Đề tài Tiếp xúc văn hóa Việt Pháp qua tư liệu báo chí tiếng Việt giai đoạn 1918-1938 nghiên cứu khái quát những vấn đề chung về tiếp xúc văn hóa Đông Tây trên báo chí Việt Nam và một số nhận định về đặc điểm, ý nghĩa của việc tiếp xúc này trong giai đoạn 1918-1938.
Trang 1NGUYÊN QUYẾT THÁNG
TIẾP XÚC VĂN HÓA VIỆT PHÁP
QUA TU LIEU BAO CHÍ TIẾNG VIỆT
GIAL DOAN 1918 - 1938
CHUYÊN NGÀNH: VĂN HÓA HỌC
MÃ SỐ: 6031 70
LUẬN VĂN THẠC SỸ VĂN HÓA HỌC
HÀ NỘI -2011
Trang 2Để tài “Tiếp xúc văn hóa Việt Pháp qua tư liệu báo chỉ tếng Việt giải đoạn 1918 - 1938” hoàn thành nhằm nhận thức sâu sắc về lý thuyết tiếp xúc văn
hóa Đông Tây ở Việt Nam và thực tiễn của quá trình hiện đại ha nn van ha Việt Nam đầu thể kỷ XX Để có được kết quả ong văn bản này, ôi xin by tô lông biết ơn sâu sắc đổi với Trường Đại học Hải Phòng và ông hiệu trưởng
'Vương Toàn Thuyên, vì đãcho pháp tôi tham gia lớp học cao học Văn hóa học
từ năm 2009 - 2011 Tôi vô cùng biết ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, nơi đã tang bị cho ôi những tỉ thú cơ bản v lý tuyết và phương
pháp nghiên cứu Tôi cũng phải nói rằng chính Đỗ Trần Phương, người bạn của
tôi đã khuyến khích và cô vũ tôi nghiên cứu vấn để này Tôi cũng vô cùng cảm sơn Bạn quản tị tang ichxua net và c nhân ông quản tị trang schxua net+ Lễ
"rắn Anh đã cung cắp cho tôi hàng chục ngàn trang tư iệu báo chỉ quý hiểm Mặc dù vây, tôi sẽ không th viết được luẫn văn này nếu không nhân được sự giúp đỡ trong việc khai mở những luận điểm cả về lý thuyết
phương pháp của \hẫy giáo hướng dẫn khoa học của ôi Tôi in gửi lời cảm
sơn sấu sắc ới thy gido, GS.TS Đỗ Quang Hưng, ôi thực sự him on thy
“Tác giả luận văn
Thing
Trang 3MỠĐẦU:
“Chương Ì: NHŨNG VAN DE CHUNG VE LY THUYET TIEP XÚC VĂN HÓA DONG TAY OvIET NAM
1.1, Kh nigm Van hoa
1.2, Khai nigm tgp xúc và biến đối văn hóa
13 Nhìn nhận chúng về bản sắc văn hóa dân tộc
1.4 Vi nt vé van bia tug thing trước sự xâm nhập của văn mình phương Tây
15 Bối cảnh ch sử Việt Nam giải đoạn 1918 ©1938
16 Khuynh hướng Mắc xt vễ văn hô ở nước
Tiểu kết chương L
“Chương 3: TIẾP XÚC VĂN HOA DONG TÂY TREN BAO Cul VIET NAM
"
121 TẾp xúc văn hóa trong nh vực Khoa học - Giáo đục
3.11 Chủ trương về cái cách giáo dục của Pháp ở Việt Nam,
3.12 hải độ củagới í thú với vẫn đ cải cách giáo dục của Phập
3, TIẾp xúc văn hóa Việt Pháp: những biến đối trong lỗi sng,
33.1 Về khá niệm và cơ cấulố ông
3 33 Tác động của sự biến đỗi kính tổ xã hội thẻ chế nh tổ)
3133 Thể chế bôn nhân và vẫn đề nữ quyền
Trang 4“Chương 3: MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIẾP XÚC VĂN {HOA VIEE -PHAP GLAL DOAN 1918-198
331: Cần có sự phân kỳ cho lịch sử tiếp xúc vấn ha Việt Pháp trước 194$
-33 Những đặc iểm của tếp xúc văn hóa Việt Pháp giai đoạn 1918-1938
321 Gai đoạn tiếp xó văn bố toản điện
322 Gia đoạn tấp xúc văn hóa theo chit su, th hiện tái đ chủ động trung tiếp nhận của"tng lớp thượng lưu i thi”
-33 VAi trồ - hệ quả của cuộc IẾp xác văn hôa Việt Pháp gal dogn 1918 1938
c3.4, Vai trò của báo chỉ trong tiếp xúc vẫn hóa
Trang 51 bat vin ab,
‘Tod clu hoa hiện nay đang đặtra nhiễu vấn để phải suy nghĩ Liều chiếc xe Lexus 06 nghién nit cinh Oliu (101, 5] đễ tạo ra một Thể giới phẳng [103 t2]?
"Những phẳng về văn hĩa? Thể giới đứng trước lai sắn đ lớn nền cũng hình thành nhiều tỏ chúc, cá nhân nỗ lực hoại động khơng một mơi cho việc giải quyết và ngăn
chân tinh trang mit da dang sink lọc (mơi trường tự nhiền - nuơi eon người) vốn
lặ, văn hĩa là cải săn cốt để sau quá nữa thời gian lịch sử mắt nước "ta lạ lã ta", văn hĩa là quốc báo,
“hỏa (mơi trường xã hội dưỡng con người), Đối với người
Tăng giữ, tộc họ bảo tẫn, gia định lưu giữ, cá nhân nàng lưu
"Ngày nay, chúng ta đều thúc nhận về một nŠn văn hĩa tồn sinh (đối lập với văn hĩa khảo cổ) cần cĩ sự tip xi, giao lưu và làm phong phú văn hĩa bản địa, Tịch sử văn hĩa Việt Nam chúng mình chân lý ấy qua cấu trúc của mình, Cầu trúc
ăn hồa Việt Nam cĩ cơ tằng là nửn văn hĩa Đơng Sơn/ Tiền Đơng Sơn rồi đến lớp
ăn hĩa giao lưu Trung Hoa, Ấn Độ, lớp văn hơa phương Tây (hơng qua Phíp là chủ yếu Song, để văn hĩa khơng phẳng (vi túc động của tồn cầu hĩa) hộe bị hịa tan mi vin git được cái căn cước, cái bản sắc đĩng gĩp vào sự hịa nhập tộc loại, chúng ta cần phải thúc nhận vỀ những nguyền nhấn cốt lõi, những quy lu khách quan tong quá tình đế: xúc để biến đổi văn hơa cho phù hợp với tâm lý dân tộc Việt với mỗi trường tự nhiên Vi, với mơi trường xã hội Việt, mã vẫn đáp ứng, được yêu cầu của tính hiện đại hiện đại hỏa nên văn hĩa
Tiếp xúc văn hĩa Đơng Tây ở Việt Nam cĩ nhiễu thành tựu về lý thuyết và thực tiễn Trong nghiền cứu tếp xúc văn hỏa, giới nghiên cứu văn hĩa ở Việt Nam chua si ồng nghiên cứu qua tự liệu bảo chỉ một cách tổng thể, cĩ chăng ch là tiếp cân báo chí ở gĩc hạp là một bài báo, một luận điểm bay là một thành tổ văn hĩa nhất định, mà nghiên cứu báo chí cĩ mẫy cái lợi: báo chí là bơi th của xã hội, phân ánh xã hội mội cách tồn diện báo chí cân đại ở Việt Nam vừa là phương tiền, vừa
Trang 6đoạn 1918 1938 qua tư iệu báo ch tễng Việt được quan tâm nghiên cứu xuất pháttừ những lý do tiên
của Nam Phong tạp chỉ rong tiến trình xây dựng một nn quốc văn mới cho nước hà" Giáo sư Trần Quốc Vương kết luận về nghệ thuật biểu diễn (sản khẩu) “Do biển dỗ ỗi ng, từ Đông Sơn sang Đại Việt, quân chủ sang Việt Nam dân chủ mà
số sự hay đỗi mô hình sản khẩu (phụ lo 1, 118) Bến cạnh đó là sự đn xen văn
"hỏa, ấp xúc và biến đổi văn hỏa, Việt Hoa, Việt Pháp, Khi nghiên cứu về “Ba mô hình âm nhạc Việt Nam”, giáo sư Trần Quốc Vương cho rằng: *Mô hình âm nhạc hiện đại Việt Nam, nó này sinh từ một xãhội Pháp hóa và chống Pháp hóa tử nữa đầu thể ký XIX Âm nhạc Pháp vả phương Tây tràn vảo các đô thị và bắt đầu ảnh hưởng tới lớp thị dân Việt Nam.” Giáo sư Vũ Khiêu bàn về văn hiển Việt Nam
“Đưa nh hoa của nhân loại vào nghệ thuật Việt Nam qua giao tiếp văn bóa” Ông,
Trang 7ăn hỏa được quan tim nghiên cứu Vũ Thị Kim Dụng viết “Nhờ sự ấp xe, giao lưu với văn hóa phương Tây thời cặn đại, nhờ bản lĩnh và truyền thống tị
nhận và cải biển cc giá tị tinh hoa văn hóa nhân loại, ắt nhiễu yễ tổ văn hóa mới đã xuất biện (heo hướng "cạnh tân" làm thay đội đáng kể cấu trúc văn hóa thẳm mỹ cũ, hình thành cầu trúc văn hóa thẳm mỹ mới” [20 34-36] Chữ viết là một thành tựu nỗi tội được quan tâm nghiên cứu, Phan Ngọc khí nghiên cứu “Tiếp xúc văn hóa Việt Pháo”, ông nêu “Chính nhờ quá tình này mã tiếng Việt trở thành ngôn ngữ biến tổ hơn mọi ngôn ngữ đơn lập của châu A” (66, #463] Gido su D3 Quang Hung
"nghiên cũu Lich sic bdo chi Vgt Nam 1865 - 1945, ông cũng thành công bước đầu trong việ nhân định báo chí có tác dụng "tiếp xúc văn hóa Đông Tây” Tuy nhiền,
ới mục địch nghiên cứu iên, ông mới đừng hi ở việc nghiên cứu lịch sử m đời, phát tiễn và nội dung eơ bản của báo chí Việt Nam trong đô có giá trị ếp xúc văn hỏa Đông Tây [34]
Tiếp cân hệ đắng
"Đào Duy Anh, tóc giá của công trình Fige Nam văn ỏa sử cương [I,tr128]
đã hệ hông lịch sử văn hỏa Việt Nam tử khởi (hủy đến nay, thông qua công trình này, ông đã tịnh bày với người đọc những hiễ biết về văn hóa tuyền thống Đẳng thời vớ sự phân tích về sự phét win eda lich sử đã cho chúng ta những hiểu bit
"hỏa Việt Nam Gin đây, tiếp tục hướng nghiên cứu của mình, Phan Ngọc đã công,
bb sich Sư ip xúc của văn hóa Viet Nam và Pháp Tuy nhiên, những thành tổ nỗi” được Phan Ngọc chọn lựa chưa tương xứng với tính thể cu trúc văn hỏa Việt Nam, Gio tinh *Cơ sở văn hóa Việt Nam” của tác giá Trần Ngọc Thêm đi lý gii những, nết tổng quát của quá trình tếp xúc văn hóa Việt Hoa, Ấn, Khu vục Tuy nhiên, đây
Trang 8
độc đáo và có hiễu thành công "tiếp cân Văn bó từ mẫu người văn hỏa” Đỗ Lai Thủy
đã nhận nhìn ịch sử văn hóa Việt Nam từ "con người làng xã", qua "con người vô
"gì", “con người tải” đến “son người cá nhân” Đặc
trình TiẾp xúc văn hóa Đông - Tây ở Việt Nam: Lý thuyết và Thực tiễn của giáo sơ
"Đỗ Quang Hưng đã đi ý giả v nh bình nghiên cứu về “Tính hiện đại" và quá tình biển dại hóa nên văn hóa Việt Nam di thé ky XX
"Nhìn chung, các chuyên luận công tình đã nghiên cứu của nhiễu nhà khoa học
về vấn đề Tiếp xúc văn hóa Việt « Pháp cơ bản sử dụng phương pháp tổng họp, iy thuyết vùng văn hôa làm trọng để tiên về ip cận hành ổ, vắng vẻ ung tếp cặn hệ thing, Vin đ "ip vú vấn hóa Hội- Pháp git dogn 1918-1938 qua ne iu bio cht tiéng Vigr"duge chon hy d& im sing 6 ahdng guy ht dung hop yeu 8 nts”
ới yêu tổ “ngoại sinh" và thức nhận văn hỏa như là “sẵn phẩm sắng tạo phù hợp với
"môi trường tự nhiên và môi tường sã hội có lẽ cẳn đến lý thuytloại inh văn hóa Xinh tổ của Liên Xổ (E8) và phương pháp văn bảmliễn văn bản, nhưng Lý thuyftphương pháp luôn có sự “đông đảnh”[104, r]nên phương pháp liên ngành sẽ được xem xét như là phương pháp hữu ích của người nghiền cửu để mở cảnh cửa đi
ào th giới đachiu văn ha (lớp vn hóa tiếp xúc với phương Tây Pháp)
Lịch sử nghiên cứu văn bóa đã cung cấp cho chứng ta những,
"hữu dụng về sức mạnh của liệu đã giúp các họ gi tao nên cơ sử của những lý thuyết cao thảm (1) đồng thời cũng làm sụp đổ những là đài được xây dụng rên cất Ø2)
chun tha vi
`VỆ vẫn đồ thứ nhất (), chúng ta cổ nhu dẫn chứng nh nghiệm của Lê Statss với Nhật đới buổn, Tần Từ với Người Mường 6 Hoa Binh, Tein Quốc 'Yượng với "thuyễphương pháp nghiên cứ địa - văn hóa thành công với nhiều sông trnh nghiên cứu được xây dụng trê các nguồn sử iậu Khao din hoe
‘Vin đề thứ
i (2), ching la nhận thức sấu sốc thông qua kính nghiệm (bắt
ba ea Margaret Mead rong công tình Trưởng đảnh ở Sunoa (1998)
Trang 9bá và lưu giữ các sing tgo vin hóa, khoa học của nhiều thể hệ” 90, tr 6] Tiếp cặn vấn đề từ hệ thống, nên việc chúng tôi lựa chọn nguồn tư liệu bảo chí giải đoạn
kiểm ta độ chân xắc của tư liệu chúng tôi có cái nhìn ổng quan về vẫn đề và có điều ki
3, Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mye đích của luận văn
Luận văn hướng tới im hiểu quá trình ếp xúc văn hóa Việt Pháp, sự biển đổi ở thành tổ hay cầu trúc văn hỏa hiện đại hóa nÊn văn hóa Việt Nam ở thời kỳ đầu th kỹ XX Từ đó, im hiểu cơ ch iếp thu tong su tgp xúc văn hóa, và phẫn nào tiến tối những nhận thúc chung về vẫn đề hội nhập văn hóa thể giới ở Việt Nam
3.2 Nhigm vy của luận văn
“Tìm hiễu ỉnh hình tiếp xúc văn hóa tên các lĩnh vục học Khoa học và gián đục, văn bọc và nghệ thuật đến những khuôn mẫu văn hỏa hội thành ỗi sống được
‘ng lp tr thie tinh bay trên các trang báo chỉ giá doạn 1918 1938 để từ đồ có những nhận thức về ý thuyết và thực tiễn của giai đoạn lịch sử văn hóa Việt Nam đầu thd ky XX
4, Đắi tượng và phạm vĩ nghiên cứu
Đối lượng nghiên cửu của đề ải là quả nh tếp xúc và những biến đổi văn
"hỏa, khuôn trong pham vi ở một số nh vực tiêu biểu của khoa học và giáo dục, văn
"học và nghệ thut,cuỗi cùng àlối sống xã hồi
“Thời điểm nghiên củu à giai đoạn ịch sử Việt Nam từ 1918 (sau chiến ranh thể giới đến 1938 (rước chiến tranh th giới I hay là giải đoạn "khai thác thuộc địa lẫn I của thục dân Pháp ở Việt Nam”, giả đoạn nở rô báo chí ở Việt Nam do chính sách bán chỉ và các phong trảo dân chủ tong nước và quốc , giai đoạn chủ động hiện đại hóa nên văn hóa Việt Nam
Trang 10
Tu lậu niên cứu, goin dln dp cn ii quyế vẫn để ghia iu, Tắc gi sử dụng nguồn triệu bổ chỉ ng Vi được uất bản ở gồi đoạn
1918 - 1938, cu thé nh sau Nam Phong tp ch, Phong ha, Nay nay, Sông Hương ain báo, Phụ nữ tân văn, Trang lặp, Thự nghiệp dân báo, Tiểu tuyết thứ bảy
(C6 thể nổi: Giải đoạn từ năm 1919 đến 1939 được xem như giai đoạn giao thời, chuyển tp của lịth sử dân tộc Trong giá đoạn đó, dường như có sự giao thoa, dan xen vi tbn giữa những xếu tổ văn hóa ruyễn thông và văn hóa ngoại
"Bi, giữa văn bóa nô dịch của ác nhà tự bản thực dẫn với một nễn văn hóa mới đang
ny sinh va din dẫn phất triển rong lòng xã hội thuộc địa Việt Nam Tác giả luận văn này chọn lưa giai đoạn 1918 1938 để khảo sắt vì mẫy lý do sau Thứ nhất do công cuộc khai thắc thuộc địa II của thục dân Pháp ở Việt Nam được đầu tư tăng, vạt nên tác động in đỗi xã hội mạnh mẽ, với chink sich “ci lương hương chính”,
thực dân Pháp can thiệp sâu rộng vào các làng xã Việt Nam; Thứ bai đọ cuộc cải cách về chính tị - hình chính và văn hô, giáo đục kéo theo báo chỉ ổ rộ nhự hoa đảo mùa xuân 5L, tr213]
Phương pháp nghiên cứu
Nahin edu văn hỏa là nghiền cứu một hiện tượng hết súc rộng lớn và phúc tạp Chíh vì ây, để làm rõ đặc tưng của một nền văn hóa cũng như ảnh hưởng
ăn hồn với nhau tì phương pháp tiẾp ận phải là phương pháp liên ngành và đa ảnh ỗng hợp và phân tích)
Ngoài ta, phương pháp so sính cũng được coi là một ong những phương pháp cần tẾt vã có hiệu quả hi nghiên cửu nh vục văn hóa Văn hóa sản phẩm cửa con người, do cơn người ing bo ra cô tính chung «tính nhân loại Những văn hỏa lạ do con người của một cộng động cụ thể, sing ra với những mồ thúc ứng
xử tiếng, tên cơ sở những tương tác với điề kiện địa lý tự nhiên cụ bể, với tình
độ pháttiển xã hội cụ th, qua quá tình lịch sử đi lâu nỗn văn ôa cổ tính riểng + sinh din lộc Vì lề đó, phương php so sinh sẽ tìm ra được những ếtriểng, nhưng Aim người ta gợi bản ắc văn hóa tong tính chung của vấn hóa nhân li
Trang 11
.6 Những đông góp của luận văn
“Góp phần tìm hiểu đời ng văn hỏa Việt Nam giai đoạn đầu thể ký XX, tim sơn đường giữ gìn bản sắc văn hôa dân tộc và hiện đại hóa nên văn hóa Việt Nam trê bình diện tổng thể và những thành tổ bộ phận, từ Khoa học và giáo dục,
ăn học và nghệ thuầt dến các khuôn mẫu văn hóa hội thành lối sống biểu hiện tong đời sống xã bội Viêt Nam dẫu thể kỹ XX Góp vào những nhận thức lý luận
à thụ tiễn trong nghiên cứu văn hóa Việt Nam,
2 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mớ đầu, kết luận, tà liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được triển khai heo 3 chương
“Chương 1: Những vẫn đề chung về ý thuyết tiếp xúc văn hóa Đông Tây
Trang 12‘Churong 1
NHŨNG THUYẾT TIẾP XÚC VĂN HÓA ĐÔNG N BE CHUNG VE
1.1 Khai niệm văn hóa
Trước khi đi vào phân ích các khi niệm liên quan đến tiếp xe biến đổi văn hôa, công việt đầu tên là phải xác định khái niệm văn hóa như là một khái siêm công cụ để từ đó soi ri các vẫn dễ cảnh nhánh của một môn khoa học rộng, lớn như văn hóa Theo AL Kroeber vi CÚ, Kiuekhbohe [2, tr19-23] có Khoảng,
"hơn 200 định nghĩa Số lương định nghĩa sở ĩ phong phú như vây, bởi vì một phần văn hóa là một phạm trả hết súc rông lớn, phẫn vì ác nhà nghiên cứu xuất phát từ sắc mục đích và các phương pháp nghiên cứu khác nhau Khi lựa chọn định nghĩa
ề khái niệm này chúng tôi nghiêng về cách hiểu chung nhất ở nước ta hiện nay
“Trước hết đồ là việc coi các giá trị văn hóa được biểu lộ tập trung qua ba nh vực
hủ yêu: sân xuất ra ce git tin thẫn, sản xuất ma các giá trì vật chất và lỗi ống, của con người trong mỗi tường xã bội và tự nhiễn Tỉnh thần Ấy được đề cập ởi những định nghĩa trong giới nghiên cứu văn hóa Việt Nam
Đỉnh nghĩa về văn hóa có ính chất cẩu trú luận (mã tác giã goi là hao tác uân) của Phan Ngọc:
Văn hóa là mỗi quan hệ giữa thế giới biểu tượng tong óc một cá nhân hay một tộc người với cái thể giới thực tại ít nhiều đã bị cá nhân này hay tốc người này mô bình hóa (heo cái mô hình tổn i tong biểu tượng
Š: chúng tỏ mỗi quan bệ này, đồ là văn hóa dưới ảnh thức đề thấy nhÃ, biểu hiện thành một kiểu lựa chọn rếng của cá nhân hay tộc người, khác các kiểu lựa chọn của cả nhân hay các tộc người khác" [66 I8]
Điểu biểu hiện rõ n
Định nghĩa về văn hỏa Liền Hợp Quốc:
Trang 13‘Van hóa hôm nay có thể coi là tổng th các nét iêng bit tin thẫn và vật chất tí tuệ và tỉnh cảm quyết định tính cách của một xã hội hay một nhôm người trong xã hồi Văn hóa bao gầm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá tị, những ập tục và những tin ngưỡng,
(Tuyên bổ về những chính sich vin hóa, Hội nghị quốc tế do UNESCO chi tri, Mthicô, 1982),
“Trên cơ ở lý thuyết tên hóa, E.B Tylor đã đưa ra định nghĩa về văn hóa
`Văn hóa, hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ phức thể bao gốm hiểu biết tín ngường, nghệ thật, đạo đức, luật pháp, phong tục và tập quần khác nhau
"mà con người cỗ được với r cách là một thành in của xã hội [85.18],
Sau khi điểm lại hơn một răm định nghĩa về văn hóa, A.Krodber và
CC Kluckhohn đã định nghĩa văn hóa:
‘Van ha bao quit ec ma thie hin vi hiển hiện ra bên ngoài hoặc tiềm,
ấn bên tong, thông qua việc vận dung ký hiệu, người ta vận dụng và truyền thụ chúng Chúng cầu thành những thnh tựu rõ rệt của nhân loại,
"ao gồm cả những thành lưu thể biên ong lĩnh vực các chế phẩm do
con người làm ra Hạt nhân cơ bản của văn hóa là những quan niêm truyền hông, đặc biệt là quan niệm giá tr hình thành do sự điền sinh và lựa chọn lịch sử Hệ thống văn hóa tuy được coi là sản phẩm do con người tạo ra nhưng nỗ cũng có hể được coi là những nhân tổ hiệu chính, hạn chế hoạt động của con người [II7, 121]
‘Trin Quốc Vương với định nghĩa ngắn ngọn: “Văn hóa là quá trình biển đổi thiên nhiên thứ nhất thành thiên nhiên thứ bai mang tính người”
"Hỗ Chí Minh là nhà mắc xit Việt Nam đầu tiên đưa một định nghĩa ở cấp độ hái quát về
Trang 14YY nghia cia vin hia: vile sinh thn cũng như mục đích của cuộc sống, Todi người mi sing to va phat minh ra ngôn ngỡ, chữ vi, đạo đức,
‘hip luật, Khoa học, tôn gio, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, n, ở và các phương thúc sử dụng Toàn bộ
“những sng tạo và phát mình độ à văn hóa Văn
chương thúc sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã in tinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sông và đôi bồi của sự sinh tổn (9,tr431)
làtổng hợp của mọi
"Để có một khải niệm hoàn chỉnh giáp lý giả các hiện tượng văn hóa, chúng, tôi cần xem xét các thuộc ính chung, riêng mà các tác giả đã để cập trong các định
"nghĩa nỗi tiếng của mình
V các thuộc tỉnh chung rong các định nghĩa văn hóa, chúng ta đ nhận m hất, đó là văn hóa là cá riêng có của con người, ái giúp con người khác với động
ật nối chung bay nói khác là văn hóa là sản phẩm đo con người sắng tạo ra Thứ"
ai, văn hóa không chỉ là những hoại động tinh thẫn mà nó bao hàm cả các hoại động vật chất của con người Như vây, văn hóa bào gồm những gi tri wit chat vi tình điẫn Văn hóa được sing tạo vì nhủ cầu của con người, n lượt mình, văn ha, tắc động tới đời sống của con người, rở thành môi tưởng sống của on người
VỀ các thuộc tính rếng trong các định nghĩa văn hóa trên, chúng tôi thấy một s điểm riêng như sau: (1) Phan Ngọc cho rằng: “Văn hóa là mỗi quan hệ giữa thể giới biễu tượng rong óc một cá nhân hay một tộc người vớ cái thể giới thực tai" Điễu này, chúng la có thể hiểu đó chính là ñogt động dc điển (2) Liên Hợp
“Quốc thì nhẫn mạnh ới “nết riêng biết quyết định đến tính cách của một xã hội)
"hay nói khác đi chính là bản sắc đẩn sốc của một công đồng người hay làn chỉ
thể của một cá nhân Ngoại ra, Liên Hợp Quốc còn có đồng góp nỗi tiếng trong giới
"nghiên cứu văn hóa về khối niệm “van ha vat thé” và "văn bóa phi vật thẺ" cô tính phổ quát và gp phần quan rong rong thao tác bảo tổn văn hóa (3) A.Krocher vi C Kiuckhobn lại nhẫn mạnh tới vẫn đề “rốn dụng nà muyễn dụ ” văn hóa của cơn
Trang 15"người, “Hạt nhân cơ bản của văn hóa là những quan niệm enn ching” Neo ra,
"ai ông côn cho rằng văn hóa là: "những nhân tổ hiệu chinh, bạn chế boại động của son người", điều này khá tương đồng với S.Treud “van bóa sinh ra là để chế ngự sắc xung lục bản năng hung tính của con người” (dẫn theo Hoàng Vinh) (4) Hồ Chỉ Minh nhĩn văn hóa ở cả tằm khái quát và yếu tổ bộ phân Hay nối cách khác là
“ong cái chung vỀ phương thức hoại động có cái rng v8 cdng cu cho sinh host bảng ngủy” (S5, tr138)
“Từ những cái chung, cái riêng được nêu ra trong cá định nghĩa nỗi ting trình bảy ở rên, và kế thừa có phê phán kết quá nghiên cứu của Trần Ngọc Thêm trong định nghĩa “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá tr vất chất và tinh thin
do con người sảng tạo vả ích lũy qua quá trình hoại động thực tin, trong sự tương tắc giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội" 9, tr 10] Tính tưng đối của khải niệm trên là ở chỗ: văn hỏa không chỉ là những giá tỉ mà nó còn là hệ thẳng những chuẩn mực (hí dụ lẾy vợ biễn hòa, làm nhà hướng nam, ăn trông nỗi,
"gi rồng hướng ), những hái niệm (thí dụ: nhân, nghĩa, hiểu, trung dưới cái
vỏ vật chất ngôn ngữ chứa đựng nội dung Việt Nam riêng biê), những biẫu sương: (thí dụ: hình tượng tông phương, lần, ràa )
ác giữ con người với mỗi tường tự nhiền và xã hội
1-3 Khái niệm iếp xúc và biến đổi văn hóa
Hiện tượng giao lưu văn hóa đã xuất hiện khá sớm ở các công đồng người trên thể gi và Việt Nam không là ngoại 12 Giao lưu văn hóa thể hiện ở sự rao đi,
mà sự trao i ấy chỉ diễn ra trong điều kiện có sự khác biệt, thiểu hụ, lắp đầy Kế
từ khi xã hội thị tộc ra đời (sau đó là bộ lạc, liên minh bộ lạc, quốc gia), con người
dẫu chiếm giữ một vùng đất nhất định làm môi trường sống tự nhiền của mình
"Những sự khác biệt về điễu kiện tw si (nhiệt đổi, ôn đi, bản đối, vùng sing
Trang 16ude, ving dBi núi, vùng đồng bằng ) da tao ra ede phuong thie sing Khée ahau, công cụ lào động khác nhau cá ở vật liêu, lẫn kỹ thuật chế ác Qua qu trình lịch sử, cắc điều kiên sống khỏi nguyên này lâm cho văn hóa ở mỗi cộng đồng có nhiễu sự
khác bit, chính sự khác biệt Ấy là cơ sỡ cho sự trao đổi văn hóa
“Trao dội văn hóa được thục hiện thông qua nhiều hình thúc: kính tế, hôn hân, tuyển đạo Có ẽ, trao đối nh tẾđiễn ra khá sóm, Ở buổi đâu, Việt Nam nối iêng và Đông Dương nói chung đã “gặp gữ những nhân vật mới” - người Ấn
"Đô Thông qua Ấn Dộ, người Việt Nam đã tiếp xúc với văn minh La Ma « Hi Lạp,
số tất nhiễu sản vật quý của người Việt Nam được đem buôn bản với vùng Dia
“Trang Hải, và ngược lại, những sản vật quý của Địa Trung ải cũng được đem tới 'Việt Nam “Những "nhân vật mới” đến Việt Nam bằng đường biển, ước hết phải
Ad ti fe ting I Ba La Môn, ng lớp thương nhân và sau nữa à tăng Phật giáo" f0, tr23] Cuộc trao đội kinh tế ở biổi dẫu ấy không thể nồi là không đi ra sự trao đối vỀ văn bóa, Vì không có vật phẩm kinh tế nào lại không phải là vật phẩm văn hóa (công cụ lao động, đồ gốm, đổ ding, hay nông phẩm ) Chúng ta thừa hân giao lưu văn hóa vừa là kết quả của trao đối kính tế vừa là chính nó, Khảo cổ
"học đã phát hiện nhiều điễu hủ vị cho php chúng a hình dung về những cuộc trao đổi kinh tế trong khu vực Đông Nam Á Trong bài nghiên cứu về gắn Sa Hujnh,
L.Mallere đã nhận xét "gốm Sa Huỳnh gần gũi với gốm Samrong Sen và xa với
sốm Óc Eo, đỏ là kết quả của một sự xuất cảng gồm từ Sa Huỳnh đến Samrong, Sen, theo Biển Hỗ” [S7 838] Trong sự trao đổi này, chúng ta còn bit đến hình thức trao đổi vật phẩm phi ính tnhư tặng phẩm Chính nó đã đem lại nhiễu biến dỗi ong các nên văn hóa
“Trao đổi hôn nhân cũng chính là một tác nhân của giao lưu văn hóa Khi chế
độ ngoại hôn ra đời, thì giữa ai hay nhiề thị tộc khác nhau đễu có sự trao đổi phụ
nữ làm vợ Có lẽ, truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ cũng là lớp phủ truyền
thuyết lên những sự thật lịch sử vỀ một hình thức trao đổi hôn nhân giữa nam giới thị tộc ở vùng sông nước với nữ giới ở vùng non cao Hình thúc ao đổi ấy còn được phát tiễn theo diễn trình thời gian, như sự thật lịch sử về nhà Lý, nhà Trần
Trang 17thực biển các cuộc hôn nhân ngoại giao, gà công chúa cho ắc à trưởng tộc trưởng
"miễn núi để ràng buộc họ, Hoặc công chúa Huyễn Chân được gảcho vua Chế Mãn (vua Chăm Pa) để đổi lấy Châu Ô, Chân Lý của vương quốc này Trong các cuộc chiến tanh gia ee th Ge, bd ae, những người chiến thắng đều bắt phụ nữ, tù binh
"mang về công đồng mình làm nô lệ Hình th này, chúng ta còn được biết đn tân thời nhà Lý với những dẫu tích văn hỏa Chăm trên đắt Nghĩ Tâm (Hà Nội)
XKhái niệm giao lưu văn hóa được dịch từ những thuật ngữ như: “cultural contacts” (iép xúc văn h6a), “cultural exchanges” (bién 46i văn hóa), thuật ngữ được dùng nhiều hơn cả và có một nội hàm được xác định, nhất à có ý nghĩa trong thao tác nghiên cứu là "acculturation” có nhiều cách địch khác nhau nhưng được chấp nhận nhiễu hơn cả là tiếp biến văn hóa, tiếp xúc và biển đổi Nhà bác học R Rodifel, 8 Linton vi M, Herkovits đã xác định nội dung của khái niệm như sau:
“Due ic acculturation, ta iẫu là hiện tượng xảy ra khi những nhóm người có vẫn
“áo Móc nhơu tấp xú lu đồi và trực tấp, gy ra sự biển đất mồ thúc văn hóa bạn
dn cia mat hay cd hai nhóm" [I16, 50)
“Chúng ôi tấn thành phần lớn quan điềm trên về khái niệm acculturdien Và, thực tiễn của quá trình tiếp xúc văn hỏa Đông Tây ở Việt Nam, đặc biệt giai đoạn lich sử văn hóa Việt Nam tong hai thấp kỷ (1918 - 1938) đấu thể kỳ XX, giúp chúng tôi có những nhận định bb sung cho khái niệm acculturation (iép bid vin hỏa) của R.Reliäel, R Limon vi M.Hekovits ở một điểm sau: để có hiện lượng tiếp biển văn hóa, không nhất hit phải có điều kiện "I
tượng này xây ra ngay cả khí các cộng đồng có khoảng cách được tính bằng châu
ue Nó diễn ra với các kênh khác nhau như báo chỉ ở đầu thể kỳ XX giữa Việt Nam
à phường Tây (Pháp là chủ yêu), Hay trong thời kỳ“toàn cầu hóa” hiện tượng này, còn xảy ra ngay cả khi không có sự ếp xác hay trao đổi vật phẩm Những giá i
ăn hóa của nhân loại dang không ngừng thắm vào các nằn văn hóa ruyễn thống, của một công đồng người nhất định thông qua mạng toàn cầu (wold wide web/
ip xc true tiếp”, mà hiện
won),
Trang 181-4, Nhìn nhận chung vỀ bản sắc văn hóa đân tộc
"NI hiểu văn hoá là những giá tì vật chất và tính thần, cổ ính biểu trung và
tn ại âu đời đo con người tạo ra, thì dân tộc nào cũng có văn hoá, cộng đồng nào cũng có văn hoá Cổ những giá tị văn hoá mang tính hẳng thể chung cho cá nhân loại, li có những giá tị văn hoá mang tính đặc thù, chỉ có ở cộng ding này mà Xhông thấy rõ ở công đồng kia và ngược li Những gi ị văn hoá đặc hủ ấy chính
Tà đặc trung văn ho
“Có thểhiễu, đặc trơng văn hoá là những nớt ợi về một hay một số mát nào
đồ của văn hoá một dân tộc hay một công đồng Những nét tồi này lâm thành các
si tr vin hoá cơ bản, iêu biểu, có tính bồn vũng; cũng với các giá tị khắc, chúng lâm thành nền văn hoá Như vây, đặc mmmg vẫn oá củ: một dõn tốc chính là những giá tị tiêu biểu về tỉnh thẫn và vặt chất mà dân tộc đã ích lạ} ong quá trình ch sử, nó cổ tính bên vững, có ý nghĩa lâu dài có giả tị Xu bic Cô như th, đặc trưng văn hoá mối làm thành bản sắc văn hoá, Tìm hiễu văn hoá dân tộc chính là tìm hiễu ái bản sắc Ấy, túc cũng là xác định nết khác bit (Phan Mậu Cảnh)
Khi nghiên cứu về văn hóa, Phạm Đức Dương đã sử dụng cấu trúc “ai bậc
để tấp cận nên văn hóa Việt Nam qua "Cấu trúc bê mặu biểu tng lớp văn hôa tiếp Xúc với bên ngoài" và “Câu rúc chiều su sơ ng - cấu trúc bên trung của văn hóa, Ít biển đổi" Và chính eơ ng của văn hóa này làm nên sự khác biệt giữa văn hóa Việt
"Nam với Văn hóa Trung Hoa, văn hóa An Độ bay là văn hóa Phương Tây sau này
"Nghiên cứu lịch sử văn hóa Việt Nam, chúng ta có thể nhận thấy, Việt Nam có thé
ối là một Đông Nam Á thu nhỏ Nói một cách khái quảt văn hóa Việt Nam là một phúc thể gồm ba yễ tổ: văn hóa núi, văn bóa đồng bằng và văn hóa biển, tong đó xếu tổ đồng bằng tuy có sau nhưng đóng vai tỏ chủ đạo Việt Nam cũng lã nơi bội tụ
đủ các bộ tộc thuộc ắt cả các dòng ngôn ngữ Đông Nam Á: Nam A, Nam Bio, Tay Thái, Tạng Miễn Điều khác biệt cho phip chúng ta nhận diện văn hỏa Việt Nam chủ
yu ldo bức ranh cấu ta tộe người với nn văn hóa của họ và quá trình ch hợp, văn hóa để hình thành nền văn hóa quốc gia ân tộc mang tên là Việt Nam,
Trang 19‘Van hộa Việt Nam có cơ ng văn hóa Dông Nam Á và ri qua thi by phi Hoa phi Ấn (ước khoảng S00 năm trước công nguyễn) rổ đế thời kỹ Đông Nam
A An Wa, Hoa hóa (biên niên ký đẫu công nguyên) rỗi l tới tôi kỳ Đông Nam
Á giải Ảnh gái Hoa hóa (Trần Quốc Vượng, 2003)
“Chúng ta xem lại một số kết quả nghiên cứu về bản sắc văn hóa Việt Nam đã được công bổ và thảo luận rong khoa văn hóa họ ở Việt Nam trong những năm qua
“Trần Ngọc Thêm rong công trình Cơ sở ăn hỏa liệt Nam đã “dinh vị
"hỏa Việt Nam là loại hình văn hóa gốc nông nghiệp rong sự đổi sinh với loi hình văn hỏa sốc du mục để làm nỗ bật bản sắc văn hóa Việt Nam tong sự khác với văn
"hỏa Trung Hoa và phương Tây Theo tá giá, khí hậu Việt Nam nắng nóng lắm,
văn
mưa âm nhiễu nên có nghề nghiệp chính yêu là rồng ro: Từ ngh nghiệp gốc này
mà hình thành nên thể ứng xử với môi trường tự nhiên là sống định cự, thái độ tôn trong, tóc vong sắng hỏa hợp với thiên nhiên, hình thành lỗi tư duy thiên về tổng, hop và biển chứng rong quan hệ, chủ quan, cảm tính và kính nghiệm; Từ nghề sông nghiệp mà người Việt Nam có lối ứng xử với mỗi tưởng xã hồi là dung hop trong tiếp nhân, mềm dẻo, hiểu hòa rong đối phó, Với nguyễn tắc tổ chúc công đồng trọng tình, rong đúc, trọng văn chương, trọng phụ nữ, cách thức ổ chức công, đồng in hoại và dn eh, oi tong tp thé (9, 1.25]
Trần Quốc Vương, người theo chi thuyét Bia ~ Vin hóa đã ph biểu ở nhiều công tình nghiên cu về văn hóa: Hằng số của văn hóa Việt Nam là nông nghiệp,
"sông dân và nông thôn, Ngoài ra, Tính sông nước: lĩnh hoi, ính cách không chỗi
tú, dụng hòa, nhú đạo (nước chấy đá mòn) hay là Khả năng ứng biển là một hằng số, Học giả Đảo Duy Anh trong cuỗn biên khảo nỗi tiếng Liệt Naơt văn Hóa sử cương cô đưa ra tông kết năm đặc nh đặc sắc nhất ca văn hóa Việt Nam là
~ Việt Nam lấy nông nghiệp để lập quc, cơ sở văn hóa là nông nghiệp và tính thân của vấn hôa là nông dân Trong đó, cơ sở là gia tộc, cá nhân, luân
lý, chế độ văn vat, lit php, chin dd ly chi nga gate lim ae
Trang 20= Mt adn vin ha iy tinh len lim bản vị Dân tôc ưa chuồng án hòa, an
cự lạc nghiệp
~ Xã hôi quân bình, trọng văn, khinh võ
= Coi rong gia định: ắt cả trồng vào con chấu lưu oyÖn nôi giống (con tra di phố là cục máu sốt của gia tộc)
~ Cuối cũng, một ính chất ọng yếu, là tính trường tổn [3Š, t7] Giáo sự Đỗ Quang Hưng kh đ phân tích vẫn đề này đã đồng tỉnh với quan điểm cia Phan Ngoc, dng viết: GỀn đây, rong cuỗn sách vừa xuất bản năm 1998, Bản sắc văn hỏa Việt Nam, dù không "có ý ranh luận” nhưng Phan Ngọc đã đưa một hệ thống gi tị gồm bổn yêu tổ: Tổ quốc, Gia dinh, Thân phận, Diện mạo, Ba
yu td sau, dt suo cũng thông nhất với Đảo Duy Anh, Riêng vếu tổ đầu tiên “Tổ quốc” được Phan Ngọc phân tích: “Người Việt Nam là con người Tổ quốc luẫn,
`Văn hóa Việt Nam trước hếlà văn hôa vì Tổ quốc
‘Ding là rong lập luận của mình, Đào Duy Anh bị chỉ phổi bởi luận đề mọi dân lộc nông nghiệp ôn định và định cư đề thực hành chủ nghĩa gia tốc Điều này sit đăng với Trung Hoa nhưng lại không đăng với Việt Nam Cha để của nước
“Trung Hoa mới, Tôn Dật Tiên dã viết trong Chủ nghĩa Tam Dân như sai
“Cải mà người Trung Quéc sing bai nhấlà chủ nghĩa gia tộc và chủ nghĩa ông tộc, Trung Quốc có chủ nghĩa giatộc và chủ nghĩa tông tộc, không có shủ nghĩa quốc tộc Côn đối với quốc gia, tước nay người ta chưa có một Fin hi sinh vi tính thin cực lớn, do đó súc đoàn kết của người Trung
“Quốc chỉ có thể đạt đến tôn tộc, chưa mở rộng đến quốc gia [38,283]
“Trong gi ị văn hỏa Việt Nam, đà chịu ảnh hưởng Nho Giáo sâu sắc, nhưng hối niệm “trung quá quốc” ca Trung Hoa được người Việt Nam chuyến thành
“ung với nước" Câu ca dao nổi tếng của người Việc
“Bầu ơi thương lắy bí cùng,
Tuy rằng thác giống nhưng chung một giàn"
Trang 21"Nội lê tâm thức của họ
"Như vậy, vẫn đề “nuôn tha” trong khoa học văn hóa được bản đi bàn lại là đặc trừng văn hóa/ bản sắc văn hóa của các cộng đồng người Ở Việt Nam, có ít nhất là hai cuốn sách dây gần 700 rang bản đến vấn để này, một là *7ờn vẻ bản sắc văn háo liệt Nam” của Trần Ngọc Thêm (1997), hai là “Bản sắc văn hóa Việt Nam) của Phan Ngọc (2004) Và hàng ngân công trnh, iễu luận, chuyên luận công,
Bổ trên các ấn phẩm in, Có những công tình nghiêng hẳn sang việc tim thi những tết tếng biệ chỉ có trong văn hóa Việt Nam mà Không có trong nễn văn hóa hie Theo ching ti, quan điểm rong nghiên cứu ấy thất khó mã đạt được sự toàn ven, Ví thử “nh thẫn yêu nước" th không rigng có tong nền văn hỏa Việt Nam,
mà nó còn đậm đặc ở nhiều nền văn hôa khác Một học giả Nhật Bản từng nồi đại ý:
"người Nhật từng khổ sở với tính thn Ấy Một chiều kích kháe, nếu không nêu hết
sắc đặc trưng chỉ phố tối sự phát tiễn, tổn tại của văn hóa Việt thì lại mắc phả lỗi thiểu sốt, khó được chấp nhận bởi chủ thể văn hóa Việt Nam Do vây, chúng tôi bước đầu suy nghĩ tới hướng nghiền cứu văn hóa Việt Nam là nghiền cứu những,
"hằng sổ", những giá tị văn hóa ổn định, chỉ phối tới tổn tai, phát iển của nên văn
‘nda Việt Nam tong lịch sử văn hóa và rong tương li dự báo Những hằng số văn
so Xuân Huy, Trần Văn Giầu, Trần Quốc Vượng Gần đây, trong gio trình
chuyên đề Tiệp xúc văn hóa Đồng Tấy ở Việt Nam: Lý luận và Thực in của giáo sự
"Đỗ Quang Hưng trình bày khá đầy đủ về vẫn để này,
Trang 22“Chúng ta cần có cái nhìn bao quit, “định vị” những đặc trưng và tính cách của văn hóa truyền thẳng tước sự kiện này, Khi nghiên củu hệ giá của văn hóa truyền thống, đặc biết ở thể kỹ bó fể của cuộc tiếp xúc và đụng độ với văn mình phương Tây là thể kỷ XIX, chúng ta cần lưu ý những vẫn để sau đây:
Thứ nhắt, cầu trúc xã hội cỗ tray của nước ta lác đó về căn bản vẫn dựa
trên mỗi tương tác của tam giác dưới đây:
"Nhà nước
“Cấu trúc này nói lên điều gi”
Nhà nước phong kiến, nhất là Nhà nước phong kiến Nguyễn tuy đã tô m là một Nhà nước phong kiến chuyên chế độc lập khá mạnh rước khi nó bị sụp đổ vào năm 1884, nhưng n vin bi hi phối bởi “uy luật pháp vua “hư lệ lng, vai trò thường xuyên của Chủ nghĩa đị phương
Tâng xã là vẫn để cục kỳ quan rong của xã hội Việt Nam cổ truyễn Trong gián hệ với Việc iẾp xe văn hóa Đông - Tây sẽ lã "không gian xã hội văn
"hỏa" chịu nhiều sức ép và bắt dẫu rạn nứt, đặc biệt khi thục dân Pháp iến hành cuộc "Cải lương hương chính” 1922
Gia đình Việt Nam cũng luôn là một hằng số xã hội và văn hóa đặc bit của
xã hôi cổ ruyễn Cùng với sự hình thành đô thị, các khu công nghiệp, thương mại
‘va die bit I sự i chuyển cơ cu dân số và lao động từ đầu thể kỳ XX, những giá trì gia đình truyền thông cũng bắt đầu cỏ sự thay đổi
Thứ hai, trọng giả tị văn hóa ruyễn thống tất nhiên phải nôi đến vị thể của chủ thể con người Về lý huyẾ, xã hội cỗ ruyễn phương Đông nói chung và Việt
"Nam nó rêng cho đến tận thập kỷ 30 vẫn 8 hinh thinh cf nin (Individualism)
Trang 23vẫn là vẫn để lớn nhất Từ xa xua ong xã hội cổ truyễn Việt Nam chỉ có cổng đồng, chưa thể có cá thế Đây là điều nỗi bật rong các vẫn để tự tưởng và xã hội trõng các đô thị ở Viết Nam, đặc biết rong tổng lớp thi din tr thi Va lai nu vin
đề hình thành cá nhân không được hiện thực hóa đến mức nảo đó thì việc tiếp nhận
Tả “người Việt truyền đồng”, hiện hữu vừa hữu hình vừa vô hình Vấn để là "người
"Việt truyền thông” ấy có tính cách như thể nào?
Một số nhà nghiên cứu đã cổ gắng dễ khái quất hình ảnh, chân dụng tr tưởng, đặc tính về tư duy của "người Việt truyền thông” đồ như sau
) Người Việt rước hết là người quen sống nương nhờ vào giới tự nhiên hơn l3 chiếm lnh, chỉnh phục tư nhiền Vì thế khitếp cặn với khoa học và kỹ thuật vấp phải không ítkhó khăn
2) Trong quan hệ giữa con người với cơn người, người Việt tôn trọng cộng đồng hơn cá nhân Khả năng gắn bồ với quế lương, nh thần yêu nước, yêu Tổ Guile rit cao, Bing thời cũng dẫn đến thôi quen ứng xử của chỉ ngĩø bình quân,
«ya dim vio uy tin ci cing dng
3) Newoi Vigttruyén thing trong tinh cảm hơn lý, hòa giải mâu thuẫn, tạo ssên những nội dung nhân văn cho ứng xử cá nhân và cộng đồng
4) Neuoi Việt còn có khuynh hướng thiên về nhận thức cái /oàn chế hơn là cái bã phận cấ chúng hơn cái riểng Thao tác tự duy của người Viê thiên v8 ng hợp, hơn là phân ch, Lỗi tr duy này cũng dẫn đến đíc điểm xã hội ruyễn thông của người
`Viễ là xã hội rọng văn hơ là các kiến thúc vỀkhoa bọc kỹ huảt thục nhiệm
“Những đặc tỉnh ấy của người Việt truyền thống luôn dựa trên "muội xã hội truyễn
thing với ba vễ tổ áp đả là nông thôn, nông dân, và nông nghiệp [phú lục 2 tí 118)
Trang 24“Trong cuộc ếp xác và đụng độ văn hóa Đông - Tây ở nước ta đặc bit từ thấp kỹ 30 khi ảnh hướng của văn hóa Pháp đã*đi vào chiều sâu” và thắm đến mọi
"ngủ ngách của cơ thể văn hóa nước ta thì vẫn để này cảng trở nên hết súc quan trọng Những lĩnh vục văn hóa cụ thể nào cô những điều kiện thuận lợi, tước hết là
Sa đời và lớn mạnh của ting lip tr thức Tây học, có những điều kiện khách quan
về cơ sở vật chất, kỹ thuật như giáo dục, văn học nghệ thuật sẻ là những địa hạt thể hiện rõ nết hơn quá tình Miớn đi hóa của nó, vừa như là “kết quả” của lô tình Tấn Min vân hỏa trong cuộc tiếp xúc với văn mình phương Tây
“Tất nhiên để có những kết quả ấy là sự nỗ lục của nhiễu thể hệ Một mặt người
‘Viet Nam cl phi út kính nghiệm và r mình kiếc phục những điềm yếu bắm xinh” nhấlà ong kính nghiệm ứng xử với văn hóabên ngoài như Đâo Duy Ảnh đã tũng nhận xé: “Não sáng tc thì í, nhưng mà Bắt chước; tích ứng và dụng hóa di sắt tà (1,176),
ao công sức để m cho kỷ được một cái gì đó thuần ty, một gốc mà
Trang 25{di wong van hóa Việt Nam mà vẫn không tìm thấy được, Tang gia Cảnh, xã hội, cính tí, âm nhạc, tức ăn đâu đâu cũng là bảeolạe
‘Van ha Viet Nam tiêu biểu ở cá li bdcolags Ấy mà tối thấy ở khấp nơi ngay cả ở chiếc bánh lá, Hồ giáo và dc xe đạp Không ai giới cái khoản này bằng người Việt Nam (68 34]
“Tương tự như vậy và trên một bình điện rông hơn, Nguyễn Văn Trung khỉ bản về việc phát iển, hội nhập văn hóa mà vẫn bảo về được bản sắc văn hóa và cơn
"người Việt Nam đã có nhận xét khác đáng chú ý
`Vây cho đến nạy chí có văn hóa phương Tây, văn hỏa Mỹ dưa ra lỗi sông
sổ ý nghĩa phổ biến toàn edu American of life vẫn là giấc mơ của giới trẻ thể giới qua những bản nhạc, điều nhảy, mặc dẫu lời ca không hiểu
được và chưa có một “Japanese way of fe" Văn hóa truyén thing NI Trang Quốc đem ra nước ngoài chỉ được đốn nhận như một thứ Folllore Người Việt Nam nếu biết nghiên cứu những chiễu hướng hát tiễn của thể giới trong tương hi, có thể thực hiện được lý tưởng đỉ sau về rước, Trấ li, nu chúng abắt chước một cách vô ý thứ thì mãi mài đi sau về sau Muốn thể, ưu tiên trên mọi ưu tiên là vốn trì thúc đầu
in rong ngoài nước ở các ngành kính , thương mại, xã hội học, dân tộe học, tiết học, ôn giio học ph cũng nhau ngồi lại suy nghĩ to đổi, tim ra không phải chỉ cho khuôn mẫu phát triển, mà cả một khuôn mẫu văn hóa tích hợp [111, tr 158-159)
15 Bồi cảnh lịch sử Việt Nam giai đoạn 1918 - 1938
“Cuộc khai thác thuộc địa lẫn của thực dân Pháp diễn ra trong bồi cảnh sau chiến tranh thể giới (1917) Mặc dù là một nước thẳng tãn, nước Pháp bước ra hổi cuộc chiến tranh thể giới với những tổn thất nặng nỄ về kính t và ải chính, số
"nợ quốc gia vào năm 1920 lộn tới 300 tỷ phonăng S1, tr211] Thị tường đầu từ của Tháp ti châu Âu bị mắt sau thing loi Cich mang thing Mười Nga (1917) Trước tình hình đó, để nhanh chông bàn gắn vết thương chiến anh và khôi phục nên kính
Trang 261É chính phủ Pháp đã tăng cường đầu t khai thác thuộc địa, tước hết và chủ yê là cắc nước Đông Dương và châu Phi Trong đợt khai thác thuộc địa này, thục dân
"Pháp tiến hành đầu tư Š t vào các ngành kính tế Việt Nam với tốc độ nhanh hơn và quy mô hơn Riêng năm 1920, khối lượng xốn đầu tử vào Việt Nam của tư bản Pháp đạt con số 255 triệu phoring (St, t 212]
"Những biến đội củaxã bội Việt Nam trước ht chị sự chỉ hổi của quáinh phất tiễn kính, đồng hi còn ch tác động của các chính ích xã hội do chính quyền (hực dân phong kiến tị hành như chính ich “Cải ương hương chí”, chính sách thuế khỏa, chính sách dân Ge va ching te, dc bit I chin sich vin
ỏa, giáo dục của Phấp ở thời kỳ này, Nói một cách khác, dưới sự tie ding cia hững cuộc khai thác buộc địa, giả đoạn 919 - 1929 là thời kỳ "hoảng im ” của chủ nghĩa thực dân Phập ở Việt Nam, từ cơ cầu ổ chức xã hội tn mdm ting mbt
ẳn nh tự bản chủ nghĩa đưới hình tái ch ngha thực dân phát tiên nhất tong lich sử chủ nghĩa thực đân Pháp ở Việt Nam
“Thục dân Pháp hướng tới quân lý hiệu quả hơn không chỉ ở các đô thị mã còn ở nông thôn Việt Nam Vì vây, Pháp tip tye chính sách cái lương hương chính năm 1904 không mẫy thành công ở Nam Kỷ bằng cuộc cải lương hương chính đồng thời được tiến hành ở cả Nam Ky và Bắc Kỷ năm 1921 Rút kính nghiệm cuộc cải lương hương chính năm 1904, thực dân Pháp vẫn chấp nhận cơ chế cổ truyền của Tăng xã Việt Nam, song nó cổ gắng nắm lẤy hộ phận cằm dẫu ở hương thôn Những, Xết quả đạt được ừ quá tình ải lương hương chính là thực đân Pháp đã (hành công, trong việc can thiệp vào các ng xã thông qua vệc “viên chức hóa” các chức dich,
Xy hào, kiểm soái được nhân sự tài chính, đưa các thành phẫn có gắn bổ với chế độ thực dân vào chính quyển
“Sau khi đã xây dựng và cũng cổ được quyŠn lục của mình trên thực , thực dân Pháp đã tìm cách gạt bỏ vai trỏ của tru đình phong kiến trong cing việc quốc gia Với bản quy uớc ngày 6 11.1935, Pháp đã công khai bác bỏ thực quyển của cắp phong kiến và nấm lấy quyễn thông tị cả trên ba phương diễn quyền lục: lập
Trang 27pháp, hành pháp và tu pháp Một bộ máy của nhà nước thục dân Pháp vừa trùm lên, vữa chỉ phối hệ thống chính quyển phong kiến được hình thành
Về chính sách văn hỏa, giáo dục của Pháp, ngay từ cuối năm 1917, Albat Samaut đã ra nghị định ban bình "Học chính ting quy” (Refilement général insuebon publque) dễ cải cách hệ thống giáo dục, Cuộc cải ích giáo dục này nhằm tới xóa bỏ hoàn ton nỀn giáo đục Nho học (rên thực tế kỳ thí Hương cubi cùng kết thúc vào năm 1919), tiếp tục mở rộng hệ thẳng giáo dục Pháp - Việt (xem thêm nội dụng “Học dính ving uy”) [79,327] Với chính sách mới thể hiện qua “Học chính tổng quy”, giáo dục Vit Nam cô nhiễu thay đối về hệ hông tổ chức và nôi dung đào tạo, số lượng trường học và người họ tăng lên nhanh chồng (phụ lục 3, 118)
“Trong bỗi cảnh những trảo lưu tự tưởng mới, các thành tu khoa học và kỹ thuật văn hôa và nghệ thuật phương Tây được báo chí đăng tải trung nude, thúc đẩy mối quan bệ tiếp xúc giữa bai nn văn hóa Việt - Pháp Việ trích địch và giới thiệu các công tình về khoa học tự nhiễn, V tiết họ, luật học của các tác gi phương Tây đã góp phần làm thay đổi phương pháp tr duy, nghiên cứu trong ng, lớp thức tân học, hình thành phương pháp tự duy duy lý tổn ai bên cạnh lối tư duy duy cảm của người Việt Nam
“Trong giai đoạn này, Pháp không ngững uyên tuyển chính
Pháp - Việ, Chính quyền Pháp tu tiên xuất bản báo chỉ phổ bin tư tưởng Âu châu, ch hợp tác cho Pham Quỳnh ra Nam Phong tạp chí (hay cho Đông Dương tạp chí của Nguyễn
‘Van Vinh, cho thành lập “Hội kha tí ến đúc tập hợp những người buộc tng lớp trên trong xã hội ló đồ (phy ue 4, w 118)
Noi chung, chinh sich vin hoa cia người Pháp ở Viết Nam, ti De Lanessan, Bert én A Saraut sau ny, dio là "Xã hội" hay "Tam điển” đều nhằm vào
~ Tạo ra một thiết chế văn hóa phương Tây (văn hóa Pháp i chi yu) ving chile
~ Tạo ra đội ngủ t thúc mới, Tây họ (ữ 1918 được gọi là giới “thượng lưu i thức theo cách dàng từ của Phạm Quỳnh, Nguyễn Văn Vĩnh) Rất coi trong việc nhập các phương tiện hiện đại về vật chất kỹ thuật, kế cảhệ thống giáo dục của Pháp
Trang 28- Vu tiên tiên mọi ưu tiền là uyên truyền cho văn mình “Dại Pháp”, bạn chế
“hững luỗng tư tưởng khác, dĩ nhiên tước hết với họ thuyết Mác và Lê « in [38] 1.6 Khuynh hướng Mác xít xỀ văn hóa ở nước ta
tưới ác động của các cuộc khai thác thuộc địa cầu trúc xã hội Việt Nam có nhiễu biển chuyển, các ng lớp, giai cấp mới ình thành và phát triển không ngừng
cà về lục lượng và chất lượng ý thức giai cấp, Điễu này đã được toàn quyển Pôn
‘Dume bio cdo thẳng đốc La mỗt thơ
hin thay, tim huôn chương có cái bề trấi của nó, Sự phát triển của
“những đồ thị lớn như Si Gòn, Chợ Lớn làm cho ta thấy ny sinh ra một thứ vô sản (hành thị và ngoại; thi độ và hành động của đảm vô sản này làm cho số người châu Âu và những giai cấp gi có người bản xứ dẫu lo
g mội cách nghiêm trong vàhữu lý (28, 1.689)
"Đầu thể ky XX, tu tưởng gắn sự nghiệp giả phóng dân tộc với giải phông sai cp theo § thức hệ vô sản của Nguyễn Ái Quốc a hit men mạnh sinh sôi, nây
ở trong nn văn hôa Việt Nam, Những con người có khuynh hướng cộng sản, mà tiên phong là Nguyễn Ái Quốc đã không ngừng tuyển bá chủ nghĩa Mức - Lênin
ào Việt Nam heo ínhthẫn yêu nước Tư tưởng Mác Lên bệ tư tưởng của
cắp công nhân do Nguyễn Ái Quốc tuyỄn bá đã bắt gặp chủ nghĩa yêu nước truyền thống, khơi đây lòng tự bào dân tộc, tạo ra một lục quy tâm, làm chuyển biển mạnh
"mẽ các thước đo giá tỉ ong văn hóa Việt Nam Tác phẩm “Dường kách mệnh” cla
"Nguyễn Ái Quốc là một sản phẩm văn hôa mới khác hẳn với sản phẩm viết của nền
ăn hóa Nho giáo trước đỏ về thể giới quan và phương pháp luận Những tư tưởng,
ăn hóa mới sòn được Nguyễn Ái Quốc cụ thể hóa thành "Năm điểm lớn xây dựng, nến văn hóa dân tộc” sau này (phụ lục 5, tr 118) Đặc biệt với sự kiện 32.1930,
‘ng Cộng sản Việt Nam được hình lập cùng với Chính cương vấn ất đã chẳm đất sự không hoãng về đường ỗi xây dựng xã hội mới và nền văn hóa mới NỀn văn
"hỏa mối Việt Nam do Đăng Cộng sản Việt Nam lãnh dạo đã ạo rà một khuynh hướng,
"mối khác bản với khuynh hướng văn hóacủa gi cắp phong kiến, giả cắp tr sản, Mục
Trang 29‘itu của nỀ vấn hóa này là giả phông dân ức, giả phông ga cấp, giã phông con
"người vì một chủ nghĩa nhân đạo cao quý, năng ao tỉnh đồ đân í, xóa bộ mọi nh tang bắtcông, hỗ cũng của người ao dng [2,101
Bản đến vẫn để chủ trương về văn hóa của các nhà mée xit 6 Việt Nam, có
1, Nguyễn Ái Quốc là người có nhiễu quan điểm mang tính mở đường và vượt trước, Vẫn đễ này đã được bàn khá kỹ bởi Đỗ Quang Hưng Chứng tôi sử dụng kết quả nghiên cứu Ấy để làm tên đểcho những vẫn để lý luận của đề tài
“Chúng ta đều bi đến thập kỷ 20 của thể ký này, Nguyễn Ái Quốc là người
`Việt Nam đi nhiễu nhất, có mặt ở nhiề nơi nhất trên hành tnh và tắt nhiên, cổ điều Xiện tấp xúc nhiều nhất với văn mình phương Tây
“Chỉ iềng ở Pháp, thủ đô Pars, Nguyễn Ái Quốc đã sống và hoại động liên tue tr 1917 tới 1923 trước khi bí mật sang Liên Xô hoại động trong Bộ Phương
"Đông Quốc tế Cộng sản Chính thời gian đó đã được nhiều người nghiên cứu quan tâm Những n tương, suy nghĩ phong ph của Nguyễn Ái Quốc về văn mình phương
“Tây, sự thông kim bác cổ cùng như khuynh hướng của Nguyễn Ái Quốc về mỗi quan
"hệ văn hóa Đông - Tây đã được phác họ Tắt cả những điều này được thể hiện tập trung trong bai cuốn sách quen thuộc: Những mẫu chuyên về đi loạt động của H (Ohi ịch (Trần Dân Tiên, 1946) và im đi đường vàn kẻ chuyện (E Lan, 1952)
"Nguyễn Ái Quốc không chỉ học phương pháp phân tích của tư tưởng lý tính
và khoa học, vẫn là tiêu chuẫn của chân lý của văn mình phương Tây, đặc biệt là phép phân tích duy vật biện chứng mácxít Tình cảm, thiên hướng ấy còn thể hiện
"ngay ở sự lựa chọn tác giả phương Tây của Ngudi: tr Séchsxpia, Biehken, Dota Huysô, Anatôn Photängxơ đến Tônxiôi
“Tuy nhiên, phải nồi là, chỉ có ở Mitxemva từ 1934, cũng như rên lĩnh vực Xhoa học cách mạng, Nguyễn Ái Quốc mới có điều kiện suy nghĩ về những vẫn để
“hiến lược văn hôa”
"Một tong những tư liệu quý báu hiểm có là bài vết mang tên Báo cáo vở
"ắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỹ, Mãtxe0va, năm 1924
Trang 30ti viết này của Nguyễn Ai Quée gin đây thụ hút sự chủ ý của nhiễu nhà
"nghiên cứu vi tầm vóc của nó, Có lẽ ở bài viết này, lần đầu tiên Nguyễn Ái Quốc đã
đề cập đến những vẫn để lý luận quan trọng của chủ nghĩa Mác - Lénin rong quan
"hệ với phương Đông Người viết
X8 hội Ân Độ - China và tôi có thể nồi: Ấn Độ hay Trung Quốc vỀ mặt sấu trúc kinh tế, không giống các xã hội phương Tâythời Trung cổ cũng như hồi cân đại
“Thất ra là có vì sự Tây phương hóa ngày cảng tăng vả ắt yêu của phương HĐöng- nổi cách khác, chủ nghĩa Mác sẽ còn đúng cả ở đó Dù sao cũng không thể cắm bổ sung "cơ sở lịch sử” của chủ nghĩa Mác bằng cách đưa thêm vào đó những tư liệu mà Mác ở thời mình không thể có được Mắc đã xây đụng học thuyết của mÌnh trên một tiết lý nhất định của lịch,
sử, nhưng lch sử nào? Lịch sử châu Âu Mà châu Âu là gi? Đó chưa hải là toàn thể nhân loi 60, tr465]
"Đây quả thực là những suy nghĩ táo bạo Vào thập kỷ 20 ấy, rên bình diện lý hap hạ là lý luận về vẫn hóa, người ta côn rất dề đặt nói đến sự "giải chủ thuyết chủ nghĩa Trứng tâm châu Âu” (D'Euroeentisme) Trong các khoa học xĩ
hội và nhân văn, người ta thường bị hệ thống văn mình phương Tây chỉ phối Suy,
"nghĩ của Nguyễn Ái Quốc về sự “bỗ sung cơ sở cho chủ nghĩa Mác” vì châu Âu chưa phải toàn thể nhân loi, ở đoạn sau Người còn ni rõ thêm nữa: “Xem xét chủ nghĩa Mác về cơ ở lịch sử của nó, củng cổ nô bằng đân tộc học phương Đông” 60,465], còn có ý nghĩa phương pháp luận ong việc nhìn nhận quan hệ của bai nền văn mình Đông ‹ Tây
Trang 31“Quốc được dẫnđi dẫn lại tong nhiều bù iết “Ở Nguyễn Ái Quốc tát ra một nên văn
oá, không phải chỉ làn văn hoá Châu Âu, mà còn l nên văn hoá tương ha” Tuy vậy, ở bài này còn chứa đựng những suy nghĩ độc đáo cô tính chất như
“những luận đề về văn hoá và tôn giáo của Nguyễn Ái Quốc
“rong bài trả lồi phòng vấn quan trọng này, Nguyễn Ai Quốc đã bộc lộ nhiễu suy nghĩ cụ thể hơn về tính Nho giáo của văn hóa phương Đông Theo Ôxƒp Mandenxtam, Neuyén Ai Quốc cho rắng văn hóa Việt Nam cỗ tuyễn biểu hiển trên cắc phương diện chủ u sau đây:
~ VỀ gia định (nhà Nho) vàxãhội (buộc địa)
“Thanh niên rong những gia đình Ấy thường học Không giáo, đồng chí ehấc biết Không giáo không phải là tôn giáo mà là một thứ khoa học về Xinh nghiệm đạo đức và phép ứng xử Và trên cơ sở đồ người la đưa ra hái niệm vẻ “thể giới đại đồng" Trong những trường học cho người
‘ban x, bon Pháp dây người như dậy con vet Ching giấu Không cho
"người nước tôi xem sách báo Không phải chỉ sich của các nhà vẫn mới,
mà cả Rúthô và Môngtếqxkiơ cũng bị cắm [60, tr477]
~ VỀ tên giáo ín ngưỡng:
"Người din An Nam không có lĩnh mục, Không có tôn gián, heo cách nghĩ của châu Âu Việc cũng bãi tổ tiên hoàn toàn là một hiền tượng xã bổ
“Chúng tôi Không cô những người tư tế nảo Những người giả ong gi:
nh hay các giả bản là người thực biện những ngh lỂ tưởng niệm Chúng tôi không bituy tú của người thầy cúng, của nh mục là gì J6), tr.479]
= VỀ phong tụ và lối ng: “Chúng tôi có phong tục lấy gạo ngon làm ra
"rợn tổng, khi có bạn tới chơi hoặc khỉ có ngày giỗ tổ tiên" [60,477]
= Điều quan tụng hơn cả, tái độ văn hóa của Nguyễn Ái Quốc tất nhiên được biểu hiện thông qua nhận xế của chính Ôxip Manđơnxam Tác giả ghi nhận
li thiệp vàtế nhị Qua phong thái hanh
"Nguyễn Ái Quốc tỏ ra một cái gì gián
Trang 32cao, giang nói trim ấm của Nguyễn Ai Quốc, chúng la như nghe thấy ngày mai, shu thay su yn tỉnh mênh mong ca tinh how ái toàn th giới
C6 được một thái độ văn hỏa như thể à đo Nguyễn Ái Quốc đã ải qua rắt nhiều kiểm nghiệm
“Chẳng hạn, cũng sử dụng tiếng Pháp đ viết sách, áo, viết kịch, cả văn xuôi
“một cách tất Pháp” như nhận xét của nhiều bạn Pháp, nhưng ở Nguyễn Ái Quốc lạ
‘hie xa nhiễu nhà văn châu Phí, Arâp chuyên vit bing Pháp ngỡ Bởi v ở họ tong nhiều trường hợp, các tác phim dé chỉ côn như "sự dự phẫn vào văn hóa phương
“Tây, chung chiếng giữa ai bản ng” va ở ràng không phải cho nhân dân của họ
Hỗ Chỉ Minh cũng làm thơ rắt hay bằng chữ Hán, bản khá sâu về Không Tử,
“Trang Tú, nhưng những sản phẩm văn hóa của Người dễu ắt Việt Nam Với văn hóa phương Tây cũng vậy, ở Người không phải là sự phương Tây hóa một chiỀu mà là sự
“hoàn ũ hóa, niên lại hả những giá tị văn hỏa đân tộc, với sự ôn ong cả hai phía Một thi độ iấu lỏa như thể đã được thể hiện cụ thể hơn nữa trong ý kiến cũng thậ độc đáo của Người ngay sau Cách mạng Tháng Tám (1945)
Học thuyết của Không Từ có ưu điểm của nó là sự tu dưỡng đạo đức cá nhân, tôn giáo Giêau có ưu điểm của nó là lòng nhân ái cao cả Chủ
"nghĩa Mắc có ưu điểm của nó là pháp biến chứng, phương pháp làm việc Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có ưu điểm của nó, chính sách của nó thích hợp với điều kiện nước ta
Không Tủ, Giêu, Tôn Dột Tiên, Mức chẳng có những ưu điển chúng đồ sao?
Ho déu muốn mưu bạnh phúc cho loài người, mưu phúc lợi cho xã hồi
"Nếu hôm nay họ còn sống rên đời này, nếu ho hop lai mst ch, si tin tầng, nhất định họ chúng sống với nhau rất hoàn mỹ như những người bạn thân thiết
“Tôi c gắng làm người học trồ nhỏ của các vị Ấy [1U9, 91}
Trang 33Tuân để tên của NguyỄn Ái Quốc cổ ý nghĩa tư tưởng tilt hoe mang tính thời đại về sự đối thoại, sự im kiếm những giá øị đẳng tiuận của các hệ ý thúc và tổn giáo vẫn là điều cịn mới mé ở thập kỷ 40, 50 khi ma thể giới đãbắt đầu bước
ào thời kỳ Chiến tranh lạnh Luận đề Ấy cịn cĩ ý nghĩa về phương diện văn hố cĩ thể giúp chúng ta tránh dược bai khuynh hướng trung lỗi nghĩ phổ biển đương thời
hi giấi quyết vấn dễ tuyễn thơng và hiện đại
~ Khuynh hướng đẳng nhất hĩa việc hiện đạt hán văn lĩa với phương Tây
“hĩa và coi mơ hình văn mình phương Tây như một khuơn mẫu để tập khuơn theo,
hư chúng tađã để cập ở phẫn tên
LỞ vào hời điển đĩ, từ phía phương Tây cịn rất hiểm cách suy nghĩ như một
"phát hiện" bắt ngờ sau đây của, Rolanl: văn mình phương Tây quả thiên về
Wy í và đã đến lúc họ cần châu Á để lấy ại thể quân bình và A - Au phil kid de chung gồm cĩ hai phẫn Đơng và Tây,
Điều đĩ cĩ nghĩa là cả ở hai phía Đơng và Tây đều chưa cĩ th thiế lập được
ự đối thoại trao đối văn hố cần thế Xu thé “kha hố văn minh” của tâm lý thực ddân cịn chỉ phối khơng t giới tí thức phương Tây, Ngược tở lại, giới tr thức ở
“Châu Á cũng chưa đủ những điều kiện chủ quan và khách quan để đánh giá đúng
đc điểm vị tí của hai nền văn mình Đơng và Tây Hơn thể nữa sự lệ thuộc về chính tr của phương Đơng với phương Tây, sự t trệcủa một nỀn văn minh đã giả dồi và bộc lơ nhiễu điểm yêu đặc biệt là “nỀn văn minh chữ vuơng” của Trung Hoa
đã dẫn đến nhận thúc phổ biển ni trên
~ huynh hướng siất thé hoa trong su hia hop Đơng- Tây: một khuynh
"hướng cũng thụ hút khơng ít tí hức lúc đĩ Đĩ là khuynh hưởng đường như đi quá sớm khi mã thế giới cịn bị cha et và sự giao lưu kinh tế văn hố của các dân ộc, sắc quốc gia cơn rất hạn chế
‘VE mit logic cĩ lẽ khuynh hướng này chỉ cĩ thế được đạt ra cối thé ky XX, dẫu th kỳ XXI kh mà lồi người đã bước vào thơi kỳ mỡ cửa hội nhập và tồn sầu hố Cải "ph ý” của khuynh hướng nhát tể đố đã được I Reves nhận định năm
Trang 34
1959: Muonh hướng nhất thề iu về nh đắn sẽ
Ngày nay liền quan đến vẫn đề này chủng a nhớ đến những nỗ lực của Liên Hợp Quốc khi tổ chúc này liên tục đưa ra các Hiển chương về sự dng nát tong
đa đạng của cúc nên văn ho toàn cầu, kiên quyết bảo về bản sắc vốn loá của công, đồng các dân tộc wong gia đình nhân loại
“Chính vì thể chúng 1a càng hiểu tõ hơn những giá ti có tính tiên t của luận
để đầu tiên về văn hóa của Nguyễn Ái Quốc - Hỗ Chí Minh năm 1924 và ngây nay
"nó vẫn là ánh sáng oi đường cho chúng ta
“Tiểu kết chương,
“Trong nghiên cứu ý luận và thụ tiễn văn hỏa, giới nhiên cứu văn hỏa Việt Xăm tiếp cin ừ nhiễu lý (huyết và phương pháp khác nha, nhưng cơ bản thing hất cách hiểu chung nhất vỀnhững vấn sau
`Về khái niệm văn hỏa gồm các tuộc tính sau: Thứ nhất, văn hóa là cái riêng
số của on người, cái giúp con người khác với động vật nói chưng hay nôi khá là văn hóa là sin phim do con người sáng ao ra Thứ hai, văn hóa không chỉ là những, hoạt động tình hẳn mà nó bao bằm cả các hoại động vật chất của con người Nhơ
ly, văn hóa bao gồm những giá ịvàt chất và nh thân, Văn hóa được sắng tạo vì
hu cầu của con người, đến lượt mình, văn hóa tác động tới đời ng của con người,
tở thành mỗi trường sống của con người Thứ ba, văn hóa trải qua quá tỉnh hoạt động thục tin Thứ tư, văn hóa là sản phẩm sng tạo của con người nhẳm phủ hợp với môi tưởng tự nhiên và xã bội
Bắt kỳ một văn hóa sống nào cũng có ip xú và biển dỗi,có điều kiện tiếp Xúc (mực tiếp bay gin tiếp), có cơ chế Ếp nhận (iếp nhân có hệ thing, chon loe từng vếu tổ và bị động không có chọn lọ:) Giới nghiên cứu văn hỗa cơ bản hông nhất về cơ chế tiếp nhận văn hóa Việt Nam thuộc kiễu iếp nhận từng yêu tổ có chon lọc Hiện tượng này sẽ được trình bảy kh rõ ở chương 2 của văn bản này
Trang 35“Chương 3 XUC VAN HOA BON
1918 = 1988 được thục hiện rên nhiều ngà đường, ừ các thiết chế văn hóa, xã hội
và chín t, lỗi ng của người Pháp ở Việt Nam phục vụ cho chủ nghĩa thục din
Vã đặc biệt là ip xúc văn hóa rên ngả đường báo chí Bởi vì, báo chí vừa là sản phầm văn hôa, vừa là phương tiện truyền bá văn bóa hữu hiệu của xã hội sơn người
là phương tiện phân ảnh xã hội và luôn bắt nhịp với hơi hở của xã bội
"Nếu như các cu tiếp xúc văn hôa rước đó trong lịch sử văn hóa Viết Nam
là những cuộc tiếp xúc văn hóa kéo di hing ngn năm thì cuộc tiếp wie vn ha Việt Pháp diễn ra mau le hơn, Xong, sự biển đổi th diễn ra cả về nội dung bên trong lẫn hình thúc biể hiện bên ngoài Nhiều sếu tổ mới đã được iếp nhân, trong
đồ, báo chí vừa là kết quả, vừa là phương tiện để thực hiện kết quả ấy Giai đoạn
1918 1938, do sự ác động của nhiều yếu tổ kinh tế, chính trị và xã hội, báo chỉ đã
nở rộ ở Việt Nam, báo chí xuất hiện nhiều khuynh hướng khác nhau Cho nên,
"nghiên cứu tự liệu bảo chỉ là một trong những thao tác quan trọng trong nghiên cứu văn hóa hay sự tiếp xúc văn bóa Việt Pháp, Thao thông kê chưa đầy đủ của chúng tồi, dừ khoảng 2D từ báo đẫu tiên ở Nam Kỹ trước chiến ranh thể giới thứ nhất đến
1930 con số lên tới trên 100 tờ, và đình cao nhất là khoảng 400 tờ (1939), với chữ
“Quốc ngũ, chữ Pháp, Anh, Trung Quốc Khó có nước thuộc địa, phụ thuộc nào ở
Trang 36Déng Nam A c6 s lượng báo chí lớn như thé Báo chí (hành một nghề mối ở nước
ta tới những năm 30 của thể kỹ XX Lẽ dĩ nhiên rong làng báo Việt Nam trước
1916, thực dân bỏ tiền, năng đỡ dòng báo thân chính quyễn, phổ biến văn mình
Pháp, xoá bỏ truyền thống văn hoá dân tộc Nhưng thực tế lại có không ít tờ báo (có
cả những tờ cổ sự "bảo trợ” của thực dân) vẫn có giá tị văn hoá đáng kể: Lục tinh
“Tân văn (1907), Đông Dương Tạp chỉ (1913), Nam Phong (1917), Hữu Thanh (1921), An Nam Tạp chí (1936), Phụ nữ Tân văn (1939), Đông Tây (1929), Tiếng dân (1937), Phong Hoá (1932), Thanh ngh, Trí Tân (1947)
“rang văn bản ny, chúng tôi lựa chọn một sổ từ báo có nhiễu bi cô giá tray bi vn mình phương Tây, thúc đấy sự Hấp xúc văn ôa Đồng Tây ở Việ
"am tên các nh vục Kho học và giáo dục, văn boc va nh tht ce Khun mu
"hành vi hội lại thành lỗi sống Những tờ báo tiêu biểu cho lý do trên được khảo sát
nghiên cứu: Nam Phong tp chí, Phong hóa, Ngây nay, Sông Hương uằn báo, Phụ tận văn, Tung lập Thụ nghiệp ân áo và iu thuyết thứ bấy
‘Cu trie van hia due chon nahin ci ong văn bản này gồm các tàn tổ Khoa bọc giáo dục Văn học nghệ tuật lỗi sống Văn a - Nghé tht là những thành tổ chỉ hình thúc biển hig nb dụng bên rong của nên văn hôc Những tr trống thể giới quan, nhân sinh quan được biểu hiện ra ên nga ing van hoe -
nghệ thuật Nếu không cô Phân tâm hoe cia Freud du nhập vào Việt Nam đầu thé
Xỷ XX, liêu rằng nỀn văn học Việt Nam có tác phẩm "Làm đĩ" của Vũ Trọng Phung? VE việc ảnh hưởng này đã được chính Vũ Trong Phụng phát biểu tong bài
“Lời giao họn với độc giá trước khi dọc truyện” Làm đĩ (Nguyễn Quyết Thắng, nhấn mạnh, sau đây viết là NOT) đăng tên Sông Hương, số 2, ra ngày 8.8 1936 (73, 53], hay Trương Tứu viết bài phê bình “Cái ám ảnh của Hỗ Xuân Hương”
‘nim 1936, hoặc trường hợp về tết học hiện sinh - tr tưởng tết học chủ đạo ở Pháp đầu thể kỷ XX là một biểu hiện sinh động cho quan điềm triết học biểu hiện bằng văn hạ? nghệ (huật(iết học vn hoe/nghé thu) tn diy cia ching tôi
“Trần Thiện Đạo viết “Jean - Paul Sare là it gia hiện sinh đã có công dem wit học áp dụng vào văn học rong hầ hốt các th loại: iễu luận, phê bình, kịch, tuyện
Trang 37gin, tuyén di C6 thi ni cinh dng vi Albert Camus li nbong nha vin d8 giao sic tu tưởng biện sinh rộng rải nh! tế toàn cầu bằng con đường văn học chứ Xhông phải son đường tễt bọc”, Đế lượt mình, văn học - gh thuật chuyên tử những ự tưởng, nhân sinh quan, th giới quan lai được
của con người, mặt bu hiện ấy là lỗi sống (Văn học ngh
cuốn “Chủ nghĩa hiện sinh và thuyết cầu trúc”, Trần Thiện Đạo vếc
sống hiện sinh (NQT nhẫn mạnh) Chúng tôi đã được chững kiến cái
"mốt sống đó một thời gian dài Người ta còn nhớ tới thời kỳ có hai quản
ca phe Café des Deux Magots vi Café de Flore, đông đặc khách hàng
“Cổ những bài hát, nhất là bài bát do giọng ầm bệnh hoạn của Gréeo, tong bộ y phục bó sắt đen sằm, và với mái tóc huyễn buông xữa trình bảy, Có những lỗi ăn mặc cổ nh nhỗ nhãng, quẫn dng tim, do vin
1, tóc bù xả, nhan nhân và lồ bịnh trên đường phổ Khu Seint-Germain des Prés, C6 nhing sin nhấy nông chảy mỗ hải 23, tr6-7}
Như vậy, Những thành tố văn hóa được trình bảy trong luận văn này, ác giả
6 ging lin theo những mỗi quan hệ ác động tương hỗ, mà có thể nối cầu trúc sơ lược của nó là Khoa họ giáo đục - Văn học.nghệthuậ - lối sống
"nội đụng quan trọng, là sửe mạnh dại diện cho văn minh Pháp Những nỗ lực tuyển
bá văn mình được Pháp thục hiện thông qua nhiều con đường, ong đó, giáo dục là + e văn hóa trong linh vực Khoa học - Giáo đục
Trang 38con đường chính thông để thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả cho thực dân Pháp
"Những nội dụng tiếp xúc văn hóa chủ yếu được thể hiện tong giai đoạn văn hỏa nay tin bdo chí à cải cách giáo dục (chính sách của Pháp, tái độ tiếp nhân của xã hội Việt Nam (sự thâu hỏa văn hóa hay là phân kháng văn bó), giới thiệu về học thuật các môn khoa học, các ngành nghề mới vào Việt Nam,
1-1 Chỗ trương v cải cách giáo dục của Pháp ở Việt Nam
`Việ tổ chức học hành ở nước ta được bắt đẫu từ đâu thời BẮc Thuộc, từ khỉ nhà Tây Hin đánh nhà Triệu, xâm chiếm đất Nam Việt (năm LII trước Công
"guyên) Trong thời kỳ Bắc thuộc, các quan lại Trung Quốc, thông qua cai tì đã cố
đồng hóa dân tộc ta Chữ Hán được đem dạy va quan Thái thú Sỹ Nhiếp (207) được
ahi chép là người có công mở mang và phát tiễn nên giáo dục ở nước ta Nên giáo dục Hân bọc, song hành với nổ là Nho giáo hình thành và phá
suy, đã đem li những động lục đáng kể cho nân văn hôa Việt Nam, cùng với những, trở lục không yêu cho nền văn hóa nước nhà Trần Quốc Vượng đã nồi ới vai trò của Nho giáo đối với văn hóa Việt Nam như sau: "Chế độ thi ei Hin lọc (NOT) tạo ra tính thẫn hiểu họệ, tao ra tinh thin tn su trọng đạo "muôn sang thì bắc cầu Kiểu, muẫn con hay chữ th yêu lấy thảy”, "không thấy đó mày làm nên” Đạo đức
«qua hay! Giáo dục rất được để cao! Song mặt khác, khi "vào đời”, Nho giáo và Hos
cử cuỗi cũng đã tao m một lối học vụ kinh sử ngân xưa, xa rời thực , tạo m thôi Xiêu căng rồm của những con mot sich “Ti ải bắt x
(Người giỏi không ra của, cũng biết mọi sư đời [118, t S00]
ổn, lúc thịnh, lúc
môn, Năng tì thiên hạ sự
"Đến đầu thể kỷ XX, nén giáo dục Hần học đã không côn phủ hợp với đồi hồi thực tẾ của lịh sử Viết Nam Ngay tử coỗi thé ky XIX, thực dân Pháp đã sử dụng sido dục như là một kênh tuyển bá văn mình phương Tây hữu hiệu, một công cụ đồng hóa văn hô người bản xứ theo chiều iu, Nam Kỷ là nơi được thực dân Pháp
áp dụng mô hình Tây học đầu tiên với việc ký nghị định thành lập Trường Bá Đa Lộc (21.09.1861) để dạy tiếng Pháp cho người bản xứ và dạy tếng Việt cho người
"Pháp, mục đích của trường này là đầo tạo thông dịch viên, Tiếp đó, nhiều trường
Trang 39tiêu học đã được thành lập ở Nam Kỳ để dạy chữ quốc ngữ và dạy toán, Tuy nhiền với những nổ lực ban đầu của người Pháp về cải cách gio dục ở Việt Nam cũng chỉ đđạ được kết quả "đáng thất vong” Tổng số giáo viên là 97 người (73 người Pháp,
`4 người Việt Nam) Tổng số học sinh là hơn I8 000 em Thực dân Pháp mới xây, dưng được 10 trường học dành cho nam và 7 trường học đình cho nữ [, tr 53]
“rước những thực trạng của gio dục ở Việt Nam và thất bại của chính sích sido due cia Pháp ở Đông Dương, Toàn quyén Paul Beau ra nghị định thành lập Tôi đồng cải cách giáo dục toàn liên bang, Nha học chính Đông Dương và Đại học
"Đông Dương (Univenil£Indochinois:) Hề thẳng giáo dục của Pháp được hit kế
‘bi Paul Beau (phu Wve 6, 118) thông qua HHội đồng cải cách giáo dục toàn liên bang như sau: Theo chương trình cải cách, nền giáo đục Đông Dương được tổ chức
lạ thành các bộc: Tiểu học, Trung học và Đại học Bặc ễu học được chia thành 4 lớp (lớp 4, lớp 3, lớp nhỉ và lớp nấu Kết thúc bậc học này, học sinh phải tí để lấy bằng Tiểu học Pháp - Viê Bậc Trong học được chia thành Trung học đệ nhất cấp
và Trang học đê nhị cấp, Trung học để nhất cắp học trong 4 năm Trong tồi gian nảy, họ: sinh dẫn định hướng cho ngành học của mình ở Để nh cấp, Thời gian học
"Để nhĩ cấp là I năm, cấp này được chia thành 2 ban Văn bọc và Khoa học, Thực dân Pháp còn mở thêm các trưởng nữ học đành cho con gãi Chương nh dạy cho
"nữ học chủ yếu là thực hảnh, tập đọc, tập viết, học tính, luân lý Hệ thống trường,
chuyên dạy nghề được thếtlập để đào tạo công nhân kỹ thuật
tông giáo dục mỗi do Paul Beau tiết kế tô rồ sự vượt bồi so với nỀn sido dục của thực dân Pháp thiết lập ở giai đoạn đầu Tây học đã có chỗ đứng vững chắc rong hệ thông giáo dục Việt Nam, số học sinh Việt Nam đến trường Tây ngày, càng đông, Tuy chấp nhân Tây học và Nho học cùng tồn tại, nhưng xã hội Vit
"Nam vẫn luôn xây ra những mẫu thuẫn giữa Cựu học và Tân học, nhiều nhà Nho vẫn cắm con em đến trường Tây học, một sỗ chấp nhận Tây học nhưng không quy phục mà dễ chẳng Tây Các phong trào tiêu biểu như Phong trio Bing Du (1906),
`Vụ Hà Thành đầu độc (1908), Việt Nam Quang phục hội (1913)
Trang 40“Tháng 9 năm 1917, Toàn quyển Albe Saraut quyết định mỡ của trường
"Đại học Đông Dương, vẫn để này đã có những tác động nhất định đến xã hội Việt
"Năm “Từ ngây Toàn quyễn Sanaut bạn nghị định đặt trường đại học Đông Dương thi ếng "Đại học" thịnh hành không biết chững nào" [77, tr 145]
“Chủ trương mới v chính sách giáo dục của Pháp dược thể hiện rt rõ trong
“Học chính tổng quy” được đăng tả trên các áo và tap chí ở giai đoạn này
“Thứ nhất là
phủ quyết từ nay rông mở đường học thuật mới cho
"người dân An-nam, sic học được đến đâu dạy đến đầy, không có hạn định nào, chủ
‘sy cho dn một cái í thúc hoàn toàn và có đủ tự cách để sau này có ngày tự quản trì được quyền lợi của mình Hiện nay chính phủ mớ trường Đại học Đông Dương tức là bắt đầu thục hành cái chủ nghĩa Ấy
“Thứ nhỉ là cõi Đông Dương vỀ đường chính tr đã (hành một đoàn thể thing shit, thời việc giáo dục cũng phải theo một phương châm nhất định, không thể để mỗi xứ một thể chế khác nhau như trước được Vậy từ nay Bắc kỳ, Trung kỷ, Nam
Xử, ho tối Cao man, Ai lao đu theo một học quy chung, mỗi xứ tùy tình độ có cao thấp khác nhan mã cái thể thống cũng là một” [79,145]
“Trường tập nghệ, tường gia chính, v.v, tức là
ĐỂ NHẤT CÁP |Tiểu học những trường thực nghệ sơ đẳng
(Cae trường cao đẳng, te là những trường chuyển môn (phải qua
ĐỆ TAM CÁP trung học phổ thông mới lên được)