1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát Kiến thức, thái độ, hành vi báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế các khoa lâm sàng

38 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát Kiến thức, thái độ, hành vi báo cáo SCYK của NVYT các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Vạn Ninh và một số yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo SCYK năm 2021 Trần Văn Minh 2021 Khảo sát Kiến thức, thái.

Trang 1

Trần Văn

Minh 2021

Khảo sát Kiến thức, thái độ, hành vi báo cáo SCYK của NVYT các khoa lâm sàng

Bệnh viện Đa khoa Vạn Ninh

và một số yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo SCYK năm 2021

Trang 2

* ĐẶT VẤN ĐỀ

* SCYK có thể được giảm thiểu nếu được phát hiện, báo cáo kịp thời, phân tích và rút kinh nghiệm Tuy nhiên, rào cản chính đối với việc ghi nhận và báo cáo sự cố là nhận thức và tâm lý lo ngại bị buộc tội và trừng phạt ở nhân viên y tế

Sự cố y khoa (Adverse

Event) là các tình

huống không mong

muốn xảy ra trong

quá trình chẩn đoán,

chăm sóc và điều trị

do các yếu tố khách

quan, chủ quan mà

không phải do diễn

biến bệnh lý hoặc cơ

địa người bệnh, tác

động sức khỏe, tính

mạng của người bệnh.

Trang 5

Để có một cái nhìn khách

quan về kiến thức, thái độ,

hành vi và một số yếu tố

ảnh hưởng trong báo cáo

SCYK của NVYT tại các

khoa lâm sàng bệnh viện

Đa khoa Vạn Ninh, nhằm

cung cấp các bằng chứng

khoa học phục vụ công tác

quản lý bệnh viện nói

chung và công tác đảm

bảo an toàn người bệnh tại

Bệnh viện Đa khoa Vạn

Ninh nói riêng, chủ động

phòng ngừa những sự cố,

sai sót lặp lại, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề

tài:

Trang 6

* MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM

VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.NỘI DUNG

*1 Kiến thức, thái độ, hành vi báo cáo SCYK của NVYT

* 1.1 Kiến thức báo cáo SCYK của NVYT

* 1.2 Thái độ báo cáo SCYK của NVYT

* 1.3.Hành vi báo cáo SCYK của NVYT

* 1.4.Tần suất báo cáo SCYK của NVYT

*2 Một số yếu tố liên quan giữa đặc tính mẫu với Kiến thức, thái độ, hành vi báo cáo SCYK của NVYT

* Mối liên quan giữa hành vi báo cáo SCYK đúng với kiến thức, thái

độ báo cáo SCYK và đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu

*3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo SCYK

I.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi báo cáo SCYK của NVYT tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Vạn Ninh năm 2021;

2.Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện báo cáo SCYK của NVYT tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Vạn Ninh năm 2021

Trang 7

* MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM

VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUIII ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.Đối tượng :

* Đối tượng nghiên cứu là các bác sỹ, điều dưỡng đang làm việc tại các khoa lâm sàng đồng ý tham gia nghiên cứu và hoàn thành đầy

đủ biểu mẫu nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang mô tả

- Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Biến số nghiên cứu bao gồm biến số nền (tuổi, giới, trình độ chuyên môn, nơi làm việc, thâm niên công tác…)

-Phiếu Khảo sát thực trạng Kiến thức, thái độ, hành vi báo cáo SCYK của NVYT các khoa lâm sàng.(Phụ lục)

2.2 Cỡ mẫu: toàn bộ

2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu

Trang 8

* MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM

VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUIII ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4 Xử lý số liệu

- Làm sạch số liệu trước khi nhập số liệu Nhập bằng phần mềm Microsoft Excel

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS

- Các số liệu được tính ra trị số trung bình hay tỷ lệ %

- So sánh các trị số trung bình bằng thuật toán T-student

- So sánh 2 hay nhiều tỷ lệ % bằng thuật toán khi bình bình phương (χ2), kiểm định tỷ lệ (prtest)

3 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này được tiến hành sau khi hội đồng xét đề cương của Trung tâm Y tế Vạn Ninh phê duyệt và sự tự nguyện tham gia của đối tượng nghiên cứu Khi có kết quả nghiên cứu sẽ có phản hồi đến lãnh đạo Trung tâm Y tế Vạn Ninh và người tham gia nghiên cứu

- Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng phục vụ khám chữa bệnh cho NB ngoài ra không còn mục đích nào khác

Trang 9

* KẾT QUẢ

1 Đặc tính mẫu của đối tượng nghiên cứu

1.1 Đối tượng nghiên cứu theo các khoa

Trang 10

* KẾT QUẢ

1 Đặc tính mẫu của đối tượng nghiên cứu

1.2 Đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

đối tượng tham gia nghiên cứu có độ tuổi từ 30 đến dưới 45 chiếm tỉ lệ cao nhất 70,5%

Trang 11

* KẾT QUẢ

1 Đặc tính mẫu của đối tượng nghiên cứu

1.3 Đối tượng nghiên cứu theo giới tính

21%

79%

Biểu đồ 3 1 Phân bố theo giới tính

NamNữ

Trang 12

* KẾT QUẢ

1 Đặc tính mẫu của đối tượng nghiên cứu

1.4 Đối tượng nghiên cứu theo Trình độ chuyên môn

đối tượng nghiên cứu có trình độ trung cấp chiếm

Trang 13

* KẾT QUẢ

1 Đặc tính mẫu của đối tượng nghiên cứu

1.5 Đối tượng nghiên cứu theo Vị trí công tác hiện tại

điều dưỡng/kỹ thuật viên tham gia nghiên cứu

chiếm tỷ lệ cao nhất 68,6%, có 5 trưởng/ phó khoa tham gia nghiên cứu ( 4,8%)

Trang 14

* KẾT QUẢ

1 Đặc tính mẫu của đối tượng nghiên cứu

1.6 Đối tượng nghiên cứu theo Thâm niên công tác

phần lớn nhân viên có thâm niên công tác từ 5 năm đến dưới 15 năm, chiếm tỷ lệ 64,7% Những người có thời gian công tác >20 năm chiếm tỷ lệ thấp 5,7%

Thâm niên công tác Số lượng Tỷ lệ

Trang 15

* KẾT QUẢ

1 Đặc tính mẫu của đối tượng nghiên cứu

1.7 Số lượng người bệnh được điều trị/chăm sóc trung bình trong một ngày

Số lượng người bệnh được điều trị

Trang 16

2.1.1 Tỷ lệ NVYT trả lời đúng các câu hỏi về kiến thức báo cáo SCYK

STT Câu hỏi khiến thức về báo cáo

sự cố

Số trả lời đúng

4 Mục đích của việc báo cáo sự cố? 98 93.3

5 Trình tự báo cáo sự cố tại khoa 58 55.2

6 Khi xảy ra sự cố, ai là người chịu

trách nhiệm báo cáo sự cố trong

khoa của Anh/Chị?

68 64.8

7 có bao nhiêu loại SCYK nghiêm

trọng (NC3) bắt buộc phải báo cáo?

51 48.6

8 phân loại bao nhiêu mức độ ảnh

hưởng đến người bệnh của sự cố?

14 13.3

kết quả này tương đương với báo cáo của Trần Thị Bích Bo nghiên cứu tại Bv Thủ đức năm

2017 (92,1%)[3], kết quả của nghiên cứu cao hơn kết quả nghiên cứu của tác giả Kaldjian và cộng sự năm 2008 trên

338 bác sỹ nội trú cho thấy hầu hết đồng ý báo cáo sự cố để cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân trong tương lai chiếm tỉ lệ (84,3%)

Tuy nhiên tỷ lệ này tương đối cao hơn so với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Yến năm 2015 có 45,5% nhân viên có kiến thức đúng về đơn vị quản lý

sự cố [6] Tỷ lệ thấp điều này phản ánh công tác phổ biến về quy trình báo cáo

sự cố đến nhân viên, mạng lưới hoạt động cung cấp đầy đủ thông tin cho nhân

viên.

Trang 17

Khi có sự cố xảy ra Anh/Chị báo cáo cho ai?

Mục đích của việc báo cáo sự cố?

Trình tự báo cáo sự cố tại khoa

Khi xảy ra sự cố, ai là người chịu trách nhiệm báo cáo sự cố trong khoa của

Anh/Chị?

có bao nhiêu loại sự cố y khoa nghiêm trọng (NC3) bắt buộc phải báo cáo?

phân loại bao nhiêu mức độ ảnh hưởng đến người bệnh của sự cố?

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

57.1 67.6 53.3

93.3 55.2

64.8 48.6

13.3

Trang 18

2.1.2 Tỷ lệ trả lời đúng về các sự cố bắt buộc phải báo cáo

Phẫu thuật nhầm vị trí trên người bệnh

Cháy nổ bình oxy, bình ga tại kho chứa

Phẫu thuật sai phương pháp trên người bệnh

91.4 95.2 100 77.1

67.6

Biểu đồ 3.3.Kiến thức đúng về SCYK bắt buộc phải

báo cáo

Trang 19

0

Biểu đồ 3.4.Tỷ lệ kiến thức đúng Kiến thức đúng

Kiến thức chung là kiến thức tổng hợp của các

kiến thức về báo cáo SCYK Tổng điểm kiến

thức là 15 điểm (mỗi câu trả lời đúng được cho

1 điểm) Dựa vào cách tính điểm cắt đoạn 75%

trên tổng số điểm của mỗi đối tượng nghiên

cứu có được Kiến thức đúng khi tổng điểm

kiến thức chung ≥ 11,25 điểm (≥ 75%) Kết

quả kiến thức chung đúng theo biểu đồ 4 chỉ

có 38,1% NVYT đạt tổng điểm kiến thức chung

≥ 11,25 điểm

Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu này cao hơn so với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Yến năm 2015 (12%) [6],và Trần Thị Bích Bo (2017) chỉ đạt 10,4% [3] Điều này đặt ra việc tiếp tục tập huấn bồi dưỡng nâng cao kiến thức về SCYK

và báo cáo SCYK cho toàn thể NVYT là rất

cần thiết.

Trang 20

* KẾT QUẢ

2 Kiến thức , thái độ , hành vi về báo cáo SCYK của NVYT tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa huyện Vạn Ninh

2.2.Thái độ báo cáo SCYK của NVYT tại các khoa lâm sàng Bệnh viện

Đa khoa huyện Vạn Ninh

2.2.1 Thái độ của NVYT về báo cáo SCYK

Đa số NVYT có thái độ đồng ý với các nội dung “Không che giấu thông tin gây bất lợi cho bản thân/khoa” (95,2%), “Báo cáo khẩn đối với sự cố nghiêm trọng”

(94,3%), “Báo cáo được mô tả đúng nội dung sự cố, thời gian, địa điểm”(93,4%)

Tuy nhiên, vẫn còn có 32,4% số NVYT có thái độ không đồng ý “Báo cáo sự

cố chưa xảy ra nhưng có khả năng xảy ra trong tương lai”, 22,9% NVYT có thái độ không đồng ý “Báo cáo sự cố giúp phòng

C2.Báo cáo sự cố ngay khi xảy ra

sự cố trước khi bị phát hiện 5 4,8 7 6.7 93 88,6 4,52 ,952

C3.Báo cáo sự cố chưa xảy ra

tương lai 34 32,4 18 17.1 53 50,5 3,34 1,592

C4.Báo cáo khẩn đối với sự cố

nghiêm trọng 2 2 4 3.8 99 94,3 4,75 ,662

C5.Báo cáo được mô tả đúng nội

dung sự cố, thời gian, địa điểm 3 2,9 4 3.8 98 93,4 4,74 ,707

C6.Không quy trách nhiệm hay

đổ lỗi cho người khác 3 2,9 4 3.8 98 93,3 4,69 ,764

C7.Không che giấu thông tin gây

bất lợi cho bản thân/khoa 2 1,9 3 2.9 100 95,2 4,71 ,703

C8.Phối hợp với đồng nghiệp để

C11.Báo cáo giúp cải thiện việc

điều trị, chăm sóc người bệnh 19 18,1 19 18,1 67 63,8 4,02 1,240

C12.Báo cáo sự cố giúp phòng

tránh sai sót tốt hơn 24 22,9 18 17,1 63 60 3,90 1,270

C13.Không có trách nhiệm báo

cáo 85 80,9 12 11,4 8 7,7 1,62 1,050

C14.Lãnh đạo khoa không cho

phép báo cáo 94 89,6 4 3,8 7 6,7 1,39 ,946

C15.Báo cáo sự cố không thay

đổi được gì 89 84,8 5 4,8 11 10,5 1,51 1,048

C16.Báo cáo chỉ là thêm việc 93 88,6 2 1,9 10 9,5 1,42 1,045

C17.Báo cáo sự cố mất nhiều thời

gian 87 82,9 3 2,9 15 14,3 1,63 1,179

C18.Sự cố thuộc về chuyên môn

mới báo cáo 77 73,4 11 10.5 17 16,2 1,84 1,294

Trang 21

* KẾT QUẢ

2 Kiến thức , thái độ , hành vi về báo cáo SCYK của NVYT tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa huyện Vạn Ninh

2.2.Thái độ báo cáo SCYK của NVYT tại các khoa lâm sàng Bệnh viện

Đa khoa huyện Vạn Ninh

2.2.2 Thái độ chung của NVYT về báo cáo SCYK

92.387.62

Biểu đồ 3 5.Tỷ lệ thái độ của NVYT Thái độ tích cực

Về thái độ chung của NVYT về báo cáo SCYK: Thái

độ chung được chia thành 2 nhóm: Thái độ tích

cực và thái độ chưa tích cực Các biến số bao gồm

5 giá trị như sau: hoàn toàn không đồng ý, không

đồng ý, không ý kiến, đồng ý, hoàn toàn đồng ý

Mỗi thái độ có 1 lựa chọn Thái độ tích cực khi

tổng điểm thái độ chung có điểm trung bình ≥

3,41 điểm và thái độ chưa tích cực khi tổng điểm

thái độ chung có điểm trung bình < 3,41 điểm

Kết quả được biểu diễn trên biểu đồ 5 cho thấy

hầu hết NVYT có thái độ tích cực (92,38%)

Tỷ lệ này lớn hơn số nhân viên có thái độ tích cực trong báo cáo sự cố của tác giả Trần Thị Bích Bo nghiên cứu tại Bv Thủ đức năm 2017 chiếm tỷ

lệ 88,4%[3] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng cao hơn so với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Yến nghiên cứu phân tích hành vi báo cáo SCYK tại Bệnh viện Từ Dũ năm

2015 với tỉ lệ 68% [6].

Trang 22

* KẾT QUẢ

2 Kiến thức , thái độ , hành vi về báo cáo SCYK của NVYT tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa huyện Vạn Ninh

2.3.Dự định hành vi báo cáo SCYK của NVYT

2.3.1 Dự định hành vi báo cáo SCYK của NVYT

bao giờ báo cáo

Hiếm khi báo cáo

Đôi khi

Thường siêng báo cáo

Luôn luôn báo cáo Trun g

bình

n % n % n % n % n %

E1.Sự cố xảy ra nhưng

đã được phát hiện và

ngăn chặn kịp thời trước

khi ảnh hưởng đến người

E3.Sự cố gây tử vong

hoặc gây tổn thương

và luôn luôn báo cáo chỉ chiếm 47,6% (bảng 3.10)

Như vậy, những sự cố này

được phát hiện, báo cáo và

Trang 23

* KẾT QUẢ

2 Kiến thức , thái độ , hành vi về báo cáo SCYK của NVYT tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa huyện Vạn Ninh

2.3.Dự định hành vi báo cáo SCYK của NVYT

2.3.2 Dự định hành vi chung của NVYT tại về báo cáo SCYK

37.14

62.86

Biểu đồ 3.6: Hành vi chung của NVYT

về báo cáo SCYK

Hành vi chưa đúng

Hành vi đúng

Hành vi chung về báo cáo SCYK được chia

thành 2 nhóm: hành vi đúng và hành vi

chưa đúng Các biến số bao gồm 5 giá trị

như sau: không bao giờ báo cáo, hiếm khi

báo cáo, đôi khi báo cáo, thường xuyên báo

cáo, và luôn luôn báo cáo Mỗi hành vi có 1

lựa chọn Hành vi đúng khi tổng điểm hành

vi chung có điểm trung bình 3,41 điểm và

hành vi chưa đúng khi tổng điểm hành vi

chung có điểm trung bình < 3,41 điểm Kết

quả được biểu diễn trên biểu đồ 6 cho thấy

có gần 63% NVYT có hành vi đúng sẵn sàng

báo cáo khi có SCYK xảy ra

Kết quả nghiên cứu

của chúng tôi về

hành vi đúng trong

báo cáo sự cố thấp

hơn so với nghiên

cứu của tác giả

cố để báo cáo hoặc các lo

sợ của bản thân đã ngăn cản báo cáo và như vậy tỉ

lệ sự cố thông qua báo cáo

không chính xác.

Trang 24

* KẾT QUẢ2.4 Tần suất báo cáo SCYK của NVYT

Bảng 3.11 Báo cáo SCYK của NVYT

Số sai sót/sự cố đã điền và báo cáo trong vòng 12 tháng qua n % Ghi chú

Trong 12 tháng qua chỉ có 18% NVYT

báo cáo khi có SCYK xảy ra Tỷ lệ này

thấp hơn so báo cáo của tác giả Trần

Thị Bích Bo (27%) [3] Và trong số đó

có 66,7 % NVYT báo cáo cho Điều

dưỡng trưởng/Lãnh đạo khoa , chỉ có

33,3% báo Tổ Quản lý chất lượng

Điều này cho thấy

tỷ lệ báo cáo thấp

có thể do qui trình báo cáo sự cố chưa được triển khai đến toàn thể nhân viên, nhân viên chưa hiểu hết được ý nghĩa cũng như mục đích của báo cáo, hoặc có quan điểm chỉ báo cáo sự cố nghiêm trọng nên còn e ngại khi báo cáo nên tần suất báo cáo còn thấp

Trang 25

* KẾT QUẢ

3 Một số yếu tố liên quan báo cáo y khoa của NVYT

3.1 Mối liên quan giữa kiến thức chung của NVYT từng khoa lâm sàng

0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00

Trang 26

* KẾT QUẢ

3 Một số yếu tố liên quan báo cáo y khoa của NVYT

3.2 Mối liên quan giữa kiến thức chung của NVYT với vị trí công tác

Điểm

Vị trí công tác hiện tại

Cộng (N=10 5)

Tỷ lệ

Trưởng/

phó khoa

(n=5)

Bác sỹ (n=10 )

y sỹ (n=9)

Điều dưỡng trưởng (n=9)

Điều dưỡng / KTV (n=72 )

10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00

dưỡng

Y Bác sỹ Điều dưỡng

Trang 27

* KẾT QUẢ

3 Một số yếu tố liên quan báo cáo y khoa của NVYT

3.3 Mối liên quan giữa kiến thức chung với hành vi của NVYT

Trang 28

* KẾT QUẢ

3 Một số yếu tố liên quan báo cáo y khoa của NVYT

3.4 Mối liên quan giữa thái độ với hành vi của NVYT

Trang 29

* KẾT QUẢ

3 Một số yếu tố liên quan báo cáo y khoa của NVYT

3.5 Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ của NVYT

Trang 30

D5.Không muốn bị đưa ra trong cuộc họp

D6.Không muốn gặp rắc rối D7.Biểu mẫu quá phức tạp

D8.Chưa có quy định chặt chẽ đối với các sự cố bắt buộc báo cáo D9.Chưa có sự tham gia của mọi người trong việc mô tả, xác định nguyên nhân, cách khắc phục

D10.Đơn vị quản lý sự cố chưa phát huy hiệu quả hoạt động

D11.Thiếu thông tin phản hồi từ Phòng Quản lý chất lượng khi giải quyết sự cố

D12.Chưa được tập huấn cách thức, quy trình báo cáo sự cố

0 50

100

52.4 72.4 61.9 66.7

61.9 47.6

13.3 47.6 65.7

Trang 31

+64,8% biết được ai là người báo cáo SCYK;

+5,2% nhân viên trả lời đúng về trình tự báo cáo sự cố; +53,3% nhân viên có câu trả lời đúng về người quản lý sự cố;

-Kiến thức về các sự cố bắt buộc phải báo cáo có trên 90% nhân viên trả lời đúng

-Đặc biệt có 77,1% cho là bắt buộc báo cáo khi Gạch bị bong tróc và 67.6% báo cáo khi hệ thống điện/nước bị

ngắt/cúp.

Trang 32

Tuy nhiên, vẫn còn có 32,4% số NVYT có thái độ không

đồng ý “Báo cáo sự cố chưa xảy ra nhưng có khả năng xảy

ra trong tương lai”

22,9% NVYT có thái độ không đồng ý “Báo cáo sự cố giúp phòng tránh sai sót tốt hơn”

Mặc khác, còn có 16,2% NVYT cho là “Sự cố thuộc về

chuyên môn mới báo cáo”,

14,3% cho là “Báo cáo sự cố mất nhiều thời gian”

và 10,5% có quan điểm “Báo cáo sự cố không thay đổi

được gì”.

Ngày đăng: 21/08/2022, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w