1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ĐỀ tài VIẾT PHẦN mềm QUẢN lý bán HÀNG GIÀY dép

153 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhân viên có chức vụ nhập dựa vào nhu cầu thị trường và đơn đặthàng từ khách hàng để lên danh sách các hàng cần nhập rồi lập đơnhàng nhập, trình lên chủ cửa hàng xem xét và duyệt, đơn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT BẮC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Vũ Mạnh Xuân

Thái nguyên, ngày tháng năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐH VIỆT BẮC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngành học: Công Nghệ Thông Tin

Giáo viên hướng dẫn: ThS Vũ Mạnh Xuân

1 Tên : Đề tài: VIẾT PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG GIẦY DÉP

2 Nội dung thực hiện:

- Khảo sát thực tế xác định yêu cầu của bài toán.

- Phân tích thiết kế hệ thống, viết phần mềm quản lý bán hàng giầy dép

- Đặc tả, phân tích thiết kế lớp dữ liệu chi tiết một số use case của phần mềm.

- Xây dựng CSDL thích hợp

- Thiết kế và cài đặt chương trình

3 Các sản phẩm, kết quả :

- Sản phẩn demo phần mềm theo yêu cầu của đồ án.

- Thuyết minh báo cáo thực tập theo mẫu chung của khoa CNTT.

- Đĩa CD chứa bản demo, báo cáo Nhãn đĩa ghi rõ: Họ tên + lớp + tên đề tài

(tóm tắt) + GV hướng dẫn + Ngày tháng

4 Ngày giao nhiệm vụ: / /2022

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: / /2022

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG D

Trang 3

Lời cam kết

Tôi xin cam đoan những kết quả đạt được trong đồ án này là do tôi nghiên cứu, tổng hợp và thực hiện, không sao chép lại bất kỳ điều gì của người khác Những nội dung được trình bày trong đồ án hoặc là của cá nhân, hoặc được tham khảo và tổng hợp từ các nguồn tài liệu khác nhau đã trích dẫn Tất cả tài liệu tham khảo, tổng hợp đều được trích dẫn với nguồn gốc rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình Nếu có điều

gì sai trái, tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo qui định.

Thái nguyên, Tháng năm 2022

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo Th.S Người đã hướng dẫn, giúp

đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ Thông tin trườngĐại Học Dân Lập Hải Phòng đã dìu dắt, dạy dỗ em cả về kiến thức chuyên môn và tinhthần học tập để em có được những kiến thức quý báu để hoàn thiện tốt đồ án tốt nghiệpcủa mình

Em xin chân thành cảm ơn , đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốtthời gian học tập tại trường

Tuy có nhiều cố gắng trong quá trình học tập, cũng như trong quá trình làm đồ

án tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý quýbáu của tất cả các thầy cô giáo cũng như các bạn để kết quả của em được hoàn thiện

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Thái nguyên, Ngày Tháng Năm 2022

Trang 5

CHƯƠNG I 11

KHẢO SÁT HỆ THỐNG 11

1.1 Khái quát về cửa hàng 11

1.2 Cơ cấu tổ chức 11

1.3 Quá trình hoạt động 12

1.4 Ưu nhược điểm của hệ thống: 15

2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu 33

Nhận Thông 34

Tin Từ NCC 34

Đặt Hàng 34

Nhập Hàng 34

b DS hàng 34

Thông báo t 37

Nhà Cung Cấp 37

Lập phiếu trả 37

i DS NV 37

c Phiếu xuất 38

Xác nhận thông 38

Khách Hàng 38

Lập Hóa 38

Đơn Mới 38

Kiểm Tra Công 39

c Phiếu xuất 39

Phiếu 39

e Sổ công nợ 39

Quản Lý 40

j DS NCC 40

Thống Kê Hàng 40

Còn Trong Kho 40

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 41

HANG 45

HANGSX 45

CHUCVU 45

5.NHANVIEN – “Nhập” – HANG – “của” - NHACUNGCAP 45

6.NHANVIEN – “Bán” – HANG – “cho” - KHACHHANG 45

NHANVIEN 47

10 NHANVIEN – “Thu nợ” – KHACHHANG 47

LOAIHANG 48

Thuộc 48

NHANVIEN 48

Trang 6

3.2 Thiết kế giao diện 64

Xóa 64

Hình 1: Giao diện cập nhật thông tin nhà cung cấp 64

Xóa 64

Xóa 65

Xóa 65

Xóa 65

Xóa 66

Xóa 67

Ghi 71

Ghi 72

Xóa 73

3.2.2 Tích hợp giao diện 74

3.3 Thiết kế đầu ra 75

HÓA ĐƠN BÁN HÀNG 76

PHIẾU TRẢ HÀNG 77

PHIẾU NHẬP LẠI HÀNG 77

3.4 Thiết kế chương trình 78

Thực đơn chính 78

Trang 8

của Công nghệ thông tin vào mọi ngà -

Do vậy, công tác quản lý kinh doanh là một công tác không thể thiếu của tất

cả các tổ chức về kinh tế Với các lý do ấy thì phát triển Công nghệ thông tin đãtrở thành một ngành kinh tế quan trọng , đặc biệt là Công nghệ phần mềm Sự rađời của các sản phẩm phần mềm đặc biệt là các phần mềm ứng dụng như quản lýkinh doanh trong vài năm gần đây mang lại nhiều thuận lợi trong công tác quản

lý kinh doanh tránh sự nhầm lẫn, thất thu, mất mát Tuy nhiên bên cạnh nhữngtiện lợi mà các chương trình này mang lại, vẫn còn nhiều khó khăn, nhược điểmcần được khắc phục Nhược điểm của các chương trình còn nhiều lý do như: Bảnthân các nhà lập trình còn hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm làm phầnmềm

Thông tin về khách hàng cũng như về các mặt hàng được biến đổi hàngngày mà sổ sách không thể cập nhật những thông tin đó một cách chính xácđược Lý do trên cho thấy việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý kinhdoanh trên máy tính, đáp ứng nhanh và hiệu quả các yêu cầu tra cứu, tìm kiếm,thống kê một cách chính xác và nhanh chóng

Trang 9

Được sự đồng ý của trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, khoa Công Nghệ Thông Tin, cùng sự ủng hộ nhiệt tình và sự động viên giúp đỡ rất tận tình

của giáo viên Th.S, em đã chọn đề tài: “viết phần mềm quản lý bán hàng giày dép

Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN

Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 10

CHƯƠNG I KHẢO SÁT HỆ THỐNG.

1.1 Khái quát về cửa hàng.

- Hệ thống: bán hàng cho cửa hàng Giày Chuẩn 68

- C nhỏ gọn vài thành viên, tập trung nguồn giầy chấtlượng luôn tìm cách cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng

hông có sự hỗ trợ của máy móc

- Các mặt hàng: các loại giầy bao gồm:

Giầy thể thao ( nam/ nữ)

Sổ ghi thông tin nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên

- Hình thức bán trực tiếp tại cửa hàng

1.2 Cơ cấu tổ chức.

Chủ cửa hàng

Nhân viên

Trang 11

Đánh mã hàng.

Trưng bày Cập nhật hàng lên web

Lưu thông tin khách hàng

Bán hàng

1.3 Quá trình hoạt động

 Quá trình nhập hàng.

- Nhà cung cấp gửi thông tin hàng và thông tin nhà cung cấp Thông tin

hàng bao gồm: loại hàng, tên hàng,màu sắc, size, giá nhập, giá bán dự

kiến, ảnh sản phẩm.

- Thông tin nhà cung cấp được lưu lại: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số

điện thoại, ghi chú.

- Nhân viên có chức vụ nhập dựa vào nhu cầu thị trường và đơn đặthàng từ khách hàng để lên danh sách các hàng cần nhập rồi lập đơnhàng nhập, trình lên chủ cửa hàng xem xét và duyệt, đơn đặt hàng saukhi được duyệt sẽ được gửi tới nhà cung cấp, nhà cung cấp xác nhậnđơn hàng, những mặt hàng có thể đáp ứng được theo đơn đặt hàng Haibên sẽ thỏa thuận ngày giao hàng

- Đến ngày giao hàng nhận hàng từ NCC, nhân viên lập phiếu nhập Kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm

Hàng đạt yêu cầu sẽ được đánh mã, chụp ảnh và nhập kho Các sản hàng lỗi sẽ được nhân viên hoàn trả lại nhà cung cấp

- Thông tin được ghi lại: Tên sản phẩm, loại hàng, màu sắc, size, số

lượng nhập, ảnh sản phẩm, người nhập, tổng tiền, hình thức thanh toán.

 Quá trình bán hàng.

Thời gian: 8g đến 22g

- Các sản phẩm được phân loại

- Đăng thông tin sản phẩm lên web và trưng bày sản phẩm tại cửa hàng

Trang 12

- Khách hàng tiếp nhận thông tin hàng trên webside hoặc trực tiếp tại cửa hàng.

- Bán hàng bao gồm các hình thức:

- Quá trinh bán được mô tả như sau:

Khách hàng đưa ra yêu cầu mua hàng Nhân viên sẽ kiểm tra thông tinchi tiết hàng, còn hàng hay không rồi báo chi tiết sản phẩm, giá báncho khách hàng Khách hàng xác nhận mua hàng và cung cấp thông tinkhách hàng Nhân viên tiếp nhận thông tin và lập phiếu xuất Sau đóxuất hàng và thanh toán

- Thông tin được ghi lại: số hóa đơn, ngày bán, Tên nhân viên, loại sản

phẩm, tên sản phẩm, size, màu sắc, hãng sản xuất, số lượng, đơn giá,

- Thông tin khách hàng được ghi lại: Tên khách hàng, giới tính, địa chỉ,

sđt, size, người liên hệ, ghi chú.

- Nhận đặt hàng: Khách có nhu cầu mua hàng nhưng hiện tại không cósẵn trong kho thì nhân viên sẽ được ghi lại thông tin phiếu khách đặthàng Nhân viên theo dõi hàng về có sản phẩm khách đạt thì báo lạicho khách Khách hàng xác nhận mua hàng đặt sau đó nhân viên sẽ lậpphiếu xuất, xuất hàng và thanh toán cho khách

- Khi hàng về sẽ thông báo lại cho khách hàng đến nhận

thanh toán tiền hàng và hóa đơn

- Thông tin sẽ được ghi : Tên khách hàng, sđt, loại sản phẩm, side, màu, ngày đặt hàng, tên nhân viên

 Xử lý nợ.

- Hàng tuần nhân viên sẽ kiểm tra sổ nợ, sau đó giục nợ khách hàng.Khách hàng xác nhận thanh toán nợ nhân viên sẽ lập phiếu thu nợ vàthanh toán nợ với khách

Thông tin khách hàng nợ sẽ được ghi lại là: Tên khách hàng, số hóa

đơn nợ,ngày nợ, tổng số tiền nợ, số tiền đã thu, số tiền còn nợ, thời gian thanh toán, tên nhân viên.

Trang 13

 Giải quyết sự cố.

- Với bên nhà cung cấp: những hàng lỗi, không đạt yêu cầu, nhân viên

sẽ thông báo tình trạng hàng cho chủ cửa hàng Nếu chủ cửa hàng xácnhận trả lại hàng cho nhà cung cấp thì nhân viên sẽ gửi thông tinhàng trả đến nhà cung cấp Nhà cung cấp xác nhận hàng trả nhân viên

sẽ lập phiếu trả hàng, xuất trả hàng và thanh toán với nhà cung cấp

Thông tin ghi lại bao gồm: số hóa đơn, ngày trả, Tên nhân viên, loại

sản phẩm, tên sản phẩm, size, màu sắc, hãng sản xuất, số lượng, giá trả, hình thức thanh toán.

3 ngày kể từ ngày mua, và phải có hóa đơn hàng

Hàng sẽ được nhập lại kho

- Thông tin ghi lại bao gồm: số hóa đơn, ngày nhập lại hàng, Tên nhân

viên, loại sản phẩm, tên sản phẩm, size, màu sắc, hãng sản xuất, số lượng, đơn giá, hình thức thanh toán.

 Báo cáo – Thống kê

Hàng tháng chủ cửa hàng sẽ gửi yêu cầu báo cáo Nhân viên lập báo cáo trình lên chủ cửa hàng xem m xét và xử lý

Bảo cáo trong tháng bao gồm:

- Hàng đã bán trong tháng

- Hàng đã nhập trong tháng

- Hàng tồn : theo loại, theo tháng, theo quý, theo size, m sắc

- Tình hình công nợ

Trang 14

1.4 Ƣu nhƣợc điểm của hệ thống:

 Ưu điểm :

Đơn giản

Thông tin bảo mật

 Nhược điểm.

Không nắm rõ được số lượng trong kho, tồn kho

Không kiểm soát được doanh thu

Con người trực tiếp quản lý dễ bị stress Tốn thời gian và công sức

Trang 15

1.6

Trang 16

Trang 17

/c

/c

Trang 18

2.

Trang 19

Nhân viên HSDL

Danh

Trang 27

Nhân viên HSDL

Trang 28

Không

Trang 29

Nhân Viên HSDL

Trang 30

Yêucầubáo

Phiếu

cáo

Lập báo cáo

Phiếu xuất

Báo Báo Báo Báo

cáo cáo cáo cáo

Trang 31

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐN

Trang 32

2.1 Bảng phân tích xác định chức năng, các tác nhân và hồ sơ dữ liệu  Quá trình nhập hàng

Gửi thông tin hàng Nhà cung cấp Tác nhânCung cấp thông tin nhà cung Thông tin hàng HSDLcấp

Kiểm tra thông tin khách đặt Nhân viên Tác nhântrước hàng và lên danh sách Thông tin khách đặt

hàng nhập trước hàng HSDLTrình thông tin hàng nhập Nhân viên Tác nhân

Chủ cửa hàng Tác nhânDuyệt danh sách hàng nhập

Đặt hàng Nhân viên Tác nhân

Nhà cung cấp Tác nhânXác nhận đáp ứng đơn hàng Nhà cung cấp Tác nhânLập phiếu nhập Nhân viên Tác nhân

Phiếu nhập HSDLNhập hàng Nhân viên Tác nhânKiểm tra hàng Nhân viên Tác nhânĐánh mã chụp ảnh Nhân viên

Nhập kho Nhân viên Tác nhân

Thông tin hàng HSDLXác nhận mua hàng và cung Khách hàng Tác nhâncấp thông tin khách hàng Thông tin khách HSDL

hàngLập phiếu xuất Nhân viên Tác nhân

Phiếu xuất HSDLXuất hàng và thanh toán số Nhân viên Tác nhântiền trong phiếu xuất Phiếu xuất HSDL

Trang 33

Phiếu khách đặt HSDLhàng

Theo dõi thông tin hàng về Nhân viên Tác nhân

Thông báo tình trạng hàng Nhân viên Tác nhânđặt

Xác nhận mua sản phẩm đặt Khách hàng Tác nhânLập phiếu xuất Nhân viên Tác nhân

Phiếu xuất HSDLXuất hàng thanh toán theo số Nhân viên Tác nhântiền trong phiếu xuất Phiếu xuất HSDL

 Giải quyết Sự số với nhà cung cấp:

Thông báo tình trạng hàng Nhân viên Tác nhânkhông đạt yêu cầu Chủ cửa hàng Tác nhân

Thông tin hàng HSDLXác nhận hàng trả Chủ cửa hàng Tác nhânGửi thông tin hàng trả đến Nhân viên Tác nhânnhà cung cấp

Xác nhận trả hàng Nhà cung cấp Tác nhânLập phiếu xuất trả Nhân viên Tác nhân

Phiếu trả HSDLXuất trả và thanh toán theo Nhân viên Tác nhânphiếu trả Nhà cung cấp Tác nhân

Phiếu trả HSDL

Trang 34

 Giải quyết sự cố với khách hàng

Yêu cầu đổi hàng Khách hàng Tác nhân

Báo thông tin hàng đổ Nhân viên Tác nhân

Chủ cửa hàng Tác nhânThông tin hàng HSDLXác nhân đổi hàng Chủ cửa hàng Tác nhân

Lập phiếu nhập lại hàng Nhân viên Tác nhân

Phiếu nhập lại hàng HSDLCung cấp thông tin hàng mua Khách hàng Tác nhânHSDL

Thông tin hàngLập phiếu xuất Nhân viên Tác nhân

Phiếu xuất HSDLXuất hàng, thanh toán Nhân viên Tác nhân

Kiểm tra sổ nợ Nhân viên Tác nhân

Sổ công nợ HSDLGiục nợ Nhân viên Tác nhân

Xác nhận thanh toán nợ Khách hàng Tác nhân

Lập phiếu thu nợ Nhân viên Tác nhân

Phiếu thu nợ HSDLThanh toán nợ Nhân viên Tác nhân

Trang 35

2.2 Biểu đồ ngữ cảnh.

Thông tin hàng Thông tin hàngThông tin nhà cung cấp TT hàng khách chọn mua

Phiếu thanh toán TT hàng đổiThông tin hàng trả

Thông tin Phiếu thu nợ

Chủ Cửa Hàng Thông tin đã duyệt

Trang 36

2.3 Sơ đồ phân r chức năng

4.2 Giục thángĐăng thông tin yêu cầu đổi

2.1.5 Ghi nhận 3.1.3 Xuất 3.2.4 Tiếp nhận loại , màu)thông tin KH

1.7 Đánh mã, hàng và y/c mua hàngmới 5.4 TinhChụp ảnh 2.1.6 Lập phiếu thanh toán hinh công

Trang 37

2.4 Danh sách hồ sơ dữ liệu

k DS kho

l

Trang 39

2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu

2.5.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Trang 40

2.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1

Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “1 Nhập Hàng”

TT xác nhận đơn hàng

TT hàng1.1

Nhận Thông Tin Từ NCC

Thôngtin

j DS NCCnhà

cung

Thôngcấp

tinhàng

a Phiếu Nhập

Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Khuyên – Lớp: CT1501 32

Trang 41

Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “2.1 Bán hàng”.

Trang 42

Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “2.2 ”.

trước

Khách Hàng

2.2.1

i DS NV j

2.2.3

Trang 44

Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “3.1 Trả hàng NCC”.

Nhà Cung Cấp

g k

Trang 45

Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “3.2 Đổi hàng”.

TT đổi

TT

3.2.1Thông tin hàng đổi Nhận Yêu Cầu

Trang 46

c Phiếu xuất h b DS Hang

3.2.5

Thanh toán Xuất Hàng

-Thông tin hàng mua

3.2.4

i

Lập Hóa Đơn Mới

DS NV 3.2.3

Lập phiếu

nhập lại hàng

f Phiếu36

Trang 47

Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “4 Xử lý nợ”.

37

Trang 48

Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “5.Báo cáo”.

TT BáoYêu Cáocầu

báo

TT Báo

YêuCáo cầubáo

Trang 49

CHƯƠNG III:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.1.1 Xây dựng mô hình liên kết thực thể ER

Từ phát biểu bài toán ta xác định các danh từ là thực thể của hệ thống như sau:

Nhập hàng:

- Nhà cung cấp gửi thông tin hàng và thông tin nhà cung cấp Thông tin

hàng bao gồm: loại hàng, tên hàng,màu sắc, size, giá nhập, giá bán dự

kiến, ảnh sản phẩm.

- Thông tin nhà cung cấp được lưu lại: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số

điện thoại, ghi chú.

- Nhân viên có chức vụ nhập hàng dựa vào nhu cầu thị trường và đơnđặt hàng từ khách hàng để lên danh sách các sản phẩm cần nhập rồi lậpđơn hàng nhập, trình lên chủ cửa hàng xem xét và duyệt, đơn đặt hàngsau khi được duyệt sẽ được gửi tới nhà cung cấp, nhà cung cấp xácnhận đơn hàng, những mặt hàng có thể đáp ứng được theo đơn đặthàng Hai bên sẽ thỏa thuận ngày giao hàng

- Đến ngày giao hàng nhận hàng từ NCC, nhân viên lập phiếu nhập Kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm

Hàng đạt yêu cầu sẽ được đánh mã, chụp ảnh và nhập kho.Các hàng lỗi sẽ được nhân viên hoàn trả lại nhà cung cấp

Bán hàng:

Khách hàng đưa ra yêu cầu mua hàng Nhân viên sẽ kiểm tra thông tinchi tiết hàng, còn hàng hay không rồi báo chi tiết sản phẩm, giá báncho khách hàng Khách hàng xác nhận mua sản phẩm và cung cấpthông tin khách hàng Nhân viên tiếp nhận thông tin và lập phiếu xuất.Sau đó xuất hàng và thanh toán

Xử lý nợ:

Trang 50

- Hàng tuần nhân viên sẽ kiểm tra sổ nợ, sau đó giục nợ khách hàng.Khách hàng xác nhận thanh toán nợ nhân viên sẽ lập phiếu thu nợ và thanh toán nợ với khách.

- Với bên nhà cung cấp: những hàng lỗi, không đạt yêu cầu, nhân viên

sẽ thông báo tình trạng hàng cho chủ cửa hàng Nếu chủ cửa hàng xácnhận trả lại hàng cho nhà cung cấp thì nhân viên sẽ gửi thông tinhàng trả đến nhà cung cấp Nhà cung cấp xác nhận hàng trả nhân viên

sẽ lập phiếu trả hàng, xuất trả hàng và thanh toán với nhà cung cấp

- Khách hàng đi không vừa, không hợp sản phẩm bị lỗi

có thể yêu cầu đổi hàng Nhân viên sẽ kiểm tra xem phiếu xuất cóhợp lệ hay không rồi

lập phiếu nhập lại hàng Khách hàngcung cấp thông tin hàng Nhân viên lập phiếu xuất, xuất hàng vàthanh toán với khách Hàng chỉ được đổi trong vòng 3 ngày kể từngày mua, và phải có hóa đơn hàng

Báo cáo – thống kê:

Hàng tháng chủ cửa hàng sẽ gửi yêu cầu báo cáo Nhân viên lập báo cáotrình lên chủ cửa hàng xem m xét và xử lý

Từ trên đây ta xác định được cái thực thể và liên kết sau:

a Thực thể

NHACUNGCAP (MãNCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, SĐT NCC, Ghi chú)KHACHHANG (MãKH, Tên KH, Địa chỉ KH, SĐT KH, Giới tính, Size,người liên hệ, ghi chú)

HANG ( MãH, Tên H, Màu sắc, Size, năm sản suất, ghi chú)

NHANVIEN (Mã NV, Tên NV, Ngày sinh, Địa chỉ NV, SĐT)

CHUCVU (Mã CV, Tên CV, Nhiệm vụ)

KHO (MãK, Tên K, Địa chỉ K, SĐT quản kho)

LOAIHANG ( MãL , Tên L, Ghi chú)

HANGSX(MaHSX, TenHSSX, Ghi chú)

Ngày đăng: 20/08/2022, 16:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w