1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 10 sách cánh diều, chất lượng (trọn bộ)

156 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 23,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 10 sách cánh diều, chất lượng (trọn bộ) Kế hoạch bài dạy hóa học 10 sách cánh diều, chất lượng (trọn bộ)

Trang 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 SÁCH CÁNH DIỀU

NHẬP MÔN HÓA HỌC

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức

Học xong bài này, học sinh có thể:

- Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học

- Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học

- Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất,

2) Năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học

tập, tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những saisót và khắc phục

- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc

thực hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắngnghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp

- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách

nhiệm của bản thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thànhnhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một số giải thích về

các hiện tượng xảy ra là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa học

b) Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nhận thức hóa học: hiểu được bản chất của hóa học là nghiên cứu

về chất và sự biến đổi của chất

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: phân biệt được các

hiện tượng hóa học hay hiện tượng vật lý xảy ra trong tự nhiên

Trang 2

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải thích được các hiện tượng

hóa học hay hiện tượng vật lý xảy ra trong tự nhiên

- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện

nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu

bài học mới

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe, dựa vào hiểu biết của bản

thân trả lời

c) Sản phẩm: HS biết được những vấn đề liên quan đến hóa học.

d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong

SGK

Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?

(1) Sự hình thành hệ Mặt Trời.

(2) Cấu tạo chất và sự biến đổi của chất.

(3) Quá trình phát triển của loài người.

(4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không.

Trang 3

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đối tượng nghiên cứu của hóa học

a) Mục tiêu: HS biết đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi

của chất

b) Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào sự hiểu biết bản thân để trả lời.

c) Sản phẩm: HS nêu được một số ví dụ về chất và phân tích được một số quá

trình biến đổi của chất

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, đồng thời tự lấy các ví dụ về chất và sự biến đổicủa chất

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS lấy các ví dụ về chất và sự biến đổi của chất

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu ví dụ và phân tích

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 2: Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học

a) Mục tiêu: HS hiểu được các phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học b) Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào sự hiểu biết bản thân để trả lời.

(1) Hãy kể tên một số chất thông dụng xung quanh em và cho biết, chúng được tạo ra từ những nguyên tố hóa học nào?

(2) Hãy nêu một số phản ứng hóa học xảy ra trong tự nhiên và trong sản xuất hóa học? Vai trò và ứng dụng của chúng là gì?

Trang 4

c) Sản phẩm: HS trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học:

- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lý thuyết hóa học

- Chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên

- Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải thích các hiện tượng hóa học xảy ratrong tự nhiên

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, đồng thời tóm tắt những điểm chính

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; trả lời câu hỏi và lấy ví dụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 3: Vai trò của hóa học trong thực tiễn

a) Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của hóa học trong thực tiễn.

b) Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào sự hiểu biết bản thân để trả lời.

c) Sản phẩm: HS trình bày được vai trò của hóa học trong đời sống và trong

Trang 5

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, đồng thời tóm tắt những điểm chính

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong tuyến phụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; trả lời các câu hỏi và lấy ví dụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.

b) Nội dung: HS tổng kết những nội dung đã học.

c) Sản phẩm: HS sơ đồ hóa nội dung kiến thức.

Trang 6

d) Tổ chức thực hiện:

GV vấn đáp HS những nội dung chính của bài học

HS tự tổng kết

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn b) Nội dung: HS đưa ra các ví dụ và phân tích ví dụ.

c) Sản phẩm: Kỹ năng vận dụng vào giải thích các vấn đề đặt ra.

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS nêu ra các ví dụ và phân tích ví dụ

Trang 7

Học xong bài này, học sinh có thể:

- Trình bày được thành phần của nguyên tử

- So sánh được khối lượng của electron với proton và với neutron

- So sánh được kích thước của hạt nhân với nguyên tử

2) Năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học

tập, tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những saisót và khắc phục

- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc

thực hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng

Trang 8

nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.

- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách

nhiệm của bản thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thànhnhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách giải quyết một số bài

toán xác định các hạt cơ bản của nguyên tử

- Năng lực nhận thức hóa học: hiểu được bản chất của nguyên tử gồm các hạt

cơ bản là p, n, e

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: hiểu được sự đa

dạng của các nguyên tử, tạo nên sự đa dạng của vật chất trong tự nhiên

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải thích được sự đa dạng của

- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện

nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Các mô hình nguyên tử Chuẩn bị bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu

bài học mới

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe.

Trang 9

c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV, cùng dẫn dắt vào nội dung vấn đề d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS:

- Ở bài học trước, chúng ta tìm hiểu được, đối tượng nghiên cứu của hóa học

là gì?

- Vậy chất được cấu tạo bởi những yếu tố nào?

Hôm nay, bài học 2, sẽ giúp chúng ta cùng tìm hiểu về vấn đề đó

GV yêu cầu HS đọc phần giới thiệu ở đầu bài học GV có thể trình chiếu nộidung lên màn hình

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Thành phần cấu trúc của nguyên tử - Thành phần nguyên tử a) Mục tiêu: HS biết thành phần của nguyên tử gồm các hạt p, n, e.

b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.

(1) Nguyên tử được cấu tạo bởi những thành phần nào? Cho biết, khốilượng và điện tích của các thành phần đó?

(2) Các nguyên tử trung hòa về điện Dựa vào Bảng 2.1, em hãy lập luận đểchứng minh rằng: trong một nguyên tử, số proton và số electron luôn bằng nhau.(3) Hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron bao nhiêu lần?

(4) Hãy cho biết, bao nhiêu hạt proton thì có tổng khối lượng bằng 1 gam

Trang 10

c) Sản phẩm: HS nêu được thành phần nguyên tử, khối lượng và điện tích của

các hạt cơ bản

(1) Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản proton, neutron và electron

(2) Vì electron mang điện tích 1-, còn proton mang điện tích 1+ và neutronkhông mang điện nên để nguyên tử trung hòa điện thì tổng số điện tích (-) bằngtổng số điện tích (+), suy ra số proton luôn bằng số electron

(4) Với 1 hạt proton: mp = 1 amu = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

1, 6605.10

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi (tuyến chính và tuyến phụ):

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 2: Cấu trúc của nguyên tử

a) Mục tiêu: HS biết cấu trúc của nguyên tử.

Trang 11

b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.

(1) Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần? Thành phần của mỗi phần là gì?(2) Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếpxúc đầu tiên giữa hai nguyên tử sẽ xảy ra giữa

Trang 12

GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi (tuyến chính và tuyến phụ):

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 3: Khối lượng của nguyên tử

a) Mục tiêu: HS biết đơn vị đo khối lượng nguyên tử.

b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS nêu được:

Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ, đơn vị tính là amu

Một cách gần đúng, coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi (tuyến chính và tuyến phụ):

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 4: Kích thước của nguyên tử

a) Mục tiêu: HS biết đơn vị đo kích thước nguyên tử.

b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS nêu được:

Trang 13

- Kích thước của nguyên tử vô cùng nhỏ bé.

- Đơn vị đo là Angstrom (kí hiệu là o

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi (tuyến chính và tuyến phụ):

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 14

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi, tự tổng kết kiến thức.

c) Sản phẩm: HS vẽ được mô hình một số nguyên tử khác.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 15

GV yêu cầu HS thực hiện: Hãy tìm hiểu thêm về mô hình một số nguyên tửkhác (nguồn: sách, tài liệu, internet, ).

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức

Học xong bài này, học sinh có thể:

- Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, số khối

và kí hiệu nguyên tử

- Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối

- Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên

tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cungcấp

Trang 16

2) Năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học

tập, tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những saisót và khắc phục

- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc

thực hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắngnghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp

- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách

nhiệm của bản thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thànhnhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách giải một số bài

toán liên quan đến đồng vị

b) Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nhận thức hóa học: cách sử dụng các khái niệm hóa học về nguyên

tố hóa học, số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tử

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: xác định được

nguyên tố hóa học có trong mọt số hợp chất có trong tự nhiên xung quanh

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải thích được các ứng dụng

khác nhau của các dạng đồng vị khác nhau

- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện

nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 17

Các mô hình, hình vẽ mô phỏng Chuẩn bị bài ở nhà.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu

bài học mới

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe.

c) Sản phẩm: HS nắm được vấn đề của bài học mới.

d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc mục đầu bài trong SGK và trả lời

các câu hỏi

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học - Khái niệm về nguyên tố hóa học

a) Mục tiêu: HS biết khái niệm về nguyên tố hóa học.

b) Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào sự hiểu biết bản thân để trả lời.

(1) Nêu khái niệm về nguyên tố hóa học? Cho ví dụ

(2) Nguyên tử lithium (Li) có 3 proton trong hạt nhân Khi cho Li tác dụng vớikhí chlorine (Cl2) sẽ thu được muối lithium chloride (LiCl), trong đó, Li tồn tại ởdạng Li+ Ion Li+ có bao nhiêu proton trong hạt nhân

Trang 18

c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm về nguyên tố hóa học, đưa ra được một

số ví dụ về nguyên tố hóa học

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton

Ví dụ: Ba loại nguyên tử H đều có cùng 1 proton trong hạt nhân nên đều thuộcnguyên tố H

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu khái niệm, cho ví dụ

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học - Số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử

a) Mục tiêu: HS biết khái niệm về số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên

Trang 19

số hiệu nguyên tử?

(2) Hạt nhân nguyên tử

He có chứa 2 proton

Vậy số hiệu nguyên tử

của He là bao nhiêu?

(5) Một nguyên tử cóchứa Z hạt proton, Zhạt electron và N hạtneutron Tính khốilượng (gần đúng theoamu) và số khối củanguyên tử này Nhậnxét về kết quả thuđược

nguyên tử Cho ví dụ

(7) Nguyên tử lithium (Li) có

3 proton và 4 neutron Viết kíhiệu nguyên tử của nguyên tốnày

(8) Hoàn thành bảng sau:Nguyên

tử

sốp

sốn

Kí hiệunguyêntử

11 X

c) Sản phẩm: HS nêu được các khái niệm về số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu

nguyên tử; HS áp dụng xác định các yêu cầu của đề bài đưa ra

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK và chia 3 nhóm HS thực hiện 3 nhiệm vụ nêu trên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự thảo luận nhóm và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày phần nội dung đã được chuẩn bị

GV yêu cầu HS nhóm khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 3: Đồng vị, nguyên tử khối trung bình - Đồng vị

a) Mục tiêu: HS biết khái niệm về đồng vị.

b) Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào sự hiểu biết bản thân để trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi như đã được gợi ý.

Trang 20

(1) Nêu khái niệm đồng vị.

(2) Cho các nguyên tử sau: 5 7 9 11 12

2 X; R; Z; M; T 3 4 5 5 Những nguyên tử nào là đồng vịcủa nhau?

(3) a) Nguyên tố oxygen có 17 đồng vị, bắt đầu từ 12

8 O và kết thúc là 28

8 O Cácđồng vị oxygen có tỉ lệ giữa số hạt neutron (N) và số hiệu nguyên tử thỏa mãn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đúng tại chỗ trình bày

GV yêu cầu HS nhóm khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 4: Đồng vị, nguyên tử khối trung bình - Nguyên tử khối trung bình

a) Mục tiêu: HS biết khái niệm về nguyên tử khối trung bình.

b) Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào sự hiểu biết bản thân để trả lời các câu hỏi.

(1) Nêu khái niệm về nguyên tử khối trung bình? Công thức tính nguyên tửkhối trung bình?

(2) Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar chiếm tương ứng

Trang 21

khoảng 99,604%, 0,063%, 0,333% số nguyên tử Tính nguyên tử khối trung bìnhcủa Ar.

(3) Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl Nguyên tử khối trung bình củaChlorine là 35,45 Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của chlorinetrong tự nhiên

c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm và tính được nguyên tử khối trung bình d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đúng tại chỗ trình bày

GV yêu cầu HS nhóm khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.

b) Nội dung: HS tự tổng kết kiến thức.

c) Sản phẩm: Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm của bài học.

Trang 22

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu vấn đáp HS

HS trả lời và tự tổng kết kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn b) Nội dung: HS tìm hiểu thêm về lịch sử tìm ra các nguyên tố hóa học.

c) Sản phẩm: Kỹ năng tìm hiểu, khai thác và sử dụng thông tin.

d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về lịch sử tìm ra

các nguyên tố hóa học và những ứng dụng của chúng trong đời sống và trongsản xuất

Trang 23

CHỦ ĐỀ 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ ORBITAL NGUYÊN TỬ

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức

Học xong bài này, học sinh có thể:

- Trình bày và so sánh được mô hình nguyên tử theo Rutherford-Bohr và môhình hiện đại

- Nêu được khái niệm orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO(s, p), số lượng electron trong một AO

2) Năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học

tập, tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những saisót và khắc phục

- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc

thực hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắngnghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp

- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách

nhiệm của bản thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thành

Trang 24

nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải một số bài tập liên quan đến xác

định dạng AO

b) Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nhận thức hóa học: hiểu được bản chất của mô hình nguyên tử, quỹ

đạo chuyển động của các electron

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: sự tương tác giữa

- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện

nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu

bài học mới

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe.

c) Sản phẩm: HS nắm được những vấn đề liên quan đến bài học mới.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 25

GV yêu cầu HS đọc phần đầu trong SGK.

(1) Nêu những điểm chính trong mô hình Rutherford-Bohr?

(2) Dựa theo mô hình nguyên tử của Rutherford-Bohr, hãy vẽ mô hình nguyên

tử của các nguyên tố có Z từ 1 đến 11

c) Sản phẩm: HS trình bày được những điểm chính trong mô hình

Rutherford-Bohr, vẽ được mô hình của một số nguyên tử đơn giản

- Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

- Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hànhtinh quay xung quanh Mặt Trời

- Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng từ electron đó tới hạt nhânnguyên tử Electron ở càng xa hạt nhân thì năng lượng càng cao

Trang 26

Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước.

Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (với n là số thứ tự của lớp electron, n ≤4)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, chuẩn bị các nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày; gọi HS lên bảng trình bày bài

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 2: Mô hình nguyên tử - Mô hình hiện đại về nguyên tử

a) Mục tiêu: HS biết mô hình hiện đại về nguyên tử.

b) Nội dung: HS đọc SGK.

(1) Nêu điểm khác biệt giữa mô hình Rutherford-Bohr và mô hình hiện đại

về nguyên tử

Trang 27

(2) Đám mây electron là gì?

c) Sản phẩm: HS so sánh được mô hình Rutherford-Bohr và mô hình hiện đại.

Điểm khác biệt là quỹ đạo chuyển động của các electron: mô hình Bohr có quỹ đạo là những hình tròn; còn mô hình hiện đại thì sự chuyển độngcủa electron không có quỹ đạo xác định

Rutherford-Các electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanhhạt nhân với xác suất tìm thầy hạt khác nhau Sự chuyển động này tạo nên mộthình ảnh giống như đám mây electron

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, chuẩn bị các nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày; gọi HS lên bảng trình bày bài

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 3: Orbital nguyên tử - Khái niệm

a) Mục tiêu: HS biết khái niệm orbital nguyên tử.

b) Nội dung: HS đọc SGK.

c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm orbital nguyên tử, trình bày được các

dạng của AO (s, p)

Trang 28

Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhânnguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng90%).

Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau Ví dụ: AO hình cầu còn gọi

là AO s, AO hình số tám nổi còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệtrục tọa độ Descartes (Đề-các), sẽ còn gọi là AO px, AO py, AO pz)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, chuẩn bị các nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày; gọi HS lên bảng trình bày bài

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 4: Orbital nguyên tử - Số lượng electron trong một AO

a) Mục tiêu: HS biết khái niệm, cách xác định số lượng electron trong một AO b) Nội dung: HS đọc SGK.

c) Sản phẩm: HS xác định được số lượng electron trong các AO.

Trang 29

Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này được gọi là electron ghépđôi.

Nếu AO chỉ chứa 1 electron, 1 electron này được gọi là electron độc thân.Nếu AO không chứa electron nào, được gọi là AO trống

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, chuẩn bị các nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày; gọi HS lên bảng trình bày bài

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.

b) Nội dung: HS tổng kết lại nội dung kiến thức.

c) Sản phẩm: HS hệ thống hóa nội dung kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS tổng kết và hệ thống hóa nội dung kiến thức trong bài

Trang 30

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn b) Nội dung: HS tìm hiểu thêm qua internet.

c) Sản phẩm: Kỹ năng khai thác và xử lý thông tin.

Trang 31

MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ ORBITAL NGUYÊN TỬ

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức

Học xong bài này, học sinh có thể:

- Trình bày và so sánh được mô hình nguyên tử theo Rutherford-Bohr và môhình hiện đại

- Nêu được khái niệm orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO(s, p), số lượng electron trong một AO

2) Năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học

tập, tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những saisót và khắc phục

- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc

thực hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắngnghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp

- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách

nhiệm của bản thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thànhnhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải một số bài tập liên quan đến xác

định dạng AO

b) Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nhận thức hóa học: hiểu được bản chất của mô hình nguyên tử, quỹ

đạo chuyển động của các electron

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: sự tương tác giữa

các nguyên tử để hình thành chất

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: ứng dụng mô hình nguyên tử

để giải thích sự hình thành các chất

Trang 32

- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện

nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu

bài học mới

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe.

c) Sản phẩm: HS nắm được những vấn đề liên quan đến bài học mới.

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS đọc phần đầu trong SGK

GV đặt vấn đề dẫn dắt vào bài học

Trang 33

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Mô hình nguyên tử - Mô hình Rutherford-Bohr

a) Mục tiêu: HS biết mô hình nguyên tử Rutherford-Bohr.

b) Nội dung: HS đọc SGK.

(1) Nêu những điểm chính trong mô hình Rutherford-Bohr?

(2) Dựa theo mô hình nguyên tử của Rutherford-Bohr, hãy vẽ mô hình nguyên

tử của các nguyên tố có Z từ 1 đến 11

c) Sản phẩm: HS trình bày được những điểm chính trong mô hình

Rutherford-Bohr, vẽ được mô hình của một số nguyên tử đơn giản

- Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

- Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hànhtinh quay xung quanh Mặt Trời

- Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng từ electron đó tới hạt nhânnguyên tử Electron ở càng xa hạt nhân thì năng lượng càng cao

Trang 34

Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước.

Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (với n là số thứ tự của lớp electron, n ≤4)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, chuẩn bị các nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày; gọi HS lên bảng trình bày bài

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 2: Mô hình nguyên tử - Mô hình hiện đại về nguyên tử

a) Mục tiêu: HS biết mô hình hiện đại về nguyên tử.

b) Nội dung: HS đọc SGK.

(1) Nêu điểm khác biệt giữa mô hình Rutherford-Bohr và mô hình hiện đại

về nguyên tử

Trang 35

(2) Đám mây electron là gì?

c) Sản phẩm: HS so sánh được mô hình Rutherford-Bohr và mô hình hiện đại.

Điểm khác biệt là quỹ đạo chuyển động của các electron: mô hình Bohr có quỹ đạo là những hình tròn; còn mô hình hiện đại thì sự chuyển độngcủa electron không có quỹ đạo xác định

Rutherford-Các electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanhhạt nhân với xác suất tìm thầy hạt khác nhau Sự chuyển động này tạo nên mộthình ảnh giống như đám mây electron

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, chuẩn bị các nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày; gọi HS lên bảng trình bày bài

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 3: Orbital nguyên tử - Khái niệm

a) Mục tiêu: HS biết khái niệm orbital nguyên tử.

b) Nội dung: HS đọc SGK.

c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm orbital nguyên tử, trình bày được các

dạng của AO (s, p)

Trang 36

Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhânnguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng90%).

Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau Ví dụ: AO hình cầu còn gọi

là AO s, AO hình số tám nổi còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệtrục tọa độ Descartes (Đề-các), sẽ còn gọi là AO px, AO py, AO pz)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, chuẩn bị các nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày; gọi HS lên bảng trình bày bài

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 4: Orbital nguyên tử - Số lượng electron trong một AO

a) Mục tiêu: HS biết khái niệm, cách xác định số lượng electron trong một AO b) Nội dung: HS đọc SGK.

c) Sản phẩm: HS xác định được số lượng electron trong các AO.

Trang 37

Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này được gọi là electron ghépđôi.

Nếu AO chỉ chứa 1 electron, 1 electron này được gọi là electron độc thân.Nếu AO không chứa electron nào, được gọi là AO trống

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc SGK, chuẩn bị các nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK; HS tự trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày; gọi HS lên bảng trình bày bài

GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.

b) Nội dung: HS tổng kết lại nội dung kiến thức.

c) Sản phẩm: HS hệ thống hóa nội dung kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS tổng kết và hệ thống hóa nội dung kiến thức trong bài

Trang 38

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn b) Nội dung: HS tìm hiểu thêm qua internet.

c) Sản phẩm: Kỹ năng khai thác và xử lý thông tin.

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các thông tin về: hình dạng của các AO

d, f

Trang 39

CHỦ ĐỀ 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

LỚP, PHÂN LỚP VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức

Học xong bài này, học sinh có thể:

- Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượngphân lớp trong một lớp Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trongmột lớp

- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ôorbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuầnhoàn

- Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoánđược tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng

2) Năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học

tập, tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những saisót và khắc phục

- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc

thực hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắngnghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp

- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách

nhiệm của bản thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thànhnhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một số giải thích về

các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên về mặt hóa học

Trang 40

b) Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nhận thức hóa học: hiểu được bản chất của lớp, phân lớp, cấu hình

electron nguyên tử

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: phân biệt được các

hiện tượng hóa học hay hiện tượng vật lý xảy ra trong tự nhiên

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải thích được các hiện tượng

hóa học xảy ra trong tự nhiên

- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện

nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Mô hình, hình vẽ Chuẩn bị bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu

bài học mới

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe, dựa vào hiểu biết của bản

thân trả lời

c) Sản phẩm: HS biết được những vấn đề liên quan đến bài học mới.

d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong

SGK:

Ngày đăng: 20/08/2022, 19:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w