

Xem chi tiết ở mục 3.2.1

20 Hãy mô tả các mô hình, kỉnh doanh bong giao dịch B2B

Thương mại điện tử B2B dựa chính trên một công nghệ được gọi là "trao đối dữ liệu điện tử" (EDI) Công nghệ EDI rất hữu ích đối với mối quan hệ một-đối-một giữa một nhà cung ứng đơn lẻ và một người mua đơn lẻ, và nguyên thủy nó được thiết kẽ trên mạng sở hữu riêng Tuy nhiên, nhiều công ty đã bổ sung cho mạng EDI của họ với các công nghệ Web mạnh hơn, mà có thê’ thực hiện mối quan hẹ thị trương một-đối-nhieu (mọt người bán đến nhiều người mua), hay nhỉeu-đổi-nhiều (nhiều người bán đến nhiều người mua)

Các mô hình của giáo dịch dịch B2B như sau:

Trang 16

✓ Mô hình nhà phân phổi điện tử (E-distributor): là những công ty cung cấp sần phẩm và dịch vụ trực tiếp cho các cồng ty cá nhân

✓ Mô Hnh nhà cung cấp dịch vụ hậu can điện tử (E- procurement),

✓ Mô hình sàn giao dịch trao đổi (Exchange),

✓ Mô hình hiệp đoàn ngành (Industry consortia),

✓ Mô hình mang công nghiệp riêng (Private industrial network)

Xem thêm chi tiết ở mĩịc 3.2.2

21 Bên cạnh các mô hình B2C vả B2B còn có những mô hình nào đang phát triển?

Bên cạnh đó còn có các mô hình kinh doanh trong khu vực thương mại điện từ mới nổi như:

Mô hình C2C là một phương thức dành cho người tiêu dùng bán hàng cho nhau, với

sự trợ giúp của một nhà tạo thị trường trực tuyến như eBay.vn, chotot.vn

Giống như mô hình C2C, mô hình kinh doanh P2P kết nối các ngưởi sử dụng lại với nhau, có thế giúp cho họ chia sẻ các tài liệu và các nguồn máy tính mà không cần một máy chủ chung

Mô hình kmh doanh M-commerce là mô hình kinh doanh trên điện thoại di động, là

mô hình sử dụng thiết bị di động để thực hiện giao dịch trên Internet 1 J '

22 Ai lả thành phần tham gia chính trong kênh giá trị của một ngành? Họ bị ảnh hưởng bởi công nghệ thương mại điện tử như thế nào?

Thành phần tham gia chính trong kênh giá trị của một ngành bao gồm nhà cung ứng, nhà sản xuãt, nhà vận chuyêh, nhà phân phối, nhà bán lẻ & khách hàng

Công cụ phân tích cơ bản sự ảnh hưởng của công nghệ thông tín lên hoạt động của

ngành và của công ty đó là kênh giá trị Kênh giá trị là một chuỗi các hoạt động

thếhiện trong một ngành hoặc trong một công ty nhằm chuyển giao nguyên vật liệu đầu vào thành ra sản phẩm/dịch vụ hoàn tất Môi một hoạt động sẽ đưạ thêm giá trị kinh tế vào sản phẩm hoàn tất, như vậy thuật ngữ "kênh giá trị" nói lên sự kết nối các hoạt động giá trị cộng thêm^Chẳng hạn, bằng cách giảm chị phí thông tín, Internet trao cho mỗi một thực thê’ tham gia trong kênh gỉá trị của ngành những cơ hoi mới để tối đa hóa vị trí của họ trên thị trường bằng cách hạ thấp chi phí hay tăng giá

23 Các chiến lược kỉnh doanh pho dụng đế đạt được lợi nhuận trong môi trường kinh doanh điện tử là gì?

Ngày đăng: 21/08/2022, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w