Giáo án dạy môn HÓA HỌC lớp 10 CTST theo chương trình mới đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 1BÀI DẠY: NHẬP MÔN HOÁ HỌC
Thời lượng: 2 tiết
I MỤC TIÊU
1 Năng lực hoá học:
1.1 Nhận thức hoá học
– Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học
– Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học
– Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,
1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kỹ năng đã học ở môn KHTN cấp THCS, vốn kiếnthức thực tế để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của hoá học, vai trò của hoá học trong thực tiễn
Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người
3 Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả
trong học tập
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
GV: - Hình ảnh về đối tượng nghiên cứu của hoá học, vật lý, sinh học, khoa học Trái Đất và bầu
trời…; vai trò của hoá học trong thực tiễn; Phiếu học tập, máy chiếu, máy tính
HS: Đọc trước bài học, xem lại nội dung đã học ở môn KHTN; Báo cáo thuyết trình bằng
powpoint; Nguyên liệu làm son môi
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a Mục tiêu:
- Gắn kết những kiến thức, kỹ năng đã học về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực KHTN ở cấp THCS và từ những hiểu biết trong thực tế với bài học mới; Kích thích HS suy nghĩ thông quaviệc nêu được vai trò, đặc điểm, đối tượng nghiên cứu của hoá học, các nhánh chính của hoá học
Từ đó, HS xác định nhiệm vụ học tập
- Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập; đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể để, khắc phục hạn chế
b Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hãy quan sát các hình ảnh sau và điền các hình ảnh
thích hợp chỉ đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực KHTN vào phiếu học tập số 1:
1 Sinh học nghiên cứu các sinh vật và sự sống trên Trái Đất
2 Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ
3 Hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất
4 Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái Đất
5 Vật lý nghiên cứu về chất, năng lượng và sự vận động của chúng
Trang 3* Thực hiện nhiệm vụ: Hs hoạt động cá nhân trả lời phiếu học tập số 1:
Sản phẩm: Câu trả lời của HS: 1 – e; 2 – a; 3- d; 4 – b; 5 – c
* Báo cáo thảo luận: GV mời ngẫu nhiên HS trả lời
* Kết luận nhận định, định hướng:
GV nhận xét câu trả lời của HS về phiếu học tập số 1
GV nêu ra các câu hỏi để giúp HS xác định nhiệm vụ tiếp theo của bài học:
Câu 1: Hoá học nghiên cứu cụ thể những nội dung gì?
Câu 2: Đặc điểm của hoá học là gì?
Câu 3: Hoá học có mấy nhánh nghiên cứu chính? Đó là những nhánh nào?
GV giúp HS minh hoạ bằng sơ đồ các nhánh chính của hoá học:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (70 phút)
Hoạt động 2.1 Đối tượng nghiên cứu của hoá học (20 phút)
a Mục tiêu: – Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học.
b Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS quan sát hình ảnh dưới đây và thảo luận nhóm để trả lời 4
câu hỏi
Trang 5Câu 1: Từ hình 1.1, hãy chỉ ra các đơn chất và hợp chất Viết công thức hoá học của chúng Câu 2: Từ hình 1.2, hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ trật tự trong cấu trúc 3 thể của
- Đơn chất: nhôm (aluminium): Al , nitrogen: N2;
- Hợp chất nước: H2O , muối ăn: NaCl
Câu 2: Khí < lỏng < rắn
Câu 3: a Biến đổi vật lý; b Biến đổi hoá học: có dấu hiệu tạo thành chất mới
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của hoá học là chất và sự biến đổi của chất
Trang 6* Báo cáo thảo luận:
GV mời lần lượt 4 nhóm trình bày 4 câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kết luận nhận định, định hướng:
GV nhận xét, kết luận nội dung về đối tượng nghiên cứu của hoá học:
Hoạt động 2.2 Vai trò của hoá học trong thực tiễn (15 phút)
a Mục tiêu: Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất.
b Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát video: https://www.youtube.com/watch?v=of01SXf1wUE
Hãy nêu vai trò của hoá học trong đời sống và sản xuất
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Sản phẩm: câu trả lời của HS
* Báo cáo thảo luận: GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung thêm một số lĩnh vực có vai trò của hoá học
* Kết luận, nhận định, định hướng:
- GV kết luận nội dung
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà theo nhóm bằng powpoint cho tiết học sau để trình bày báo cáo trước lớp:
Hãy tưởng tượng bạn được mời tham gia hội thảo bàn về “phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học” Hãy trình bày báo cáo về nội dung sau:
1 Làm thế nào để học tốt môn hoá học?
2 Triển khai phương pháp nghiên cứu hoá học ở trong trường của bạn như thế nào?
- Tổ chức cho các nhóm bốc thăm 1 trong 2 nội dung trên
Trang 7Hoạt động 2.3 Phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học (25 phút)
a Mục tiêu:
– Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học
– Vận dụng được phương pháp học tập từ môn KHTN cấp THCS để tìm hiểu về phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học
– Xác định được nhiệm vụ học tập; đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể để, khắc phục hạn chế.– Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả trong học tập
– Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người
b Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu đại diện các nhóm thuyết trình báo cáo: Trình bày phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học:
Hãy tưởng tượng bạn được mời tham gia hội thảo bàn về “phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học” Hãy trình bày báo cáo về nội dung sau:
1 Làm thế nào để học tốt môn hoá học?
2 Triển khai phương pháp nghiên cứu hoá học ở trong trường của bạn như thế nào?
- GV thông báo tiêu chí đánh giá:
1 Làm thế nào để học tốt môn hoá học?
1 Ôn tập và nghiên cứu bài học trước khi đến lớp
2 Rèn luyện tư duy hoá học
4 Luyện tập thường xuyên
5 Thực hành thí nghiệm
6 Sử dụng thẻ ghi nhớ
7 Hoạt động tham quan, trải nghiệm
8 Sử dụng sơ đồ tư duy
9 Thuyết trình rõ ràng lưu loát dễ hiểu
10 Hình ảnh, ví dụ rõ ràng, phù hợp
Trang 82 Triển khai phương pháp nghiên cứu hoá học ở trong trường của bạn như thế nào?
1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
3 Phương pháp nghiên cứu ứng dụng
4 Thuyết trình rõ ràng lưu loát dễ hiểu
5 Hình ảnh, ví dụ rõ ràng, phù hợp
* Thực hiện nhiệm vụ:
Các HS trong nhóm thống nhất lại nội dung đã chuẩn bị, bổ sung nội dung cần thiết
* Báo cáo thảo luận:
GV mời đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày báo cáo của nhóm mình
Các nhóm khác bổ sung, phản biện, đặt câu hỏi cho việc thực hiện của nhóm trình bày
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp để hoàn thành các câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hoá học?
a Thành phần, cấu trúc của chất
b Tính chất và sự biến đổi của chất
c Ứng dụng của chất
d Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Câu 2: Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hoá học như sau:
a Thực hiện nghiên cứu
b Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Trang 9c Lập kế hoạch thực hiện quá trình nghiên cứu.
d Đề xuất vấn đề nghiên cứu
e Viết, trình bày báo cáo, thảo luận, phản biện và kết luận về kết quả nghiên cứu
Hãy sắp xếp các bước trên vào sơ đồ dưới đây để có quy trình nghiên cứu phù hợp:
(1) (2) (3) (4) (5)
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo cặp hoàn thành 2 câu hỏi
Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Báo cáo và thảo luận:
GV mời đại diện 2 cặp trả lời 2 câu hỏi
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS về nguyên liệu và các bước làm son môi:
Trang 10Thực hành: chế tạo son môi từ dầu gấc:
* Nguyên liệu: 1 thìa dầu dừa, 1 thìa sáp ong trắng, 1 thìa bơ trắng, 1 vài giọt tinh dầu yêu thích
để tạo hương, ½ thìa dầu gấc (có thể điều chỉnh tăng giảm), 1 viên vitamin E
* Thực hiện:
Cho dầu dừa, sáp ong, bơ và vitamin E vào cốc thuỷ tinh rồi đun cách thuỷ Khuấy đều đến khi hỗn hợp đồng nhất Tắt bếp rồi thêm dầu gấc và tinh dầu, trộn đều Đổ hỗn hợp khi còn đang nóng vào khuôn đựng son
Lưu ý: có thể thay thế bằng các nguyên liệu khác tương tự: thay dầu dừa bằng dầu oliu, thay bơ
trắng bằng bơ thực vật, thay dầu gấc bằng dầu thực vật khác, có thể cho hoa dâm bụt, thanh long,
củ dền, cà rốt để tạo màu, tinh dầu thay bằng hương vani…
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hành làm son môi và nộp sản phẩm sau 1 tuần
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hành theo nhóm tại phòng bộ môn
* Báo cáo thảo luận:
HS nộp sản phẩm vào tiết học của tuần sau
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Thời lượng: 05 tiết
Nhận thức hóa học Nêu được thành phần của nguyên tử (các loại hạt cơ
bản tạo nên hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử, điện tích
và khối lượng mỗi loại hạt)
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ
Nêu và giải thích được các thí nghiệm tìm ra thành phần nguyên tử
Trang 11hóa học Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học
So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử
NĂNG LỰC
CHUNG
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm
vụ học tập
Giao tiếp và hợp tác Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về thành
phần của nguyên tử (các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi loại hạt); Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo
Năng lực tự chủ và
tự học
Chủ động, tích cực tìm hiểu về thành phần cấu tạo nguyên tử
PHẨM CHẤT Trung thực Có ý thức tự học và tự tin trong học tập
Trách nhiệm Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của môn Hóa
trong cuộc sống, phục vụ đời sống con người
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
HĐ 1:
Khởi
động-kết
Tạo tâm thếhứng thú cho
HS trước khivào bài học
Phương pháp vấnđáp
Vấn đáp Câu trả lời
của họcsinh
Trang 12sự khám pháhạt nhânnguyên tử
Sự khám pháhạt nhânnguyên tửCấu tạo hạtnhân nguyêntử
Kích thước
và khối lượngnguyên tử
Nêu được thànhphần của nguyên
tử (các loại hạt cơbản tạo nên hạtnhân và lớp vỏnguyên tử, điệntích và khối lượngmỗi loại hạt)
Nêu và giải thíchđược các thínghiệm tìm ra
nguyên tử
Kĩ thuật sử dụngphương tiện trựcquan
Dạy học nêu vàgiải quyết vấn đềthông qua câu hỏitrong SGK
Vấn đáp Câu trả lời
của họcsinh
HĐ 3:
Luyện tập
( phút)
Giúp HS hệ thống lại kiếnthức đã học
của họcsinh
HĐ 5:
Vận dụng
( phút)
giúp HS vận dụng kiến thức đã vào
áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
của họcsinh
B CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 13HĐ 1 Hoạt động khởi động-kết nối
Thời gian: phút
1 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
- GV chiếu hình ảnh mô phỏng mô hình nguyên tử:
- GV đặt vấn đề: Từ rất lâu, các nhà khoa học đã nghiên cứu các mô hình nguyên tử và cập nhật chúng thông qua việc thu thập những dữ liệu thực nghiệm Nguyên tử gồm những hạt cơ bản nào? Cơ sở nào để phát hiện ra các hạt cơ bản đó và chúng có tính chất gì ? Chúng ta cùng đến
với Bài 2 Thành phần của nguyên tử.
d Phương pháp công cụ đánh giá và kết luận: Vấn đáp
e.Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS.
HĐ 2
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Thời gian: phút
Hoạt động 1 Thành phần nguyên tử
1 Mục tiêu: HS nêu được khái niệm nguyên tử, các thành phần của nguyên tử
2 Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện :
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại cho HS biết về lịch sử của nguyên tử
từ các thông tin có sẵn trong sgk
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, trả lời câu
hỏi: Cho biết các thành phần nguyên tử gồm những
loại hạt nào?
- GV trình bày: Từ kiến thức hóa học lớp 8, các em
đã biết được rằng, nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và
trung hòa về điện Thành phần nguyên tử gồm có
lớp vỏ electron và hạt nhân gồm proton và neutron
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, trả lời câu
1 Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân chứa proton, neutron+ Vỏ nguyên tử chứa electron
Trang 14Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội
dung mới
Hoạt động 2 Sự tìm ra electron
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu một số khái niệm
1 Mục tiêu: Biết sự ra đời của electron, biết được diện tích đơn vị và quy ước.
2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
3 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức, trả lời câu hỏi
4 Tổ chức thực hiện :
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, hướng dẫn HS tìm
hiểu thí nghiệm (hoặc làm thí nghiệm) hình 2.2 của
Thomson và đặt câu hỏi:
+ Em hãy cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí
nghiệm ở hình 2.2
+ Quan sát hình 2.2, giải thích vì sao tia âm cực bị hút về
cực dương của trường điện
+ Nết đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm
cực thì chong chóng sẽ quay Từ hiện tương đó, hãy nêu
kết luận về tính chất của tia âm cực?
- Sau khi HS trả lời, GV chiếu video về thí nghiệm
Thomson cho cả lớp cùng quan sát, đối chiếu kết quả HS
đã trả lời trước đó
(https://www.youtube.com/watch?v=QaZ9SE_tNzU)
- Sau khi kết luận nội dung bài học, GV cho HS đọc
thông tin phần mở rộng để tìm hiểu về thí nghiệm giọt
dầu của Millakan
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV phân tích và hướng dẫn vấn đề HS còn chưa nắm
được
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- Hạt electron có:
+ Điện tích: x + Khối lượng: = 9,11 x g
- Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602 x nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điệ tích của electron được quy ước là -1
Trang 15- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung
mới
Hoạt động 3 Sự khám phá hạt nhân nguyên tử
1 Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm của Rutherford, HS biết dược cấu tạo của nguyên tử
cũng như điện của nguyên tử
2 Nội dung: GV mô phỏng th
3 Sản phẩm học tập: HS nắm được các bước cân bằng phản ứng
4 Tổ chức thực hiện :
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu qua về thí nghiệm của Rutherford
- GV trình chiếu video cho HS quan sát:
(https://www.youtube.com/watch?v=CaeZ3MLzY2E)
- Sau khi xem xong video, GV lần lượt đặt câu hỏi:
+ Quan sát thí nghiệm cho biết, các hạt có đường đi như
thế nào? Giải thích?
- GV chiếu hình ảnh kết quả thí nghiệm và đặt câu hỏi:
+ Ở hình 2.4, kết quả thí nghiệm khám phá hạt ngân
nguyên tử của Rutherford, nguyên tử oxygen có 8
electron Vậy em hãy cho biết hạt nhân của nguyên tử này
có điện tích là bao nhiêu?
+ Theo em, điện tích của hạt nhận nguyên tử do thành
phần nào quyết định Từ đó rút ra mối quan hệ giữa số
đơn vị diện tích hạt nhân và số proton?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV phân tích và hướng dẫn vấn đề HS còn chưa nắm
được
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung
mới
3 Sự khám phá hạt nhân nguyên tử
*Trả lời:
- Các hạt alpha hầu hết đều xuyên thẳng qua
lá vàng Do nguyên tử có cấu tạo rỗng, ở tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử nên các hạt alpha có thể đi xuyên qua
- Nguyên tử oxygen có 8 electron nên hạt nhân của nguyên tử này có điện tích là 8
- Điện tích của hạt nhân nguyên tử do proton quyết định => Số đơn vị điện tích hạtnhân = số proton
*Kết luận:
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân
ở trung tâm và lớp vỏ ở các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
- Nguyên tử trung hoa về điện: số đơn vị điện tích dương của hat nhân bằng số đơn vịđiện tích âm của các electron trong nguyên tử
Hoạt động 4 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
1 Mục tiêu: Biết được sự xuất hiện của proton và neutron
2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
3 Sản phẩm học tập: HS nắm được cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
4 Tổ chức thực hiện :
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 4, trả lời câu
hỏi:
+ Hạt nhân gồm có những loại hạt nào? Các loại hạt
đó mang điện tích gì? (proton (+1) và neutron (ko
mang điện))
+ Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt nhân là
+11 Cho biết số proton và số electron trong nguyên
tử này? (bằng 11)
+ Em hãy rút ra kết luận về khối lượng của proton
và neutron?(gần bằng nhau)
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, trao đổi, thảo luận
- GV quan sát quá trình HS thực hiện
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội
dung luyện tập
4 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton vàneutron
· Proton mang điện tích dương (+1)
· Neutron không mang điện
- Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau
Hoạt động 5 Kích thước và khối lượng nguyên tử
1 Mục tiêu: So sánh được khối lượng, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử.
2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
3 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức
4 Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ 1 So sánh kích thước nguyên tử và hạt
nhân nguyên tử
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 5, trả lời câu
hỏi:
+ Quan sat hình 2.6, hãy lập tỉ lệ giữa đường kính
nguyên tử và đường kính hạt nhân của nguyên tử
*Kết luận: Nếu xem nguyên tử như một quả
cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó
có đường kính khoảng m và đường kính hạt
Trang 17Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, trao đổi, thảo luận
- GV quan sát quá trình HS thực hiện
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội
dung luyện tập
*Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu khối lượng của nguyên tử
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bảng tính chất của các loại hạt cơ bản
trong nguyên tử, giải thích và phân tích cho HS
hiểu
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:
+ Dựa vào bảng trên, hãy lập tỉ lệ khối lượng của
một proton với khối lượng của một electron Kết
quả này nói lên điều gì?
+ Nguyên tử oxygen -16 có 8 proton 8 neutron và 8
electron Tính khối lượng nguyên tử oxygen theo
đơn vị gam và amu.
- GV kết luận, yêu cầu HS đọc và tìm hiểu thông tin
mở rộng
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi, thảo luận, GV quan sát quá trình HS
thực hiện
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
- GV tổng kết kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy
nhân khoảng m Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10 000 lần
b Tìm hiểu khối lượng của nguyên tử
*Kết luận:
Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân do khối lượng của các electron không đáng kể so với khối lượng của proton và neutron
HĐ 3
LUYỆN TẬP Thời gian: phút
Trang 181 Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1 Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu
tạo rỗng
Câu 2 Thông tin nào sau đây không đúng?
1 Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu
2 Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu
3 Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu
4 Nguyên tử trung hòa điệ, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân
Câu 3 Mỗi phát biểu dưới đây mô tả loại hạt nào trong nguyên tử?
1 Hạt mang điện tích dương
2 Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện
3 Hạt mang điện tích âm
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời:
C1 Dữ kiện: hầu hết các hạt alpha đều xuyên thẳng qua lá vàng điều đó chứng tỏ nguyên tử có
cấu tạo rỗng nên các hạt alpha có thể đi xuyên qua lá vàng
C2 Chọn đáp án B Vì electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử
và có khối lượng sấp xỉ bằng 0,00055 amu
C3 a) Hạt proton b) Hạt neutron c) Hạt electron
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo
e.Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS.
HĐ 4
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Thời gian: phút
1 Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
a- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 4 sgk:
Câu 4 a) Cho biết 1g electron có bao nhiêu hạt ?
1 b) Tính khối lượng của 1 mol electron (biết hằng số Avogadro có giá trị là 6,022 x )
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành và báo cáo kết quả:
1 a) Vì 1 hạt electron nặng 9,11x10-28 g nên 1 g electron có số hạt là:
1 : 9,11 : 10-28 = 1,098 x 1027 (hạt)
1 b) 1 mol electron có chứa số hạt là 6,022 x 1023 hạt
Trang 19Do đó 1 mol electron có khối lượng là:
- Tìm hiểu nội dung bài
3 Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS
IV HỒ SƠ DẠY HỌC:
V BÀI TẬP
Trang 20TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
TỔ HÓA HỌC
KHỐI 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Thời lượng: 03 tiết
Nhận thức hóa học Nêu được khái niệm về nguyên tố hoá học, đồng vị ,
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
Hs hiểu được trong tự nhiên các nguyên tố thường tồn tại gồm nhiều đồng vị
Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm
vụ học tập
Giao tiếp và hợp tác Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được các
khái niệm và kí hiệu liên quan đến nguyên tố hoá học Hoạt động nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều đc tham gia và trình bày báo cáo
Năng lực tự chủ và
tự học
Chủ động tích cực tìm hiểu về nguyên tố hoá học
PHẨM CHẤT Trung thực Có ý thức tự học và tự tin trong học tập
Trách nhiệm Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của môn Hóa
trong cuộc sống, phục vụ đời sống con người
II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi
- Kĩ thuật sử dụng phương triện trực quan
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 21HS trước khivào bài họcmới.
Phương pháp vấnđáp
Vấn đáp Câu trả lời
của họcsinh
nguyên tử,khái niệm nguyên tố hoá học
Tìm hiểu khái niệm đồng vị
Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Trình bày đượckhái niệm vềnguyên tố hoáhọc Số hiệunguyên tử và kíhiệu nguyên tử
Phát biểu được khái niệm đồng
vị, nguyên tử khối.
nguyên tử khối trung bình ( theo amu ) dựa vào
nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.
Kĩ thuật sử dụngphương tiện trựcquan
Dạy học nêu vàgiải quyết vấn đềthông qua câu hỏitrong SGK
Vấn đáp Câu trả lời
của họcsinh
HĐ 3:
Luyện tập
Giúp HS hệ thống lại kiếnthức đã học
của họcsinh
Trang 22áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
của họcsinh
- GV chiếu hình ảnh mô phỏng kim cương và than chì trong SGK
- GV đặt vấn đề: Kim cương và than chì có vẻ ngoài khác nhau Tuy nhiên, chúng dược tạo
thành từ một nguyên tố hoá học là nguyên tố carbon ( C) Nguyên tố hoá học là gì? Một nguyên
tử của nguyên tố hoá học có những đặc trưng cơ bản nào ?
d Phương pháp công cụ đánh giá và kết luận: Vấn đáp
e.Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS.
HĐ 2
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Thời gian: phút
1 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Hoạt động 1 Tìm hiểu về điện tích hạt nhân
5 Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử
6 Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
Trang 237 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
8 Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ : Từ việc quan sát hình 3.1 , cho biết nguyên tử nitrogen có bao nhiêu proton,
neutron và electron Điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen có giá trị bao nhiêu? Qua
đó thiết lập được mối quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân ( Z ) , số proton ( P) và số electron ( E)
Tổ chức dạy học : GV chia lớp thành 4-5 nhóm , yêu cầu các nhóm quan sát hình 3.1 trong
SGK và hướng dẫn HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm để trả lời nội dung 1
Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
Phiếu học tập số 1
Vận dụng : Nguyên tử sodium có 11 proton Cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân và số
electron của nguyên tử này
Câu trả lời : 11.
Hoạt động 2 Tìm hiểu về số khối của nguyên tử.
5 Mục tiêu: Biết được kí hiệu số khối, công thức tính.
6 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
7 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức, trả lời câu hỏi
8 Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ : Từ việc quan sát bảng 3.1 , hãy rút ra mối tương quan giữa số khối của nguyên
tử ( A) với tổng số P và N Qua đó rút ra được cách tính số khối A
Tổ chức dạy học : GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.1 trong SGK hướng dẫn HS trả lời theo yêu
cầu
Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
2 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
Hoạt động 3 Tìm hiểu về số hiệu nguyên tử
5 Mục tiêu: Tìm hiểu kí hiệu số hiệu nguyên tử , số hiệu nguyên tử cho biết những yếu tố
gì trong nguyên tử
6 Nội dung: GV mô phỏng theo mô hình thí nghiệm trong SGK
7 Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi vận dụng- phiếu học tập số 2
8 Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ : Đọc và quan sát mô hình thí nghiệm khảo sát bản chất tự nhiên của tia X của
Henry Moseley Qua đó rút ra , mỗi nguyên tố có số P nhất định Khi thay P chính là thay nguyên tố khác Từ đó rút ra số hiệu nguyên tử của một nguyên tố
Tổ chức dạy học : GV yêu cầu HS quan sát mô hình trong SGK ( hoặc dùng máy chiếu phóng
Trang 24to hình, có thể sử dụng hình động ) và hướng dẫn HS trả lời nội dung yêu cầu.
Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
Phiếu học tập số 2
Vận dụng : Nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 Xác định điện tích hạt nhân của
nguyên tử này
Câu trả lời : 6+
Hoạt động 4 Tìm hiểu khái niệm nguyên tố hoá học.
5 Mục tiêu: Biết được khái niệm nguyên tố hoá học
6 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
7 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
8 Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ : Quan sát hình 3.2 trong SGK , cho biết số proton , số neutron , số electron và
điện tích hạt nhân của từng loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen
Tổ chức dạy học : GV yêu cầu HS quan sát hình 3.2 trong SGK , hướng dẫn HS trả lời.
Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
Hoạt động 5 Tìm hiểu kí hiệu nguyên tử.
5 Mục tiêu: Nắm được các đại lượng đặc trưng cơ bản của nguyên tử Cách viết kí hiệu
nguyên tử
6 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
7 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức
8 Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ : Quan sát hình 3.3 trong SGK ,GV yêu cầu HS trả lời kí hiệu nguyên tử cho biết
những thông tin nào ?
Tổ chức dạy học : GV yêu cầu HS quan sát hình 3.3 trong SGK hướng dẫn HS trả lời theo yêu
Hoạt động 6: Tìm hiểu khái niệm đồng vị
1 Mục tiêu: Nắm được khái niệm đồng vị.
2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
3 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức
4 Tổ chức thực hiện :
Trang 25Nhiệm vụ : Quan sát hình 3.2 trong SGK , GV yêu cầu HS so sánh điểm giống và khác nhau
giữa các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen
Tổ chức hoạt động : GV nêu vấn đề : Trong tự nhiên , hầu hết các nguyên tố được tìm thấy
dưới dạng hỗn hợp của các đồng vị Một nguyên tố hoá học dù ở dạng đơn chất hay hợp chất thì tỉ lệ giữa các đồng vị của nguyên tố này là không đổi … Sau đó , GV rút ra nhận xét
và trả lời nội dung yêu cầu
Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
5 NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
Hoạt động 7: Tìm hiểu nguyên tử khối
1 Mục tiêu: Nắm được định nghĩa nguyên tử khối.
2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
3 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức
4 Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ : Từ việc tìm hiểu khái niệm nguyên tử khối trong SGK, GV rút ra khái niệm.
Tổ chức hoạt động : GV hướng dẫn và rút ra khái niệm nguyên tử khối Hướng dẫn HS trả
lời phiếu học tập số 5 :
Nguyên tử của nguyên tố Magnesium ( Mg) có 12 proton và 12 neutron Nguyên tử khối của
Mg là bao nhiêu?
Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
Hoạt động 8: Xác định nguyên tử khối trung bình.
5 Mục tiêu: Nắm được công thức tính nguyên tử khối trung bình.
6 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
7 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức
8 Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ : Qua việc tìm hiểu về phổ khối trong SGK , một số vấn đề trong thực tiễn đời
sống đã trình bày trong SGK…Từ đó lĩnh hội được cách tính nguyên tử khối trung bình
Tổ chức hoạt động : GV hướng dẫn và rút ra kết luận nội dung trọng tâm của hoạt độn
Hướng dẫn HS trả lời phiếu học tập số 6 :
Trong tự nhiên , nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng là 63Cu ( 69,15% ) và 65Cu ( 30,85 % ) Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
Trang 26Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
HĐ 3
LUYỆN TẬP Thời gian: phút
1 Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1 Một nguyên tử X gồm 16 proton , 16 elctron và 16 neutron Nguyên tử X có kí hiệu là: Câu 3 Hoàn thành những thông tin chưa biết trong bảng sau :
tử khối trung bình của Mg là 24,32 Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, đồng vị 25Mg ?
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời:
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo
e.Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS.
HĐ 4
Trang 27HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Thời gian: phút
1 Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
a- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 sgk:
Câu 2 Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn , có vai trò quan trọng
trong sản xuất công nghiệp Trong tự nhiên , nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28,29,30 Viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng vị của silicon Biết nguyên tố silicon có số hiệu nguyên tử là 14
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học
- Hoàn thành bài tập sgk
- Tìm hiểu nội dung bài
3 Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS
IV HỒ SƠ DẠY HỌC:
V BÀI TẬP
Trang 28BÀI 4 CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ (5 tiết)
MỤC TIÊU
1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày và so sánh được mô hìnhcủa Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử;Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trongnhóm đéu được tham gia và trình bày báo cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giảiquyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập
2 Năng lực hóa học
- Nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm vế orbital nguyên tử (AO), mô tả được hìnhdạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO; Trình bày được khái niệm lớp, phân lớpelectron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp Liên hệ được về số lượng AO trongmột phân lớp
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Trình bày và so sánh được mô hình củaRutherford - Bohr (mô hình hành tinh nguyên tử) với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động củaelectron trong nguyên tử, từ đó liên hệ với sự chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết được câu hình electron nguyên tử theo lớp,phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trongbảng tuấn hoàn; dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán đượctính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng
3 Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Hình thành thói quen tư duy, vận dụng các kiến thức đã học với thực tiên cuộc sống;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp đề tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu quà và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất liên quan đền bài học.
A PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 29- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi;
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan;
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đế thông qua câu hỏi trong SGK
B TỔ CHỨC DẠY HỌC
Khởi động
GV đặt vấn đề theo gợỉ ý SGK hoặc liên hệ với các tình huống trong thực tế
Gợi ý tình huống: Khi lên xe buýt, để thuận tiên cho việc đi lại trên xe, người quản lí xethường sắp xếp những người lên trước vào hàng ghế trong cùng và những người lên sau ngồi vàonhững hàng ghế kế tiếp cho đến hàng ghế sát cửa ra vào Trong nguyên tử, các electron được sắpxếp theo cách nào?
Hành khách trên xe buýt HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển động của electron trong nguyên từ theo sự phát triển của mô hình nguyên tử
Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.1 và 4.2 trong SGK, GV yêu cầu HS so sánh mô hình
nguyên tử Rutherford - Bohr với mô hình nguyên tử hiện đại Qua đó sẽ biết được sự chuyểnđộng của electron trong nguyên tử theo sự phát triển của mô hình nguyên tử
Tổ chức dạy học: GV chia lớp thành 4-5 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 4.1 và
4.2 trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình, có thể sử dụng hình động) và hướng dẫn HSbáo cáo kết quả thảo luận nhóm để trả lời nội dung 1
1 Quan sát Hình 4.1 và 4.2, so sánh điểm giống và khác nhau giữa mô hình Rutherford
Trang 30-Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyên động của electron trong nguyên tử.
Điểm giống nhau: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử chứa
electron mang điện tích âm Electron chuyển động xung quanh hạt nhân
Điểm khác nhau:
Rutherford - Bohr - Chưa tìm ra hạt neutron
- Các electron quay xung quanh hạt nhân theo từng quĩ đạo tròn ổnđịnh, trong đó mỗi quĩ đạo cỏ một mức năng lượng xác định
Hiện đại
(Đám mây electron) - Đã tìm ra hạt neutron.- Các electron chuyến động rất nhanh xung quanh hạt nhân không
theo một quỹ đạo xác định và tạo thành một đám mây electronmang điện tích âm
Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.
Vận dụng
* Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể quay quanh theo những quỹđạo xác định Hãy cho biết mô hình nguyên tử của nhà khoa học nào được gọi là mô hình hànhtinh nguyên tử, tương tự như hệ Mặt Trời?
Câu trả lời: Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Hoạt động 2: Tim hiểu vỏ orbital nguyên tử
Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.3 và 4.4 trong SGK, GV hướng dẫn HS hiểu được
khái niệm orbital nguyên tử và biết được hình dạng của orbital s, p
Tổ chức dạy học: GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.3 và 4.4 trong SGK, hướng dẫn HS
trà lời nội dung 2 đến 4
2 Quan sát Hình 4.3, phân biệt khái niệm đám mây electron và khái niệm orbital nguyên
tử
Giống nhau: Là khu vực không gian xung quanh hạt nhân chứa electron nguyên tử Khác nhau: Orbital là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt
(xác suất tìm thấy) electron khoảng 90%
3 Cho biết khái niệm orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình nguyên tử của Rutherford
-Bohr hay mô hình nguyên tử hiện đại
Mô hình nguyên tử hiện đại
4 Quan sát Hình 4.4, hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa các orbital p (p_, p? pz).
Trang 31Giống nhau: đều có hình số 8 nổi.
Khác nhau: các orbital định hướng khác nhau trong không gian.
Để hiểu thêm khái niệm xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử, GV có thể hướng dàn
HS liên hệ hiện tượng thực tế: Khi các quả táo chín trên cây rơi xuống đất, chúng sẽ tập trungnhiều ở khu vực nhất định dưới gốc cây Vị trí xung quanh gốc cây mà số quả táo rơi xuốngnhiều nhất được xem là tại đó có xác suất lớn nhất tìm thấy các quả táo
Khoảng cách từ gốc đến các quả táo
Từ đó khai thác bài học qua một số câu hỏi và nhiệm vụ, ví dụ:
1 Quan sát hình trên và cho biết các quả táo chín rơi xuống tập trung ở khu vực nào?
2 Khu vực nào ở gốc cây sẽ không tìm thây các quả táo rơi xuống?
3 Hãy liên hệ với xác suất có mặt các electron trong nguyên tử
Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.
2 LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
Hoạt động 3: Tìm hiều về lớp electron
Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.5 trong SGK, GV hướng dẫn HS tìm hiếu cách gọi
tên các lớp electron và hiểu được khái niệm lớp electron
Tố chức dạy học: GV nêu vấn đế “Trong bảng tuần hoàn, lớp electron lớn nhất ứng với
các nguyên tố đã biết là 7 Các electron trong nguyên tử được sắp xếp theo thứ tự từ lớp n =1 đến
n =7’’, chiếu Hình 4.5 minh họa các lớp electron ở vỏ nguyên tử GV yêu cầu HS quan sát Hình4.6 trong SGK và hướng dẫn HS trà lời nội dung 5 và 6
Trang 325 Quan sát Hình 4.5, nhận xét cách gọi tên các lớp electron bằng các chữ cái tương ứng
Lực hút của hạt nhân với electron lớp 1 là lớn nhất và lớp 7 là nhỏ nhất
Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phân lớp electron
Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.6 trong SGK, HS hiểu được khái niệm phân lớp
electron, biết được các loại phân lớp electron và số lượng orbital trong mỗi phân lớp
Tổ chức dạy học: GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.6 trong SGK (có thể dùng máy chiếu
phóng to hình) và thảo luận nội dung 7
7 Quan sát Hình 4.6, nhận xét vế số lượng phân lớp trong các lớp từ 1 đến 4.
- Lớp 1 có 1 phân lớp: 1s
- Lớp 2 có 2 phân lớp: 2s, 2p
- Lớp 3 có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d
- Lớp 4 có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f
Khái quát: Từ lớp 1 đến lớp 4, lớp thứ n có n phân lớp
Giáo viên mở rộng: Lớp 5,6,7 giống lớp 4, thay số thứ tự lớp trước các phân lớp s, p, d, f
Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.
3 CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Hoạt động 5: Tìm hiểu về nguyên lí vững bền
Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.7 trong SGK, GV hướng dẫn HS hiểu được nguyên lí
vững bền Aufbau (Quy tắc Klechkovsky)
Tổ chức dạy học: GV yêu cấu HS quan sát Hình 4.7 trong SGK, thào luận nhóm và
hướng dẫn HS trả lời nội dung 9
8 Quan sát Hình 4.7, nhận xét chiếu tăng năng lượng của các electron trên các AO ở
trạng thái cơ bản (trạng thái có năng lượng thấp nhất)
Nhìn chung, năng lượng của các electron trên các AO ở trạng thái cơ bản tăng theo số lớp
Trang 33electron Tuy nhiên, khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng, mức 4s trở nên thấphơn 3d, mức 5s thấp hơn 4d,
Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.
Hoạt động 6: Tim hiểu nguyên li Pauli
Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.8, 4.9 trong SGK, hiểu được khái niệm electron độc
thân, electron ghép đôi và sự sắp xếp electron trên các orbital của nguyên tử
Tổ chức dạy học: GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.8, 4.9 trong SGK, thảo luận nhóm và
hướng dẫn HS trà lời nội dung 9,10
9 Quan sát Hình 4.8, cho biết cách biểu diễn 2 electron trong một orbital dựa trên cơ sở
nào
Trong một orbital, hai electron trong cùng AO có chiều quay ngược nhau
10 Quan sát Hình 4.9, hãy cho biết nguyên tử oxygen có bao nhiêu electron ghép đôi và
bao nhiêu electron độc thân
6 electron ghép đôi và 2 electron độc thân
Sau hoạt động, GV hướng dán HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
Hoạt động 7: Xác định số AO và số electron tối đa trong một phân lớp và trong mỗi lớp
Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Bảng 4.1 trong SGK, HS sử dụng dữ kiện cho sẵn để xác
định số AO và số electron tối đa trong một phân lớp và trong mỗi lớp
Tổ chức dạy học: GV hướng dân HS quan sát Bảng 4.1 trong SGK, dựa vào các số liệu
cho sẵn, hướng dẫn HS trà lời nội dung 13
11 Từ Bảng 4.1, hãy chi ra mối quan hệ giữa số thứ tự lớp và số electron tối đa trong mỗi
lớp
- Lớp n được chia thành n phân lớp
- Mỗi phân lớp có số lượng AO nhất định
- Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron
Do đó, lớp n có tối đa 2n2 electron
Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.
Luyện tập
* Nguyên tử nitrogen có 2 lớp, trong đó có 2 phân lớp s và 1 phân lớp p Các phân lớp sđéu chứa số electron tối đa, còn phân lớp p chỉ chứa một nửa số electron tối đa Nguyên tửnitrogen có bao nhiêu electron?
Trang 342 phân lớp s: 4 electron; 1 phân lớp p: 3 electron N có tổng cộng 7 electron.
Hoạt động 8: Tìm hiểu Quy tắc Hund
Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Bảng 4.10 trong SGK, HS hiểu Quy tác Hund và biết cách
phân bổ các electron vào các ô lượng tử trong nguyên tử
Tổ chức dạy học: GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4.10 trong SGK, dựa vào các số liệu
cho sẵn, hướng dẫn HS trả lời nội dung 12 và 13
12 Quan sát Hình 4.10, hãy nhận xét số lượng electron độc thân ở mỗi trường hợp.
Trường hợp (a) không có electron độc thân vì các orbital đã chứa đầy electron
Trường hợp (b) vã (c), theo cách phân bố electron ở hai trường hợp này, số electron độcthân là nhiều nhất
13 Hãy đề nghị cách phân bồ electron vào các orbital để số electron độc thân là tối đa.
Đầu tiên, điền các electron bằng dấu mũi tên hướng lên theo từ trái sang phải Sau đó,điền các electron bằng dấu mũi tên hướng xuống theo chiếu từ trái sang phải sao cho tổng số mũitên bằng số lượng electron của nguyên tử
Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
Luyện tập
* Trong các trường hợp (a) và (b) dưới đây, trường hợp nào có sự phân bố elcctron vàocác orbital tuân theo và không tuân theo quy tác Hund
Trường hợp (a) tuân theo quy tắc Hund Trường hợp (b) không tuân theo quy tắc Hund
Hoạt động 9: Tim hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử
Nhiệm vụ: Từ việc tìm hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử trong SGK, GV hướng
dẫn HS cách viết cầu hình electron nguyên tử
Tổ chức dạy học: GV hướng dẫn HS quan sát cách viết cấu hình electron nguyên tử
trong SGK.dựa vào các số liệu cho sẵn, hướng dân HS trả lời nội dung 14
14 Cấu hình electron của một nguyên tử cho biết những thông tin gì?
- Số proton, số electron, số hiệu nguyên tử
- Số lớp, số phân lớp của từng lớp và sự phân bó electron vào phân lớp của từng lớp
Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiên thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
Luyện tập
* Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố aluminium (Z = 13) và biếu diễn cấuhình electron của aluminium theo ỏ orbital Từ đó, xác định số electron độc thân của nguyên tử
Trang 35Cấu hình e của AI: 1s2 2s2 2p63s2 3p1Cấu hình e của Al theo orbital:
Al có 1 electron độc thân
Hoạt động 10: Tìm hiểu đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Bảng 4.2 trong SGK, GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Tổ chức dạy học: GV chia lớp thành 4-5 nhóm GV hướng dẫn HS trong các nhóm quan
sát Bảng 4.2 trong SGK, dựa vào các số liệu cho sẵn, hướng dẫn HS đại diện mỗi nhóm trà lờinội dung 15
15 Quan sát Bảng 4.2, hãy cho biết dựa trên cơ sở nào dễ dự đoán phosphorus là nguyên
Dựa vào cấu hình electron của Li, nhận thây Li có 1 electron ở lớp ngoài cùng Từ đó cóthể dự đoán Li là nguyên tố kim loại
C HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1 Phương án (1).
2 Câu hình electron: 1s2 2s2 2p4 Số hiệu nguyên tử: 8
3.
Trang 364 Cấu hình electron C 1s22s22p2 4e lớp ngoài cùng Phi kim
Na 1s22s22p63s1 1e lớp ngoài cùng Kim loại
O 1s22s22p4 6e lớp ngoài cùng Phi kim
Trang 37Phân phối chương trình dự kiến nội dung Bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học
Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá
học; lớp: 10 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I MỤC TIÊU DẠY HỌC
1 Kiến thức:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố
2 Mục tiêu về phẩm chất, năng lực:
Phẩm chất,
Trang 38Trung thực Mô tả và ghi chép lại đúng những gì đã quan sát được trong video tìm hiểu lịch
sử phát minh bảng tuần hoàn các NTHH
Nêu được lịch sử phát minh bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Trình bày được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm).
Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa
theo cấu hình electron)
Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f) Phân tích được mối liên hệ giữa cấu hình và vị trí của nguyên tố trong bảng
tuần hoàn
Trang 39Vận dụng cấu hình electron nguyên tử, biết được vị trí của nguyên tố trong bảng
tuần hoàn và ngược lại
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết cấu hình electron nguyên tử khi đã
biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để xác định vị trí của một NTHH trong
bảng tuần hoàn thông qua số hiệu nguyên tử
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Các thiết bị hỗ trợ trình chiếu (máy tính, máy chiếu); Phần mềm hỗ
trợ trình chiếu (Powerpoint);
2 Học liệu: Các phiếu hỗ trợ học tập gồm: Phiếu ghi bài; Phiếu học tập; Bảng kiểm quan
sát hoạt động nhóm Các phiếu chi tiết ở phụ lục
Link video lịch sử bảng tuần hoàn các NTHH: https://www.youtube.com/watch?
v=8qS1iULbQfw
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (10 phút)
1 Mục tiêu
Nêu được lịch sử phát minh bảng tuần hoàn các NTHH
Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của HS vào chủ đề học tập
HS tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả
Thật thà, trung thực trong việc quan sát video lịch sử phát minh bảng tuần hoàn các
NTHH
2 Nội dung hoạt động
GV trình chiếu đoạn video về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn
HS theo dõi video và điền vào phiếu ghi bài
3 Sản phẩm
Trang 40 HS thảo luận theo cặp, điền các thông tin liên quan tới lịch sử phát minh của bảng tuần
- Các nhà Triết học Hy Lạp cổ đại cho rằng: “Mọi vật được tạo thành từ đất, nước, gió và lửa”.
- Quy luật bộ ba được nhà bác học J W Döbereiner tìm ra vào năm 1817.
- Nhà địa chất học de Chancourtois đã nhận thấy tính tuần hoàn của các nguyên tố khi đặt các nguyên tố ở
hình dạng xoắn Nhà bác học người Anh John Newlands đã tìm ra quy tắc quãng tám.
- Vào năm 1868 và 1869, nhà bác học người Nga D I Mendeleev đã gửi Bản thảo tới Hội khoa học Vào năm 1869, bảng tuần hoàn các NTHH được D I Mendeleev sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử, gồm 63 nguyên tố.
- Nhà vật lí H J Monsley nhận thấy số hiệu nguyên tử quan trọng nhất đối với một NTHH.
4 Tổ chức thực hiện
Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm và sử dụng phương tiện
trực quan Phương pháp đánh giá: Phương pháp quan sát, vấn đáp
Công cụ đánh giá: phiếu ghi bài của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo cặp (2HS)
GV yêu cầu HS theo dõi video, sau đó thảo luận để hoàn thành nội dung về lịch sử
phát minh bảng tuần hoàn các NTHH trong phiếu ghi bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát video để tìm ra đáp án và hoàn thành phiếu ghi bài
Bước 3: Báo cáo
GV mời đại diện 02 nhóm nhanh nhất nêu đáp án của mình
GV cho các HS khác trong lớp nhận xét và bổ sung
Bước 4: Tổng kết, đánh giá và định hướng
GV phân tích nhanh các câu trả lời của HS từ đó có thể chọn, tổng hợp và kết nối với ý