- Nhân viên có chức vụ nhập dựa vào nhu cầu thị trường và đơn đặthàng từ khách hàng để lên danh sách các hàng cần nhập rồi lập đơnhàng nhập, trình lên chủ cửa hàng xem xét và duyệt, đơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT BẮC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Vũ Mạnh Xuân
Thái nguyên, ngày tháng năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐH VIỆT BẮC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ngành học: Công Nghệ Thông Tin
Giáo viên hướng dẫn: ThS Vũ Mạnh Xuân
1 Tên : Đề tài: VIẾT PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG GIẦY DÉP
2 Nội dung thực hiện:
- Khảo sát thực tế xác định yêu cầu của bài toán.
- Phân tích thiết kế hệ thống, viết phần mềm quản lý bán hàng giầy dép
- Đặc tả, phân tích thiết kế lớp dữ liệu chi tiết một số use case của phần mềm.
- Xây dựng CSDL thích hợp
- Thiết kế và cài đặt chương trình
3 Các sản phẩm, kết quả :
- Sản phẩn demo phần mềm theo yêu cầu của đồ án.
- Thuyết minh báo cáo thực tập theo mẫu chung của khoa CNTT.
- Đĩa CD chứa bản demo, báo cáo Nhãn đĩa ghi rõ: Họ tên + lớp + tên đề tài
(tóm tắt) + GV hướng dẫn + Ngày tháng
4 Ngày giao nhiệm vụ: / /2022
5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: / /2022
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG D
Trang 3–
Lời cam kết
Tôi xin cam đoan những kết quả đạt được trong đồ án này là do tôi nghiên cứu, tổng hợp và thực hiện, không sao chép lại bất kỳ điều gì của người khác Những nội dung được trình bày trong đồ án hoặc là của cá nhân, hoặc được tham khảo và tổng hợp từ các nguồn tài liệu khác nhau đã trích dẫn Tất cả tài liệu tham khảo, tổng hợp đều được trích dẫn với nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình Nếu có điều
gì sai trái, tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo qui định.
Thái nguyên, Tháng năm 2022
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo Th.S Người đã hướng dẫn, giúp
đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ Thông tin trườngĐại Học Dân Lập Hải Phòng đã dìu dắt, dạy dỗ em cả về kiến thức chuyên môn và tinhthần học tập để em có được những kiến thức quý báu để hoàn thiện tốt đồ án tốt nghiệpcủa mình
Em xin chân thành cảm ơn , đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốtthời gian học tập tại trường
Tuy có nhiều cố gắng trong quá trình học tập, cũng như trong quá trình làm đồ
án tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý quýbáu của tất cả các thầy cô giáo cũng như các bạn để kết quả của em được hoàn thiện
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Thái nguyên, Ngày Tháng Năm 2022
Trang 5CHƯƠNG I 11
KHẢO SÁT HỆ THỐNG 11
1.1 Khái quát về cửa hàng 11
1.2 Cơ cấu tổ chức 11
1.3 Quá trình hoạt động 12
1.4 Ưu nhược điểm của hệ thống: 15
2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu 33
Nhận Thông 34
Tin Từ NCC 34
Đặt Hàng 34
Nhập Hàng 34
b DS hàng 34
Thông báo t 37
Nhà Cung Cấp 37
Lập phiếu trả 37
i DS NV 37
c Phiếu xuất 38
Xác nhận thông 38
Khách Hàng 38
Lập Hóa 38
Đơn Mới 38
Kiểm Tra Công 39
c Phiếu xuất 39
Phiếu 39
e Sổ công nợ 39
Quản Lý 40
j DS NCC 40
Thống Kê Hàng 40
Còn Trong Kho 40
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 41
HANG 45
HANGSX 45
CHUCVU 45
5.NHANVIEN – “Nhập” – HANG – “của” - NHACUNGCAP 45
6.NHANVIEN – “Bán” – HANG – “cho” - KHACHHANG 45
NHANVIEN 47
10 NHANVIEN – “Thu nợ” – KHACHHANG 47
LOAIHANG 48
Thuộc 48
NHANVIEN 48
Trang 63.2 Thiết kế giao diện 64
Xóa 64
Hình 1: Giao diện cập nhật thông tin nhà cung cấp 64
Xóa 64
Xóa 65
Xóa 65
Xóa 65
Xóa 66
Xóa 67
Ghi 71
Ghi 72
Xóa 73
3.2.2 Tích hợp giao diện 74
3.3 Thiết kế đầu ra 75
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG 76
PHIẾU TRẢ HÀNG 77
PHIẾU NHẬP LẠI HÀNG 77
3.4 Thiết kế chương trình 78
Thực đơn chính 78
Trang 8
ờ
của Công nghệ thông tin vào mọi ngà -
Do vậy, công tác quản lý kinh doanh là một công tác không thể thiếu của tất
cả các tổ chức về kinh tế Với các lý do ấy thì phát triển Công nghệ thông tin đãtrở thành một ngành kinh tế quan trọng , đặc biệt là Công nghệ phần mềm Sự rađời của các sản phẩm phần mềm đặc biệt là các phần mềm ứng dụng như quản lýkinh doanh trong vài năm gần đây mang lại nhiều thuận lợi trong công tác quản
lý kinh doanh tránh sự nhầm lẫn, thất thu, mất mát Tuy nhiên bên cạnh nhữngtiện lợi mà các chương trình này mang lại, vẫn còn nhiều khó khăn, nhược điểmcần được khắc phục Nhược điểm của các chương trình còn nhiều lý do như: Bảnthân các nhà lập trình còn hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm làm phầnmềm
Thông tin về khách hàng cũng như về các mặt hàng được biến đổi hàngngày mà sổ sách không thể cập nhật những thông tin đó một cách chính xácđược Lý do trên cho thấy việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý kinhdoanh trên máy tính, đáp ứng nhanh và hiệu quả các yêu cầu tra cứu, tìm kiếm,thống kê một cách chính xác và nhanh chóng
Trang 9Được sự đồng ý của trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, khoa Công Nghệ Thông Tin, cùng sự ủng hộ nhiệt tình và sự động viên giúp đỡ rất tận tình
của giáo viên Th.S, em đã chọn đề tài: “viết phần mềm quản lý bán hàng giày dép
Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN
Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 10CHƯƠNG I KHẢO SÁT HỆ THỐNG.
1.1 Khái quát về cửa hàng.
- Hệ thống: bán hàng cho cửa hàng Giày Chuẩn 68
- C nhỏ gọn vài thành viên, tập trung nguồn giầy chấtlượng luôn tìm cách cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng
hông có sự hỗ trợ của máy móc
- Các mặt hàng: các loại giầy bao gồm:
Giầy thể thao ( nam/ nữ)
Sổ ghi thông tin nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên
- Hình thức bán trực tiếp tại cửa hàng
1.2 Cơ cấu tổ chức.
Chủ cửa hàng
Nhân viên
Trang 11Đánh mã hàng.
Trưng bày Cập nhật hàng lên web
Lưu thông tin khách hàng
Bán hàng
1.3 Quá trình hoạt động
Quá trình nhập hàng.
- Nhà cung cấp gửi thông tin hàng và thông tin nhà cung cấp Thông tin
hàng bao gồm: loại hàng, tên hàng,màu sắc, size, giá nhập, giá bán dự
kiến, ảnh sản phẩm.
- Thông tin nhà cung cấp được lưu lại: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số
điện thoại, ghi chú.
- Nhân viên có chức vụ nhập dựa vào nhu cầu thị trường và đơn đặthàng từ khách hàng để lên danh sách các hàng cần nhập rồi lập đơnhàng nhập, trình lên chủ cửa hàng xem xét và duyệt, đơn đặt hàng saukhi được duyệt sẽ được gửi tới nhà cung cấp, nhà cung cấp xác nhậnđơn hàng, những mặt hàng có thể đáp ứng được theo đơn đặt hàng Haibên sẽ thỏa thuận ngày giao hàng
- Đến ngày giao hàng nhận hàng từ NCC, nhân viên lập phiếu nhập Kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm
Hàng đạt yêu cầu sẽ được đánh mã, chụp ảnh và nhập kho Các sản hàng lỗi sẽ được nhân viên hoàn trả lại nhà cung cấp
- Thông tin được ghi lại: Tên sản phẩm, loại hàng, màu sắc, size, số
lượng nhập, ảnh sản phẩm, người nhập, tổng tiền, hình thức thanh toán.
Quá trình bán hàng.
Thời gian: 8g đến 22g
- Các sản phẩm được phân loại
- Đăng thông tin sản phẩm lên web và trưng bày sản phẩm tại cửa hàng
Trang 12- Khách hàng tiếp nhận thông tin hàng trên webside hoặc trực tiếp tại cửa hàng.
- Bán hàng bao gồm các hình thức:
- Quá trinh bán được mô tả như sau:
Khách hàng đưa ra yêu cầu mua hàng Nhân viên sẽ kiểm tra thông tinchi tiết hàng, còn hàng hay không rồi báo chi tiết sản phẩm, giá báncho khách hàng Khách hàng xác nhận mua hàng và cung cấp thông tinkhách hàng Nhân viên tiếp nhận thông tin và lập phiếu xuất Sau đóxuất hàng và thanh toán
- Thông tin được ghi lại: số hóa đơn, ngày bán, Tên nhân viên, loại sản
phẩm, tên sản phẩm, size, màu sắc, hãng sản xuất, số lượng, đơn giá,
- Thông tin khách hàng được ghi lại: Tên khách hàng, giới tính, địa chỉ,
sđt, size, người liên hệ, ghi chú.
- Nhận đặt hàng: Khách có nhu cầu mua hàng nhưng hiện tại không cósẵn trong kho thì nhân viên sẽ được ghi lại thông tin phiếu khách đặthàng Nhân viên theo dõi hàng về có sản phẩm khách đạt thì báo lạicho khách Khách hàng xác nhận mua hàng đặt sau đó nhân viên sẽ lậpphiếu xuất, xuất hàng và thanh toán cho khách
- Khi hàng về sẽ thông báo lại cho khách hàng đến nhận
thanh toán tiền hàng và hóa đơn
- Thông tin sẽ được ghi : Tên khách hàng, sđt, loại sản phẩm, side, màu, ngày đặt hàng, tên nhân viên
Xử lý nợ.
- Hàng tuần nhân viên sẽ kiểm tra sổ nợ, sau đó giục nợ khách hàng.Khách hàng xác nhận thanh toán nợ nhân viên sẽ lập phiếu thu nợ vàthanh toán nợ với khách
Thông tin khách hàng nợ sẽ được ghi lại là: Tên khách hàng, số hóa
đơn nợ,ngày nợ, tổng số tiền nợ, số tiền đã thu, số tiền còn nợ, thời gian thanh toán, tên nhân viên.
Trang 13 Giải quyết sự cố.
- Với bên nhà cung cấp: những hàng lỗi, không đạt yêu cầu, nhân viên
sẽ thông báo tình trạng hàng cho chủ cửa hàng Nếu chủ cửa hàng xácnhận trả lại hàng cho nhà cung cấp thì nhân viên sẽ gửi thông tinhàng trả đến nhà cung cấp Nhà cung cấp xác nhận hàng trả nhân viên
sẽ lập phiếu trả hàng, xuất trả hàng và thanh toán với nhà cung cấp
Thông tin ghi lại bao gồm: số hóa đơn, ngày trả, Tên nhân viên, loại
sản phẩm, tên sản phẩm, size, màu sắc, hãng sản xuất, số lượng, giá trả, hình thức thanh toán.
3 ngày kể từ ngày mua, và phải có hóa đơn hàng
Hàng sẽ được nhập lại kho
- Thông tin ghi lại bao gồm: số hóa đơn, ngày nhập lại hàng, Tên nhân
viên, loại sản phẩm, tên sản phẩm, size, màu sắc, hãng sản xuất, số lượng, đơn giá, hình thức thanh toán.
Báo cáo – Thống kê
Hàng tháng chủ cửa hàng sẽ gửi yêu cầu báo cáo Nhân viên lập báo cáo trình lên chủ cửa hàng xem m xét và xử lý
Bảo cáo trong tháng bao gồm:
- Hàng đã bán trong tháng
- Hàng đã nhập trong tháng
- Hàng tồn : theo loại, theo tháng, theo quý, theo size, m sắc
- Tình hình công nợ
Trang 141.4 Ƣu nhƣợc điểm của hệ thống:
Ưu điểm :
Đơn giản
Thông tin bảo mật
Nhược điểm.
Không nắm rõ được số lượng trong kho, tồn kho
Không kiểm soát được doanh thu
Con người trực tiếp quản lý dễ bị stress Tốn thời gian và công sức
Trang 15–
1.6
Trang 16
Trang 17/c
/c
Trang 182.
Trang 19Nhân viên HSDL
Danh
Trang 27Nhân viên HSDL
Trang 28Không
Trang 29Nhân Viên HSDL
Trang 30Yêucầubáo
Phiếu
cáo
Lập báo cáo
Phiếu xuất
Báo Báo Báo Báo
cáo cáo cáo cáo
Trang 31CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐN
Trang 322.1 Bảng phân tích xác định chức năng, các tác nhân và hồ sơ dữ liệu Quá trình nhập hàng
Gửi thông tin hàng Nhà cung cấp Tác nhânCung cấp thông tin nhà cung Thông tin hàng HSDLcấp
Kiểm tra thông tin khách đặt Nhân viên Tác nhântrước hàng và lên danh sách Thông tin khách đặt
hàng nhập trước hàng HSDLTrình thông tin hàng nhập Nhân viên Tác nhân
Chủ cửa hàng Tác nhânDuyệt danh sách hàng nhập
Đặt hàng Nhân viên Tác nhân
Nhà cung cấp Tác nhânXác nhận đáp ứng đơn hàng Nhà cung cấp Tác nhânLập phiếu nhập Nhân viên Tác nhân
Phiếu nhập HSDLNhập hàng Nhân viên Tác nhânKiểm tra hàng Nhân viên Tác nhânĐánh mã chụp ảnh Nhân viên
Nhập kho Nhân viên Tác nhân
Thông tin hàng HSDLXác nhận mua hàng và cung Khách hàng Tác nhâncấp thông tin khách hàng Thông tin khách HSDL
hàngLập phiếu xuất Nhân viên Tác nhân
Phiếu xuất HSDLXuất hàng và thanh toán số Nhân viên Tác nhântiền trong phiếu xuất Phiếu xuất HSDL
Trang 33Phiếu khách đặt HSDLhàng
Theo dõi thông tin hàng về Nhân viên Tác nhân
Thông báo tình trạng hàng Nhân viên Tác nhânđặt
Xác nhận mua sản phẩm đặt Khách hàng Tác nhânLập phiếu xuất Nhân viên Tác nhân
Phiếu xuất HSDLXuất hàng thanh toán theo số Nhân viên Tác nhântiền trong phiếu xuất Phiếu xuất HSDL
Giải quyết Sự số với nhà cung cấp:
Thông báo tình trạng hàng Nhân viên Tác nhânkhông đạt yêu cầu Chủ cửa hàng Tác nhân
Thông tin hàng HSDLXác nhận hàng trả Chủ cửa hàng Tác nhânGửi thông tin hàng trả đến Nhân viên Tác nhânnhà cung cấp
Xác nhận trả hàng Nhà cung cấp Tác nhânLập phiếu xuất trả Nhân viên Tác nhân
Phiếu trả HSDLXuất trả và thanh toán theo Nhân viên Tác nhânphiếu trả Nhà cung cấp Tác nhân
Phiếu trả HSDL
Trang 34 Giải quyết sự cố với khách hàng
Yêu cầu đổi hàng Khách hàng Tác nhân
Báo thông tin hàng đổ Nhân viên Tác nhân
Chủ cửa hàng Tác nhânThông tin hàng HSDLXác nhân đổi hàng Chủ cửa hàng Tác nhân
Lập phiếu nhập lại hàng Nhân viên Tác nhân
Phiếu nhập lại hàng HSDLCung cấp thông tin hàng mua Khách hàng Tác nhânHSDL
Thông tin hàngLập phiếu xuất Nhân viên Tác nhân
Phiếu xuất HSDLXuất hàng, thanh toán Nhân viên Tác nhân
Kiểm tra sổ nợ Nhân viên Tác nhân
Sổ công nợ HSDLGiục nợ Nhân viên Tác nhân
Xác nhận thanh toán nợ Khách hàng Tác nhân
Lập phiếu thu nợ Nhân viên Tác nhân
Phiếu thu nợ HSDLThanh toán nợ Nhân viên Tác nhân
Trang 352.2 Biểu đồ ngữ cảnh.
Thông tin hàng Thông tin hàngThông tin nhà cung cấp TT hàng khách chọn mua
Phiếu thanh toán TT hàng đổiThông tin hàng trả
Thông tin Phiếu thu nợ
Chủ Cửa Hàng Thông tin đã duyệt
Trang 362.3 Sơ đồ phân r chức năng
4.2 Giục thángĐăng thông tin yêu cầu đổi
2.1.5 Ghi nhận 3.1.3 Xuất 3.2.4 Tiếp nhận loại , màu)thông tin KH
1.7 Đánh mã, hàng và y/c mua hàngmới 5.4 TinhChụp ảnh 2.1.6 Lập phiếu thanh toán hinh công
Trang 372.4 Danh sách hồ sơ dữ liệu
k DS kho
l
Trang 392.5 Sơ đồ luồng dữ liệu
2.5.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Trang 402.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “1 Nhập Hàng”
TT xác nhận đơn hàng
TT hàng1.1
Nhận Thông Tin Từ NCC
Thôngtin
j DS NCCnhà
cung
Thôngcấp
tinhàng
a Phiếu Nhập
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Khuyên – Lớp: CT1501 32
Trang 41 Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “2.1 Bán hàng”.
Trang 42Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “2.2 ”.
trước
Khách Hàng
2.2.1
i DS NV j
2.2.3
Trang 44 Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “3.1 Trả hàng NCC”.
Nhà Cung Cấp
g k
Trang 45 Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “3.2 Đổi hàng”.
TT đổi
TT
3.2.1Thông tin hàng đổi Nhận Yêu Cầu
Trang 46c Phiếu xuất h b DS Hang
3.2.5
Thanh toán Xuất Hàng
-Thông tin hàng mua
3.2.4
i
Lập Hóa Đơn Mới
DS NV 3.2.3
Lập phiếu
nhập lại hàng
f Phiếu36
Trang 47 Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “4 Xử lý nợ”.
37
Trang 48 Sơ đô luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “5.Báo cáo”.
TT BáoYêu Cáocầu
báo
TT Báo
YêuCáo cầubáo
Trang 49CHƯƠNG III:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.1.1 Xây dựng mô hình liên kết thực thể ER
Từ phát biểu bài toán ta xác định các danh từ là thực thể của hệ thống như sau:
Nhập hàng:
- Nhà cung cấp gửi thông tin hàng và thông tin nhà cung cấp Thông tin
hàng bao gồm: loại hàng, tên hàng,màu sắc, size, giá nhập, giá bán dự
kiến, ảnh sản phẩm.
- Thông tin nhà cung cấp được lưu lại: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số
điện thoại, ghi chú.
- Nhân viên có chức vụ nhập hàng dựa vào nhu cầu thị trường và đơnđặt hàng từ khách hàng để lên danh sách các sản phẩm cần nhập rồi lậpđơn hàng nhập, trình lên chủ cửa hàng xem xét và duyệt, đơn đặt hàngsau khi được duyệt sẽ được gửi tới nhà cung cấp, nhà cung cấp xácnhận đơn hàng, những mặt hàng có thể đáp ứng được theo đơn đặthàng Hai bên sẽ thỏa thuận ngày giao hàng
- Đến ngày giao hàng nhận hàng từ NCC, nhân viên lập phiếu nhập Kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm
Hàng đạt yêu cầu sẽ được đánh mã, chụp ảnh và nhập kho.Các hàng lỗi sẽ được nhân viên hoàn trả lại nhà cung cấp
Bán hàng:
Khách hàng đưa ra yêu cầu mua hàng Nhân viên sẽ kiểm tra thông tinchi tiết hàng, còn hàng hay không rồi báo chi tiết sản phẩm, giá báncho khách hàng Khách hàng xác nhận mua sản phẩm và cung cấpthông tin khách hàng Nhân viên tiếp nhận thông tin và lập phiếu xuất.Sau đó xuất hàng và thanh toán
Xử lý nợ:
Trang 50- Hàng tuần nhân viên sẽ kiểm tra sổ nợ, sau đó giục nợ khách hàng.Khách hàng xác nhận thanh toán nợ nhân viên sẽ lập phiếu thu nợ và thanh toán nợ với khách.
- Với bên nhà cung cấp: những hàng lỗi, không đạt yêu cầu, nhân viên
sẽ thông báo tình trạng hàng cho chủ cửa hàng Nếu chủ cửa hàng xácnhận trả lại hàng cho nhà cung cấp thì nhân viên sẽ gửi thông tinhàng trả đến nhà cung cấp Nhà cung cấp xác nhận hàng trả nhân viên
sẽ lập phiếu trả hàng, xuất trả hàng và thanh toán với nhà cung cấp
- Khách hàng đi không vừa, không hợp sản phẩm bị lỗi
có thể yêu cầu đổi hàng Nhân viên sẽ kiểm tra xem phiếu xuất cóhợp lệ hay không rồi
lập phiếu nhập lại hàng Khách hàngcung cấp thông tin hàng Nhân viên lập phiếu xuất, xuất hàng vàthanh toán với khách Hàng chỉ được đổi trong vòng 3 ngày kể từngày mua, và phải có hóa đơn hàng
Báo cáo – thống kê:
Hàng tháng chủ cửa hàng sẽ gửi yêu cầu báo cáo Nhân viên lập báo cáotrình lên chủ cửa hàng xem m xét và xử lý
Từ trên đây ta xác định được cái thực thể và liên kết sau:
a Thực thể
NHACUNGCAP (MãNCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, SĐT NCC, Ghi chú)KHACHHANG (MãKH, Tên KH, Địa chỉ KH, SĐT KH, Giới tính, Size,người liên hệ, ghi chú)
HANG ( MãH, Tên H, Màu sắc, Size, năm sản suất, ghi chú)
NHANVIEN (Mã NV, Tên NV, Ngày sinh, Địa chỉ NV, SĐT)
CHUCVU (Mã CV, Tên CV, Nhiệm vụ)
KHO (MãK, Tên K, Địa chỉ K, SĐT quản kho)
LOAIHANG ( MãL , Tên L, Ghi chú)
HANGSX(MaHSX, TenHSSX, Ghi chú)