VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỢC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài XÂY DỤNG HỆ THÓNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỤC PHẢM THỂO TIÊU CHUẨN ISO 22000 2005 TẠI CÔNG TY SẢN XUÁT CHÈ TRƯỜNG HẢI Giáo viên hướn.
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỢC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỤC PHẢM THỂO TIÊU CHUẨN ISO 22000:2005 TẠI CÔNG TY SẢN XUÁT CHÈ TRƯỜNG HẢI
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Tiến Mạnh Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Chang
Lóp: K20 - 1302
Trang 2Viện đại học Mờ Hà Nội
LÒI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô giáo công tác tại khoa Công Nghệ Sinh Học - Viện Đại Học Mở Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho chúng em được học tập trong một môi trường khoa học và hoàn thiện nhất
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến thầy giáo Th.SNguyễn Tiến Mạnh Người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết định hướng nghiên cứu, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này.Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù em đã có nhiều cố gắng, nhưng không thế tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nên em rất mong nhận được những góp ý của quý thầy - cô đế bài khóa luận của em được đầy đủ và
hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành căm ơn!
Thư viện Viện Đại học Mớ Hà Nội
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Vũ Thị Chang
Trang 3A: MỞ ĐẦU 5
PHÀN I Giói thiệu chung Hệ thống Quản lý ATTP theo Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 7
1.1 Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 là gì 7
1.2 Lịch sử hình thành của Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 7
1.3 Mục đích và lợi ích khi áp dụng theo Tiêu chuấn ISO 22000:2005 8
1.4 Nội dung cơ bân của ISO 22000 6
1.5 Các bước áp dụng theoTiêu chuẩn ISO 22000:2005 8
1.6 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2005 tại Việt Nam và trên Thế giới 9
PHẦN II: GIÓI THIỆU CÔNG TY TNHH CHÈ TRƯỜNG HẢI 12
2.1 Giới thiệu chung Công ty TNHH Chè Trướng Hái 12
2.3 Hiện trạng Hệ thong Quản lý và quá trình săn xuất 12
2.3.1 SơđỒtỔỊ^^vịện yịệfl.Qạị họe Ị\4ơ.|4à N.ợị 12
2.3.2 Giới thiệu quá trình tạo sàn phẩm của Công ty 13
2.3.3 Hiện trạng Hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện nhà xưởng 14
2.3.4 Các yêu cầu chất lượng sản phấin 15
Phần III Phân tích các yêu cầu và xây dựng Hệ thống QLATTP phù hợp với Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 20
3.1 Yêu cầu cơ sờ hạ tầng 20
3.2 Xây dựng Hệ thống văn bán quản lý ATTP phù hợp tiêu chuẩn ISO 22000:2005 24
3.2.1 Các tài liệu chung của Hệ thống Quán lý 28
3.2.2 CÚC chương trình tiên quyết PRP 60
3.2.3 Xây dựng Kê hoạch HACCP, PRP_ 93
3.2.3.1 Bàng mô tà sản phẩm Chè Đen 93 3.2.3.2 Mô tã quy trình công nghệ Chè Đen và mô tả biện pháp kiếm soát:
94
Trang 43.23.4 Bâng phân tích mối nguy Chè Đcn 99
3.23.5 Báng tổng họp xác định OPRPS, CCP cùa Chè Đcn xuất khẩu 109
3.23.6 Thiết lập chương trình hoạt động tiên quyết OPRPS 110
3.23.7 Thiết lập giới hạn tới hạn CCP- Chè Đen xuất khẩuCCP 112
3.23.8 Thiết lập Kế hoạch HACCP Chè Đen 113
Phần IV Kết luận - Kiến nghị 117
4.1 Kết luận 117
4.2 Kiến nghị 118
Thư viện Viện Đại học Mờ Hà Nội
Trang 5Báng 1: Tinh hình áp dụng ISO 22000:2005 trên toàn thế giới từ năm 2007
đến năm 2015 10
Bàng 2: Năm quốc gia đứng đầu về số lượng chứng chi ISO 22000:2005 trên toàn Thế Giới 10
Báng 3: Quy trình che biển Chè Đen 13
Bàng 4: Yêu cầu hóa học đối với Chè Đen 16
Báng 5: ISO Standards for Black Tea I Green Tea (Tiêu chuẩn ISO cho Chè Đen/ Chè xanh) 17
Báng 6: Bảng chi tiêu cảm quan của Chè Đen OTD 17
Bảng 7: Bảng chi tiêu cảm quan của Chè CTC 18
Bảng 8: Báng tiêu chuẩn mặt hàng của Công ty 18
Báng 9: Danh mục Hệ thống Quàn lý ATTP và sự phù hợp yêu cầu tiêu chuẩn ISO 22000:2005
„2 „2 Tbư viên VieiiDai hoc Mó' Hà Nội Báng 10: Băng kiêm soát vệ sinh khu vực sây:
25 79 Báng 11: Báng kiểm soát vệ sinh khu vực máy đấu trộn, đóng hộp 80
Bàng 12: Bàng kiếm soát vệ sinh khu sàng cắt, khu nghiền cẫng 80
Báng 13: báng kiếm soát vệ sinh khu nhập và bào quản nguyên liệu 81
Báng 14: Báng kiểm soát vệ sinh khu vực kho thành phẩm 81
Bàng 15: Bàng kiếm soát vệ sinh kho bao bì, hương liệu 82
Bảng 16: Bàng mô tả sản phấm Chè Đen 93
Bàng 17: bàng phân tích mối nguy Chè Đen 99
Bang 18: Bảng tồng hợp xác định OPRPS, CCP của Chè Đen xuất khẩu 109 Báng 19: Bâng thiết lập chương trình hoạt động tiên quyết OPRPS 110
Bàng 20: Bâng thiết lập giới hạn tới hạn CCP- Chè Đen xuất khâu 112
Báng 21: Bảng thiết lập Kế hoạch HACCP Chè Đen 113
Trang 6Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Trường Hài 12
Hình 2: Sơ đồ quy trình kiếm soát hồ sơ 44
Hình 3: Sơ đồ quy trình đánh giá nội bộ 46
Hình 4: Sơ đồ quy trình công nghệ Chè Đen 95
DANH MỤC MÀU PHIÊU Mầu 1 Mầu cùa quy trình kiểm soát tài liệu 43
Mầu 2 Danh sách hồ sơ cần lưu trữ 45
Mầu 3 Biên bản hủy hồ sơ chất lượng 45
Mầu 4 Chương trình đánh giá nội bộ 47
Mầu 5 Báo cáo đánh giá chất lượng nội bộ 47
Mầu 6 Biên bàn họp xem xét của lãnh đạo về Hệ thống 48
Mầu 7 Phiếu yêu cầu hành động khắc phục 49
Mầu 8 Phiếu yêu hànbđọn^khắ^íuỊỉí/ịthề^g lỉịSab.Ọ.Ỉ 52
Mầu 9 Sổ theo dõi hành động khắc phục/ phòng ngừa 53
Mầu 10 Sổ theo dõi sự không phù hợp 53
Mầu 11 Phiếu yêu cầu hành động khắc phục, phòng ngừa 54
Mầu 12 Ke hoạch thu hồi 55
Mầu 13 Bảng tống kết kết qủa thu hồi 56
Mầu 14 Phiếu yêu cầu đào tạo 59
Mầu 15 Danh sách tham dự đào tạo 60
Trang 7VSATTP Vệ sinh An toàn Thực phẩm
Trang 8Trong những năm gần đây, nền kinh tế cùa Việt Nam đang trong giai đoạn chuyến sang cơ cấu thị trường, các lọai thực phẩm săn xuất che biến trong
nước và nước ngoài nhập vào Việt Nam ngày càng phong phú, đa dạng Song song với quá trình phát triến việc sử dụng các chất phụ gia trong săn xuất thực phấm ngày càng trờ nên phố biến như sử dụng các loại đường hóa học, phâm màu, các chất bào quàn Ngoài ra ý thức và nhận thức của người sản xuất, của các tổ chức tham gia vào chuồi thực phấm hoặc vô tình hoặc cố ý đã
làm gia tăng các rủi ro với người sử dụng thực phấm từ các nguy cơ sinh học, hóa học, vật lý trong quá trình săn xuất, chế biến, cung cấp gây mất an toàn
đủ sức răn đe Cụ thế, qua kiếm tra, lực lượng thanh tra của 63 tinh, thành phố chỉ mới xử phạt gần 9.000 cơ sờ với số tiền 26,3 ti đồng trong khi số cơ sở vi
phạm về an toàn thực phấm được phát hiện là gần 57.000 cơ sờ
Nhận thấy tầm quan trọng cúa quản lý ATTP trong đó có nâng cao nhận thức
tổ chức, người sàn xuất Bộ Công Thương đã có các chương trình nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng ISO: Hỗ trợ thí điếm áp dụng Hệ thống Quán lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 cho các doanh nghiệp nhựa và cơ khí;
hồ trợ thí điếm doanh nghiệp nghành công nghiệp cơ khí phụ trợ sản xuất ô
tô, xe máy áp dụng và chứng nhận Hệ thống Quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 16949; hỗ trợ thí điểm áp dụng Hệ thống Quàn lý An toàn Thực phẩm
Trang 9Ý thức của người sản xuất cũng ngày một nâng cao Nhu cầu áp dụng các hệ thống quàn lý giúp phòng ngừa các nguy cơ gây mất an toàn thực phâm trong quá trình sán xuất ngày càng được các tổ chức quan tâm Theo báo cáo thống
kê mới nhất (The ISO Survey of Management System Standard Certification 2015) tình hình áp dụng ISO ờ các quốc gia trên thế giới tăng mạnh: ISO14001 năm 2014 là 296736 chứng chi đến năm 2015 đạt 319324 (tăng 8%), ISO 5001: năm 2014 là 6765 chứng chi và đến năm 2015 số chứng chi là
I 1985 (tăng 77%), ISO 22000:2005 năm 2013 là 24215 chứng chi; năm 2014
có 27690 chứng chí được cấp và đến năm 2015 đạt 32061 chứng chi tăng
Trang 101.1 Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 là gì.
- ISO là tên viết tắt cùa tố chức quốc tế về tiêu chuan hóa (The
International Organization for Standardization)
- ISO 22000:2005 là tiêu chuấn về Hệ thống Quàn lý An toàn thực phẩm nam trong bộ tiêu chuẩn ISO 22000 do tố chức ISO ban hành vào tháng 09/2005 (gọi tắt là phiên bàn năm 2005)
- Hệ thống Quán lý An toàn thực phẩm ISO 22000:2005 áp dụng cho tất
cả các tổ chức, không phân biệt quy mô, liên quan đến chuỗi thực phẩm và muốn áp dụng hệ thống thích hợp để cung cấp sản phấm an toàn
1.2 Lịch sử hình thành của Tiêu chuẩn ISO 22000:2005.
• Trước năm 2005 trên thế giới tồn tại đồng thời nhiều tiêu chuấn HACCP về an toàn thực phấm và được các quốc gia công nhận khác nhau
Úc theo HACCP code 2003
Anh: Yêu cầu HACCP theo DS 3027
Hà Lan: Yêu cầu HACCP theo RVA
Các khu vực khác yêu cầu HACCP theo CAC/RCP 1-1969
của Codex ban hành tương đươngvới TCVN 5603 của Việt Nam
• Do yêu cầu của mỗi khu vực về hệ thống HACCP khác nhau gây khó khăn cho các tố chức trong chuỗi thực phấm khi phải tuân thủ nhiều chương trình và yêu cầu khác nhau Do đó, việc có một tiêu chuẩn thống nhất mang tầm cỡ quốc tế là nhu cầu cấp thiết của nhiều Tổ chức trong chuỗi thực phẩm
ISO 22000 là tiêu chuẩn An toàn Thực phẩm quốc tế, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu Một doanh nghiệp trong chuồi cung ứng thực phẩm áp dụng và đạt được chứng chi ISO 22000 được nhìn nhận là một đơn
sv."
Trang 11sản phấm thực phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng.
• Ngày 01/09/2005, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO (International Organization for Standardization) đã chính thức ban hành tiêu chuẩn ISO 22000:2005 Tiêu chuẩn này do ủy ban kỳ thuật ISO/ TC 34 soạn thảo, đây là tiêu chuấn quốc tế về Hệ thống Quàn lý An toàn thực phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu cùa người tiêu dùng lẫn các bên quan tâm trên phạm vi toàn Thế giới
• Năm 2007, TCVNISO 22000:2007 được ban hành ở Việt Nam hiện nay do Ban kỹ thuật tiêu chuấn TCVN/TC 176, Quản lý chất lượng và đám bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và công nghệ công bố
1.3 Mục đích và lọi ích khi áp dụng theo Tiêu chuẩn ISO 22000:2005.
❖ Mục đích:
ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế dtrợc áp dụng cho các tò chức nằm trong
chuồi thực phâm Tiêu chuân định hướng tô chức quán lý các quá trình một cách hệ thong, chứa đựng các biện pháp ngăn ngừa, bão đám chất lượng và các biện pháp ngăn ngừa an toàn thực phấm Mục đích cùa tiêu chuấn ISO 22000:2005 là giảm hoặc loại trừ các mối nguy An toàn thực phấm và cung cấp các biện pháp bảo vệ khách hàng, việc áp dụng tiêu chuấn ISO
J Cung cấp lòng tin cho khách hàng và các bên liên quan khác (thông qua
quá trình chứng nhận ISO 22000) rang tổ chức có khá năng kiêm soát các mối nguy An toàn Thực phẩm và cung cấp các sản phẩm an toàn
Trang 12Hệ thống Quàn lý An toàn thực phẩm được xem xét và cập nhật sao cho tất cà các hoạt động có liên quan tới an loàn thực phẩm liên tục được tối ưu hóa và
hiệu quá
J Đàm báo kiếm soát đầy đủ tất cá các giai đoạn của chuồi cung ứng thực phẩm và ngăn ngừa các mối nguy an toàn thực phẩm
❖ Lợi ích khi áp dụng theo Tiêu chuẩn ISO 22000:2005.
J Lợi ích chính của tiêu chuẩn ISO 22000:2005 đem lại là giúp cho các tố chức trên toàn thế giới có thế dễ dàng áp dụng Hệ thống phân tích mối nguy
và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) cùa Codex về vệ sinh thực phẩm một cách hài hòa mà không bất đồng với những nước hoặc sản phẩm về thực
J Đối với doanh nghiệp: Một doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quàn lý
an toàn thực phấm ISO 22000:2005 sẽ được nhìn nhận là có Hệ thống Quàn
lý An toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo được lợi thế cạnh tranh cao, đặc biệt tạo điều kiện dề dàng cho việc xuất khấu sang các thị trường khó tính trên thế giới Bên cạnh đó việc áp dụng tiêu chuẩniso 22000:2005 còn mang lại nhiều lợi ích khác như:
- Giảm giá thành sản phẩm do giảm chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, chi phí và thời gian đánh giá thử nghiệm
- Có thê được xem xét miễn, giám kiêm tra khi có giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 22000
Trang 13- Có được niềm tin cùa khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng.
- Thòa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và
an toàn của sản phâm
- Tiêu chuấn hóa toàn bộ hoạt động quăn lý săn xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp
- Có thề thay thế cho nhiều tiêu chuẩn khác nhau: GMP HACCP, ISO
- Giâm tối đa các nguy cơ ngộ độc, khiếu nại, phàn nàn của khách hàng
- Cải thiện hoạt động tổng thề của doanh nghiệp
- Thuận tiện cho việc tích hợp với các hệ thống quản lý khác (ISO 9001,
ISO/IEC 17025, ISO 14000, )
- Gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường với bằng chứng được thừa nhận về sự phù hợp với một tiêu chuân đã được chấp nhận ớ cấp độ quốc gia, khu vực hay quốc tế
- Đáp ứng các yêu cầu luật định cùa quốc gia và có cơ hội đế vượt qua rào càn kỳ thuật của nhiều thị trường trên tế giới với các thởa thuận thừa nhận
song phương và đa phương
1.4 Nội dung cơ bản cùa ISO 22000.
Tham khảo trên trang web http://www.iso.org; ISO 22000:2005 là tiêu chuấn đầu tiên trong bộ các tiêu chuấn bao gồm:
- ISO 22001 -Guidelines on the application of ISO 9001:2000 for the food and drink industry (replaces: ISO 15161:2001)./ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho các đơn vị chế biến thực phẩm và đồ uống (thay thế: ISO 15161:2001)
- ISO/ TS 22002-Prcrcquisitc programmes on food safety - Part I: Food manufacturing./ Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phan 1: sản xuất thực phẩm
- ISO/ TS 22003 -Food safety management systems - Requirements for bodies providing audit and certification of food safety managements systems./
Trang 14chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
- ISO/ TS 22004 - Food safety management systems Guidance on the application of ISO 22000: 2005./ Hệ thống Quàn lý An toàn thực phẩm - Hướng dần áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000: 2005
- ISO 22005 - Traceability in the feed and food chain - General principles and guidance for system design and development./ Khả năng xác định nguồn gốc sàn phấm trong chuồi thức ăn và thực phẩm - Nguyên tắc và hướng dẫn chung đối với việc phát triển và thiết kế hệ thống
- ISO 22006 -Quality management systems - Guidance on the application of ISO 9002:2000 for crop production./ Hệ thống Quàn lý chất lượng - Hướng dẫn về việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9002:2000 cho sản xuất
vụ mùa
Các yêu cầu CO’ bản cứa Tiêu chuấniso 22000:2005:
Tiêu chuần ISO 22000:2005 đưa ra 8 điều khoản, một tổ chức trong chuồi thực phẩm muốn nhận được giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 22000:2005 can phải xem xét và đáp ứng yêu cầu tír điều 4 đến điều 8 của
7 Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn
8 Xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và cái tiến Hệ thống Quản lý An toàn thực phẩm
Trang 15Đe triển khai Hệ thống Quàn lý An toàn thực phẩm theo ISO 22000:2005 tại các cơ sờ săn xuất thực phẩm có the tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Tìm hiếu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng: Lãnh đạo can hiếu ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO 22000:2005 đối với phát triển cũa tố chức, định hướng các hoạt động, xác định mục tiêu và các điều kiện áp dụng
cụ thể
- Bước 2: Lập nhóm quân lý An toàn Thực phàm: Áp dụng hệ thống
quản lý ATTP theo tiêu chuấn ISO 22000:2005 cần thành lập một nhóm quàn
lý ATTP Nhóm này bao gồm trướng nhóm và đại diện các bộ phận trong
phạm vi áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2005 Trưởng nhóm ATTP thay mặt lãnh đạo cơ sờ sản xuất chi đạo áp dụng Hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và chịu trách nhiệm về hệ thống này
- Bước 3: Đánh giá thực trạng của cơ sờ sản xuất thực phàm sơ với các yêu cầu cùa tiêu chuẩn: cần rà soát các hoạt động, xem xét yêu cầu và mức
độ đáp ứng hiện tại của cơ sờ sản xuất thực phẩm Đánh giá này làm nền tảng
để hoạch định những nguồn lực cần thay đổi hay bồ sung Qua đó cơ sở sản xuất thực phấm xây dựng các chương trình, dự án chi tiết nhằm đâm bào kiểm soát các mối nguy hướng den ATTP vào mọi thời điểm khi tiêu dùng
- Bước 4: Huấn luyện đào tạo: Nội dung đào tạo chính bao gồm đào tạo
nhận thức chung về tiêu chuẩn ISO 22000:2005, đào tạo về các yêu cầu của luật định liên quan đến an toàn thực phẩm theo phạm vi khách hàng áp dụng; đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005
- Bước 5: Thiết lập hệ thong tài liệu theo tiêu chuân ISO 22000:2005:
Hệ thống tài liệu được xây dựng và hoàn chinh đế đáp ứng yêu cầu cùa tiêu chuẩn và các yêu cầu điều hành cùa cơ sớ sản xuất thực phẩm
- Bước 6: Triên khai áp dụng Hệ thông Quàn lý ATTP: Phô biên đê mọi nhân viên nhận thức đúng về hệ thống tài liệu theo tiêu chuẩn ISO 2200:2005:
Trang 16Bước 8: Đánh giá chứng nhận: Do tố chức độc lập, khách quan tiến hành đánh gia chứng nhận nhằm khắng định tính phù hợp cùa Hệ thống Quán lý An toàn thực phấm so với các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và cấp giấy chứng nhận.
Bước 9: Duy trì Hệ thống Quản lý An toàn thực phàm sau khi chứng nhận: Tổ chức cần tiếp tục duy trì Hộ thống Quàn lý An toàn thực
phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và không ngừng cải tiến hướng đến ATTP, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và các bên quan tâm
1.6 Tinh hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2005 tại Việt Nam và trên Thế giói.
a) Tinh hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2005 trên Thế giới
Từ khi được ban hành (1/9/2005), tiêu chuẩn ISO 22000:2005 đã được các tổ chức áp dụng ở hơn 50 quốc gia nhằm thay the hơn 20 tiêu chuẩn về an toàn
do các Công ty, tô chức riêng lè xây dựng nhằm đê đánh giá các nhà cung cấp thực phâm cho họ
Theo báo cáo thống kê mới nhatfThe ISO Survey of Management System Standard Certification 2015) tình hình áp dụng ISO 22000:2005 ở các quốc gia trên thế giới tăng mạnh: Năm 2013 là 24215 chứng chi; năm 2014 có
27690 chứng chỉ được cấp và đến năm 2015 đạt 32061 chứng chì tăng 4371 chứng chì (16%) so với năm 2014
Trang 172007 đến năm 2015
Bảng 2: Năm quốc gia đứng đầu về số lưọng chứng chi IS022000:2005
trên toàn Thế Giói.
Trang 18Quốc, India, Greece, Romania và Nhật Bán.
b) Tình hình áp dụng Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 ờ Việt Nam.Hiện nay các bộ, nghành khuyến khích các cơ sớ sản xuất thực phẩm áp dụng HACCP, ISO 22000 Riêng đối với nghành chế biến thúy sàn thì bắt buộc phải áp dụng tiêu chuấn HACCP Ớ nước ta vẫn chưa có bảng thống kê chung các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuấn ISO 22000 Theo số liệu của Cục Vệ sinh An toàn Thực phẩm (Cục VSATTP) tổng số chứng chi ISO 22000 đã được cấp cho doanh nghiệp, công ty trong nghành sán xuất Thực Phẩm- Đồ Uống ớ Việt Nam hiện tại chưa tới 300 chứng chi Điều này cho thấy các doanh nghiệp chưa thấy được lợi ích lâu dài và hiệu qua khi xây dựng và áp
dụng ISO 22000:2005
Thư viện Viện Đại học Mớ Hà Nội
Trang 192.1 Giói thiệu chung Công ty TNHH Chè Truong Hải.
Công ty TNHH Trường Hài được chính thức thành lập vào 04 - 04 - 2006, Giám đốc: Lê Anh Hải
Trụ sở chính tại: A5 - Nam Đồng - Hà Nội
Nhà Máy Công ty tại: Khu 8 - Xã Xuân Lộc - Huyện Thanh Thúy - Tỉnh Phú Thọ
Chức năng chính: Thu mua, đấu trộn và xuất khấu chè
Các sản phấm cùa Công ty: Chè Xanh, Chè Đen
Săn lượng xuất khẩu: 2,(X)0 - 3,000 tấn/ năm
Thị trường chính: Nga, Mỹ, Hà Lan, Indonesia, New Zealand U.A.E vv
2.2 Cơ sở hạ tầng.
• Quy mô Nhà Xưởng: 3,000 m2, khung thép lắp ghép, hai tầng mái tôn,
tường gạch sây bao
• Nhân sự: Văn phòng hành chính: 8 người, công nhân: 25 người
• Thiết bị: Dây chuyền sàng cắt chè xanh/đen Hai dây chuyền đấu trộn
• Doanh thu: 5 triệu USD / Năm
2.3 Hiện trạng Hệ thống Quản lý và quá trình sản xuất.
2.3.1 Sơ đồ tổ chức.
Hình 1: Sơ' đồ tổ chức của Công ty Truông Hải.
Trang 20Bảng 3: Ọuy trình chế biến Chè Đen.
Chè khô nguyên liệu, ĩ ,
cắt và nghiền
"T
Sàng phân loạii
Trộn đồng nhất/ Tiêu chuẩn hóa
Bảo quăn, IĐấu trộn thành phẩm
sấy thành phẩm
Kiêm tra - Đóng gói
I Bâo quản Ị Xuất kho I
Mô tá quá trình che biến Chè Đcn:
Chè khô nguyên liệu được thu mua, bào quản và được đem đi cắt và nghiên nham mục đích thu được các loại chè khác nhau Sau đó tiến hành sàng phân loại để loại bò tạp chất sơ và thu được các loại chè bán thành phẩm có phẩm chất khác nhau
Từ chè bán thành phẩm các loại được đấu trộn đế tiêu chuẩn hóa thành các sàn phẩm phù hợp tiêu chuẩn Công ty xác định
Sấy nhằm mục đích diệt khuẩn, kéo dài thời gian bào quân, dự trữ và cung cấp cho sán xuất; đảm báo chất lượng của chè nguyên liệu
Trang 21mùa vụ, vùng nguyên liệu.
Đấu trộn thành phẩm: Tiến hành đấu trộn theo một li lệ nhất định theo yêu cầu cùa khách hàng hoặc theo tiêu chuân của Công ty.Việc trộn chè được thực hiện trên những máy trộn kiểu thùng quay Sau đó tiến hành sấy thành phẩm nham mục đích: hoàn thiện chất lượng của chè, làm khô chè xuống độ ấm w= 5-7%, tiêu diệt vi sinh vật phát triến: Nam mốc, vi khuấn gây bệnh đường ruột, tạo điều kiện cho quá trình vận chuyền và bảo quản chè được dề dàng.Tiến hành sấy ở thời gian 15- 20 phút, nhiệt độ 93 - 95°c Khi sấy chè đạt độ ẩm 5-7% tiến hành kiểm tra nếu chất lượng của chè thành phẩm tốt thì
sẽ được đóng trong túi pp, PE, bao Crap hoặc quy cách theo yêu cầu khách
hàng
Chè được xếp trên pallet và bảo quán tại khu vực kho thành phẩm chờ xuất
2.3.3 Hiện trạng Hệ thống quản lý chất lưọng, điều kiện nhà xưỏTig.
a) Hiện t^g^ệịthốtiậquân lýhọc Mơ Hà Nội
Chúng tôi đã tiến hành đánh giá hiện trạng Hệ thống quàn lý của Công ty Chè Trường Hài và thấy Hệ thống quản lý cùa Công ty còn tồn tại nhiều vấn đề:
- Giấy tờ, tài liệu được ghi theo thói quen, không có văn bàn, hệ thống rõ
ràng
- Giấy tờ nhập kho, xuất kho được thiết lập Tuy nhiên chưa cung cấp
thông tin cho truy suất nguồn gốc thực phẩm
- Các hoạt động kiểm soát quá trình, kiềm soát chất lượng Được ghi bằng
so ghi chép cá nhân theo thói quen và cách hiếu của mồi nhân viên được giao nhiệm vụ
- Không có quy định bảo hộ cho khách thăm quan, công nhân viên khi ra vào khu vực
- Không phân rõ bộ phận sản xuất, bộ phẩn kiếm soát chất lượng
Trang 22và kiếm soát thực phấm an toàn, việc này dẫn đến chất lượng sản phẩm không
ổn định
Sản phâm đạt, lồi không được nhận diện rõ ràng
Các mối nguy và điểm kiếm soát không được nhận diện rõ
b) Hiện trạng điều kiện nhà xưởng
- Không có phòng thay đồ cho công nhân trước và sau khi sân xuất
- Khu vực sàng và khu vực kho bán thành phấm không được ngăn cách bụi
từ khu vực sàng nhiễm sang khu đấu trộn thành phẩm
- Trần kho thành phấm bị dột
- Sàn kho tối màu khó phân biệt sạch bấn bị bung vỡ, bị đọng nước
- Tường kho bị ẩm mốc, bị hở, không đàm bão che mưa, ngăn côn trùng và các yêu cầu vệ sinh
- Nhà vệ sinh chưa có hệ thống chiểu sáng và thiết bị vệ sinh cá nhân
- Hệ thống đèn chiếu sáng không cộ chụp bào vệ
- Cửa sổ, cửa ra vào không có biện pháp ngăn ngừa côn trùng, động vật gây
hại
2.3.4 Các yêu cầu chất lưọng sản phẩm.
❖ Đối với sán phàm được tiêu thụ nội địa:
Tiêu chuấn chất lượng chè: cơ sớ chế biến chè phái công bố tiêu chuẩn áp
dụng cho sản phấm chè đến các cơ quan có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm cung cấp sàn phẩm đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn công bố
oChất lượng chè phải đảm bảoVSATTP theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 về việc ban hành "Quy định giới hạn tối
đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phấm” (sau đây gọi tắt là Quyết định 46) Cụ thể:
Mức giới hạn dư lượng thuốc báo vệ thực vật: theo quyết định 46
Trang 23pg/kg, hàm lượng kim loại nặng antimon (Sb), arsen (As) và cadimi
(Cd) < 1 mg/kg, chì (Pb) < 2 mg/kg, thúy ngân (Hg) < 0,05 mg/kg, đồng (Cu) < 150mg/kg, kẽm (Zn) < 40mg/kg
Ngoài ra phải phù hợp với các quy định khác liên quan đến VSATTP oSàn phẩm phài được ghi nhãn với đầy đù thông tin trên nhãn theo nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phù về nhãn hàng hoá.oCơ sở chế biến phải có quy trình nhận biết, truy tìm và thu hồi sàn phẩm chè không đạt chất lượng VSATTP
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1454:20113 về Chè Đen - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản:
Bảng 4:Yêu cầu hóa học đối với chè đen
Chất chiết trong nước, % khối lượng
Độ kiềm cùa tro tan trong nước (tính theo
KOH), % khối lượng
Tro không tan trong axit, % khối lượng
Chất xơ, % khồi lượng
TCVN 5103 (ISO 5498) hoặc TCVN 5714 (ISO 15598b) Hàm lượng polyphenol tống số % khối
lượng
ISO 14502-1
Trang 24Bảng 5: ISO Standards for Black Tea I Green Tea (Tiêu chuẩn ISO cho
Chè đen/ Chè xanh).
Các chi tiêu hoá lý của chè đen tuân theo TCVN Đối với các chi tiêu cảm
quan cùa chè xuât khâu phù hợp với quy định trong bàng dưới đây
Bảng 6: Bảng chỉ tiêu cảm quan của Chè đen OTD
\ Tên chỉ
\tieu
Loaị chè
tự nhiên, thoáng huyết
Dỏ nâu sáng,
Đậm dịu, có hậu
đối đều đen ngán hơn OP
Đỏ nâu sáng,
Trang 25BPS Tương đối đều, mành gầy
của PS, đen hơi nâu
Đỏ nâu hơi
Đậm hơi chát
hơi chát
Chát hơi gắt
Bảng 7: Bảng chỉ tiêu cảm quan của Chè CTC
Theo TCVN chi tiêu cảm quan cùa Chè CTC được chia thành 5 loại sau:
\ Tên chỉ
\ tiêu
Loaị che\
Băng 8: Bảng tiêu chuẩn mặt hàng của Công ty.
Trang 26Đường kính 0.2- 0.5cm Dài 0.5- lcm
Đường kính 0.1 - 0.1 cm Dài 0.3- 0.8cm
Đường kính 0.1- 0.2cm Dài 0.5- lcm
415ml/100g
4.
OP Xoăn dài
Là phần lá non+búp xoăn chặt
Đường kính nhỏ hơn o.lcm dài 0.8- 1.6cm
Đường kính 0.1 - 0.2cm dài 0.8- 1.6cm
Đường kính 0.1 - 0.2cm dài 0.5- 0.8cm
5001111/l(X)g
8.
OP lừng
Là phẩn lá non kém xoăn cánh chè nhẹ hơn 04 loại OP trên
Đường kính 0.1 - 0.2cm dài 0.5- 1.6cm
6001111/100g
9.
Phan xoăn
Là phần lá non+búp xoăn chặt
Đường kính nhó hơn 0 lem dài 0.4- 0.6cm
360ml/100g
10.
Phần thô
Là phẩn lá non+búp kém xoăn
Đường kính khoáng 0.1 cm dài 0.4-0.6cm
380ml/100g
Trang 27BOP-1 xoăn chặt hưn 0.1 cm dài 0.2-
0.4cm 12.
BOP-2
Là phần lá non+búp xoăn cục và thô cánh
tỳ lệ thô cánh chiếm
>50%
Đường kính khoáng 0 Icm, dài 0.2-0.4cm
Đường kính nhó hơn 0 lem dài 0.1- 0.25cm
2801111/100g
14.
FOP-2
Là phẩn lá non+ búp xoăn cục và mành lá non
Đường kính nhó hơn 0 Icm dài 0.1 đên 0.25cm
Viện Viện t)ặí 1
cánh rộng
Rộng 0.2cm dài 0.2 đến 0.4cm
Trang 28căn cứ vào QCVN 01 - 07: 2009/BNNPTNT áp dụng đối với cơ sớ sản xuất chế biến chè Ban Lãnh đạo Công ty đã tiến hành xem xét các biện pháp sứa chữa, cải tạo nhà xướng kết quả nhưa sau :
1 Trang bị phòng thay đồ, giá đề giày, dép cho công nhân, nhân viên.khách khi vào khu vực sàn xuất
VD: Hình ảnh trước và sau khi lăp đặt giá đế giày, dép cho công nhân, nhân viên, khách khi vằỒ^kỊhuẫẨAQỈíiíDỌ I '■ Ọ1
2 Thực thiện rà soát các điểm trần xưởng bị dột, các khu vực sàn,
tường, cửa số không đáp ứng yêu cẩu và thực hiện sửa chữa thay thế, trang bị
VD: Hình ảnh trước và sau khi rà soát, sửa chữa lại trần xướng, trần kho bị dột
Trang 29VD: Hỉnh ánh trước và sau khi sửa chữa, lắp đặt lại cửa số tại khu vực kho
VD: Hỉnh ảnh trước và sau khi lăp đặt các thiết bị vệ sinh cá nhân cho công nhân
4 Lắp đặt chụp cho hệ thống chiếu sáng tại các khu vực có thao tác hoặc sản phẩm nằm dưới
VD: Hình ảnh trước và sau khi sữa và lắp các chụp đèn bảo vê
5 Đã có thùng rác: dụng cụ chứa chất thài đặt trong khu vực xưởng
Trang 30VD: Hình ánh trước và sau khi lăp đặtthùng rác và treo các dụng cụ
vệ sinh tại khu vực riêng biệt
Ảnh trươEkỉỄ tíủậjTh?ệiiệll Đại học Mtìikíảtì^âí thực hiệnVD: Hình ảnh trước và sau khi xây dựng khu vực chứa bao bì lỗi, hỏng và các chất thai
6 Hệ thống thông gió đã đảm bão gió được lưu thông từ khu vực sạch đến khu vực bẩn (từ kho thành phẩm sang các khu khác)
7 Ngăn cách, bố trí lại khu vực xưởng sản xuất chính đê đàm bào các yêu cầu:
• Đám bão nguyên tắc I chiều đường đi cùa công nhân đường đi
sản phàm được quy định rõ ràng
• Đàm bảo phân tách khu vực máy và khu vực thao tác sàn xuất
• Đảm bào yêu cầu vệ sinh công nhân khi vào khu sản xuất
• Phân rõ cấp độ sạch bẩn của các khu vực nguyên liệu, sàng, sấy
Trang 31VD: Hình ãnh trước và sau khi ngăn cách khu vực sàng và khu vực đấu trộn
thành phẩm
8 Thực hiện 100% việc bão dưỡng định kỳ cơ sờ hạ tang, trang thiết bị: Bào dưỡng cơ sờ hạ tầng: thường xuyên rà soát, sửa chữa cơ sờ hạ tầng của Công ty: xưởng sản xuất, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, kho bảo quản, nhàmđáp’ứng th'eo QớWÍ Ó1 - d^V2009/BNNPTNT áp dụng đối với
cơ sở săn xuất chế biến chè cụ thể
+ Trước mỗi ca sãn xuất phai tiến hành kiểm tra các máy móc trang thiết bị đế đảm bảo cho quá trình sản xuất; sau mồi ca sán xuất phải lau dọn,
vệ sinh máy móc, thiết bị đế đám bào luôn tạo ra sàn phẩm đạt an toàn vệ sinh thực phẩm
+ Hàng tháng, quý bộ phận bảo trì, bảo dưỡng tiến hành kiếm tra, báo dường các máy móc, thiết bị và ghi chép vào số
3.2 Xây dựng Hệ thống văn bản quản lý ATTP phù họp tiêu chuẩn ISO 22000:2005.
J Thiết lập hệ thống tài liệu theo yêu cầu tiêu chuấn giúp Công ty:
J Tiêu chuẩn hóa các hoạt động sàn xuất từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu chuyền giao sản phẩm đến khách hàng cho thực hành sản
Trang 32J Quy định rõ trách nhiệm các vị trí trong tổ chức.
J Xác định rõ các môi nguy ATTP các điếm kiếm soát CCP và biện pháp kiếm soát
s sẵn sàng các hồ sơ kiếm soát chứng minh việc kiểm soát các moi
nguy ATTP được quàn lý
Qua xem xét phân tích các yêu cầu tiêu chuấn ISO 2200:2005 và hiện trạng
Hệ thống Quán lý của Công ty, chúng tôi đưa ra các tài liệu sau đây:
Bảng 9: Danh mục Hệ thống Quản lý ATTP và sự phù hợp yêu cầu tiêu
chuẩn ISO 22000:2005
hành
Sửa đổi
Chính sách vệ sinh an toàn thực
Chức năng nhiệm vụ ban ATTP 20/12/2016
QT-01 Quy trình kiêm soát tài liệu 20/12/2016 00
QT-03 Quy trình đánh giá nội bộ 20/12/2016 00
BM-03-02 Báo cáo đánh giá chất lượng nội bộ
(phân tích kết quá thấm tra) 20/12/2016 00
Trang 33TT Ký hiệu Tài liệu
hành đổi
QT-04
Quy trình hành dộng khắc phục phòng ngừa 20/12/2016 00
BM-04-01 Phiếu yêu cầu hành động khắc
BM-06-03
Thu
Sổ tiếp nhận và xứ lý thông tin
viện Việltìách hàng V1 ớ Hà ìJỘ1,20/12/2016 00
QT-07 Quy trình đào tạo 20/12/2016 00
Trang 34TT Ký hiệu Tài liệu
BM-GMP6-02 Kiếm tra độ ầm trước sau đau trộn 20/12/2016 00
BM-GMP7-0ĨÌ l! Ty lệ đấu trộn chè( đấu bàn) sỌ20/12/2016 00
BM-GMP7-02 Chi tiết tỳ lệ đấu trộn thành phâm
BM-GMP7-03 Lệnh xuất kho kiêm phiếu kiếm tra
chất lượng nguyên liệu đấu 20/12/2016 00
BM-GMP1O-O2 Sổ theo dõi lưu mẫu xác nhận giao
BM-GMP10-03 Số theo dõi lưu mẫu hàng xuất khâu 20/12/2016 00
BM-NM-02 Nhật ký theo dõi tình trạng thiết bị 20/12/2016 00
Trang 35TT Ký hiệu Tài liệu
hành dôi
PRP1 Chống nhiễm bấn vệ sinh khu vực,
vệ sinh bề mặt tiếp xúc trực tiếp 20/12/2016 00
1502 Thu
Danh mục các bệnh không được
viện Vấpệaỉívới sảnphẩAo' Hà ỉJỘ1.20/12/2016 00
3.2.1 Các tài liệu chung của Hệ thống Quản lý.
Tài liệu của Hệ thống Quán lý An toàn thực phấm phải bao gồm:
Công bố bằng văn bàn về chính sách An toàn Thực phẩm và các mục tiêu liên quan
Các quy trình và hồ sơ bằng văn băn theo yêu cầu của tiêu chuấn này
Trang 36cập nhật một cách có hiệu lực Hệ thống Quân lý An toàn thực phẩm.
Trên cơ sở phân tích xcm xét các yêu cầu chung chúng tôi đã cùng với Ban
ATTP Công ty xây dựng các tài liệu và quy trình sau:
3.2.1.1 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ.
a) Nhiệm vụ của Giám đốc:
❖ Chức năng:
- Quân lý toàn bộ hoạt động của Công ty
- Đảm báo tiến độ theo yêu cầu cùa Chú tịch Công ty
- Phê duyệt tài liệu cùa Hệ thống Quản lý chất lượng cùa Công ty
- Chùtrì các cuộc họp liên quan tới Hệ thống Quản lý chất lượng, ATTP cùa Công ty
h) Nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự.
Trang 37- Chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc Công ty.
- Thực hiện hoặc giám sát việc thực hiện soạn thảo, bổ sung và áp dụng các quy trình, biêu mẫu trực thuộc phòng và liên quan đến các hoạt động cùa
Công ty
- Thực hiện quá trình tuyến dụng nhân sự khi có yêu cầu từ Ban Giám đốc và các phòng ban trực thuộc Công ty
- Giám sát việc thực hiện các công việc liên quan đển hoạt động của các
phòng ban trong Công ty
- Quàn lý thiết bị văn phòng, tậu trách nhiệm giao dịch bảo trì thiết bị tin
học
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu để thất thoát hư hòng, sự cố do thiếu
trách nhiệm gây nên
- Thực hiện công việc lưu trữ và chuyến giao các tài liệu giấy tờ đi đến
- Quàn lý hợp đồng lao động, hồ sơ, lý lịch cán bộ, nhân viên trong
Công ty
❖ Quyền hạn của trường phòng:
- Đe nghị Giám đốc bố nhiệm, bãi nhiệm các cán bộ phận quàn lý trong
Công ty (thuộc thấm quyền cho phép)
- Đề nghị Giám đốc khen thướng, ký luật, nâng lương, cử đi đào tạo đối với cán bộ, công nhân viên trong Công ty
c ) Phòng kỹ thuật- KCS:
J Trách nhiệm Kỹ thuật sàn xuất:Xây dựng các quy trình hướng dẫn để sản xuất ra sán phẩm đạt yêu cầu
J Tham gia quán lý trong việc tiếp nhận hang:
+ Đối với mồi lô hàng mua về được quyết định chọn 10% số bao
hàng đe phục vụ kiếm tra số lượng và chất lượng, số bao hàng này được cân ngay để xác định trọng lượng Ket quả cân thử phù hợp trọng lượng bao ghi
sv."
Trang 38lưu cùng biên bán kiểm tra chất lượng sau này Neu có độ chênh lệch, ba bộ phận lập biên bàn có xác nhận và chữ ký cửa người giao hàng báo Giám đốc
chi nhánh có biện pháp xử lý phù hợp Sau khi kiêm tra 10% lô hàng này được đánh dấu riêng và được xếp vào lớp trên cùng cùa lô hàng
+ Trước khi sử dụng lô hàng, kỹ thuật sàn xuất được tham gia Bản kiếm tra xác định tỷ lệ thu hồi Kỹ thuật sàn xuất phối hợp KCS tố chức hướng dẫn kiếm tra quá trình sản xuất thứ đó, đàm báo sự chính xác của kết quả xác định Kỳ thuật sàn xuất được tham gia ký biên bản thu hồi
+ Căn cứ quy trình sản xuất chung đã ban hành, căn cứ kết quả sản xuất thừ để xác định tý lệ thu hồi, kỹ thuật sán xuất xây dựng quy trình sản xuất riêng, cụ thể cho lô hàng này
J Quăn lý trong quá trình sàn xuất:
+ Chi đạo hướng dẫn đôn đốc và kiềm tra việc thực hiện quy trình sản xuất, đăm bảo tỳ lệ thu hồi không thấp hơn kết quả sản xuất thứ
+ Phát hiện quy trình sản xuất không được thực hiện đúng.kỹ thuật sản xuất được phép chưa triển khai sàn xuất hoặc dừng sản xuất đế báo cáo giám đốc, đồng thời đề xuất hướng xử lý phù hợp
+ Phát hiện công nhân vận hành sai quy trình thao tác, hoặc kết quả sản xuất sau 1 công đoạn không đạt yêu cầu, KTSX được quyết định tiến
hành làm lại công đoạn này
+ Đế tham gia quán lý số lượng hàng hoá, KTSX được tham gia ký lệnh xuất kho kiêm phiếu xuất kho gia công
+ Đe đàm bào chất lượng TPSX đồng thời tránh tái chế khi không đạt tiêu chuấn kỹ thuật cùa cả lô hàng, can có sự phối hợp chặt chẽ giữa KTSX và KCS theo các quy định cụ thể như sau:
Sau 1 ca sản xuất, KTSX theo dõi tố săn xuất lấy mầu từng loại TPSX cùa ca đó, để tham khảo ý kiến của KCS
Trang 39làm ra KCS tham gia ý kiến về chất lượng săn phẩm.
Trường hợp có sự khách biệt giữa KTSX và KCS, KTSX được quyết định theo ý kiến cùa mình và chịu trách nhiệm về quyết định này KCS được bảo lưu ý kiến và báo cáo Giám đốc khi chưa có chi đạo cùa Giám đốc, được thực hiện theo ý kiến của KTSX
□ Việc đấu trộn lần 1 của cả lô hàng được thực hiện đối với từng loại TPSX theo từng tố sản xuất KTSX chi đạo đấu trộn theo quy trình KCS
nghiệm thu TPSX theo tiêu chuấn kỹ thuật và theo mẫu đã được duyệt KTSX
và tổ trướng sán xuất được tham kháo ý kiến trong khi nghiệm thu TPSX
Có trách nhiêm cùng tồ trưởng sản xuất tham gia với KCS trong việc nghiệm thu TPSX Trường hợp chưa đạt được sự nhất trí giữa KTSX và K.CS trong việc nghiệm thu TPSX, KCS lập báo cáo này trình Giám đốc xử lý Neu chứ có ý kiến cùa Giám đốc , Tổ trưởng và KTSX phải thực hiện ý kiến của KCS KTSX có trách nhiệm -xác nhận và được tham gia ký phiếu nhập kho gia công và biên bàn đúc kết gia cồng cho từng tố sản xuất
□ Cãn cứ “ Lệnh xuất kho kiêm phiếu xuất kho đấu trộn” đã duyệt KTSX tham gia với KCS hướng dẫn kiếm tra việc thực hiện quá trình đấu trộn
TPSX Được tham gia nghiệm thu TPXK
□ Phối hợp KCS tồ chức chi đạo tổ sàn xuất đóng bao TPSX theo quy cách mầu mã đã thống nhất
Trang 40sàn xuất, đoi với thành phấm dùng sàng thù công.
+ Thời gian xác định chất lượng và dự kiến giá mua cho 1 mầu
không quá 03 ngày làm việc
+ Báo cáo bằng văn bàn kết quà chất lượng và dự kiến giá mua, trình Giám đốc duyệt, ký đề báo cáo Giám dốc Công ty quyết định
J Kiếm tra hàng mua tại kho người bán:
+ Tiến hành kiếm tra lô hàng sẽ mua về so lượng, cân kiếm tra xác xuất 1% số lượng bao trong lô, về chất lượng dùng phương pháp thủ công xác định tý lệ phẩm cấp theo tiêu chuẩn chè của Công ty, các yêu cầu chất lượng khác( nội chất, màu sắc, vị chát)
+ Lập biên bản kiếm tra chất lượng và số lượng với chủ hàng, nếu kết quả kiểm tra trực tiếp này xấu hơn kết quá kiểm tra mẫu đã làm phái báo cáo Giám đốc cho dừng việc tiếp nhận hàng đế thương thuyết lại với khách
+ Trường hợp phái vận chuyển hàng trong nhiều ngày (hoặc lấy
hàng sau thời điếm kiểm tra) phải có biện pháp đàm bảo toàn bộ lô hàng sẽ lấy là lô hàng đã được kiếm tra
+ Báo cáo bằng văn bàn kết quá kiếm tra với Giám đốc
J Tham gia vào quản lý trong quá trình tiếp nhận hang:
+ Tham gia ý kiến trong việc bố trí nơi xếp hàng, chỉ đạo kiểm tra xếp đúng quy cách
+ Có trách nhiệm với lượng hàng nhập kho Ký phiếu nhập kho bán thành phấm, thành phàm khi mua về
J Chú động báo cáo Giám đốc tổ chức xác định tý lệ thu hồi cùa lô hàng, tính an toàn thực phẩm của nguyên liệu, săn phẩm trước khi đưa vào sàn xuất.+ Căn cứ kế hoạch giao hàng xuất khấu, cân đoi và đề xuất tiến độ
sử dụng các lô hàng cùng loại, từ đó chu động báo cáo việc xác định tỷ lệ thu hồi các loại hàng trước khi sàn xuất