LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày nay, càng ngàycácchương trình phần mềm càng trở lên đồ sộ Việc tạo ra một sản phẩm có thể bán được trên thị trường đòi hỏi sự nỗ lực của hàng chục, hàng trăm thậm chí hàng ngàn.
Trang 1Ngày nay, càng ngàycácchương trình phần mềm càng trở lên đồ sộ Việc tạo ra một sản phẩm có thể bán được trên thị trường đòi hỏi sự nỗ lực của hàng chục, hàng trăm thậm chí hàng ngàn nhân viên.số lượng dòng mã lên den hàng triệu Và đề tạo ra một sàn phâm thì không phải chi do một tố chức đứng ra làm từ đầu đến cuối, mà đòi hỏi sự liên kết, tích hợp cùa rất nhiều sàn phấm, thư viện lập trình Cùa nhiều tồ chức khác nhau Do đó, yêu cầu đặt ra là cần có công tác kiểm thứ phần mềm thật kĩ lưỡng nhằm ngăn chặn các lồi còn tiềm tàng bên trong phần mềm, và đó cũng chính là khâu mấu chốt để đảm bão chất lượng phần mcm Ncu kiếm thử tốt sẽ giảm chi phí phát triển và tăng độ tin cậy của sàn phấm phần mềm Đã có rất nhiều ngôn ngữ, hệ thống phát triên mới với các công cụ tích hợp cho các lập trình viên
sử dụng phát triến ngày càng linh động Nhưng kiểm thử phần mềm vần đóng vai trò hết sức qtlan^ồil^^oh^ầÍằ^dự^ tAin^&ấn mềm nào.Hiểu được tầm quan trọng cùa việc kiểm thử phần mềm và áp dụng luôn những kiến thức đã và đang tìm hiểu của mình trong suốt thời gian qua em đã chọn
đề tài: “Kiểm thử phần mềm quản lý nhản sự và bán vé xem phim tại rạp
Mong được hiểu biết và phát triển thêm về lĩnh vực này để chuẩn bị cho công việc tương lai sắp tới
Trang 2• Họ và tên sinh viên thực hiện: Phạm Thị Ngọc Anh
• Ngày sinh: 09/05/1995
• Chuyên ngành: Công nghệ thông tin Mã so: 13A10010051
• Giáo viên hướng dẫn: TS Thái Thanh Tùng
• Tên đề tài:“Kiểm thừ phần mềm quàn lý nhân sự và bán vé xem phim tại rạp chiếu phim Platinum Cineplex”
Chuông l:Tổng quan về công nghệ phần mềm.
Chương này là cái nhìn tổng quan về công nghệ phần mềm, kiểm thừ phần mềm và lồi phần mềm: các khái niệm cơ bàn, các quy tắc trong kiếm thừ và các phương pháp kỹ thuật kiểm thừ phần mềm tiêu biếu
Chưong 2: Giới thiệu ngôn ngữ C# và phần mềm quăn lý nhân sự
và bán vé xem phim tại rạp chiếu phim Platinum Cineplex.
Trong chương này, em giới thiệu ngôn ngữ được sử dụng trong hệ hệ thống website học trực tuyến Chức năng chính có trong hệ thống và sơ đồ luồng dữ liệu của các chức năng đó
Chương 3: Giói thiệu quy trình, công cụ làm việc và trao đổi với khách hàng Lập kế hoạch kỉễm thử.
Qua chương này, em giới thiệu quy trình làm việc, công cụ khi làm việc, trao đồi với khách hàng trong nhóm làm dự án.Lập kế hoạch kiếm thử
Chưoiig 4: Thực hiện kiểm thử
Áp dụng những lý thuyết đã tìm hiếu trong Chương 1 Dựa vào yêu cầu Khách hàng, em áp dụng đế xây dựng tập các test case cho phần mềm quản lý
Trang 3CHUÔNG 1:TÔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ PHÀN MÈM 1
1.1 Tổng quan về công nghệ phần mềm 1
1.2 Quy trình kiếm thử phần mềm 4
1.3 Kiểm thứ phần mềm 7
1.3.1 Kiềm thử phần mềm là gì? 7
1.3.2 Mục đích của kiềm thử 8
1.4 Quy tắc cơ bản kiểm thử phần mềm 8
1.5 Các phương pháp kiếm thử 9
1.5.1 Kiểm thử tĩnh - Static testing 9
1.5.2 Kiềm thử động - Dynamic testing 9
1.6 Các kỹ thuật kiếm thử 10
1.6.1 Kiểm ^^lệtoếViện-ĐạrhọeMỚ-HàNợi 10
1.6.2 Kỳ thuật kiềm thử hộp đen (Black - Box Testing) 12
1.6.3 Kỳ thuật kiếm thứ hộp xám ( Gray -Box Testing) 14
1.7 Các giai đoạn kiểm thử phần mềm 14
1.7.1 Kiểm thừ đơn vị - Unit Test 15
1.7.2 Kiếm thử tích hợp - Intergration Test 16
1.7.3 Kiểm thử hệ thống - System Test 17
1.7.4 Kiềm thử chấp nhận sản phẩm - Acceptance Test 19
1.8 Một số cấp độ kiểm thừ khác 20
1.8.1 Kiềm thử hồi quy - Regression Testing: 20
1.8.2 Kiểm thừ tính đúng - Correctness testing: 20
1.9 Kiểm thứ thủ công - (Manual Testing) 21
Trang 42.1 Ngôn ngữ sử dụng 24
2.2 Giới thiệu phần mềm quàn lý nhân sự và bán vé xem phim tại rạp chiếu phim Platinum Cineplex 24
2.2.1 Giới thiệu về hệ thống 24
2.2.2 Các chức năng cơ bản của hệ thống 24
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH, CÔNG cụ LÀM VIỆC VÀ TRAƠ ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG LẬP KẾ HƠẠCH KIẾM THƯ 35
3.1 Quy trình làm việc: 35
3.2 Các công cụ khi làm việc và trao đối với khách hàng 36
3.3 Kế hoạch kiểm thử 36
CHƯƠNG IV: THỤC HIỆN KIÊM THỬ PHÀN MÈM QUẢN LÝ NHÂN sự VÀ BÁN VÉ XEM PHIM TẠI RẠP CHIEU PHIMPLATINUM CINEPLEX 43
4.1 Kiểm thừ chức năng quản lý ngữời clung 43
4.1.1 Chức năng đăng nhập 43
4.1.2 Kiếm thứ chức năng tạo tài khoản 46
4.2 Kiềm thừ chức năng quản lý nhân viên 48
4.2.1 Chức năng quản lý thông tin nhân viên 48
4.2.1.1 Kiếm thử chức năng thêm thông tin nhân viên 48
4.2.1.2 Kiểm thử chức năng sứa thông tin nhân viên 51
4.2.1.3 Kiểm thứ chức năng xóa thông tin nhân viên 53
4.2.2 Chức năng quàn lý quá trình làm việc 55
4.2.2.1 Kiểm thử chức năng thêm quá trình làm việc 55
4.2.2.2 Kiểm thử chức năng tìm kiếm quá trình làm việc 57
Trang 54.3 Kiểm thừ chức năng quản lý phim 61
4.3.1 Chức năng danh sách phim 61
4.3.1.1 Kiếm thứ chức năng thêm phim 61
4.3.1.2 Kiếm thử chức năng sửa phim 63
4.3.2 Chức năng cập nhập nhà phát hành 65
4.3.2.1 Kiếm thứ chức năng thêm nhà phát hành 65
4.3.2.2 Kiểm thử chức năng sửa nhà phát hành 66
4.3.3 Chức năng cập nhập phòng chiếu 68
4.3.3.1 Kiểm thử chức năng thêm phòng chiếu 68
4.4 Quá trình trao đổi giữa Dev và Test 70
KÉT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM MHtệ)TWIWrtmim 72
Trang 6Hình 1.2 Ví dụ chu trình kiêm thử 12
Hình 1.3 Kiểm thử hộp đen 13
Hình 1.4 Chiến lược kiểm thử 15
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng chi tiếtị 5] 26
Hình 2.2 Sơ đồ ngữ cánh hệ thống[5] 27
Hình 2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu lức dưới đinh - Chức năng Quán lý người 28
Hình 2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đinh - Chức năng quản lý nhân viên[5] 29
Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đinh - chức nàng quản lý phim[5J 30
Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đĩnh - chức năng quàn lý bán vé[5] 31
Hình 2.7 Giao diện trang đăng nhập[5I 31
Hình 2.8 Giao diện chức năng danh sách phim[5] 32
Hình 2.9 Giao diện chức năng cập nhập giá[5] 32
Hình 2.10 Giao diỊìildiiức năng'lập:lfchchiếiỉ(5] \I.O' 1;1À 'MỘ.I 33
Hình 2.11 Giao diện chức năng cập nhập phòng ban[5] 33
Hình 2.12 Giao diện chức năng theo dõi quá trình làm việc[5J 34
Hình 3.1 Quán lý công việc trên board trello 35
Hình 4.1 Một số test case cũa chức năng đăng nhập 44
Hình 4.2 Một so test case kiếm thừ giao diện đăng nhập 45
Hình 4.3 Một số test case của chức năng tạo tài khoán 47
Hình 4.4 Một số test case kiểm thử giao diện quàn lý thông tin nhân viên 49
Hình 4.5 Một số test case của chức năng thêm thông tin nhân viên 50
Hình 4.6 Một số test case kiểm chức năng sửa thông tin nhân viên 52
Hình 4.7 Một so test case kiểm chức năng xóa thông tin nhân viên 54
Hình 4.8 Một số test case kiểm thừ chức năng thêm quá trình làm việc 56
Hình 4.9 Một số test case kiểm thứ chức năng tìm kiếm quá trình làm việc 58
Hình 4.10 Một số test case kiểm thừ chức năng thêm phòng ban 60
Trang 7Hình 4.14 Một số test case kiểm thử chức năng sửa nhà phát hành 67
Hình 4.16 Hình ảnh quá trình trao đối giữa Dev và Test 70
Thư viện Viện Đại học Mớ Hà Nội
Trang 8Bảng 3.1 Phần cứng 37
Bảng 3.2: Công cụ kiểm thứ 38
Băng 3.3 Vai trò và trách nhiệm 38
Bâng 3.4 Kế hoạch kiểm thừ 39
Bâng 3.5 Kiểm thử chức năng 40
Bảng 3.6 Kiểm thừ giao diện 41
Bảng 3.7 Kiểm thử hồi quy 42
Bảng 4.1 Báng mô tả chức năng đăng nhập 43
Bảng 4.2 Báng mô tả chức năng tạo tài khoản 46
Bảng 4.3 Bàng mô tã chức năng thêm thông tin nhân viên 48
Bảng 4.4 Báng mô tá chức năng sửa thông tin nhân viên 51
Bảng 4.5 Báng mô tả chức năng xóa thông tin nhân viên 53
Báng 4.6 Báng môỊâ chức năng thêm quá trình làm việc, x 55
" Tin yiệiT’yiện.Pại nọc,Mơ Ha Nội Bâng 4.7 Báng mô tã chức năng tìm kiêm‘quá trình làm việc 57
Bàng 4.8 Bảng mô tà chức năng thêm phòng ban 59
Bâng 4.9 Báng mô tả chức năng thêm phim 61
Bảng 4.10 Báng mô tả chức năng sửa phim 63
Bâng 4.11 Báng mô tã chức năng them nhà phát hành 65
Bảng 4.12 Báng mô tã chức năng sửa nhà phát hành 66
Bâng 4.13 Bàng mô tả chức năng thêm phòng chiếu 68
Trang 9TỐNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ PHÀN MỀM
1.1 Tổng quan về công nghệ phần mềm.
Đi cùng với xu thế phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghệ khác trên thế giới, công nghệ phần mềm cũng đang mớ ra một cánh cứa cho các tiếp cận tiến bộ Khá nhiều công ty, tổ chức đã nhận thức được tầm quan trọng của ngành công nghệ này và đã có những bước tiếp cận đáng ghi nhận Vậy Công nghệ phần mềm là gì?
Công nghệ phần mềm là lĩnh vực khoa học về các phương pháp luận, kĩ thuật và công cụ tích hợp trong quy trình sàn xuất và vận hành phần mcm[2]Mục tiêu cùa công nghệ phần mềm là tạo ra những phần mềm tốt nhất với thời gian ngan nhất, giâm tối thiếu những rủi ro có thể gây ra cho các
Với mồi phần mềm đều trài qua các quy trình phát triến phần mềm được phân chia thành các pha chính : Xác định yêu cầu, Phân tích yêu cầu, thiết kế, đặc tả, Cài đặt, kiểm thử, triền khai và bào trì Từ đó các công ty, tồ chức sẽ áp dụng các quy trình phát triển vào các mô hình khác nhau sao cho phù hợp với từng dự án của công ty dựa trên:
+ Nhận thức rủi ro
+ Sự hiểu biết và kỹ năng của các kỹ sư
+ Kiến thức miền ứng dụng của người phát triến
Trang 10• Định nghĩa lỗi phần mềm và phân loại lỗi phần mềm
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về lỗi phần mồm, nhưng tựu chung, có the phát biếu một cách tổng quát: Lỗi phần mềm là sự không khớp giữa chương trình và đặc tã của nó[ 1 ]
Dựa vào định nghĩa, ta có thê phân loại lỗi phần mềm thành 3 dạng sau:
- Lỗi sai: Sán phẩm phần mem được xây dựng khác với đặc tả
- Lỗi thiếu: Các yêu cầu cùa sản phâm phần mềm đã có trong đặc tả nhưng lại không có trong sản phẩm thực tế
- Lồi thừa: Sàn phẩm thực tế có những tính năng không có trong tài liệuCũng có trường hợp yêu cầu này có thế là một thuộc tính sẽ được người dùng chấp nhận nhưng khác với đặc tá nên vần coi nó là lỗi
Một hình thức khác nữa cũng được xem là lồi đó là phần mềm khó hiếu, khó sử dụng, chậm và dề gây, cảm rằng phần mềm hoạt động không
rnưviẹn viện Đại nọc MơTlà Nội
đúng
- Sai sót (Fault): Sai sót gây ra lồi Có the phân loại như sau:
xác vào mô tà yêu cầu phần mềm
kết quà là thiếu một số phần đáng ra phái có trong mô tả yêu cầu phần mềm
chương trình tại các nơi bị sai thì sẽ xày ra trạng thái hông hóc)
Trang 11- Ket quă không mong đợi, hậu quã (Incident) - Là những kết quả do sai sót đem đến Hậu quà là các triệu chứng liên kết với một hòng hóc và báo hiệu cho người dùng biết sự xuất hiện của hòng hóc.
hoạt động cùa chương trình Một trường hợp thử bao một một tập các giá trị đầu vào và một danh sách các kết quà đầu ra mong muốn
một công đoạn trong việc phát triến phan mềm phù hợp với công đoạn trước đó
đã phát triến xong phù hợp với tài liệu mô tã yêu cầu
Thẩm tra: thấm tra quan tâm đến việc ngăn chặn lỗi giữa các công đoạn Xác nhận: xác nhận quan tânị đến săn phẩm cuối cùng không còn lỗi
Mọi hành động của con người, tất cá máy móc, thiết bị, vật dụng do con người làm ra đều có thể gây ra lồi, rõ ràng hoặc tiềm ấn
Do đó hoạt động kiếm thử phần mềm là việc cần và nên làm đề cùng với nhóm phát triền tạo ra sản phàm sau cùng tốt nhất có thể, thỏa mãn được yêu cầu và mong muốn cúa người dùng
• Khi nào cần kiểm thử phần mềm
Công việc kiếm thử có thế tiến hành ở bất kỳ giai đoạn nào cùa quá trình sản xuất: lấy yêu cầu khách hàng, phân tích yêu cầu, thiết ke, coding, triển khai phần mềm đen tay người dùng
Tùy vào từng giai đoạn mà sẽ có những phương pháp kiếm thử khác
Trang 121.2 Quy trình kiểm thử phần mềm
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình kiểm thử phần mềm
• Lập kế hoạch và kiểm soát việc kiểm thử
Lập ke hoạch kiếm thừ bao gồm các bước chính như sau:
Xác định phạm vi, rủi ro cũng như mục đích cùa hoạt động kiếm thừXác định các cách tiếp cận kiếm thử
Xác định chiến lược kiếm thử Chiến lược kiềm thử mô tà các thành phần kiểm thử cần có trong một chu kỳ phát triển phần mềm chẳng hạn như: các mục tiêu kiểm thứ, các phương pháp kiềm thứ, tồng thời gian và nguồn lực yêu cầu cho các dự án cũng như các môi trường test (Lưu ý: Chiến lược kiểm thứ thường được tạo ra bới PM, TL)
Xác định các nguồn lực cần có cho kiêm thứ như: nhân lực, phần cứng, phần mềm, môi trường test v.v
Lên lịch cho các hoạt động phân tích và thiết kế các trường hợp kiếm thứ,
Trang 13Xác định các tiêu chí kết thúc việc kiếm thứ (exit criteria) chăng hạn như
ti lệ độ bao phù của test case, so lượng bug tìm được, độ nghiêm trọng của những con bug tìm được
Hoạt động kiểm soát kiếm thừ có các nhiệm vụ chù yếu sau đây:
Đo lường và phân tích các kết quả của hoạt động kiếm thừ
Theo dõi và ghi lại tiến độ độ bao phũ cũng như các tiêu chí kết thúc kiểm thử
Cung cấp thông tin về kiềm thử
Tiến hành các hành động khắc phục nếu cần thiết
Đưa ra quyết định
Hoạt động phân tích và thiết kế kiếm thứ có các nhiệm vụ chù yếu sau đây:
- Rà soát các yêu câu can thĩẽt trước khi tiên hành kiêm thư như tài liệu đặc
tã, tài liệu thiết kế, tài liệu giao diện,
- Xác định các điều kiện kiềm thử
- Thiết kế test case
Đánh giá tính khả thi trong việc kiếm thứ của yêu cầu cũng như của hệ thong
Chuẩn bị môi trường test cũng như xác định các yêu cầu về cơ sở hạ tầng
và các công cụ kiểm thử lương ứng
• Thực hiện và chạy test:
Việc thực hiện test có nhiệm vụ chù yếu sau đây:
- Thiết kế và phân loại các trường họp kiêm thừ dựa theo độ ưu tiên của
Trang 14• Đóng hoạt động kiểm thử:
Các hoạt động kiếm thừ thường chỉ được kết thúc khi các phần mềm được giao cho khách hàng Ngoài ra, chúng ta cũng thường kết thúc kiếm thử với một trong những lí do sau:
- Khi tất cả các thông tin đã được thu thập đầy đủ cho hoạt động kiếm thừ
- Khi dự án bị hũy bò
- Khi một mục tiêu nào đó đạt được
- Khi hoạt động bao trì hay cập nhật hệ thống hoàn tất
Hoạt động đóng kiếm thử thường có các hoạt động sau:
- Kiểm tra lại các lỗi nghiêm trọng đã được fix tương ứng
- Đóng gói các tài liệu kiếm thừ kịch bản kiếm thử, môi trường test v.v đế
Kiểm thứ phần mềm là hoạt động khảo sát thực tiễn sản phẩm hay dịch
vụ phần mem trong đúng môi trường chúng dự định sẽ được triền khai nhằm cung cấp cho người có lợi ích liên quan những thông tin về chất lượng cùa sản phâm hay dịch vụ phần mềm ấy Mục đích cùa kiếm thử phan mềm là tìm ra các lồi hay khiếm khuyết phần mềm nham đàm bão hiệu quà hoạt động tối ưu
Trang 15Có thể định nghĩa một cách dề hiếu như sau: Kiếm thử phần mềm là một tiến trình hay một tập hợp các tiến trình được thiết kế đế đàm báo mã hóa máy tính thực hiện theo cái mà chúng đã được thiết kế đế làm, và không thực hiện bất cứ thứ gì không mong muốn Đây là một pha quan trọng trong quá trình phát triển hệ thống, giúp cho người xây dựng hệ thống và khách hàng thấy được hệ thống mới đã đáp ứng yêu cầu đặt ra hay chưa?
1.3.2 Mục đích của kiểm thử.
Mục đích cùa kiểm thử phần mềm là tìm ra lỗi chưa được thực hiện, tìm một cách sớm nhất và đàm bảo rằng lỗi đã được sứa, mà kiếm thử phần mềm không làm công việc chuấn đoán nguyên nhân gây ra lỗi đã được phát hiện và sửa lỗi Do đó: Một trường hợp kiểm thử tốt là trường hợp kiềm thử
mà có khà năng cao việc tìm thấy các lỗi chưa từng được phát hiện
1.4 Quy tắc CO’ bản kiểm thử phần mềm
Đê kiêm thừ đạt hiệu quà thì khi tiến hành kiêm thừ phần mềm cân phai tuân thủ một số quy tắc sau[4]:
hay kết quả mong muốn
hợp lệ và không mong muốn, cũng như cho các đầu vào hợp lệ và mong
Trang 16Quy tắc 6: Kháo sát 1 chương trình đế xem liệu chương trình có thực hiện cái
mà nó cần thực hiện chi là 1 phần, phần còn lại là xem liệu chương trình có thực hiện cái mà nó không cần phải thực hiện hay không
chương trình bâng quơ
tìm thấy lỗi
lồi đã tìm thấy trong đoạn đó
tuệ
1.5 Các phương pháp kiểm thử) học Mo I là Nội
Có 2 phương pháp kiểm thừ chính là: Kiếm thứ tĩnh và Kiểm thử động
Là phương pháp thử phần mềm đòi hòi phãi duyệt lại các yêu cầu và các đặc tả bằng tay, thông qua việc sử dụng giấy, bút đế kiểm tra logic, lần từng chi tiết mà không can chạy chương trình Kiêu kiêm thừ này thường được sừ dụng bời chuyên viên thiết kế người mà viết mã lệnh một mình.Kiểm thứ tĩnh cũng có thể được tự động hóa Nó sẽ thực hiện kiếm tra toàn bộ bao gồm các chương trình được phân tích bởi một trình thông dịch hoặc biên dịch mà xác nhận tính hợp lệ về cú pháp của chương trình
1.5.2 Kiểm thử động - Dynamic testing
Là phương pháp thứ phan mềm thông qua việc dùng máy chạy chương
Trang 17các ca kiếm thừ xác định bằng sự thực hiện của đối tượng kiểm thừ hay chạy các chương trình Kiếm thừ động kiếm tra cách thức hoạt động động của mã lệnh, tức là kiềm tra sự phán ứng vật lý từ hệ thống tới các biến luôn thay đối theo thời gian Trong kiểm thử động, phần mềm phái thực sự được biên dịch
và chạy Kiểm thứ động thực sự bao gồm làm việc với phần mềm, nhập các giá trị đầu vào và kiếm tra xem liệu đầu ra có như mong muốn hay không Các phương pháp kiếm thứ động gom có kiếm thử Unit - Unit Tests, Kiếm thử tích hợp - Integration Tests, Kiếm thứ hệ thống - System Tests, và Kiêm thử chấp nhận sàn phàm - Acceptance Tests
1.6 Các kỹ thuật kiểm thử
Có 3 chiến lược kiếm thừ đó là: Kiếm thừ hộp trắng, kiếm thừ hộp đen,
và kiểm thử hộp xám
‘ Tnir VI ẹiĩ VI ện Đại học M ớ H ậ N Ộ1
Kiêm thừ hộp trăng hay còn gọi là kiêm thứ hướng logic, cho phép kiếm tra cấu trúc bên trong của phần mềm với mục đích đảm bảo rang tất cả các câu lệnh và điều kiện sẽ được thực hiện ít nhất một lần Hộp trắng đúng nghĩa phải gọi là hộp trong suốt Chính vì vậy, kỹ thuật này còn có một số tên khác là kiểm thừ hộp thuỷ tinh (Glass-Box Testing), hay kiềm thư hộp trong suốt (Clear-Box Testing) Người kiểm thử truy nhập vào mã nguồn chương trình và có thế kiểm tra nó, lấy đó làm cơ sở đế hỗ trợ việc kiểm thứ.Các phương pháp kiềm thử hộp tráng:
programming interface): là phương pháp kiếm thử của ứng dụng sử dụng các API công khai và riêng tư
Trang 18- Bao phủ mã lệnh - Code coverage:Tạo các kiếm tra đế đáp ứng một số tiêu chuẩn về bao phủ mã lệnh.
- Kiểm thử tĩnh - Static testing: kiểm thừ hộp trắng bao gồm mọi kiểm thử tĩnh
Phương pháp kiểm thử hộp trắng cũng có thể được sử dụng để đánh giá
sự hoàn thành cùa một bộ kiếm thử mà được tạo cùng với các phương pháp kiếm thừ hộp đen Điều này cho phép các nhóm phần mềm khào sát các phần của 1 hệ thống ít khi được kiếm tra và đâm báo rang nhĩrng điếm chức năng quan trọng nhất đã được kiểm tra
Ngoài những điều bất khà thi như trên, chương trình cũng có thế còn nhiều lỗi do các nguyên nhân khác Đây chính là nhược điềm của kỹ thuật kiểm thử hộp trailin' viện Viện Đại học Mở Hà Nội
- Việc kiếm thứ bằng kỹ thuật hộp trắng không thế đàm bảo rang chương trình đã tuân theo đặc tà
thế biết được sự thiếu sót này
- Việc kiếm thử bang kỳ thuật hộp trắng không thể phát hiện được lồi do dữ liệu
Như vậy, việc kiếm thử chi dùng kỹ thuật hộp trắng là không đú để phát hiện lỗi Vì vậy, khi thiết kế các trường hợp kiểm thử thường cần phải kết hợp với cả kỹ thuật kiểm thử hộp đen
Nguyên tắc cúa kỹ thuật kiểm thử hộp trắng là:
Trang 19Thực hiện mọi điều kiện logic (if-then-else) trên các giá trị true và false cùa chúng.
Thực hiện mọi vòng lặp (các vòng lặp for, whilc-do) tại các biên và trong phạm vi hoạt động của chúng -Thực hiện mọi cấu trúc dữ liệu bên trong
đế đàm bao tính hợp lệ cùa chúng
Hình 1.2.VÍ dụchu trình kiếm thử
1.6.2 Kỹ thuật kiêm thử hộp đen (Black - Box Testing)
Kỳ thuật kiềm thứ hộp đen còn được gọi là kiếm thứ hướng dữ liệu (data-driven) hay là kiếm thừ hướng vào/ra (input/output driven)
Trong kỹ thuật này, người kiếm thử xem phần mềm như là một “hộp đen” Ngườikiếm thử hoàn toàn không quan tâm cấu trúc và hành vi bên trong cùa phần mềm Người kiểm thừ chỉ cần quan tâm đến việc tìm các hiện tượng
mà phầnmềmkhông hành xử theo đúng đặc tã của nó
Theo hướng tiếp cận này dừ liệu kiêm thừ được lấy chi từ các đặc tá
Trang 20So sánh với kấ quã rating đợi
Để btết chương trình đa: yêu câu bay không.
Hình 1.3.Kiếm thừ hộp đenNhư vậy, cách tiếp cận kiểm thứ hộp đen tập trưng vào các yêu cầu chức năng của phần mềm Kiểm thử hộp đen cho phép các kỹ sư kiềm thử xây dựng các nhóm giá trị đầu vào mà sẽ thực thi đầy đũ tất cả các yêu cầu chức
nhưng nó bố sung khả năng phát hiện các lớp lỗi khác với các phương pháp hộp trang
Các phương pháp kiềm thử hộp đen:
Trang 21Kiểm thử hộp đen cố gắng tìm các loại lồi sau:
- Các chức năng thiếu hoặc không đúng
- Các lồi giao diện
- Các lồi cấu trúc dữ liệu trong truy cập cơ sờ dữ liệu bên ngoài
- Các lồi thi hành
- Các lồi khởi tạo hoặc kết thúc
- Và các lỗi khác
ỉ.6.3 Kỹ thuật kiếm thử hộp xám ( Gray -Box Testing)
Kiếm thử hộp xám là một phương pháp kiếm thứ phần mềm được kết hợp giữa phương pháp kiếm thử hộp đen và kiếm thử hộp trắng Trong kiếm thử hộp đen, người kiếm thứ kiếm thứ các hạng mục mà không can biết cấu trúc bên trong cùa nó, còn trong kiểm thử hộp trắng thì Tester biết được cấu trúc bên trong cùa chương trình
Trong kiểm thừ hộp xầrA> cati true bên trỏng S'ản phẩm chi được biết một phần, người kiếm thứ có thế truy cập vào cấu trúc dữ liệu bên trong và thuật toán cùa chương trình với mục đích là để thiết kế test case, nhưng khi test thì test như là người dùng cuối hoặc là ờ mức hộp đen
1.7 Các giai đoạn kiểm thử phần mềm.
Kiếm thử phần mềm gom có các cấp độ: Kiểm thử đơn vị, Kiếm thử tích hợp Kiếm thử hệ thống và Kiếm thử chấp nhận sản phẩm
Trang 22Hình 1,4.Chiến lược kiểm thừ.
Unit Test là một thành phần phần mềm nhó nhất mà ta có thề kiếm thử được Ví dụ, các hàm (Function), thù tục (Procedure), lớp (Class) hay phương thức (Method) đều có thế được xem là Unit
Vì Unit được chọn đề kiếm tra thường có kích thước nhò và chức năng hoạt động đơn giản, chúng ta không khó khăn gì trong việc tổ chức kiểm thử, ghi nhận và phân tích kết quà kiểm thư Neu phát hiện lỗi, việc xác định nguyên nhân và khắc phục cũng tương đối dễ dàng vì chi khoanh vùng trong một đơn thể Unit đang kiếm tra Một nguyên lý đúc kết từ thực tiễn: thời gian tốn cho Unit Test sẽ được đền bù bàng việc tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí cho việc kiếm thử và sửa lồi ờ các mức kiềm thừ sau đó
Unit Test thường do lập trình viên thực hiện Công đoạn này cần được
Trang 23phát triền phần mềm Thông thường, Unit Test đòi hói kiềm thứ viên có kiến thức về thiết kế và code của chương trình Mục đích của Unit Test là báo đảm thông tin được xử lý và xuất (khói Unit) là chính xác, trong mối tương quan với dừ liệu nhập và chức năng của Unit Điều này thường đòi hòi tất cả các nhánh bên trong Unit đều phải được kiểm tra để phát hiện nhánh phát sinh lồi Một nhánh thường là một chuỗi các lệnh được thực thi trong một Unit Ví dụ: chuồi các lệnh sau điều kiện II' và nằm giữa then else là một nhánh Thực tế việc chọn lựa các nhánh đê đơn giãn hóa việc kiêm thử và quét het Unit đòi hỏi phải có kỹ thuật, đôi khi phái dùng thuật toán đế chọn lựa.
Cùng với các mục kiếm thừ khác, Unit Test cũng đòi hỏi phải chuẩn bị
đó chỉ định rõ dữ liệu đầu vào, các bước thực hiện và dữ liệu đầu ra mong muốn Các Test case và Test script này nên được giữ lại để tái sứ dụng
1.7.2 Kiêm thử tích họp - Intergration Test
Kiềm thừ tích hợp kết hợp các thành phần cúa một ứng dụng và kiểm thứ như một ứng dụng đã hoàn thành Trong khi kiềm thử đơn vị kiếm tra các thành phàn và Unit riêng lé thì kiểm thứ tích hợp kết hợp chúng lại với nhau
và kiêm tra sự giao tiếp giữa chúng
Kiếm thứ tích hợp có hai mục tiêu chính là:
- Phát hiện lỗi giao tiếp xảy ra giữa các Unit
- Tích hợp các Unit đơn lè thành các hệ thống con (gọi là subsystem) và cuối cùng là nguyên hệ thống hoàn chỉnh chuẩn bị cho kiếm thừ ở mức hệ thống (system test)
Trang 24- Kiếm thử cấu trúc (Structure test): Kiếm thử nhằm bảo đảm các thành phần bên trong của một chương trình chạy đúng, chú trọng đến hoạt động của các thành phần cấu trúc nội tại của chương trình, chẩng hạn các lệnh
và nhánh bên trong
- Kiểm thử chức năng (Functional test): Kiếm thứ chi chú trọng đến chức năng của chương trình, không quan tâm đen cấu trúc bên trong, chì khảo sát chức năng của chương trình theo yêu cầu kỹ thuật
thống
- Kiếm thử khà năng chịu tái (Stress test): Kiểm thử các giới hạn của hệ thống
Mục đích cùa kiếm thử hệ thống là kiểm thử xem thiết kế và toàn bộ hệ thống (sau khi tích hợp) có thỏa liiãn yêu cầu đặt ra hay không
Kiểm thử hệ thống kiểm tra cả các hành vi chức năng của phần mềm lẫn các yêu cầu về chất lượng như độ tin cậy, tính tiện lợi khi sử dụng, hiệu năng và bào mật
Kiếm thử hệ thống bắt đầu khi tất cá các bộ phận của phần mềm đã được tích hợp thành công Thông thường loại kiếm thử này tốn rất nhiều công sức và thời gian Trong nhiều trường hợp, việc kiểm thử đòi hỏi một số thiết
bị phụ trợ, phần mềm hoặc phần cứng đặc thù, đặc biệt là các ứng dụng thời gian thực, hệ thống phân bố, hoặc hệ thống nhúng Ở mức độ hệ thống, người kiếm thứ cũng tìm kiếm các lồi, nhưng trọng tâm là đánh giá về hoạt động, thao tác, sự tin cậy và các yêu cầu khác liên quan đến chất lượng cùa toàn hệ thong
Điếm khác nhau then chốt giữa kiểm thử tích hợp và kiếm thử hệ thống
Trang 25thừ tích hợp chú trọng sự giao tiếp giữa các đơn thế hoặc đối tượng khi chúng làm việc cùng nhau Thông thường ta phải thực hiện kiềm thử đơn vị và kiềm thứ tích hợp đế bảo đảm mọi Unit và sự tương tác giữa chúng hoạt động chính xác trước khi thực hiện kiểm thử hệ thống.
Sau khi hoàn thành kiếm thử tích hợp, một hệ thống phần mềm đã được hình thành cùng với các thành phần đã được kiêm tra đầy đù Tại thời điếm này, lập trình viên hoặc kiêm thử viên (Tester) bắt đầu kiêm thứ phần mềm như một hệ thong hoàn chình Việc lập ke hoạch cho kiêm thử hệ thống nên bat đầu từ giai đoạn hình thành và phân tích các yêu cầu
Đòi hói nhiều công sức, thời gian và tính chính xác, khách quan, kiếm thử hệ thống được thực hiện bới một nhóm kiếm tra viên hoàn toàn độc lập với nhóm phát triển dự án đế đảm bào tính chính xác và khách quan.Kiềm thử hệ thống thường có các loại kiếm thử sau:
- Kiềm thứ chức năng (Functional test): Bão đám các hành vi của hệ thống thỏa mãn đúng yêu cầu thiết kế
- Kiếm thử khá năng vận hành (Performance test): Bão đăm tối ưu việc phân bố tài nguyên hệ thống (ví dụ bộ nhớ) nham đạt các chi tiêu như thời gian xù lý hay đáp ứng câu truy vấn,
- Kiêm thử khá năng chịu tài (Stress test hay Load test): Bão đàm hệ thống vận hành đúng dưới áp lực cao (ví dụ nhiều người truy xuất cùng lúc) Stress test tập trung vào các trạng thái tới hạn, các "điếm chết", các tình huống bất thường như đang giao dịch thì ngắt kết nối (xuất hiện nhiều trong test thiết bị như POS, ATM)
tương thích với các loại phần cứng khác nhau
- Kiểm thứ khả năng bảo mật (Security test): Bảo đảm tính toàn vẹn, bảo
Trang 26- Kiếm thừ khả năng phục hồi (Recovery test): Bảo đảm hệ thống có khà năng khôi phục trạng thái ốn định trước đó trong tình huống mất tài nguyên hoặc dừ liệu; đặc biệt quan trọng đối với các hệ thống giao dịch như ngân hàng trực tuyến.
1.7.4 Kiêm thửchâp nhận sản phãrn - Acceptance Test
Thông thường, sau giai đoạn System Test là Acceptance Test, được khách hàng thực hiện (hoặc ủy quyền cho một nhóm thứ ba thực hiện) Mục đích cùa Acceptance Test là đế chứng minh phần mềm thòa mãn tất cả yêu cầu của khách hàng và khách hàng chấp nhận sản phẩm (và trả tiền thanh toán hợp đồng)
Acceptance Test có ý nghĩa hết sức quan trọng, mặc dù trong hầu hết mọi trường hợp, các phép kiếm thứ cùa System Test và Acceptance Test gần như tương tự, nhưng bàn chất và cách thức thực hiện lại rất khác biệt.Đối với những sàn ph ấm dành bán rộng rãi trên thị trường cho nhiều người sứ dụng, thông thường sẽ thông qua hai loại kiểm thử gọi là kiếm thừ Alpha - Alpha Test và kiếm thử Beta - Beta Test Với Alpha Test, người dùng kiếm thử phần mềm ngay tại nơi phát triến phần mềm, lập trình viên sẽ ghi nhận các lồi hoặc phán hồi, và lên kế hoạch sửa chữa Với Beta Test, phần mềm sẽ được gửi tới cho người dùng đế kiếm thử ngay trong môi trường thực, lỗi hoặc phàn hồi cũng sẽ gừi ngược lại cho lập trình viên để sữa chữa.Thực tế cho thấy, nếu khách hàng không quan tâm và không tham gia vào quá trình phát triền phần mềm thì kết quả Acceptance Test sẽ sai lệch rất lớn, mặc dù phần mềm đã trải qua tất cả các kiểm thử trước đó Sự sai lệch này liên quan đến việc hiểu sai yêu cầu cũng như sự mong chờ của khách hàng Ví dụ đôi khi một phần mềm xuất sấc vượt qua các phép kiểm thử về
Trang 27thừ sau cùng vẫn thất vọng vì bố cục màn hình nghèo nàn, thao tác không tự nhiên, không theo tập quán sử dụng của khách hàng v.v
Gắn liền với giai đoạn Acceptance Test thường là một nhóm những dịch vụ và tài liệu đi kèm, phổ biến như hướng dẫn cài đặt, sử dụng v.v Tất
cả tài liệu đi kèm phải được cập nhật và kiếm thứ chặt chẽ
1.8 Một số cấp độ kiểm thử khác
Ngoài các cấp độ trên, còn một số cấp độ kiếm thử khác như: Kiếm thừ quy hồi và kiếm thử tính đúng đan
ỉ.8.1 Kiểm thử hồi quy - Regression Testing:
Kiếm thừ hồi quy là “sự kiếm tra lại có lựa chọn của một hệ thống hay thành phan để xác minh là những sự thay đổi không gây ra những hậu quà không mong muốn ”[l] Trên thực tế, quan niệm này là chi ra rằng phan mềm mà đã qua được các kiểm tra trước đó vần có the được kiểm tra lại
1.8.2 Kiểm thử tính đúng - Correctness testing:
Tính đúng đắn là yêu cầu tối thiếu của phần mềm là mục đích chủ yếu của kiểm thử Kiểm thử tính đúng sẽ cần một kiểu người đáng tin nào đó, để chi ra cách hoạt động đúng đắn từ cách hoạt động sai lầm Kiếm thử viên có thể biết hoặc không biết các chi tiết bên trong cùa các modun phần mềm được kiểm thử, ví dụ luồng điều khiến, luông dữ liệu, v.v Do đó, hoặc là quan điểm hộp trắng, hoặc là quan điếm hộp đen có thể được thực hiện trong kiềm
Trang 281.9 Kiểm thử thủ công - (Manual Testing)
Kiếm thừ thù công (Manual Testing): Là hình thức kiềm thừ bang tay người kiếm thừ phần mềm sẽ kiểm tra phần mềm bằng mắt và tay Điều đầu tiên cần thực hiện chính là người kiếm thử phần mềm phải hiếu được những yêu cầu cùa khách hàng Sau khi hiếu yêu cầu trước khi tiến hành kiếm thử thì việc kế tiếp chính là viết test case liệt kê những trường hợp cần kiểm thử
từ giao diện, chức năng luồng dữ liệu
Trước khi kiểm thử phần mềm bằng thủ công thì kiểm thừ viên phải
áp dụng các phương pháp thiết kế test case hay còn gọi là kiềm thử hộp đen
Áp dụng các kiến thức kiểm thư hộp đen và tối ưu hóa bộ test case.Sau khi tối ưu hóa test case xong thì người kiểm thứ viên sẽ tiến hành các bước kiểm thử phần mềm bang thù công Tester sc dựa theo những điều cần phải kiếm tra theo bộ test case, sau đó thực thi bang việc tương tác với chính phần mềm để tìm ra lỗi
Kiềm thử thủ công có những ưu điểm như sau:
- Cho phép tester sáng tạo việc kiểm thứ và khám phá sản phấm
- Thích hợp việc kiêm thứ trong số ít lần
- Giám được chi phí ngắn hạn
Tốn thời gian, mỗi lần ra mắt sản phàm kiếm thử vẫn phải thực hiện lại một tập hợp các test case đã chạy dẫn đen sự mệt mòi và lãng phí nồ lực
Trang 29• Tại sao lại iựa chọn hình thức kiểm thủ' thủ công ?
- Hiện tại tuy kiêm thử tự động đang là xu thế Tuy nhiên các doanh nghiệp hiện nay đa phần ưu ái hình thức kiếm thứ thủ công trong các trường hợp như:
- Khi phải thực thi một số lượng test case quá lớn trong một thời gian ngắn
- Khi số lượng đầu vào cho một test case quá nhiều
- Khi muốn thực thi performance test hoặc load test, kiếm thừ tự động gần như là lựa chọn duy nhất
công vần được ưu ái và loại hình kiếm thứ không thế thay the được
- Cho dù có áp dụng kiếm thừ tự động vào giai đoạn nào của dự án thì vẫn cần có người thực hiện kiểm thử thù công nhằm đàm bào giâm tối đa những lỗi không the lường trước trong bất kỳ kịch bán nào
1.10 Kiểm thử tự động (Automated Testing)
Kiếm thử tự động (Automated Testing): là quá trình xử lí một cách tự động các bước thực hiện các Test Case bàng một công cụ nhàm rút ngắn thời gian kiềm thử Kiểm thứ phần mềm tự động là thực hiện kiểm thử bằng một chương trình đặc biệt với rat ít hoặc không có sự tương tác của con người, giúp cho người thực hiện việc kiếm thử không phải lặp đi lặp lại các bước nhàm chán Công cụ kiềm thứ tự động có thế lấy dữ liệu từ file bên ngoài (excel, csv ) nhập vào ứng dụng, so sánh kết quả mong đợi (từ file excel, csv ) với kết quả thực tế và xuất ra báo cáo kết quả kiềm thứ
động hóa là một lợi lớn
Trang 30J Giúp thực hiện "kiềm tra khá năng tương thích" - kiếm thứ phần mềm trên cấu hình khác nhau
thứ hồi quy trong một thời gian ngắn
một đoạn code liên tục thay đôi
kiêm thử
Giảm được chi phí dài hạn
thủ công ỴỊlir vịện Viện Đại học Mớ Nội
Trang 31CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU NGÔN NGŨ sử DỤNG VÀ PHÀN MỀM QUẢN
LÝ NHÂN SỤ VÀ BÁN VÉ XEM PHIM TẠI RẠP CHIẾU
PHIM PLATINUM CINEPLEX
2.1 Ngôn ngữ sử dụng.
> Ngôn ngữ lập trình c
2.2 Giói thiệu phần mềm quản lý nhân sự và hán vé xem phim tại rạp chiếu phim Platinum Cineplex.
2.2.1 Giói thiệu về hệ thong
Phần mềm quản lỹ nhân Sự vặ bán ỵé xem phim tại rạp chiếu phim Platinum Cineplex xây dựng nhằm mục đích giảm tải được công việc cùa những người bán vé và người quán lý về số lượng vé bán, chương trình chiếu phim, hồ sơ nhân sự và quá trình làm việc, giúp người xem có thể xem thông tin nhanh hơn, người quản lý có thể update chương trình nhanh hơn Đây là những ứng dụng rất cần thiết đối với các rạp chiếu phim nhất là các rạp chiếu phim lớn
2.2.2 Các chức năng cơ bản của hệ thống
Phần mềm quản lý nhân sự và bán vé xem phim tại rạp chiếu phim Platinum Cineplex có những chức năng chính sau:
Trang 32J Quăn lý bán vé
Đối với hệ thống bán vé : hệ thống bán vé có thề cập nhật, tra cứu thông tin phim và lịch chiếu, lập lịch chiếu hồ trợ nhân viên kiếm soát số lượng
vé bán ra và thông tin của vé, giúp khách hàng lựa chọn vị trí ngồi trong phòng chiếu
Theo dõi toàn bộ quá trình hoạt động của nhân viên trong suốt quá trình làm việc ờ rạp từ khi bắt đầu làm việc Hệ thống này giúp cho người quán lý nhân sự theo dõi, đánh giá bao quát và điều hành nhân sự, đưa ra các thống
kê, báo cáo định kỳ và thường xuyên về tình hình hoạt động của rạp
• Co’ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm:
Bộ phân quàn lí thông tin phim: có nhiệm vụ cập nhật thong tin phim chiếu
Bộ phận bán vé xem phim: có nhiêm vụ bán vé xem phim cho khách hàng
Bộ phận quán lý thong tin nhan viên: cập nhật, thêm hồ sơ nhân viên khi
có sự thay đổi hoặc có nhân viên mới, quàn lý thông tin về quá trình làm việc cùa nhân viên
Bộ phận quăn lý lương: Quàn lý theo dõi ngày công làm việc, quàn lý lương thưởng dựa theo ngày công làm việc
• Quy trình xử lý:
Chức năng bán vé: khi có phim mới thì bộ phận quản lỷ thông tin phim sẽ tiến hành cập nhật thông tin về phim, tiến hành lập lịch chiếu và cập nhật lên hệ thong Khi khách đến xem phim, nhân viên bán vé sẽ tiếp nhận yêu
Trang 33Chức năng quản lý nhân sự: Bộ phận nhân sự sẽ tiến hành thêm mới thông tin nhân viên đó vào hồ sơ, khi nhân viên chuyến công tác, bộ phận này sẽ tiến hành cập nhật quá trình làm việc cùa nhân viên đó Hằng ngày, bộ phân quản lý lương sẽ tiến hành cập nhật thông tin ngày công của nhân viên vào bảng theo dõi chấm công Cuối tháng, bộ phận này sẽ dựa vào bàng này đế làm cơ sờ và tính ra lương cho nhân viên.
Luong Min viỉn
(62) Thòng kẽ
- Ị (1.3) Phta quyền (2.3) Quin cóng Ịỳ chim I (3J)Cipnhit gtéeạ chiếu (53) Tim kiêm (63) Tbceạ ké
1(2.4) thướng. Cipnhkkbtt kỹ bit
Trang 34So' đồ ngữ cảnh hệ thống
- Thòng tm yéu cá báo cao thòng ké nhà viên-
-ĩhòng tui yéu cái ưa cưu nhàn vién —
-Thòng tin yêu cáu sa cứu công, lưong-
-Thòng Ún véu cáu báo cáo lưong—
- Thòng tm yêu cáu chán cóng—
- Thòng tm yêu cãi báo cáo
hmg-—Két quá thòng tm yêu cát báo cáo
—Két qui thòna tin điêu chinh nhàn ỈỊ
L-Két quá hóng tm yẽtt cáu bào cáo hỉong
-Kít quá thòng tó yêu càu châm
cóng-—Ket qui thòng tm yêu cáu sa cưu cóng, hrong—
- Kít qui thòng tm yéu can tra cưunhá viên—
—Két quá thòng tm yêu cáu báo cáo thòng ké nhá
vién Kẽt quả hóng tin tra cưu phim, lịch
clũéu-—Ká qui thòng tm báo cao sò lượng - Ká quá hòng tmvéu cáu cạp nhạt aĩi dạng phim—
- Ka quá thõng tnt yêu cáu bá vé, in vé-
vé -KQ thòng Ún cặp nhịt phóng chiéu ghé, >?H-|
Két quả thòng ũn cập nhạt phim, lịch duétii Két quá hóng tm yêu câu đãng xuátq
Thòng tm và cáu đáng nhị hóng tin yẽuciu đáng nhặi K1.-_.S_ ,'han viênThòng tin tra cữu phim
-KQ hòng tá tra cứu phim >L _
Thòng tm yêu cáu đáng xút—I Thòng tm ặp nhật phim, lịch chiéu- Ihong tm cạp nhạt phong dial, ghe, Nhíp Thòng im yêu cáu bá vé, in vé -
ĨTiôtip tm VÂ11 rãi rêp nhú giá dạng
phun -—Thòng tin bào cáo sò lượng
vé -—Thông tin sa cửu phim, lịch
chiều -Quán trị
Hình 2.2 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thốngl5]
Trang 35• So' đồ luồng dữ liệu lức dưói đỉnh - Chức năng Quản lý ngưòi dùng
Trang 36• Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Chức năng quản lý nhân viên
Hình 2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đình - Chức năng quăn lý nhân viên[51
Trang 37• So' đồ luồng dữ liệu mức dưói đỉnh - chúc năng quản lý phim
Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đình - chức năng quàn lý phim[5]
Trang 38• So' đồ luồng dữ liệu mức dưói đỉnh - chức năng quản lý bán vé
Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng quàn lý bán vé[5]
j^Thu viên VieaDai học Mở Hà Nội
Giao diện trang đăng nhập
Hình 2.7 Giao diện trang đăng nhập[5|
Trang 39• Giao diện chức năng danh sách phim
Hình 2.8 Giao diện chức năng danh sách phim[5]
• Giao diện chức năng cập nhập giá
Hình 2.9 Giao diện chức nãng cập nhập giá[5 |