Giúp sinh viên hiểu chuyên sâu hơn về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015 và biện pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phanh của xe.Kết quả dự kiến: 1. Phần thuyết minh Tổng quan về hệ thống phanh trên xe ô tô. Đặc điểm kết cấu các bộ phận và nguyên lý hoạt động hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015. Hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015. 2. Phần bản vẽ (03 bản vẽ A0) 01 bản vẽ: Sơ đồ bố trí chung của hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015. 01 bản vẽ: Kết cấu các bộ phận chính của hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015. 01 bản vẽ: Quy trình thay dầu phanh cho xe Toyota Camry 2015.Thời gian thực hiện: từ: 04072022 đến 04092022MỤC LỤC5DANH MỤC HÌNH7DANH MỤC BẢNG9LỜI NÓI ĐẦU10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ111. Lịch sử hình thành hệ phống phanh trên xe ô tô112. Công dụng123. Yêu cầu124. Phân loại12CHƯƠNG II: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động các bộ phận của hệ thống phanh xe TOYOTA CAMRY 2015141. Thông số kỹ thuật xe TOYOTA CAMRY 2015142. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh trên xe TOYOTA CAMRY 2015152.1. Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phanh xe TOYOTA CAMRY 2015152.2. Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh xe TOYOTA CAMRY 2015163. Đặc điểm kết cấu các bộ phận chính của hệ thống phanh173.1. Cơ cấu phanh đỗ173.2.Cơ cấu phanh trước213.3.Cơ cấu phanh sau233.4. Cơ cấu xylanh chính253.5. Trợ lực phanh263.6. Bàn đạp phanh313.7. Bộ điều khiển điện tử323.8. Bộ chấp hành ABS343.9. Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD)363.10. Công nghệ hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)363.11. Mô tơ điện và bơm dầu373.12. Các cảm biến38CHƯƠNG III: Quy trình tháo lắp, phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống phanh xe431. Quy trình tháo431.1. Quy trình tháo phanh đỗ431.2. Quy trình tháo phanh trước461.3. Quy trình tháo phanh sau492. Quy trình lắp523. Hiện tượng, nguyên nhân, cách khắc phục các hư hỏng524. Bảo dưỡng và sửa chữa554.1.Điều chỉnh cơ cấu phanh.554.2. Súc rửa và xả khí hệ thống phanh dầu.604.3. Kiểm tra mức dầu phanh trong bình chứa614.4. Thử phanh.62CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN63TÀI LIỆU THAM KHẢO63
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀNỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Phạm Quốc Huy MãSV: 2019608196
Lớp: LTCĐ-ĐHÔtô1-ĐHK15LT Ngành: CNKTÔTÔ Khóa: 15
Tên đề tài: Nghiên cứu hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015
Mục tiêu đề tài:
Giúp sinh viên hiểu chuyên sâu hơn về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015 và biện pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phanh của xe
Kết quả dự kiến:
1 Phần thuyết minh
- Tổng quan về hệ thống phanh trên xe ô tô
- Đặc điểm kết cấu các bộ phận và nguyên lý hoạt động hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015
- Hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phanh trên
xe Toyota Camry 2015
2 Phần bản vẽ (03 bản vẽ A0)
- 01 bản vẽ: Sơ đồ bố trí chung của hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015
- 01 bản vẽ: Kết cấu các bộ phận chính của hệ thống phanh trên xe Toyota Camry 2015
- 01 bản vẽ: Quy trình thay dầu phanh cho xe Toyota Camry 2015
Thời gian thực hiện: từ: 04/07/2022 đến 04/09/2022
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3LỜI CAM KẾT
Tác giả xin cam đoan những kết quả trong đồ án là do bản thân thực hiện dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Tuấn Nghĩa Ngoài tài liệu tham khảo
đã liệt kê, các số liệu tính toán và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
Phạm Quốc Huy
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội nói chung, các thầy cô Khoa Công nghệ Ô tô nói riêng đã dạy
dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
Phạm Quốc Huy
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC 5
DANH MỤC HÌNH 7
DANH MỤC BẢNG 9
LỜI NÓI ĐẦU 10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ 11
1 Lịch sử hình thành hệ phống phanh trên xe ô tô 11
2 Công dụng 12
3 Yêu cầu 12
4 Phân loại 12
CHƯƠNG II: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động các bộ phận của hệ thống phanh xe TOYOTA CAMRY 2015 14
1 Thông số kỹ thuật xe TOYOTA CAMRY 2015 14
2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh trên xe TOYOTA CAMRY 2015 15
2.1 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phanh xe TOYOTA CAMRY 2015 15
2.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh xe TOYOTA CAMRY 2015 16
3 Đặc điểm kết cấu các bộ phận chính của hệ thống phanh 17
3.1 Cơ cấu phanh đỗ 17
3.2.Cơ cấu phanh trước 21
3.3.Cơ cấu phanh sau 23
3.4 Cơ cấu xylanh chính 25
3.5 Trợ lực phanh 26
3.6 Bàn đạp phanh 31
3.7 Bộ điều khiển điện tử 32
3.8 Bộ chấp hành ABS 34
3.9 Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD) 36
Trang 73.10 Công nghệ hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) 36
3.11 Mô tơ điện và bơm dầu 37
3.12 Các cảm biến 38
CHƯƠNG III: Quy trình tháo lắp, phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống phanh xe 43
1 Quy trình tháo 43
1.1 Quy trình tháo phanh đỗ 43
1.2 Quy trình tháo phanh trước 46
1.3 Quy trình tháo phanh sau 49
2 Quy trình lắp 52
3 Hiện tượng, nguyên nhân, cách khắc phục các hư hỏng 52
4 Bảo dưỡng và sửa chữa 55
4.1.Điều chỉnh cơ cấu phanh 55
4.2 Súc rửa và xả khí hệ thống phanh dầu 60
4.3 Kiểm tra mức dầu phanh trong bình chứa 61
4.4 Thử phanh 62
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh 15
Hình 2.2: Sơ đồ chi tiết hệ thống phanh 16
Hình 2.3a: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ 17
Hình 2.3b: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ 17
Hình 2.3c: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ 18
Hình 2.3d: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ 18
Hình 2.3e: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ 19
Hình 2.3f: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ 19
Hình 2.3g: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ 20
Hình 2.4a: Chi tiết cơ cấu phanh trước 21
Hình 2.4b: Chi tiết cơ cấu phanh trước 21
Hình 2.4c: Chi tiết cơ cấu phanh trước 22
Hình 2.5a: Chi tiết cơ cấu phanh sau 23
Hình 2.5c: Chi tiết cơ cấu phanh sau 24
Hình 2.7 Sơ đồ cấu tạo xylanh bánh xe 25
Hình 2.8a Cấu tạo bầu trợ phanh chân không 26
Hình 2.8b Cấu tạo bầu trợ phanh chân không 27
Hình 2.9 Cấu tạo chung bầu trợ phanh chân không 27
Hình 2.10 Bầu trợ lực chân không khi không phanh 28
Hình 2.11 Bầu trợ lực chân không khi đạp phanh 29
Hình 2.12 Bầu trợ lực chân không trạng thái giữ phanh 30
Hình 2.13a Chi tiết bàn đạp phanh 31
Hình 2.13b Chi tiết bàn đạp phanh 31
Hình 2.14 Bộ điều khiển điện tử 32
Hình 2.15 Bộ chấp hành phanh 34
Hình 2.16 Bộ chấp hành ABS 35
Hình 2.17 Mô tơ điện và bơm dầu 37
Hình 2.18 Cảm biến tốc độ phía trước 38
Hình 2.19 Cảm biến tốc độ phía sau 39
Trang 9Hình 2.20 Cảm biến áp suất 40
Hình 2.21 Cảm biến góc lái 41
Hình 2.22 Cảm biến Yaw và cảm biến 42
Hình 3.1 Cụm công tắc đèn phanh 56
Hình 3.2 Chi tiết điều chỉnh chiều dài cần đẩy 57
Hình 3.3 Bàn đạp phanh 58
Hình 3.4 Bình chứa dầu phanh 61
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thông số xe Toyota Camry 2015 14
Bảng 3.1 Quy trình tháo phanh đỗ 43
Bảng 3.2 Quy trình tháo phanh trước 46
Bảng 3.3 Quy trình tháo phanh sau 49
Bảng 3.4: Hư hỏng của hệ thống phanh, nguyên nhân và cách khắc phục 52
Bảng 3.5: Hư hỏng của cơ cấu phanh đĩa, nguyên nhân và cách khắc phục 54
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU Ngành công nghiệp ô tô chiếm 1 vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và giao thông vận tải nói riêng Nó quyết định một phần không nhỏ về tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia Ngày nay, trên ô tô đã áp dụng những công nghệ tiên tiến như công nghệ điện tử, điều khiển tự động, vật liệu mới,… làm cho ô tô ngay càng trở lên đa dạng và có những tiến bộ vượt bậc về công nghệ Tuy nhiên dù ở giai đoạn nào của sự phát triển, khi kỹ thuật ngày càng hoàn thiện thì sự an toàn vẫn được đặt lên hàng đầu nhằm bảo vệ tính mạng con người và giảm thiệt hại về vật chất Và đây cũng chính là nhiệm
vụ và yêu cầu mà hệ thống phanh trên ô tô cần thực hiện Ngày nay, hệ thống phanh trên ô tô cũng có những tiến bộ đáng kể, như hệ thống chống bó cứng ( ABS ), hệ thống cân bằng điện tử… giúp cho ô tô có sự an toàn cao nhất có thể
Từ vấn đề đó, với những kiến thức đã học và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, em quyết định thực hiện đề tài: “HỆ THỐNG PHANH TRÊN
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ
1 Lịch sử hình thành hệ phống phanh trên xe ô tô
- Hệ thống phanh xe đầu tiên được sử dụng trên xe ngựa kéo Loại xe này có tốc độ nhanh nhưng ngựa lại không thể tự mình dừng chiếc xe này lại được Cơ cấu phanh đầu tiên làm giảm chậm tốc độ bánh xe bằng một cần kéo bằng tay Một khối gỗ nhỏ đôi khi được bọc da được tiếp xúc trực tiếp với vành bánh xe
để làm giảm tốc độ Tuy nhiên, trong điều kiện thời tiết ẩm ướt thì cơ cấu phanh này không hiệu quả cao
- Sau đó vào đầu thế kỉ XX xe hơi phát triển và có tốc độ vượt qua 100 km/h vì thế phải yêu cầu sự ra đời của hệ thống phanh hiệu quả hơn
- Phanh đĩa được sáng chế lần đầu tiên vào năm 1902 bởi một người Anh tên
là William Lanchester Tuy nhiên mãi đến cuối thế kỉ XX phanh đĩa mới được
áp dụng thực tế trên xe Vấn đề chính nằm ở tiếng kêu rất lớn khi đĩa phanh ma sát với má phanh bằng đồng
- Vì lý do này và một số nguyên nhân khác mà hệ thống phanh này chưa được
sử dụng rộng rãi vào thời gian này Trong sự cố gắng thay đổi nhằm làm cho mẫu xe Model T trở nên đơn giản và có giá thành thấp hơn, Henry Ford đã tạo
ra một cuộc cách mạng khi sử dụng bàn đạp để điều khiển phanh và phanh tay
đã được sử dụng cho các bánh xe trong trường hợp khẩn cấp
- Louis Renault là người áp dụng hệ thống phanh tang trống vào lắp ráp với cải tiến về guốc phanh với phần bố phanh làm bằng amiăng và trống phanh bằng thép
- Mặc dù phanh thủy lực và phanh trống đã cải thiện rất lớn khả năng làm việc qua thời gian nhưng nó vẫn bị một nhược điểm đó là dễ bị nóng
- Phanh đĩa được sử dụng rộng rãi từ những năm 1949, sử dụng kẹp phanh (Caliper) thủy lực và má phanh được chế tạo từ vật liệu ma sát cao
- Vào những năm 1970 hệ thống phanh ABS được ra đời với sự xuất hiện của
bộ điều khiển thủy lực và cảm biến tốc độ bánh xe Hệ thống phanh hiện giờ hoạt động hiệu quả và chính xác hơn Ngoài ra chúng ta còn có các hệ thống an toàn như TCS, EBD, BSA,…giúp cho việc phanh xe trở nên an toàn và chính xác hơn
Trang 13- Trong những năm trở lại đây xe điện phát triển cùng với đó là sự ra đời của
hệ thống phanh tái tạo, khi tận dụng sử dụng nhiệt của quá trình ma sát để chuyển đổi thành năng lượng cho động cơ điện
Yêu cầu của hệ thống phanh ô tô được xác định dựa trên những cơ sở do các
cơ quan, tổ chức uy tín như quy định N0-13 ESK 00H (Hội đồng kinh tế Châu
Âu, tiêu chuẩn F18-1969 (Thụy Điển), tiêu chuẩn FM VSS-121 (Mỹ) và tiêu chuẩn quốc gia về an toàn chuyển động của phương tiện giao thông Theo đó,
hệ thống phanh ô tô cần phải đạt chuẩn cần đáp ứng những tiêu chí như sau:
- Quãng đường phanh ngắn nhất trong điều kiện phanh đột ngột
- Thời gian phanh nhỏ nhất để thích ứng các tình huống bất ngờ
- Gia tốc phanh chậm dần càng lớn đem lại hiệu quả phanh càng cao
- Phanh êm dịu, đảm bảo tính hoạt động ổn định trong mọi trường hợp
- Điều khiển nhẹ nhàng dễ dàng, người lái không tốn nhiều sức khi sử dụng
- Phân bố mô men đều trên các bánh xe thích hợp với tải trọng lực bám
- Không xảy ra hiện tượng bó phanh
- Thoát nhiệt tốt, tuổi thọ được nâng cao của linh kiện trong hệ thống phanh
- Kết cấu gọn nhẹ, dễ chẩn đoán hư hỏng
4 Phân loại
a, Theo công dụng
- Hệ thống phanh chính
- Hệ thống phanh dừng
Trang 14- Hệ thống phanh chậm dần ( phanh bằng động cơ, thủy lực hoặc điện tử
- Hệ thống phanh dẫn động có cường hóa
c, Theo khả năng điều chỉnh ở momen phanh ở cơ cấu phanh
Hệ thống phanh với bộ điều hòa lực phanh
d, Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh
Hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe ( hệ thống phanh ABS ) KẾT LUẬN: Chương thứ nhất giới thiệu khái quát về hệ thống phanh ô tô, bao gồm: ứng dụng, yêu cầu kỹ thuật, phân loại hệ thống phanh, cấu tạo và nguyên
lý của một số hệ thống phanh Từ đó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hệ thống vô cùng quan trọng và không thể thiếu này Hệ thống phanh trên ô tô bao năm qua
là hệ thống quan trọng không thể thiếu trên mỗi dòng xe ô tô Nó giúp giảm tốc
độ của các phương tiện lưu thông trên đường, ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của người điều khiển phương tiện và những người khác tham gia giao thông Cấu tạo của hệ thống phanh rất phức tạp, chủ xe cần bảo dưỡng và kiểm tra thường xuyên để tránh những hư hỏng và tai nạn không đáng có
Trang 15CHƯƠNG II: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động các bộ phận của hệ thống
phanh xe TOYOTA CAMRY 2015
1 Thông số kỹ thuật xe TOYOTA CAMRY 2015
Bảng 2.1 Bảng thông số xe Toyota Camry 2015
Kích thước – Trọng lượng Kích thước tổng thể 4850 x 1825 x 1470mm
Công suất cực đại 178 HP / 6000 rpm
DOHC, VVT-i kép, ACIKhung gầm
Hệ thống treo
Mc Pherson với thanh cân bằng trước và độc lập 2 liên kết với thanh cân bằng phía sau
Trang 162 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh trên xe TOYOTA CAMRY 2015
2.1 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phanh xe TOYOTA CAMRY 2015
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh
Brake Booster: Bộ trợ lực phanh
Master Cylinder: Xylanh phanh chính
Brake Pads: Má phanh
Rotor: Đĩa phanh
Brake Shoe Linings: Guốc phanh
Brake Drum: Tang trống
Trang 172.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh xe TOYOTA CAMRY 2015
Hình 2.2: Sơ đồ chi tiết hệ thống phanh 1.Bàn đạp phanh; 2.Cần đẩy; 3.Piston chính; 4.Xylanh chính
5.Van cao áp; 6.Đường ống; 7.Xylanh con; 8.Piston con
9.Guốc phanh; 10.Chốt; 11.Tang trống; 12.Lò xo
- Tác dụng của phanh là dựa trên lực ma sát Khi chưa đạp bàn đạp, các guốc phanh (9) được lò xo (12) kéo vào nên mặt ma sát của chúng tách rời khỏi mặt trong của tang trống (11) cho nên bánh xe được quay tự do trên moayơ Khi đạp chân lên ban đạp (1), cán đẩy (2) sẽ đẩy piston (3) chuyển dịch sang phải làm tăng áp suất dầu đẩy mở van cao áp (5) đưa dầu vào đường ống ( dể tới ) xylanh ở các bánh xe Lúc này do áp suất dầu trong các xylanh con (7) tăng lên tạo lực đẩy hai piston con (8) chạy sang 2 bên đẩy guốc phanh (9) quay quanh các chốt (10) để các má phanh tỳ ép vào nhau và hãm chặt tang trống (11) Lực
ma sát giữa má phanh và tang trống giữ không cho các banh xe quay tiếp Lúc này nếu bánh xe bám tốt mặt đường thì lực ma sát trên sẽ tạo ra momen phanh, bánh xe dừng lại
- Nếu nhấc chân ra khỏi bàn đạp ( nhả chân phanh ) thì áp suất dầu trong hệ thống sẽ giảm nhanh, nhờ lò xo (12) các guốc phanh được kéo lại gần nhau làm cho các piston (8) cũng bị kéo vào đẩy dầu qua van hồi dầu trở về xylanh chính
và hộp chứa, các má phanh không tiếp xúc mặt trong của tang trống và sẽ không còn tác dụng phanh
Trang 183 Đặc điểm kết cấu các bộ phận chính của hệ thống phanh
3.1 Cơ cấu phanh đỗ
Hình 2.3a: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ
*1 Cụm cảm biến túi khí; *2 Khung thảm sàn RH
*3 Cụm ăng ten
Hình 2.3b: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ
*1 Cụm cáp phanh đỗ số 4; *2 Cụm bàn đạp điều khiển phanh đỗ
*3 Đai khóa ốc
Trang 19Hình 2.3c: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ
*1 Điều chỉnh đai ốc; *2 Cụm cáp phanh đỗ số 1
*3 Cụm bàn đạp phanh đỗ
Hình 2.3d: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ
*1 Cụm công tắc bàn đạp phanh; *2 Bàn đạp phanh đỗ
Trang 20Hình 2.3e: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ
*1 Lỗ điều chỉnh phanh đỗ; *2 Đĩa sau; *3 Cụm càng phanh sau
*4 Ống mềm phía sau
Hình 2.3f: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ
*1 Guốc phanh đỗ số 1; *2 Guốc phanh đỗ số 2;
*3 Bộ vít điều chỉnh phanh đỗ xe; *4 Đồng tiền giữ guốc phanh;
*6 Thanh chống phanh đỗ xe;*7 Lò xo nén thanh chống
*8 Bulong giữ guốc phanh
Trang 21Hình 2.3g: Chi tiết cơ cấu phanh đỗ
*1 Cụm phanh tay số 2; *2 Chốt hãm phanh tay số 2 loại C
*3 Vòng đệm phanh đỗ số 2; *4 Đòn bẩy phanh đỗ số 2
Nguyên lý hoạt động
- Phanh đỗ xe (còn gọi là phanh tay) có chức năng làm xe đứng yên không bị trôi về phía trước hay phía sau khi xe dừng hẳn và người lái thực hiện việc kéo phanh
- Kiểu phanh đỗ đạp chân: thường được bố trí phía dưới chân trái của người lái (xe tay lái thuận như ở Việt Nam), để thực hiện phanh người lái dùng chân trái đạp hết cỡ bàn đạp chân phanh đỗ xuống là được, để nhả thì sẽ cũng thực hiện việc đạp 1 lần lên bàn đạp phanh đỗ và phanh sẽ được nhả ra
- Cơ cấu phanh đỗ thường được lắp ở phía sau và tích hợp với phanh bánh xe sau Do đặc điểm của phanh điều khiển là bằng cáp nên khi xe khi hoạt động trong điều kiện ngâm nước lâu sẽ có thể bị kẹt Ngoài ra khi chúng ta phanh nhả không hết trên đồng hồ taplo sẽ cảnh báo bằng đèn “BRAKE” màu vàng hoặc màu đỏ
Trang 223.2.Cơ cấu phanh trước
Hình 2.4a: Chi tiết cơ cấu phanh trước
*1 Cụm xylanh phanh đĩa; *2 Bộ chống ồn và báo mòn phanh trước
*3 Bộ má phanh trước và bung phanh; *4 Ống mềm phía trước
*5 Long đen; *6 Báo mòn má phanh trước; *7 Tấm chống ồn phanh trước
*8 Má phanh trước; *9 Bung phanh chữ V
Hình 2.4b: Chi tiết cơ cấu phanh trước
Trang 23*1 Đĩa trước; *2 Cao su che bụi suốt phanh; *3 Càng phanh trước
*4 Cao su đầu suốt phanh; *5 Suốt phanh số 1;
*6 Bộ đế giữ má phanh trước *7 Suốt phanh số 2;
*8 Đế đệm má phanh số 1; *9 Đế đệm má phanh số 2
Hình 2.4c: Chi tiết cơ cấu phanh trước
*1 Cao su che bụi xylanh phanh ; *2 Vú xả air phanh ;
*3 Đầu bịt vú xả air phanh ; *4 Piston phanh ; *5 Cuben phanh
*6 Cụm xylanh phanh; *7 Phanh hãm
Nguyên lý hoạt động
- Khi người lái đạp bàn đạp phanh thông qua các bộ phận dẫn của dẫn động phanh làm tăng áp suất dầu trong các đường ống dầu và xylanh của bánh xe, đẩy pittong và tấm má phanh ép vào đĩa phanh tạo nên lực ma sát, làm cho đĩa phanh và moayơ bánh xe giảm dần tốc độ hoặc dừng hẳn lại theo yêu cầu của người điều khiển
- Khi người lái di chuyển chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống dầu phanh giảm nhanh, nhờ sự biến dạng của vòng đệm kín dầu của pittong và khe
hở cho phép các ổ bi bánh xe tạo nên một rung lắc đĩa phanh làm cho pittong
và má phanh rời khỏi đĩa phanh
- Khi mòn chiều dày má phanh còn lại 2-3cm ( hoặc có tiếng rít của tấm báo mòn má phanh ) thì phải thay má phanh mới
Trang 243.3.Cơ cấu phanh sau
Hình 2.5a: Chi tiết cơ cấu phanh sau
*1 Bộ chống ồn và báo mòn phanh sau; *2 Cụm xylanh phanh sau
*3 Má phanh sau; *4 ống mềm phía sau; *5 Long đen
*6 Tấm chống ồn phanh sau; *7 Bộ báo mòn má phanh sau
Hình 2.5b: Chi tiết cơ cấu phanh sau
*1 Càng phanh sau; *2 Nút bịt điều chỉnh phanh đỗ; *3 Đĩa phanh sau
*4 Cao su che bụi suốt phanh sau ; *6 Suốt phanh sau
*7 Bộ đệm má phanh sau
Trang 25Hình 2.5c: Chi tiết cơ cấu phanh sau
*1 Cao su chẹ bụi xylanh phanh ; *2 cuben phanh sau;
*3 Vú xả air phanh sau; *4 Nút bịt vú xả air; *5 Piston phanh đĩa sau
*6 Cụm xylanh phanh sau; *7 Phanh hãm
Nguyên lý hoạt động
Khi người lái xe đạp chân phanh, một lực sẽ được sinh ra bởi cơ cấu phanh tang trống (lực phản lực của mặt đường), lực này sẽ khắc phục, tiêu trừ lực quán tính (lực giữ cho xe tiếp tục di chuyển) và làm cho các bánh xe dừng lại Nói một cách khác, động năng quay của các bánh xe do ma sát sẽ được chuyển thành nhiệt năng nhờ vào việc bánh xe dừng quay bởi tác động của phanh Khái quát nguyên lý hoạt động của phanh tang trống như sau:
+ Bằng áp suất thủy lực, phanh tang trống sẽ làm bánh xe ngừng quay Áp suất thủy lực sẽ được truyền từ xi lanh chính đến xi lanh phanh, guốc phanh sẽ được
ép vào phần trống phanh (trống phanh quay cùng với lốp)
+ Lực từ lò xo phản hồi sẽ đẩy guốc phanh rời khỏi phía mặt trong của trống
và quay lại vị trí ban đầu khi không có sự xuất hiện của áp suất đến xi lanh phanh bánh xe
Trang 263.4 Cơ cấu xylanh chính
Hình 2.7 Sơ đồ cấu tạo xylanh bánh xe
- Khi đạp phanh: Thông qua bàn đạp phanh dầu dưới của bàn đạp đẩy sang phải
do đó làm pittong dịch chuyển sang phải theo Sau khi phớt làm kín đã đi qua
lỗ bù dầu thì áp suất dầu trong xylanh ở phía trước pittong sẽ tăng dần lên Dầu
sẽ đẩy van 1 chiều thứ nhất để đi ra khỏi xylanh đến đường ống dẫn và tới xylanh bánh xe Tại xylanh bánh xe dầu đi vào giữa 2 pittong nên đẩy 2 pittong
ra 2 phía tác dụng lên 2 guốc phanh bung ra khi ép sát vào trống phanh, thực hiện phanh các bánh xe
- Khi nhả phanh: Khi nhả phanh người lái nhấc chân khỏi bàn đạp phanh dưới tác dụng của lò xo hồi vị đẩy pittong dịch chuyển sang trái trở về vị trí ban đầu
Trang 27Dưới tác dụng của lò xo cơ cấu phanh, 2 guốc phanh dược kéo trở lại ép 2 pittong đẩy dầu ở khoang giữa của xylanh bánh xe theo đường ống ể trở về xylanh chính Lúc này van 1 chiều thứ nhất đóng lại dầu phải ép van 1 chiều thứ 2 nén lò xo để mở cho dầu thông trở về khoang trước pittong Khi áp suất dầu phía sau xylanh chính cân bằng với lực căng lò xo tác dụng lên van 1 chiều thì van bắt đầu đóng lại, tạo 1 áp suất dư phía sau xylanh chính Khi pittong đã trở về vị trí ban đầu lỗ bù dầu thông với khoang trước của pittong duy trì áp suất của khoang này cân bằng với áp suất khí quyển
3.5 Trợ lực phanh
Hình 2.8a Cấu tạo bầu trợ phanh chân không
*1 Cụm trợ lực phanh; *2 Gioăng bộ trợ lực phanh;
*3 Ống thép nối ống mềm số 1; *4 Chốt cần đẩy,
*5 Đường ống nối từ cút nối đến van một chiều
Trang 28Hình 2.8b Cấu tạo bầu trợ phanh chân không
*1 Chạc chữ U của cần đẩy xylanh phanh chính;
*2 Cụm van một chiều chân không phanh;
*3 Công tắc cảnh báo mức chân không;
*4 Miếng đệm van một chiều; *5 Đai ốc hãm
Hình 2.9 Cấu tạo chung bầu trợ phanh chân không
Trang 29*1 Vòng xốp; *2 Vòng làm kín; *3 Vòng chắn bụi; *4 Đế van; *5 Lò xo
*6 Thân van; *7 Vòng làm kín; *8 Thân sau; *9.Piston;
*10 Màng chân không; *11 Thân trước; *12 Đầu ống nối; *13 Vòng hãm;
*14 Vòng làm kín; *15 Lò xo hồi vị màng; *16 Vòng đàn hồi;
*17 Thân van; *18 Lò xo hồi vị thân van; *19 Cần đẩy
Nguyên lý làm việc
Hình 2.10 Bầu trợ lực chân không khi không phanh
Khi không đạp phanh, không có lực tác dụng lên cần điều khiển van Vì vậy, van khí và cần điểu khiển van bị đẩy sang bởi sức căng của lò xo hồi van khí
và chúng dùng lại khi van khí chạm vào tấm chặn van Lúc này, so van khí đẩy điều khiển sang phải cửa thông với khí quyển qua lọc khí vào trợ lực bị đóng Mặt khác, van chấn không và van điều khiển không tiếp xúc với nhau nên cửa
A được nối thông với cửa B Vì vậy, chân không có tác dụng lên cả buồng áp suất không đổi lẫn buồng áp suất thay đổi nên không có sự chênh áp giữa các buồng ở cả hai phía của piston
Khi người lái đạp bàn đạp chân phanh, cần điều khiển van đẩy không khí, làm
nó di chuyển sang bên trái (Lò xo van điều chỉnh cũng đẩy van không khí di chuyển sang bên trái cho tới khi tiếp xúc với van chân không Chuyển động này
sẽ bịt kín lối thông giữa lỗ A và B) Khi van không khí tiếp tục dịch chuyển sang bên trái, thì nó càng xa van điều chỉnh làm cho không khí bên ngoài lọt
Trang 30vào bên trong buồng áp suất biến đổi qua lỗ B (sau khi qua lưới lọc không khí)
Độ chênh lệch áp suất giữa buồng áp suất không đổi và buồng áp suất biến đổi
khiến piston dịch chuyển về phía bên trái Điều này khiến đĩa phản lực đẩy cần
đẩy bộ trợ lực về bên trái và làm tăng kích thước phanh
Hình 2.11 Bầu trợ lực chân không khi đạp phanh
Nếu người lái đạp bàn đạp phanh hết mức, van không khí sẽ dịch chuyển hoàn
toàn ra khỏi van điều khiển, buồng áp suất thay đổi sẽ được nạp đầy không khí
từ ngoài vào Do đó, độ chênh lệch áp suất giữa buồng áp suất thay đổi và áp
suất không đổi sẽ là lớn nhất Điều này tạo ra tác dụng cường hóa lớn nhất lên
piston Sau đó, dù người lái có tác dụng lên bàn đạp phanh thêm bao nhiêu lực,
tác dụng cường hóa lên piston vẫn sẽ không thay đổi và lực bổ sung chỉ tác
động lên cần đẩy bộ trợ lực và truyền tới xylanh chính
Nếu như người lái đạp bàn đạp phanh nửa chừng, cần điều khiển van và van
không khí sẽ ngừng dịch chuyển, nhưng piston vẫn tiếp tục dịch chuyển sang
bên trái do chênh lệch áp suất Lò xo van điều khiển khiến van này vẫn tiếp xúc
với van chân không, nhưng nó lại dịch chuyển theo piston Vì van điều khiển
di chuyển sang bên trái và tiếp xúc với van không khí, không khí bên ngoài sẽ
bị chặn lại không vào được trong buồng áp suất biến đổi Vậy nên áp suất trong
buồng áp suất biến đổi vẫn ổn định Có một độ chênh lệch áp suất không thay
đổi giữa buồng áp suất biến đổi và buồng áp suất không đổi Vậy nên, piston
ngừng dịch chuyển và duy trì lực phanh
Trang 31Hình 2.12 Bầu trợ lực chân không trạng thái giữ phanh
Nếu vì bất kỳ lý do nào đấy, chân không không thể tác động được vào bộ trợ lực phanh thì sẽ không có sự chênh lệch áp suất giữa buồng áp suất không đổi
và buồng áp suất thay đổi (cả 2 sẽ được nạp đầy không khí) Khi bộ trợ lực phanh ở vị trí “off”, piston được lò xo màng ngăn đẩy về phía bên phải khi đó phanh được nhả ra Tuy nhiên, khi đạp bàn đạp phanh, cần điều khiển van tiến
về bên trái và đẩy van không khí, đĩa phản hồi và cần đẩy bộ trợ lực Điều này khiến cho piston của xylanh chính tác động lực phanh lên phanh, đồng thời van không khí đẩy vào chốt chặn van lắp trong thân van Vậy nên, piston cũng thắng lực của lò xo màng ngăn và di chuyển về phía bên trái Do đó các phanh vẫn duy trì hoạt động, kể cả khi không có chân không tác động vào bộ trợ lực phanh Tuy nhiên, vì bộ trợ lực phanh không làm việc, nên sẽ cảm thấy bàn đạp phanh
“nặng”
Trang 323.6 Bàn đạp phanh
Hình 2.13a Chi tiết bàn đạp phanh
*1 Cụm giá đỡ bàn đạp phanh;*2 Cụm ECU cân bằng đèn pha;
*3 Công tắc đèn phanh; *4 Bộ điều chỉnh giá bắt công tắc đèn phanh;
*5 Chạc chữ U của cần đẩy xylanh phanh chính
Hình 2.13b Chi tiết bàn đạp phanh
*1 Miếng lót bàn đạp phanh;*2 Lò xo hồi của chân phanh
Trang 33Nguyên lý làm việc
Bàn đạp phanh được thiết kế nằm ở vị trí giữa bàn đạp ga và bàn đạp ly hợp có chức năng kích hoạt phanh Khi người lái đạp phanh, các piston trong xi lanh chính chuyển động tạo áp suất dầu, kích hoạt má phanh và đĩa phanh, ép bánh
xe vào tang trống Bàn đạp phanh có thể bị ảnh hưởng bởi bụi bẩn, rò rỉ dầu dẫn tới tình trạng lái xe bị hụt phanh hoặc đạp sâu nhưng phanh không ăn 3.7 Bộ điều khiển điện tử
ECU là não bộ, hệ thống điều khiển trung tâm, bao gồm hai bộ vi xử lý và các mạch khác cần thiết cho hoạt động của nó
ECU nhận biết được tốc độ quay của bánh xe, cũng như tốc độ chuyển động tịnh tiến của xe nhờ tín hiệu truyền tải về từ bánh xe tốc độ cảm biến Trong khi tốc độ giảm tốc độ xe theo lực đạp, tốc độ xe lúc phanh, và đường điều kiện ECU giám sát điều kiện giữa bánh và mặt nhờ bộ kiểm tra thay đổi tốc độ bánh trong khi phanh Nó xử lý và phát tín hiệu điều khiển cho khối thủy lực cung cấp những giá trị áp suất tốt nhất trong xi lanh bánh xe để điều chỉnh tốc độ bánh xe, duy trì lực thắng lớn nhất từ 10 ÷ 30% Tỷ lệ trượt
Hình 2.14 Bộ điều khiển điện tử
Ngoài ra ECU còn tự động kiểm tra chức năng thực hiện và cho ABS chức năng ngừng nếu hệ thống phát hiện bị lỗi (chẳng hạn như: thiếu dầu, không áp suất
hỗ trợ hoặc mất tín hiệu từ tốc độ biến cảm,…) lúc đó điện tử điều khiển hệ thống hoạt động nó cho phép hệ thống tiếp tục hoạt động như một hệ thống bình thường, không có ABS Các hệ thống trục trặc sẽ được cảnh báo bằng đèn ABS trên bảng điều khiển Việc xác định chính xác vị trí và tình trạng hư hỏng
sẽ được tiến hành thông qua mã chẩn đoán theo tần suất và thời gian thể hiện ở