Giáo án vật lý lớp 10, sách kết nối tri thức với cuộc sống (có tiết ôn tập và kiểm tra cuối kì 2) kì 2 Kế hoạch bài học môn vật lý lớp 10, sách kết nối tri thức với cuộc sống (có tiết ôn tập và kiểm tra cuối kì 2) kì 2 Kế hoạch bài dạy vật lý lớp 10, sách kết nối tri thức với cuộc sống (có tiết ôn tập và kiểm tra cuối kì 2) kì 2
Trang 1GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 10 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (
CÓ ÔN TẬP, KIỂM TRA CUỐI KÌ 2, VÀO TRANG CÁ NHÂN MÌNH TẢI
ĐỦ 2 KÌ NHÉ)
Bài 18: LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát nghỉ, ma sát trượt
- Mô tả được bằng các ví dụ thực tiễn và biểu diễn được lực ma sát
- Nêu được ví dụ về các loại lực ma sát nghỉ, ma sát trượt
- Viết được công thức về độ lớn của lực ma sát trượt
- Lấy được ví dụ về ích lợi và tác hại của lực ma sát trong đời sống
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thínghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kếtluận khoa học
- Năng lực hoạt động nhóm
b Năng lực đặc thù môn học
- Biểu diễn được lực ma sát nghỉ, ma sát trượt trong trường hợp cụ thể
- Qua quan sát thí nghiệm, thảo luận và rút ra được đặc điểm của lực ma sát trượt
- Vận dụng đặc điểm của lực ma sát để giải các bài toán cơ bản
- Vận dụng kiến thức lực ma sát để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
Trang 23 Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một vài mẩu gỗ, con lăn để làm thí nghiệm ở các Hình 18.2, 18.3, 18.4 SGK
- Lực kế, mặt kính, mặt gỗ, mặt giấy nhám để làm thí nghiệm ở Hình 18.4 SGK
- Kẻ sẵn các Bảng 18.1 và 18.2 SGK để điền dữ liệu khi làm thí nghiệm
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a Mục tiêu:
Từ một tình huống thực tế về chuyển động, học sinh nhận ra được có sự xuất hiện củalực ma sát
b Nội dung: Giáo viên đẩy cho chiếc bàn giáo viên với một lực đủ nhỏ để bàn chưa
chuyển động Sau đó hỏi học sinh, tại sao bàn lại chưa chuyển động? Có lực nào đãcản trở chuyển động của chiếc bàn?
c Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động của học sinh: Chiếc bàn chưa chuyển động
Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Báo cáo thảo luận:
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
Các học sinh khác nhận xét
- Kết luận nhận định.
Trang 3Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh Nêu ra nhiệm vụ học tập: Lực ma sát cónhững loại nào, đặc điểm và vai trò của nó trong cuộc sống như thế nào?
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lực ma sát nghỉ
a Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm của lực ma sát nghỉ và biểu diễn được lực
này
b Nội dung: Giáo viên tiến hành cho học sinh thảo luận thí nghiệm ở hình 18.2 về
lực ma sát nghỉ Từ đó đưa ra được đặc điểm của lực ma sát nghỉ
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh vào vở về đặc điểm của lực ma sát nghỉ.
d Tổ chức hoạt động:
- Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu học sinh:
Quan sát Hình 18.2 và thảo luận các tình huống sau: Đặt trên bàn một vật nặng códạng hình hộp
-Lúc đầu ta đẩy vật bằng một lực nhỏ, vật không chuyển động (Hình 18.2a) Lực nào
đã ngăn không cho vật chuyển động?
-Tăng lực đẩy đến khi lớn hơn một giá trị F0 nào đó (Hình 18.2b) thì vật bắt đầutrượt Điều đó chứng tỏ gì?
- Khi vật đã trượt, ta chỉ cần đẩy vật bằng một lực nhỏ hơn giá trị F0 vẫn duy trì đượcchuyển động trượt của vật (Hình 18.2c) Điều đó chứng tỏ gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, trả lời từng câu hỏi, ghi câu trả lời vào
vở
- Báo cáo và thảo luận: Các nhóm trình bày câu trả lời:
+ Lực ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn đã ngăn không cho vật chuyển động (Hình18.3)
+ Phải tăng lực đẩy lên giá trị F0, để thắng lực ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn (Hình18.3.)
Trang 4+ Khi vật đã trượt, chỉ cần đẩy với lực nhỏ hơn giá trị F, mà vẫn duy trì được chuyểnđộng của xe vì khi đó có thêm lực quán tính tác dụng lên vật
- Kết luân, nhận định: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh và kết luận về
đặc điểm của lực ma sát nghỉ:
Lực ma sát nghỉ là lực ma sát tác dụng lên mặt tiếp xúc của vật, ngăn khôngcho vật chuyển động trên một bề mặt, khi vật chịu tác dụng của lực song song với bềmặt (Hình 18.1) Khi lực tác dụng có độ lớn đạt tới một giá trị nhất định thì vật bắtđầu chuyển động
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đặc điểm của lực ma sát trượt
a Mục tiêu: Học sinh thực hiện được thí nghiệm đo độ lớn lực ma sát trượt, nêu đặc
điểm của lực ma sát trượt
b Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện thí nghiệm đo độ lớn của lực
ma sát trượt, thảo luận, phân tích kết quả thí nghiệm ở hình 18.3 về lực ma sát trượt
Từ đó đưa ra được đặc điểm của lực ma sát trượt
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh vào vở về đặc điểm của lực ma sát trượt, ghi
được kết quả đo lực ma sát trượt
d Tổ chức hoạt động:
- Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu học sinh:
Tiến hành thí nghiệm đo độ lớn của ma sát trượt khi thay đổi về vật liệu, diện tích tiếp xúc và áp lực như hình 18.4 Ghi kết quả đo vào trong vở Từ kết quả đo, nhận xét về đặc điểm của lực ma sát trượt, nó phụ thuộc như thế nào về vật liệu, diện tích tiếp xúc và áp lực?
Trang 5- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, trả lời từng câu hỏi, ghi câu trả lời vào
vở
- Báo cáo và thảo luận: Các nhóm trình bày câu trả lời:
+ Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc, phụ thuộc vào vật liệu và
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu công thức tính độ lớn của lực ma sát trượt
a Mục tiêu: Từ đặc điểm của lực ma sát trượt, học sinh tìm ra được công thức tính
độ lớn của lực ma sát trượt
b Nội dung: GV yêu cầu học sinh căn cứ vào sự phụ thuộc của lực ma sát trượt vào
áp lực và sách giáo khoa để đưa ra công thức tính lực ma sát trượt, giải thích các đại lượng
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh vào vở về công thức tính lực ma sát trượt
d Tổ chức hoạt động:
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, căn cứ vào sự phụ thuộc
của lực ma sát trượt vào áp lực ở phần 2, kết hợp với sách giáo khoa, hãy cho biết
Trang 6công thức tính độ lớn của lực ma sát trượt Giải thích các đại lượng có trong công thức?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi, ghi vào vở
- Báo cáo và thảo luận: Hs trả lời câu hỏi: Độ lớn của lực ma sát trượt:
Fmst = µtNTrong đó: µt là hệ số ma sát trượt; N là áp lực
Gv đưa ra câu hỏi để học sinh thảo luận: Dựa vào bảng 18.3 hãy cho biết hệ số ma sáttrượt phụ thuộc vào yếu tố nào ?
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về câu trả lời của hs và đưa ra kết luận
về độ lớn của lực ma sát nghỉ Hệ số ma sát nghỉ chỉ phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng mặt tiếp xúc chứ không phụ thuộc vào áp lực lên mặt tiếp xúc
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ảnh hưởng của lực ma sát trong đời sống
a Mục tiêu: HS nắm được vai trò của lực ma sát trong đời sống, biết được lợi ích và
tác hại của lực ma sát
b Nội dung: GV yêu cầu hs thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK về vai trò của lực
ma sát trong trường hợp người đi đường, trong lĩnh vực thể thao
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về vai trò của lực ma sát vào vở trong các
trường hợp cụ thể
d Tổ chức hoạt động:
- Giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm 6 nhóm, yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi : Nêu
vai trò của lực ma sát trong các trường hợp sau :
+ Người đi trên đường
+ Vận động viên thể dục xoa bột vào tay trước khi nâng tạ ?
+ Nêu cách làm giảm ma sát khi nó có hại ?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và trả lời câu hỏi, ghi vào vở câu trả lời.
- Báo cáo và thảo luận: GV gọi 1, 2 nhóm trình bày sản phẩm hoạt động của nhóm
trước lớp :
+ Khi người di chuyển trên đường, lực của chân tác dụng lên mặt đường một lực hướng về phía sau, lực ma sát nghỉ sẽ tác dụng trở lại đẩy người chuyển động lên phía trước
+ Loại bột trắng mà vận động viên xoa vào tay có tác dụng hút ẩm, thấm mồ hôi, tăng
ma sát để tay tiếp xúc tốt với các vật
Trang 7+ Bôi dầu mỡ để giảm ma sát khi nó có hại.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trình bày của học sinh, xác nhận kiến thức
về vai trò của lực ma sát trong đời sống
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về lực ma sát để giải một số bài tập cơ bản
b Nội dung: Gv yêu cầu học sinh giải bài tập ví dụ và trả lời câu hỏi trong SGK
trang 75 :
Câu 1 Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc v = 4 m/s Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn đường 2 m thì dừng lại
1 Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe? Tính độ lớn của lực này
2 Tính hệ số ma sát trượt giữa mặt đường và lốp xe? Lấy g = 10 m/s2
Câu 2 Các lực tác dụng lên xe chở hàng được quy ước vẽ tại
trọng tâm của xe (Hình 18.5):
a) Các lực này có tên gọi là gì?
b) Hãy chỉ ra các cặp lực cân bằng nhau
Câu 3 Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng một lực theo phương nằm ngang có giá trị tối thiểu 300 N để thắng lực ma sát nghỉ Nếu người kéo tủ với lực 35 N và người kia đẩy tủ với lực 260 N, có thể làm dịch chuyển tủ được không? Biểu diễn các lực tác dụng lên tủ
c Sản phẩm: Học sinh trả lời câu hỏi vào vở ghi.
Câu 1 1 Gia tốc của xe : a =
s
2 2 0
2 = - 4m/s2Lực gây ra gia tốc cho xe là lực ma sát trượt tác dụng lên lốp xe: F = ma = -
Trang 8- Giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi như trong nội
dung của hoạt động
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận, thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi vào
vở Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu gặp khó khăn
- Báo cáo và thảo luận: Gọi học sinh lên bảng, trả lời câu hỏi 1,2,3 Các học sinh
khác nhận xét bài làm của bạn
- Kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các học sinh.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học về lực ma sát để biết được lợi ích
và tác hại của lực này
b Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thuyết trình về lợi ích và tác hại của lực ma
sát trong giao thông đường bộ Tiết sau trình bày trước lớp
c Sản phẩm: Bài thuyết trình của học sinh vào vở về lợi ích và tác hại của lực ma sát
trong giao thông đường bộ
d Tổ chức hoạt động:
- Giao nhiệm vụ: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà hoàn thành như trong nội
dung của hoạt động
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ thông qua các tình
huống giao thông thực tế và trên internet
- Báo cáo và thảo luận: Học sinh thuyết trình trước lớp về sản phẩm của mình vào
tiết học kế tiếp
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá bài thuyết trình của học sinh.
Trang 9Ngày soạn:
Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 19: LỰC CẢN VÀ LỰC NÂNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: VẬT LÝ; lớp:10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
- Kết luận được độ lớn lực cản lực nâng phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ
- Phân biệt được lực đẩy Archimede với lực nâng mà chất lưu tác dụng lên vậtchuyển động
2 Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành
- Có tinh thần tích cực xây dựng bài, chủ động lĩnh hội kiến thức theo sự hướng dẫncủa GV
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt sáng tạo trong quá trình suynghĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
Trang 10● SGK, SGV, Giáo án.
● Hình ảnh có trong bài
● Máy chiếu (nếu có)
● Phiếu học tập
2 Đối với học sinh: SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- chạy với cùng một tốc độ như nhau trên cùng một đoạn đường
Người ta nhận thấy: Xe ô tô A lại tiêu thụ ít xăng hơn xe ô tô B Tại sao có sự khácbiệt như vậy?
c) Sản phẩm: Bước đầu HS đưa ra được nhận xét của mình Lực cản của khôngkhí lên ô tô A nhỏ hơn ô tô B
(Có thể HS chưa giải thích được, đó là động lực kích thích cho HS nghiên cứu tiếpbài học để tìm câu giải đáp)
d) Tổ chức thực hiện: (Hai học sinh một bàn thảo luận vấn đề sau)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong phần mở đầu ở SGK: hai ô tô A và B
Trang 11GV đặt câu hỏi cho học sinh:
hai ô tô A và B - có khối lượng như nhau
- sử dụng cùng loại động cơ
- chạy với cùng một tốc độ như nhau trên cùng một đoạn đường
Người ta nhận thấy: Xe ô tô A lại tiêu thụ ít xăng hơn xe ô tô B Tại sao có sự khácbiệt như vậy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận để trả lời cho câu hỏi mà GV đưa ra
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình
- HS trả lời câu hỏi của GV sau khi xem hình ảnh và thảo luận
+ Ô tô A chịu tác dụng lực cản không khí nhỏ hơn ô tô B
+ Ô tô A thấp hơn ô tô B
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS
- GV dẫn dắt HS vào bài
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 (30 phút) Tìm hiểu lực cản của chất lưu
a Mục tiêu:
- HS nhận biết và hiểu được khái niệm chất lưu, khái niệm lực cản của chất lưu
- HS biết được lực cản của chất lưu phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng đơn giảntrong thực tế cuộc sống và trong khoa học
b Nội dung:
- GV cho HS đọc hiểu phần 1 lực cản để lĩnh hội các khái niệm chất lưu và khái niệm
lực cản, GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận trả lời
- HS quan sát hình 19.1 và bằng cảm nhận trực giác, dự đoán xem độ lớn của lực cảnphụ thuộc vào những yếu tố nào
- GV yêu cầu HS và liên hệ tìm thêm các ví dụ thực tế để giúp các em hiểu được rõhơn về lực cản của chất lưu, tăng giảm lực cản chất lưu
Trang 12- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV yêu cầu 2 HS gần nhau đọc sách và thảo
luận nhận biết dc chất lưu
- GV chiếu hình 19.1 yêu cầu 2HS một bàn xem
hình 19.1 trang 77 và cho biết khi nào chất lưu
tác dụng lực cản lên vật, chiều lực cản, tác dụng
của lực cản
- GV mời 2 HS lên bục giảng đứng cách nhau
2m và đưa cho HS một tờ giấy yêu cầu ném cho
bạn mình
GV dẫn dắt trong thực tế khi đi xe đạp chậm và
khi đi xe đạp nhanh thì trong trường hợp nào em
cảm thấy lực cản của không khí lớn hơn
- Chất lưu là chất lỏng và chất khí.
- Khi vật chuyển động trong chất lưu thì chịu tác dụng của lực cản của chất lưu, có chiều nguọc chiều chuyển động, có tác dụng cản trở chuyển động của vật.
2 Lực cản phụ thuộc vào những yếu tố nào?
HS tiến hành:
- Nếu HS để nguyên tờ giấy và némcho bạn mình sẽ không được Nhưngnếu vo tờ giấy lại thì dễ dàng némtới bạn mình Qua đó có thể thấyđược độ lớn của lực cản phụ thuộcvào hình dạng của vật
- Khi đạp xe nhanh sẽ chịu tác dụnglực cản lớn hơn
Trang 13a, b, c, d để thấy được sự tăng hoặc giảm
lực cản của nước phụ thuộc vào hình dạng của
vật chuyển động trong nước như thế nào
- Trả lời câu hỏi đầu bài: Ô tô A có hình khí
động học thuôn (thon) hơn, sẽ giảm được lực
cản nhiều hơn Do vậy, ô tô A tiêu thụ ít nhiên
liệu hơn
GV yêu cầu mỗi nhóm HS tự tìm ví dụ theo ngữ
cảnh thực tế về lực cản của chất lưu và ghi vào
giấy câu trả lời của mình, cách làm giảm lực
cản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, phát biểu trả lời cho
câu hỏi về khái niệm
- HS vận dụng lý thuyết, liên tưởng đến các tình
huống trong thực tế để lấy ví dụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình bày câu
trả lời cho câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
=> GV kết luận lại khái niệm
Mỗi nhóm thảo luận câu trả lời vàghi vào phiếu trả lời
Tiết 2
2.2 (23 phút) Tìm hiểu về lực nâng của chất lưu
a Mục tiêu:
- Hiểu được lực nâng của chất lưu tác dụng lên vật chuyển động.
- Giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên có liên quan đến lực nâng mà chất lưu
tác dụng lên vật chuyển động
Trang 14- Phân biệt được lực đẩy Archimede với lực nâng mà chất lưu tác dụng lên vậtchuyển động.
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên
gợi ý của giáo viên
+ Máy bay có thể di chuyển trong không khí (Hình 19.3)
+ Tàu thuyên có thể nổi và di chuyển được trên mặt nước (Hình 19.4)
+ Khinh klú cầu lơ lửng trên không trung (Hỉnh 19.5a)
+ Nhiều sinh vật bay lượn dễ dàng trong không khí (Hình 19.5b)
- Phân biệt được lực đẩy Archimede với lực nâng mà chất lưu tác dụng lên vậtchuyển động
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ theo
nhóm
Nhiệm vụ 1:
- Phân tích các lực tác dụng lên máy bay hay tàu
thuyền
- Vì sao máy bay bay được trên bầu trời hay tàu
thuyền di chuyển được trên mặt nước?
- Sau khi đã thảo luận và hoàn thành xong nhiệm
vụ 1 GV rút ra kết luận:
- Khi vật chuyển động trong nước hay trong
không khí thì ngoài lực cản (của không khí, của
nước), vật còn chịu tác dụng của lực nâng
Nhiệm vụ 2:
- Nêu một số tình huống trong thực tiễn, cho thấy
khi các vật ở trong chất lưu, chúng chịu tác dụng
- Máy bay có thể di chuyểntrong không khí, tàu thuyền cóthể nổi và di chuyển được trênmặt nước là nhờ lực nâng củachất lưu tác dụng lên vật
- Máy bay có thể di chuyểntrong không khí (Hình 19.3)
- Tàu thuyên có thể nổi và dichuyển được trên mặt nước(Hình 19.4)
- Khinh klú cầu lơ lửng trênkhông trung (Hỉnh 19.5a)
- Nhiều sinh vật bay lượn dễdàng trong không khí (Hình19.5b)
- Lực đẩy Archimede xuất hiệnkhi vật nhúng trong chất lưu,cho dù vật chuyển động hayđứng yên Lực đẩy Archimede
Trang 16*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
*Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Ở mỗi nhiệm vụ đại diện 1 nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm khác nhận xét và bổ sung
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh
luôn ngược hướng với trọnglực
- Lực nâng xuất hiện khi vậtchuyển động trong chất lưu,hướng của lực nâng còn phụthuộc vào các lực khác ngoàitrọng lực
3 Hoạt động 3(15 phút): Luyện tập
a Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng để giải thích được các hiện tượng trong tựnhiên liên quan đến lực cản và lực nâng
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên
gợi ý của giáo viên
c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn về lực cản và lực nâng.
d Tổ chức thực hiện:
Bước
thực hiện
Nội dung các bước
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Phát phiếu học tập số 1 và số 2, chia lớp thành những nhóm nhỏ, yêucầu các em thảo luận và trình bày trước lớp
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 17- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Trả lời phiếu học tập số 1
Câu 1 Chuồn chuồn có thể bay lượn trong không trung Chúng không
bị rơi xuống đất là do ngoài lực hút của Trái Đất còn có lực nâng củakhông khí hướng từ dưới lên
Câu 2 Các lực tác dụng lên một khí cầu đang lơ lửng trong không khígồm trọng lực và lực nâng của không khí
Trả lời phiếu học tập số 2
Câu 1 Lực nâng của máy bay: F = 5.106N
Câu 2 Lực cản có tác dụng như lực ma sát, ngược hướng chuyển động
và cản trở chuyển động Còn lực nâng giúp vật trong chất lưu chuyểnđộng dễ dàng hơn
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung về câu trả lờicủa nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
Trang 18Câu 1:
VD1: Vận động viên đua xe đạp khi cần tăng tốc họ thường gập người về phía trước để giảm lực cản của không khí lên cơ thể, cũng như mũ của họ cũng có hình dạng đặc biệt
VD2: Vận động viên nhãy cầu trong thể thao, vận động viên bơi lội xếp hết tay chân có thể để giảm tối thiểu lực cản của chất lưu
VD3: Máy bay hạ cánh trên tàu sân bay phải bung dù để tận dụng lực cản của không khí làm giảm tốc độ của máy bay
Câu 2: Lực cản phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật Khi
xe chạy với tốc độ cao thì lực cản tác dụng lên xe lớn, muốn giảm lực cản này ta cần thay đổi hình dạng của xe Các kĩ sư đã nghiên cứu và chứng minh được rằng, xe được thiết kế hình con thoi sẽ giảm được lực cản nhiều nhất Do đó, các phương tiện giao thông tốc độ cao cần có hình con thoi
Câu 3: B Nội dung 2:
Mở rộng
- Chỉ ra được lực nâng và lực cản khi máy bay hạ cánh hoặc cất cánh
- HS vận dụng những kiến thức đã được học ở trên lớp để vận dụng vào trong thực tiễn
IV ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
V PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1
Trang 19Câu 1 Chuồn chuồn có thể bay lượn trong không trung Tại sao chúng không rơi
xuống đất do trọng lực?
Câu 2 Biểu diễn các lực tác dụng lên một khí cầu đang lơ lửng trong không khí?
Phiếu học tập số 2 Câu 1 Hình 19.6 biểu diễn các vecto lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 500 tấn thì lực nâng có độ lớn bao nhiêu?
Lực càn của không khi Trọng lực
Hình 19 6
Lực nâng của không khi Lực đay của động cơ
Trang 20Câu 2 Nêu những đặc điểm khác biệt giữa lực cản và lực nâng
Phiếu học tập số 3: Câu 1: Vật chuyển động trong nước có hình dạng phần đầu thon, nhỏ - đó là hình dạng khí động học Vật có hình dạng đó khi chuyển động trong nước sẽ làm giảm lực cản của nước đáng kể lên vật, giúp vật chuyển động với tốc độ nhanh hơn Em hãy nêu 3 ví dụ thực tế về lực cản của chất lưu tác dụng lên các vật để kiểm chứng ý trên ………
………
………
………
………
Câu 2: Giải thích tại sao các phương tiện giao thông tốc độ cao lại cần có hình con thoi ………
………
………
………
………
………
Câu 3: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản lớn nhất?
Trang 21A Quả dừa rơi từ trên cây xuống.
B Bạn Lan đang tập bơi
C Bạn Hoa đi xe đạp tới trường
D Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời
Câu 4: Em tự làm thí nghiệm thả rơi một quyển vở và một tờ giấy vo tròn và nén chặt rơi từ cùng một độ cao thì vật nào sẽ chạm đất trước và giải thích vì sao?
………
………
………
………
………
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH GIẢI CÁC BÀI TOÁN THUỘC PHẦN
ĐỘNG LỰC HỌC (2 TIẾT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được các bước giải bài toán thuộc phần động lực học
Trang 22- Thành thạo phép phân tích lực, phép chiếu một véc-tơ lên một trục tọa độ.
- Làm được các bài tập thuộc phần động lực học
2 Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học:
+ Tự giác tìm tòi, khám phá để lĩnh hội được kiến
+ Biết nâng cao khả năng tự đọc hiểu SGK
+ Có tinh thần xây dựng bài, hợp tác làm việc nhóm
● Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Hiểu được mối liên hệ giữa các lực tác dụng và gia tốc
+ Giải quyết được các bài toán xác định gia tốc, xác định lực tác dụng lên mộtvật
- Năng lực vật lí:
● Biết viết công thức của định luật II Niu-tơn, biểu diễn các lực và phân tích lực
● Biết dùng chiếu các véc tơ lên các trục tọa độ
2 Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài
● Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức
● Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong quá trình thảo luận chung
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy
● Các bài tập ví dụ
● Máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 23a Mục tiêu: Đặt vấn đề: Nếu tác dụng lên một vật chỉ có 1 lực thì việc xác định gia
tốc rất đơn giản, nhưng nếu tác dụng lên vật có nhiều lực thì việc xác định gia tốc sẽnhư thế nào?
b Nội dung:
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK đưa ra các bước giải
- GV yêu cầu HS giải các bài toán trong SGK dưới sự trợ giúp của GV.
c Sản phẩm học tập: HS giải được các bài toán động lực học cơ bản khác.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nếu tác dụng lên vật có nhiều lực thì việc xác định gia tốc sẽ như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu SGK để trả lời cho câu hỏi mà GV đưa ra
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày các bước giải
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS
- GV dẫn dắt HS vào bài: “Ta cùng nhau làm một số bài tập sau.”
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Chuyển động nhanh dần và chuyển động chậm dần.
a Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được khái niệm chuyển động biến đổi, chuyển
Trang 24- HS lấy được ví dụ về chuyển động nhanh dần, chuyển động chậm dần
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu các bước giải
chính các bài toán thuộc phần động lực học
- GV yêu cầu HS lên bảng phân tích các lực
trong các ví dụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, đứng tại chỗ nêu các
bước giải
- HS vận dụng các bước đã nêu để biểu diễn các
lực và phân tích các lực trên hình vẽ trên bảng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
=> GV kết luận lại: có 3 bước để giải bài toán
thuộc phần động lực học, cần phải thành thạo
phép phân tích lực cùng với phương pháp giải
hệ phương trình để giải bài toán
I Các bước giải chính
Bước 1: Chọn vật khảo sát chuyển
động, biểu diễn các lực tác dụng lên vật.
Bước 2: Chọn hai trục vuông góc
Ox và Oy, trong đó Ox cùng hướng với chuyển động của vật hoặc cùng hướng với lực kéo khi vật đứng yên Phân tích các lực theo hai trục này.
Áp dụng định luật 2 Niu-tơn theo hai trục tọa độ Ox và Oy.
+ Ox: F x = F 1x + F 2x +… = m.a x (1) + Oy: F y = F 1y + F 2y +… = m.a y (2)
Bước 3: Giải hệ phương trình (1) và
(2) để tìm gia tốc hoặc lực, tùy từng bài toán
Hoạt động 2 Các loại bài toán.
a Mục tiêu:
- HS hiểu được quy trình giải bài toán động lực học từ đó áp dụng giải các bài tập ví
dụ trong SGK
b Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu SGK, nghiên cứu nội dung các bài tập ví
dụ, thực hiện các bước giải theo đúng trình tự
Trang 25c Sản phẩm học tập:
- Hình vẽ, lời giải chi tiết cho các bài tập ví dụ.
- Giải được các bài tập khác về phần động lực học, mở rộng cho bài toán mà vật đứng
yên
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1 Bài toán xác định gia tốc khi
biết lực tác dụng vào vật
- GV cho HS tự đọc và tóm tắt nội dung ví dụ
1 vào vở
+ GV chia lớp mỗi bàn thành một nhóm để
cùng hỗ trợ nhau trong việc giải bài toán
+ Các nhóm thảo luận và trao đổi để giải bài
toán
+ Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày bài
giải
+ Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi SGK, trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của GV
- HS chăm chú nghe giảng, chú ý cách trình
bày lời giải của GV trong quá trình làm bà
tập
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 bạn đứng tại chỗ đọc đầu bài Ví
dụ 1
- GV mời 1 bạn đại diện của các nhóm lên
bảng trình bày lời giải ví dụ 1
II CÁC LOẠI BÀI TOÁN
1 Bài toán xác định gia tốc khi biết lực tác dụng vào vật.
-Hình vẽ thể hiện đầy đủ các lực tácdụng lên vật và phân tích lực lên cáctrục tọa độ
Phương trình định luật 2 Niu-tơn theo 2trục tọa độ Ox và Oy
-Giải hệ phương trình và tìm ra kết quả
Trang 26- GV mời HS khác nhận xét bài làm của bạn,
bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung khác
=> Kết luận: Các em cần tuân thủ các bước
giải, thành thạo phép phân tích lực và giải hệ
phương trình
Nhiệm vụ 2: Bài toán xác định lực tác dụng
vào vật khi biết gia tốc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tự đọc và tóm tắt nội dung ví dụ
2 vào vở
+ GV chia lớp mỗi bàn thành một nhóm để
cùng hỗ trợ nhau trong việc giải bài toán
+ Các nhóm thảo luận và trao đổi để giải bài
toán
+ Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày bài
giải
+ Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi SGK, tự đọc phần đọc hiểu và
trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- HS chăm chú nghe giảng, chú ý cách trình
bày lời giải của GV trong quá trình làm bà
tập
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 bạn đứng tại chỗ đọc đầu bài Ví
2 Bài toán xác định lực tác dụng vào vật khi biết gia tốc.
-Hình vẽ thể hiện đầy đủ các lực tácdụng lên vật và phân tích lực lên cáctrục tọa độ
Phương trình định luật 2 Niu-tơn theo 2trục tọa độ Ox và Oy
-Giải hệ phương trình và tìm ra kết quả
Trang 27dụ 2
- GV mời 1 bạn đại diện của các nhóm lên
bảng trình bày lời giải ví dụ 2
- GV mời HS khác nhận xét bài làm của bạn,
bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS nắm thật vững các bước giải bài toán phần động lực học.
b Nội dung: HS lần lượt làm các bài tập ví dụ 3 và bài tập 1 trang 82 – SGK.
c Sản phẩm học tập: Lời giải chi tiết cho các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu bài các bài tập được giao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự giải các bài tập được GV giao cho dưới sự trợ giúp của nhóm và GV
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt lên bảng giải bài tập, các HS khác giải chi tiết vào vở, đưa ra nhận xét,
bổ sung khi được GV yeu cầu
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phần lớn HS đã tự làm được các bài tập được giao, GV trợ giúp những HS vẫn cònlúng túng khi giải bài tập
D NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
● Hoàn thành các bài tập 2,3,4 trang 82 trong SGK
● Xem trước nội dung Bài 21: Mô-men lực Cân bằng của vật rắn.
Trang 28- Lấy được các ví dụ thực tế để nêu lên ý nghĩa của đại lượng moment lực.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính moment lực Vận dụng đượccông thức đó trong trường hợp đơn giản
- Qua thí nghiệm, rút ra được quy tắc moment lực Vận dụng được quy tắc moment cho một số trường hợp đơn giản trong thực tế
- Nêu được định nghĩa ngẫu lực, viết được công thức tính moment của ngẫu lực; Nêuđược tác dụng của ngẫu lực lên một vật chỉ làm quay vật
- Thảo luận để rút ra được điều kiện để vật cân bằng: lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không và tổng moment lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì) bằng không
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu: Chủ động, tích cực thực hiện những côngviệc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câuhỏi và trả lời các câu thảo luận
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập các thông tin để từ đóphân tích, lập luận xây dựng kiến thức mới
- Năng lực hoạt động nhóm
b Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
Trang 29+ Nêu được ví dụ về moment lực, ngẫu lực.
+ Viết được biểu thức tính moment lực, moment ngẫu lực,
+ Nêu được đơn vị đo momnet lực là N.m
+ Tính được momnet lực trong một số trường hợp đơn giản
+ Nêu được quy tắc moment lực và điều kiện cân bằng của vật rắn
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí: Vận dụng giải thích được một số hiệntượng sự cân bằng moment trong thực tiễn đời sống
- Kĩ năng thực hành thí nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm để hình thành kiến thức
3 Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Các vật dụng như: tuanơvit, 1 số ốc vit, cờ lê, hộp sữa có nắp đậy, búa nhổ đinh,mảnh gỗ có đinh đóng sẵn, vòi nước,…để diễn tả các hiện tượng liên quan đến bàihọc
- Đĩa momnent, dây không dãn, các quá nặng để làm thí nghiệm hình 21.3 SGK
- Các vật dụng để diễn tả các hiện tượng hình 21.7, 21.8 SGK
- Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Tiến hành thí nghiệm dùng búa để nhổ đinh đóng trên một tấm gỗ ở nhiều vị trí trêncán búa, sau đó trả lời các câu hỏi sau
Câu 1 Mô tả thao tác thí nghiệm đã làm.
Câu 2 Lực ⃗F nên đặt vào đâu trên cán búa để nhổ đinh được dễ dàng? Khi đócánh tay đòn (d) của lực lớn hay nhỏ?
Câu 3 Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc những yếu tố nào?
Câu 4 Qua ví dụ trên, hãy cho biết Moment lực là gì? Đơn vị đo? Cách xác định
Trang 30cánh tay đòn (d)?
Phiếu học tập số 2
Thí nghiệm với đĩa moment, học sinh quan sát sau đó trả lời các câu hỏi sau
Câu 1 Nếu bỏ lực ⃗F1 thì đĩa quay theo chiều nào?
Câu 2 Nếu bỏ lực ⃗F2 thì đĩa quay theo chiều nào?
Câu 3 Khi đĩa cân bằng lập tích F1d1 = F2d2 và so sánh.
Câu 4 Qua thí nghiệm trên, hãy cho biết điều kiện cân bằng của một vật có trục
quay cố định? (Quy tắc moment)
Phiếu học tập số 3
Thí nghiệm với vòi nước, học sinh quan sát sau đó trả lời các câu hỏi sau
Câu 1 Chỉ ra các lực tác dụng vào vòi nước? Nêu đặc điểm của các lực đó?
Câu 2 Ngẫu lực là gì? Viết công thức tính moment ngẫu lực?
Phiếu học tập số 4
Thí nghiệm với chiếc thước gỗ như hình 21.7, 21.8 học sinh quan sát sau đó trả lờicác câu hỏi sau
Câu 1 Khi thay đổi lực nâng ⃗F ta thấy thước quay quanh trục nào?
Câu 2 Khi thước đang đứng yên, có thể áp dụng quy tắc moment lực được không
và áp dụng như thế nào?
Câu 3 Khi một vật có trục quay không cố định có áp dụng được quy tắc moment
không và áp dụng như thế nào?
Câu 4 Vậy điều kiện cân bằng của vật rắn là gì?
2 Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về tác dụng làm quay của lực ở cấp 2
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 31A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tình huống thực tế để giúp HS nhận ra vấn đề của bài học
b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên, thực hiện thí nghiệm phát hiện
vấn đề nghiên cứu
c Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động của cá nhân và ghi chép của học sinh.
Sản phẩm dự kiến: khi dùng tuanơvit bắt ốc vít dễ dàng hơn
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gọi 2 HS lên phía trên làm nhanh thí nghiệm bắt ốc vít giống nhau vào tấm bảng
gỗ mỏng giống nhau: 1 HS bắt ốc vít bằng tay, HS còn lại được dùng tuanơvit
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- 2 HS lên làm thí nghiệm theo yêu cầu GV đưa ra
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu 2 HS nêu nhận xét kết quả hoạt động của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS
- GV dẫn dắt HS vào bài: “Dùng tuanơvit bắt ốc vít dễ dàng hơn, cũng như khi siết
chặt một đai ốc dùng cờ lê dễ dàng hơn”.
Tác dụng của những dụng cụ này thay đổi thế nào nếu tăng độ lớn của lực hoặc dùngtuanơvít, cờ lê dài hơn
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 búa đinh, 1 tấm gỗ có đóng trên
đó 1 chiếc đinh, 2 phiếu học tập số 1 Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏitrong phiếu học tập số 1
Trang 32c Sản phẩm
Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh
d Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn
thành phiếu học tập số 1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ
trình bày kết quả hoạt động của nhóm
- GV gọi HS khác trong 2 nhóm vừa trình
bày bổ sung thêm
- GV gọi HS đại diện 2 nhóm còn lại nhận
2 Moment lực
Momen lực đối với một trụcquay là đại lượng đặc trưng chotác dụng làm quay của lực vàđược đo bằng tích của lực vớicánh tay đòn của nó:
M = F.dTrong đó:
F là độ lớn của lực tác dụng(N)
d là khoảng cách từ trục quayđến giá của lực và gọi là cánhtay đòn của lực (m)
Trang 33b Nội dung
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm là các HS trong 1 bàn), phát cho mỗi nhóm
1 phiếu học tập số 2 Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu họctập số 2
c Sản phẩm
Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh
d Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
quan sát thí nghiệm do GV làm và hoàn
thành phiếu học tập số 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện các
yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ
trình bày kết quả hoạt động của nhóm
- GV gọi HS đại diện các nhóm khác nhận
Trang 34b Nội dung
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm là các HS trong 1 bàn), phát cho mỗi nhóm
1 phiếu học tập số 3 Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu họctập số 3
c Sản phẩm
Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh
d Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
quan sát thí nghiệm do GV làm và hoàn
thành phiếu học tập số 3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện các
yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ
trình bày kết quả hoạt động của nhóm
- GV gọi HS đại diện các nhóm khác nhận
Dưới tác dụng của ngẫu lực, vật
sẽ quay quanh trục
2 Moment của ngẫu lực
momen của ngẫu lực không phụthuộc vào vị trí trục quay và luôn
có giá trị:
M = F1.d1 + F2.d2 = F(d1 + d2)
= F.dTrong đó:
F là độ lớn của mỗi lực (N)
d là cánh tay đòn của ngẫu lựchay khoảng cách giữa hai giá củahai lực hợp thành ngẫu lực (m)
Trang 35b Nội dung
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm là các HS trong 1 bàn), phát cho mỗi nhóm
1 phiếu học tập số 4 Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu họctập số 4
c Sản phẩm
Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh
d Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm quan sát thí
nghiệm do GV làm và hoàn thành phiếu học tập
số 4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu
của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày
kết quả hoạt động của nhóm
- GV gọi HS đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
Điều kiện cân bằng củamột vật rắn là:
- Tổng các lực tác dụnglên vật bằng 0
- Tổng các moment lựctác dụng lên vật đối vớimột điểm bất kì chọn làmtrục quay bằng 0 (nếuchọn 1 chiều quay làmchiều dương)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu
- HS hệ thống hóa kiến thức và luyện giải bài tập về moment lực và quy tắc momentlực
b Nội dung: Học sinh áp dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi liên quan đến
moment lực và quy tắc moment lực
Trang 36Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát thí
nghiệm mô tả ở hình 21.2 và trả lời các câu hỏi
nội dung 1:
1 Trong các tình huống ở hình 21.2 a, b,
thước OA quay theo chiều kim đồng hồ hay
ngược chiều kim đồng hồ?
2 Tính moment lực ứng với mỗi tình huống?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát thí
nghiệm mô tả ở hình 21.2 và trả lời các câu hỏi
nội dung 2:
a Sử dụng kiến thức về moment lực giải thích
vì sao chiếc bập bênh đứng cân bằng?
b Cho biết người chị (bên phải) có trọng
lượng P 2 = 300N, khoảng cách d 2 = 1m, còn
người em có trọng lượng P 1 = 200N Hỏi
khoảng cách d 1 phải bằng bao nhiêu để bập
bênh cân bằng nằm ngang?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân thực hiện các yêu cầu của
M = F.d = 4.0,5 = 2 N
- Hình b, thước OA quay ngược chiều kim đồng hồ
Trang 37Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
- Học sinh liên hệ kiến thức bài học tìm tòi các vật dụng trong nhà có tác dụng tăng
độ dài cánh tay đòn để dễ thực hiện chuyển động quay nào đó (tay nắm ở các cửa, xerùa (xe cút kit), cân đòn,…)
Xem trước nội dung Bài 22: THỰC HÀNH: TỔNG HỢP LỰC
c Sản phẩm: Bài làm của HS.
IV ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
BÀI 22: THỰC HÀNH TỔNG HỢP LỰC
Môn: Vật lí 10 (KNTT)
Trang 38Thời gian thực hiện: 2 tiết
+ Nêu được cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm để tổng hợp lực
+ Sử dụng được bộ thí nghiệm xác định hợp lực các lực đồng quy và các lựcsong song
+ Lập được bảng số liệu để ghi lại các số liệu, từ đó đưa ra quy tắc xác định tổnghợp lực
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong thực hành và trong học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
bFnt
GttbFlt Saisố
c
FtnFlt
2 Học sinh
Trang 39- Kiểm tra lại các lực kế và quả nặng trong phòng thí nghiệm
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: khởi động
a Mục tiêu:
- Tăng sự thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS
- Làm bộc lộ những hiểu biết, kiến thức có sẵn của học sinh để nêu được phương
án xác định tổng hợp lực của các lực đồng quy và các lực song song cùngchiều
b Nội dung: HS thảo luận làm thế nào để tổng hợp được các lực thành phần
- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm hợp lực
- HS nêu lại đặc điểm hợp lực các lực thành phần
- GV yêu cầu HS thảo luận hai vấn đề sau:
+ Vấn đề 1: Cho biết làm thế nào để tổng hợp được hai lực đồng quy
+ Vấn đề 2: Cho biết làm thế nào để tổng hợp được hai song song cùng chiều
HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời hai vấn đề trên
2 Hoạt động 2: hình thành kiến thức
2.1 Thiết kế phương án thí nghiệm
a Mục tiêu: HS nêu được phương án sử dụng các thiết bị trong phòng thí
nghiệm: bảng từ ; góc đo độ, lực kế; quả nặng
- GV giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
- GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời các câu hỏi về phương án thí
nghiệm trong SHS
Trang 40- HS thảo luận trả lời các câu hỏi về phương án thí nghiệm trong SHS , câu trả
lời ghi vào vở
- Gọi đại diện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nêu được cụ thể các bước tiến hành thí nghiệm
- Hs tiến hành được thí nghiệm, ghi lại các kết quả đo , xác định sai số phép đo
d Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS thảo luận nêu các bước tiến hành thí nghiệm từ các dụng cụ
trong phòng thí nghiệm
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả thảo luận vào vở
- GV gọi đại diện một nhóm lên trình bày kết quả.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét, thống nhất cách tiến hành thí nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm.
- Kết luận về quy tắc tổng hợp lực của các lực đồng quy và tổng hợp các lực
song song cùng chiều
d Tổ chức thực hiện
- GV phát giấy A3, keo dính, yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ dưới
đây, kết quả thảo luận ghi vào giấy A3:
1 Từ bảng số liệu thu được hãy tính giá trị trung bình của hợp lực và sai số tuyệtđối của phép đo
2 Từ kết quả thí nghiệm nêu kết luận về quy tắc tổng hợp các lực đồng quy vàtổng hợp các lực song song cùng chiều
- Các nhóm thảo luận, phân công nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ trên.