Ú N G D Ụ N G H Ỏ T RỢ C H Ă M SÓ C, T H EO D Õ I T RẺ E M M À M N O N T R ÊN A N D RO ID N iê n kh óa 2 01 3 2 01 7 VIỆN DẠI HỌC MỜ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHÊ THÔNG TIN ĐÀO VĂN TÂM XÂY DỤNG ÚNG DỤNG HÒ TR.
Trang 11 VIỆN DẠI HỌC MỜ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHÊ THÔNG TIN
ĐÀO VĂN TÂM
XÂY DỤNG ÚNG DỤNG HÒ TRỢ CHĂM SÓC, THEO DÕI TRẺ EM
MÀM NON TRÊN NỀN TẢNG ANDROID
Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin
ĐÒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội - Năm 2017
Trang 2KHOA CÔNG NGHÊ THÔNG TIN
ĐÀO VÀN TÂM
XÂY DỰNG ÚNG DỤNG HÒ TRỢ CHÀM SÓC, THEO DÕI TRÉ EM
MẦM NON TRÊN NỀN TẢNG ANDROID
Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyền Đức Tuấn
ĐÒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong thời đại công nghệ ngày một phát triển tiên tiên hơn việc tiếp xúc, sử dụng và áp dụng công nghệ hiện đại đã trờ thành công việc không còn xa lạ dối với con người Tuy nhiên đề có thế áp dụng một cách có hiệu quà thông minh
và tận dụng được hết các ưu điềm mà công nghệ mang lại là vấn đề còn cần có sự dâu tư lâu dài và nghiêm túc trong quá trình phát triên bèn vững
Trong rất nhiều lĩnh vực, chúng ta đã thấy có sự áp dụng của công nghệ đe nâng cao hiệu quà công việc và dịch vụ có thế kế như: Y tế, giáo dục, giao thông vận tải, tài chính
Thời gian gần đây, với sự ra đời của điện thoại thông minh chúng ta lại có thêm một công cụ một giái pháp mới tốt hơn thuận tiện hơn trong việc áp dụng kỹ thuật công nghệ vào trong đời sống và công việc Chúng ta đã thấy có sự góp mặt cúa điện thoại thông minh trong việc giãi quyết các vấn dề trong một số lình vực và dã tăng hiệu quả công việc cũng như cãi thiện qui trình Đối với y tế đã có các ứng dụng giúp người dùng kiêm tra tình trạng sức khoe, quan lý bệnh án, bệnh nhân; đối với giáo dục đã có rất nhiều ứng dụng dạy học, hồ trợ tính toán;
Trong lĩnh vự giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng tuy đã có sự
hò trợ phần nào của công nghệ kỹ thuật nhưng đa số vần còn chưa dáp ứng toàn vẹn được nhu cầu của người sử dụng Đặc biệt đối với giáo dục mầm non đối với trè em mầm non thì đế có the ứng dụng điện thoại thông minh trong việc quàn lý và giang dạy các bé là điều chưa có sự nghiên cứu và áp dụng rõ rệt
Em đã tìm hiểu và nghiên cứu tại trường mầm non Năm ngón tay ngoan - Five fingers Kindergarten, và nhận thấy rat cần thiết có một ứng dụng có thế giúp hồ trợ các bậc phụ huynh và giáo viên trong việc quản lý các bé và chăm sóc các bé Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Xây dựng ứng dụng hồ trợ chăm sóc theo dõi trẻ em mầm
Trang 4em Đề có thể thực hiện và hoàn thành đồ án này, em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô và các bạn trong Khoa Công Nghệ Thông Tin - Viện Đại học Mở Hà Nội Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, các cô trong Khoa, những người đã tận tình giáng dạy và truyền đạt những kiến thức cần thiết, những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt bốn năm học tại Viện Đại học Mớ Hà Nội để em có thế
tự tin khi thực hiện đồ án này
Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Đức Tuấn, người đã tận tình, chi bảo động viên và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này Trong thời gian làm đồ án cùng thầy, em không những học hỏi được những kiến thức mà còn học được khả năng làm việc nghiêm túc, độc lập và có trách nhiệm với công việc cũa mình
Thự vịện Viện Đại học Mở Hà Nội
Mặc dù, em đã cố gang hoàn thiện đồ ân trong phạm vi và kha năng cho phép cùa mình, những chắc chan không tránh khói những thiếu sót Em xin kính mong nhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy, các cô và các bạn.Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô mạnh khóe, luôn luôn là những người lái đò ân cần dìu dắt các thế hệ tiếp theo của FITHOU trướng thành
Em xin xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2017Sinh viên thực hiện
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chuông 1KHÁO SÁT HỆ THÓNG 1
1.1 Khảo sát thực tể 1
1.2 Nhiệm vụ cơ bản 2
1.3 Quy trình sử dụng 3
Chưong 2PHÂN TÍCH HỆ THÓNG VÈ CHÚC NĂNG 5
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD) 5
2.1.1 Xác định chức năng 5
2.1.2 Gom nhóm chức năng 6
2.2 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống 9
2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 9
2.3.1 Ký hiệu sử dụng 9
2.3.2 Sơ đồỊỈỊ^ ^Ịiệu^c^ỹ .10
2.3.3 Sơ đồ luồng dừ liệu mức đinh 11
2.3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đình 12
2.4 Đặc tà chức năng chi tiết 17
Chuông 3PHÂN TÍCH HỆ THÔNG VÈ DŨ LIỆU 33
3.1 ER mở rộng 33
3.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiều thuộc tính 33
3.1.2 Xác định kiểu liên kết 34
3.1.3 Mô hình ER mờ rộng 35
3.2 Chuẩn hóa dừ liệu 36
3.2.1 Chuyến đồi từ ER mờ rộng về ER kinh điến 36
3.2.2 Chuyền đồi từ ER kinh điền về ER hạn chế 40
3.2.3 Chuyền đồi từ ER hạn chế về mô hình quan hệ 43
Trang 64.1 Thiết kế tổng thể 51
4.1.1 Phân định công việc giữa người và máy 51
4.2 Thiết kể kiểm soát 54
4.2.1 Xác định nhóm người dùng 54
4.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng 55
4.3 Thiết kế CSDL vật lý 57
4.3.1 Mô hình dữ liệu hệ thống 57
4.3.2 Đặc tả báng dữ liệu 58
4.4 Thiết kế kiến trúc chương trình và giao diện 69
4.4.1 Thiết kế kiến trúc 69
4.4.2 Thiết kế màn hình giao diện 70
Chuoìig 5TRIÊN KHAI 96
5.1 Cơ sở lý thuyết 96
- 1 1 Thiuviên Viện Đại học Mờ Hà Nội o, 5.2 Lập trình ứng dụng xử lý phía Server 99
5.2.1 Cơ sở dữ liệu cùa hệ thống 99
5.2.2 Lập trình hệ thống máy chú 100
5.3 Lập trình ứng dụng xử lý phía thiết bị 101
Chuông 6TÓNG KÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 103
6.1 Cấu hình yêu cầu 103
6.2 Kết quả đạt được 103
6.3 Các mặt hạn chế 103
6.4 Hướng phát triển trong tương lai 103
Trang 7TÓM TẤT ĐÒ ÁN
Đồ án được chia thành các chương với nội dung như sau:
phạm vi của đồ án và quy trình nghiệp vụ của đề tài
về quá trình phân tích các chức năng của hệ thống
quá trình phân tích dữ liệu của hệ thống
tống thế và các thiết kế chi tiết của hệ thống
• Chuông 5: Triển khai: Chương này trình bày về các công nghệ sử
dụng trong quá trình thực hiện đề tài và quá trình thực hiện đề tài
của đề tài^ằU^níạ^ẶiX^VPỡil^Àậ^plĩíl^i^k^cuà^yề tài trong tương lai
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT
Ngôn ngừ đánh dấu mờ
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng 9
Hình 2.2 Các thành phần 9
Hình 2.3 Quan hệ giữa kho dừ liệu, tiến trình, luồng dữ liệu 9
Hình 2.4 DFD mức khung cảnh 10
Hình 2.5 DFD mức đỉnh 11
Hình 2.6 DFD Quăn lý tài khoản người dùng 12
Hình 2.7 DFD Quản lý danh mục 12
Hình 2.8 DFD Quán lý thực đơn 13
Hình 2.9 DFD Quàn lý chương trình học 14
Hình 2.10 DFD Quàn lý hình ảnh 15
Hình 2.11 DFD Tìm kiếm 16
Hình 2.12 DFD Thông báo nội dung 16
Hình 2.13 DFD Lập danh sách 16
Hình 3.1 Mô hình ER mờ rộng 35
Hình 3.2 Mô hình ER kinh điển 39
Hình 3.3 Mô hình ER hạn chế 42
Hình 3.4 Mô hìnĩlịỉỂuVtíẹl.Ị Y.lến.Đ.ạ.Ị.h.Q.Q MơLH.ậ ỉS.QỊ 45
Hình 4.1 Phân định người - máy chức năng đăng ký, đăng nhập 51
Hình 4.2 Phân định người - máy chức năng tạo thực đơn 52
Hình 4.3 Phân định người - máy chức năng tạo chương trình học 53
Hình 4.5 Phân định người - máy chức năng tìm kiếm 53
Hình 4.6 Mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống 57
Hình 4.7 Kiến trúc hệ thống mức cao 69
Hình 4.8 Giao diện đăng nhập trên ứng dụng 70
Hình 4.9 Biểu đồ trình tự hoạt đông view đăng nhập 71
Hình 4.10 Giao diện đăng ký trên ứng dụng 72
Hình 4.11 Biểu đồ trình tự hoạt động view đăng ký 73
Hình 4.12 Giao diện hiển thị chương trình học 74
Hình 4.13 Biểu đồ trình tự hoạt động view hiển thị chương trình học 75
Hình 4.14 Giao diện hiển thị thực đơn tuần 76
Hình 4.15 Giao diện hiển thị thông tin người dùng 77
Hình 4.16 Biểu đồ trình tự hoạt động view hiển thị thông tin người dùng 78
Hình 4.17 Giao diện cập nhật thông tin người dùng 79
Trang 10Hình 4.20 Biểu đồ trình tự hoạt động view cập nhậtthông tin người dùng 82
Hình 4.21 Giao diện tạo chương trình học tuần 83
Hình 4.22 Giao diện chọn ngày trong tuần cho chương trình học 84
Hình 4.23 Giao diện tạo chương trình học ngày 85
Hình 4.24 Giao diện tạo thực đơn tuần 86
Hình 4.25 Giao diện tạo thực đơn dinh dưỡng ngày 87
Hình 4.26 Giao diện hiến thị thông tin trẻ 88
Hình 4.27 Giao diện cập nhật thông tin trẻ 89
Hình 4.28 Giao diện cập nhật thông tin sức khỏe của trẻ 90
Hình 4.29 Giao diện thông báo sau khi cập nhật thông tin sức khỏe cùa trê 91 Hình 4.30 Giao diện lựa chọn danh sách 92
Hình 4.31 Giao diện hiển thị danh sách bé theo lớp 93
Hình 4.32 Giao diện hiển thị danh sách phụ huynh theo lớp 94
Hình 4.33 Giao diện hiển thị danh sách cán bộ nhân viên 95
Hình 5.1 Kiến trúc Netty framework 97
Hình 5.2 CSDL trên server 99
Hình 5.3 Cấu trúc phân t)ốjthư fQyp hp thống phía .100
Hình 5.4 Cấu trúc mã lệnh chương trìiih 2 101
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIẾU
Báng 2.1 Đặc tả đăng ký tài khoản 17
Bảng 2.2 Đặc tả xác thực tài khoản 18
Bảng 2.3 Đặc tả đăng nhập tài khoản 19
Bàng 2.4 Đặc tà thay đồi thông tin cá nhân 20
Bàng 2.5 Đặc tả đổi mật khấu 21
Bảng 2.6 Đặc tả quản lý nhân viên 22
Bảng 2.7 Đặc tả quản lý phụ huynh 22
Bàng 2.8 Đặc tả quản lý giáo viên 23
Bàng 2.9 Đặc tả quản lý bé 23
Báng 2.10 Đặc tá cập nhật danh mục 24
Bàng 2.11 Đặc tà tạo thực đơn tuần 25
Bảng 2.12 Đặc tả hiện thực đơn tuần đã tạo 25
Bảng 2.13 Đặc tà cập nhật thực đơn 26
Bảng 2.14 Đặc tả tạo chương trình học tuần 26
Bảng 2.15 Đặc tà hiện chương trình học tuần đã tạo 27
Bàng 2.16 Đặc tà cập nhậtchương trìnhhọc 27
Bảng 2.17 Đặc tả lưu giữ hình ảnh Đ.ạ.Ị b.QC M.Q’.H.ạ N.Ọ.Ị 28
Bàng 2.18 Đặc tà hiện hình ánh 28
Bảng 2.19 Đặc tả tìm kiếm bé theo tên 29
Bảng 2.20 Đặc tà tìm kiếm người dùng theo tên 29
Bảng 2.21 Đặc tá tìm kiếm thực đơn theo ngày 30
Báng 2.22 Đặc tá tìm kiếm chương trình học theo ngày 30
Bàng 2.23 Đặc tá thông báo 31
Bảng 2.24 Đặc tả lập danh sách bé theo lớp 31
Bàng 2.25 Đặc tà lập danh sách cán bộ công nhân viên 32
Bảng 2.26 Đặc tả lập danh sách phụ huynh theo lớp 32
Bàng 3.1 Các kiểu liên kết của hệ thống 34
Bảng 3.2 Xứ lý kiểu thuộc tính đa trị 36
Bảng 3.3 Xử lý kiểu thuộc tính không sơ đẳng 37
Bảng 3.4 Tìm khóa cho kiểu thực thể chính 38
Bàng 3.5 Xác định kiểu thuộc tính kết nối 40
Bàng 3.6 Xác định khóa chính cho từng kiểu thực thể 41
Bàng 3.7 Mã hóa kiểu thực thể chuyển thành bảng quan hệ 43
Trang 12Bảng 3.10 Bàng đặc tà các trường cúa tbl_Loainguoidung 46
Bảng 3.11 Bảng đặc tà các trường của tblJLop 47
Báng 3.12 Bảng đặc tả các trường của tbl_Bé 47
Bảng 3.13 Bàng đặc tà các trường của tbl-Chuongtrinh 48
Bảng 3.14 Bảng đặc tả các trường của tbl_Thucdon 48
Bảng 3.15 Bảng đặc tà các trường của tbl_Hinhanh 48
Bàng 3.16 Bảng đặc tà các trường của tbl_Thongbao 49
Bảng 3.17 Bàng đặc tả các trường của tbl_Suckhoe 49
Bảng 3.18 Bảng đặc tà các trường của tbl_Chitietchuongtrinh 49
Bảng 3.19 Bảng đặc tà các trường cùa tbl_Chitietthucdon 50
Bàng 3.20 Bàng đặc tả các trường của tbl_Monan 50
Bảng 3.21 Bảng đặc tả các trường của tbl_Quanhe 50
Bảng 4.1 Bàng quyền Người dùng - Dữ liệu 55
Bảng 4.2 Bảng quyền Người dùng - Tiến trình 56
Bảng 4.3 Đặc tà dữ liệu của bảng tbl_Nguoidung 58
Bảng 4.4 Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_Loainguoidung 59
Bảng 4.5 Đặc tảÌĩOC"MỚHàNrìÌ 59
Bảng 4.6 Đặc tả dư liệu cua bàng tbl_Chuongtrinhhoc 60
Bảng 4.7 Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_Thucdon 61
Bảng 4.8 Đặc tã dữ liệu của bảng tbl_Hinhanh 62
Bảng 4.9 Đặc tả dữ liệu của bàng tbl_Thongbao 63
Bảng 4.10 Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_Quanhe 64
Bảng 4.11 Đặc tả dữ liệu của bàng tbl_Lop 65
Bảng 4.12 Đặc tà dữ liệu của bảng tbl_Suckhoe 66
Bảng 4.13 Đặc tá dừ liệu của bảng tbl_Chitietchuongtrinh 67
Bảng 4.14 Đặc tà dừ liệu cùa báng tbl_Chitietthucdon 68
Trang 13Chương 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Khảo sát thực tế
Ngày nay, Cuộc sống bận rộn và vội vã khiến nhiều ông bố, bà mẹ trẻ không còn cách nào khác mà đảnh phải lựa chọn những nhà tré hoặc trường mầm non đề trao, gửi con nhỏ của mình để tập trung thời gian cho công việc.Thậm chí, nhiều bậc phụ huynh còn không có thời gian tới nỗi phái gửi con từ rất sớm khi trẻ chi từ 6 tháng tuồi hay không thể quan tâm, theo dõi con khi con ở trường Điều này dần trớ thành vấn đề đang rất được quan tâm của xã hội Nhiều ông bồ bà mẹ mãi mê với công việc, sự nghiệp cùa mình
mà không quan tâm đến con cái, những lúc rành rỗi muốn tìm hiếu tình hình cũa con thì lại không biết phái làm thế nào đế có thể nắm bắt tình hình cùa con một cách nhanh và chính xác nhất mà thường phải liên lạc với giáo viên
nhưng thông tin có thê không trung thực
Mặt khác, Tại các trường mầm non, nhà trẻ, nhiều quy trình giáo vụ.nghiệp vụ còn quá lạc hậu, thũ công và chưa thực sự đạt hiệu quả cao Giáo viên hằng ngày phái lên thực đơn dinh dường cho trẽ dựa trên kiến thức chuyên môn tuy nhiên công việc này vần còn quá thủ công và chưa thông minh Cũng như vậy, việc lên lịch học, lịch giảng dạy hang ngày cho các bé
và giáo viên vẫn còn mang tính truyền thống cần có sự đồi mới nhằm nâng cao hiệu quà đối với giáo dục mầm non hiện nay
Nắm bắt được tâm lý trên, em đã nghĩ ra ý tướng xây dựng một ứng dụng giúp những bậc phụ huynh có con gửi nhà trẻ, trường mầm non có thế quan tâm và chăm sóc con trẻ khi không ở bên cạnh con, luôn được cập nhật
Trang 14người trông tré tại nhà trẽ hay trường mầm non có thế xây dựng thực đơn dinh dưỡng, lịch học và luôn cập nhật thông tin trẻ tới các bậc phụ huynh cùa trẻ.Với mong muốn tìm hiếu và củng cố kiến thức sâu hơn về lập trình ứng dụng động trên nền tàng Android Vì vậy em đã lựa chọn đề tài Xây dựng
ứng dụng hỗ trợ chăm sóc, theo dõi trẻ em mầm non trên nền tảng
Yêu cầu đặt ra là cần có một ứng dụng hỗ trợ tốt nhất cho cà phụ huynh cúa tré lẫn giáo viên chăm sóc trẽ, đóng vai trò như một công cụ giúp cha mẹ
và giáo viên có thế tương tác một cách nhanh chóng và dễ dàng khi thông tin trao đôi là thông tin của chính những đứa trê mà cả hai bên đều đang quan tâm
Sau quá trình đi khảo sát thực tế tại trường mầm non Năm ngón tay
ngoan - Five fingers Kindergarten, em nhận thấy rất cần thiết phải có một
ứng dụng giúp hỗ trợ phụ huynh và giáo viên trong việc theo dõi và chăm sóc trẻ tại trường Từ đó em càng củng cố quyết tâm phái xây dựng thành công ứng dụng với ý tướng trên
1.2 Nhiệm vụ CO'bản
Nhiệm vụ cơ bản cùa ứng dụng là:
- Là công cụ giúp giáo viên xây dựng thực đơn dinh dường hàng tuần
và chương trình họccủa trẻ
- Giúp phụ huynh nắm bắt được chương trình học và thực đơn của con trẻ
Trang 15- Người dùng có thế lựa chọn loại người dùng sau khi đãng nhập lần đầu
và có thể thay đổi nếu muốn Đối với người dùng là phụ huynh của trẻ sẽ chọn vào nhóm người dùng là phụ huynh còn đối với người dùng có vai trò là giáo viên trông giữ tré thì sẽ chọn nhóm giáo viên của trẽ, trong loại người dùng có các loại người dùng tương ứng với quyền mà loại người dùng đó có thế sử dụng trong hệ thống như: nhân viên của nhà trè, quàn trị viên hệ thống,
cung câp thông tin về trẻ Đe đâm báo vai trò và nghiệp vụ của ứng dụng đặt
ra thì cả hai nhóm người dùng đều phải cung cấp thông tin ban đầu một cách đầy đủ về chính người dùng đó và cà thông tin về bé(trẻ) mà ở đó người dùng đóng vai trò là phụ huynh hay giáo viên
- Theo kháo sát thực tế tại trường mầm non tư thực Nãm ngón tay ngoan -Five Fingers, thực đơn dinh dưỡng hằng tuần được xây dựng bởi nhân viên
kế toán cùa nhà trè vào ngày cuối tuần sau khi thông qua ban giám hiệu đầu tuần sẽ gứi trực tiếp cho phụ huynh của bé Đối với chương trình học hàng tuần sẽ do bộ phận chuyên môn(tố chuyên môn) xây dựng dựa trên một chủ điếm từ phòng Đào tạo và được ban giám hiệu thông qua sau đó gửi trực tiếp cho phụ huynh cùng với thực đơn dinh dưỡng
- Các bé sẽ được quàn lý các thông tin về thế chất như chiều cao, cân
Trang 16- Người dùng sẽ có thể chia sẻ những khoành khắc đáng nhớ, những khoảnh khắc tức thời của trẻ tới những trang mạng xã hội, hoặc chia sẻ giữa giáo viên với cha mẹ, giữa những người dùng với nhau.
- Bên cạnh các chức năng trên, chức năng thông báo của ứng dụng cũng
là một chức năng quan trọng đối với một ứng dụng mang hơi hướng cùa một ứng dụng mạng xã hội Khi giữa những người dùng có sự liên hệ như tin nhắn, yêu cầu thì không the thiếu chức năng thông báo để thông báo tới người dùng nhận được thông điệp Đặc biệt chức năng này rất quan trọng trong việc nhắc nhờ người dùng là giáo viên trong trường hợp nhắc nhở lịch học cùa trẽ
và thực đơn dinh dưỡng của tré
Thư viện Viện Đại học Mớ Hà Nội
Trang 17Chương 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG
4 Đồi thông tin cá nhân
6 Cập nhập thông tin trẻ
9 Quãn lý danh mục giáo viên
10 Quàn lý danh mục phụ huynh
11 Tìm kiếm bé theo tên
12 Tìm kiếm người dùng theo tên
13 Tìm kiếm chương trình học theo ngày
14 Tìm kiếm thực đơn theo ngày
Trang 18Đánh số Chức năng
16 Tạo chương trình học theo tuấn
17 Chức năng thông báo (notification)
24 Lập danh sách cán bộ công nhân viên
25 Lập danh sách phụ huynh theo lớp
Thư viện Viện Đại học Mớ Hà Nội
Căn cứ vào các chức năng chính cùa ứng dụng mà ta có thể gom lại thành 4 nhóm riêng biệt, bên cạnh đó đối với chức năng tìm kiếm và thông báo, ta có thêm 2 nhóm nhiệm vụ riêng biệt nữa, như vậy ta có 6 nhóm chức năng như sau:
- Quản lý tài khoản
Trang 19- Lập danh sách
Tên chức năng
Đăng ký tài khoăn
1 Quản lý tài khoản
ủ ng dụng hỗ trự chăm sóc, theo dõi, trẻ em mầm non
Xác thực tài khoản
Đăng nhập tài khoăn
Đôi thông tin cá nhân
Đối mật khấu
Quán lý danh mục bé
2 Quản lý danh mục
ỌC Mớ Hà Nội
Quán lý danh mục nhân viên
Quán lý danh mục giáo viên
Quán lý danh mục p lự huynh A
IU' viện Viện Đại 11
Cập nhập danh mục
Tạo thực dơn dinh dưỡng từng tuần
3 Quản lý thực don
Hiền thị thực đơn đã tạo
Cập nhập thực đơn
chuông trình học
Hiền thị chương trình học đã tạo
Cập nhập chương trình học
ảnh
Trang 20Tên chức năng
Tim kiếm bé theo tên
6 Tìm kiếm
Tìm kiếm người dùng theo tên
Tim kiếm chương trình học theo ngày
Tim kiếm thực đơn theo ngày
Lập danh sách bé theo lớp
8 Lập danh sách
ne Mơ Hà Nôi
Lập danh sách cán bộ công nhân viên
Lập danh sách phụ huynh theo lớp
Thír viên Viên fìai h
Trang 212.2 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
: Tiên trinh : Kho dữ liệu
: Tác nhản ngoai : Tác nhân trong
: Luồng dừ liệu
Hình 2.2 Các thành phần
Trang 222.3.2 Sư đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
-Thông tin nội dung chia -Yêu cồu đàng kỹ tài khoàn-
sẻ-Đan giám hiệu
Trang 232.3.3 Sư đồ luồng dữ liệu mức đinh
1 ãrh nhjn được - Hình ánh
Trang 242.3.4 Sư đồ luồng dữ liệu mức dưới đinh
Hình 2.6 DFD Quán lý tài khoản người dùng
Trang 27Ỵ|luiẹ^.ìlO DFD Quàn lý hình ảnip Noi
Trang 28Hình 2.11 DFD Tim kiếm
Hình 2.12 DFD Thông báo nội dung
Trang 292.4 Đặc tả chức năng chi tiết
• Các chức năng thuộc quăn lý lài khoán người dùng
Bảng 2.1 Đặc tã đăng ký tài khoản
Tên chức năng Đăng ký tài khoăn
Kct nối cơ sờ dữ liệu (CSDL)
LẬP lấy tên đăng nhập trong CSDL
NẾU tên đăng nhập đã tồn tại trong CSDLTHÌ
Thông báo trùng tên tài khoản đăng nhập.KẾT THÚC LẬP
LẶP ĐẾNKHỈ hết tài.khoán trong CSĐL.NÉU chưa có tên đãng nhập trong hệ thốngTHÌ
Thêm tài khoản mới vào CSDL
Thông báo cho người dùng đăng ký thành công KHÔNG THÌ thông báo cho người dùng các lồi dữ liệu
Trang 30Bàng 2.2 Đặc tà xác thực tài khoán
Tên chức
LẶP lấy bản ghi tài khoản của email trong CSDL
NẼU tên đăng nhập và tài khoản trùng với dữ liệu kích hoạt
THÌ thông báo tài khoán đã được kích hoạt thành công
LẶP đến khi het bàn ghi tài khoản
NẾU nhự không tìm được bản ghi của email kích hoạt
THI thông báo tài khoản không tôn tại
Trang 31Bàng 2.3 Đặc tả đãng nhập tài khoăn
Tên chức
LẶP lấy bản ghi tài khoản trong CSDL
NÉU tên đăng nhập có tồn tại trong bản ghi
THÌ
NÉU mật khấu khớp với mật khẩu được lưu trongCSDL
THÌThông báo đăng nhập thành công TJw viên yien Đại 11 ọc MỠ 1 lả Nại
KẾT THÚC LẶP
NẾU mật khấu không khớp với mật khau được lưutrong CSDL
THÌThông báo sai mật khấu
LẶP ĐÉN KHI hết bản ghi tài khoán
NÉU không tìm được bản ghi có tên tài khoán như đã nhập
THÌ thông báo tài khoản không tồn tại
Trang 32Bàng 2.4 Đặc tà thay đối thông tin cá nhân
Tên chức
Dầu vào
ID định danh tài khoản
Dừ liệu thông tin cá nhân
LẶP lấy bàn ghi tài khoản trong CSDL
NEU ID định danh trùng với tài khoăn trong CSDL
Trang 33Bâng 2.5 Đặc tà đổi mật khấu
Thimện Viên Đại hpc Mở Hà Nội
Cập nhật mật khấu mớiThông báo cập nhật thành côngKẾT THÚC LẶP
LẶP ĐẾN KHI hết bán ghi tài khoản trong CSDLNÉU không cập nhật mật khấu
THÌThông báo sai mật khẩu
Trang 34• Các chức năng quản lý danh mục:
Bảng 2.6 Đặc tã quán lý nhân viên
Tên chức năng quản lý nhân viên
Đầu vào
Tên nhân viên
ID định danh nhân viên
ID định danh tài khoán
Quá trình xử lý
NÉL' đã đãng nhập
THÌ
Kết nối CSDL
LẶP lưu vào CSDL thông tin đầu vào
LẬP ĐẾN KHI hềt thông tin
Đầu ra Thông báo về việc đã lưu thông tin thành công hay chưa
LẬP lưu vào CSDL thông tin phụ huynh
LẬP ĐẾN KHI hềt thông tin
Thông báo về việc đã lưu thông tin thành công hay chưa
Trang 35Báng 2.8 Đặc tá quàn lý giáo viên
LẶP lưu vào CSDL thông tin giáo viên
LẶP ĐẾN KHI hết thông tin
Tên giáo viên
1D định danh tài khoản
LẬP lưu vào CSDL thông tin bé
LẬP ĐÉN KHI hết thông tin
Trang 36Cập nhật danh mục trong CSDL
.KÉTTHÚCLĂP
hựyieji“viefft)ai nọc Mớ Hà Nội
LẶP ĐÉN KHI hết bàn ghi trong CSDL danh mục
Trang 37Bàng 2.11 Đặc tà tạo thực đưn tuần
• Các chức năng quản lý thực đơn:
Tên chức
Nội dung thực đơn
LẶP ĐÉN KHI hết bản ghi tài khoản
Bảng 2.12 Đặc tả hiện thực đơn tuần đã tạo
Tên chức
LẬP ĐÉN KHI hết bàn ghi thực đơn
Đẩu ra
Trang 38LẶP lấy ID định danh thực đơn trong CSDL
NÉU 1D định danh thực đơn có trong CSDL THÌ
Cập nhật nội dung cập nhật thực đơn trong CSDL KẾT THÚC LẬP
LẬP ĐẾN KHI hết bán ghi trong CSDL thực đơn
LẶP lấy bán ghi tài khoản trong CSDL
Thêm nội dung chương trình học vào CSDLKẾT THÚC LẶP
LẶP ĐÉN KHI hết bán ghi tài khoán
Đầu ra
Trang 39Bàng 2.15 Đặc tả hiện chương trình học tuần đã tạo
Tên chức
LẶP lấy bán ghi chương trình học trong CSDL
Hiển thị bản ghi chương trình học
KẾT THÚC LẬP
LẶP ĐẾN KHI hết bán ghi chương trình học
Cập nhật nội dung cập nhật chương trình học trong CSDL KÉT THÚC LẶP
LẶP ĐÉN KHI hết bản ghi trong CSDL chương trình học
Đầu ra