1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đới với phát triển của doanh nghiệp pot

66 1,9K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với phát triển của doanh nghiệp pot
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH Phân tích cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa của toàn cầu hóa đối với nền kinh tế Việt Nam, cụ thể là đối với các doanh nghiệp Việt Nam... Cơ hội và thách thức của toàn cầu

Trang 1

LOGO

Trang 2

TÍNH TẤT YẾU Hiện nay, toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng

nổi trội và do đó đã trở thành môi trường của các cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nước trên phạm

vi toàn thế giới Chính đặc điểm này tạo ra sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau càng cao giữa các quốc gia và khu vực

Trang 3

MỤC ĐÍCH Phân tích cơ hội

và thách thức của toàn cầu hóa của toàn cầu hóa đối với nền kinh tế Việt Nam, cụ thể là đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 4

NỘI DUNG

Chương I: Cơ sở lý luận chung về toàn cầu hóa

Chương II: Cơ hội và thách thức của toàn cầu

hóa đối với nền kinh tế Việt Nam và các doanh nghiệp Việt Nam.

đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TOÀN

CẦU HÓA

Khái quát về toàn cầu hóa:

KHÁI NIỆM

Trang 6

Các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các

cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế, v.v trên

quy mô toàn cầu.

Trang 8

Toàn cầu hoá, theo nghĩa cổ điển, đã bắt đầu vào khoảng thế kỷ thứ 15, sau khi có những cuộc thám hiểm hàng hải quy mô lớn.

Thời kỳ bắt đầu dùng vàng làm tiêu

chuẩn của hệ thống tiền tệ (bản vị vàng)

và tự do hoá trong thế kỷ thứ 19 thường được chính thức gọi là "thời kỳ đầu của toàn cầu hoá".

Kể từ Chiến tranh thế giới lần thứ hai, các Vòng đàm phán thương mại

do GATT khởi xướng, đã đặt lại vấn

đề toàn cầu hoá và từ đó dẫn đến một loạt các hiệp định nhằm gỡ bỏ các hạn chế đối với "thương mại tự do"

Trang 9

Khái quát về toàn cầu hóa:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TOÀN

CẦU HÓA

BẢN CHẤT

Trang 10

Toàn cầu hoá là một quá trình vừa hợp tác

rộng mở, vừa đấu tranh gay gắt, phức tạp

giữa các quốc gia, tập đoàn, cộng đồng, cá

nhân với nhau.

Toàn cầu hoá được quyết định bởi sự phát triển mạnh mẽ, mang tính bước ngoặt

của lực lượng sản xuất trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ.

Toàn cầu hoá vừa mang bản chất khách

quan, vừa chứa đựng tính chất tự do tư bản; vừa tích cực vừa tiêu cực; vừa đem lại thời

cơ, thuận lợi và nguy cơ, thách thức đối với các quốc gia dân tộc, nhất là các nước kém phát triển và đang phát triển

Trang 11

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TOÀN

CẦU HÓA

Khái quát về toàn cầu hóa:

Ý NGHĨA

Trang 12

Sự hình thành nên một

ngôi làng toàn cầu

Trang 13

TOÀN CẦU HOÁ

Sự hình thành

nên một ngôi

làng toàn cầu

Trang 14

Toàn cầu hoá kinh tế

Trang 15

Sự hình thành

nên một ngôi

làng toàn cầu

TOÀN CẦU HOÁ

Toàn cầu hoá kinh tế

Trang 16

Tác động tiêu cực của các tập toàn đa quốc gia tìm kiếm lợi

nhuận

Trang 17

Sự hình thành

nên một ngôi

làng toàn cầu

TOÀN CẦU HOÁ

Toàn cầu hoá kinh tế

Tác động tiêu cực của các tập toàn đa quốc gia tìm kiếm lợi nhuận

Trang 18

Sự lan rộng của chủ nghĩa tư bản

Trang 19

Sự hình thành

nên một ngôi

làng toàn cầu

TOÀN CẦU HOÁ

Toàn cầu hoá kinh tế

Tác động tiêu cực của các tập toàn đa quốc gia tìm kiếm lợi nhuận

Sự lan rộng của chủ nghĩa

tư bản

Trang 20

Thúc đẩy mạnh, nhanh sự phát

triển

Trang 21

Sự hình thành

nên một ngôi

làng toàn cầu

TOÀN CẦU HOÁ

Toàn cầu hoá kinh tế

Tác động tiêu cực của các tập toàn đa quốc gia tìm kiếm lợi nhuận

Sự lan rộng của chủ nghĩa

tư bản

Thúc đẩy mạnh, nhanh sự phát triển

Trang 22

Thúc đẩy sự tăng trưởng của

thương mại thế giới

Trang 23

Sự hình thành

nên một ngôi

làng toàn cầu

TOÀN CẦU HOÁ

Toàn cầu hoá kinh tế

Tác động tiêu cực của các tập toàn đa quốc gia tìm kiếm lợi nhuận

Sự lan rộng của chủ nghĩa

tư bản

Thúc đẩy mạnh, nhanh sự phát triển

Thúc đẩy sự tăng trưởng của thương mại thế giới

Trang 24

Thúc đẩy tăng trưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự hợp

tác giữa các doanh nghiệp

Trang 25

Sự hình thành

nên một ngôi

làng toàn cầu

TOÀN CẦU HOÁ

Toàn cầu hoá kinh tế

Tác động tiêu cực của các tập toàn đa quốc gia tìm kiếm lợi nhuận

Sự lan rộng của chủ nghĩa

tư bản

Thúc đẩy mạnh, nhanh sự phát triển

Thúc đẩy sự tăng trưởng của thương mại thế giới

Thúc đẩy tăng

trưởng đầu tư trực

tiếp nước ngoài và

sự hợp tác giữa các

doanh nghiệp

Trang 26

Đẩy sự gia tăng lưu thông quốc

tế về vốn.

Trang 27

Đẩy sự gia tăng

lưu thông quốc

Toàn cầu hoá kinh tế

Tác động tiêu cực của các tập toàn đa quốc gia tìm kiếm lợi nhuận

Sự lan rộng của chủ nghĩa

tư bản

Thúc đẩy mạnh, nhanh sự phát triển

Thúc đẩy sự tăng trưởng của thương mại thế giới

Thúc đẩy tăng

trưởng đầu tư trực

tiếp nước ngoài và

sự hợp tác giữa các

doanh nghiệp

Trang 28

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT

NAM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.

QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI CỦA VIỆT NAM

QUÁ TRÌNH

Trang 29

B Ê

N N G O À I

Trang 30

B Ê

N T R O N G

Trang 31

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT

NAM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.

QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI CỦA VIỆT NAM

KẾT QUẢ

Trang 32

Thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn

170 nước và có quan hệ kinh tế - thương mại với trên 160 nước và vùng

lãnh thổ, với hầu hết các tổ chức quốc

tế, khu vực quan trọng.

Đẩy lùi được chính sách bao vây,

cấm vận của các nước, thế lực thù

địch.

Tạo được thế thuận lợi cho công

cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc,

nâng cao vị thế của Việt Nam trên

chính trường và thương trường quốc

tế.

Khắc phục được tình trạng khủng hoảng thị trường do hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu sụp

đổ, khủng hoảng kinh tế trong khu vực năm 1997, đồng thời cũng đã mở rộng

được thị trường xuất khẩu Năm 2004,

tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước đạt 26,003 tỷ USD, tăng 28,9% so với năm 2003 và là mức tăng cao nhất

trong bốn năm trở lại đây.

Trang 33

TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU

HÓA ĐỐI VỚI TOÀN BỘ NỀN KINH TẾ

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng

Yếu tố thuận lợi trong xu thế toàn cầu hoá:

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ

Sự quốc tế hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh

tình hình quốc tế vẫn ổn định

Sự ra đời và phát triển của nền kinh tế tri thức

Trang 34

Chưa hoàn thiện khung khổ pháp lý cho phù hợp với cam kết hội nhập và các chuẩn mực kinh tế thị trường

nhận thức của lao động Việt Nam tốt nhưng thích nghi chưa cao, và đặc biệt là chưa hình thành đậm nét văn hoá doanh nghiệp

Những cú sốc giá,rào cản thương mại và sự thay đổi chính sách của các nước nhập khẩu.

Việc xin cấp phép kinh doanh, giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, …vẫn còn khá phức tạp và khó có thể thực hiện được “một cửa”

Việc cung cấp điện, giao thông …và các hạ tầng kỹ thuật khác chưa đủ độ tin cậy tạo ra tổn hại về thời gian và tiền bạc cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm của Việt Nam đều thấp và chậm được cải thiện so với các nước trong khu vực.

Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ chậm được đổi mới, còn mang nặng tính hành chính.

Chất lượng tăng trưởng thấp không những làm hạn chế, kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế mà còn làm giảm năng lực cạnh tranh quốc gia.

Chất lượng tăng trưởng thấp

Trang 35

Tạo điều kiện mở rộng

Toàn cầu hóa sẽ góp phần nâng cao

vị thế của Việt Nam trên trường

quốc tế

CƠ HỘI

Trang 37

TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 38

Điểm mạnh

ĐIỂM MẠNH

• Nguồn nhân lực dồi dào

Thị trường gần 90 triệu dân, đa số là dân số trẻ,

đây chính là sức hút của VN với thế giới bên ngoài.

• Lợi thế về văn hóa

Trên thực tế thì Văn hoá là thứ không dễ học,

chúng ta có thể cạnh tranh bằng văn hoá

• Môi trường đầu tư, các chính sách

Luật đầu tư 2005 ra đời

• Năng động sáng tạo, đổi mới.

>40 % DN áp dụng thành tựu KH-CN vào quản lý

>43 % DN giảm tối đa biên chế quản lý

73,7% DN thực hiện các biện pháp tiết kiệm các chi

phí gây lãng phí

43%

73,7%

40%

Trang 39

Điểm yếu

Thứ nhất, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam không được đào tạo đầy đủ, cơ bản kiến thức về kinh tế thị trường cạnh tranh

và hội nhập toàn cầu

Trang 40

Thứ hai, thiếu kinh nghiệm trên thương

trường, đặc biệt là kinh nghiệm xử lý các

cơ hội cũng như nguy cơ mang tính toàn cầu, khả năng chịu đựng các va đập, rủi ro trong kinh doanh thấp, chưa thực sự am hiểu các thông lệ, luật phát kinh doanh

quốc tế

Điểm yếu

Trang 41

Thứ ba, thiếu kinh nghiệm quản lý, nhất là quản lý các doanh nghiệp, tập đoàn lớn, phạm vi hoạt động trải rộng trên nhiều

quốc gia, một số lại tự ti hoặc tự thoả mãn với những kết quả hiện tại

Điểm yếu

Trang 42

Thứ tư, tầm nhìn của nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế, chưa có chiến

lược kinh doanh phù hợp, rõ ràng

Hạn chế chi quảng cáo đã gây

ra thất thoát lớn cho nhiều DN

Điểm yếu

Trang 43

Thứ năm, khả năng liên kết, hợp tác, chia

sẻ thông tin giữa các doanh nghiệp kém, thậm chí là không có

Điểm yếu

Trang 44

Thị trường rộng lớn

Thu hút đầu

tư, tài trợ nước ngoài

Khẳng định vị thế

giao lưu hợp tác, trao đổi học hỏi

Điều kiện tiếp nhận

Công nghệ sản xuất và trình độ quản lý tiên tiến, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

• Thị trường xuất khẩu

rộng lớn

• Thị trường kinh doanh

thực phẩm rộng lớn

Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc

tế (IMF), Ngân hàng phát triển châu Á

(ADB)

Nhãn hiệu cà phê Trung Nguyên, may mặc Việt Tiến, Viettel

Cơ hội cho các doanh nghiệp VN

Cơ hội

Trang 45

Chiến lược phân phối, chiến lược

truyền thông và xúc tiến thương

mại của các doanh nghiệp Việt

Nam còn nhiều hạn chế.

Hạn chế về khâu nguyên vật liệu

và sự yếu kém về thương hiệu

các doanh nghiệp.

.

Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện còn rất hạn chế

Sự lạc hậu về khoa học – công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam.

Thứ nhất

Thứ ba

Thứ hai Thứ tư Thách

Thức

Thách thức đối với các doanh nghiệp VN

Trang 46

www.themegallery.com

CHƯƠNG III

CÁC GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG

HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.

Trang 47

Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và chính sách tài chính theo hướng tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng cho DN và dịch vụ phát triển kinh doanh phát triển

Phương hướng

Trang 48

• Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý

• Triển khai thực hiện các cam kết song

phương và đa phương

• Đẩy mạnh cải cách hành chính

• Thiết lập hệ thống nối mạng đăng ký kinh doanh

• Điều chỉnh hệ thống thuế phù hợp nhằm khuyến khích doanh nghiệp

• Description of the company’s contents

Theo hướng tạo môi trường đầu

tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng

Việt Nam

Phương hướng

Trang 49

Thực hiện các chính sách phù hợp để cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, đồng thời bảo vệ môi trường

Phương hướng

Trang 50

Nghiên cứu, ban hành các chính sách

khuyến khích phát triển các quỹ dành cho

DN, tăng cường khả năng tiếp cận các

nguồn vốn tín dụng cho các DN

Phương hướng

Trang 51

Nhà nước

• Hỗ trợ đào tạo cho doanh

nghiệp có khả năng lập được

những kế hoạch kinh doanh có

sách ưu đãi, bảo đảm lợi nhuận

mà các ngân hàng thương mại thu được từ khoản vay của các khách hàng là DN.

Doanh nghiệp

Ngân hàng

Trang 52

Xúc tiến phổ biến thông tin, kỹ thuật - công nghệ tới các DN,, cũng như nâng cao năng lực của các doanh nghiệp này trong việc xác định, lựa chọn và thích ứng với công nghệ.

Phương hướng

Trang 53

Thiếu thông tin đang là một trong những rào cản lớn cho việc phát triển và nâng cao năng lực cạnh

tranh của các DN.

Thiết lập hệ thống thu thập và xử lý thông tin hỗ trợ doanh nghiệp.

Khuyến khích việc hợp tác và chia sẻ công nghệ giữa các doanh nghiệp

Phương hướng

Trang 54

Khuyến khích các DN tham gia vào các liên kết ngành ở mọi cấp và hỗ trợ phát triển các hiệp hội doanh nghiệp.

Thực hiện trợ giúp có trọng điểm để tăng

cường khả năng cạnh tranh của một số

ngành hàng mà Việt Nam có lợi thế

Phương hướng

Trang 55

Khuyến khích phát triển thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh theo định hướng của nền kinh tế thị trường, tách chức năng

trực tiếp cung cấp dịch vụ ra khỏi chức

năng quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước

Phương hướng

Trang 56

Phát triển văn hoá doanh nghiệp, văn hoá kinh doanh, khuyến khích khởi sự doanh nghiệp

Thúc đẩy

Đòi hỏi Khuyến khích

Kinh Tế Thị Trường

Văn Hóa Kinh Doanh

DN phải có đạo đức trong kinh doanh, có hiểu biết, ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm với toàn xã hội

Phương hướng

Trang 57

Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trợ giúp phát triển DN.

Phương hướng

Trang 58

KT – XH,

VH, pháp luật

Một là nâng cao trình độ học vấn, hiểu biết về

kinh tế – xã hội, văn hóa, luật pháp

giáo dục – đào tạo cần trang bị học vấn cho các chủ doanh nghiệp, giám đốc, cán bộ quản lý doanh nghiệp và những người lao động.

Thực tế VN

Trang 59

 Hai là, tăng cường năng lực của chủ

doanh nghiệp, giám đốc và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp về quản trị kinh

doanh, quản trị chiến lược

Giải pháp

Trang 60

 Ba là, phương châm liên kết và hợp tác

để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Giải pháp

Trang 61

 Bốn là, tăng cường sự hỗ trợ của chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước về vốn, cơ chế, chính sách, luật pháp, xúc tiến thương mại, giáo dục – đào tạo, tư vấn về thiết bị, công nghệ hiện đại… cho các doanh nghiệp

Giải pháp

Trang 62

Năm là, xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Giải pháp

Trang 63

www.themegallery.com

Add your company slogan

Trang 65

Cơ hội

trình độ quản lý tiên tiến, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.goài.

nghiệp.

doanh nghiệp khác trên thế giới.

Trang 66

Thách thức đối với các doanh nghiệp VN

 Thứ nhất, năng lực cạnh tranh của các

doanh nghiệp Việt Nam hiện còn rất hạn chế

 Thứ hai, sự lạc hậu về khoa học – công

nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam

 Thứ ba, hạn chế về khâu nguyên vật liệu và

sự yếu kém về thương hiệu các doanh

nghiệp.

 Thứ tư, chiến lược phân phối, chiến lược

truyền thông và xúc tiến thương mại của các

doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế.

Ngày đăng: 06/03/2014, 07:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w