Điểm chung - Họ mang vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: thùy mị, nết na, đảm đang, tần tảo, chịu đựng, hi sinh vì chồng vì con, thủy chung.. Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ NươngCảnh
Trang 1Chủ đề: HÌNH ẢNH NGƯỜI PHỤ NỮ
1 Tác phẩm: Chuyện người con gái Nam Xương
- Tác giả: Nguyễn Dữ
- Nhân vật: Vũ Nương
2 Tác phẩm: Truyện Kiều
- Tác giả: Nguyễn Du
- Nhân vật: Thúy Kiều
3 Điểm chung
- Họ mang vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: thùy mị, nết na, đảm đang, tần tảo, chịu đựng, hi sinh vì chồng vì
con, thủy chung
- Giàu lòng yêu thương
4 Điểm riêng
Trang 21 Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
Cảnh 1: Trong cuộc sống vợ chồng
- Tính đã thuỳ mị, nết na lại thêm tư dung tốt
đẹp.
- Hiểu chồng có tính đa nghi.
- Luôn giữ gìn khuôn phép.
- Không để lúc nào vợ chồng phải thất hòa.
=> Khéo léo, đúng mực Luôn chăm lo cho hạnh
phúc gia đình
Cảnh 2: Khi tiễn chồng đi lính
- “ chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, chỉ
mong ngày về mang theo được hai chữ bình yên ”
⇒ Thương chồng hết mực, không màng danh lợi
a Khi sống ở trần gian
Trang 3Cảnh 3: Khi xa chồng
Đối với chồng
- ''Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn không thể
nào ngăn được'‘.
- “Giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã
nguôi, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót”.
⇒Người vợ thủy chung
⇒Hình ảnh ước lệ
Đối với mẹ chồng
- Mẹ ốm: hết lòng thuốc thang, khuyên lơn.
- Mẹ mất: thương xót, lo ma chay tế lễ chu đáo.
⇒Người con dâu hiếu thảo.
Đối với con (bé Đản)
- Một mình sinh và nuôi con khôn lớn.
- Trỏ bóng mình trên vách để con bớt nhớ cha
⇒Người mẹ thương con, hi sinh vì con
=> Mang vẻ đẹp điển hình, truyền thống người phụ nữ Việt Nam.
a Khi sống ở trần gian
Trang 4Cảnh 4: Nỗi oan của Vũ Nương
- Đinh ninh là vợ hư, mối nghi ngờ
ngày càng sâu, la um lên, mắng
nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương.
- “Cách biệt nghi oan cho thiếp”.
=> Giãi bày, khẳng định tấm lòng thủy chung, mong cởi bỏ mối nghi ngờ
- “Nay trâm gãy …Vọng Phu”.
=> Đau đớn vì hạnh phúc gia đình tan vỡ.
- Tắm gội chay sạch, ra bến sông Hoàng Giang
- Ngửa mặt, than thở
- Gieo mình xuống sông
-> Đó là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, chứng tỏ phẩm giá trong sạch
Giàu lòng tự trọng
Trang 5b Dưới thủy cung
- Vũ Nương được Linh Phi cứu, sống dưới thủy cung
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
- Phan Lang lạc vào động rùa, được Linh Phi cứu giúp Gặp Vũ Nương ở đây, nàng nhờ Phan Lang mang chiếc trâm vàng nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan
- Vũ Nương hiện về giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất
* Chi tiết kì ảo:
* Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
- Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng: người hiền gặp lành
- Tính bi kịch của truyện không vì thế mà giảm đi: gia đình đã tan vỡ, Vũ Nương không thể trở về dương gian
Trang 6* Những nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương
- Lời nói vô tình của bé Đản với cha
⇒ Thổi bùng ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương Sinh.
- Trương Sinh có tính đa nghi hay ghen, thói gia trưởng của Trương Sinh.
− Cuộc chiến tranh phi nghĩa;
− Những lễ giáo phong kiến hà khắc, bất công với người phụ nữ.
− Xã hội trọng nam khinh nữ.
Trang 7Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Vẻ đẹp của Thuý Vân
So bề tài sắc lại là phần hơn: Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm Cung thương lầu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Phong lưu rất mực hồng quần, Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che, Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Tài sắc của Thúy Kiều.
Cuộc sống của hai chị em
Trang 8Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
a Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều: (4 câu đầu)
- Nghệ thuật: ước lệ tượng trưng, tiểu đối,
lấy vẻ đẹp thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp
con người
=> Hai chị em có vẻ đẹp thanh tao, duyên dáng và
tâm hồn trong sáng.
Trang 9Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
- Thúy Vân có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu
=> Dự báo cuộc sống yên vui, hạnh phúc
- NT: Ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa, liệt kê.
b Vẻ đẹp của Thuý Vân (4 câu tiếp theo)
Trang 10Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
c Tài sắc của Thuý Kiều (12 câu)
-> Ước lệ, tượng trưng, ẩn dụ, nhân hóa, đòn bẩy.
⇒Kiều có vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà Là một tuyệt thế giai nhân
⇒Dự báo số phận éo le, sóng gió, bất hạnh.