GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC, SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG- Sinh học phân tử Từ gene đến protein,… - Sinh học tế bào Cấu tạo, chức năng của tế bào, NST,… - Sinh lí học Vận động
Trang 1CÁC NỘI DUNG CỦA MÔN SINH HỌC 10 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
Trang 2BÀI 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC, SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
- Sinh học phân tử (Từ gene đến protein,…)
- Sinh học tế bào (Cấu tạo, chức năng của tế bào, NST,…)
- Sinh lí học (Vận động, dinh dưỡng và tiêu hóa, tuần hoàn, hôhấp, bài tiết, điều hòa môi trường trong cơ thể, hệ thần kinh vàgiác quan ở người;…)
- Hóa sinh học (Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinhvật,…)
- Sinh thái học (Bảo vệ môi trường,…)
- Di truyền học (Mendel và khái niệm nhân tố di truyền, di truyềnNST,…)
- Sinh học tiến hóa (Các bằng chứng tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và nhân tạo, cơ chế tiến hóa, sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, khái quát sự hình thành loài người,…)
Trang 3I GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
1 Đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học
Câu hỏi 1 trang 6 Sinh học 10: Lấy ví
dụ các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với
đối tượng là thực vật hoặc động vật
- Một số lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật: Sinh học tế bào thực vật,
sinh lí học thực vật (chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển,sinh sản ở thực vật), giải phẫu học thực vật, sinh học tiến hóa thực vật, sinh thái học thực vật,công nghệ tế bào thực vật,…
- Một số lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là động vật: Di truyền học động vật,
sinh học tế bào động vật, sinh lí học động vật (chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng,sinh trưởng và phát triển, sinh sản ở động vật), giải phẫu học động vật, sinh học tiến hóa độngvật, sinh thái học động vật, công nghệ tế bào động vật,…
2 Mục tiêu của môn Sinh học
Câu hỏi 2 trang 7 Sinh
- Học tập môn Sinh học mang lại cho học sinh những ứng dụng trong chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh; cung cấp lương thực, thực phẩm; góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống con người;
…
3 Vai trò của môn Sinh học
Luyện tập 1 trang 7 Sinh học
10: Hãy cho một ví dụ về sinh
Trang 4Luyện tập 3 trang 7 Sinh học
10: Kể thêm vai trò của sinh
học trong cuộc sống hằng
ngày
Kể thêm một số vai trò của sinh học trong cuộc sống hằng ngày:
- Sản xuất nhiều loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng ngừa và chữa trị nhiều bệnh ởngười
- Xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan hệ huyết thống, xác định tình trạng sức khỏehoặc tình trạng tổn thương trong các vụ tai nạn giao thông,… để giải quyết các vụ án hình sự, khámnghiệm tử thi,…
4 Sinh học trong tương lai
Câu hỏi 3 trang 8 Sinh học
10: Tìm thông tin về dự báo
phát triển sinh học trong
tương lai?
Những thông tin về dự báo phát triển sinh học trong tương lai:
- Trong tương lai, sinh học có thể phát triển theo hai hướng: Mở rộng nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ vi
mô (gene, enzyme,…) và nghiên cứu sự sống ở cấp độ vĩ mô (hệ sinh thái, sinh quyển,…)
- Các hướng nghiên cứu sinh học trong tương lai: Tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới thích ứng vớibiến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh lương thực; tạo ra các loại thuốc mới trong điều trị bệnh; công nghệứng dụng trong sản xuất; bảo vệ môi trường;…
- Sinh học ngày càng phát triển nhờ sự tích hợp với các lĩnh vực khoa học khác nhau hình thành nênnhững lĩnh vực khoa học mới: tin sinh học, sinh học vũ trụ, phỏng sinh học,…
5 Các ngành nghề liên quan đến sinh học và phát triển
Trang 5đó trong tương lai.
Một số ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng trong tương lai:
- Ngành dược: Do sự gia tăng của các cơ sở y tế chăm sóc sức khoẻ,các công ty dược mới thì nhucầunhân lực ngành dược được dự báo sẽ tăng trưởng khoảng 6% trong những năm tới đây Các cơ sở y tế
tư nhân ngày càng tuyển dụng nhiều dược sĩ để giám sát việc cấp phát và sử dụng thuốc của bệnh nhân
Họ cũng có thể thực hiện những công việc như xét nghiệm đường huyết hay cholesterol nhanh
Câu hỏi 5 trang 9 Sinh học
10: Vì sao Công nghệ sinh học
lại được cho là “ngành học của
tương lai”?
Công nghệ sinh học được cho là “ngành học của tương lai” vì: Công nghệ sinh học là ngành học về cáccông nghệ khai thác hoạt động sống của sinh vật để sản xuất ở quy mô công nghiệp, đóng vai trò tiênphong cho một cuộc cách mạng sinh học trong các ngành kinh tế - kĩ thuật Ngành học này mang lại ứngdụng trong nhiều lĩnh vực: trong nông nghiệp công nghệ cao (như nghiên cứu tạo ra các giống cây trồng,vật nuôi mới hay các công nghệ sản xuất chế phẩm chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi); trong y
Trang 6dược (như nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất các vaccine thiết yếu, vaccine thế hệ mới, chế phẩmchẩn đoán và thuốc chữa bệnh ); trong lĩnh vực môi trường (như nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp,chế phẩm công nghệ sinh học trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường),
II SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1 Khái niệm sự phát triển bền vững
Thế nào là sự phát triển bền vững Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu
phát triển của các thế hệ tương lai
Câu hỏi 6 trang 9 Sinh học 10: Nêu mối
quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ
xã hội trong phát triển bền vững Cho ví
dụ minh họa
Mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát triển bền vững: Phát triểnbền vững là sự kết hợp hài hoà giữa các hệ thống phụ thuộc lẫn nhau là hệ tự nhiên, hệ xãhội, hệ kinh tế Phát triển bền vững nhằm giải quyết quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với cácvấn đề xã hội và bảo vệ môi trường Trong đó:
- Hệ kinh tế: Việc phát triển kinh tế vừa là nền tảng để nâng cao đời sống xã hội, vừa phảitính toán đến toán tác động như thế nào đến môi trường, xã hội
- Hệ tự nhiên: Hệ tự nhiên là nguồn tài nguyên phong phú cung cấp nền tảng cho sự pháttriển kinh tế, xã hội Việc khai thác hệ tự nhiên để phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hộiphải hướng tới sự phát triển bền vững
- Hệ xã hội: Trong sự phát triển bền vững, cần nâng cao ý thức xã hội trong bảo vệ nguồn tàinguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế bền vững cho các thế hệ mai sau
Ví dụ về mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát triển bền vững: Sửdụng các phụ phẩm nông nghiệp như: rơm, rạ, lõi ngô, phân động vật, chất thải… để sảnxuất ethanol sinh học vừa giải quyết các vấn đề môi trường, vừa phát triển kinh tế và ổn định
xã hội về vấn đề năng lượng
Trang 72 Vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững
Câu hỏi 7 trang 10 Sinh học 10: Hãy nêu
vai trò của sinh học trong phát triển bền
Vai trò của sinh học trong phát triển xã hội:
- Đóng góp vào việc xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế, xã hội nhằmxóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực
- Đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe người dân, nâng cao chất lượng cuộcsống; đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát sự phát triển dân số cả về chất lượng và sốlượng
Câu hỏi 8 trang 10 Sinh học 10: Phát triển
bền vững và việc bảo vệ môi trường có mối
quan hệ như thế nào?
Môi trường là tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh chúng ta Môi trường cung cấp các nguồntài nguyên thiên nhiên cần thiết như đất, nước, rừng, khoáng sản, sinh vật biển,… cho cuộcsống và cách hoạt động sản xuất của con người
- Phát triển bền vững là sự phát trển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà khônglàm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai
→ Từ đó cho thấy, sự phát triển bền vững phải dựa trên việc khai thác môi trường bềnvững Vậy mối quan hệ giữa việc phát triển bền vững và việc bảo vệ môi trường: Phát triểnbền vững và bảo vệ môi trường có ảnh hưởng qua lại và tác động với nhau Muốn pháttriển bền vững thì phải bảo vệ môi trường
Câu hỏi 9 trang 10 Sinh học 10: Trình bày
các mục tiêu phát triển bền vững ở Việt
Nam
Mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam: Chú trọng lấy con người là trung tâm, tạo điềukiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát triển, đượctiếp cận những nguồn lực chung, tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹpcho những thế hệ mai sau
Trang 8Một số mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Việt Nam:
- Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cuộc sống lành mạnh
- Phổ cập tiếp cận các dịch vụ cơ bản như nước, vệ sinh và năng lượng bền vững
- Hỗ trợ tạo ra các cơ hội phát triển thông qua giáo dục hòa nhập và công việc
- Thúc đẩy sự đổi mới và cơ sở hạ tầng có khả năng phục hồi, tạo ra các cộng đồng vàthành phố có thể sản xuất và tiêu dùng bền vững
- Giảm bất bình đẳng trên thế giới, đặc biệt là liên quan đến bất bình đẳng giới
- Quan tâm đến tính toàn vẹn của môi trường thông qua việc chống lại biến đổi khí hậu,bảo vệ đại dương và hệ sinh thái đất
- Thúc đẩy sự hợp tác giữa các tác nhân xã hội khác nhau để tạo ra một môi trường hòabình và đảm bảo tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm
Luyện tập 4 trang 10 Sinh học 10: Lấy ví
dụ cho mỗi vai trò của sinh học trong phát
triển bền vững
Ví dụ cho mỗi vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:
- Ví dụ về vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế: Sinh học tạo ra các giống mới(giống ngô, lúa, đỗ tương, lợn, bò,…) có năng suất cao, có khả năng thích nghi với các điềukiện bất lợi của môi trường mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Ví dụ về vai trò của sinh học trong bảo vệ môi trường: Sinh học cung cấp các kiến thức,công nghệ xử lí ô nhiễm môi trường như sử dụng vi sinh vật để xử lý vết dầu loang, sửdụng loài thiên địch,…
- Ví dụ về vai trò của sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội: Thành tựu trong giảitrình tự hệ gene người và nhiều loài sinh vật khác nhau trong thời gian gần đây đã giúp conngười sản xuất ra nhiều loại thuốc được gọi là thuốc hướng đích để chữa các bệnh hiểmnghèo như ung thư
Trang 93 Mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề của xã hội
Câu hỏi 10 trang 11 Sinh học 10: Tìm ví dụ thể hiện
mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội
Ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội:
- Công nghệ tế bào, công nghệ gene tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mớigiúp phát triển kinh tế, đưa chất lượng cuộc sống của con người tăng lên
- Những sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học để xử lí ô nhiễm môi trường,tìm ra nguồn năng lượng sạch bền vững, giúp cải thiện, bảo vệ môi trườngsống của con người
- Sinh học giúp phát triển các kĩ thuật cấy ghép nội tạng, kĩ thuật hỗ trợ sinh sản, liệu pháp gene, liệu pháp tế bào gốc, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe con người,…nhờ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
Câu hỏi 11 trang 11 Sinh học 10: Việc lạm dụng
chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi và trồng
trọt để tăng năng suất có vi phạm đạo đức sinh học
để lại những hậu quả nặng nề sau này
Trang 10BÀI 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP SINH HỌC
1 Mục tiêu bài học
2 Nội dung trọng tâm (key): HS tự kết luận key của bài học sau
khi kết thúc bài học
Mở đầu trang 12 Sinh học 10: Em đã học những phương pháp
nghiên cứu khoa học nào? Khi học tập ở phòng thí nghiệm vàngoài thiên nhiên, em cần tuân theo những quy định gì?
Lời giải:
Một số phương pháp nghiên cứu khoa học đã được học:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm khoa họcKhi học tập ở phòng thí nghiệm và ngoài thiên nhiên, chúng tacần tuân theo các quy định trong các quy trình thực hiện phươngpháp nghiên cứu khoa học tương ứng. Ví dụ: Khi học tập ở phòngthí nghiệm chúng ta cần tuân thủ quy định về an toàn thí nghiệmnhư:
- Các lưu ý về an toàn cháy nổ, an toàn về hóa chất
- Quy định về vận hành thiết bị: Nắm được quy tắc vận hành máymóc, thiết bị để có thể thu được kết quả chính xác nhất và khônglàm hư hại máy móc, thiết bị.
Trang 11I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC
- Đối tượng sinh vật để quan sát là: Tế bào biểu bì của thực vật
- Xây dựng các bước quan sát tế bào biểu bì của thực vật:
+ Tách một vảy hành hoặc lá thài lài tía.
+ Dùng kim mũi mác tạo vết cắt hình vuông nhỏ, kích thước 1cm x 1cm ở
mặt trong của vảy hành/lá thài lài tía Sử dụng kim mũi mác tách nhẹ lớp tếbào trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bì) Để quan sát được rõ, cần táchlớp biểu bì càng mỏng càng tốt, nếu không tách được lớp mỏng thì các lớp tếbào chồng lên nhau sẽ rất khó quan sát
+ Đặt lớp tế bào vừa tách được lên lam kính vào chỗ giọt nước cất đã nhỏ
sẵn
+ Nhỏ 1 giọt xanh methylene và đậy lamen lên lam kính, để yên trong 2 - 3
Trang 12phút Lưu ý: Đặt lamen để tế bào không bị lẫn quá nhiều bọt khí (đặt lamennghiêng 45 độ).
+ Thấm khô tiêu bản và đặt lên bàn kính hiển vi, sau đó chỉnh vùng có mẫu
vật vào giữa thị trường kính hiển vi rồi quay vật kính 10x để quan sát vùng
có mẫu vật Chọn vùng có lớp tế bào mỏng nhất (1 lớp tế bào) để quan sátcác tế bào biểu bì, sau đó chuyển sang vật kính 40x để quan sát rõ hơn
+ Quan sát hình thái, phân biệt thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vị
2 Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
Câu hỏi 1 trang 13 Sinh học
10: Những hoạt động nào được
tiến hành trong phòng thí nghiệm
ở trường? Khi làm một thí nghiệm
ở phòng thí nghiệm, em thường
tiến hành theo các bước nào?
Một số hoạt động được tiến hành trong phòng thí nghiệm ở trường:
- Giải phẫu để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay bộ phận của tế bào như giải phẫu để tìm hiểu cấu tạobên trong của ếch đồng, tôm, cá,…
- Làm tiêu bản để quan sát tế bào hoặc nhiễm sắc thể (NST)
- Thực hiện một số thí nghiệm đơn giản, quy mô nhỏ như tìm hiểu khả năng nảy mầm của hạt đậuxanh trong phòng thí nghiệm,…
Trang 133 Phương pháp thực nghiệm khoa học
Trang 14Vận dụng 2 trang 15 Sinh
học 10: Dựa vào hình 2.3
và ví dụ 3, hãy thiết kế thí
nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng
của nước đến chiều cao cây
đậu tương ngoài thực địa
Thiết kế thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nước đến chiều cao cây đậu tương ngoài thực địa:
- Thiết kế mô hình thực nghiệm: Chia đất thành 3 lô (chất lượng đất
ở mỗi lô như nhau), mỗi lô trồng 50 cây đậu tương con (các cây contương đồng về chiều cao, kích thước, số lá thật)
- Chuẩn bị dụng cụ: dụng cụ làm đất, dụng cụ tưới nước, thiết bịchụp ảnh
- Mẫu vật: 150 cây đậu tương con chia làm 3 lô như trên
- Thiết bị an toàn: găng tay, ủng cao su,…
Bước 2 Bước 2: Tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Trồng các cây đậu tương con vào các lô, mỗi lô 50 cây
+ Tiến hành tưới nước cho các cây ở 3 lô như sau: Lô 1 - không tướinước; Lô 2 - tưới nước vừa đủ; Lô 3 - tưới ngập nước
Bước 2: Tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Trồng các cây đậu tương con vào các lô, mỗi lô 50 cây
+ Tiến hành tưới nước cho các cây ở 3 lô như sau: Lô 1 - không tướinước; Lô 2 - tưới nước vừa đủ; Lô 3 - tưới ngập nước
Trang 15Bước 3
Bước 2: Tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Trồng các cây đậu tương con vào các lô, mỗi lô 50 cây
+ Tiến hành tưới nước cho các cây ở 3 lô như sau: Lô 1 - không tướinước; Lô 2 - tưới nước vừa đủ; Lô 3 - tưới ngập nước
Trang 16II CÁC KĨ NĂNG TRONG TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Câu hỏi: Dựa trên nội dung SGK các bước trong tiến hành nghiên cứu khoa học em hãy phân tích các bước nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm tới sinh trưởng của cây đậu tương.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Trang 17Luyện tập 1 trang 16 Sinh học 10: Vì sao quan sát
và thực nghiệm là các phương pháp đặc trưng cho
nghiên cứu sinh học? Nêu mối quan hệ giữa các
phương pháp nghiên cứu sinh học
- Quan sát và thực nghiệm là các phương pháp đặc trưng cho nghiên cứu sinh họcvì: Sinh học là môn khoa học thực nghiệm Để tìm hiểu một vấn đề sinh học, cầnquan sát đối tượng một cách kĩ lưỡng hoặc làm thí nghiệm thực tế để thu thậpthông tin chính xác nhất
- Mối quan hệ giữa các phương pháp nghiên cứu sinh học: Các phương phápnghiên cứu sinh học có mối quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau Tùy từng đốitượng và vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu có thể lựa chọn một hoặc một sốphương pháp nghiên cứu sinh học thích hợp để đạt hiệu quả nghiên cứu tốt nhất
Luyện tập 2 trang 17 Sinh học 10: Vì sao việc thử
nghiệm cần lặp lại nhiều lần mặc dù dữ liệu thu
được đã phù hợp với giả thuyết?
Việc thử nghiệm cần lặp đi lặp lại nhiều lần mặc dù dữ liệu thu thập được đã phùhợp với giả thuyết vì kết quả thử nghiệm càng tiến hành nhiều lần thì độ chính xác
và tin cậy càng lớn; tránh việc kết luận vội vàng, phiến diện
III TIN SINH HỌC
a Khái niệm tin sinh học
Câu hỏi 2 trang 17 Sinh học 10: Quan sát hình
2.5, cho biết tin sinh học là gì
- Tin sinh học (Bioinformatics) là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.
b Chúng ta có thể sử dụng các công cụ tin - Phương pháp tin sinh học là phương pháp thu thập, xử lí và phân tích các thông tin và
Trang 18sinh học trong học tập và nghiên cứu sinh
học như thế nào?
dữ liệu sinh học bằng phần mềm máy tính, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu và cho phép thực hiện các liên kết giữa chúng
IV MỘT SỐ VẬT LIỆU, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP SINH HỌC
Câu hỏi 3 trang 18 Sinh học
10: Hãy kể tên các vật liệu,
thiết bị có trong phòng thí
nghiệm sinh học mà em biết
Kể tên các vật liệu, thiết bị có trong phòng thí nghiệm mà em biết:
- Dụng cụ: kính hiển vi, kính lúp, bộ đồ mổ,…
- Máy móc thiết bị: tủ lạnh, tủ cấy vi sinh, cân điện tử, các bộ cảm biến,…
- Các phần mềm: thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học, các phần mềm xử lí số liệu thống kê,…
- Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật: bộ tranh cơ thể người, bộ tranh các cấp độ tổ chức sống, mô hình tếbào, mô hình DNA, bộ tiêu bản quan sát nhiễm sắc thể,…
- Thiết bị an toàn: găng tay, kính bảo vệ mắt, áo bảo hộ,…
Trang 19CHỦ ĐỀ 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
1 Mục tiêu bài học
2 Nội dung trọng tâm (key): HS tự kết luận key của bài học sau
khi kết thúc bài học
Mở đầu trang 19 Sinh học 10: Kể tên các cấp độ tổ chức của cơ
thể đa bào Thế giới sống có thể được sắp xếp, tổ chức theo các cấp độ nào?
Lời giải:
- Các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào: phân tử, bào quan, tế bào,
mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể
- Thế giới sống có thể được sắp xếp, tổ chức theo các cấp độ:phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quầnthể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển
B KIẾN THỨC MỚI
Trang 20I CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG
Quan sát hình 3.1 và dựa vào kiến thức đã học
hãy mô tả các cấp độ tổ chức sống.
Câu 1 Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là:
Nguyên tử → phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ
thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển.
Câu 2Luyện tập 1 trang 20 Sinh học 10: Cấp độ tổ chức nào được xem là cấp độ tổ
Câu hỏi 2 trang 20 Sinh học 10: Cấp độ tổ
chức sống là gì? Nêu ví dụ cho mỗi cấp độ tổ
chức sống?
- Khái niệm: Cấp độ tổ chức sống là vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sốngđược xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó
- Ví dụ cho mỗi cấp độ tổ chức sống:
+ Phân tử: protein, DNA, carbohydrate, lipid,…
+ Bào quan: ti thể, nhân, bộ máy Golgi, ribosome,…
+ Tế bào: tế bào tim, tế bào biểu bì, tế bào cơ, tế bào hồng cầu,…
+ Mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh
+ Cơ quan: tim, gan, phổi, thận, não bộ,…
+ Hệ cơ quan: hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ hô hấp, hệ thần kinh,…
+ Cơ thể: cơ thể con hổ+ Quần thể: quần thể hổ+ Quần xã – hệ sinh thái: hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG
Trang 21Câu hỏi 3 trang 20 Sinh học
Tất cả các cấp độ đều có những đặc điểm chung sau:
- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: Tổ chức cấp dưới làm nền tảng cấu tạo nên tổ chức cấp trên, tổ
chức cấp trên không chỉ mang đặc điểm của tổ chức cấp dưới mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổchức cấp dưới không có
- Thế giới sống liên tục tiến hóa
Đánh dấu X vào cột tương ứng với mỗi đặc điểm của cấp độ tổ chức sống, mổi đặc điểm nêu 2 ví dụ
Sự sống không ngừng tiến hóa tạo nên một thế
giới sống vô cùng đa dạng nhưng lại thống
Trang 22Câu hỏi 5 trang 21
+ Các phân tử, bào quan chỉ thực hiện được chức năng sống khi là những yếu tố cấu thành tế bào.
+ Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống
+ Cơ thể đa bào qua quá trình sinh trưởng, phát triển với cơ chế phân hóa hình thành các cơ quan, bộ phậnthực hiện chức năng tương ứng của cơ thể
+ Các cá thể cùng loài phân bố trong khu vực nhất định tương tác với nhau trong các mối quan hệ cùng loàitạo nên quần thể
+ Các quần thể khác loài sống trong cùng một khu vực nhất định tương tác với nhau trong các mối quan hệcùng loài và khác loài hình thành nên quần xã sinh vật
+ Quần xã sinh vật tương tác với môi trường sống hình thành hệ sinh thái
1 Thần kinh ngoại biên, thần kinh trung ương
2 Tập hợp nhiều tế bào thần kinh
3 Tổ kiến trên cây phượng; bầy cá chép ở hồ Tây
4 Con chó sói; Con ngựa vằn; con sư tử
5 Sinh vật sống ở hồ Tây
6 Toàn bộ hồ Tây
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 23Luyện tập 3 trang 21 Sinh học 10: Quan sát hình 3.2, mô tả mối quan hệ
giữa các cấp độ tổ chức sống ở cơ thể người?
Mô tả mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống ở cơ thểngười được thể hiện ở hình 3.2:
- Quan hệ thứ bậc về cấu trúc: Các cấp độ tổ chức tạo nên
hệ tiêu hóa trong cơ thể người có mối quan hệ thứ bậc vềcấu trúc trong đó tế bào biểu mô ruột → biểu mô ruột →ruột non → hệ tiêu hóa → cơ thể
- Quan hệ thứ bậc về chức năng: Tế bào biểu mô ruột thựchiện chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng, nhờ đó ruột non
và hệ tiêu hóa thực hiện được chức năng tiêu hóa và hấpthụ dinh dưỡng của cơ thể người
Câu 2 Hình dưới là 3 VD về động vật đơn
bào Ba động vật trên thuộc cấp tổ chức
sống nào? Vì sao.
Trả lời
ÔN TẬP
Trang 24Bài 1 trang 22 Sinh học 10: Kể
tên một số ngành nghề liên quan
đến sinh học và triển vọng của
các ngành nghề đó
Kể tên một số ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng của các ngành nghề đó:
- Y học: Chất lượng cuộc sống ngày càng cao kéo theo đó là nhu cầu về chăm sóc sức khỏe và tiêu thụcác loại dược phẩm cũng tăng lên Thêm vào đó, môi trường sống bị ô nhiễm, hằng ngày con ngườiphải tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại từ các thực phẩm, hàng tiêu dùng,… là những nguyên nhânchủ yếu làm gia tăng nhu cầu phòng và khám chữa bệnh của người dân
- Dược học: Ngành Dược Việt Nam hiện nay đang phát triển với tốc độ nhanh với sự dịch chuyển lớn
về số lượng và chất lượng, hứa hẹn tiếp tục tăng trưởng hai con số trong vòng 5 năm tới, đạt 7,7 tỷUSD tổng giá trị ngành vào 2021
- Pháp y: Nguồn nhân lực cho ngành Pháp y đang thiếu trầm trọng Đó chính là cơ hội cho học sinhViệt Nam khi tỉ lệ cạnh tranh giảm, và tỉ lệ ra trường có việc làm cao hơn
- Khoa học môi trường: Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế lẫn những hệ lụy tiêu cực
mà nó đã và đang tác động lên môi trường cũng như đời sống con người, sự ra đời và phát triển củangành liên quan đến môi trường là sứ mệnh của tất cả các quốc gia Với vai trò quan trọng này, ngànhliên quan đến môi trường trở thành chủ để nóng thu hút sự quan tâm của dư luận lẫn tìm kiếm củađông đảo các bạn trẻ
Bài 2 trang 22 Sinh học
10: Cho biết vai trò của sinh học
trong phát triển bền vững
Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững: Sinh học đóng góp vào việc xây dựng chính sách môitrường và phát triển kinh tế, xã hội Đặc biệt chú ý đến vai trò của đa dạng sinh học, giảm thiểu rủi ro
và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, duy trì phát triển bền vững.
Vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế: Những hiểu biết trong sinh học được ứng dụng trong sảnxuất, thúc đẩy phát triển kinh tế và tạo việc làm
Bài 3 trang 22 Sinh học
10: Nêu và sắp xếp các kĩ năng
trong tiến trình theo các bước
nghiên cứu khoa học
Nêu và sắp xếp các kĩ năng trong tiến trình theo các bước nghiên cứu khoa học:
- Bước 1: Quan sát và đặt câu hỏi+ Quan sát là bước đầu tiên để nhận ra vấn đề cần giải quyết
+ Qua quan sát để đặt ra những câu hỏi, từ đó tìm ra “vấn đề” nghiên cứu
Trang 25- Bước 2: Hình thành giả thuyết khoa học+ Giả thuyết phải cụ thể, liên quan trực tiếp đến câu hỏi đang đặt ra.
- Bước 3: Kiểm tra giả thuyết khoa học+ Trong bước này, thực hiện làm thực nghiệm để chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết.
+ Nếu kết quả thử nghiệm không ủng hộ giả thuyết đưa ra thì cần phải kiểm tra lại quá trình thựcnghiệm hoặc sửa đổi giả thuyết hay đưa ra một giả thuyết mới
- Bước 4: Làm báo cáo kết quả nghiên cứu+ Trong bước này, thực hiện phân tích số liệu và rút ra kết luận nghiên cứu
+ Kết luận đúng khi trả lời được câu hỏi nghiên cứu ban đầu bằng các dữ liệu tin cậy.
Bài 4 trang 22 Sinh học
10: Nêu các cấp độ tổ chức sống
và mối quan hệ thứ bậc giữa các
cấp độ đó
- Các cấp độ tổ chức sống: phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
→ quần thể → quần xã - hệ sinh thái → sinh quyển
- Mối quan hệ thứ bậc giữa các cấp độ tổ chức sống: Quan hệ giữa các cấp tổ chức sống được thể hiệntrong quan hệ thứ bậc về cấu trúc và chức năng Các cấp độ tổ chức sống thể hiện mối liên quan bộphận và tổng thể, trong đó cấp độ tổ chức lớn hơn được hình thành từ cấp độ tổ chức nhỏ hơn liền kề
Tổ chức cấp trên không chỉ mang đặc điểm của tổ chức cấp dưới mà còn có những đặc tính nổi trội
mà tổ chức cấp dưới không có
Trang 26PHẦN II SINH HỌC TẾ BÀO CHUYÊN ĐỀ 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẾ BÀO
BÀI 4 KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
1 Mục tiêu
2 Nội dung trọng tâm (key): HS tự kết luận key của bài học sau
khi kết thúc bài học
Mở đầu trang 23 Sinh học 10: Nêu các cấp độ tổ chức sống
mà em đã học? Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống?
Lời giải:
- Các cấp độ tổ chức sống đã học: phân tử, bào quan, tế bào,
mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinhthái
- Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì:
+ Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống: Mọi
cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
+ Tế bào là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sống: Các hoạtđộng đặc trưng của sự sống như chuyển hóa vật chất và nănglượng, sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản,… đều được diễn ratrong tế bào Hoạt động sống ở cấp độ tế bào là cơ sở để thựchiện hoạt động sống ở cấp độ cơ thể
Trang 27B BÀI MỚI
I KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO
Câu hỏi 1 trang 23 Sinh học
10: Muốn quan sát được tế bào, ta
thường sử dụng dụng cụ gì? Vì sao?
- Muốn quan sát được tế bào, ta thường sử dụng dụng cụ là kính hiển vi
- Giải thích: Tế bào có kích thước nhỏ, thường không quan sát được bằng mắt thường nên muốnquan sát tế bào thường phải quan sát bằng kính hiển vi
Câu hỏi 2 trang 23 Sinh học
10: Trình bày nội dung và ý nghĩa của
học thuyết tế bào?
- Nội dung khái quát của học thuyết tế bào:
+ Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào
+ Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống
+ Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước
+ Tế bào chứa vật chất di truyền, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào kháctrong quá trình phân chia
+ Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự nhau
+ Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng đều diễn ra trong tế bào
+ Hoạt động của tế bào phụ thuộc vào hoạt động của các bào quan bên trong tế bào Sự phối hợphoạt động giữa các bào quan này làm cho tế bào mang đặc tính của một hệ thống
+ Hoạt động của một cơ thể sống phụ thuộc vào sự phối hợp hoạt động của các tế bào trong cơthể
- Ý nghĩa của học thuyết tế bào:
+ Thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật
+ Định hướng cho việc phát triển nghiên cứu chức năng của tế bào, cơ thể
Luyện tập 1 trang 23 Sinh học
10: Trình bày lịch sử phát triển học
thuyết tế bào Có ý kiến cho rằng:
“Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền
với lịch sử nghiên cứu và phát triển
kính hiển vi” Ý kiến của em thế nào?
- Em đồng ý với ý kiến “Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu và phát triểnkính hiển vi”
- Giải thích: Lịch sử nghiên cứu và phát triển kính hiển vi đã tạo điều kiện cho việc nghiên cứu
tế bào Cụ thể:
+ Vào những năm 1665, qua kính hiển vi tự chế thô sơ, Robert Hooke đã quan sát được hìnhdạng của các tế bào ở lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi
Trang 28+ Vào những năm 1670, Antonie van Leeuwenhoek đã phát hiện ra vi khuẩn và nguyên sinhđộng vật.
+ Sau này, nhờ tiến bộ trong chế tạo thấu kính và kính hiển vi đã cho phép các nhà khoa họckhác nhìn thấy các thành phần khác nhau bên trong tế bào
Câu hỏi 3 trang 24 Sinh học 10: Kể
tên những loại tế bào mà em đã học
Các loại tế bào mà em đã học:
- Tế bào nhân sơ (tế bào vi khuẩn)
- Tế bào nhân thực (tế bào thực vật và tế bào động vật)
II TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CƠ THỂ SỐNG
1 Tế bào là đơn vị cấu trúc
Câu 1 Điền Có/ không có cấu trúc tế bào vào cột (1) và (2)
TT Đối tượng Có cấu trúc tế bào/ không có cấu trúc tế bào (1) Là cơ thể sinh vật (cơ thể sống) (2)
2 Tế bào là đơn vị chức năng
Câu 2 Điền có/không vào cột (1) và (2)
2 Sinh trưởng và phát triển
3 Sinh sản
4 Cảm ứng, vận động
5 Tự điều chỉnh và thích nghi
Kết luận
Trang 29C LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Câu hỏi 4 trang 24 Sinh học 10: Nêu ví dụ
chứng minh tế bào là nơi thực hiện các hoạt
động sống như trao đổi chất, sinh trưởng, phát
- Ví dụ chứng minh tế bào là nơi thực hiện sự sinh trưởng, phát triển, sinh sản: Ở người,nhờ quá trình trao đổi chất, tế bào tổng hợp vật chất giúp tế bào lớn lên và phân chia Sựlớn lên phân chia của tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng, phát triển, sinh sản của cơ thể
Vận dụng trang 24 Sinh học 10: Vì sao học
thuyết tế bào được đánh giá là một trong ba
phát minh vĩ đại nhất của khoa học tự nhiên
Trang 30BÀI 5 CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
1 Mục tiêu
2 Nội dung trọng tâm (key): HS tự kết luận key của bài học
sau khi kết thúc bài học
Mở đầu trang 25 Sinh học 10: Dựa vào hình 5.1, hãy cho biết màng
sinh chất (màng tế bào) được cấu tạo từ những hợp chất nào Các hợpchất này được tạo thành từ những nguyên tố hóa học nào?
Trang 31I CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO
1 Các nguyên tố hóa học
Hình Tỉ lệ các nguyên tố hóa học trong cơ
thể người
1 Tỉ lệ khối lượng cơ thể sinh vật > 0,01% khối lượng khô của
cơ thể
≤ 0,01% khối lượng khô của cơ thể
Một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng:
- Thiếu Ca ở người sẽ gây loãng xương, chuột rút, thường xuyên đau ở bắp đùi, nách hoặc cánh tay,
… → Biện pháp phòng tránh những bệnh đó: Có thể bổ sung Ca thông qua thức ăn (các loại hạt, sữachua, cá mòi, hạnh nhân, rau lá xanh,…), các thực phẩm chức năng giàu Ca
- Thiếu Mg ở thực vật làm cho lá xuất hiện các đốm vàng, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp củacây, mép lá cong lên, thiếu nặng cây có thể bị chết khô, chậm quá trình ra hoa,… → Biện pháp phòng
Trang 32tránh những bệnh đó: Có thể bổ sung sự thiếu hụt Mg nhờ phân bón.
Một số bệnh do thiếu nguyên tố vi lượng:
- Thiếu I gây bệnh bướu cổ ở người → Biện pháp phòng tránh những bệnh đó: Bổ sung thực phẩm có
iod như cá biển, nước mắm
- Thiếu Fe gây xanh xao, thiếu máu ở người → Biện pháp phòng tránh những bệnh đó: Bổ sung Febằng cách tăng cường các loại thịt đỏ, rau xanh đậm trong khẩu phần ăn của người
Vận dụng 1 trang 26 Sinh học
10: Em cần lưu ý điều gì trong
khẩu phần ăn để cung cấp đủ nhu
cầu dinh dưỡng cho cơ thể? Vì
sao?
Để cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể, trong khẩu phần ăn cần lưu ý:
- Cần cung cấp đủ lượng thức ăn tùy theo lứa tuổi, thể trạng, hình thức lao động,…
- Cần ăn đa dạng các loại thức ăn, trong đó cần cung cấp đầy đủ 4 nhóm thực phẩm: tinh bột, chấtđạm, chất béo, vitamin và khoáng chất với lượng phù hợp
Giải thích: Cơ thể cần rất nhiều các loại nguyên tố dinh dưỡng khác nhau để có thể sinh trưởng, pháttriển bình thường; thiếu bất kì nguyên tố dinh dưỡng nào cũng có thể gây ra các bệnh tật ở người Mànguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng cho cơ thể được lấy từ thức ăn nhưng không có bất kì mộtloại thức ăn nào có thể cung cấp đủ lượng, đủ loại tất cả các chất dinh dưỡng cho cơ thể Bởi vậy, cần
ăn đủ lượng và đa dạng các loại thức ăn giúp cân bằng hàm lượng dinh dưỡng trong các bữa ăn, đảmbảo cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể
Vận dụng 2 trang 26 Sinh học
10: Việc ghi thành phần dinh
dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm
chế biến sẵn có ý nghĩa gì đối với
người tiêu dùng? Cho một số ví
dụ minh họa
- Ý nghĩa của việc ghi thành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế biến sẵn: Việc ghithành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế biến sẵn giúp người tiêu dùng xác định đượchàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn đúng nhu cầu
II Cacbon
Câu hỏi 3 trang 27 Sinh học 10: Carbon tham gia cấu tạo hợp Trong các hợp chất trên, carbon tham gia cấu tạo các hợp chất là:
Trang 33chất nào trong các hợp chất sau đây: nước, hydrochloric acid,
carbohydrate, protein, lipid, nucleic acid?
carbohydrate, protein, lipid, nucleic acid Đây chính là các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào
Luyện tập 1 trang 27 Sinh học 10: Quan sát hình 5.4 và cho
biết carbon có thể tạo nên loại liên kết và loại mạch gì trong các
hợp chất Từ đó giải thích vai trò của nguyên tố carbon trong cấu
tạo các hợp chất của tế bào?
- Các loại liên kết mà carbon có thể tạo ra: Carbon có thể tạo nên cácliên kết cộng hóa trị loại liên kết đơn hoặc liên kết đôi
- Các loại mạch mà carbon có thể tạo ra: Carbon có thể tạo nên nhiềuloại mạch như loại mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng
- Vai trò của nguyên tố carbon trong cấu tạo các hợp chất của tế bào:+ Carbon có bốn electron tham gia liên kết cộng hóa trị với cácnguyên tố carbon khác và các nguyên tố như O, N, P,… tạo nên mạch
“xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào nhưprotein, nucleic acid, carbohydrate, lipid
+ Nhờ liên kết khác nhau, carbon tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất
III Nước của tế bào
Trả lời
Trang 341 Cấu tạo của phân tử nước Câu hỏi: Quan sát hình trả lời các câu hỏi sau
- Nước gồm những nguyên tử nào?
- Công thức phân tử của nước?
- Các loại liên kết hóa học trong 1 phân tử nước?
- Giữa 2 phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết gì?
3 Vai trò
1 Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết
2 Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào (chiếm đến 98%)
3 Là môi trường cho các phản ứng sinh hóa
4 Là nguyên liệu của một số phản ứng hóa học
5 Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào
Trang 35C LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu hỏi 4 trang 27 Sinh học 10: Các nhà khoa
học thường dựa vào dấu hiệu nào để tìm kiếm
sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ? Vì sao?
- Các nhà khoa học thường dựa vào dấu hiệu sự tồn tại của nước để tìm kiếm sự sống ởcác hành tinh trong vũ trụ
- Giải thích:
Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống của tế bào và cơ thể:
+ Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Câu hỏi 6 trang 27 Sinh học 10: Nêu các thể
của nước Khi nước bay hơi thì liên kết giữa các
phân tử nước thay đổi như thế nào?
Luyện tập 2 trang 28 Sinh học 10: Lấy ví dụ
một số phản ứng hóa học trong tế bào hoặc cơ
thể có sự tham gia của nước
Một số phản ứng hóa học trong tế bào hoặc cơ thể có sự tham gia của nước:
- Phản ứng quang hợp xảy ra ở tế bào thực vật:
- Phản ứng thủy phân tinh bột trong tế bào:
Câu hỏi 7 trang 28 Sinh học 10: Vì sao nước
là “dung môi của sự sống”?
Nước là dung môi của sự sống vì:
- Nước có thể hòa tan nhiều hợp chất như muối, các chất phân cực khác,…
- Nước là môi trường cho các phản ứng và tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng trong
tế bào
Trang 36- Trong cơ thể, nước là môi trường vận chuyển các chất.
Vận dụng 3 trang 28 Sinh học 10: Tại sao
hằng ngày chúng ta phải uống đầy đủ nước? Cơ
thể có biểu hiện gì khi bị mất nhiều nước?
- Hằng ngày chúng ta phải uống đầy đủ nước vì:
+ Nước có vai trò quan trọng đối với cấu tạo và sự hoạt động chức năng của cơ thể Cơthể luôn phải duy trì một mức cân bằng nước ổn định, nếu thiếu nước cơ thể không thểhoạt động sống bình thường
+ Trong khi đó, lượng nước khi lấy vào cơ thể sẽ được tế bào sử dụng hoặc đào thải rangoài bởi các hoạt động bài tiết qua nước tiểu, phân, mồ hôi,… dẫn đến tình trạng thiếuhụt nước trong cơ thể Bởi vậy, để đảm bảo cân bằng nước ổn định, chúng ta cần uống
đủ nước mỗi ngày
- Biểu hiện của cơ thể khi mất nước:
+ Ở trẻ em: Khô miệng và khô lưỡi, khóc không có nước mắt, tã của trẻ không ướt saumỗi 3 giờ, mắt má trũng, nặng hơn trẻ có thể rơi vào trạng thái lừ đừ,…
+ Ở người lớn: Khô miệng, ngủ gà, lơ mơ, yếu cơ, sốt/ớn lạnh, hoa mắt, chóng mặt,…
Câu hỏi 8 trang 28 Sinh học 10: Quan sát hình
5.7, cho biết nước điều hòa nhiệt độ tế bào và
cơ thể như thế nào?
- Nước điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể theo cách:
+ Sự phá vỡ và hình thành các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước dẫn đến nước
có khả năng hấp thụ và thải ra một lượng nhiệt lớn
+ Khi nước bay hơi và ngưng tự giúp cơ thể và tế bào thải nhiệt
- Ví dụ: Khi cơ thể vận động mạnh, cơ thể nóng lên Lúc này, lỗ chân lông mở rộng,
mồ hôi thoát ra đem theo một lượng nhiệt lớn làm mát cơ thể
Vận dụng 4 trang 28 Sinh học 10: Nêu biện Các biện pháp cấp cứu khi cơ thể bị mất nước khi sốt cao, tiêu chảy:
Trang 37pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao,
tiêu chảy
- Trong trường hợp trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ mất nước do tiêu chảy, có biểu hiện nônhoặc sốt có thể sử dụng dung dịch oresol (nếu có) hoặc nước cháo muối Đó là nhữngdung dịch bù nước và điện giải rất tốt
- Đối với người trưởng thành trong trường hợp mất nước nhẹ do tiêu chảy, nôn hoặcsốt chỉ cần uống nhiều nước để bù lại lượng nước mất đi Lưu ý tuyệt đối không sửdụng nước trái cây hay nước ngọt vì có thể khiến tình trạng bệnh tệ hơn
Trang 38BÀI 6 CÁC ĐẠI PHÂN TỬ SINH HỌC
1 Mục tiêu
Mở đầu trang 29 Sinh học 10: Các loại thực phẩm ở bốn tầng trong
tháp dinh dưỡng (hình 6.1) cung cấp cho chúng ta những hợp chất
nào?
TL
Các loại thực phẩm ở bốn tầng trong tháp dinh dưỡng cung cấp cho
chúng ta những loại hợp chất sau:
- Tầng 1: Cung cấp tinh bột (carbohydrate) có trong cơm, ngô,
khoai tây, bánh mì, ngũ cốc, các loại hạt, nui.
- Tầng 2: Cung cấp vitamin và chất khoáng có trong các loại rau,
quả.
- Tầng 3: Cung cấp chất đạm (protein) có trong thịt, bơ, trứng, sữa,
cá
- Tầng 4: Cung cấp chất béo (lipid)
Câu hỏi 2 trang 30 Sinh học 10: Trong tháp dinh dưỡng của
người (hình 6.1), nhóm thực phẩm nào chiếm tỉ lệ cao nhất? Vì saochúng chiếm tỉ lệ cao nhất?
Các loại thực phẩm ở bốn tầng trong tháp dinh dưỡng cung cấpcho chúng ta những loại hợp chất sau:
- Tầng 1: Cung cấp tinh bột (carbohydrate) có trong cơm, ngô,khoai tây, bánh mì, ngũ cốc, các loại hạt, nui.
- Tầng 2: Cung cấp vitamin và chất khoáng có trong các loại rau,quả.
- Tầng 3: Cung cấp chất đạm (protein) có trong thịt, bơ, trứng, sữa,cá
- Tầng 4: Cung cấp chất béo (lipid)
Trang 39I Phân tử sinh học
Câu 1: Thế nào là phân tử sinh học, kể tên một số phân tử sinh học em biết?
Câu 2: Khái quát 4 đại phân tử hữu cơ trong tế bào (Đánh dấu X vào ô tương ứng)
nucleic
1 Là hợp chất hữu cơ
2 Có kích thước và khối lượng lớn
3 Được cấu tạo từ C, H, O
6 Tinh bột/ xenlulozo thuộc đại phân tử nào?
7 Mở động vật/ dầu TV thuộc đại phân tử nào?
8 Thành phần chính của móng tay, tóc
9 Là vật chất di truyền của sinh vật
10 Tham gia cung cấp và dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào
Trang 40II Bốn đại phân tử sinh học chính
II.1 Cacbôhiđrat (đường)- PHT1
I Đặc điểm
chung
- Được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào?
- Phân loại
1 Đường 2 Đường 2 Đường