CÁC CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NAY. I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 1. Định nghĩa, phân loại, vai trò của cán cân thanh toán quốc tế Định nghĩa: Cán cân thanh toán quốc tế là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định. Phân loại: 2 loại: • Cán cân thanh toán quốc tế thời kỳ: Đây là cán cân thanh toán phản ánh được tất cả những khoản ngoại tệ đã thu và chi của một nước với nước khác. • Cán cân thanh toán quốc tế thời điểm: Đây là cán cân thanh toán phản ánh những khoản ngoại lệ sẽ thu và sẽ chi trong một thời điểm nào đó. Cụ thể cán cân này chính là yếu tố quan trọng để ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái. Vai trò: cung cấp thông tin để đánh giá thực trạng và cả khả năng thu chi tài chính cho cả quốc gia trong một thời kỳ nhất định với phần còn lại của thế giới về thương mại, đầu tư, dịch vụ và các giao dịch khác. 2. Các thành phần của cán cân thanh toán quốc tế Cán cân vãng lai (Current account): phản ánh các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ và các khoản chuyển giao đơn phương của các chủ thể thường trú với các đối tượng không thường trú. Gồm 3 bộ phận: • Cán cân thương mại hàng hóa: phản ánh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các chủ thể và chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa. • Cán cân thương mại dịch vụ: khoản chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu các dịch vụ. • Khoản chuyển giao đơn phương: gồm những khoản chuyển giao đơn phương (chuyển tài sản, tiền của tư nhân, khoản viện trợ không hoàn lại, ...) Cán cân vốn (capital account): phản ánh những thay đổi về tài sản của một nước (không bao gồm khoản dự trữ chính thức) Gồm 2 bộ phận: • Tài sản ở nước ngoài: gồm tài sản chính phủ trừ đi các khoản dự trữ chính thức và các tài sản tư nhân (đầu tư trực tiếp tư nhân, chứng khoán, ...) • Tài sản của người nước ngoài ở trong nước: gồm đầu tư trực tiếp, cổ phiếu, trái phiếu, nợ ngân hàng, ... • Cân đối giữa 2 khoản mục kể trên là cán cân ở khoản mục vốn. Khoản mục dự trữ chính thức: phản ánh thay đổi về tài khoản dự trữ chính thức của một nước gồm: • Dự trữ vàng của mỗi quốc gia • Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) • Dự trữ trong Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) • Dự trữ ngoại tệ chính thức Sai sót thống kê: cho phép đảm bảo nguyên tắc II. THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NAY 1. Cán cân vãng lai
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ
NHÓM 10
ĐỀ TÀI: CÁC CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NAY.
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUÓC TẾ 1
1 Định nghĩa, phân loại, vai trò của cán cân thanh toán quốc tế 1
2 Các thành phần của cán cân thanh toán quốc tế 1
II THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NAY 2
1 Cán cân vãng lai 2
1.1 Cán cân thương mại 3
1.2 Cán cân thu nhập 5
1.3 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều 6
2 Cán cân vốn 7
2.1 Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) 7
2.2 Đầu tư gián tiếp từ nước ngoài (FII) 10
2.3 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 12
3 Đánh giá cán cân thanh toán quốc tế Việt Nam trong giai đoạn 2010 đến nay 14 3.1 Đánh giá chung về cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 14
3.2 Biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 15 Tài liệu tham khảo
Trang 3DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 1: Cán cân thu nhập của Việt Nam giai đoạn 2010-2020 5 Bảng 2: Một số kết quả thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt
Nam giai đoạn 2015-2018
11
Biểu đồ 1: Cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 2 Biểu đồ 2: Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2020 3 Biểu đồ 3: Giá trị kiều hối về Việt Nam vả tỷ trọng kiều hối so với GDP
giai đoạn 2010-2020
6
Biểu đồ 4: Tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020 7 Biểu đồ 5: Số lượng vốn và dự án FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020 8 Biểu đồ 6: Cơ cấu đối tác FDI lớn tại Việt Nam lũy kế đến năm 2020 9 Biểu đồ 7: Tổng hợp giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam giai đoạn 2010-2017
10
Biểu đồ 8: Phân bố vốn FII vốn góp, mua cổ phần vào các ngành,
6T/2018
11
Biểu đồ 9: Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn
2010-2020
14
Trang 4I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Định nghĩa, phân loại, vai trò của cán cân thanh toán quốc tế
- Định nghĩa: Cán cân thanh toán quốc tế là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu
về giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định
- Phân loại: 2 loại:
o Cán cân thanh toán quốc tế thời kỳ: Đây là cán cân thanh toán phản ánh được tất
cả những khoản ngoại tệ đã thu và chi của một nước với nước khác
o Cán cân thanh toán quốc tế thời điểm: Đây là cán cân thanh toán phản ánh những
khoản ngoại lệ sẽ thu và sẽ chi trong một thời điểm nào đó Cụ thể cán cân này chính là yếu tố quan trọng để ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái
- Vai trò: cung cấp thông tin để đánh giá thực trạng và cả khả năng thu chi tài chính cho cả
quốc gia trong một thời kỳ nhất định với phần còn lại của thế giới về thương mại, đầu tư, dịch vụ và các giao dịch khác
2 Các thành phần của cán cân thanh toán quốc tế
- Cán cân vãng lai (Current account): phản ánh các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ và các
khoản chuyển giao đơn phương của các chủ thể thường trú với các đối tượng không thường trú
Gồm 3 bộ phận:
Cán cân thương mại hàng hóa: phản ánh hoạt động xuất - nhập khẩu hàng
hóa giữa các chủ thể và chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa
Cán cân thương mại dịch vụ: khoản chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
các dịch vụ
Khoản chuyển giao đơn phương: gồm những khoản chuyển giao đơn phương
(chuyển tài sản, tiền của tư nhân, khoản viện trợ không hoàn lại, )
- Cán cân vốn (capital account): phản ánh những thay đổi về tài sản của một nước (không
bao gồm khoản dự trữ chính thức) Gồm 2 bộ phận:
Tài sản ở nước ngoài: gồm tài sản chính phủ trừ đi các khoản dự trữ chính
thức và các tài sản tư nhân (đầu tư trực tiếp tư nhân, chứng khoán, )
Tài sản của người nước ngoài ở trong nước: gồm đầu tư trực tiếp, cổ phiếu,
trái phiếu, nợ ngân hàng,
- Khoản mục dự trữ chính thức: phản ánh thay đổi về tài khoản dự trữ chính thức của một
nước gồm:
- Sai sót thống kê: cho phép đảm bảo nguyên tắc
Trang 5II THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NAY
1 Cán cân vãng lai
Từ năm 2011 đến nay, cán cân vãng lai liên tục thặng dư (trừ năm 2015 và năm 2017) đóng vai trò then chốt giải quyết vấn đề cơ cấu cán cân thanh toán của Việt Nam
-10000
-5000
0
5000
10000
15000
20000
Biểu đồ 1: Cán cân vãng lai của Việt Nam
giai đoạn 2010-2020 ( Đơn vị: Triệu USD)
Nguồn: Quỹ tiền tệ quốc tế, IMF Trước đó, giai đoạn 2002-2011, cán cân vãng lai của Việt Nam luôn ở tình trạng thâm hụt, sau đó thâm hụt giảm dần và đến năm 2010 mức thâm hụt cán cân vãng lai chỉ còn ở mức 4.276 triệu USD và chiếm 3,8% GDP Sang giai đoạn 2011-2020, cán cân vãng lai có sự thay đổi tích cực Kết thúc năm 2011, cán cân vãng lai của Việt Nam bắt đầu thặng dư với mức 236 triệu USD Việc cán cân vãng lai liên tục thặng dư góp phần then chốt để giải quyết các vấn đề về cơ cấu thanh toán quốc tế của Việt Nam và cũng cho thấy sự ổn định của nền kinh tế Việt Nam Nhờ việc điều hành hiệu quả của Chính phủ, sự chủ động, linh hoạt thích ứng với tình hình thực tế đã làm cho các vấn
đề về cán cân thanh toán cơ bản ổn định, tỷ giá phù hợp và lãi suất duy trì ở mức thấp trong một thời gian dài, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất kinh doanh và đầu tư, tạo điều kiện tăng trưởng xuất khẩu và hạn chế nhập siêu, thặng dư cán cân thương mại góp phần thặng dư cán cân vãng lai Việt Nam ngày càng thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài trong đó có thể kể đến Hàn Quốc Đây là quốc gia đầu tư vào Việt Nam mạnh nhất dẫn đầu là tập đoàn Samsung Sự xuất hiện của Samsung tại Việt Nam đã khiến điện thoại thông minh và linh kiện từ năm 2013 đến nay liên tục là mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam, thay thế dệt may và giày dép Với thế mạnh xuất khẩu này, Việt Nam đang mở rộng xuất khẩu chính từ chế biến sáng công nghệ cao
1.1 Cán cân thương mại
Trang 6Cán cân thương mại là cấu phần tác động mạnh nhất đến cán cân vãng lai của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ năm 2012, cán cân thương mại của Việt Nam chuyển sang trạng thái thặng dư và vẫn tiếp tục được duy trì đến hiện nay góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế và là một trong những tác nhân quan trọng giúp giảm áp lực tỷ giá
và cải thiện cán cân tổng thể Cụ thể:
Trước năm 2011, cán cân thương mại Việt Nam thường xuyên thâm hụt mặc dù kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã có mức tăng trưởng ấn tượng, khoảng 19%/năm tương ứng từ 46% GDP năm 2001 lên tới 78% GDP năm 2011 Song nhập khẩu đã tăng
ở mức cao hơn từ 49% đến 86% GDP trong cùng thời kì, làm cho cán cân thương mại thời kì này ở trong trình trạng thâm hụt Nhập siêu bắt đầu đầu tăng nhanh kể từ năm
2003 ở mức 12,9% GDP và đạt mức 14,1 tỷ USD Tình trạng nhập siêu tiếp tục suy trì tăng ở các năm tiếp theo trung bình từ 9,1% đến 14,7% GDP tương ứng với các giai đoạn 2002-2005 và 2006-2010 Vấn đề thâm hụt thương mại của Việt Nam giai đoạn 2002-2010 là một trong những tác động tiêu cục đến việc mất cân đối vĩ mô nghiêm trọng và gây áp lực cho chi tiêu ngân sách nhà nước Do cơ cấu nhập khẩu hàng hóa chủ yếu là nguyên vật liệu cho các ngành sản xuất trong nước, do vậy nhập diêu đã góp phần làm tăng mặt bằng giá cả Việt Nam bên cạnh các yếu tố tăng giá hay lạm phát
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
-10000.00 -5000.00 0.00 5000.00 10000.00 15000.00 20000.00 25000.00
Biểu đồ 2: Cán cân thương mại của Việt Nam Giai đoạn 2010-2020 (Đơn vị:Triệu USD)
Nguồn: Quỹ tiền tệ quốc tế, IMF
Từ năm 2011 đến nay, cán cân thương mại đa phần thặng dư Năm 2011, cán cân thương mại vẫn còn thâm hụt nhưng đến năm 2012 thì chuyển sang thặng dư, mở đầu cho thời kì thặng dư của cán cân thương mại Mặc dù, cán cân thương mại từ năm
2012-2015 thặng dư tuy nhiên không đồng đều Năm 2012, thặng dư cán cân thương mại là 7
446 triệu USD, năm 2013 thì giảm xuống còn 5 604 triệu USD, năm 2014 lại tăng lên đạt mức gần 10 000 triệu USD Trong 5 năm từ năm 2014 trở lại, nền kinh tế Việt Nam
đã trải qua những thăng trầm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cũng như xuất phát từ nội tại của nền kinh tế: Tăng trưởng cao nhưng chưa ổn định;
Trang 7Lạm phát tăng cao và đặc biệt là tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai bắt nguồn từ thâm hụt cán cân thương mại ngày càng gia tăng Bên cạnh đó, do tác động của cuộc khủng hoảng và môi trường đầu tư của Việt Nam chưa được cải thiện như mong đợi, dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam chưa vững chắc Mặc dù mức thâm hụt hiện nay có xu hướng được cải thiện song tình trạng này chắc chắn sẽ gây sức
ép không nhỏ đến cán cân thanh toán quốc tế về khả năng chống đỡ các cú sốc bên ngoài và tính bền vững của nền kinh tế, khi dự trữ ngoại hối của Việt Nam thấp và không vững chắc Số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan cho thấy, trong tháng 4/2014, giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 13,07 tỷ USD, trong khi giá trị nhập khẩu đạt 12,26 tỷ USD, tạo ra mức thặng dư 810 triệu USD Riêng 4 tháng năm
2014, tổng kim ngạch xuất khẩu của khối FDI đã đạt 28,943 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2013 trong khi nhập khẩu chỉ đạt 25,457 tỷ USD, tăng 14,3% so với cùng
kỳ năm 2013 Lũy kế 4 tháng đầu năm, khối DN này xuất siêu gần 3,5 tỷ USD Nhưng đến năm 2015 cán cân thương mại Việt Nam giảm còn dưới 5.000 triệu USD Từ năm
2016 đến năm 2020, cán cân thương mại vẫn tiếp tục thặng dư và giá trị thặng dư tăng liên tục qua các năm đặc biệt phải nói đến giai đoạn năm 2019-2020, mặc dù chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 nhưng kinh tế Việt Nam vẫn dược đánh giá là tăng trưởng ổn định, trong đó cán cân thương mại góp phần không nhỏ trong thành tựu này,
cụ thể:
Năm 2019, với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 264 tỷ USD, nhập khẩu khoảng 254 tỷ USD, năm 2019 ghi nhận một loạt kết quả tích cực trong giao thương quốc tế: tăng trưởng xuất khẩu khoảng 8%, đạt mục tiêu đề ra; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lần đầu tiên vượt 500 tỷ USD; và cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu khoảng 10 tỷ USD, theo thông tin từ Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) Với cán cân thương mại xuất siêu tới 10 tỷ USD, vượt chỉ tiêu kế hoạch, 2019 là năm thứ 4 liên tiếp có xuất siêu kể từ năm 2016; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt 500 tỷ USD, những con số này đã “đánh dấu mốc quan trọng trong hoạt động thương mại của Việt Nam đồng thời tạo đà cho hoạt động xuất khẩu phát triển bền vững trong những năm tiếp theo”, Cục Xuất nhập khẩu nhìn nhận
Năm 2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2020 ước tính đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2019, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 78,2 tỷ USD, giảm 1,1%, chiếm 27,8% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 203,3 tỷ USD, tăng 9,7%, chiếm 72,2% (tỷ trọng tăng 2,1 điểm phần trăm
so với năm trước)
Nhìn chung, từ 2016 đến nay, cán cân thương mại xuất nhập khẩu hàng hóa liên tục thặng dư với mức xuất siêu năm sau cao hơn năm trước Năm 2016, xuất siêu hàng hóa của nước ta đạt 1,6 tỷ USD; năm 2017 đạt 1,9 tỷ USD; năm 2018 tăng lên 6,5 tỷ USD; năm 2019 đạt 10,9 tỷ USD và năm 2020 ước tính đạt 19,1 tỷ USD
Trang 8Năm 2020 Việt Nam ghi nhận những biến chuyển nhất định trong lĩnh vực dịch
vụ Theo đó, tính chung 5 tháng đầu năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt hơn 1,9 triệu tỷ đồng, giảm 3,9% so với cùng kỳ năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 8,6% (cùng kỳ năm 2019 tăng 8,5%) Nếu tính trung bình giai đoạn 2011-2019, mỗi năm cả nước nhập siêu 3 tỷ USD dịch vụ …
Năm 2020 là một năm đầy khó khăn với ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19, nhưng thành tích xuất siêu không những được giữ vững mà còn có thể lập nên kỷ lục mới Tuy rằng mức xuất siêu kỷ lục năm 2020 có ảnh hưởng khá lớn bởi sự suy giảm của kim ngạch nhập khẩu, nhưng trong bối cảnh khó khăn do dịch bệnh diễn biến phức tạp, xuất khẩu vẫn là điểm sáng và là tiền đề quan trọng để nền kinh tế vững bước vào năm 2021
1.2 Cán cân thu nhập
Bảng 1: Cán cân thu nhập của Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Nă
m
Cán cân thu nhập
(Đơn vị: Triệu USD)
Thu nhập đầu tư: Thu (Đơn vị: Triệu USD)
Thu nhập đầu tư: Chi
( Đơn vị: Triệu USD)
Nguồn: Quỹ tiền tệ quốc tế, IMF
Từ bảng số liệu về cán cân thu nhập của Việt Nam giai đoạn 2010-2020 có thể thấy rằng, cán cân thu nhập nhìn chung thâm hụt qua các năm, năm 2010 chỉ ở mức 4
564 triệu USD, đến năm 2015, đây là năm cán cân tổng thể thâm hụt do ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới thì cán cân thu nhập vẫn tiếp tục tăng và đến năm 2020, mức thâm hụt lên dến 14 817 triệu USD Nhìn bảng số liệu thống kê, có thể thấy mức thu nhập đầu tư (Thu) và (Chi) đều tăng lên đã lý giải cho sự thâm hụt cán cân thu nhập của Việt Nam là do những chính sách phát triển kinh tế, những chiến lược đầu tư nước ngoài của Chính phủ Khi thâm hụt ngày càng lớn tức là mức độ đầu tư của chính phủ ngày
Trang 9càng nhiều, thể hiện sự đi lên của nền kinh tế Việt Nam Cụ thể, mức thu nhập đầu tư (thu) đã tăng mạnh trong những năm gần đây, đặc biệt là năm 2019, mức thu nhập đầu
tư (thu) đạt hơn 2 triệu USD cao nhất trong giai đoạn này
1.3 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều
Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều bao gồm các khoản chuyển giao bằng tiền, hiện vật mang ý nghĩa là quà tặng viện trợ, bồi thường của tư nhân và chính phủ Và cũng giống như các nước đang phát triển khác, kiều hối là hạng mục quan trọng nhất trong cán cân này do đây là nguồn tài trợ bên ngoài quan trọng thứ sau sau đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Theo đánh giá của UNDP, ở Việt Nam kiều hối chiếm khoảng 12% tổng nguồn tài chính và đóng góp vào GDP ở mức 6-8% trong giai đoạn
2006-2017, cao hơn nhiều so với các nước phát triển, bình quân chỉ chiếm 1-2% GDP Phần lớn kiều hối được gửi về Việt Nam là xuất phát từ Việt Kiều (chủ yếu định cư ở các nước như Mỹ, Canada, Đức, ) chiếm 80-90% tổng lượng kiều hối về nước giai đoạn 2006-2017, tuy nhiên hiện nay, bên cạnh những kiều hối từ dân định cư nước ngoài, nguồi kiều hối từ nhóm xuất khẩu lao động gửi về Việt Nam đã có sự gia tăng ( từ 15-20%)
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 0
2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000
0.0 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0 7.0
Biểu đồ 3: Giá trị kiều hối về Việt Nam và tỷ trọng kiều hối so với GDP giai đoạn 2010-2019
Giá trị kiều hối chuyển về Việt Nam Tỷ trọng kiều hối so với GDP
Nguồn: Word Bank Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới (Word Bank) giai đoạn từ năm 2011-2020, giá trị kiểu hối chuyển về Việt Nam tăng liên tục, cụ thể: giá trị kiều hối chuyển về Việt Nam năm 2011 là 8 600 triệu USD chiếm tỷ trọng 5% GDP, năm 2012 tăng đến 10
000 triệu USD chiếm 5,3% GDP năm 2012, và đỉnh điểm là năm 2015 và 2016 khi giá trị kiều hối chuyển về Việt Nam lần lượt là 13 000 triệu USD và 14 000 triệu USD tương ứng với mức tỉ trọng chiếm 6,5% GDP của cả hai năm Từ năm 2017 đến năm
2020, giá trị kiều hối chuyển về Việt Nam vẫn tăng đều đặn, tuy nhiên do nền kinh tế ngày càng phát triển nên tỷ trọng giá trị kiều hối chuyển về Việt Nam có nhỉnh hơn so với giai đoạn 2015-2016, tỷ trọng giá trị kiều hối so với GDP năm 2020 chiếm 6,2%
Trang 102 Cán cân vốn
2.1 Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)
Với lợi thế cạnh tranh về môi trường đầu tư thông thoáng, môi trường chính trị ổn định, môi trường kinh tế vĩ mô phát triển ổn định, nguồn nhân lực dồi dào với chi phí thấp, Việt Nam là một trong những quốc gia hấp dẫn với nhà đầu tư nước ngoài Nhờ các lợi thế đó, dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm gần đây có xu hướng tăng lên, đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương
Giai đoạn từ năm 2010 - 2014 vốn FDI đăng ký có sự dao động liên tục và tăng nhẹ từ 19,89 tỷ USD năm 2010 lên 21,92 tỷ USD vào năm 2014 Từ sau năm 2015 tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam có sự gia tăng mạnh mẽ và liên tục, với tổng vốn đầu tư vào Việt Nam năm 2015 là 22,7 tỷ USD, thì đến năm 2019 con số này tăng lên 38,95 tỷ USD
Năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng nghiêm trọng nên vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam có sự sụt giảm, chỉ đạt 28,53 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019
2 01 050 2 01 1 2 01 2 2 01 3 2 01 4 2 01 5 2 01 6 2 01 7 2 01 8 2 01 9 2 02 0
10 15 20
2530
3540 45
19.8 15.6 16.35 22.35 21.95
22.7 26.9
30.8 26.3
38.95 28.53
Biểu đồ 4 : Tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam GIAI ĐOẠN 2010-2020
(đƠN VỊ:Tỷ USD)
Tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam (Tỷ USD) Linear (Tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam (Tỷ USD))
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài Không chỉ gia tăng về số vốn đăng ký, mà vốn FDI thực hiện cũng tăng cao hơn trong giai đoạn 2015- 2019, từ 14,5 tỷ USD lên 20,38 tỷ USD; số dự án đầu tư đăng ký mới tăng từ 1.843 dự án năm 2015 lên 3.883 dự án năm 2019
Đến năm 2020, do chịu ảnh hưởng chung của đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nên các dự án FDI vào Việt Nam có
sự sụt giảm cả về vốn đăng ký, và các dự án đăng ký mới, nhưng vốn thực hiện chỉ sụt giảm nhẹ, đạt 98% so với năm 2019