1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN NHÓM môn KINH tế vĩ mô đề tài NGUYÊN NHÂN và các GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT lạm PHÁT tại VIỆT NAM

40 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 559,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (9)
    • 1.1 Mục tiêu nghiên cứu (9)
    • 1.2 Đối tượng nghiên cứu (9)
    • 1.3 Phạm vi nghiên cứu (9)
    • 1.4 Phương pháp nghiên cứu (9)
    • 1.5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài (9)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (11)
    • 2.1 Khái niệm (11)
    • 2.2 Đặc điểm của lạm phát (11)
    • 2.3 Quy mô của lạm phát (12)
    • 2.4 Nguyên nhân của lạm phát (13)
    • 2.5 Tác động của lạm phát (14)
    • 2.6 Mối quan hệ của lạm phát với các yếu tố khác trong kinh tế vĩ mô (16)
      • 2.6.1 Mối quan hệ của lạm phát với thất nghiệp (16)
      • 2.6.2 Mối quan hệ của lạm phát với cung tiền (18)
      • 2.6.3 Mối quan hệ của lạm phát với lãi suất (19)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM (20)
    • 3.1 Vài nét về lạm phát trên thế giới 2021 (20)
    • 3.2 Sơ lược về lạm phát Việt Nam từ năm 1980 - 2011 (25)
      • 3.2.1 Lạm phát ở Việt Nam có thể chia thành những giai đoạn sau (25)
      • 3.2.2 Nguyên nhân (26)
      • 3.2.3 Các nguyên nhân đến từ nền kinh tế Việt Nam (27)
    • 3.3 Tác động của lạm phát giai đoạn 2011-2022 (28)
      • 3.3.1 Giai đoạn 2011-2013 (28)
      • 3.3.2 Giai đoạn 2014-2015 (29)
      • 3.3.3 Giai đoạn 2016-2019 (30)
      • 3.3.4 Giai đoạn 2020 - 2022 (31)
    • 3.4 Tác động của lạm phát đến Việt Nam (34)
      • 3.4.1 Lĩnh vực tiền tệ, tín dụng (34)
      • 3.4.2 Lĩnh vực sản xuất (35)
      • 3.4.3 Lĩnh vực lưu thông (36)
      • 3.4.4 Tác động đến đời sống, xã hội (37)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT LUẬN TỔNG QUAN (38)
    • 4.1 Giải pháp chung (38)
    • 4.2 Kết luận tổng quan (39)

Nội dung

Lạm phát toàn cầu tăng trở lại theo sự tăng lên của giá hàng hóa và theo đó là sự phục hồi dần dà của nền kinh tế trong năm 2022.. Như vậy, nghiên cứu nhằm nghiên cứu, đánh giá các yếu t

GIỚI THIỆU

Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm nghiên cứu, phân tích được những nhân tố/ nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tình trạng lạm phát ở trên thế giới và dẫn tới ở Việt Nam, từ đó hiểu được tác động đó diễn ra như thế nào, và đề xuất những

Đối tượng nghiên cứu

Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lạm phát và giải pháp kiểm soát lạm phát tại Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu về các nguyên nhân tác động đến lạm phát tại Việt Nam theo tỷ lệ điều tra mẫu có tính đại diện cho toàn bộ tổng thể.

- Về thời gian: Dữ liệu dùng trong nghiên cứu thu thập từ năm 1980 - 2022, trong đó bao gồm các dữ liệu thứ cấp thông qua việc tham khảo nghiên cứu trước đó từ các kênh truyền thông báo chí, và kết quả thu được từ các trang báo chính thống, các nguồn tin đáng tin về lạm phát từ năm 1980 - 2022, được thiết kế phù hợp với đề tài, mục đích nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án, phương pháp nghiên cứu định tính, tận dụng báo cáo, số liệu thống kê trong khu vực TP.HCM và các bài nghiên cứu trước.

Về phương pháp nghiên cứu định tính, cơ sở lý thuyết và mô hình của bài nghiên cứu đều được phát triển dựa trên việc tham khảo và đối chiếu từ các nghiên cứu đi trước, cụ thể là thu thập, tham khảo dữ liệu từ

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Bài tiểu luận góp phần làm rõ các vấn đề lý luận về nguyên nhân lạm phát dưới tác động của kinh tế thị trường Đồng thời, chỉ ra thực trạng lạm phát tại nước ta từ năm 1980 đến hiện nay Trên cơ sở đó, tìm giải pháp kiểm soát tình trạng này.

- Bài tiểu luận có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo để tiếp tục đi sâu nghiên cứu tình trạng lạm phát ở nhiều khía cạnh trong nước ta hiện nay.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 3

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của bài tiểu luận có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu rõ hơn về nguyên nhân và các giải pháp kiểm soát lạm phát ở nước ta hiện nay; có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy các các môn Kinh tế vĩ mô, Kinh doanh… và các ngành học có liên quan trong các trung tâm, trường chính trị, các trường đại học, học viện ở nước ta hiện nay.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 4

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Đặc điểm của lạm phát

● PI t : chỉ số giá năm t

● PI t −1: chỉ số giá năm t -1

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 5

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D iii Chỉ số giảm phát theo GDP ( GDP d ): “phản ánh sự thay đổi của mức giá trung bình của tất cả hàng hoá và dịch vụ sản xuất ở năm hiện hành (năm t) so với năm gốc”.

GDP t N : Tổng sản phẩm trong nước danh nghĩa năm thứ t

GDP t R : Tổng sản phẩm trong nước thực tế năm thứ t

Quy mô của lạm phát

a Lạm phát vừa phải - moderate inflation:“là lạm phát thấp, là loại lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10%/năm” b Lạm phát phi mã - Galloping inflation:“xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2-3 con số/năm”

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 6

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com c Siêu lạm phát - Hyperinflation:“chỉ tỷ lệ lạm phát cực kỳ cao, trên bốn chữ số”.

Ví dụ đã từng xảy ra ở Đức, Áo, Hungary và Ba Lan những năm 1920.

Nguyên nhân của lạm phát

a Lạm phát do cầu (lạm phát do cầu kéo): xuất phát từ sự gia tăng của tổng cầu, có thể do:

- Khu vực tư nhân lạc quan về nền kinh tế, nên tiêu dùng tự định và đầu tư tự định tăng lên.

- Chính phủ tăng chi tiêu.

- Ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền.

- Người nước ngoài tăng mua hàng hoá và dịch vụ trong nước.

Hình 2.1: Lạm phát do cầu b Lạm phát do cung (lạm phát do cung đẩy): xuất phát từ sự sụt giảm trong tổng cung, mà nguyên nhân chính là do chi phí sản xuất của nền kinh tế tăng lên khi:

- Tiền lương tăng lên trong khi năng suất lao động không đổi.

- Thuế tăng, lãi suất tăng.

- Thiên tai mất mùa, chiến tranh,

- Giá các⇒nguyên nhiên vật liệu chính tăng cao,

VD: Chẳng hạn khi giá dầu mỏ tăng cao đột biến vào năm 1973, 1978, 2004, 2007, Đã gây ra cuộc khủng hoảng về giá cả của hàng hoá này ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, từ đó các nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải giảm lượng dầu sử dụng

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 7

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D xuống mức tối thiểu, kéo theo hàng loạt các⇒ tác động như năng suất lao động giảm mạnh, sản lượng cung ứng ra thị trường lao dốc nền kinh tế suy thoái và lạm phát xảy ra.

Hình 2.2: Lạm phát do cung c Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ (do tăng cung tiền): Những nhà kinh tế thuộc trường phái tiền tệ cho rằng lạm phát là do lượng cung tiền thừa quá nhiều trong lưu thông gây ra, và được giải thích bằng phương trình số lượng sau:

M : lượng cung tiền danh nghĩa

V: tốc độ lưu thông tiền tệ

P: chỉ số giá (mức giá chung bình)

Tác động của lạm phát

a Các thuật ngữ i Lạm phát dự kiến (lạm phát kỳ vọng - Expected Inflation): “là tỷ lệ lạm phát mà người ta dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai, thường được căn cứ vào tỷ lệ lạm phát thực tế xảy ra trong thời gian qua Loại lạm phát này được phản ánh trong các hợp đồng kinh tế”

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ii Lạm phát ngoài dự kiến (lạm phát ngoài kỳ vọng - Unexpected Inflation): “là tỷ lệ lạm phát xảy ra nằm ngoài mức đã dự kiến , nên dạng lạm phát này không được phản ánh trong các hợp đồng kinh tế”

Tỷ lệ lạm phát thực tế = Tỷ lệ lạm phát dự kiến + tỷ lệ lạm phát ngoài dự kiến iii Lãi suất:

● Lãi suất danh nghĩa (ký hiệu là r): “là lãi suất cho vay trên thị trường”

● Lãi suất thực (ký hiệu là r r ): “là tỷ lệ phần trăm gia tăng sức mua của vốn” b Tác động của lạm phát: i Nếu tỷ lệ lạm phát thực hiện bằng tỷ lệ lạm phát dự kiến: thì lãi suất thực hiện bằng lãi suất dự kiến => sẽ không xảy ra việc phân phối lại tài sản và thu nhập giữa các

⇒ Vẫn gây ra một số tác động như:

● Chi phí mòn giày: do khi lạm phát tăng cao, để giảm tối đa rủi ro thiệt hại, số tiền mọi người cần giữ sẽ giảm xuống tối thiểu và do đó số lần đi đến ngân hàng sẽ tăng lên, hao tốn công sức và lãng phí thời gian.

● Chi phí thực đơn: khi giá cả tăng lên, các doanh nghiệp phải bỏ ra chi phi để in ấn lại catalogue và bảng giá mới gửi cho các khách hàng.

● “Thuế lạm phát”: khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, thì giá trị của lượng tiền giữ trong ví sẽ bị xói mòn và sức mua của nó sẽ bị giảm xuống. ii Nếu tỷ lệ lạm phát thực hiện khác tỷ lệ lạm phát dự kiến: sẽ xảy ra tình trạng phân phối lại tài sản và thu nhập giữa các thành phần dân cư:

● Nếu tỷ lệ lạm phát thực hiện lớn hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến => phân phối theo hướng: có lợi cho những người đi vay, người mua chịu hàng hoá, người trả lương; gây thiệt hại cho những người cho vay, người bán chịu hàng hoá, người nhận lượng.

● Nếu tỷ lệ lạm phát thực hiện nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến => phân phối hướng có lợi cho người cho vay, người bán chịu hàng hoá, người nhận lượng; gây thiệt hại cho người đi vay, người mua chịu hàng hoá và người trả lương.thànhphầndâncư.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 9

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D iii Làm thay đổi cơ cấu kinh tế: vì giá các loại hàng hóa tăng không cùng tỷ lệ, làm giá tương đối của các hàng hoá thay đổi, dẫn đến cơ cấu kinh tế cũng thay đổi theo. iv Tác động đến sản lượng, việc làm và tỷ lệ thất nghiệp:

● Do cầu: khi tổng cầu tăng lên ⇒ giá cả ⇒tăng, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm

● Do cung: khi tổng cung giảm xuống giá cả tăng, sản lượng giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng.

Mối quan hệ của lạm phát với các yếu tố khác trong kinh tế vĩ mô

2.6.1 Mối quan hệ của lạm phát với thất nghiệp:

Lạm phát với thất nghiệp tỉ lệ nghịch với nhau Năm 1958, nhà kinh tế học người anh phát hiện ra mối quan hệ này thông đường cong Phillips Đường cong Phillips cho thấy việc luôn phải đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.

● Đường Phillips trong ngắn hạn

Trong ngắn hạn, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm dẫn đến thu nhập khả dụng (Yd) của người dân cao hơn sẽ khiến tiêu dùng nhảy vọt, tổng cầu tăng lên Vì vậy, lạm phát sẽ xảy ra do cầu kéo (demand pull inflation) Và ngược lại, khi tỷ lệ thất nghiệp tăng, chi tiêu người dân giảm, giá và lạm phát cũng sẽ giảm theo Từ đó, có thể kết luận rằng lạm phát và thất nghiệp tỉ lệ nghịch với nhau Như vậy, nếu một quốc gia sẵn sàng chấp nhận tăng tỷ lệ lạm phát thì có thể giảm tỷ lệ thất nghiệp và ngược lại Độ dốc của đường Phillips cho thấy việc lựa chọn hy sinh yếu tố nào để có thể đạt được mục tiêu của yếu tố còn lại.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 10

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

● Đường Phillips trong dài hạn:

Theo Samuelson, đường cong Phillips chỉ có giá trị trong thời gian trước mắt (khoảng thời gian ngắn hạn) nên khi xét về lâu dài (5 -> 10 năm), ta thấy đường Phillips thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Khi tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thay đổi, đường Phillips dài hạn dịch chuyển như sau:

+) Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên tăng: LRPC (Long Run Phillips Curve) dịch chuyển sang phải

+) Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên giảm: LRPC (Long Run Phillips Curve) dịch chuyển sang trái

Những năm 1960, Friedman và Phelps đã đưa ra kết luận rằng lạm phát và thất nghiệp không có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau trong dài hạn Vì vậy, không có sự đánh đổi giữa tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 11

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D

Hình 2.4: Đường Phiilips dài dạn

2.6.2 Mối quan hệ của lạm phát với cung tiền:

Nhà kinh tế học nhận giải thưởng Nobel kinh tế 1976, Milton Friedman cho rằng lạm phát là biểu hiện của tăng lên quá mức của cung tiền Theo thuyết số lượng tiền tệ, tham số cung tiền có mối quan hệ chặt chẽ với giá cả trong nền kinh tế, thông qua công thức sau:

M: Số lượng tiền tệ V: Số nhân tiền

Nếu phân tích công thức thành dạng phần trăm thì ta có được:

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 12

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com thay đổi P) phụ thuộc rất lớn vào thay đổi của số lượng tiền tệ hay cung tiền (% M) Khi tốc độ tăng cung tiền M quá cao mà các yếu tố ngược lại thay đổi không tương ứng như V và Y sẽ gây nên lạm phát cao.

2.6.3 Mối quan hệ của lạm phát với lãi suất

Khi giảm thiểu lãi suất, dẫn đến hiện tượng vay nhiều hơn so với gửi xuất hiện Từ đó, nhu cầu tiêu dùng tăng và kinh tế cũng tăng Nếu không có những chính sách kiểm soát để tổng cầu tăng vượt mức sẽ dẫn đến lạm phát và gây bất lợi cho nền kinh tế.

Ngược lại, khi ngân hàng nhà nước thắt chặt tiền tệ, các ngân hàng thương mại cũng sẽ tăng lãi suất cho vay Điều này chắc chắn khiến cho sức cầu đối với tiền sẽ giảm xuống Người dân có xu hướng gửi tiền vào ngân hàng để thu hưởng mức lãi suất cao thay vì đi vay hay dùng tiền Do đó, cầu tiêu dùng (tổng cầu) cũng trở nên thấp đi, làm giảm nguy cơ tăng giá hàng hóa Nguyên nhân làm giảm lượng tiền lưu thông ngoài thị trường xuất phát từ việc lãi suất tăng Kết quả dẫn đến là lạm phát sẽ thấp.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 13

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D

THỰC TIỄN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

Vài nét về lạm phát trên thế giới 2021

Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), năm 2021, kinh tế tăng trưởng toàn cầu đạt mức 5.9% và dự báo rằng năm 2022 sẽ đạt mức 4.9% Nền kinh tế sẽ dần ổn định khi Đại dịch Covid-19 dần được vượt qua.

Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát của kinh tế thế giới (2021) cao đến mức đạt 4.3% cao hơn nhiều so với giai đoạn từ 2015 - 2020.

Hình 3.5: Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế thế giới và một số quốc gia, khu vực giai đoạn 2015 – 2022*(%)

● Nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát năm 2021:

+ Giá cả hàng hóa tăng vọt trên phạm vi toàn thế giới Trong đó, giá năng lượng tăng đến 22.1% từ 1/2021 nhưng đến 12/2021 giá năng lượng lại tăng đến tận 26% sau một tháng Giá năng lượng tăng cao chắc chắn dẫn đến chi phí vận chuyển tăng lên nhiều và giá cả hàng hóa đầu vào cũng tăng lên theo đó Ngoài ra các yếu tố chi phí vận chuyển cũng bị ảnh hưởng bởi sự kiện đóng kênh đào Suez và do nghẽn đường giao thông biển khi áp dụng các biện pháp phòng chống dịch tại cảng Đồng bằng Châu Giang - Trung Quốc.

+ Gián đoạn chuỗi cung ứng kết hợp với thiếu hụt nguyên liệu đầu vào dẫn đến bị thu hẹp sản xuất và tốc độ phục hồi của sức cung cũng đã dẫn đến giá cả tăng lên nhanh chóng và

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 14

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com làm tình hình lạm phát ngày một trầm trọng.

Hình 3.6: Chỉ số giá tiêu dùng và gia tăng mức giá tại Hoa Kì năm 2021(%)

Theo BEA (2022) 1 , tăng trưởng GDP ở Hoa Kỳ sẽ đạt 5.7% vào năm 2021, tốc độ cao nhất trong 40 năm qua Tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát năm 2021 dự kiến là hơn 4.3%, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ lạm phát trung bình khoảng 1.3% trong giai đoạn 2015-2020 và cao hơn gấp đôi tỷ lệ lạm phát - mục tiêu của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ là 2% Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ở Hoa Kỳ đã tăng 7.0% từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 12 năm 2021 (Cục Thống kê Lao động, Bộ Lao động Hoa Kỳ, 2022) (Hình 2) Giá năng lượng tăng, khó khăn về lao động, gián đoạn nguồn cung và nhu cầu cao đều góp phần vào mức tăng CPI lớn nhất kể từ năm 1981.

Giá khí đốt và giá điện tăng trong khu vực đồng euro cũng góp phần làm tăng lạm phát của khu vực Lạm phát ở Liên minh châu Âu (EU) và khu vực đồng euro tăng nhẹ trong hai quý đầu năm 2021, trước khi đạt mức cao mới từ tháng 9 đến cuối năm Lạm phát ở khu vực EU trong cả năm 2021 là trên 2.4%, tăng đáng kể so với tỷ lệ lạm phát 0.7% vào năm 2020 Từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2021, lạm phát ở khu vực đồng Euro tăng 3.0%, 3.4%, 41%, 4.9% và 5%, tương ứng Tỷ lệ lạm phát 5% vào tháng 12 năm

2021 cũng là mức cao nhất trong Khu vực đồng Euro kể từ năm 1997 và cao hơn nhiều so với mục tiêu mà Ngân hàng Trung ương châu Âu đề xuất là lạm phát 2%.

1 Theo Cục Thống kê Bộ Lao động Hoa Kỳ (2022)

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 15

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNGLỚP: K60D Nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng với tốc độ hàng năm 8.1% vào năm 2021.

Tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát của nước này hiện ở mức 1.1%, giảm từ 2.4% vào năm 2020. Trong năm, một nền kinh tế Đông Á khác cũng duy trì tỷ lệ lạm phát thấp tương tự Tỷ lệ lạm phát của Nhật Bản năm 2021 là -0.16%, thấp hơn so với tỷ lệ -0.02% vào năm 2020.

Do đó, trái ngược với xu hướng lạm phát ngày càng tăng của nền kinh tế thế giới trong năm 2021, Trung Quốc và Nhật Bản lại có xu hướng lạm phát tiêu cực.

Khu vực Đông Nam Á tiếp tục duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong bối cảnh lạm phát có xu hướng tăng do chỉ số giá tiêu dùng các mặt hàng thiết yếu năm 2021 tăng cao hơn dự kiến Nguyên nhân là do giá lương thực thế giới tăng mạnh và nhiên liệu (xăng, dầu) cùng với sự gián đoạn chuỗi cung ứng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 Tuy nhiên, lạm phát vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu của các ngân hàng trung ương trong khu vực và chưa tạo ra bất ổn kinh tế trong năm 2021 Theo IMF (2022), chỉ số lạm phát của ASEAN-5 năm 2021 ở mức xấp xỉ 2%, thấp hơn thế giới.

Hình 3.7: Tỷ lệ lạm phát quý I các năm từ 2018 – 2022, %

❖Triển vọng lạm phát trên thế giới năm 2022:

Lạm phát được dự đoán sẽ tiếp tục tăng vào năm 2022, trung bình là 3.9% ở các nước tiên tiến và 5.9% ở các thị trường mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển, theo IMF (2022) Các yếu tố cầu kéo và chi phí đẩy được dự báo sẽ làm giảm áp lực lạm phát khi đất nước áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ và tái cân bằng nhu cầu tiêu dùng - từ

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 16

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com dùng dịch vụ (cầu kéo), đồng thời dự kiến cũng sẽ tăng giá nhiên liệu để điều chỉnh trong tương lai gần, giai đoạn 2022–2023 (chi phí đẩy) Giá dầu sẽ tăng gần 12% và giá khí đốt tự nhiên sẽ tăng khoảng 58% vào năm 2022, theo các thị trường tương lai, trước khi giảm trở lại vào năm 2023 khi sự mất cân bằng cung cầu tiếp tục giảm.

Mặt khác, việc Nga bắt đầu chiến dịch quân sự ở Ukraine đã có ảnh hưởng đáng kể đến triển vọng kinh tế thế giới nói chung và lạm phát toàn cầu nói riêng thông qua hai kênh: Đầu tiên, cuộc chiến Nga-Ukraine đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu vì Nga là nhà sản xuất và xuất khẩu năng lượng hàng đầu thế giới (Nga là nước xuất khẩu dầu lớn thứ hai thế giới), chiếm 10% thị trường thế giới và 30% thị trường châu Âu Giá dầu Brent kết thúc phiên giao dịch ngày 8/3/2022 ở mức hơn 130 USD / thùng giao tháng 5/2022 (hai tuần sau khi bạo lực nổ ra), tăng 30% so với giá đóng cửa ngày hôm trước Trước khi trận chiến giữa Nga và Ukraine bắt đầu vào ngày 23 tháng 2 năm 2022 (Đầu tư, 2022) Thứ hai, xung đột Nga-Ukraine đã tác động đến chuỗi cung ứng toàn cầu, đặc biệt là ở châu Âu, nơi chuỗi cung ứng tiếp tục bị ảnh hưởng do các lệnh trừng phạt kinh tế của Mỹ, EU và các quốc gia khác chống lại Nga Hơn nữa, việc di chuyển bằng đường hàng không và đường biển đối với các tuyến đường qua Nga và Ukraine đang bị cản trở nghiêm trọng, khiến chi phí và thời gian vận chuyển hàng hóa tăng lên đáng kể Theo dự đoán của IMF (năm 2022), tỷ lệ lạm phát của Hoa Kỳ sẽ vào khoảng 3.5% vào năm 2022, do giá thuê, chi phí thực phẩm và giá năng lượng tăng cùng với các yếu tố khác Một yếu tố khác thúc đẩy áp lực lạm phát trong nền kinh tế Mỹ là tiền lương sẽ tiếp tục tăng vào năm 2022 do thị trường lao động của nước này đang suy giảm Tuy nhiên, do xung đột giữa Nga và Ukraine làm tăng giá dầu, triển vọng lạm phát của Mỹ trong năm 2022 có thể thay đổi.

FED - Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ, bắt đầu thực hiện chính sách tiền tệ hạn chế vào năm 2022 để chống lại áp lực lạm phát Chương trình nới lỏng định lượng trước đó của Fed sẽ hết hạn vào tháng 3 năm 2022 và việc tăng lãi suất sẽ bắt đầu ngay sau đó, với

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 17

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D ít nhất bốn lần tăng 25 điểm cơ bản vào năm

2022 Do đó, việc mua tài sản của Fed sẽ giảm vào năm 2022 Các hành động của Fed sẽ khuyến khích dòng vốn chảy vào đô la Mỹ, đẩy giá đồng tiền này cao hơn so với hầu hết các thị trường mới nổi và ngoại tệ Nền kinh tế vẫn sẽ tiếp tục phát triển.

Trong khi đó, tỷ lệ lạm phát tại khu vực EU trong tháng 1 và tháng 2 năm 2022 lần lượt là 5.6% và 6.2% Lạm phát trong khu vực vào tháng 2 năm 2022 chủ yếu là do tăng giá hàng hóa năng lượng (+3,12 điểm phần trăm - pp), dịch vụ (+1,04 pp) và thực phẩm và đồ uống giá cao Sản phẩm phi năng lượng (+0,81 pp) và rượu và thuốc lá (+0,90 pp) Tỷ lệ lạm phát chung cho năm 2022 dự kiến là 5.8% (Eurostat, 2022) Phản ứng chính sách của EU khác hẳn với của Mỹ (Marsh, 2021) Về việc nới lỏng tiền tệ trong tương lai, ECB sẽ duy trì "tính linh hoạt." ECB đã chỉ ra rằng họ sẽ cắt giảm mức độ mua tài sản khẩn cấp có liên quan đến sự bùng phát COVID-19 để phù hợp hơn với bối cảnh lạm phát gia tăng, nhưng nó sẽ giữ cơ sở mua trái phiếu chính phủ cũ và tái đầu tư chứng khoán già cỗi một cách linh hoạt để giúp giảm thiểu rủi ro biến động thị trường (Marsh, 2021).

Lạm phát ở Trung Quốc tăng 0.9% vào tháng 1 năm 2022 so với tháng 1 năm

Sơ lược về lạm phát Việt Nam từ năm 1980 - 2011

3.2.1 Lạm phát ở Việt Nam có thể chia thành những giai đoạn sau:

Năm 1980 – 1985: Lạm phát hai con số

Năm 1989 – 1995: Lạm phát hai con số ở mức cao (lạm phát trung bình là 46.7%/ năm)

Năm 1996 – 2006: Lạm phát một con số

Năm 2007 – 2012: Lạm phát cao và thiếu ổn định do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và các gói kích thích kinh tế.

Trong các giai đoạn kể trên, Việt Nam đã thi hành nhiều chính sách kiểm soát lạm phát nhằm đưa tỷ lệ lạm lạm phát xuống mức một con số Tuy nhiên, theo dữ liệu thống kê từ các năm qua, bình quân lạm phát ở VN ở mức rất cao (35.32%/năm), đồng thời cũng cho thấy các chính sách kiểm soát lạm phát chưa mang tính chiến lược dài hạn mà chỉ nhằm giải quyết với những diễn biến của thị trường 2 So sánh với các quốc gia khác trong khu vực từ năm 2010 đến cuối năm 2012, khi tỷ lệ lạm phát của các quốc gia khác cùng giao động trong khoảng từ 5-6% thì tỷ lệ lạm phát của VN cao hơn hẳn, vượt lên ngưỡng 2 con số Điều này làm duy trì mức lạm phát cao và dẫn đến những tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế và đời sống của người dân Việt Nam.

2 Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 19

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D

Bảng 1 Lạm phát CPI và tăng tốc độ tăng GDP ở VN từ 1987 đến 2012

Kể từ khi Việt Nam công bố tỷ lệ lạm phát (năm 1987) đến cuối năm 2012, và tốc độ tăng trưởng kinh tế là 6.87%/năm.

Có thể đề cập đến hai nhóm nguyên nhân: các nhân tố tác động từ kinh tế toàn cầu, và các nhân tố từ nội tại nền kinh tế Việt Nam, cụ thể như sau:

* Các nguyên nhân chính từ bối cảnh kinh tế toàn cầu:

2 Giá dầu và nguyên nhiên vật liệu đầu vào để sản xuất tăng giá liên tục: Trong giai đoạn từ

2003 tới 2006, nền kinh tế toàn cầu liên tục tăng trưởng cao, nhất là ở các nước ở Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc đã tác động làm nhu cầu năng lượng của thế giới tăng đột biến, song song đó là những bất ổn và chiến tranh tại khu vực Trung Đông là các nguyên nhân làm cho giá dầu lên cao mức kỷ luật, 110 USD/thùng trong tháng 3/2008, đồng thời giá của các nguyên liệu khác như sắt, thép, phân bón, cũng tăng cao liên tục Kết luận, giá dầu tăng 72%, sắt thép tăng 114%, phân bón tăng 59.6%, kể từ năm 2007 đến tháng 3 năm 2008.

3 Giá lương thực và thực phẩm cũng tăng cao liên tục: việc này bắt đầu từ quá trình biến đổi khí hậu, thiên tai dịch bệnh xảy ra nhiều năm liên tiếp, đồng thời là những năm tăng trưởng kinh tế mạnh trên thế giới, đó là những năm mà quá trình công nghiệp hóa được

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 20

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com trọt, chăn nuôi Tổng hợp tất cả điều trên làm sản lượng lương thực, thực phẩm ngày càng bị thu hẹp Bên cạnh đó, giá năng lượng tăng cao đã làm nhiều nước chuyển dịch cơ cấu, từ việc sử dụng ngũ cốc cho tiêu thụ thì đã bị chuyển sang sản xuất nhiên liệu sinh học.

3 Số lượng lớn tiền đã được bơm vào nền kinh tế toàn cầu: Vì giá dầu và lương thực - thực phẩm tăng liên tục đã làm lạm phát tăng cao trên toàn thế giới, điều này đã buộc các ngân hàng trung ương phải tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát. Đỉnh điểm là nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái vào những tháng đầu năm

2008, bắt nguồn từ việc cho vay dưới tiêu chuẩn của Mỹ bắt đầu từ tháng 7/2007 Trước tình hình lạm phát tăng cao và nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái, các ngân hàng trung ương bắt buộc phải bơm một số tiền lớn để cứu nền kinh tế, chỉ tính riêng Mỹ đã phải đưa ra nền kinh tế 2.300 tỷ USD, 800 tỷ USD trong số đó là tiền mặt để cứu lấy hệ thống ngân hàng của nước này Việc cứu vãn nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoái bằng biện pháp đưa hàng nghìn tỷ USD ra nền kinh tế lại càng đẩy lạm phát toàn cầu tiếp tục tăng cao.

3.2.3 Các nguyên nhân đến từ nền kinh tế Việt Nam:

1 Chi phí sản xuất tăng cao: Vì lạm phát toàn cầu đều gia tăng, điều này đã làm giá của các nhóm hàng nhập khẩu ở Việt Nam tăng cao mạnh mẽ ví dụ như xăng dầu, sắt thép, phân bón, thuốc trừ sâu, Đây điều là những nguyên liệu đầu vào của sản xuất Dù chính phủ đã có nhiều cố gắng, song giá xăng dầu đã phải điều chỉnh tăng 4 lần chỉ từ đầu năm 2007 đến tháng 3/2008, qua đó tăng tới 38%, ngoài ra những nhiên liệu đầu vào chính yếu cũng đã tăng mạnh. Điều này đã đẩy chi phí sản xuất lên mức cao.

2 Giá lương thực - thực phẩm tăng cao: Tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu không chỉ ảnh hưởng đến nhiều quốc gia mà Việt Nam cũng bị tác động rất nặng nề Nhiều thiên tai xảy ra ở miền Trung, chỉ trong tháng 10/2007, miền Trung phải hứng chịu 5 cơn bão liên tục, cùng với đó là các dịch bệnh gia súc - gia cầm hoành hành khắp nơi Tổng hợp tất cả điều trên đã khiến cho nguồn lương thực - thực phẩm giảm mạnh.

3 Mặc dù Chính phủ đã ban hành Công văn 639/BTM-XNK ngày 16/8/2007 và Công văn số 266/TTg-KTTH ngày 21/2/2008 để khống chế lượng gạo xuất khẩu tối đa nhằm kiểm soát lạm phát và đảm bảo an ninh lương thực trong nước, nhưng việc giá lương thực, thực

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 21

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D phẩm thế giới tăng cao đã khiến giá gạo xuất khẩu và giá một số mặt hàng thực phẩm xuất khẩu khác như thuỷ hải sản gia tăng cộng với chi phí sản xuất tăng cao đã đẩy giá lương thực, thực phẩm trong nước tăng cao ở mức 18.92% năm 2007 và 14.45% trong QI/2008, cao gấp 5 lần so với mức tăng 4.18% của quý I/2007, trong khi nhóm này có quyền số 42.85%, lớn nhất trong rổ hàng hóa CPI, có thể nói đây là nguyên nhân chủ yếu tác động làm CPI tăng mạnh.

4 Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ phải liên tiếp mở rộng từ 2001-2006 nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong giai đoạn này, mục tiêu ưu tiên của Chính phủ Việt Nam là tăng trưởng kinh tế Chính điều này đã khuyến khích cho “chính sách tài chính, tiền tệ nới lỏng đã thực hiện trong nhiều năm liền nhưng quản lý chưa chặt chẽ” Đó cũng là nguyên nhân góp phần khiến lạm phát tăng trên 8.01% từ 2005 đến 2007.

5 Luồng vốn nước ngoài vào Việt Nam gia tăng mạnh: Bắt nguồn từ việc Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), cùng với đó là những thay đổi về cơ chế chính sách và môi trường đầu tư đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho các nguồn vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam tăng mạnh Chỉ trong năm 2007 luồng vốn FDI đã tăng gấp 2 lần, từ 10,2 tỷ USD của năm 2006 lên đến 20,3 tỷ USD vốn đăng ký, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư gián tiếp còn tăng trên 6 tỷ, gấp 5 lần năm 2006 Trước tình hình này, Ngân hàng nhà nước đã phải đưa ra một số lượng lớn tiền VND để mua ngoại tệ nhằm ổn định và phá giá nhẹ tỷ giá để hỗ trợ cho việc xuất khẩu, tăng trưởng kinh tế, chính vì vậy đã làm lạm phát gia tăng

Tác động của lạm phát giai đoạn 2011-2022

Trong 3 năm giai đoạn 2011-2013, nền kinh tế Việt Nam đã cải thiện và tương đối ổn định Lạm phát đã giảm từ mức 2 con số năm 2011 (18,13%) xuống mức 1 con số (6,81% năm 2012 và 5,92% trong 10 tháng đầu năm 2013) Năm 2011, lạm phát của Việt Nam ở mức 18,13%, cao nhất kể từ năm 2008 Đây chính là mức lạm phát cao nhất trong khu vực ASEAN, gấp 2,4 lần nước có mức lạm phát cao thứ 2 (Lào) Nguyên nhân lạm phát cao là do giá cả nguyên liệu đầu vào sản xuất như xăng, dầu(+20%), điện (+15,28%) tăng cao, tỷ giá USD/VND tăng mạnh (+9,3%), điều chỉnh lãi suất liên ngân hàng, khiến cho CPI tháng 4 so với tháng trước đạt mức kỷ lục 3,32% và CPI tháng 8 so với cùng kỳ năm trước đạt mức cao nhất (23,02%).

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 22

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 3.8: Tỷ lệ lạm phát trong giai đoạn 2011-2013

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Nhờ chính sách tiền tệ thắt chặt của Chính phủ, tỷ lệ lạm phát liên tục giảm vào năm 2012 và 2013 Lạm phát giảm xuống hơn 2,5 lần, cụ thể ở mức 6,81% năm 2012, và tiếp tục xuống còn 5,92% trong 10 tháng năm 2013 đi kèm với dự báo lạm phát năm

2013 chỉ ở mức 6,5-7,0% Trong giai đoạn 2012-2013, CPI tăng cao nhất vào tháng 1/2012 (17,27%) và thấp nhất vào tháng 8/2012 (5,04%) so với cùng kỳ năm trước Với mức lạm phát 5,92% trong 10 tháng đầu năm 2013, Việt Nam đã thoát khỏi vị trí nước có mức lạm phát cao nhất trong khu vực Từ đó, Việt Nam được ghi nhận vào top các nước có hiệu quả chống lạm phát cao nhất Đây cũng chính là cột mốc đưa lạm phát Việt Nam trở về mức rủi ro thấp, có tính ổn định trong suốt khoảng thời gian trước đại dịch.

So với năm 2013, tỷ lệ lạm phát của các tháng năm 2014 so với cùng kỳ đạt cao nhất vào tháng 1 cũng chỉ là 5,45% Kể từ tháng 6, tỷ lệ tăng của CPI ngày càng giảm. CPI tháng 12 chỉ tăng 1,84% so với cùng kỳ năm 2013, kéo tỷ lệ lạm phát bình quân tháng chỉ còn 4,09%/năm, thấp hơn mức trung bình của năm 2013 là 2,5 điểm phần trăm.

Theo Tổng cục Thống kê, trong suốt 12 tháng, nhóm hàng có đóng góp nhiều nhất vào sự gia tăng CPI vẫn là hàng ăn và dịch vụ ăn uống (chiếm 38,8%), thứ đến là giáo dục (14,2%), nhà ở và vật liệu xây dựng (9,3%), nhóm hàng giao thông chỉ đóng góp 4%.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 23

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D Với sự điều chỉnh giảm liên tục của giá xăng dầu trong nước, chi phí sinh hoạt cho nhóm hàng giao thông sẽ giảm đi, từ đó tác động làm giảm CPI.

Tiếp nối 2014, CPI tháng 12/2015 tăng 0,6% so với cùng kỳ năm 2014, bình quân mỗi tháng CPI tăng 0,05% CPI binh quân năm 2015 tăng 0,63% so với bình quân năm

2014 Mức tăng CPI tháng 12/2015 so với cùng kỳ năm 2014 và mức tăng CPI bình quân năm 2015 so với bình quân năm 2014 đều là mức thấp nhất trong 14 năm trở lại đây và thấp hơn nhiều so với mục tiêu CPI tăng 5% Lạm phát cơ bản bình quân năm 2015 tăng 2,05% so với năm trước.

Lạm phát được kiểm soát nhờ thực hiện hoàn tất cùng lúc các giải pháp về tiền tệ, tín dụng và tài khóa cũng như vận dụng những cơ chế phối hợp linh hoạt giữa chính sách thắt chặt tài khóa và chính sách thắt chặt tiền tệ Chỉ số CPI bình quân năm giảm từ 4,74% năm 2016 xuống 3,54% năm 2018; năm 2019, giảm còn 2,79%.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 24

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com đoạn 2016 - 2029 luôn giữ được ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát bình quân tăng

3,15%/năm, thấp hơn mục tiêu 4% của Quốc hội đề ra; tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 5,99%/năm và loại trừ năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, bình quân giai đoạn 2016 - 2019, tốc độ tăng GDP đạt 6,78%/ năm Điều này có thể thấy trong giai đoạn 2016 - 2020, chúng ta đặt lạm phát mục tiêu 4% là phù hợp; đã giữ ổn định kinh tế vĩ mô trong bối cảnh kinh tế thế giới ổn định, thương mại toàn cầu và duy trì chuỗi liên kết kinh tế.

Sự gia tăng mạnh của CPI trong tháng 3/2022 chủ yếu đến từ 2 nhóm hàng: Giao thông tăng 4.8%, nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 1.49%; Các nhóm còn lại có tốc độ tăng giá chỉ từ 0-0.5%, riêng nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0.27% Sự gia tăng giá cả của 2 nhóm hàng là nhóm giao thông, nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng chủ yếu liên quan đến chiến dịch quân sự của Nga tại Ukraine tạo ra những lo ngại về gián đoạn, đứt gãy nguồn cung dầu thô và nguyên vật liệu trên toàn cầu.

Hình 3.10: Tốc độ tăng/giảm CPI thắng 2/2022

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 25

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D So với cùng kỳ năm

2021, CPI của tháng 3/2022 chỉ tăng thêm 2.41% Đây là mức tăng thấp, nếu so với mức trung bình của giai đoạn 2016-2021 là 2.93% Nói cách khác, so với cùng kỳ, lạm phát tổng thể tại Việt Nam hiện nay vẫn ở mức thấp trong lịch sử. Mức tăng 2.41% này chủ yếu do giá xăng dầu trên thị trường thế giới tăng mạnh.

Hình 3.11: Lạm phát cơ bản tại Việt Nam giai đoạn tháng 1/2016 đến tháng 2/2022 (%)

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lạm phát thấp trong suốt một năm qua là do nhu cầu tiêu dùng vẫn còn yếu Các số liệu cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi đã tăng từ mức 2.42% trong quý I/2021 lên mức 3.56% trong quý IV/2021 Trong khi đó, mức thu nhập trung bình tháng của người lao động trong quý IV/2021 đã giảm

624 nghìn đồng so với cùng kỳ năm 2020 Bởi vậy, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý I/2022 chỉ tăng 4.4% so với cùng kỳ năm trước, còn nếu loại trừ yếu tố giá thì chỉ tăng 1.6% Nói cách khác, mức tiêu dùng của người dân đã dừng lại trong khoảng thời gian này.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 26

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

3.3.4.2 Triển vọng lạm phát trong thời gian tới:

Qua phân tích ở trên, triển vọng lạm phát trong năm 2022 sẽ phụ thuộc vào hai yếu tố bao gồm tổng cầu và mức tăng giá các nhiên, nguyên vật liệu, đặc biệt là giá dầu thô trên thị trường thế giới, như các con số đã được ghi nhận và đang hiện hữu.

Hình 3.12: Tốc độ tăng giá trung bình hàng năm của dầu WTI(%)

Tuy nhiên, cần khẳng định rằng sau 2 năm tăng trưởng thấp (GDP năm 2020 tăng 2,9% và năm 2021 tăng 2,6%), cho dù nền kinh tế trong năm 2022 có xu hướng tăng trưởng tốt (do chỉ phải so sánh với nền thấp), thì các thông số sản lượng tuyệt đối của nền kinh tế vẫn ở dưới mức tiềm năng Giả sử, nền kinh tế trong năm 2022 tăng trưởng với tốc độ 6,5% như kế hoạch đặt ra, thì tốc độ tăng trưởng trung bình của giai đoạn 2020-

2022 mới chỉ đạt mức 4%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình trong lịch sử.

Tác động của lạm phát đến Việt Nam

Theo lý thuyết kinh tế học, những yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng lớn đến cân đối vĩ mô của nền kinh tế là tăng trưởng, lạm phát, cán cân thanh toán, thất nghiệp, trong đó vấn đề được quan tâm hàng đầu của bất kỳ một quốc gia nào chính là yếu tố lạm phát Trong thời gian gần đây, kiềm chế lạm phát ở mức hợp lý đồng thời đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững chính là vấn đề mà Chính phủ Việt Nam đã và đang dành nhiều nỗ lực quan tâm Chỉ số lạm phát bình quân toàn cầu năm nay dự báo khoảng 6.2% cao hơn khá nhiều nếu so với năm ngoái chỉ 4.2% Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu kinh tế và dư luận xã hội Việt Nam trong những năm gần đây thường chú ý tới tốc độ tăng chỉ số CPI, đặc biệt là 4 tháng đầu năm nay tăng 2.1%, cao hơn rất nhiều so với cùng kỳ năm 2021 (0.89%).

3.4.1 Lĩnh vực tiền tệ, tín dụng: Đối với các ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng đã bị ảnh hưởng xấu do tỷ lệ lạm phát tăng cao và sức mua của đồng tiền giảm xuống.

Việc huy động vốn của các ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn do lạm phát tăng cao Nâng cao lãi suất huy động sát với diễn biến của thị trường là điều mà các ngân hàng đang làm nếu muốn huy động được vốn hoặc ngăn dòng tiền từ ngân hàng mình chạy sang các ngân hàng khác Một cuộc chạy đua lãi suất huy động đang diễn ra tại các ngân hàng Thương mại cổ phần trong những tháng đầu năm nay với lãi suất vượt đỉnh 7,5%, tạo ra mặt bằng lãi suất huy động mới nhằm thu hút dòng tiền nhàn rỗi khi tín dụng tăng trưởng mạnh.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 28

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 3.13: Lãi suất huy động của một số ngân hàng cổ phần

Lạm phát tăng cao, để giảm khối lượng tiền trong lưu thông, Ngân hàng nhà nước đã phải thắt chặt tiền tệ, chỉ đáp ứng cho khách hàng vay vốn trong trường hợp đã ký hợp đồng hoặc những dự án thực sự có hiệu quả và mức độ rủi ro cho phép Mặt khác, lãi suất huy động cao đã kéo theo lãi suất cho vay cao, làm xấu đi môi trường đầu tư của ngân hàng, làm xuất hiện rủi ro đạo đức.

Sức mua của đồng Việt Nam giảm, giá vàng và giá ngoại tệ tăng cao dẫn đến các ngân hàng bị ảnh hưởng lớn về tính thanh khoản, rủi ro kỳ hạn và rủi ro tỷ giá Việc huy động vốn có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên trở nên khó khăn trong khi nhu cầu cho vay trung và dài hạn tăng cao, vì vậy các ngân hàng gần đây phần lớn dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn.

Lòng tin của các nhà đầu tư và dân chúng bị suy giảm do sự không ổn định của giá cả, bao gồm cả giá vốn đã gây khó khăn trong việc quyết định lựa chọn của khách hàng cũng như các thể chế tài chính - tín dụng.

Sự mất ổn định thị trường trong việc biến động giá đầu vào và đầu ra của các nguyên vật liệu và sản phẩm do lạm phát tăng cao đã gây ra nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp Hơn nữa, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ nếu chi phí sản xuất kinh doanh tăng cao do giá cả biến động Dưới ảnh hưởng của dịch bệnh và lạm phát trong những năm gần đây, các doanh nghiệp đã và đang chịu nhiều tác động khi không kiểm soát được chi phí, mất thị trường và

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 29

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG LỚP: K60D không đủ vốn, thanh toán công nợ, thoát ly ngoài hoạt động nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc sản xuất và duy trì doanh nghiệp phát triển.

Các doanh nghiệp không còn mặn mà với đầu tư sản xuất do lạm phát làm tăng lãi suất danh nghĩa và giảm cầu tiền Chi phí thực đơn do lạm phát gây ra khi giá cả thay đổi khiến tất cả doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu lại thị trường, khoản tiền doanh nghiệp phải bỏ ra cho việc này cũng khá tốn kém.

Các đơn vị hạch toán kinh doanh cũng gặp không ít khó khăn với sự nhầm lẫn và bất tiện do lạm phát Khi lạm phát xảy ra, sức mua của các đồng tiền tại các thời điểm khác nhau không giống nhau nên việc tính toán doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trở nên kém hiệu quả, các nhà đầu tư cũng khó mà phân biệt được doanh nghiệp nào làm ăn hiệu quả để phân bổ vốn cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp xuất khẩu cũng vướng phải vấn đề lợi nhuận đạt được thấp thậm chí là lỗ nếu ký hợp đồng dài hạn do lạm phát trong nước phải mua nguyên vật liệu với mức giá cao.

Giá trị đồng tiền trong nước giảm do lạm phát tăng cao Khi lạm phát cao, các hoạt động đầu tư mang tính đầu cơ trục lợi được các doanh nghiệp ưu tiên hơn hoạt động sản xuất phát triển Cơn sốt vàng và ngoại tệ sẽ xảy ra khi người dân và các tổ chức cho rằng đồng nội tệ mất giá và đổ xô nhau mua ngoại tệ và vàng làm công cụ cất trữ gây ra sự bất ổn trong nền kinh tế trầm trọng hơn Những hoạt động đầu cơ này làm thị trường trở nên khan hiếm hàng hóa, mất cân bằng cung cầu khiến cho đẩy giá hàng hóa và lạm phát ngày càng cao.

Những mặt hàng như chứng khoán và bất động sản, chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố tâm lý cũng giảm giá cả xuống rõ rệt Sau 6 tuần căng thẳng với đà giảm liên tiếp của thị trường chứng khoán trong cuối nửa năm đầu 2022 VN-Index đã dừng lại ở ngưỡng điểm

1200 Trong bối cảnh nguy cơ lạm phát tăng cao, giao dịch trên thị trường chứng khoán không còn sức tăng mạnh như những năm trước và đang trải qua những diễn biến tăng giảm thất thường nhưng nhìn chung chủ yếu là sự sụt giảm.

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 30

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

3.4.4 Tác động đến đời sống, xã hội:

Lạm phát cao khiến tiền lương thực tế giảm nghiêm trọng, nhiều khó khăn phát sinh từ sự khác nhau trong các loại tài sản và nợ nần khiến cho đời sống của những hộ gia đình có mức thu nhập vừa và thấp ở nông thôn và thành thị bị giảm sút Lạm phát còn khiến thu nhập danh nghĩa tăng khi thu nhập thực tế vẫn giữ nguyên khiến tiền thuế họ phải đóng tăng theo làm giảm thu nhập khả dụng của họ Những tác động trên làm số người nghèo khổ tăng lên và phát sinh nhiều tệ nạn xã hội Ngược lại, những người được hưởng lợi là những người có nhiều tài sản cố định có giá trị cao và những người mắc nợ ngân hàng với lãi suất cố định.

Những nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: Người giàu ít bị tác động của lạm phát do có kiến thức và điều kiện tiếp cận với các công cụ tài chính để tự bảo vệ bản thân. Ngược lại, người nghèo càng chịu tác động của lạm phát lớn hơn do tỷ lệ tổng tài sản bằng tiền mặt cao với ít điều kiện chuyển đổi thu nhập thành các khoản đầu tư khác cũng như còn phụ thuộc nhiều vào các nguồn thu nhập định trước như tiền lương, phúc lợi và trợ cấp xã hội … - những nguồn thu nhập thường không được tính trượt giá hoặc được tính một cách sơ sài Thế nên, lạm phát làm phân phối lại thu nhập của cải trong xã hội theo một cách không công bằng, làm người đã khó khăn lại còn khó khăn hơn, đặc biệt là những người hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội, hưởng trợ cấp xã hội.

GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT LUẬN TỔNG QUAN

Giải pháp chung

Sau khi hiểu rõ về những nguyên nhân và những tác động sâu sắc của lạm phát cao tới nền kinh tế nói chung, và nền kinh tế Việt Nam nói riêng, nhóm nghiên cứu xin đề xuất cac giai phap co ban để kiểm soát, và duy trì lạm phát ở mức ổn định tại Việt Nam nhu sau:

Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước cần điều hành chính sách tiền tệ một cách chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát ở mức ổn định ở mức dưới 4% Điều này sẽ góp phần làm cho nền kinh tế vĩ mô trở nên ổn định, góp phần lớn vào công cuộc phục hồi nền kinh tế trong trạng thái bình thường mới sau đại dịch COVID-19 Để có thể duy trì chính sách tiền tệ ổn định, các cá nhân có thẩm quyền cần phải có những suy xét, tính toán cẩn thận ở nghiệp vụ thị trường mở thực sự phù hợp Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước khi cung tiền cần tính toán, cân nhắc lượng tiền bơm ra nền kinh tế, tránh với trường hợp dòng tiền ra thì nhiều, nhưng lại chảy vào không đúng chỗ - tạo ra những áp lực lạm phát theo kiểu: cơn sốt ảo.

Thứ hai, cần siết chặt các điều kiện cho vay cũng như giảm lãi suất một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn vốn, tránh trường hợp xảy ra nợ xấu - một nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Nợ xấu diễn ra buộc các ngân hàng phải in thêm tiền để giải quyết chúng và kết quả là làm tăng lạm phát Tiếp tục duy trì các chính sách nới lỏng tiền tệ để hỗ trợ các doanh nghiệp, các hạt nhân của nền kinh tế Một khi doanh nghiệp phát triển, họ sản xuất ra nhiều hàng hoá hơn, nền kinh tế cũng theo đó mà phát triển theo Từ đó, giảm bớt các áp lực và lạm phát về cung cầu.

Thứ ba, Nhà nước cần đề ra các chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp Đồng thời xây dựng các đề án tăng mức dự trữ ngoại hối phù hợp Cụ thể, mức lãi suất chiết khấu có thể được điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thực thế, có thể nâng cao, giảm bớt hoặc ổn định Trong trường hợp tỷ giá hối đoái lên cao vượt bậc, điều cần thiết mà ngân hàng

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 32

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com suất chiết khấu trên thị trường tăng lên, điều này sẽ thu hút được các luồng vốn trên thị trường nước ngoài tham gia vào Việt Nam để sinh lời Song song với đó, lượng vốn này là nguồn cung ngoại tệ cho thị trường trong nước, do đó tỷ giá hối đoái sẽ được giảm xuống Ngoài ra, mua bán ngoại hối cũng góp phần ổn định cơ chế tỷ giá hối đoái Trong trường hợp tỷ giá tiền nội tệ giảm xuống thì ngân hàng trung ương cần phải tung ngoại tệ ra bán và ngược lại Như vậy, để có thể thực hiện được cơ chế này, điều tất yếu cần phải có là lượng dự trữ ngoại tệ ổn định, tuy nhiên, biện pháp này chỉ có tác dụng ngắn hạn, trước mắt và không thể ứng phó lâu dài Mặt trái của biện pháp này là khi ồ ạt bán ra ngoại tệ sẽ làm cho tỷ giá tiền của quốc gia đó giảm một cách nghiêm trọng hơn Ngoài ra, Nhà nước cần phải xem xét đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện để các nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào nước ta, góp phần gia tăng cũng như ổn định lượng ngoại tệ trong nước.

Thứ tư, Nhà nước cần tăng cường chủ động đối phó với sự biến động của giá dầu thế giới và điều chỉnh thuế nhập khẩu xăng dầu phù hợp Bởi thực tế cho thấy, nhiều ngành công nghiệp nặng, chế tạo trong nước có sử dụng phần lớn các loại nguyên nhiên liệu liên quan đến dầu thô Việc gia tăng giá dầu nhanh chóng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến giá cả của nhiều loại hàng hóa trong nước, dẫn đến lạm phát trong nước tăng khó kiểm soát Ngoài ra, Việt Nam cũng nên tiến hành thêm các chính sách cải cách năng lượng bền vững, phát triển các nguồn năng lượng thay thế cho năng lượng hoá thạch Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên khác như năng lượng mặt trời, năng lượng gió để giảm thiểu sự phụ thuộc của nền kinh tế vào giá dầu thế giới.

Kết luận tổng quan

Sau quá trình nghiên cứu, nhóm nhận thấy việc nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến lạm phát ở Việt Nam là một điều cần thiết, thu hút được nhiều sự quan tâm hiện nay, góp phần quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế ổn định, bền vững Trong đề tài “Nguyên nhân và các giải pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam” nhóm đã đưa ra và làm rõ giới thiệu đề tài nghiên cứu, cơ sở lý luận, chỉ rõ các yếu tố tác động đến lạm phát tại Việt Nam đồng thời đề xuất các giải pháp cơ bản để ứng phó với vấn đề thời đại này và cuối cùng đưa ra kết luận như sau:

NHÓM KINAP KINH TẾ VĨ MÔ 33

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngày đăng: 21/08/2022, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w