1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG đề tài HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

42 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG

    • 1.1. Khảo sát hiện trạng:

    • 1.2. Nghiệp vụ phần mềm:

    • 1.3. Phát biểu bài toán:

  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

    • 2.1. Biểu đồ Use case:

      • 2.1.1. Biểu đồ use case tổng quát:

      • 2.1.2. Biểu đồ use chi tiết:

      • 2.1.3. Xây dựng các kịch bản cho Use case:

        • 2.1.3.1. Quản lý thuê phòng:

        • 2.1.3.2. Quản lý phòng:

        • 2.1.3.3. Quản lý khách hàng:

        • 2.1.3.4. Quản lý tài khoả :

        • 2.1.3.5. Quản lý nhân viên:

        • 2.1.3.6. Quản lý tiện nghi:

        • 2.1.3.7. Lập hóa đơn :

        • 2.1.3.8. Lập báo cáo :

        • 2.1.3.9. Quản lý dịch vụ :

        • 2.1.3.10. Quản lý thuê dịch vụ:

      • 2.1.4. Biểu đồ lớp:

      • 2.1.5. Biểu đồ tuần tự

        • 2.1.5.1. Quản Lý Thuê Phòng:

        • 2.1.5.2. Quản Lý Phòng:

        • 2.1.5.3. Quản Lý Khách Hàng:

        • 2.1.5.4. Quản Lý Tài Khoản:

        • 2.1.5.5. Quản Lý Nhân Viên:

        • 2.1.5.6. Lập Hóa Đơn:

        • 2.1.5.7. Lập Báo Cáo:

        • 2.1.5.8. Quản Lý Tiện Nghi:

        • 2.1.5.9. Quản Lý Dịch Vụ

        • 2.1.5.10. Quản Lý Thuê Dịch Vụ

    • 2.2. Biểu đồ hoạt động:

      • 2.2.1. Quản Lý Thuê Phòng:

      • 2.2.2. Quản Lý Phòng:

      • 2.2.3. Quản Lý Khách Hàng:

      • 2.2.4. Quản Lý Tài Khoản:

      • 2.2.5. Quản Lý Nhân Viên:

      • 2.2.6. Lập Hóa Đơn:

      • 2.2.7. Lập Báo Cáo:

      • 2.2.8. Quản Lý Tiện Nghi:

      • 2.2.9. Quản Lý Dịch Vụ:

      • 2.2.10. Quản Lý Thuê Dịch Vụ:

    • 2.3. Biểu đồ trạng thái

      • 2.3.1. Biểu đồ trạng thái: Dịch vụ

      • 2.3.2. Biểu đồ trạng thái: Tiện nghi

      • 2.3.3. Biểu đồ trạng thái: Hóa đơn

      • 2.3.4. Biểu đồ trạng thái: Nhân viên

      • 2.3.5. Biểu đồ trạng thái: Phòng

      • 2.3.6. Biểu đồ trạng thái: Tài khoản

    • 2.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý:

    • 2.5. Thiết kế giao diện

  • CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    • 3.1. Thực hiện được

    • 3.2. Chưa thực hiện được

    • 3.3. Hướng phát triển

Nội dung

Nghiệp vụ phần mềm:- Đặt phòng và thanh toán online - Quản lí khách hàng bằng hệ thống - Quản lí số lượng phòng đã đặt, phòng đã bị hủy hoặc bị delay - Cung cấp cổng thanh toán online -

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN Thành viên nhóm:

Đà Nẵng, 03/2022

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG 1

1.1 Khảo sát hiện trạng: 1

1.2 Nghiệp vụ phần mềm: 2

1.3 Phát biểu bài toán: 2

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3

2.1 Biểu đồ Use case: 3

2.1.1 Biểu đồ use case tổng quát: 3

2.1.2 Biểu đồ use chi tiết: 4

2.1.3 Xây dựng các kịch bản cho Use case: 5

2.1.4 Biểu đồ lớp 11

2.1.5 Biểu đồ tuần tự 12

2.2 Biểu đồ hoạt động: 19

2.2.1 Quản Lý Thuê Phòng: 19

2.2.2 Quản Lý Phòng: 20

2.2.3 Quản Lý Khách Hàng: 20

2.2.4 Quản Lý Tài Khoản: 21

2.2.5 Quản Lý Nhân Viên: 21

2.2.6 Lập Hóa Đơn: 22

2.2.7 Lập Báo Cáo: 22

2.2.8 Quản Lý Tiện Nghi: 23

2.2.9 Quản Lý Dịch Vụ: 23

2.2.10 Quản Lý Thuê Dịch Vụ: 24

2.3 Biểu đồ trạng thái 24

2.3.1 Biểu đồ trạng thái: Dịch vụ 24

2.3.2 Biểu đồ trạng thái: Tiện nghi 25

2.3.3 Biểu đồ trạng thái: Hóa đơn 25

2.3.4 Biểu đồ trạng thái: Nhân viên 25

2.3.5 Biểu đồ trạng thái: Phòng 26

2.3.6 Biểu đồ trạng thái: Tài khoản 26

Trang 3

2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý: 26

2.5 Thiết kế giao diện 30

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34

3.1 Thực hiện được 34

3.2 Chưa thực hiện được 34

3.3 Hướng phát triển 34

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1.1 Biểu đồ Use case tổng quát 3

Hình 2.1.2 Biểu đồ Use case tổng quát 3

Hình 2.1.3 Biểu đồ Use case 2 (Nhân viên ) 4

Hình 2.1.4 Biểu đồ Use case 3 (Khách hàng ) 5

Hình 2.1.5 Biểu đồ lớp 10

Hình 2.1.6 Biểu đồ tuần tự quản lý thuê phòng 11

Hình 2.1.7 Biểu đồ tuần tự quản lý phòng 12

Hình 2.1.8 Biểu đồ tuần tự quản lý khách hàng 13

Hình 2.1.9 Biểu đồ quản lý tài khoản 13

Hình 2.1.10 Biểu đồ tuần tự quản lý nhân viên 14

Hình 2.1.11 Biểu đồ tuần tự lập hóa đơn 15

Hình 2.1.12 Biểu đồ tuần tự lập báo cáo 16

Hình 2.1.13 Biểu đồ tuần tự quản lý tiện nghi 16

Hình 2.1.14 Biểu đồ tuần tự quản lý dịch vụ 17

Hình 2.1.15 Biểu đồ tuần tự quản lý thuê dịch vụ 18

Hình 2.2.1 Biểu đồ hoạt động quản lý thuê phòng 18

Hình 2.2.2 Biểu đồ hoạt động quản lý phòng 19

Hình 2.2.3 Biểu đồ hoạt động quản lý khách hàng 19

Hình 2.2.4 Biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản 20

Hình 2.2.5 Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên 20

Hình 2.2.6 Biểu đồ hoạt động lập hóa đơn 21

Hình 2.2.7 Biểu đồ hoạt động lập báo cáo 21

Hình 2.2.8 Biểu đồ hoạt động quản lý tiện nghi 22

Hình 2.2.9 Biểu đồ hoạt động quản lý dịch vụ 22

Hình 2.2.10 Biểu đồ hoạt động quản lý thuê dịch vụ 23

Hình 2.5.1 Trang giao diện 30

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Bảng Nhân Viên 25

Bảng 2 Bảng User 26

Bảng 3 Bảng User Login 26

Bảng 4.Bảng Dịch Vụ 26

Bảng 5 Bảng Khách Hàng 26

Bảng 6 Bảng Loại Phòng 27

Bảng 7 Bảng Phòng 27

Bảng 8 Bảng Trạng thái phòng 27

Bảng 9.Bảng Phiếu đặt 27

Bảng 10.Bảng Phiếu Thuê 27

Bảng 11 Bảng Phiếu Thu 28

Bảng 12 Bảng Hóa Đơn 28

Bảng 13 Bảng Tiện Nghi 28

Bảng 14 Bảng Báo Cáo 28

Trang 7

1.1 Khảo sát hiện trạng:

Ngày nay, nhu cầu đi lại, công tác dài ngày , nhu cầu du lịch của conngười cũng như những nhu cầu về nơi ăn chốn ở, nghỉ ngơi thư giãn vàyêu cầu về chất lượng của các dịch vụ này ngày càng tăng Bắt kịp nhữngđòi hỏi đó các khách sạn ngày càng nâng cao chất lượng quản lý và phục

vụ để đạt được mục tiêu kinh doanh cũng như để có thể tồn tại ở môitrường kinh doanh khách sạn đầy cạnh tranh Song song đó, các kháchsạn này cần phải có 1 hệ thống quản lý để bảo đảm quy trình quản lý vàphục vụ khách hàng một cách tốt nhất Để giải quyết vấn để này cáckhách sạn đều trang bị cho mình những mô hình quản lý riêng phù hợpvới quy mô của từng khách sạn Sau đây nhóm em xin giới thiệu mô hìnhquản lý khách sạn NiceDream : Khách sạn có 12 tầng và 120 phòng nghỉsang trọng Tiện nghi và hệ thống dịch vụ ở đây đáp ứng được cả 2 nhucầu giải trí và kinh doanh Các tiện nghi giải trí bao gồm bể bơi ngoài trời,sân tennis, karaoke, câu lạc bộ đêm và trung tâm thương vụ Khách sạngần các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và trung tâm mua sắm củathành phố Khi khách hàng có nhu cầu đặt phòng ở khách sạn thì kháchhàng có thể liên hệ trực tiếp hoặc qua Website với khách sạn để tiến hànhlàm thủ tục đăng ký thuê phòng Khi khách hàng làm thủ tục đăng kýnhận phòng thì khách hàng phải khai báo đầy đủ thông tin về mình cũngnhư những thông tin cần thiết mà Bộ phận Lễ tân yêu cầu đồng thời kháchhàng phải gửi cho Bộ phận Lễ tân giấy tờ tùy thân của mình như: CMND,(Passport, Visa đối với người nước ngoài) hoặc các văn bằng có hình cònthời hạn sử dụng Khi khách làm thủ tục trả phòng, Bộ phận Lễ tân sẽkiểm tra lại tình trạng phòng, chính sách trả phòng, các dịch vụ đã sửdụng trong thời gian khách ở khách sạn Sau đó sẽ tổng hợp lại và in rahoá đơn tổng để khách thanh toán đồng thời sẽ trả lại giấy tờ tùy thân chokhách Với một quy mô lớn như trên thì việc xây dựng một mô hình quản

lý chặt chẽ là rất quan trọng

Trang 8

1.2 Nghiệp vụ phần mềm:

- Đặt phòng và thanh toán online

- Quản lí khách hàng bằng hệ thống

- Quản lí số lượng phòng đã đặt, phòng đã bị hủy hoặc bị delay

- Cung cấp cổng thanh toán online

- Quản lí nhân viên

- Tích hợp Google Map cho website

- Tốc độ xử lí thông tin nhanh chóng

- Giao diện website dễ nhìn và dễ sử dụng đối với người truy cập

- Hỗ trợ tư vấn khách hàng và phản hồi bình luận

- Báo cáo doanh thu

1.3 Phát biểu bài toán:

Khách sạn NiceDream cần xây dựng một phần mềm quản lý kháchsạn để quản lý các hoạt động sau:

Đối với khách hàng có nhu cầu nghỉ ngơi tại khách sạn Có thể gọi điệntrước để đặt phòng hoặc đến trực tiếp, khách hàng cần xuất trình CMND,

số điện thoại Khách hàng có thể đăng kí phòng theo cá nhân hoặc theođoàn Sau khi nhận đầy đủ thông tin của khách hàng, lễ tân sẽ kiểm tra sốlượng phòng trống, đón tiếp khách, lập phiếu thuê, giao phòng

Nếu khách hàng muốn sử dụng dịch vụ của khách sạn thì có thể đăng kí ở

lễ tân Khách sạn có các dịch vụ như: massage, tắm hơi, ăn, uống, hátkarakoke, các tua du lịch ngắn, giặt ủi, … Trước khi trả phòng khách sạnbáo cho lễ tân, để lễ tân cho người lên kiểm tra phòng, sau đó lễ tân lậphóa đơn thanh toán cho khách, khách có thể thanh toán bằng tiền mặthoặc thẻ

Hàng tháng, người quản lý đăng nhập vào hệ thống để xem báo cáocủa lễ tân: báo cáo doanh thu, tình trạng phòng, cơ sở vật chất trongphòng, danh sách khách hàng thuê phòng

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Biểu đồ Use case:

2.1.1 Biểu đồ use case tổng quát:

Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quát

Hình 2.2 Biểu đồ Use case tổng quát

Trang 10

2.1.2 Biểu đồ use chi tiết:

Hình 2 1 Biểu đồ Use case 1 (Người quản trị )

Hình 2.3 Biểu đồ Use case 2 (Nhân viên )

Trang 11

Hình 2.4 Biểu đồ Use case 3 (Khách hàng )

2.1.3 Xây dựng các kịch bản cho Use case:

2.1.3.1 Quản lý thuê phòng:

Ca sử dụng này được sử dụng khi có khách thuê phòng

- Nhân viên lễ tân kiểm tra danh sách các phòng trống trong kháchsạn

- Nhân viên lễ tân lựa chọn chức năng “Lập phiếu thuê”

Trang 12

- Khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin để nhân viên lễ tân điền đầy

đủ thông tin vào phiếu thuê : Họ tên KH, địa chỉ KH, số CMTND, số điệnthoại …

- Nhân viên lễ tân lưu phiếu thuê, in và sao lưu, giao cho khách hàngmột bản

- Nếu đồng ý, khách hàng nhận phiếu thuê, nhân viên lễ tân cử ngườiđưa khách hàng đi nhận phòng

không thuê phòng nữa

- Nếu có sai sót khi nhập thông tin về ngày thuê, ngày trả, VD ngàythuê sau ngày trả, hệ thống sẽ hiện thông báo cho nhân viên biết

- Nếu thông tin nhập vào chính xác, sau khi nhân viên lựa chọn “Cậpnhật”, thông tin về phiếu thuê sẽ được lưu vào trong bảng CSDL

2.1.3.2 Quản lý phòng:

- Nhân viên đăng nhập vào hệ thống bằng tài quản của mình , lựachọn từng chức năng phù hợp với yêu cầu : thêm, sửa, xóa

điều chỉnh đầy đủ thông tin về phòng cần điều chỉnh (hoặc thêm), nhân viênclick vào “Cập nhập”, thông tin về phòng trong khách sạn tự động được thêmvào bảng CSDL

- Nếu nhân viên lựa chọn xóa thì yêu cầu nhân viên nhập chính xác

Mã Phòng cần xóa, sau đó xác nhận, thông tin về phòng đó sẽ được xóa khỏibảng CSDL của hệ thống

- Nếu có sai sót trong quá trình nhập (số phòng, loại, giá …), hệthống có hiện thông báo cho nhân viên biết (Vd như sửa hoặc xóa, khi nhập

mã phòng, mà phòng đó lại không tồn tại thì hiện thông báo cho nhân viênbiết)

- Nếu trong quá trình nhập thông tin phòng, nếu thiếu thông tin cầnthiết thì hiện thông báo cho nhân viên biết

2.1.3.3 Quản lý khách hàng:

Sử dụng để quản lý thông tin về khách thuê phòng, sử dụng dịch vụ củakhách sạn

thay đổi về thông tin của khách hàng, hoặc xóa thông tin, tìm kiếm thông tinkhách hàng

- Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống bằng tài quản của mình,lựa chọn từng chức năng phù hợp với yêu cầu : thêm, sử , xóa, tìm kiếm

Trang 13

- Nếu thêm hoặc sửa, sau khi nhập đầy đủ thông tin về khách thuêphòng , nhân viên lễ tân nhấn “Cập nhật”, thông tin về nhân viên sẽ được cậpnhật vào bảng CSDL.

khách hàng, sau đó lựa chọn xóa, thông tin về khách hàng đó sẽ được xóa bỏkhỏi bàng CSDL

- Nếu lựa chọn tìm kiếm, yêu cầu nhân viên lễ tân nhập chính xácthông tin về mã KH, sau đó chọn “Tìm kiếm”, hệ thống sẽ đưa ra thông tin vềkhách hàng đó

2.1.3.4 Quản lý tài khoả :

Sử dụng để quản lý nhân viên trong khách sạn:

- Ca sử dụng này được dùng khi muốn thêm tài khoản, hoặc có sự thayđổi về thông tin của tài khoản, xem thông tin hoặc xóa thông tin tài khoảnnhân viên cần quản lý

- Người quản trị đăng nhập vào hệ thống bằng tài quản của mình vớiquyền admin, lựa chọn từng chức năng phù hợp với yêu cầu : thêm , sửa, xóa,tìm kiếm

- Nếu thêm hoặc sửa, sau khi nhập đầy đủ thông tin về tài khoản cầncấp phát hoặc sửa, người quản trị nhấn “Cập nhật”, thông tin về tài khoảnnhân viên sẽ được cập nhật vào bảng CSDL

- Nếu xóa tài khoản, yêu cầu người quản trị nhập đúng thông tin về tàikhoản cần xóa, người quản trị xác nhận , thông tin về tài khoản đó sẽ đượcxóa bỏ khỏi CSDL

- Người quản trị có thể xem chi tiết về tài khoản, về quyền hạn, nhânviên đó…

- Trong quá trình nhập , nếu có lỗi về khâu nhập họ tên, số CMTND,SĐT, mã NV … thì hệ thống sẽ hiện thông báo lỗi cho người quản trị biết

- Hoặc khi đăng nhập có sai sót về tên truy cập hoặc mật khẩu, hệ thốngcũng hiện thông báo cho người quản trị

2.1.3.5 Quản lý nhân viên:

Giúp người quản trị khách sạn có thể quản lý nhân viên của mình

Trang 14

- Ca sử dụng này được dùng khi muốn thêm nhân viên, hoặc có sự thayđổi về thông tin của nhân viên, hoặc sa thải nhân viên.

- Người quản trị đăng nhập vào hệ thống bằng tài quản của mình vớiquyền admin, lựa chọn từng chức năng phù hợp với yêu cầu : thêm, sửa, xóa,tìm kiếm

- Nếu thêm hoặc sửa, sau khi nhập đầy đủ thông tin về nhân viên, ngườiquản trị nhấn “Cập nhật”, thông tin về nhân viên sẽ được cập nhật vào bảngCSDL

- Nếu lựa chọn xóa nhân viên, yêu cầu người quản trị nhập vào mã NV,sau đó lựa chọn xóa , hệ thống sẽ tự động cập nhật lại danh sách các nhânviên trong khách sạn

- Nếu như chọn thêm thì không cần nhập thông tin mã khách hàng vì

2.1.3.6 Quản lý tiện nghi:

Ca sử dụng này được dùng để quản lý thông tin về các tiện nghi tại cácphòng có trong khách sạn

- Nhân viên đăng nhập vào hệ thống bằng tài quản của mình, lựa chọntừng chức năng phù hợp với yêu cầu : thêm , sửa , xóa

- Nếu nhân viên lựa chọn thêm hoặc sửa, sau khi nhập hoặc điều chỉnhđầy đủ thông tin về tiện nghi trong khách sạn , nhân viên click vào “Cậpnhập”, thông tin về tiện nghi trong khách sạn tự động được thêm vào bảngCSDL

- Nếu nhân viên chọn xóa, yêu cầu nhân viên nhập chính xác thông tin

về mã tiện nghi, nhân viên chọn xóa , đồng ý và thông tin về tiện nghi đó sẽđược xóa khỏi bảng CSDL

- Nếu như thêm tiện nghi thì không cần phải nhập mã tiện nghi vì mãtiện nghi tự tăng

- Nếu có sai sót trong quá trình nhập, VD như nhập mã tiện nghi để xóahoặc sửa mà mã đó lại không có trong CSDL, hệ thống có hiện thông báo chonhân viên biết

Trang 15

2.1.3.7 Lập hóa đơn :

Ca sử dụng này cho phép lập và in hóa đơn tính tiền, chi phí mà kháchhàng phải trả

- Ca sử dụng được dùng khi nhân viên lựa chọn chức năng này

- Nhân viên nhập đầy đủ thông tin về khách thuê phòng, số phòng,người lập hóa đơn, ngày thuê, ngày trả, các giấy tờ liên quan…

- Hệ thống sẽ tính tiền dựa vào giá phòng , thời gian thuê phòng , sốdịch vụ đã sử dụng

- Sau đó, nhân viên có nhiệm vụ in và sao lưu hóa đơn , giữ lại và giaocho khách

- Nếu có sai sót trong khâu nhập : về ngày thuê, ngày trả, VD như ngàythuê sau ngày trả, hệ thống sẽ thông báo cho nhân viên biết và yêu cầu nhậplại

- Nếu nhập các thông tin thành công, sau khi in, hóa đơn sẽ tự độngđược lưu trong bảng CSDL để tiện cho việc tìm kiếm hoặc sửa chữa sau này

2.1.3.8 Lập báo cáo :

Ca sử dụng cho phép người quản trị lấy thông tin, báo cáo nhỏ từ nhânviên, tổng hợp thành báo cáo hàng tháng hoặc báo cáo khi có yêu cầu vềdoanh thu, tình trạng phòng , hoặc danh sách khách hàng thuê

- Người quản trị đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của mình, lựachọn chức năng cần thống kê, lấy bản thống kê từ nhân viên

- Lựa chọn cách tổng hợp : có thể theo tháng, tuần, hoặc theo thờigian…

- Người quản trị chọn “Lưu” và có thể in báo cáo

- Nếu như có sai sót về tên truy cập hoặc mật khẩu của người quản trịkhi đăng nhập, hệ thống sẽ hiện thông báo cho người quản trị biết

- Nếu nhân viên lựa chọn xóa, yêu cầu nhập đúng thông tin về mã dịch

vụ cần xóa , nhân viên xác nhận , thông tin về dịch vụ cần xóa sẽ được xóa

bỏ khỏi bảng CSDL

Trang 16

- Nếu có sai sót trong quá trình nhập (tên DV, giá DV…), hệ thống cóhiện thông báo cho nhân viên biết.

2.1.3.10 Quản lý thuê dịch vụ:

Ca sử dụng dùng để quản lý việc cho thuê dịch vụ trong khách sạn

- Khi khách hàng có yêu cầu muốn sử dụng dịch vụ, có thể liên hệ với

bộ phận lễ tân

- Nhân viên lễ tân tìm kiếm về dịch vụ mà khách hàng yêu cầu trong hệthống dịch vụ của khách sạn

- Dịch vụ có trong khách sạn

- Nhân viên lễ tân lập phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ cho khách hàng

- Sau khi sử dụng xong dịch vụ , nhân viên lễ tân có nhiệm vụ lập phiếuthu, in và sao lưu, giao cho khách hàng Chi phí cho dịch vụ sẽ được tính vàotổng tiền có trong hóa đơn thanh toán khi khách trả phòng

2.1.4 Biểu đồ lớp:

Hình 2.5 Biểu đồ lớp

Trang 17

2.1.5 Biểu đồ tuần tự

2.1.5.1 Quản Lý Thuê Phòng:

Hình 2.6 Biểu đồ tuần tự quản lý thuê phòng

Trang 18

2.1.5.2 Quản Lý Phòng:

Hình 2.7 Biểu đồ tuần tự quản lý phòng

Trang 19

2.1.5.3 Quản Lý Khách Hàng:

Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự quản lý khách hàng

2.1.5.4 Quản Lý Tài Khoản:

Hình 2.9 Biểu đồ quản lý tài khoản

Trang 20

2.1.5.5 Quản Lý Nhân Viên:

Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự quản lý nhân viên

Trang 21

2.1.5.6 Lập Hóa Đơn:

Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự lập hóa đơn

Trang 22

2.1.5.7 Lập Báo Cáo:

2.1.5.8 Quản Lý Tiện Nghi:

Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự lập báo cáo

Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự quản lý tiện nghi

Trang 23

2.1.5.9 Quản Lý Dịch Vụ

2.1.5.10 Quản Lý Thuê Dịch Vụ

Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự quản lý dịch vụ

Trang 24

2.2 Biểu đồ hoạt động:

2.2.1 Quản Lý Thuê Phòng:

Hình 2.16 Biểu đồ hoạt động quản lý thuê phòngHình 2.15 Biểu đồ tuần tự quản lý thuê dịch vụ

Trang 26

2.2.4 Quản Lý Tài Khoản:

Hình 2.19 Biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản

2.2.5 Quản Lý Nhân Viên:

Hình 2.20 Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên

Trang 28

2.2.8 Quản Lý Tiện Nghi:

Hình 2.23 Biểu đồ hoạt động quản lý tiện nghi

2.2.9 Quản Lý Dịch Vụ:

Hình 2.24 Biểu đồ hoạt động quản lý dịch vụ

Ngày đăng: 21/08/2022, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w