BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ BỘ MÔN ĐIỆN CÔNG NGHIỆP ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ĐỀ TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI CHO
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VINCOM PLAZA LONG XUYÊN
GVHD: PGS TS Võ Viết Cường SVTH: Nguyễn Trần Đức Phụng 20342038
Nguyễn Võ Thiên Phước 20342031
TP HỒ CHÍ MINH - 7/2022
Trang 2ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP BẢNG NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
I Tiêu chí và điểm đánh giá
Criteria
đánh giá
Very
Mục 1: Mức
độ thời sự
của đề tài,
độ khó của
đề tài
Quá dễ
thực hiện
Thực hiện được nhưng thực tế không cần
Vấn đề vừa sức/Cần phải dành thời gian nghiên cứu
Vấn đề khó/Cần nhiều kiến thức tổng hợp đã học
Vấn đề rất khó/Cần nhiều kiến thức tổng hợp đã học
Mục 2: Tính
ứng dụng
của đề tài
vào thực tiễn
0-2 3-5 6-7 8 - 9 10
Không có ứng dụng Thỉnh thoảng có ứng dụng Có ứng dụng Thực tế bên ngoài đang cần Thực tế bên ngoài đang rất cần và cấp thiết Mục 3: Tính đúng đắn của đề tài, phương pháp nghiên cứu hợp lý 0-2 3-5 6-7 8 - 9 10
Không hợp lý Có phương pháp nghiên cứu, nhưng chưa rõ ràng Có phương pháp nghiên cứu, định hướng đúng Phương pháp nghiên cứu rõ ràng, định hướng đúng Phương pháp nghiên cứu rõ ràng, khoa học, phù hợp với đề tài, sáng tạo Mục 4: Giải pháp & công nghệ, thi công/mô phỏng 0-6 7-15 16-21 22-27 28-30
Không có Giải pháp sơ sài Giải pháp rõ ràng, có thi công mô hình/mô phỏng Giải pháp rõ ràng, có quy trình thực hiện thi công/mô phỏng vận hành được Giải pháp rõ ràng, có quy trình thực hiện thi công/mô phỏng vận hành được, kết quả mô phỏng/vận hành tốt, sáng tạo
Mục 5: Xem đĩa CD trình bày báo cáo nội dung LV 0-8 9-20 21-28 29-36 37-40
Nội dung không phù hợp với mục tiêu Báo cáo đơn giản, chưa đầy đủ cấu trúc, nội dung như đã đề ra Có đủ cấu trúc, nội dung Có đầy đủ cấu trúc nội dung, trình bày hợp lý, khoa học Có đầy đủ cấu trúc nội dung, trình bày hợp lý, khoa học, logic, rõ ràng, dễ hiểu, đúng quy định về trình bày luận văn, không có lỗi chính tả, sáng tạo
Điểm tổng kết (quy đổi về thang 10)
II Các vấn đề cần làm rõ
Trang 3
III Các nội dung cần bổ sung hiệu chỉnh
IV Ý kiến kết luận: Đồng ý hay không đồng ý cho bảo vệ
Tp HCM, ngày….tháng….năm 2022
Giảng viên phản biện
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, nhóm thực hiện đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ từ gia đình, giáo viên hướng dẫn và bạn bè Bằng tình cảm chân thành nhất của mình, nhóm xin được gửi những lời cảm ơn sâu sắc đến mọi người
Chúng em xin cảm ơn PGS.TS Võ Viết Cường đã nhận hướng dẫn đồ án cho nhóm Luôn động viên và cung cấp những kiến thức thức liên quan, kiến thức nên tảng, các nguồn tài liệu và những thông tin hữu ích nhất để có thể đúc kết và nhóm hoàn thiện đồ án này
Cuối cùng, cảm ơn những người bạn đã luôn bên cạnh động viên khích lệ, giúp
đỡ cả về mặt vật chất và tinh thần cho các thành viên trong nhóm Sự giúp đỡ của các bạn đã giúp chúng mình vượt qua những giai đoạn khó khăn nhất
Một lần nữa, nhóm xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VII
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới thiệu về đề tài 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Tình hình điện Mặt Trời (ĐMT) tại Việt Nam 2
1.1.3 Lý do chọn đề tài 4
1.1.4 Mục tiêu đề tài 5
1.1.5 Nội dung đề tài 5
1.1.6 Phương pháp thực hiện 6
1.1.7 Giới hạn đề tài 6
1.1.8 Kết quả dự kiến 6
1.2 Giới thiệu về địa điểm dự án 7
1.2.1 Thông tin công trình 7
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 9
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
2.1 Hệ thống điện Mặt Trời 10
2.1.1 Tấm quang điện (PV module) 10
2.1.2 Inverter – Biến tần 22
2.1.3 Các thiết bị khác 27
2.2 Quy định đấu nối 29
2.2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với nhà máy điện Mặt Trời 30
Trang 62.2.2 Cơ sở pháp lý 30
2.2.3 Trình tự thỏa thuận đấu nối 31
2.2.4 Thời hạn xem xét và kí thỏa thuận đấu nối 32
CHƯƠNG 3 : KHẢO SÁT ĐỐI TƯƠNG THIẾT KẾ 33
3.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống 33
3.2 Lưu đồ thiết kế 34
3.3 Khảo sát mặt bằng dự án 45
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI CHO TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI 46
4.1 Dự kiến công suất lắp đặt 46
4.2 Phương án lắp đặt 46
4.3 Lựa chọn thiết bị 46
4.3.1 Tấm quang điện 47
4.3.2 Bộ chuyển đổi DC/AC 48
4.3.3 Tính toán số lượng tấm PV và inverter 49
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN CHỈ SỐ KINH TẾ & ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 51
5.1 Sản lượng điện trong năm 51
5.1.1 Tính sản lượng điện năng 51
5.1.2 So sánh với kết quả mô phỏng 51
5.2 Sơ đồ nguyên lý chi tiết của hệ thống 54
5.2.1 Sơ đồ nguyên lý chi tiết 54
5.3 Dự toán và phân tích tài chính 54
5.3.1 Danh sách thiết bị 54
5.3.2 Tổng mức đầu tư 55
5.3.3 Tính giá điện bình quân 56
Trang 75.3.5 Kết quả dự án 57
CHƯƠNG 6 : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỚNG 59
6.1 Đánh giá tác động môi trường 59
6.2 Tái chế tấm pin quang điện 61
CHƯƠNG 7 TÓM TẮT - KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT 63
7.1 Tóm tắt 63
7.2 Kết luận 63
7.3 Đề xuất 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 68
PHỤ LỤC 2 DỰNG MÔ HÌNH BẰNG SKETCHUP 73
PHỤ LỤC 3 TÍNH TOÁN TÀI CHÍNH 74
PHỤ LỤC 4 BẢN VẼ KỸ THUẬT 81
PHỤ LỤC 5 DATASHEET 85
Trang 8DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐMT: Điện Mặt Trời
ĐMTMN: Điện Mặt Trời mái nhà
NLMT: Năng lượng Mặt Trời
PV: Photovoltaics - Tấm quang điện
Inverter: Bộ chuyển đổi DC/AC, bộ nghịch lưu
Module: Tấm quang điện
Panel: Tấm quang điện
Cell: Tế bào quang điện
AC: Alternating current
DC: Direct current
MBA: Máy biến áp
String: Chuỗi đấu song song các tấm PV
NPV: Net Present Value – Giá trị hiện tại thuần
IRR: Internal Rate of Return – Tỷ suất thu hồi nội bộ
MDB: Main distribution board – Tủ phân phối chính
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Giá mua điện Mặt Trời mái nhà dự kiến của Điện Lực 3
Bảng 1.2 So sánh giá bán lẻ điện cấp điện áp dưới 6 kV 4
Bảng 1.3 Quy định khoảng thời gian bán lẻ điện theo hình thức ba giá 4
Bảng 2.1 So sánh Cell loại P & N 12
Bảng 2.2 Các tiêu chí lựa chọn tấm panel năng lượng Mặt Trời 18
Bảng 2.3 Các tiêu chí lựa chọn inverter 24
Bảng 2.4 Thời hạn xem xét và kí thỏa thuận đấu nối 32
Bảng 3.1 Danh mục kiểm tra khảo sát điện Mặt Trời 35
Bảng 3.2 Hệ số phát thải CO2 của các nguồn phát điện 44
Bảng 4.1 So sánh tính kinh tế kỹ thuật của 3 hãng PV hàng đầu 47
Bảng 4.2 So sánh tính kinh tế kỹ thuật của 3 hãng Inverter hàng đầu 48
Bảng 5.1 Danh sách chi phí thiết bị 54
Bảng 5.2 Tổng mức đầu tư dự án 55
Bảng 5.3 Sản lượng điện trung bình của các giờ trong năm 56
Bảng 5.4 Khung giờ sử dụng điện 56
Bảng 5.5 Tổng kết dự án 57
Bảng 6.1 Tổng lượng phát thải CO2 của lưới điện trong 5 tháng đầu năm 2021 59
Bảng 6.2 Lượng giảm CO2 của dự án 60
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Công suất lắp đặt nguồn điện theo nguồn nhiên liệu 1
Hình 1.2 Công suất lắp đặt tích lũy hệ thống ĐMT của các nước trên thế giới (GWp) 2
Hình 1.3 Biểu đồ công suất đặt theo miền 3
Hình 1.4 Hình minh họa Vincom PLAZA Long Xuyên 7
Hình 1.5 Tọa độ khu đất dự án 8
Hình 1.6 Bản vẽ tổng thể và hướng công trình 8
Hình 2.1 Cấu trúc hệ thống điện mặt trời nối lưới 10
Hình 2.2 Nguyên lý hoạt động của tế bào quang điện 11
Hình 2.3 Cấu tạo của tấm quang điện 11
Hình 2.4 Solar Cell Busbar 12
Hình 2.5 Mặt kính cường lực PV Module 13
Hình 2.6 Khung nhôm của PV Module 13
Hình 2.7 Lớp nền EVA 14
Hình 2.8 Mặt lưng PV Module 14
Hình 2.9 Junction box 15
Hình 2.10 Diode Bypass 15
Hình 2.11 Đầu nối MC4 16
Hình 2.12 Đánh giá các nhà sản xuất tấm quang điện 16
Hình 2.13 Bảng xếp hạng các nhà cung cấp tấm pin Quý 3/2020 17
Hình 2.14 Diện tích của tấm PV 20
Hình 2.15 Thông số kỹ thuật của tấm PV 21
Hình 2.16 Mô tả hoạt động mạch chuyển đổi DC/DC 24
Hình 2.17 Sơ đồ khối mạch inverter 26
Hình 2.18 Đồ thị hiệu suất theo tải 26
Hình 2.19 Thông số kỹ thuật của inverter 27
Hình 2.20 Tủ gom dây DC 28
Hình 2.21 MCCB 28
Hình 2.22 Cáp DC 29
Hình 2.23 Cáp AC 29
Trang 11Hình 2.24 Lưu đồ thủ tục thực hiện đấu nối 31
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐMT 33
Hình 3.2 Lưu đồ thiết kế 34
Hình 4.1 Mô phỏng xếp PV trên phần mềm Sketchup 49
Hình 5.1 Dữ liệu khí tượng của công trình 51
Hình 5.2 Kết quả tính toán của PVsyst 52
Hình 5.3 Loss diagram PVsyst 53
Hình 5.4 Sơ đồ nguyên lý chi tiết của hệ thống 54
Hình 6.1 Quy trình tái chế pin 64
Trang 12CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu về đề tài
1.1.1 Đặt vấn đề
Từ trước đến nay, điện năng luôn là yếu tố thiết yếu và tối quan trọng trong các hoạt động sống của con người Điện năng là nguồn năng lượng chủ yếu dùng duy trì sản xuất, nghiên cứu cũng như sinh hoạt, vui chơi giải trí hay thậm chí đóng vai trò đảm bảo
an ninh quốc phòng Ngoài chức năng chính trên, nó còn là thước đo để thể hiện trình
độ phát triển của một quốc gia
Theo cơ quan năng lượng quốc tế IEA1 do sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, kết hợp với mùa đông lạnh hơn và mùa hè ấm áp hơn, đã tăng nhu cầu điện toàn cầu vào năm 2021 lên hơn 6% - mức tăng lớn nhất kể từ khi khủng hoảng tài chính vào năm
2010 Sự phục hồi nhanh trong chuỗi cung cấp nhu cầu năng lượng tổng thể cho than và Khí tự nhiên, đẩy giá điện bán buôn Mặc dù sự tăng trưởng ấn tượng của năng lượng tái tạo, sản xuất điện từ các mức kỷ lục của than và khí
Hình 1.1 Công suất lắp đặt nguồn điện theo nguồn nhiên liệu
1 Global changes in electricity generation, 2015-2024 (2022), IEA
Trang 13Trong năm 2022-2024, mức tăng trưởng nhu cầu điện trung bình hàng năm là 2,7% với năng lượng tái tạo ngày càng tăng gần như phù hợp với mức tăng trưởng nhu cầu vừa phải này Tuy nhiên, đại dịch CoVID-19 và giá năng lượng cao làm tăng thêm
sự không chắc chắn cho điều này
Trong tình hình trên, quang điện mặt trời là công nghệ ứng dụng phát triển cực
kì nhanh, xét cả về công nghệ bán dẫn, hiệu suất hệ thống, công suất lắp đặt và giá cả năng lượng
Hình 2.2 Công suất lắp đặt tích lũy hệ thống ĐMT của các nước trên thế giới (GWp)2
Tổng công suất lặp đặt trên toàn thế giới đạt 710 GWp vào cuối năm 2020 Trong
đó, Trung Quốc chiếm tỉ trọng cao nhất với 36%
1.1.2 Tình hình điện Mặt Trời (ĐMT) tại Việt Nam
Theo Tổng cục thống kê và EVN3, GDP quý 3 giảm 6,17% kéo theo tiêu thụ điện sụt giảm 10,53% so với Q2.2021 và giảm 4,14% so với cùng kỳ Riêng phía Nam sụt giảm 23,41% so với Q2 và giảm 13,59% so với cùng kỳ
Các dự án NLTT gần đây phát triển mạnh chủ yếu tại khu vực miền Trung và Miền Nam với đặc điểm phù hợp về điều kiện tự nhiên Cụ thể, đến năm 2021, miền
2 Fraunhofer Institute for Solar Energy Systems (2022), “Photovoltaics Report”, Freiburg, Germany
3 BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH ĐIỆN NĂM 2022, VCB Securities, Việt Nam
Trang 14Trung phát triển khoảng gần 9GW NLTT và miền Nam có công suất đặt lên tới gần 12
GW Công suất đặt ở miền Bắc tăng trưởng rất chậm trong giai đoạn 2015 với CAGR đạt 3,8% do phát triển nhanh các dự án điện than từ 2014 trở về trước Hiện tại công suất vẫn đủ đáp ứng cho phụ tải điện nhưng nếu không phát triển thêm các dự án mới sẽ xảy ra hiện tượng thiếu điện cục bộ từ 2022 trở đi
Hình 1.3 Biểu đồ công suất đặt theo miền
Sau khi Quyết định 13/2020/QĐ-TTg4 về cơ chế khuyến khích phát triển điện Mặt Trời tại Việt Nam hết hiệu lực vào 31/12/2020, với dự thảo giá mua bán điện Mặt Trời mái nhà năm 20215 được trình lên thủ tướng, chính sách giá mua điện FIT 3 dự kiến của EVN như sau:
Bảng 1.1 Giá mua điện Mặt Trời mái nhà dự kiến của Điện Lực
Stt Công suất điện Mặt Trời mái nhà
Giá mua bán điện
Trang 151.1.3 Lý do chọn đề tài
Trong tình hình trên, điện lực hiện không còn khuyến khích việc bán điện Mặt Trời cho điện lực Do đó, việc thực hiện dự án ĐMT với mục tiêu là bán cho điện lực sẽ không thu được nhiều lợi nhuận, mặc dù suất đầu tư ngày càng rẻ
Bảng 1.2 So sánh giá bán lẻ điện cấp điện áp dưới 6 kV7
Tiêu chí đánh giá Hộ gia đình Nhà xưởng Trung tâm thương mại
Giá bán lẻ điện
Bậc 1: 1678 Bậc 2: 1734 Bậc 3: 2014 Bậc 4: 2536 Bậc 5: 2834 Bậc 6: 2927
Giờ bình thường: 1685 Giờ thấp điểm: 1100 Giờ cao điểm: 3076
Giờ bình thường: 2666 Giờ thấp điểm: 1622 Giờ cao điểm: 4587
Thời gian sử dụng
điện
Chủ yếu vào chiều và tối
Chủ yếu vào ban ngày,
Bảng 1.3 Quy định khoảng thời gian bán lẻ điện theo hình thức ba giá8
Thời gian bán lẻ điện Từ thứ 2 đến
thứ 7
Ngày chủ nhật Giờ bình thường
4h – 9h30 11h30 – 17h 20h – 22h
4h – 22h
Giờ thấp điểm 22h – 4h 22h – 4h Giờ cao điểm 9h30 – 11h30
17h – 20h
Không có giờ cao điểm
7 Bộ Công Thương (2019), “Quyết định về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện”, Quyết định 648/2019/QĐ-BCT, Bộ Công Thương, Hà Nội, Việt Nam
8 Bộ Công Thương (2014), “Quy định thực hiện giá bán điện”, Thông tư 16/2014/TT-BCT, Bộ Công Thương,
Hà Nội, Việt Nam
Trang 16Với biểu giá bán lẻ điện như trên, thời gian Mặt Trời chiếu sáng được coi là từ 6h đến 18h, đồng nghĩa với việc chỉ nằm trong giờ bình thường hoặc giờ cao điểm Qua
đó có thể thấy, giá bán điện vẫn cao hơn rất nhiều so với giá mua điện Mặt Trời dự kiến của điện lực (1.362,41 VNĐ/kWh)
Bên cạnh đó, khi so sánh giữa ba loại hình công trình thường thiết kế hệ thống ĐMTMN, có thể thấy nhu cầu sử dụng điện, cũng như giá bán lẻ điện đối với trung tâm thương mại cao hơn hẳn so với 2 loại còn lại Đồng nghĩa với việc, thực hiện các dự án ĐMT đối với các trung tâm thương mại có thể giúp tiết kiệm điện, đồng thời khó có thể
dư điện để bán lên lưới Vậy nên lợi nhuận sinh ra từ dự án ĐMT không bị ảnh hưởng
do sự điều chỉnh giá mua điện, mà chỉ phụ thuộc chính vào giá bản lẻ của Điện Lực
Qua đó có thể thấy, thiết kế hệ thống ĐMTMN đối với trung tâm thương mại vẫn
là đáng để thực hiện và hoàn toàn hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Vì thế, nhóm chọn đề tài “Thiết kế hệ thống Điện Mặt Trời Thương Mại Dịch Vụ” vừa là một trong những giải pháp tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng cũng như là phù hợp với xu thế phát triển của thế giới đồng thời cũng góp phần thực hiện công tác bảo vệ môi trường, giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính ảnh hưởng đến tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay
1.1.4 Mục tiêu đề tài
Minh chứng tính khả thi về mặt kỹ thuật, hiệu quả đầu tư và mức độ hấp dẫn về các chỉ tiêu kinh tế cho dự án điện Mặt Trời áp mái áp dụng cho trung tâm thương mại
1.1.5 Nội dung đề tài
- Đưa ra các cơ sở lý thuyết về ĐMT
- Ứng dụng các thiết bị, vật tư của hệ thống ĐMT
- Trình bày phương pháp thiết kế và áp dụng vào công trình cụ thể
- Phân tích tài chính để chứng minh hiệu quả đầu tư của giải pháp
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục thuật ngữ và các từ viết tắt, danh mục bảng và hình ảnh, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung đề tài được kết cấu thành 7 chương như sau:
Chương 1: Giới Thiệu;
Chương 2: Cơ sở lý thuyết;
Trang 17Chương 3: Khảo sát đối tượng thiết kế;
Chương 4: Thiết kế hệ thống điện mặt trời áp mái cho trung tâm thương mại; Chương 5: Tính toán chỉ số kinh tế & đánh giá hiểu quả đầu tư;
Chương 6: Đánh giá tác động môi trường;
Chương 7: Tóm tắt – Kết luận – Đề xuất;
1.1.6 Phương pháp thực hiện
- Ứng Dụng lý thuyết: các lý thuyết về ĐMT, cấu tạo nguyên lý làm việc của hệ thống ĐMT
- Xây dựng hệ thống ĐMT cho công trình cụ thể
- Mô phỏng hoạt động hệ thống ĐMT bằng phần mềm PVsyst chuyên dụng, đánh giá kiểm tra
1.1.7 Giới hạn đề tài
Trong đề tài này sẽ tập trung vào việc tính toán, chọn lựa thiết bị và phân tích kinh tế cho hệ thống điện Mặt Trời Bên cạnh đó, các chi phí xây dựng, chi phí tư vấn được dựa trên các hệ số tương ứng với công suất lắp đặt của các dự án có tính chất tương đối
1.1.8 Kết quả dự kiến
- Cung cấp các số liệu về tình hình năng lượng của thế giới và Việt Nam Qua
đó, thể hiện được tầm quan trọng của phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam
- Tính toán các phương án khả thi của dự án cụ thể
- Tìm ra được phương án tốt nhất cho dự án
- Với việc sử dụng phần mềm tính toán được tích hợp dữ liệu từ các nhà máy đã được xây dựng cùng với việc tra cứu cập nhật nhiều nguồn thông tin, dữ liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên đáng tin cậy từ các công trình trước kết hợp so sánh nhiều tiêu chuẩn
kĩ thuật cũng như chỉ tiêu kinh tế, dự án này hi vọng sẽ thiết kế được công trình vừa đảm bảo đáp ứng các tiêu chí kĩ thuật vừa mang lại những giá trị hữu ích về kinh tế cũng như môi trường và đưa ra những kết quả sát với thực tế
Trang 181.2 Giới thiệu về địa điểm dự án
Hình 1.4 Hình minh họa Vincom PLAZA Long Xuyên
1.2.1 Thông tin công trình
- Tên công trình: Vincom PLAZA;
- Dự án: Trung tâm thương mại;
- Loại công trình: Năng lượng điện mặt trời – công trình cấp III;
- Loại hình kinh doanh: Thương mại dịch vụ
Trang 19
Hình 1.5 Tọa độ khu đất dự án
Hình 1.6 Bản vẽ tổng thể và hướng công trình
Trang 201.2.2 Điều kiện tự nhiên
Thành phố nằm bên bờ sông Hậu, thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long Tây Bắc giáp huyện Châu Thành, đường ranh giới dài 12,446 km Đông Bắc tiếp giáp với huyện Chợ Mới Tây giáp huyện Thoại Sơn với chiều dài đường ranh giới là 10,054 km
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.a) Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27°C
b) Độ ẩm: có giá trị cao vào thời kỳ của mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11
có giá trị trung bình năm trên 80% Tháng ẩm nhất là tháng 6 đến tháng 10 với độ
ẩm vào khoảng 83 - 84%, đây cũng là tháng mà lượng mưa có giá trị lớn nhất năm
c) Chế độ gió:
Chế độ gió chủ yếu là gió mùa, hai hướng gió chính Đông Bắc và Tây Nam Gió mùa Đông Bắc: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hướng gió thịnh hành hướng Bắc đến Đông có tần suất khoảng 31%, gió Đông Nam đến Nam có tần suất khoảng 36%, lặng gió có tần suất khoảng 21%
d) Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm tại An Giang 2.482 giờ, năm có
số giờ nắng cao nhất lên đến 2.854 giờ, năm có số giờ nắng thấp nhất 2.130 giờ,
từ năm 1985 đến năm 2015 xu thế số giờ nắng có khuynh hướng giảm dần
Trang 21CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Hệ thống điện Mặt Trời
Hình 2.1 Cấu trúc hệ thống điện mặt trời nối lưới
Hệ thống quang điện mặt trời (photovoltaic solar system – PV) là khái niệm đề cập đến các ứng dụng công nghệ khai thác quang năng mặt trời và chuyển hóa thành điện năng sử dụng các thiết bị bán dẫn quang (còn gọi là các tế bào quang điện – solar cell, pin quang điện hay pin năng lượng mặt trời)
2.1.1 Tấm quang điện (PV module)
2.1.1.1 Nguyên lý hoạt động
Cell tấm pin hấp thụ ánh sáng chứa các hạt photon, các vật liệu bán dẫn (Silic, CdTe, …) tiếp xúc với photon sẽ giải phóng ra các electron tự do Các electron tự do được tập trung về busbar và kết nối với hộp junction box Khi kết nối tấm PV với tải (Inverter, quạt DC, acquy ) các electron sẽ di chuyển tạo thành dòng điện một chiều cung cấp cho thiết bị sử dụng Hiện tượng này được gọi là Hiện tượng quang điện (chuyển đổi ánh sáng thành điện năng)
Trang 22Hình 2.2 Nguyên lý hoạt động của tế bào quang điện
Trang 23a) Cell
Cell tấm quang điện là tấm tinh thể silic được pha trộn với các hoạt chất để giúp cell có khả năng chuyển hóa quang năng thành điện năng, cell là cốt lõi để chuyển đổi ánh sáng thành điện năng
Bảng 2.1 So sánh Cell loại P & N
Trộn Bo vào Wafer (tấm nền Cell) Trộn P vào Wafer (tấm nền Cell)
Giảm hiệu suất và độ tinh khiết (do phản
ứng giữa Bo và Oxy)
Không bị ảnh hưởng
Khả năng chịu bức xạ lớn Chịu bức xạ ở mức tương đối
Trang 24c) Mặt kính cường lực
Cell tấm pin có cấu tạo rất giòn và dễ bị nứt gãy dưới lực tác động bên ngoài Do
đó tấm PV được thiết kế với tấm kính cường lực để bảo vệ cho cell Điều này giúp tấm
PV tránh ảnh hưởng của thời tiết và va đập trên cell
Với chất liệu kính cường lực với độ dày từ 3-4mm được thiết kế để chống chịu nhiệt độ khắc nghiệt và lực tác động từ ngoại cảnh Để tăng cường hiệu năng và hiệu suất xuyên sáng, các nhà sản xuất pha thêm một lượng nhỏ sắt và phủ thêm lớp chống phản xạ ở mặt sau của tấm kính để giảm tổn thất và tăng khả năng xuyên sáng
Lưu ý: Theo tiêu chuẩn IEC, lớp kính cần chịu được lực tác động của một viên
bi đường kính 25mm di chuyển với tốc độ 27 m/s vào bề mặt tấm PV.
Hình 2.5 Mặt kính cường lực PV Module
d) Khung nhôm
Khung của tấm PV kết cấu bằng nhôm có khối lượng cực nhẹ, cứng và chịu được tốt các lực tác động từ bên ngoài (gió, tuyết,…) Phần khung ở mặt sau của tấm PV có các vị trí lỗ bắt ốc được thiết kế chuẩn
Hình 2.6 Khung nhôm của PV Module
Trang 25e) Lớp nền EVA
Trong quá trình sản xuất, cell được phủ lớp EVA trước khi được lắp ráp bên trong tấm kính và tấm ốp ở mặt lưng EVA là viết tắt của từ “Ethylene Vinyl Acetate”, là một lớp polymer được thiết kế đặc biệt có độ trong suốt cao (nhựa) được sử dụng để đóng gói cell và cố định vị trí cell trong quá trình sản xuất Vật liệu EVA phải cực kỳ bền và chịu được nhiệt độ và độ ẩm môi trường Lớp EVA đóng một phần quan trọng đến hiệu suất tấm PV trong thời gian dài hạn bằng cách ngăn chặn hơi ẩm và bụi bẩn xâm nhập
Hình 2.7 Lớp nền EVA
f) Tấm ốp mặt lưng
Tấm ốp ở mặt lưng đóng vai trò như một hàng rào chống ẩm và lớp bảo vệ cơ học, cách điện cho tấm PV Tấm ốp được làm từ các loại polymer hoặc nhựa khác nhau bao gồm PP, PET và PVF giúp ổn định nhiệt và chống tia cực tím
Hình 2.8 Mặt lưng PV Module
Trang 26Hình 2.10 Diode Bypass
Trang 27i) Đầu nối MC4
Tất cả tấm PV được kết nối qua cổng kết MC4 Đầu nối MC4 hiện nay hỗ trợ dây tiết diện 4-6mm2 Có rất nhiều loại MC4 trông giống nhau, tuy nhiên chúng ta nên sử dụng MC4 cùng loại
MC4 cùng loại giúp có được mối nối tiếp xúc tốt và tránh xảy ra hồ quang, tia lửa điện trong quá trình hoạt động
Hình 2.11 Đầu nối MC4
2.1.1.3 Tiêu chí lựa chọn panel năng lượng Mặt Trời
- Thương hiệu, xuất xứ: thương hiệu và xuất xứ là điểm lưu ý đầu tiên trong hệ
thống điện Mặt Trời, quyết định phần lớn hiệu suất hệ thống, độ bền hệ thống, suất đầu tư Hiệu suất và thương hiệu luôn đi kèm với giá thành, vì thế nên cân đối để lựa chọn tấm quang điện phù hợp
Hình 2.12 Đánh giá các nhà sản xuất tấm quang điện11
11 Infinite Energy (2016), “Tier 1 Solar Panels - What Does it Really Mean?”
Trang 28+ Tier 1: Các công ty tồn tại hơn 5 năm Tất cả các bước sản xuất wafer
và lắp ráp các tấm pin thực hiện trong nhà máy trên dây chuyền tự động hóa 100% Thường là các công ty tiên phong đổi mới sản phẩm và giới thiệu các công nghệ mới nhất
+ Tier 2: Công ty tuổi đời còn trẻ, ít tập trung vào R&D, nhập wafer từ
nhà sản xuất cấp 1 Dây chuyền sản xuất không được tự động hóa hoàn toàn Xác suất rủi ro bị lỗi sản phẩm cao hơn nhóm Tier 1
+ Tier 3: Thông thường là các công ty mới, sử dụng công nghệ của nhóm
Tier 1 Các cell chủ yếu được hàn thủ công với nhau Tỉ lệ lỗi sản phẩm rất cao
Hình 2.13 Bảng xếp hạng các nhà cung cấp tấm pin Quý 3/202012
12 Finlay Colville (2020), “PV ModuleTech Bankability analysis extended to show module suppliers’ strengths & weaknesses”
Trang 29- Một số tiêu chí để lựa chọn module PV được đưa ra như bảng 2.2 dưới đây Bảng 2.2 Các tiêu chí lựa chọn tấm panel năng lượng Mặt Trời
Công nghệ
Khi lựa chọn giữa các công nghệ sản suất tấm PV như là tấm PV loại đơn tinh thể (Mono-Si), đa tinh thể (Poli-Si), hoặc tấm PV theo công nghệ màng mỏng (Thin-film), PERC,… Mỗi công nghệ sẽ đưa ra một giá trị chất lượng cao/thấp từ các nhà sản suất khác nhau
Hiệu suất
Tấm PV có hiệu suất cao sẽ tiết kiệm được diện tích, dây cáp và kết cấu giá đỡ tấm PV trên mỗi MWp được lắp đặt ít hơn so với khi sử dụng tấm PV với hiệu suất thấp
Giảm hiệu suất
theo nhiệt độ
Khi lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời ở vùng có nhiệt độ cao cần xem xét hệ số suy giảm công suất theo nhiệt độ Vì nhiệt độ tấm PV càng cao thì hiệu suất càng giảm làm ảnh hưởng đến công suất thực tế của hệ thống
Điều khoản
bảo hành
Các điều khoản bảo hành sản phẩm và bảo hành công suất của các nhà sản xuất là rất quan trọng trong việc lựa chọn tấm PV
Tiêu chí khác Chi phí cho các tấm PV và tuổi thọ
- Các điều khoản bảo hành cần quan tâm:
Bảo hành sản phẩm: Các sản phẩm được bảo hành 10 năm là rất phổ biến, một
số nhà sản xuất bảo hành sản phẩm lên đến 12 năm
Bảo hành công suất: Ngoài bảo hành sản phẩm, nhà sản xuất cũng cung cấp gói
bảo hành công suất bảo hành theo giai đoạn (ví dụ: đảm bảo 90% công suất công bố cho đến năm thứ 10 và 80% công suất công bố cho đến năm 25) Tuy nhiên, một nhà sản suất tấm panel năng lượng Mặt Trời tốt thường cung cấp bảo hành công suất đầu ra được
cố định trong năm thứ nhất và sau đó giảm tuyến tính trong các năm tiếp theo với các tỷ
lệ công suất nhất định, chế độ bảo hành này đảm bảo cho chủ đầu tư hơn bảo hành theo giai đoạn (ví dụ: bảo hành theo giai đoạn sẽ không hỗ trợ trong trường hợp công suất của tấm panel giảm xuống 91% trong năm đầu tiên) Rất ít nhà sản xuất bảo hành sản
Trang 30phẩm quá 25 năm Do đó, các điều kiện bảo hành công suất và bảo hành sản phẩm phải được xem xét một cách cẩn thận và kĩ lưỡng
Tuổi thọ: Một tấm panel Mặt Trời có chất lượng tốt phù hợp với tiêu chuẩn IEC
được thiết kế với vòng đời dự án trong 25 năm Khi hoạt động hơn 30 năm , hiệu xuất của tấm panel sẽ giảm xuống một cách nhanh chóng, điều này đã được chứng minh với tấm panel Mặt Trời loại tinh thể Công nghệ màng mỏng vẫn chưa được kiểm chứng, nhưng với các thí nghiệm đã cho thấy tuổi thọ của tấm panel Mặt Trời loại này nằm trong khoảng 25-30 năm
2.1.1.4 Yêu cầu khi lắp đặt tấm panel Mặt Trời
a) Góc nghiêng
Mỗi vị trí sẽ có một góc nghiêng tối ưu để tối đa lượng bức xạ hàng năm (tính trung bình trong cả năm) Ngoài ra, phải cân nhắc các tác động sau để điều chỉnh cho phù hợp:
- Độ bám bẩn: Các góc nghiêng cao hơn có tổn thất bụi bẩn thấp hơn Nước mưa
sẽ làm sạch các mô-đun hiệu quả hơn và dễ dàng hơn ở các góc nghiêng lớn hơn Thông thường các dự án thiết lập góc nghiêng thấp nhất là 12o, góc nghiêng này làm cho việc rửa tấm PV bằng nước mưa là tốt nhất
- Bóng che: Các mô-đun có góc nghiêng lớn hơn sẽ tạo thêm bóng che trên các mô-đun phía sau chúng Do đó, sử dụng một góc độ nghiêng thấp hơn như một sự cân bằng để tránh tổn thất do bóng che
b) Khoảng cách giữa các giàn
Việc tính toán lựa chọn khoảng cách giữa các dãy module PV được xem là quan trọng, liên quan đến sản lượng điện đầu ra của hệ thống Sự lựa chọn khoảng cách dãy module PV được thực hiện bằng cách tính toán tối ưu giữa việc giảm bóng đổ giữa các dãy module PV với nhau, giữ cho diện tích của khu vực hệ thống điện Mặt Trời nằm trong giới hạn hợp lý, giảm khối lượng cáp và giữ tổn thất trên dây dẫn trong giới hạn chấp nhận được Bóng đổ giữa các dãy PV có thể không bao giờ có thể được giảm xuống bằng không Vào đầu và cuối ngày, độ dài của bóng che là rất dài
Trang 31Đối với nhiều địa điểm, nguyên tắc thiết kế là không để các mô-đun PV bị bóng che vào buổi trưa Mặt Trời vào mùa đông (ngày 21 tháng 12 ở Bắc bán cầu và ngày 21 tháng 6 ở Nam bán cầu)
Nhìn chung, bố trí khoảng cách hàng sao cho tổn thất ít hơn 2% hàng năm do bóng che là chấp nhận được Mô phỏng chi tiết sản lượng năng lượng sẽ được thực hiện
để đánh giá tổn thất do bóng che
c) Hướng của tấm panel
Đối với các khu vực ở bán cầu Bắc, định hướng các tấm PV để tối ưu hóa sản lượng điện hàng năm là lắp đặt các tấm PV hướng về phía Nam
Đối với các khu vực ở vùng nhiệt đới thì ảnh hưởng của hướng các tấm PV phía Nam có thể không có ảnh hưởng nhiều đến sản lượng điện năng hàng năm Một số cơ cấu về giá bán điện khuyến khích sản xuất năng lượng trong những giờ cao điểm Trong những cơ cấu tỷ lệ "thời gian" như vậy, lợi ích về tài chính (chứ không phải là sản lượng điện năng hàng năm) có thể được định hướng để lắp đặt các tấm PV Ví dụ, các tấm PV
sẽ được lắp đặt theo hướng Tây sẽ được tối ưu hóa để tạo ra sản lượng điện năng cao nhất vào buổi chiều
Ảnh hưởng của góc nghiêng và hướng lắp đặt đến sản lượng điện năng có thể được mô phỏng hiệu quả bằng cách sử dụng phần mềm mô phỏng PVsyst
2.1.1.5 Các thông số quan trọng
Phân tích tấm PV loại mono-crystalline của hãng Jinko Solar: 7RL4-V
JKM565M-Hình 2.14 Diện tích của tấm PV
Trang 32Hình 2.15 Thông số kỹ thuật của tấm PV
Các thông số của tấm PV được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn STC (Standard Test Conditions) và NOCT (Nominal Operating Cell Temperature):
STC là điều kiện thí nghiệm tiêu chuẩn mà theo đó tất cả các module PV được thử nghiệm Có thể nói STC là một chuẩn mực để so sánh các loại module PV khác nhau
dù không thuộc cùng một nhà cung cấp Các điều kiện ở STC:
- Bức xạ: 1000W/m2 (tương đương ánh nắng mặt trời vào buổi trưa)
Trang 33Các thông số Pmax, Vmpp, Impp, Voc, Isc dùng trong tính toán cấu hình hệ thống
Hiệu suất của tấm PV ở điều kiện STC:
Nhiệt độ hoạt động: -40 C~+85 C thể hiện dải nhiệt độ mà tấm PV có thể vận hành bình thường
Hệ số nhiệt của Pmax: -0,35%/ C thể hiện sự suy hao công suất tối đa theo nhiệt
độ Đây là một thông số quan trọng cần xét tới khi lắp đặt hệ thống ĐMT ở các khu vực
có nhiệt độ trong ngày cao
2.1.2 Inverter – Biến tần
2.1.2.1 Khái niệm
Biến tần (inverter) năng lượng Mặt Trời là bộ chuyển đổi dòng điện DC tạo ra bởi tấm panel Mặt Trời thành điện xoay chiều AC để cung cấp cho tải hoặc phát lên lưới
String: Các tấm PV mắc nối tiếp nhau thành 1 chuỗi
Bộ dò điểm công suất cực đại (MPPT - Maximum Power Point Tracker): là phương pháp dò tìm kiếm điểm làm việc có công suất tối ưu của hệ thống nguồn điện
PV qua việc điều khiển chu kỳ đóng mở khóa điện tử (IGBT) của các bộ nghịch lưu (Inverter) MPPT bản chất là thiết bị điện tử công suất ghép nối nguồn điện PV với tải
Trang 34để khuếch đại nguồn công suất ra khỏi nguồn PV khi điều kiện làm việc thay đổi và từ
đó có thể nâng cao được hiệu suất làm việc của hệ
2.1.2.2 Phân loại
Có thể phân loại inverter theo 2 cách như sau:
- Cách 1: Phân loại theo chức năng
+ Inverter hòa lưới (On-grid);
+ Inverter hòa lưới có lưu trữ (Hybrid);
+ Inverter độc lập (Off-grid);
+ Inverter vi mô (Micro Inverter)
- Cách 2: Phân loại theo cấu tạo
+ Inverter có biến áp (Transformer Inverter);
+ Inverter không có biến áp (Transformerless Inverter)
2.1.2.3 Nguyên lí làm việc
Nhìn chung, các bộ inverter cho hệ thống quang điện đều có cấu tạo bao gồm:
- Mạch lọc DC đầu vào;
- Mạch dò điểm công suất cực đại (MPPT);
- Mạch chuyển đổi DC/DC (boost/buck);
- Nếu điện áp DC đầu vào nằm ngoài ngưỡng tối ưu của mạch nghịch lưu, mạch chuyển đổi DC/DC sẽ hoạt động để đưa điện áp lên đến điện áp tối ưu của mạch nghịch lưu sau đó qua tụ lọc và vào mạch nghịch lưu
- Nếu điện áp DC đầu vào nằm trong ngưỡng tối ưu của mạch nghịch lưu, điện áp
sẽ được đưa thẳng vào hệ tụ lọc và vào mạch nghịch lưu
Trang 35Mạch điều khiển trung tâm sẽ xử lý các dữ liệu điện áp, dòng điện đầu vào, tín hiệu từ mạch dò điểm công suất cực đại, tín hiệu nguồn AC và tính toán để điều khiển mạch chuyển đổi DC/DC hoạt động cũng như điều khiển mạch nghịch lưu để đưa ra dòng điện AC có cùng điện áp, tần số, góc pha với điện lưới được đưa vào mạch lọc AC
và đến tiếp điểm relay, sau khi dò đồng bộ, các relay sẽ được đóng lại để hòa đồng bộ
Để có thể đẩy công suất tác dụng P lên lưới, hệ số công suất cosφ của inverter phải có giá trị ít nhất 0,96
Hình 2.16 Mô tả hoạt động mạch chuyển đổi DC/DC
2.1.2.4 Tiêu chí lựa chọn inverter
Không có inverter cụ thể nào là tốt nhất cho tất cả các tình huống Các công nghệ module PV và bố trí khác nhau có thể phù hợp với các inverter khác nhau
Bảng 2.3 Các tiêu chí lựa chọn inverter
Hiệu suất của Inverter
Khi thiết kế một hệ thống điện Mặt Trời cần phải tìm kiếm các bộ Inverter có hiệu suất cao Hiệu suất cao sẽ bù đắp cho chi phí đầu tư cao
Dải điện áp hoạt động với
điểm công suất cực đại
Một bộ Inverter có dải điện áp làm việc với phạm vi rộng tại điểm công suất cực đại sẽ tạo điều kiện công tác thiết
kế, bố trí hệ thống PV được linh hoạt hơn
Đầu ra 3 pha/1 pha Lựa chọn ngõ ra 3 pha hay 1 pha để phù hợp nhu cầu sử
dụng của hệ thống điện hiện hữu
Trang 36Hệ số quá tải của Inverter Inverter có khả năng làm việc với hệ số quá tải cao sẽ làm
góp phần làm giảm số lượng Inverter trong hệ thống
Chương trình ưu đãi Các chương trình ưu đãi về tài chính thường có ảnh hưởng
đến việc lựa chọn biến tần
Chất lượng nguồn điện và
các quy định lưới điện
Yêu cầu khi chọn inveter phù hợp lưới điện Việt Nam:
- Tần số: 50Hz
- Điện áp đầu ra Inverter: Điện áp 3 pha 0,4 ÷ 0,8kV
Độ tin cậy của sản phẩm Độ tin cậy của Inverter cao đảm bảo thời gian lỗi ngắn, chi
phí bảo trì sửa chữa thấp
- Phương pháp điều khiển Inverter:
Chức năng điều khiển phía DC: Điều khiển theo dõi điểm làm việc với công suất cực đại (MPPT)
Chức năng điều khiển phía lưới AC: Điều khiển công suất tác dụng, công suất phản kháng Công suất phản kháng có thể được điều chỉnh hoặc kiểm soát thông qua cổng truyền thông Inverter có thể hoạt động với hệ số công suất cố định hoặc ở công suất phản kháng cố định Inverter có thể thay đổi hệ số công suất trong dải cos từ -0,8 đến 0,8 tại công suất định mức
- Vận hành: Tự động khởi động/dừng
- Chức năng khác: Giới hạn công suất đầu ra (nếu công suất của PV vượt quá công suất của Inverter thì Inverter sẽ giới hạn công suất đầu ra)
- Bảo vệ đầu vào (DC), gồm có:
Bảo vệ quá áp: Thiết bị chống sét loại II
Công tắc DC: Ngắt kết nối phía DC
Các biện pháp bảo vệ khác: Giám sát lõi cách điện, bảo vệ chống đảo, nút nhấn khẩn cấp
- Bảo vệ đầu ra (AC)
Bảo vệ quá áp: Thiết bị chống sét loại II
Máy cắt AC: Máy cắt AC tự động
Bảo vệ chống tách đảo: Có, với thiết bị ngắt kết nối tự động
Các biện pháp bảo vệ khác: Ngắt mạch AC và quá tải
Trang 372.1.2.5 Các thông số quan trọng
Phân tích inverter SMA SUNNY TRIPOWER CORE2
Hình 2.17 Sơ đồ khối mạch inverter
Hình 2.18 Đồ thị hiệu suất theo tải
Hiệu suất của inverter SMA SUNNY TRIPOWER CORE2 đạt tối đa và ổn định khi tải đạt mức 25% trở lên
Trang 38Hình 2.19 Thông số kỹ thuật của inverter
Tùy vào mục đích của hệ thống PV được lắp đặt và tình hình lưới điện ở khu vực mà chọn inverter có máy biến áp hoặc không máy biến áp Các thông số về kích thước và khối lượng giúp chúng ta xác định được không gian cũng như các chi tiết cơ khí phù hợp để lắp đặt inverter
2.1.3 Các thiết bị khác
2.1.3.1 Thiết bị đóng cắt và bảo vệ
Thiết bị đóng cắt là các khí cụ điện có chức năng đóng ngắt dòng điện khi xảy
ra các sự cố ngắn mạch, quá tải nhằm bảo vệ các thiết bị điện được an toàn khi xảy ra
Trang 39các sự cố Quan trọng hơn cả là thiết bị đóng cắt sẽ bảo vệ con người tránh được những nguy cơ xảy ra chập cháy điện nguy hiểm đến tính mạng
Đối với hệ thống điện Mặt Trời, thiết bị đóng cắt và bảo vệ là các hộp cầu chì,
DC switch, thiết bị chống sét lan truyền phía DC và MCCB, rơ-le, chống sét lan truyền phía AC
Hình 2.20 Tủ gom dây DC
Hình 2.21 MCCB
Trang 40Hình 2.22 Cáp DC
Hình 2.23 Cáp AC 2.2 Quy định đấu nối
Các điều khoản nối lưới được quy định rõ trong Thông tư 25/2016/TT-BCT về quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư 16/2017/TT-BCT về quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện Mặt Trời