lị VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỦ THÔNG TIN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đe tài Nghiên díu kỹ thuật,công nghệ và các dịch vụ mói nhằm khai thác hiệu quă mạng VSAT IP băng rộng vệ tinh VINAS.
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỦ - THÔNG TIN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đe tài: Nghiên díu kỹ thuật,công nghệ và các dịch vụ mói nhằm khai thác hiệu quă mạng VSAT- IP băng rộng vệ tinh VINASAT
Giăng viên hướng dẫn: T.s DẠNG DÌNH TRANG
Sinh viên thực hiện : NGUYÊN LINH TRANG
Hà Nội,tháng 05/2017
Trang 2-=p&as= Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô đã giúp đờ em thực hiện đề tài này Đặc biệt thầy Đặng Đình Trang đã tận tình hướng dần giúp đỡ chi bào em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp Đồng thời em cũng xin trần trọng cãm ơn những tình căm quí báu mà các thầy cô trong Viện Đai Học Mờ đã truyền đạt cho em, những kinh nghiệm, kỹ thuật và cách thức trong việc xây dựng đề tài này.Và cuối cùng tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn luôn động viên, úng hộ, những người bạn dã gắn bó chia sè rất nhiều kinh nghiệm và những kiến thức và nhất là trong thời gian thực hiện đe tài, đế đề tài có thế hoàn thành một cách thành công nhất Tuy nhiên,
do thời gian có hạn nên em không thể phát huy hết những ý tưởng, khá năng hố trợ của ngôn ngữ và kỹ thuật lập trình vào đề tài Trong quá trình xây dựng website, không thề tránh khói những sai xót, mong nhận được sự đóng góp và cảm thông cùa quí thầy cô và các bạn
Em xin chân thàn^^n việ Đại học Mở Hà Nội
Hà Nội, ngày tháng nămSinh viên thực hiện
Linh Trang
Trang 3MỎ ĐÂU ì CHƯƠNG I-TÒNG QUAN VÈ VỆ TINH VINASAT-1 VÀ HIỆN TRẠNG NHU
CÀU CÁC DỊCH VỤ VSAT 2
1.1 Tổng quan về vệ tinhVINASAT-1 2
1.1.1 Băng tần c mở rộng: 3
1.1.2 Băng tầnKu 3
1.1.3 Trạm điều khiềnTT&C: 4
1.1.4 Trạm diều hành khai thác vệ tinh(NOC): 5
1.1.5 Trung tâm dịch vụ thu phát sóng vệ tinh (Teleport) 5
1.2 Hiện trạng nhu cầu các dịch vụ VSAT 6
1.2.1 Nhu cầu thoại 6
1.2.2 Truy nhập Internet băngrộng 6
1.2.3 Kênh thuê riêng/Mạng riêng ảo (VPN) 6
1.2.4 Trung kế cho mạng di động, tổng đai cố định 7
1.2.5 CÚC dịch vụ khác 8
CHƯƠNG II: NGH1ẺN CƯƯKỸ THƯẬt,CÕNG NGHỆ MẠNG VSAT-IP BĂNG RỘNG VỆ TINH VINASAT ' 9
2.1 Các yêu cầu công nghệ dùng trong hệ thống SkyEdgelI 9
2.1.1 Mục tiêu xây dựngmạng 9
2.1.2 Quy mô mạng lưới: 9
2.1.3 Cấu trúcmạng 10
2.1.4 Yêu cầu về công nghệ trạm dầu cuốiUT 10
2.1.5 Mô hình cung cấp dịchvỊt 11
2.2 Cẩu trúc trạm chù Hub II 2.2.1 Anten và khối thiết bị caotần 11
2.2.2 Hệ thống Baseband vàNMS 13
2.3 Trạm UT 14
2.3.1 UTbăngKu: 14
2.3.2 UTbăngC: 14
2.3.3 vs AT lun dộng: 15
2.4 Phưffng thức truyền dẫn 15
Trang 4VỤ,ÚNG DỤNG MỚI VÀ THƯ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ ' 17
3.1 Dịch vụ truy nhập Internet băngrộng 17
3.1.1 Phương án kỹ thuật 17
3.1.1.1 Cấu trúc trạm Hub/Gateway 18
3.1.1.2 Cấu trúc trạm VSAT thuêbao: 22
3.1.2 Phương án ưien khai thừ nghiệm dịch vụ 24
3.1.2.1 Quá trình tính toán định cữ hệ thống và quỹ công suất đường truyền: .„ 24
3.1.2.2 Thử nghiệm: 25
3.2 Dịch vụ Internet Trunking (Internet backhaul) 28
3.2.1 Phương án kỹ thuật 28
3.2.1.1 Cấu trúc trạm Hub/Gateway: 31
3.2.1.2 Cấu trúc trạm VSAT dùng cho dịch vụ Internet Trunking 32
3.2.2 Phương án triển khai thừ nghiêm dịch vụ 33
3.2.2.1 Quá trình tính toán định cữ hệ thống và quỹ công suất đường truyền: .7 I 35
3.2.3 Thi^yịS?.ỵ.ịSĩị.MầSỈ:.Ĩ!ị? ỊỈị.ỉỉẩị 37
3.3 Dịch vụ trung kế tongđài 39
3.3.1 Phương án kỹthuật 42
3.3.1.1 Cấu trúc các trạm VSAT SCPC 43
3.3.1.2 Cấu trúc trạm GatewaySCPC 43
3.3.2 Phương án triển khai thử nghiệm dịchvụ 46
3.3.3 Thử nghiệmSCPC 48
3.4 Dịch vụ trung kế di động (Mobile Trunking) 50
3.4.1 Phương án kỹthuật 53
3.4.1.1 Cấu ưúc tramHub/Gateway 53
3.4.1.2 Cấu trúc trạm VSAT thuêbao: 55
3.4.2 Phương án triển khai thử nghiệm dịchvụ 55
3.4.3 Thửnghiệm 58
3.5 Dịch vụ truyền hình MPEG-4 qua vệ tinh 61
3.5.1 Phương án kỹthuật 63
3.5 1.1 Cấu trúc hệ thống phát 66
Trang 53.5.2 Phương án triển khai dịchvụ 69 KÉT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Thư viện Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang 6Hình 1.1: Hình ảnh vệ tinh VINASAT-1 tại vị trí quỹ đạo 131oE 2
Hình 1.2: Vùng phu sóng hăng c 3
Hình 1.3: Vùng phủ sóng băng Ku 4
Hình 1.4: Trung tâm điều khiển TT&C vệ tinh VÌNASAT-1 4
Hình 1.5: Trung tâm Teleport vệ tinh VỈNASAT-1 tại Bình Dương 5
Hình 3.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống tăng tốc TCP và HTTP 20
Hình 3.2 Sơ đồ kết nối hệ thống VSAT truy cập Internet hăng rộng 21
Hình 3.3 Phương án triền khai thừ nghiệm dịch vụ truy cập Internet bắng rộng qua vệ tinh 23
Hình 3.4 Tốc dộ Download từ FTP tại Hub về VSAT 26
Hình 3.5 Độ trễ và ti lệ mất gói tin 27
Hình 3.6 Tốc độ Download/Vpload đến Internet 28
Hình 3.7: Sơ đồ kết noi hệ thống Internet Trunking qua VSAT 30
Hình 3.8 Giám sát lưu lượng sử dụng cùa trạm từ Hub 32
Hình 3.9 Phương án triền khai thử nghiệm dịch vụ Internet Trunking 34
1 v; XKyi >jên YiểUiísLại Hà Nội Hình 3.10 Yêu câu tài khoán truy nhập cùa Radius 37
Hình 3.11 Giám sát lưu lượng sử dụng của trạm từ Hub 38
Hình 3.12 Tốc dộ Download từ FTP tại Hub về PC ở Hotspot 39
Hình 3.13 Sơ dồ cấu hình hệ thống mạng SCPC cung cấp dịch vụ trung ke tong đài - 41
Hĩnh 3.14 Cấu trúc trạm VSATSCPC 43
Hình 3.15 Cấu trúc trạm Gateway SCPC 44
Hình 3.16 Phương án thử nghiệm đường truyền vệ tinh theo phương th ức SCPC 46
Hình 3.17 Kết qua thử nghiệm SCPC với giao thức VDP 49
Hình 3.18 Kết quả thử nghiệm SCPC với giao thức TCP 49
Hình 3.19 Sơ đồ kết nối hệ thống cung cấp dịch vụGSM-Trunking 52
Hình 3.20 Độ trễ và tí lệ mất gói qua mạng V.SA T băng rộng 59
Hình 3.21 Giám sát lưu lượng tuyến GSM Trunking từ Hub 60
Hình 3.22 Sơ dồ hệ thống truyền hình số vệ tinh 62
Hình 3.23: Sơ đồ kết nối hệ thông thu và lưu trữ tín hiệu 64
Trang 7AAA Authentication, Authorization,
Accounting
Các thú tục quàn lý việc đăng nhập, cấp phép của hệ thống Radius.ACK Acknowledgment Băn tin xác nhận
BUC Block Up-Converter Bộ đồi tấn
DAMA Demand Assinged Đa truy nhập gán theo yêu cầu
Multiple Access
DDN Data Domestic Network Mạng trục số liệu quốc gia
DLA Dynamic Link Allocation Phân bo đường truyền linh hoạtĐTH Direct-To-Home Truyền trực tiếp tới tận nhàDVB Digital Video Broadcasting Tiêu chuẩn truyền hình số
GE Gigabit Ethernet Giao diện Ethernet tốc độ GbpsGRE Generic Routing Encapsulation Giao thức định tuyến chung và
LAN Local Area Network Mạng nội bộ
LNB Low Noise Block Bộ khuếch đại ít tạp âm
MDU Multi Dwelling Unit Thiết bị hồ trợ nhiều người sử dụngMF- Multi Frequency - Time Đa truy nhập phân theo thời gian vàTDM Division Mnltinle Access tan so
MSC Mobile Switching Center Trung tâm chuyên mạch di độngMTU Multi Tenant Unit Thiết bị hồ trợ đa truy nhập
Trang 8NGN Next Generation Network Mạng the hệ mới
NM Network Management Quản lý mạng
NMS Network Management Hệ thống quán lý mạng
NSO National Service Operator Nhà khai thác dịch vụ quốc giaNSP National Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ quốc giaODU Outdoor Unit Thiết bị ngoài trời
OFDM Orthogonal Frequency Ghép kênh trực giao theo tần sốPAP Division Multinlexins
PDA Personal Digital Assistance Thiết bị trợ giúp kỹ thuật số cá nhânPOP Point of Presence Điểm hiện diện
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
RCS Return Channel via Satellite Kênh hướng về qua vệ tinhRRM Radio Resource Quản lý tài nguyên tần số
see Satellite Controlling Center Trung tâm điều khiến vệ tinhSCPC
SI
Single Channel Per Carrier
Đon kênh trên sóng mang
‘ồỉao kiến STAR'?1SMTP Simple Mail Transfer Giao thức truyền mail
SP Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ
TCP Transmission Control Giao thức điều khiển truyền dầnTCPA TCP Accelerator Bộ gia tốc TCP
TPC Turbo Product Code Kỹ thuật mã hoá Turbo
UDP User DataGram Protocol Giao thức số liệu hướng người sử
UT User Terminal Thiết bị dầu cuối
VDC Video Conference Truyền hình hội nghị
VoD Video on Demand Truyền hình theo yêu cầu
VPN Virtual Private Network Mạng riêng ăo
VSAT Very Small Apature Trạm mặt đất cỡ nhò
WiFi Wireless Fidelity Tiêu chuẩn truy nhập không dây
xDSL X over DSL Dịch vụ (x) truyền qua DSL
Trang 9vệ tinh thông tin phục vụ nhucầuthôngtintrongnước.khuvựcvàquốcte.
Các loại hình dịch vụ ứng dụng vệ tinh cũng không ngừng được mớ rộng, từ chồ chỉ tập trung phục vụ một số đối tượng khách hàng nhất định nay các dịch vụ đã phố biến toàn xã hội trong và ngoài lãnh thô quốc gia như: Truyền hình quàng bá, viễn thông thông tin, giáo dục, y tế, giái trí Đặc biệt, những năm gần đây chứng kiến tốc
độ tăng trường kỹ lục của hai loại ứng dụng qua vệ tinh là Internet (100%/năm) và truyền hình giải trí, chúng sẽ tiếp tục là những loại dịch vụ ứng dụng mũi nhọn trong những năm tới Sự bùng nổ ịVềịTìhu ^ầịU úng.dịch thông tin vệ tinh đã làmcho số lượng các hãng khai thác dịch vụ vệ tinh trên thế giới tăng nhanh, số lượng các hãng khai thác đã tăng gấp hai lần so với thập kỷ 80, do vậy, cạnh tranh trong lình vực này càng trở nên gaygát
Do khá năng đặc thù là vùng dịch vụ rộng lớn thông tin vệ tinh được sử dụng chorất nhiều loại hình dịch vụ, tuy nhiên dịch vụ quàng bá qua vệ tinh và các dịch vụ cung cấp qua hệ thống mạng VSAT hứa hẹn là vần là các dịch vụ thu lại nhiều lợi nhuận và có ưu thế vượt trội nhất so với các dịch vụ khác cung cấp qua các mạng thông tin viền thông trên mặtđất
Đồ án này sẽ trình bày những tóm lược những dịch vụ mới được dưa ra thị trường cùa các nhà cung cấp dịch vụ cũng như công nghệ và thiết bị của các nhà sàn xuất đang sử dụng trong lĩnh vực truyền hình quàng bá qua vệ tinh
GVHD: T.s ĐẶNG DĨNH TRANG 1 SVTH : NGUYÊN LINH TRANG
Trang 10CHUÔNG I-TÓNG QUAN VÈ VỆ TINH VINASAT-1 VÀ HIỆN TRẠNG NHU
CẦU CÁC DỊCH VỤ VSAT
1.1 Tổng quan về vệ tinhVINASAT-1
- Vị trí quỹ đạo:Vệ tinh VINASAT-1 sẽ hoạt động tại vị trí quỹ đạo địa hình ở1320E
- Thời gian sống: Thời gian cung cấp dịch vụ từ 15 - 20năm
- Dung lượng thiết kế: Vệ tinh được thiết kế gồm 20 bộ phát đáp hoạt động(08 bộ băng tần c mờ rộng, 12 bộ băng tần Ku) với băng thông 36Mhz/l bộ,08 bộ phát đáp dự phòng(04 bộ băng K.U.04 bộ bâng c mở rộng
- Vùng phù sóng băng Ku: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và một phần Myanmar
- Vùng phú sóng băng C: Việt Nam, Lào, Campuchia, Đông Nam Á, Đông Trung Quốc Triều Tiên, Án Độ, Nhật Băn và Australia
- Vệ tinhj thjct bị trạm điều khiến yCj^nh: do hãpg Lockheed Martin (Mỹ) cung cấp
Hình 1.1: Hình ảnh vệ tinh V/NASAT-1 tại vị trí quỹ đạo 131oE
GVHD: T.s ĐẶNG DĨNH TRANG2 SVTH : NGUYÊN LINH TRANG
Trang 11- Tần số thu Rx hoạt động trong dài từ 10.950 - 11.200 MHz và 11.450 - 11.700 MHz,chisừdụngmộtphâncựctheohướngNgang(Hoizontal)
GVHD: T.s ĐẶNG DĨNH TRANG3 SVTH : NGUYÊN LINH TRANG
Trang 12Hình 1.3: Vùng phủ sóng băng Ku
1.1.3 Trạm điều khiềnTT&C:
Sừ dụng anten 11 m làm việc ờ bàng tần c, chức năng chính cùa trạm:
‘ , ! pứ việnyìẹn ĨTậĩ TỘC’viojTa ẠỘj “
Điều khiên, giám sát, duy trì sự hoạt động ôn định cúa vệ tinh Vinasat-1
Hình 1.4: Trung tâm điều khiến TT&C vệ tinh V1NASAT-1
GVHD: T.s ĐẶNG DĨNH TRANG4 SVTH : NGUYÊN LINH TRANG
Trang 131.1.4 Trạm điều hành khai thác vệ tinh(NOC):
Sử dụng anten 9m làm việc với vệ tinh Vinasat-1 băng tần Ku, chức năng chính cùa trạm:
- Giám sát chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng qua vệ tinhVINASAT-1 trên cả 02 băng tần c và Ku
Làm Teleport cho mạng VSAT-IP băng rộng vệ tinh VINASAT-1
1.1.5 Trung tâm dịch vụ thu phát sóng vệ tinh (Teleport)
- Teleport là trạm mặt đất cỡ lớn có khả năng thu phát nhiều ứng dụng khác nhau như truyền dần phát sóng truyền hình, kênh thuê riêng VSAT PAMA mạng VSAT Để phục vụ khai thác và sử dụng hiệu quá vệ tinh VINASAT, VNPTI đã xây dựng 2 Teleport ớ 2 Trung tâm thông tin vệ tinh Quế Đương và Bình Dương
Teleport Que Dương: bao gồm 1 antcn báng c 6,3m và băng Ku 6,3m, được trang bị phần phát (uplink) đê có khá năng phát bão hoà 2-3 phát đáp trên mồi phân cực
Teleport Bình Dương: bao gồm 1 anten băng c 7,2m, và 1 anten Ku 3,8m, phần uplink đế có khá năng phát bão hoà 1 phát đáp
Hình 1.5: Trung tâm Teleport vệ tinh VINASAT-1 tại Bình Dương
GVHD: T.s ĐẶNG DĨNH TRANG5 SVTH : NGUYÊN LINH TRANG
Trang 141.2.1 Nhu cầu thoại
- Điện thoạitrên nền IP (VoIP) là dịch vụ đang ngày càng được sử dụng rộng rãi
do tính thuận tiện và giá cước ré Dịch vụ VoIP qua vệ tinh rất phù hợp cho các vùng xa xôi hẻo lánh, hay các công ty, tố chức có mạng lưới các chi nhánh nam rái rác khắp mọi miền cùa đất nước:
- Tình hình triền khai điện thoại nông thôn:
o Tổng số xã cà nước: 9.039 xã;
o Tống số xã hiện nay đang sứ dụng VSAT: gần 400 xã ;
o Tình hình tăng trường lưu lượng thoại qua mạng VSAT hàng năm tăng khoảng 20%-30%
1.2.2 Truy nhập Internet băngrộng
Mặc dù dịch vụ truy cập Internet băng rộng theo phương thức ADSL/FTTHđang phát triển rất mạnh tại Việt Nam, dịch vụ ADSL/FTTH mới chi triển khai được ớ một sô tinh, thành phô có mật dộ người sir dụng cao hơn nữa phạm vi cung cấp dịch vụ lại bị hạn chế bởi cự ly đường truyền từ điếm hiện diện (POP) cùa nhà cung cấp dịch vụ tới dịa điềm của thuê bao (thông thường < 2 Km)
Do vậy, hiện nay có rất nhiều yêu cầu đăng ký sử dụng dịch vụ của khách hàng không đáp ứng dược
Dịch vụ truy cập Internet băng rộng qua vệ tinh, với kích thước trạm đầu cuối nhò gọn, nguồn tiêu thụ thấp, triền khai lắp đặt và cung cấp dịch vụ nhanh (trong vòng khoáng 2 tiếng) và nhất là giá cá và chất lượng có thể sánh ngang với các dịch vụ xDSL, thậm chí FTTH, sẽ là giái pháp lựa chọn tốt nhất để đáp ứng kịp thời nhu cau vè dịch vụ Internet băng rộng hiện nay và trong tương lai Trong đó thuê bao Internet truy nhập ở cấu hình tài lớn (2Mbps/512Kbps) dự kiến chiếm 20%, tài trung bình (1 Mbps/256Kbps) chiếm 40%, tài nhỏ (256Kbps/128Kbps) chiếm40%
1.2.3 Kênh thuê riêng/Mạng riêng ảo (VPN)
Trang 15chúng ta có các chú trương về diện từ hoá các hoạt dộng quăn lý, giao dịch lừ trung ương đến địa phương, các nhu càu về hiện đại hoá mạng giao dịch của các ngân hàng, hãng hàng không, khí tượng thuý văn mạng lưới bán lẻ xăng dầu Qua việc khảo sát
và tiếp xúc với một số Ngân hàng ADB, Ngân hàng Đau tư và Phát triền Việt nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triến nông thôn Việt nam mạng lưới giao dịch hiện nay của các Ngân hàng còn rất nhiều các Diem giao dịch liên lạc về Trung tâm với độ rất chậm, chất lượng kém do đường truyền phải qua nhiều chặng Ngoài ra, Tống cục Khí tượng Thuỷ văn các công ty dầu khí cũng đều đang có nhu cầu nâng cấp và mớ rộng mạng lưới liên lạc Thiết lập mạng riêng qua hệ thống thông tin vệ tinh băng rộng với nhiều ưu điểm như: thiết lập mạng nhanh, dễ dàng nâng cấp và mớ rộng mạng lưới
mà không làm gián đoạn liên lạc, tốc độ đường truyền cao và đa dạng tuỳ thuộc vào nhu cầu kết nối cùa khách hàng và hệ thống thông tin vệ tinh băng rộng sẽ là một giãi pháp dự phòng tốt nhất cho các hệ thống mạng riêng hiện có trên đất liền
1.2.4 Trung kế cho mạng di động, tổng đài cố định
Số người sử dụng điện thoại di động ở Việt Nam đang có sự tăng trường mạnh Tuy nhiên, việc mờ rộng mạng lưới phủ sóng di động lới mọi miền tổ quốc nhất là các vùng
xa, biên giới, hải đào, các điềm tham quan du lịch luôn là một bài toán khó cho các nhà cung cấp dịch vụ, cả về phương án kỳ thuật và hiệu quà kinh doanh Giãi pháp mờ rộng vùng phu sóng di động qua việc thiết lập các trung kế nối giữa trạm BTS, các tông đài nội hạt vệ tinh ớ các vùng sâu vùng xa với hệ thong chuyển mạch di động trung tâm (MSC, MSC), tồng đài host bang đường truyền vệ tinh sẽ là giải pháp nhanh nhất được lựa chọn đế đáp ứng kịp thời nhu cầu liên lạc cúa các thuê bao
Trang 16Các dịch vụ khác như: truyền hình hội nghị, truyền hình theo yêu cầu, đào tạo từ xa
là các dịch vụ gia tăng trên nền IP băng rộng, nhu cầu sử dụng dịch vụ không nhiều và không thường xuyên
Thư viện Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG II: NGHIÊN cưu KỸ THUẬT,CÔNG NGHỆ MẠNG VSAT-IP
BĂNG RỘNG VỆ TINH VINASAT
2.1 Các yêu cầu công nghệ dùng trong hệ thống SkyEdgelI
2.1.1 Mục tiêu xây dựngmạng
Mạng VSAT-IP băng rộng vệ tinh VINASAT thế hệ mới SkyEdge II được xây dưng đê đáp ứng mục tiêu sau:
- Thay thế mạng VSAT/DAMA VSAT/PAMA của VNPT hiệntại
- Đáp ứng nhu cầu sữ dụng băng tần Vinasat của các đơn vị thành viên thuộc VNPT
+ MạpgypNiện Viện Đại học Mơ Hà Nội
+ Trung kế tống đài, diđộng
2.1.2 Quy mô mạng lưới:
Với các mục tiêu nêu trên các hạng mục đau tư để xây dựng mạng VSAT băng rộng bao gồm:
- Trang bị trạm chú (Hub) tại Quế Dương có khả năng phát triền tới hơn
- Bồ sung thiết bị truyền hình MPEG-4, anten lưu động tự bám đế phục
vụ phát hình, các nhu cầu dột xuất từ các khách hàng cúaVNPT
Trang 18Từ Quế Dương Hub được kết nối với các mạng dịch vụ tại ITMC/C2 bằng truyền dần quang thông qua Router 7609 Hệ thống ứng dụng dịch vụ sữ dụng chung cơ sớ hạ tầng mạng VSAT-IP băng rộng ÍPSTAR như thiết bị điều khiên cuộc gọi (Call Manager), thiết bị quàn lý băng thông (Bandwidth Manager).
- Trạm Gateway được xây dựng tại Trung tâm thông tin vệ tinh Bình Dương với dung lượng hạn chế (NxEl), trạm hoạt động ớ băng tần c mớ rộng Từ Bình Dương thông qua luyến truyền dần SDH Gateway kết nối với các mạng VPN/MPLS tại TP.HCM đế cung cấp các dịch vụ trên địa bàn khu vực phíaNam
- Trạm ỳSẠT thuệ bụọ (User tpriflinal \UT) gồm 02 loại: UT băng Ku hoạt động theo mô hình mạng Star và UT băng c mở rộng hoạt động theo mô hình mạng hỗn hợp (Star vàMesh)
2.1.4 Yêu cầu về công nghệ trạm đầu cuốiUT
Mạng VSAT-IP băng rộng vệ tinh VINASAT với đặc điểm vừa hoạt động ờ băng tần c mở rộng và Ku đáp ứng các yêu cầu về công nghệ sau:
Mạng có cấu trúc làm việc theo mô hình mạng hỗn hợp Mesh vàStar
Sứ dụng phương thức truy nhập TDM/TDMA, MF-TDMA kết hợp kỹ thuật điều chế QPSK và8SPK
- Các luồng dữ liệu được mã hoá TPC (Turbo Product Codes) đế tăng hiệu quá sừ dụng đườngtruyền
- Sử dụng công suất phát và Cữ chế phân bố băng thông linh hoạt dựa trên dặc điểmlưulượngtừngkháchhàng
- Cung cấp các kết nối với các tốc độ khác nhau, có khâ năng nháy tần đề tối ưu vetốcđộđườngtruyềnvàhiệuquảsửdụngbângtan
- Có chức năng QoS, SLA để quản lý và giám sát chất lượng dịch vụ,
Trang 19cung cấp khả năng dùng chung Hub cho các mạng VPN khácnhau.
2.1.5 Mô hình cung cấp dịchvụ
Cũng như mạng VSAT-IP băng rộng vệ tinh ÍPSTAR, mạng SAT-IP băng rộng vệ tinh VINASAT cung cấp các dịch vụ như thoại VoIP Internet, VPN, GSM-Trunking Tuy nhiên các dịch vụ này được phân bố hợp lý hơn dựa trên
+ UT liên lạc trực tiếp UT: kết nối kiểu điểm - điếm, phù hợp với đối tượng khách hàng thuê kênh đơn lẻ;
+ UT liên lạc với trạm Hub: kiều kết nối điếm - đa điểm, phục vụ khách hàng khu vực phía Bạc-có nhu cầu thuê kênh từ chi nhánh về trụ sờ chính nhưng trụ sở chính không bố trí được vị trí lap đặt anten:
+ UT liên lạc với trạm Gateway: kết nối kiều điểm - đa điềm, phục vụ khách hàng khu vực phía Nam có nhu cầu thuê kênh từ chi nhánh về trụ sở chính nhưng trụ sờ chính không bố trí được vị trí lắp đặt anten
2.2 Cấu trúc trạm chủ Hub
- Trạm Hub hoạt động ở băng tần c mở rộng (2 phân cực) và Ku, có cấu hình đầy đù bao gồm Anten, hệ thống cao tần (RF), hệ thống xử lý tín hiệu băng tần gốc (Baseband); hệ thong quán lý mạng(NMS)
Hệ thống trang thiết bị cùa Trạm Hub bao gồm các khối chức năng chính gồm có: Antenna; Khối thu phát cao tần; Khối các thiết bị giao tiếp và xừ lý tín hiệu băng gốc (Baseband); Hệ thống quàn lý mạng(NMS)
2.2.1 Anten và khối thiết bị caotần
Anten và Khối thu phát cao tần của trạm Hub sử dụng chung anten và thiết bị cao tằn cúa trạm NOC, toàn bộ phần này đã được trang bị trong dự án
Trang 20NOC với chỉ tiêu kỹ thuật cơbăn:
- Anten : gồm 1 anten băng c và 1 anten băng Ku, cả 2 anten này có đường kính 6.3m Anten băng c làm việc với 2 phân cực, phân cực đứng và phân cựcngang
Anten và hệ thống cao tần RF sứ dụng chung thiết bị của dự án NOC
- Hệ thống Baseband và NMS được lắp đặt tại đài thông tin vệ tinh mặt đất HAN-1A có vị trí khá xa NOC (khoáng 300m), do vậy Baseband và RF không thực hiện được kết.nối trực tiếp mà được, thực hiện kết nối gián liếp qua tuyến truyền dần quang qua thiết bị biến đồiquang-điện
- Tương tự Gatewaymang VSAT băng rộng ÍPSTAR hiện đang khai thác,
DươngtrạmHUBđượckếtnốiquatuyếntruyềndầnquangvềlTMC/C2thôngquaRouter trục tới các mạng ứng dụng dịch vụ cùa VNPT hiệncó
Thiết bị cao tần được trang bị đồng bộ bao gồm: HPA; LNA; Up/Down Converter trong đó HPA sứ dụng cho băng c có công suất phát 750W: HPA sứ dụng cho băng Ku có công suất phát 300W Hệ thống thiết bị thu, phát được trang
bị có khả năng phát bão hoà 2-3 phát đáp trên mỗi phâncực
- Ngoài chức năng giám sát khai thác băng tần vệ tinh VINASAT, NOC còn được thiết kế đề thực hiện chức năng Teleport cho các dịch vụ truyền hình, VSAT kết nối NOC với các mạng dịch vụ này ờ tan số trung gianL-Band
Trang 212.2.2 Hệ thống Baseband vàNMS
- Khác với hệ thống thiết bị cao tần và anten đã được trang bị trong dự án NOC Baseband và NMS được trang bị mới Hoạt động cúa Baseband và NMS được diễn giái qua các khối thiết bị cơ bánsau:
o Core router: Thực hiện chức năng định tuyến các gói tin IP giữa các thiết bị mạng trong Hub và kết nối với mạng dịch vụ phía ngoài
o TCP Accelerator: Tối ưu hóa tốc độ truyền dẫn giao thức TCP/IP thông qua vệ tinh
o Modulator/Transmitter: Đóng gói mã hóa điều chế dữ liệu tuyến phát lên vệ tinh (Outbound) Các khối thiết bị này hoạt động theo cấu hình N+l đề đàm bão tính ổn định của hệ thống
o Dcmodulator/Receiver: Xử lý dữ liệu nhận được từ các UT thông qua vệ tinh (Inbound), đong thời tiến hành giải điều chế và giái mã, chuyển đoi dữ liệu nhận được thành các gói tin định dạng IP và chuỳểrí tói te'ồìe^R!òtỉỉefầỊWh'ìỌýềnMPcẲ(ị ‘Ỉ1ương Các khối thiết bị này cũng được trang bị với cấu hình dự phòng N+l
o GPS Receiver: Cung cap tần số chuẩn và tín hiệu đồng bộ cho hệ thống
o NMS: Cho phép người khai thác giám sát và điều khiến sự hoạt động cùa toàn mạng, bao gồm chức năng điều khiển truy nhập, quàn lý tài nguyên, quàn lý cấu hình, quàn lý lỗi, quàn lý chất lượng dịch vụ và phân bố dung lượng cho các trạm UT
o Trạm Hub đóng vai trò trạm chú, hoạt động ớ băng tần c mờ rộng và
Ku với quy mô phục vụ tới 5(X)() UT
o Baseband kết nối với thiết bị cao tần cùa NOC ờ dái tần số trung gian L-Band theo các tuyến riêng biệt phù hợp với băng tần làm việc (C và Ku) và phân cực ( phân cực đứng và phân cực ngang ) của vệ tinh
o Baseband và NMS được thiết kế theo cấu trúc mở, có khá năng làm
Trang 22việc với nhiều bộ phát đáp.
o Trạm VSAT với quy mô đầu tư là 1300 trạm băng Ku; 200 trạm băng c được bố trí hoạt động qua trạm Hub và Gateway Dung lượng thiết ke mồi băng tan:
o Kết nối giữa Hub và UT ở băng tần c theo mô hình mạng hỗn hợp Mesh/Star, kết nối giữa trạm Hub và UT ở băng tần Ku theo mô hình mạng Star
o NMS cung cấp giao diện đồ hoạ (GUI), cho phép phân cấp, phân quyền quản lý mạng, hồ trợ khả năng truy nhập hệ thống quản lý mạng từ xa, đám báo chống truy nhập trái phép và an ninh mạng
Giao diện mạng 10/100 (RJ45) USB
HỒ trợ các giao thức UDP/TCP/IP; MAC; NAT; IP Routing; H.323.Nguồn điện cung cấp; 240 VAC
Trang 23- Tốcđộđườngtruyenhướngthuđạttừ2-4Mbps
2.3.3 VSAT lưuđộng:
Hoạt động với cấu hìnhStar
Sử dụng Anten tự bám gan trên ô tô đường kính 1,2m băng tần Ku, phục
vụ các nhu cầu thông tin lưu động, các sự kiện đặc biệt, đột xuất cần triến khai nhanh, công tác ứng cứu thông tin trong phòng chống lụtbão
Kết nối vợi Mạng VPN/MPLS P<Kỵ.zB,giao diện FEj
Ket nối với Mạng MAN Bưu điện TP.HCM giao diện GE
Ket nối với Mạng KTR giao diện E1
Kct nối với Trạm Gateway Bình Dương giao diện STM-1 diện,Như đã trình bày ớ phần cấu hình hệ thống, tương tự như mạng VSAT-
IP băng rộng vệ tinh ÍPSTAR hiện đang khai thác, trạm Hub cũng được kết nối với Router trục, thông qua Router trục tới mạng VoIP: NGN sử dụng chung thiết bị Call Manager; Packet Shaper hạ tầng mạng VSAT băng rộng vệ tinh ÍPSTAR Với việc sử dụng chung hạ tầng thiết bị ứng dụng dịch vụ nên đầu số 996xxxyy và 997xxxyy đang sứ dụng cho thoại VoIP mạng VSAT-IP băng rộng vệ tinh ÍPSTAR cũng dược dùng cho mạng VSAT-1P băng rộng vệ tinh VINASAT Thiết bị Router
7609 Call Manager, Packet Shaper đang khai thác có tính năng và cấu hình cụ thế như sau:
• Cisco Router trục:
- Vai trò cúa Cisco Router trục: Router trục kết nối mạng VSAT băng rộng với các mạng dịch vụ, thực hiện chức năng định tuyến và hỗ trợ các giao thức kết
Trang 24nối liên mạng đế triển khai cung cấp dịch vụ, cấu hình của Router đang sư dụng:
- 8 công channelized E1
- CallManager điều khiển kết nối các cuộc gọi nội mạng VSAT, kết nối các cuộc gọi liên mạng và quốc tế
- Thiết bị CallManager của Cisco gồm 03 bộ khả năng phục vụ hiện tại tới thuê bao, có thể mờ rộng tới 30.000 thuê bao với năng lực xứ lý 250.000 BHCC
• Packet Shapỹhưviện Viện Đại học Mở Hà Nội
- Thực hiện chức năng quán lý giám sát và diều khiển lưu lượng, cung cấp nguồn dữ liệu cho hệ thống Billing tính cước khách hàng:
- Năng lực xứ lý tối da 1.400.000 luồng dữ liệu IP; 500.000 host với thông lượng IGbps
- Hoạt dộng theo cấu hình 1+0 (stand-alone), có thể mờ rộng để triển khai cấu hình có dự phòng (hot-standby)
4- Như vậy, với năng lực các thiết bị Hệ thống ứng dụng dịch vụ hiện có ngoài việc phục vụ mạng VSAT-IP băng rộng vệ tinh ÍPSTAR hệ thống hoàn toàn
có khả năng đáp ứng nhu cầu triển khai các ứng dụng dịch vụ mạng VSAT-IP băng rộng vệ tinh VINASAT
Trang 25CHUÔNG III: DÈ XUÁT CÁC PHUONG ÁN KÝ THUẬT TRIẼN KHAI DỊCH VỤ,ÚNG DỤNG MỚI VÀ THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ
KÉT QUÃ
3.1 Dịch vụ truy nhập Internet băngrộng
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua vệ tinh hướng tới các khách hàng
là các doanh nghiệp, hộ gia đình ở các khu vực không có kết nối bằng các tuyến cáp mặt đất đặc biệt rất thích hợp với các khách hàng ờ những khu vực có địa hình phức tạp, xa các đô thị lớn như các vùng biên giới hái đào
- Tùy theo nhu cầu sử dụng, dịch vụ Internet băng rộng có thề cung cấp cho khách hàng các gói dịch vụ khác nhau (được đại diện bời tốc độ Download và Upload) và những tham số về chất lượng dịch vụ đê có thế thích nghi với những yêu cầu sừ dụng đa dạng cùa kháchhàng
- Trạm Hub/Gateway cung cấp 1 đường truyền dẫn trên nền IP đen thiết bị VSAT khách hàng có thế truy nhập Internet trực tiếp bằng cách kết nối máy tính với thiết bị trong nhà (IDU - Indoor Unit) của VSAT
- Tại trạm thuê bao, các thiết bị cùa khách hàng được kết nối với thiết bị IDU của VSAT và tiến hành truy nhập Internet thông qua trạm Chu hay trạm Cổng (Hub/Gateway)
- Đối với trạm Hub/Gateway, de có thể cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho khách hàng, hệ thống phải có I thiết bị quàn lý băng thông để phân tách các luồng dữ liệu khác nhau cùa các gói dịch vụ khác nhau, nham mục đích quàn lý chất lượng dịch vụ và lưu trữ, bóc tách thông tin truy nhập cũa khách
Trang 26hàng đê tính cước.
- Đối với dịch vụ truy nhập Internet qua vệ tinh, đối tượng khách hàng là người dùng cuối do đó cần phái có một giãi phát phù hợp túi tiền người sử dụng mà vần đáp ứng được yêu cầu về chất lượng Đế thực hiện được điều này, hệ thống truy nhập Internet qua vệ tinh sứ dụng công nghệ DVB-S2 để tàng hiệu quă sứ dụng băng tần, đồng thời cung cấp dịch vụ trên băng tan Ku
đế giảm thiểu chi phí đầu tư thiết bị VSAT cùa khách hàng
3.1.1.1 Cấu trúc trạm Hub/Gateway.
Cấu hình cùa trạm Hub/Gateway bao gồm thiết bị ứng dụng (IP), các thiết bị xử lý baseband và phan thiết bị phát lên vệ tinh Việc thiết kế một hệ thống truy nhập Internet băng rộng qua VSAT yêu cầu phải có quá trình tính toán cụ thế đề có thể xây dựng một trạm Hub/Gateway phù hợp với quy mô
và yêu cầu dịch vụ của khách hàng
Như trong Hình 3.2, một trạm Hub/Galeway thông thường bao gồm các phân hệ: hệ thống uplink, hệ thống xú' lý băng gốc (Baseband), hệ thống thiết
bị ứng dụng IP và hê thống quan.Ịý mang (NMS - Network Management System)
Phân hệ anten và cao tần (uplink): Thực hiện truyền dẫn giữa vệ linh và trạm chú dặt trên mặt đất Đoi với hệ thống uplink băng Ku, khà năng điều khiển và bù công suất (Uplink Power Control - UPC) khi có mưa là rất quan trọng đế đảm bảo chất lượng liên lạc của cã hệ thống khi gặp phái mưa Thông thường một hệ thông uplink băng Ku nên có UPC 10dBW
Phân hệ xừ lý băng gốc: Thực hiện đóng gói, mã hóa hoặc giãi
mã, điều che hoặc giải điều chế tín hiệu đe chuyến đối từ các gói IP sang tín hiệu cao tần truyền lên vệ tinh và ngược lại Hiện tại một hệ thống DVB-S2 ACM là lý tưởng dối với dịch vụ truy nhập Internet qua vệ tinh trong đó vừa cung cấp khả năng điều chế mã hóa bậc cao vừa cung cấp khà năng thay đổi thích nghi mức diều chế mã hóa để dem lại hiệu quà thông tin tối ưu nhất
Phân hệ thiết bị ứng dụng IP: Có chức năng rất quan trọng trong một hệ thống VSAT băng rộng, khối thiết bị ứng dụng IP dóng vai trò kết nối mạng VSAT với các mạng dịch vụ đồng thời theo dõi và quán lý các dịch vụ
Trang 27hoạt động trên mạng (Trong trường hợp này là dịch vụ Internet) Các thiết bị thiết yếu gồm có: thiết bị truyền dẫn và định tuyến IP thiết bị quán lý băng thông và tường lưa v.v Bên cạnh dó, đố có thế cung cấp ứng dụng truy nhập Internet qua vệ tinh, một thiết bị có vai trò vô cùng quan trọng đó là hệ thong tăng tốc TCP/HTTP qua vệ tinh.
■ Hệ thống tăng tốc TCP: Như đã trình bày trong nội dung "Giao diện IP qua vệ tinh”, một hệ thống thực hiện các cơ chế tăng tốc TCP qua vệ tinh là thiết yếu đối với một hệ thống truy nhập Internet băng rộng qua vệ tinh Hệ thống tâng tốc TCP này đàm bào cho hiệu suất băng thông của cả hệ thống VSAT băng rộng đạt tối ưu và nâng cao chất lượng sử dụng dịch vụ cho khách hàng sứ dụng dịch vụ lại các đầu VSAT Cơ chế thường được sứ dụng cho hệ thống VSAT là TCP Spoofing trong đó hệ thống TCP Server sẽ đóng vai trò trung gian ớ giữa bên phát và bên thu, thay thế bên phát và thu gửi các băn tin “giả” đế quá trình trụyền nhân 'tip dựợc dịễn rạ nhạnh chóng chứ không phái chờ đợi các bán tin “thật” đi và đen rất chậm chạp do độ trề và ti lệ lỗi bit (BER) cao cúa đường truyền vệ tinh
■ Hệ thong tăng tốc HTTP (Proxy Server): Cũng tương tự hệ thống tăng tốc TCP hệ thống tăng tốc HTTP giúp tối ưu hóa lưu lượng truy cập các website Internet từ các trạm VSAT Hệ thống Proxy Server sẽ lưu lại dữ liệu về các trang Web mà các khách hàng của cà hệ thống thường ghé thăm và do đó khi các yêu cầu
về các việc truy cập các trang Web đó lại tiếp tục xuất hiện, hệ thống sẽ chi phải lấy thông tin từ Proxy Server
Trang 28Hình 3.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống tăng tốc TCP và HTTP
Phân hệ quân lý mạng NMS: Cho phép người khai thác giám sát và điều khiến sự hoạt động của toần mạng,-bao gồm chức, năng điều khiến truy nhập, quán lý tài nguyên, quán lý cấu hình, quản lý lồi, quán lý chất lượng dịch vụ
và phân bổ dung lượng cho các trạm
Trang 29GVHD: T.s ĐÀNG ĐÌNH TRANG21 SVTH : NGUYỄN LINH TRANG
Trang 30Một trạm VSAT thuê bao phục vụ truy nhập Internet qua vệ tinh có cấu trúc khá đơn giàn, bao gồm:
- Anten có đường kính từ l,2m trờ xuống(đối với băng Ku)
- Các thiết bị thu phát cao tần LNB.BUC
- Tín hiệu cao tan sau khi thu từ vệ tinh được đưa vào thiết bị trong nhà (IDU) để chuyển đổi thành thông tin theo giao thức IP và ngược lại truyền các tín hiệu sau khi đã được chuyến đối lên vệ tinh và về trạm Hub/Gateway trong mô
độ mã hóa và tăng công suất đế bù vào phần công suấtmấtđidosuyhaobờithờitiếtxấu.Nhờđóduytrìđượckếtnốichokháchhàng
Trang 31GVHD: T.s ĐẶNG ĐÌNH TRANG23 SVTH : NGUYỄN LINH TRANG
Trang 32-Phương án triền khai đề thử nghiệm dịch vụ Internet băng rộng được mô tá như trong Hình 3.3.
3.1.2 l.Quá trình tính toán định cờ hệ thống và quỹ công suất đưòìig truyền:
Đế có the có phương án cung cấp dịch vụ cụ thế, một quá trình rất quan trọng cần phải được thực hiện đó là quá trình tính toán định cỡ hệ thống và thiết kế đường truyền (Network sizing và Link design) đế xác định quy mô và số lượng của thiết bị trong từng phân hệ Trong đó
a Định cỡ hệ thống (Networksizing).
Quá trình Network sizing đối với 1 hệ thống giã định gồm 100 trạm (lMbps/512Kbps) và 100 trạm (2Mbps/512Kbps) truy nhập Internet sứ dụng băng tần Ku trong đó hệ số chia sẽ cho gói Internet 1 (I Mbps/512Kbps) là N=100 và gói Internet 2 (2Mbps/512Kbps) là N=50 được thực hiện như sau:Lưu lượng:
Trang 33Tống Inbound
Tồng Outbound
Tống cà hệ thống
Throughput BW( MHz) (Mbps)
b Quỹ công suất đườngtruyền:
Kết quả bài toán Network Sizing ờ trên ngoài việc xác định ra quy mô cùa Hub/Gateway (xác định được cụ thế quy mô từng phân hệ Baseband, phân hệ
phânhệứngdụng)cònlàcăncứđcngườithictkehệthốnguplinktínhtoánđượcquỹcông suấtđườngtruyềntừđóxácđịnhđượcyêucầuđốivớiphânhệcaotầncúahệthống
3.1.2.2 Thử nghiệm:
Thử nghiệm dịch vụ Internet băng rộng qua vệ tinh được thực hiện trên mạng VSAT-IP băng rộng hoạt động ờ băng tần Ku cùa vệ tinh VINASAT-1 với hệ thống trạm chú (Hub) được đặt tại Que Dương Mô hình thử nghiệm như Hình 3.3 với nội dung thừ nghiệm cụ thể như sau:
- Trạm VSAT có địa chi là 192.168.61.1 sử dụng Anten l.2m, công suất BUC 4W
- FTP Server ờ Hub có địa chi là 192.168.123.245
- Đo tốc độ Download và Upload I trạm VSAT truy nhập Internet với gói dịch vụ lMbps/512Kbps
- Đo độ trễ của gói tin từ trạm VSAT đến các trang web Internet và ngược lại
Các bài đo được thực hiện với FTP Server ở Hub và Server
Trang 34Ket quả thứ nghiệm dịch vụ Internet qua vệ tinh như sau:
Đối với Server FTP: Tốc độ tương đương với tốc độ lý thuyết cùa gói cước
1 Ịiự yien,vien uại noc IVIO’ ria CNQji
Hình 3.4 Tốc độ Download từ FTP tại Hub về VSAT
Độ trề từ Hub và mất gói tin: Độ trễ trung bình từ Hub là 600s phần trăm gói tin mất là 0%
Trang 35- Đối với Server Speedtest.net: Tốc độ vào khoáng 500Kbps UL và 300Kbps
Trang 36được bằng ping là 625ms (phù hợp với độ trề ở trên cùa đường truyền vệ tinh
là khoảng 600ms)
Hình 3.6 Tốc độ Download/Upload đến Internet
3.2 Dịch vụ Internet Trunking (Internet hackhaul)
-Khác với dịch Vụ truy nhập .Internet trực, tiếp qúá vệ tinh, dịch vụ Internet Trunking cung cấp kết nối từ các điềm truy nhập Internet - Hotspot hay MDU đen các nhà cung cấp dịch vụ Internet
-Đối tượng phục vụ của Hotspot là các khách sạn và các khu du lịch, nghi dưỡng, các điểm truy nhập Wifi đê cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cho khách hàng
-Đối tượng phục vụ của MDƯ là các tòa nhà lớn, các khách sạn và các khu chung cư với nhiều hộ gia đình sử dụng chung một tuyến truyền dẫn đế kết nối Internet
Trang 37trực tiếp tới người dùng cuối.
- Khách hàng truy nhập sử dụng dịch vụ mạng phải có account đã được đăng ký hoặc sừ dụng thé phát hành của nhà cung cấp dịch vụ
- Access gateway thực hiện chức năng quán lý quyền truy nhập sừ dụng dịch vụ cúa khách hàng
-Người dùng cuối sử dụng các thiết bị đầu cuối như Laptop, SmartPhone, Tablet đế truy nhập hệ thống thông qua các diêm truy nhập Hotspot tại các điếm công cộng, hoặc truy nhập từ các hộ gia đình qua MDU (Multi Dwelling Unit) Sau khi xác nhận quyền truy nhập cho người sử dụng, hệ thống sẽ định tuyến các luồng dữ liệu của người dùng đến mạng Internet
Quy mô cùa một hệ thống cung cấp dịch vụ Internet Trunking phụ thuộc vào việc tính toán định cỡ và quỹ công suất đường truyền cúa hệ thống Từ đó
sẽ xác định được thiết bị cần thiết để cung cấp dịch vụ với yêu cầu đã đặt ra
Thư viện Viện Đại học Mớ Hà Nội
Trang 38Hình 3.7: Sư đồ kết nối hệ thống Internet Trunking qua VSAT
GVHD: T.s ĐẶNG ĐÌNH TRANG30 SVTH : NGUYÊN LINH TRANG
Trang 39Cấu hình của trạm Hub/Gateway bao gồm thiết bị ứng dụng (IP), các thiết
bị xử lý baseband và phần thiết bị phát lên vệ tinh
Như trong Hình 3.7, một trạm Hub/Gateway thông thường bao gồm các phân hệ: hệ thống uplink, hệ thống xử lý băng gốc (Baseband), hệ thống thiết bị ứng dụng IP và hệ thống quản lý mạng (NMS - Network Managerzment System) trong đó các hệ thống cao tần (uplink), hệ thống xử lý băng gốc và hệ thống NMS
có vai trò như đã trình bày ở phần trên
- Phân hệ thiết bị ứng dụng IP: Cũng như một hệ thống VSAT băng rộng phục vụ truy nhập Internet, phân hệ thiết bị ứng dụng 1P cùa hệ thống VSAT băng rộng cung cấp dịch vụ Internet Trunking cũng bao gồm các thành phần cơ bàn như các thiết bị định tuyến và truyền dần IP (router, switch V.V.), tường lửa, thiết bị quàn lý băng thông và các server Đê cung cấp dịch vụ Hotspot, trạm Hub/Gateway can phái được trang bị Radius Server
• Radius server được lắp đặt tại trạm Gateway thực hiện chức năng lưu trữ
dữ liệu chi tiết cuộc gọi (CDR) phục vụ mục đích tính cước, diều này khác với hệ thống truy nhập Internet qua vệ tinh ở Chương 1 khi thiết bị quăn lý băng thông đám nhận công việc này vì người dùng cuối đối với dịch vụ truy nhập Internet qua vệ tinh là các chù thuê bao VSAT còn người dùng cuối của dịch vụ Internet Truking là các khách hàng đàng sau VSAT đó Ngoài ra Radius server còn cập nhật thông tin phục vụ yêu cầu Roaming của khách hàng Tiêu chuẩn kỹ thuật cùa Radius Server được liệt kê như dưới đây:
■ Hỗ trợ giao thức RADIUS tiêu chuẩn (tối thiểu RFC 2138, 2139)
■ Hồ trợ PAP
• Hồ trợ khá năng cập nhật “interim accounting” (Interim-Acct- Update)
* Hỗ trợ phần điều khiến thông qua SNMP
GVHD: T.s ĐẶNG ĐÌNH TRANG31 SVTH : NGUYÊN LINH TRANG
Trang 40Radius Server
Hình 3.8 Giám sát lim lượng sử dimg của trạm từ Hub
■ Ngoài ra hệ thống cung cấp dịch vụ Internet Trunking cần phái có một
hệ thống quản lý thuebao’Ctia riêng mình đế quảh lý các thuê bao truy nhập Internet Hệ thống quản lý này khác với hệ thống quàn lý NMS của mạng VSAT băng rộng (quán lý truy nhập đối với các trạm VSAT)
Hệ thống này lưu trữ thông tin của các tài khoán hay thuê bao sứ dụng dịch vụ Hotspot tại Datebase Server
- Trạm Gateway được nối với Backbone thông qua tuyến truyền dẫn cáp quang hoặc SDH Ngoài ra có thế có phương án kết nối đến mạng lõi của nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP), lúc này mạng VSAT hoàn toàn chi đóng vai trò truyền dẫn các luồng dữ liệu cho các ISP cung cấp dịch vụ Hotspot hoặc MDU
3.2.1.2 Cấu trúc trạm VSATdùng cho dịch vụ Internet Trunking
Một trạm VSAT cung cấp dịch vụ Internet Trunking qua vệ tinh có cấu trúc khá đơn gián, bao gồm:
- Anten có đường kính từ 1,2 hoặc l,8m (đối với băng Ku) hay 2,4 hoặc 3m (đối với bang C)
GVHD: T.s ĐẶNG ĐÌNH TRANG32 SVTH : NGUYẺN LINH TRANG