1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức, thực hành của điều dưỡng viên bệnh viện ...... về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện và một số yếu tố liên quan năm 2019

39 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát kiến thức, thực hành của điều dưỡng viên bệnh viện ...... về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện và một số yếu tố liên quan năm 2019
Chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe và quản lý nhiễm khuẩn bệnh viện
Thể loại Khảo sát
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 11,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiễm khuẩn mà người bệnh mắc phải trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế được gọi chung là nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV). Tất cả các bệnh nhân nằm điều trị tại bệnh viện đều có nguy cơ mắc NKBV. Đối tượng có nguy cơ NKBV cao là trẻ em, người già, bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch, thời gian nằm điều trị kéo dài, không tuân thủ nguyên tắc vô trùng trong chăm sóc và đều trị, nhất là không tuân thủ rửa tay và sử dụng quá nhiều kháng sinh.

Trang 2

Chương 1

Chương 2

NỘI DUNG

Chương 3

Trang 3

Chương 4

NỘI DUNG

Trang 4

Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là hậu quả không mong muốn trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh NKBV làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, tăng tỷ lệ

tử vong, kéo dài thời gian điều trị và đặc biệt là làm tăng chi phí điều trị

Trang 5

NKBV xuất hiện với mật độ cao tại những

cơ sở khám chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc, điều trị người bệnh và ở những nơi kiến thức, thái

độ về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên y tế còn hạn chế

Trang 6

Nhiễm khuẩn bệnh viện ( NKBV) là vấn đề quan trọng trong quản lý chất lượng chăm sóc và chi phí điều trị của bệnh viện (BV) cũng như người bệnh ở các quốc gia.

Theo CDC, nhiễm khuẩn BV lan truyền bằng nhiều đường như bề mặt (đặc biệt là tay), nước, không khí, đường tiêu hóa và phẫu thuật Nhiều NKBV được gây

ra bởi sự lan truyền từ BN này sang BN khác thông qua nhân viên y tế (NVYT) [8]

Trang 7

Hầu hết các nghiên cứu về KSNKBV ở Việt Nam đều tập trung xác định tình hình NKBV, trong khi đó có rất ít nghiên cứu về KSNKBV liên quan đến công tác chăm sóc

ĐD Chính vì thế, nghiên cứu liên quan đến kiến thức và thực hành của ĐD thì rất cần thiết ở các BV Việt Nam

Trang 8

Đánh giá nhận thức và thực hành của ĐD liên quan tới KSNT trong BV nhằm giúp các nhà quản lý y tế có những dữ liệu cần thiết để phát triển những biện pháp KS NKBV và đưa ra những khuyến cáo tốt hơn trong thực hành ĐD, góp phần làm giảm tỉ

lệ NKBVMP khi điều trị BN.

Trang 9

“Khảo sát kiến thức, thực hành của điều dưỡng viên bệnh viện Đa khoa Vạn Ninh về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện và một số yếu tố liên quan

năm 2019”

Trang 11

I.MỤC TIÊU

thức, thực hành của ĐD và mối liên quan giữa kiến thức và thực hành ĐD trong KSNKBV.

Trang 12

-Xác định mối liên quan giữa kiến thức và thực hành của ĐD trong KSNKBV.

Trang 13

II ĐỐI TƯỢNG

Đối tượng nghiên cứu là ĐDV: những người được học chuyên môn về điều dưỡng ở tất

cả các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học hiện đang làm công tác điều dưỡng tại bệnh viện Đa khoa Vạn Ninh.

Trang 14

III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thiết kế nghiên cứu

-Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang mô tả với mục tiêu là ĐD đang làm việc tại BV Đa khoa Vạn Ninh.

2 Cỡ mẫu: toàn bộ 74

Trang 15

III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 16

III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4 Kỹ thuật thu thập số liệu

4.1 Nghiên cứu định lượng

-Dữ liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu hỏi soạn sẵn Sau đó quan sát kín đáo một số hoạt động chuyên môn của ĐD Các dữ liệu được phân tích và

xử lý bằng phần mềm Giá trị p<0.05 được xem như là mức thống kê có ý nghĩa.

Trang 17

III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4 Kỹ thuật thu thập số liệu

4.2 Tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu

-Việc xây dựng các nội dung và công cụ nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn chúng tôi tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật

và các tài liệu liên quan đến KSNKBV.

Trang 18

III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 19

1.Đặc tính mẫu ĐDV

Đặc điểm

Tổng (n=74)

Đa số đối tượng trong

nghiên cứu này là nữ

Đa số đối tượng trong

nghiên cứu này là nữ

Trang 20

2.Kiến thức của ĐD về KSNK

X

STT

Loại kiến thức Trung

bình Độ lệch chuẩn thiểu – Tối

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa

bổ sung dựa trên đường lây

truyền 3.2 0.34 0 - 4 80.00

3 Vệ sinh tay thường quy 3.5 0.25 2 - 4 87.50

4 Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân 2.5 0.22 0 – 4 62.50

Trang 21

Hành động của điều dưỡng

Tỷ lệ tuân thủ chung (%)

Không làm

gì cả

Vẫn còn mang găng cũ

Rửa tay nhanh bằng chất sát khuẩn

Rửa tay với nước và xà phòng

Tần số (%) Tần số(%) Tần số(%) Tần số(%)

1.Trước khi tiếp xúc với

hội rửa tay, tỉ lệ tuân thủ rửa tay là 43,4%

[8]

Một nghiên cứu sự tuân thủ về rửa tay của NVYT tại BV Bạch Mai của Nguyễn Việt Hùng và cộng sự (2006), tỉ lệ tuân thủ

rửa tay dưới 50% trong tất cả các cơ hội

rửa tay [4]

Nghiên cứu về tuân thủ rửa tay tại BV Chợ Rẫy ở đối tượng là NVYT, tác giả Đặng Thị Vân Trang đã quan sát 1.467 cơ hội rửa tay, tỉ lệ tuân thủ rửa tay là 43,4%

[8]

Một nghiên cứu sự tuân thủ về rửa tay của NVYT tại BV Bạch Mai của Nguyễn Việt Hùng và cộng sự (2006), tỉ lệ tuân thủ rửa tay dưới 50% trong tất cả các cơ hội

rửa tay [4]

Trang 22

3.Thực hành của ĐD về KSNKBV

3.1.Các cơ hội rửa tay và hành động rửa tay của ĐD

X

Trang 23

3.Thực hành của ĐD về KSNKBV

3.1.Các cơ hội rửa tay và hành động rửa tay của ĐD

X

Điều này đúng theo kết

quả khảo sát của Nguyễn Việt Hùng (2008), “Nghiên cứu mức

Điều này đúng theo kết

quả khảo sát của Nguyễn Việt Hùng (2008), “Nghiên cứu mức

Trang 24

36,5±22,5Nhanh nhất 12 giâyChậm nhất 95 giây46/60 trên 30 giây

2 ĐTB ĐD đạt được khi thực hiện kỹ thuật

Thời gian rửa tay trung bình 36,5±22,5 giây,

nhanh nhất 12 giây, chậm nhất 95 giây

Có 46/60 điều dưỡng có trên thời gian rửa tay

trung bình 30 giây (76.6%)

Điểm trung bình của điều dưỡng đạt được khi

thực hiện kỹ thuật rửa tay 6,8 ± 2,5, thấp nhất 2

điểm,cao nhất 12điểm

Trong đó, có trên một nửa số điều dưỡng đạt

điểm 6 – 9 điểm ( 53.3%), số điều dưỡng đạt

điểm tối đa là 5 (8.3%), ngược lại có 11 điều

dưỡng chỉ đạt < 6 điểm (18.33)

Thời gian rửa tay trung bình 36,5±22,5 giây,

nhanh nhất 12 giây, chậm nhất 95 giây

Có 46/60 điều dưỡng có trên thời gian rửa tay

trung bình 30 giây (76.6%)

Điểm trung bình của điều dưỡng đạt được khi

thực hiện kỹ thuật rửa tay 6,8 ± 2,5, thấp nhất 2

điểm,cao nhất 12điểm

Trong đó, có trên một nửa số điều dưỡng đạt

điểm 6 – 9 điểm ( 53.3%), số điều dưỡng đạt

điểm tối đa là 5 (8.3%), ngược lại có 11 điều

dưỡng chỉ đạt < 6 điểm (18.33)

Đây là một kết quả không cao tương ứng với kết quả của tác giả Võ văn Tần, Lê Thị Anh Thư (2015) BV Chợ Rẫy : điểm trung bình 6,3±2,7 điểm, tỉ lệ ĐD đạt điểm tối đa là 5% [7]

Đây là một kết quả không cao tương ứng với kết quả của tác giả Võ văn Tần, Lê Thị Anh Thư (2015) BV Chợ Rẫy : điểm trung bình 6,3±2,7 điểm, tỉ lệ ĐD đạt điểm tối đa là 5% [7]

Trang 25

3.Thực hành của ĐD về KSNKBV

3.2.Sự tuân thủ về quy trình rửa tay của điều dưỡng:

X

Trang 26

3.Thực hành của ĐD về KSNKBV

3.3 Phân tích sự tuân thủ thực hành rửa tay của điều dưỡng các khoa: X

Trang 27

2 Điểm trung bình thực hiện quy trình tiêm tĩnh

mạch của điều dưỡng Thấp nhất 6 15,5 ± 3,5

vì điều dưỡng bệnh viện tuyến trung ương tay nghề cao hơn điều dưỡng bệnh viện tuyến huyện

Tuy nhiên, điểm trung bình ĐD

BV Chợ Rẫy Theo tác giả Võ văn Tần, Lê Thị Anh Thư (2015) đạt được khi thực hiện quy trình này là 10,2±2,1điểm (72,9%)[7] thấp hơn ĐD BV Vạn Ninh

Theo tác giả Võ văn Tần, Lê Thị Anh Thư (2015) BV Chợ Rẫy, thời gian trung bình ĐD thực hiện quy trình này là 4,9±1,3 phút, nhanh nhất 2 phút và chậm nhất là 8 phút [7] Điều này cũng dễ hiểu

vì điều dưỡng bệnh viện tuyến trung ương tay nghề cao hơn điều dưỡng bệnh viện tuyến huyện

Tuy nhiên, điểm trung bình ĐD

BV Chợ Rẫy Theo tác giả Võ văn Tần, Lê Thị Anh Thư (2015) đạt được khi thực hiện quy trình này là 10,2±2,1điểm (72,9%)[7] thấp hơn ĐD BV Vạn Ninh

Trang 28

3.Thực hành của ĐD về KSNKBV

3.5.Sự tuân thủ về nguyên tắc vô trùng trong quy trình thông

1 Thời gian TB để thực hiện quy trình (phút) 8,5±1,5

Nhanh nhất 4 phút Chậm nhất 12 phút

2 ĐTB thực hiện quy trình thông tiểu của điều

dụng cụ

Kết quả nghiên cứu còn cho thấy hơn 50% đã không rửa tay hoặc rửa tay không đúng trước khi chuẩn bị BN cho quy trình thông tiểu; và 72.5% ĐD đã rửa tay sau khi tháo găng, thu dọn

dụng cụ

Trang 29

4.1.Mối quan hệ giữa kiến thức của ĐD về KSNTBV theo đặc tính mẫu

có sự khác biệt về kiến thức của điều dưỡng nam và nữ về KSNKBV (P<0.05) Không có sự khác biệt giữa kiến thức của điều dưỡng về KSNTBV với các đặc tính mẫu khác ( P > 0,05)

Trang 30

4.2 Mối quan hệ giữa kiến thức của ĐD với sự tuân thủ thực hành KSNTBV

Thông tiểu

về quy trình rửa tay thường quy thì rất thấp (8.33% - Bảng 3.4 )

Có sự khác biệt đối với kiến thức và thực hành của ĐD : Kiến thức của ĐD về rửa tay thì khá tốt (87.50%), trong khi đó tỉ lệ tuân thủ rửa tay thì ở mức trung bình (66.05% - Bảng 3.3) và tuân thủ đúng

về quy trình rửa tay thường quy thì rất thấp (8.33% - Bảng 3.4 )

Một báo cáo của Thái Thị Kim Nga (2008) BV Chợ Rẫy về vệ sinh tay đã chỉ ra rằng, 96,3%

ĐD có nhận thức đúng rửa tay là biện pháp quan trọng nhất để ngăn ngừa NTBV; 97,3% ĐD cho biết cần thiết phải rửa tay trước

và sau khi chăm sóc BN, nhưng thực tế chỉ 14,5% ĐD đã rửa tay khi thực hành thạo tác chuyên

môn của họ [6]

Một báo cáo của Thái Thị Kim Nga (2008) BV Chợ Rẫy về vệ sinh tay đã chỉ ra rằng, 96,3%

ĐD có nhận thức đúng rửa tay là biện pháp quan trọng nhất để ngăn ngừa NTBV; 97,3% ĐD cho biết cần thiết phải rửa tay trước

và sau khi chăm sóc BN, nhưng thực tế chỉ 14,5% ĐD đã rửa tay khi thực hành thạo tác chuyên

môn của họ [6]

Trang 31

Kiến thức của ĐD về KSNTBV khá cao( 79%) Loại kiến thức về rửa tay thường quy của ĐD đạt tỷ lệ điểm cao nhất (87.50%), đạt thấp nhất

là kiến thức về khử khuẩn - tiệt khuẩn dụng cụ (53.33%).

Nhưng khi thực hành các quy trình chuyên môn như: kỹ thuật rửa tay, tiêm tĩnh mạch và thông tiểu liên quan với nguyên tắc vô trùng thì ĐD thực hiện chưa tốt

X

Trang 32

Tỷ lệ tuân thủ rửa tay thường quy đúng quy định của ĐD đạt ở mức trung bình (66.05%) Trong

đó, tỷ lệ tuân thủ các cơ hội rửa tay của ĐD cao nhất là sau khi tiếp xúc dịch cơ thể (94.59%) và thấp nhất là trước khi tiếp xúc người bệnh (26.67%)

Tỷ lệ điều dưỡng tuân thủ về nguyên tắc vô trùng trong tiêm tĩnh mạch đạt điểm tối đa là 18.75%.

X

Trang 33

Số điều dưỡng tuân thủ về nguyên tắc vô trùng trong quy trình thông tiểu đạt điểm tối đa chiếm tỷ lệ 12.50%.

Có sự khác biệt về kiến thức của ĐD nam và

nữ Trong đó cho thấy sự vượt trội về số lượng

và chất lượng kiến thức của điều dưỡng nữ

X

Trang 34

Có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành của ĐD trong KSNTBV: Mặc dù ĐD có kiến thức về KSNT cao nhưng sự tuân thủ các kỹ năng thực hành chuyên môn thì thấp hơn mong đợi Đây là vấn đề cần quan tâm của những quản lý y tế và ban hành các chính sách y tế liên quan.

Nghiên cứu còn đề nghị rằng việc tăng cường giám sát của người quản lý sẽ giúp duy trì được kiến thức, hành vi và thực hành đúng ở

ĐD Điều này sẽ giúp ĐD thực hiện tốt hơn các chiến dịch phòng ngừa NTBVMP trong BV.

X

Trang 37

TIÊU ĐỀ

Nội dung 01 Đây là văn bản mẫu Hãy thay thế bằng nội dung tóm tắt của bạn.

Nội dung 02

Đây là văn bản mẫu Hãy thay thế

bằng nội dung tóm tắt của bạn.

Nội dung 03 Đây là văn bản mẫu Hãy thay thế bằng nội dung tóm tắt của bạn.

Nội dung 04

Đây là văn bản mẫu Hãy thay thế

bằng nội dung tóm tắt của bạn.

Trang 38

Diễn đạt nội dung của bạn ngắn gọn.

Diễn đạt nội dung của bạn ngắn gọn.

Ý chính Diễn đạt nội dung của bạn ngắn gọn.Diễn đạt nội dung của bạn ngắn gọn.

Ngày đăng: 21/08/2022, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w