1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo bài tập NHÓM PHÂN TÍCH và THIẾT kế HƯỚNG đối TƯỢNG tên đề tài hệ thống quản lý vật nuôi và hoạt động của cơ sở chăn nuôi tại thành phố đà nẵng

31 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG (6)
    • 1.1. Khảo sát hiện trạng (6)
    • 1.2. Nghiệp vụ phần mềm (6)
    • 1.3. Phát biểu bài toán (6)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (7)
    • 2.1. Biểu đồ Use case (7)
    • 2.2. Biểu đồ lớp (11)
    • 2.3. Biểu đồ tuần tự (16)
    • 2.4. Biểu đồ hoạt động (17)
    • 2.5. Biểu đồ trạng thái (18)
    • 2.6. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý (20)
    • 2.7. Thiết kế giao diện (23)
  • CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN (30)
    • 3.1. Thực hiện được (30)
    • 3.2. Chưa thực hiện được (30)
    • 3.3. Hướng phát triển (30)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (31)

Nội dung

DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1: Biểu đồ Use Case Quản lý giám sát chó mèo phòng chống bệnh dại..6 Hình 2: Biểu đồ Use Case Quản lý vật nuôi...6 Hình 3: Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin chó mè

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG

Khảo sát hiện trạng

Hiện nay Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng chưa có hệ thống quản lý vật nuôi và quản lý chó mèo trên địa bàn, phần lớn dữ liệu vẫn dựa trên tờ khai giấy Để khắc phục hạn chế này và nâng cao hiệu quả quản lý, Sở đề xuất ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nội bộ chuyên dụng cho nhập thông tin cơ sở chăn nuôi, lưu trữ thông tin chi tiết của chủ quản lý và các dữ liệu liên quan đến chó mèo, đồng thời cho phép nhập liệu trực tiếp hoặc import dữ liệu từ file Excel để cán bộ cập nhật nhanh chóng và chính xác Mục tiêu là chuẩn hóa dữ liệu, tăng cường quản lý thú y và an toàn động vật, đồng bộ thông tin giữa các đơn vị và cải thiện dịch vụ quản trị nhà nước về vật nuôi tại Đà Nẵng.

Nghiệp vụ phần mềm

- Hệ thống quản lý này gồm các chức năng chính cần giải quyết :

+ Quản lý thông tin chó mèo,

+ Quản lý thông tin kế hoạch tiêm phòng chó mèo,

+ Quản lý thông tin thực hiện tiêm phòng chó mèo,

+ Quản lý thông tin cơ sở, hộ chăn nuôi,

+ Quản lý hoạt động chăn nuôi,

+ Báo cáo thống kê số lượng vật nuôi

+ Danh mục loại vật nuôi

+ Báo cáo thống kê tổng hợp.

Các quy trình nghiệp vụ phần mềm cho cán bộ đơn vị cho phép xem danh sách và xem chi tiết thông tin, thêm mới thông tin, chỉnh sửa thông tin, xóa thông tin, và tìm kiếm thông tin; đồng thời hệ thống hỗ trợ xuất file báo cáo thống kê để phục vụ công tác quản trị và ra quyết định.

Phát biểu bài toán

Hệ thống quản lý hoạt động nội bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng được thiết kế để tăng cường tương tác giữa cán bộ và các cơ sở chăn nuôi, đồng thời cho phép nhập trực tiếp các thông tin thu thập về vật nuôi từ người quản lý và cơ sở sản xuất Nhờ đó, dữ liệu được cập nhật thuận tiện và quản lý tập trung các thông tin liên quan đến vật nuôi Hệ thống phục vụ báo cáo thống kê kịp thời, nhanh chóng và chính xác, hỗ trợ công tác quản lý và ra quyết định Tính bảo mật của thông tin được đảm bảo bởi các cơ chế bảo vệ nội bộ, giúp dữ liệu luôn được bảo vệ và chỉ dùng cho mục đích quản lý Với sự tích hợp này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng nâng cao hiệu quả quản lý chăn nuôi và đảm bảo an toàn thông tin cho toàn hệ thống.

+ Hệ thống quản lý nội dung,quản trị thông tin,

+ Hệ thống có giao diện dễ sữ dụng,

+ Hệ thống được sắp xếp hiển thị hợp lý theo danh mục, bố cục rõ ràng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Biểu đồ Use case

2.1.1 Biểu đồ use case tổng quát

Hình 1: Biểu đồ Use Case Quản lý giám sát chó mèo phòng chống bệnh dại

Hình 2: Biểu đồ Use Case Quản lý vật nuôi

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

2.1.2 Biểu đồ use case chi tiết

Hình 3: Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin chó mèo

Hình 4: Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin kế hoạch tiêm phòng chó mèo

Hình 5: Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin thực hiện tiêm phòng chó mèo

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 6: Biểu đồ Use Case Báo cáo thống kê

Hình 7: Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin cơ sở, hộ chăn nuôi

Hình 8: Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin vật nuôi, hoạt động chăn nuôi các cơ sở, hộ chăn nuôi

Hình 9: Biểu đồ Use Case Báo cáo thống kê số lượng vật nuôi

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 10: Biểu đồ Use Case Danh mục loại vật nuôi 2.1.3 Xây dựng các kịch bản cho Use case

 Cán bộ đăng nhập : Đăng nhập:

Mục đích: Đăng nhập tài khoản được cấp.

Hoạt động: lúc đầu vào giao diện phần mềm. Điều kiện tiên quyết: Đúng tài khoản được cấp.

Ngoại lệ: sai tài khoản mật khẩu.

Cán bộ vào url giao diện chính.

Hệ thống hiển thị trang đăng nhập.

Hệ thống hiển thị đăng nhập thành công.

Kết quả: Hiển thị trang nội dung chính.

 Cán bộ tìm kiếm thông tin Mục đích: Tìm kiếm thông tin Hoạt động: Chọn từ giao diện. Điều kiện tiên quyết: nội dung cần tìm kiếm.

Ngoại lệ: Không có thông tin cần tìm.

Mô tả: User gõ nội dung, chọn nội dung theo hệ thống có sẵn sau đó hiển thị thông tin tìm được trong cơ sở dữ liệu.

Kết quả: Hiển thị thông tin.

Tên use-case: chomeo_thongtinchomeo, chomeo_chuquanly, chomeo_dmgiong, chomeo_loaidongvat, chomeo_kehoachtiemphong, chomeo_kehoach2tiemphong, qlvatnuoi_cosochannuoi, qlvatnuoi_hoatdongchannuoi, qlvatnuoi_loaivatnuoi.

 Cán bộ thêm,sửa thông tin

Mục đích: thêm mới hoặc sửa thông tin đã có.

Hoạt động: Chọn từ giao diện. Điều kiện tiên quyết: nội dung cần sửa, hoặc thêm mới nội dung khác.

Ngoại lệ: Điền thiếu thông tin

Quy trình nhập liệu bắt đầu khi cán bộ gõ nội dung và chọn nội dung từ hệ thống có sẵn; sau đó họ nhấn Lưu để hệ thống nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu Việc lựa chọn đúng nội dung từ kho dữ liệu có sẵn giúp tối ưu hóa quy trình cập nhật, đảm bảo dữ liệu được ghi nhận đầy đủ và nhất quán trên hệ thống quản lý nội dung Quá trình này nâng cao hiệu quả làm việc, khả năng tra cứu và bảo mật dữ liệu khi lưu trữ thông tin trên cơ sở dữ liệu của hệ thống.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Kết quả: Thêm mới và chỉnh sửa nội dung.

Tên use-case: chomeo_thongtinchomeo, chomeo_chuquanly, chomeo_dmgiong, chomeo_loaidongvat, chomeo_kehoachtiemphong, chomeo_kehoach2tiemphong, qlvatnuoi_cosochannuoi, qlvatnuoi_hoatdongchannuoi, qlvatnuoi_loaivatnuoi.

 Cán bộ xóa thông tin

Mục đích: xóa thông tin đã có.

Hoạt động: Chọn từ giao diện. Điều kiện tiên quyết: Không.

Mô tả: cán bộ sẽ chọn nội dung cần xóa và xác nhận đồng ý khi hệ thống hiện thông báo, sau đó hệ thống sẽ xóa thông tin đó.

Kết quả: xóa thông tin đã có.

Tên use-case: chomeo_thongtinchomeo, chomeo_chuquanly, chomeo_dmgiong, chomeo_loaidongvat, chomeo_kehoachtiemphong, chomeo_kehoach2tiemphong, qlvatnuoi_cosochannuoi, qlvatnuoi_hoatdongchannuoi, qlvatnuoi_loaivatnuoi.

 Cán bộ thống kê và xuất file exel thông tin

Mục đích: báo cáo thống kê và xuất file exel thông tin đã có.

Hoạt động: Chọn từ giao diện. Điều kiện tiên quyết: nội dung cần thống kê.

Ngoại lệ: Không tìm thấy nội dung cần tìm.

Mô tả: cán bộ gõ nội dung, chọn nội dung theo hệ thống có sẵn sau đó nhấn thống kê, và nhấn xuất file exel lưu về máy.

Kết quả: thống kê thông tin và xuất thành file exel thông tin cần báo cáo.

Biểu đồ lớp

Sau đây lần lượt gồm:

+ Biểu đồ class quản lý chó mèo,

+ Biểu đồ class quản lý vật nuôi.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com dm_gion g ôcolumnằ

FK loaidongvat_id: bigint ten: varchar(250) ma: varchar(50) trangthai: smallint daxoa: smallint nguoitao: varchar(250) ngaytao: timestamp nguoicapnhat: varchar(250) ngaycapnhat: timestamp ôFKằ

+ FK_dm_giong_dm_l oaidongvat(bigint) ôPKằ

*P K id: bigint chuho: varchar(250) diachi: varchar(255)

F K phuongxa_id: bigint quanhuyen_id: bigint dienthoai: number

0 * daxoa: boolean nguoitao: varchar(250) ngaytao: timestamp nguoicapnhat: varchar(250) ngaycapnhat: timestamp ôFKằ

+ FK_chomeo_chuquanly_dm_phuongxa (bigint) ôPKằ

*PK id: bigint loaidongvat_id: bigint tenconvat: varchar(250) namsinh: varchar(4)

FK giong_id: bigint maulong: varchar(250) tinhbiet: smallint trangthai: smallint

FK chuquanly_id: bigint daxoa: boolean nguoitao: varchar(250) ngaytao: timestamp nguoicapnhat: varchar(250) ngaycapnhat: timestamp ôFKằ

+ FK_chomeo_thongtinchomeo_chomeo_ chuquanly(bigint) + FK_chomeo_thongtinchomeo_dm_giong (bigint) ôPKằ

*PK id: bigint ten: varchar(250) 1 ôFKằ ma: varchar(50) trangthai: smallint

FK quanhuyen_id: bigint ôcolumnằ ôFKằ

*P K id: bigint ten: varchar(250) +FK_dm_phuongxa_dm_quanhuyen(bigint) ma: varchar(20) ôPKằ 0 * ôFKằ 1 trangthai: smallint

+PK_dm_phuongxa(bigint) daxoa: smallint ôPKằ

+PK_dm_quanhuyen(bigint) chomeo_kehoach2cho meo ôcolumnằ

FK thongtinchomeo_id: bigint daxoa: boolean nguoitao: varchar(250) ngaytao: timestamp nguoicapnhat: varchar(250) ngaycapnhat: timestamp

FK kehoachtiemphong_id: bigint trangthaitiem: boolean ngaytiemphong: date ôPKằ

+ PK_chomeo_kehoach2chomeo(bigint) ôFKằ

+ FK_chomeo_kehoach2chomeo_chomeo_kehoachtiemphong(bigint) + FK_chomeo_kehoach2chomeo_chomeo_thongtinchomeo(bigint)

FK phuongxa_id: bigint chomeo_kehoachtiemphong thoigiantiem_tungay: date ôcolumnằ thoigiantiem_denngay: date

*PK id: bigint FK kehoachtiemphong_id: bigint sokehoach: varchar(50) diadiem: varchar(250) ngaybanhanh: date daxoa: boolean ten: varchar(

: smallint daxoa: smallint nguoitao: varchar(

250) ngaytao: timestam p nguoicap nhat: varchar(

+ PK_dm_l oaidongvat(bigint) chomeo_thongtinchomeo_im port ôcolumnằ

*PK id: bigint chuho: varchar(250) diachi: varchar(250) phuongxa: varchar(250) quanhuyen: varchar(250) dienthoai: varchar(20) loaidongvat: varchar(50) tenconvat: varchar(250) namsinh: varchar(4) giong: varchar(50) maulong: varchar(250) tinhbiet: varchar(50) trangthai: varchar(250)

FK thongtinchomeo_id: bigint trangthaiimport: boolean ôFKằ

+ FK_chomeo_thongtinchomeo_import_chomeo_t hongtinchomeo(bigint) ôPKằ

This article presents a database schema for a pet vaccination scheduling system, highlighting a primary table and related timing and district data The main table, PK_chomeo_thongtinchomeo_import (bigint), stores plan details such as tenkehoach (plan name, varchar(500)) and nguoitao (creator, varchar(250), duplicated in the schema), noidung (content, text), and audit fields including ngaytao (creation timestamp), ngaycapnhat (update timestamp), nguoicapnhat (updater, varchar(250)), and daxoa (deleted flag, boolean) It also captures the planned date range with ngaydukien_tungay and ngaydukien_denngay (date) The schema defines foreign keys to related data: FK_chomeo_thoigiantiemphong_chomeo_kehoachtiem_phong (bigint) and FK_chomeo_thoigiantiemphong_dm_phuongxa (bigint), along with corresponding ngaytao and ngaycapnhat fields for those relations, establishing referential integrity between plan imports, vaccination timing details, and district (dm_phuongxa) data.

+ PK_chomeo_thoigiantiemphong(bigint) ôPKằ

*PK id: bigint filedinhkem_id: bigint

FK kehoachtiemphong_id: bigint daxoa: boolean nguoitao: varchar(250) ngaytao: timestamp nguoicapnhat: varchar(250) ngaycapnhat: timestamp

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com class Data Model qlv atnuoi_namchannuoi ôcolumnằ

*PK id: bigint nam: varchar(4) quy: smallint nguoitao: varchar(250) ngaytao: timestamp nguoicapnhat: varchar(250) ngaycapnhat: timestamp ôPKằ

0 * qlv atnuoi_hoatdongchannuoi qlv atnuoi_cosochannuoi ôcolumnằ

*PK id: bigint dm_loaiv atnuoi ôcolumnằ FK loaivatnuoi_id: bigint donvitinh: smallint

This database schema is designed for comprehensive breeding farm management At its core is a primary breeding records table with an id as the bigint primary key, storing essential fields such as soluongnuoi (breeding quantity), mucdichnuoi (breeding purpose), tenchucoso (organization name), ten (farm name), thoigianbatdaunuoi (breeding start date), diachi (address), trangthai (status), thoigianxuat (exit or harvest date), dienthoai (phone), and email, plus a daxoa (soft delete) flag The table also tracks production and export activity with sanluongxuat (export yield) and slvatnuoixuat (export livestock quantity) and includes audit fields for creation and updates (ngaytao, nguoitao, ngaycapnhat, nguoicapnhat) to support history tracking Geographic relationships are implemented via foreign keys phuongxa_id and quanhuyen_id to link to district and commune data, while namchannuoi_id ties each record to a specific breeding year A related dimension table, PK_dm_loaivatnuoi, stores livestock type information, referenced by the main table to classify animals, with ghichu providing notes and ngaycapnhat for currency Together, these tables enable scalable reporting, production planning, and robust data governance for breeding operations.

+PK_qlvatnuoi_cosochannuoi(bigint) ôFKằ

+ FK_qlvatnuoi_hoatdongchannuoi_dm_loaivatnuoi(bigint) + FK_qlvatnuoi_hoatdongchannuoi_qlvatnuoi_cosochannuoi(bigint) +FK_qlvatnuoi_hoatdongchannuoi_qlvatnuoi_namchannuoi(bigint) ôPKằ

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 13 | P a g e

Biểu đồ tuần tự

Hình 11: Biểu đồ tuần tự quản lý thông tin chó mèo

Hình 12: Biểu đồ tuần tự quản lý tiêm phòng chó mèo

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 13: Biểu đồ tuần tự quản lý vật nuôi

Biểu đồ hoạt động

Hình 14: Biểu đồ hoạt động

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Biểu đồ trạng thái

Hình 15: Biểu đồ trạng thái

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 16 | P a g e

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 17 | P a g e

Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý

Các bảng cơ sở dữ liệu trong hệ thống:

Đây là mô tả các thuộc tính của một bảng quản lý thú cưng với mục đích SEO: id là khóa chính Bigint(64) để nhận diện mọi bản ghi; tenchu là Tên chủ (varchar(150)); tenchomeo là Tên chó mèo (varchar(150)); diachi là Địa chỉ (varchar(150)); phuongxa_id là Mã hệ thống bảng (Bigint(64)) và là FK tới bảng phường xã; quanhuyen_id là Mã hệ thống bảng (Bigint(64)) và là FK tới bảng quận huyện; dienthoai là Điện thoại (varchar(50)); email là Email (varchar(150)); namsinh là Năm sinh (integer); dmgiong_id là Danh mục giống (Bigint(64)) và là khóa ngoại; nguoicapnhat là Người cập nhật (varchar(150)); ngaycapnhat là Ngày cập nhật (timestamp); daxoa là Đã xóa (boolean) Các ràng buộc khóa chính và khóa ngoại giúp đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và hỗ trợ tra cứu địa lý (phường/xã, quận/huyện) cũng như quản lý thông tin chủ và thú cưng một cách hiệu quả.

Đây là bảng lưu trữ thông tin hộ khẩu, với các trường chính: id (mã hệ thống, bigint(64), khóa chính); chuho (chủ hộ, varchar(150)); diachi (địa chỉ, varchar(150)); phuongxa_id và quanhuyen_id (mã hệ thống bảng, bigint(64), khóa ngoại tới bảng phường/xã và bảng quận/huyện); dienthoai (điện thoại, varchar(50)); email (email, varchar(150)); namsinh (năm sinh, integer); nguoicapnhat (người cập nhật, varchar(150)); ngaycapnhat (ngày cập nhật, timestamp); daxoa (đã xóa, boolean).

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Bảng dữ liệu này liệt kê các thuộc tính quan trọng nhằm quản trị hệ thống: id là mã hệ thống, là khóa chính, có kiểu dữ liệu Bigint(64); ten là tên, có kiểu varchar(50); ma là mã, có kiểu varchar(50); trangthai là trạng thái ở dạng Smallint; nguoicapnhat là người cập nhật, có kiểu varchar(150); ngaycapnhat là ngày cập nhật với kiểu timestamp; daxoa là đã xóa với kiểu boolean Việc mô tả rõ các trường này giúp tối ưu quản trị dữ liệu, cải thiện khả năng tra cứu và tối ưu SEO cho nội dung liên quan đến quản lý dữ liệu, lịch sử cập nhật và trạng thái xóa.

Đây là mô tả cấu trúc bảng quản lý loại động vật với các thuộc tính và ý nghĩa tương ứng id là Mã hệ thống, có kiểu dữ liệu Bigint(64) và là khóa chính ten lưu trữ Tên loại động vật với kiểu varchar(50), ma là Mã với kiểu varchar(50) trangthai thể hiện Trạng thái với kiểu Smallint nguoicapnhat ghi nhận Người cập nhật với kiểu varchar(150), ngaycapnhat là Ngày cập nhật với kiểu timestamp, và daxoa biểu thị Đã xóa với kiểu boolean Các ghi chú đi kèm giúp đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu và tối ưu cho việc truy vấn và bảo trì hệ thống.

Bảng dữ liệu này mô tả cấu trúc và ý nghĩa của các thuộc tính trong hệ thống quản lý kế hoạch id là Mã hệ thống, kiểu dữ liệu Bigint(64), là khóa chính; sokehoach là Số kế hoạch với kiểu varchar(50); ngaybanhanh là Ngày ban hành, kiểu Date; noidung là Nội dung, kiểu text; ngaydukien_tungay và ngaydukien_denngay là Ngày dự kiến từ ngày và đến ngày, cùng kiểu Date; diadiemthuchien là Địa điểm thực hiện với kiểu text; nguoicapnhat là Người cập nhật, kiểu varchar(150); ngaycapnhat là Ngày cập nhật, kiểu timestamp; daxoa là Đã xóa, kiểu boolean Các trường này hỗ trợ quản lý thông tin kế hoạch, tra cứu nhanh chóng và kiểm soát trạng thái xóa.

Tên thuộc tính Ý nghĩa Kiểu dữ liệu Ghi chú

Đây là mô hình cơ sở dữ liệu cho quản lý tiêm phòng ở chó mèo, trong đó bảng chính có id Bigint(64) làm khóa chính và thongtinchomeoid là khóa ngoại liên kết tới bảng thongtinchomeo (Thông tin chó mèo), cùng với kehoachtiemphongid là khóa ngoại liên kết tới bảng kehoachtiemphong (Kế hoạch tiêm phòng) Trường trangthaitiem thể hiện trạng thái tiêm ở dạng boolean; trường ngaytiem (Date) ghi nhận ngày tiêm; các trường liên quan đến cập nhật gồm nguoicapnhat (varchar(150)) và ngaycapnhat (timestamp); và trường daxoa (boolean) đánh dấu đã xóa mềm Để tham khảo hoặc tải tài liệu, liên hệ qua email skknchat123@gmail.com.

Đây là mô tả bảng cơ sở trong hệ quản trị dữ liệu, lưu trữ thông tin chi tiết của mỗi cơ sở với id là khóa chính có kiểu Bigint(64) Các trường tencoso (Tên cơ sở) và tenchucoso (Tên chủ cơ sở) có kiểu varchar(150); diachi (Địa chỉ) có kiểu varchar(150) Phuongxa_id và quanhuyen_id là khóa ngoại (FK) tới bảng phường xã và bảng quận huyện, giúp liên kết dữ liệu địa lý Dienthoai (Điện thoại) varchar(50) và email (Email) varchar(150) là thông tin liên hệ Namsinh (Năm sinh) là integer Các trường nguoicapnhat và nguoitao (Người cập nhật, Người tạo) là varchar(150); ngaycapnhat và ngaytao (Ngày cập nhật, Ngày tạo) là timestamp Trạng thái daxoa (Đã xóa) là boolean để hỗ trợ xóa mềm Bảng này phục vụ quản lý dữ liệu cơ sở, tối ưu SEO cho danh mục cơ sở và kết nối với các bảng địa lý phường xã và quận huyện.

Tên thuộc tính Ý nghĩa Kiểu dữ liệu Ghi chú

Đây là mô tả cấu trúc bảng dữ liệu quản lý chăn nuôi, trong đó Mã hệ thống là khóa chính có kiểu dữ liệu bigint(64) và Loài vật nuôi được liên kết bằng khóa ngoại loaivatnuoi_id, đồng thời bảng lưu trữ Đơn vị tính bằng Smallint Các trường quan trọng còn lại gồm Số lượng nuôi (soluongnuoi), Thời gian bắt đầu nuôi (thoigianbatdaunuoi), Thời gian xuất (thoigianxuat) và Số lượng vật nuôi xuất (slvatnuoixuat); Sản lượng xuất (sanluongxuat) được lưu ở định dạng decimal(10,2) và Ghi chú (ghichu) ở kiểu Text Năm chăn nuôi (namchannuoi_id) là khóa ngoại liên kết, Cơ sở chăn nuôi (cosochannuoi_id) là khóa ngoại khác nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu Trường Người cập nhật (nguoicapnhat) và Ngày cập nhật (ngaycapnhat) cho phép theo dõi lịch sử chỉnh sửa, trong khi trường Đã xóa (daxoa) cho phép quản lý trạng thái xóa mềm Tổ hợp dữ liệu này tạo nền tảng cho quản trị chuồng trại, theo dõi nguồn gốc vật nuôi, quá trình nuôi và sản lượng, đồng thời đảm bảo liên kết giữa các bảng thông qua khóa chính và khóa ngoại.

Trong bảng quản lý loài vật nuôi, các thuộc tính chính gồm id (mã hệ thống) được định danh bằng Bigint(64) và là khóa chính; ten (tên loài vật nuôi) có kiểu dữ liệu varchar(250); trangthai (trạng thái) lưu trữ dưới dạng Smallint; nguoicapnhat (người cập nhật) có kiểu varchar(150); ngaycapnhat (ngày cập nhật) được ghi nhận ở dạng timestamp; daxoa (đã xóa) ở kiểu boolean Ghi chú cho các trường hiện chưa được cung cấp.

Thiết kế giao diện

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 16: Giao diện quản lý thông tin chó mèo

Hình 17: Giao diện thêm mới thông tin chó mèo

Hình 18: Giao diện hiệu chỉnh thông tin chó mèo

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 19: Giao diện xem chi tiết thông tin chó mèo

Hình 20: Giao diện quản lý thông tin kế hoạch tiêm phòng

Hình 21: Giao diện thêm mới thông tin kế hoạch tiêm phòng

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 22: Giao diện thông tin kế hoạch tiêm phòng chó mèo

Hình 23: Giao diện xem chi tiết thông tin kế hoạch tiêm phòng

Hình 24: Giao diện báo cáo thống kê dữ liệu giám sát chó mèo phòng chống bệnh dại

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 25: Giao diện quản lý thông tin cơ sở, hộ chăn nuôi

Hình 26: Giao diện thêm mới thông tin cơ sở, hộ chăn nuôi

Hình 27: Giao diện hiệu chỉnh thông tin cơ sở, hộ chăn nuôi

Hình 28: Giao diện xem chi tiết thông ti cơ sợ hộ chăn nuôi

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 29: Giao diện quản lý hoạt động chăn nuôi

Hình 30: Giao diện thêm mới hoạt động chăn nuôi

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 31: Giao diện hiệu chỉnh hoạt động chăn nuôi

Hình 32: Giao diện xem chi tiết hoạt động chăn nuôi

Hình 33: giao diện báo cáo thống kê hoạt động chăn nuôi

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngày đăng: 21/08/2022, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w