TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀIa.1Lý do chọn đề tài Trái cây là loại lương thực thực phẩm không thể thiếu trong cuộc sống của conngười khi cung cấp cho cơ thể nhiều chất dinh dưỡng, chất xơ và các l
Trang 1LÊ HUY HUÂN
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM DÙNG XỬ LÝ ẢNH
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2LÊ HUY HUÂN
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM DÙNG XỬ LÝ ẢNH
Trang 3học Tôn Đức Thắng nói chung và các thầy, cô giáo trong khoa Kỹ thuật điều khiển
và tự động hóa nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến ThS Lê Hữu Tài, đã tận tình giúp đỡ, định
hướng, hướng dẫn trong suốt quá trình làm đồ án, nhiệt tình giúp đỡ trong những lúc cần thiết để đồ án có thể được hoàn thiện trong thời gian cho phép với độ hoàn thiện tốt nhất có thể
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 08 năm 2022
Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 4……… ………
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của ThS Lê Hữu Tài Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong
đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giáđược chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệutham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trìnhthực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 08 năm
2022 Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 7Họ tên sinh viên: Lê Huy Huân
Lớp: 18040303 MSSV: 41801126
Tên đề tài: Phân Loại Sản Phẩm Dùng Xử Lý Ảnh
Đã thực hiện Tiếp tục thực hiện
kỳ
Đánh giá khối lượng hoàn thành…… %
được tiếp tục/không tiếp tục thực hiệnĐATN
Trang 8Khắc phục các lỗicủa mô hình
Khắc phục các lỗi của
mô hình13
27/06/2022
Khắc phục các lỗicủa mô hình
Viết báo cáo
Trang 9Đề tài nghiên cứu về xử lý ảnh để phân loại nhiều dạng sản phẩm khác nhau, cóhai chế độ phân loại riêng biệt là phân loại theo màu sắc và phân loại theo kích thước.
Mô hình được lập trình xử lý ảnh, thu thập dữ liệu và thiết kế giao diện trên RED, lập trình điều khiển cơ cấu chấp hành và giao diện HMI trên TIA Portal Sửdụng Google Sheets và MongoDB cho cơ sở dữ liệu
Trang 10The research topic on image processing to classify many different types ofproducts, has two separate classification modes: Color classification and sizeclassification The model is programmed for image processing, data collection andinterface design on Node-RED, and programming for actuator control and HMIinterface on TIA Portal Use Google Sheets and MongoDB for the database.
The system includes the following main components:
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT XVI
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ HẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 4
2.1 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4
2.2 THIẾT KẾ CHI TIẾT 5
2.2.1 Khối camera: [3] 5
2.2.2 Khối PLC 7
2.2.3 Khối đẩy sản phẩm 10
2.2.4 Băng tải 11
2.2.5 Cảm biến 12
2.2.6 SCADA 13
2.2.7 Node-RED 15
2.2.8 Google Sheets: 17
2.2.9 MongoDB Charts: 20
2.2.10 Nguyên lí hoạt động của mô hình 24
2.3 LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT 25
2.4 THI CÔNG PHẦN CỨNG: 32
CHƯƠNG 3 GIẢI THUẬT VÀ ĐIỀU KHIỂN 36
3.1 HỆ MÀU RGB: 36
3.1.1 Khái niệm: 36
3.1.2 Đặc điểm của hệ màu RGB: 37
3.1.3 Cách chuyển hệ màu RGB 37
Trang 123.2.1 Pixel là gì? 38
3.2.2 Nguồn gốc 39
3.3 ẢNH NHỊ PHÂN: 40
3.3.1 Định nghĩa: 40
3.3.2 Công dụng ảnh nhị phân: 41
3.4 PHÂN NGƯỠNG ẢNH:[8] 41
3.4.1 Định nghĩa: 41
3.4.2 Phân ngưỡng ảnh đơn giản 42
3.4.3 Adaptive Thresholding (phân ngưỡng thích nghi) 42
3.4.4 Otsu’s Binarization 43
3.5 LẬP TRÌNH TRÊN NODE-RED: 45
3.5.1 Nhị phân hoá ảnh: 45
3.5.2 Lấy pixel của vật và lọc bóng: 45
3.5.3 Lấy mã màu RGB của vật: 47
3.5.4 Phân loại 47
3.5.5 Đưa dữ liệu vào Google Sheets: 48
3.5.6 Nhập dữ liệu vào MongoDB 49
3.5.7 Điều khiển PLC: 49
3.5.8 Giao diện: 50
3.6 XỬ LÝ DỮ LIỆU TRÊN GOOGLE SHEETS 51
3.6.1 Tính tổng: 51
3.6.2 Lọc dữ liệu theo ngày: 52
3.7 THIẾT LẬP BIỂU ĐỒ TRÊN MONGODB: 53
3.7.1 Thiết lập ban đầu: 53
3.7.2 Tạo Chart: 55
3.7.3 Chia sẻ Chart 56
3.8 ĐIỀU KHIỂN TRÊN THIẾT BỊ KHÁC CÓ CÙNG ĐIỂM KẾT NỐI: 57
3.8.1 Mở Port của Node-RED: 57
3.8.2 Truy cập vào Node-RED trên thiết bị thứ 3: 61
3.8.3 Điều khiển hệ thống: 62
Trang 134.1.2 Phân loại theo màu sắc: 63
4.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM: 64
4.2.1 Phân loại theo kích thước 64
4.2.2 Phân loại theo màu sắc 65
4.2.3 Điều khiển trên điện thoại 67
4.2.4 SCADA 68
4.2.5 Google Sheets 69
4.2.6 MongoDB 70
4.3 KẾT LUẬN THỰC NGHIỆM: 71
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 72
5.1 ƯU ĐIỂM: 72
5.2 NHƯỢC ĐIỂM: 72
5.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC A-1
Trang 14Hình 2-2 Webcam [3] 5
Hình 2-3 Cấu tạo của bộ điều khiển Siemens CPU S7-1200 [6] 7
Hình 2-4 Cấu trúc PLC [6] 8
Hình 2-5 Phần mềm TIA Portal [6] 9
Hình 2-6 Xi lanh khí nén hai chức năng [10] 10
Hình 2-7 Băng tải [10] 11
Hình 2-8 Cảm biến hồng ngoại NPN 12
Hình 2-9 Giao diện HMI 14
Hình 2-10 Một Node-RED đơn giản 15
Hình 2-11 Giao diện Node-Red 16
Hình 2-12 MongoDB Charts [3] 21
Hình 2-13 Các loại biểu đồ [3] 23
Hình 2-14 Nguyên lí hoạt động của mô hình 24
Hình 2-15 Lưu đồ giải thuật hoạt tổng quát 25
Hình 2-16 Lưu đồ giải thuật xử lý ảnh lấy kích thước của vật 26
Hình 2-17 Lưu đồ giải thuật xử lý ảnh lấy màu của vật 27
Hình 2-18 Lưu đồ giải thuật phân loại theo kích thước 28
Hình 2-19 Lưu đồ giải thuật phân loại theo màu 29
Hình 2-20 Sơ đồ đấu dây PLC 30
Hình 2-21 Sơ đồ nguồn 31
Hình 2-22 Sơ đồ ngõ ra relay 31
Hình 2-23 Phần cứng sau khi hoàn thành 32
Hình 2-24 Tủ điện 33
Hình 2-25 Lưu đồ giải thuật hoạt động của mô hình 34
Hình 3-1 Hệ màu RGB [3] 36
Hình 3-2 Các pixel riêng lẻ [3] 38
Hình 3-3 Ảnh chụp các yếu tố hiển thị pixel phụ trên màn hình LCD [3] 39
Hình 3-4 Ảnh nhị phân [7] 40
Trang 15Hình 3-8 Otsu’s Binarization [8] 44
Hình 3-9 Nhị phân hoá ảnh bằng Node-RED 45
Hình 3-10 Lọc bóng 46
Hình 3-11 Lấy số pixel của vật 46
Hình 3-12 Khối image average 47
Hình 3-13 Phân loại kích thước 47
Hình 3-14 Phân loại màu 48
Hình 3-15 Cách Node-RED đưa dữ liệu lên Google Sheets: 48
Hình 3-16 Nhập dữ liệu vào MongoDB Charts 49
Hình 3-17 Ghi dữ liệu vào PLC 49
Hình 3-18 Đọc dữ liệu từ PLC 49
Hình 3-19 Giao diện cài đặt hệ thống 50
Hình 3-20 Giao diện phân loại theo kích thước 50
Hình 3-21 Giao diện phân loại theo màu 50
Hình 3-22 Tính tổng hợp số lượng 51
Hình 3-23 Lọc dữ liệu trong Google Sheets 52
Hình 3-24 Chọn nút Connect 53
Hình 3-25 Chọn Connect your application 53
Hình 3-26 Copy đoạn mã liên kết 54
Hình 3-27 Dán đoạn mã vừa copy vào URI của khối mongodb3 in 54
Hình 3-28 Chọn Add Chart 55
Hình 3-29 Chọn vùng lấy dữ liệu và kiểu biểu đồ 55
Hình 3-30 Bấm Save để lưu biểu đồ 56
Hình 3-31 Chọn Share 56
Hình 3-32 Chọn Public link và copy đường link gửi cho người cần chia sẻ 56
Hình 3-33 Chọn tùy chọn "Inbound Rules” ở bên trái 57
Hình 3-34 Chọn tùy chọn Port và nhấp vào Next 58
Trang 16Hình 3-38 nhập lệnh ipconfig vào Command Prompt 61
Hình 3-39 Địa chỉ Ipv4 của máy chủ 61
Hình 3-40 Địa chỉ truy cập vào Node-RED 61
Hình 3-41 Giao diện điều khiển hệ thống 62
Hình 4-1 Chọn chế độ phân loại theo kích thước 64
Hình 4-2 Lấy mẫu quả 64
Hình 4-3 Kết quả phân loại theo kích thước 65
Hình 4-4 Chọn chế độ phân loại theo màu 65
Hình 4-5 Kết quả phân loại theo màu sắc 66
Hình 4-6 Điều khiển trên điện thoại 67
Hình 4-7 Thực nghiệm trên SCADA 68
Hình 4-8 Kết quả phân loại kích thước ghi trên Google Sheets 69
Hình 4-9 Kết quả phân loại màu ghi trên Google Sheets 69
Hình 4-10 Lọc dữ liệu theo ngày trên Google Sheets 69
Hình 4-11 Biểu đồ hiển thị tỉ lệ phần trăm các loại quả đã phân loại 70
Hình 4-12 Xem biểu đồ theo ngày 71
Trang 17VCC Voltage Common Collector
CMOS Complementary metal-oxide semiconductor
PLC Programmable logic controller
HMI Human-Machine-Interface
SCADA Supervisory Control and Data Acquisition
ROI Region of Interest
OCR Optical Character Recognition
IoT Internet of Things
TIA Totally Integrated Automation
RGB Red Green Blue
Trang 18a TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
a.1Lý do chọn đề tài
Trái cây là loại lương thực thực phẩm không thể thiếu trong cuộc sống của conngười khi cung cấp cho cơ thể nhiều chất dinh dưỡng, chất xơ và các loại vitamingiúp con người khỏe mạnh về cả thể chất lẫn tinh thần, giảm nguy cơ mắc bệnh tật.Ngành công nghiệp chế biến trái cây Việt Nam đa số đều là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, chưa có yếu tố tập trung sản xuất từng giai đoạn như nước ngoài, vì vậycác sản phẩm máy móc tự động hóa còn rất hạn chế trong các cơ sở trưng thu tráicây, các công đoạn chủ yếu được làm một cách thủ công, có thể gây thiệt hại lớncho doanh nghiệp khi tiêu tốn nhiều nhân lực cũng như gây ra các sai số trong quátrình phân loại chất lượng trái cây gây ra các thiệt hại không đáng có cho doanhnghiệp
Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc nâng cấp máy mócthực hiện công việc tự động được đặt ra để có thể giải quyết vấn đề hiện nay là giảm
số lượng nhân công cũng như tiết kiệm diện tích của cơ sở, giảm sai số đo đạc khithực hiện thủ công và chuyển sang thực hiện bằng máy móc, giúp cho chủ doanhnghiệp có thể quản lý nhà máy một cách tốt hơn Các dây chuyền phân loại trái cây
sẽ được nâng cấp với một chi phí hết sức hợp lý, giảm các lỗi do thao tác thủ cônggây ra Do đó em chọn đề tài này để thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm theo kíchthước hoặc màu sắc ứng dụng xử lý ảnh
a.2Mục tiêu thực hiện đề tài
Nghiên cứu áp dụng của đề tài thiết kế hệ thống với các thiết bị đơn giản dễ lắpđặt và giá thành thiết bị hợp lý
Nghiên cứu các ứng dụng của webcam cùng với xử lý ảnh bằng NodeRed dùngtrong đồ án nhằm tạo ra sản phẩm theo yêu cầu đồ án đề ra Việc nghiên cứu cũnggiúp sinh viên có thể thấy được thực tế khi ứng dụng vào đời sống và hiểu rõ hơn
Trang 19tính chuyên môn của ngành Điện Tử Từ những kiến thức và kinh nghiệm đã đượchọc, thực hành tại trường sẽ giúp ích cho sinh viên trong công sống và công việcsau khi đi làm
a.3Đối tượng và hạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
a.4Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tuần tự và đồng thời: Kết hợp giữa việc thiết kế tuần tự và đồngthời: tức là nghiên cứu mô hình cụ thể trước, sau đó xây dựng mô hình chứa tất cảcác thiết bị dự định sẽ có trong thiết kế để có cái nhìn tổng thể về hệ thống chung
và xác định các thông số cơ bản Từ đó, áp dụng cho việc thiết kế trong phạm vigiới hạn của đề tài
Phương pháp thực nghiệm: Mô hình hoá phần cơ và phần điện, tối ưu hoá cácthiết kế trước khi hoàn thành chế tạo Chế tạo mẫu các chi tiết để xem các chi tiết
đã hoạt động được như mong muốn hay chưa Tiếp theo là chế tạo mô hình thực
tế Cho vận hành thử hết công suất và chạy hết tất cả các chức năng của hệ thống
Trang 20để có thể xác định giới hạn của hệ thống, từ đó đề xuất các phương án nâng cấphoặc thay thế và đưa ra các đánh giá về hệ thống (năng suất cửa hệ thống, mức độchịu tải, vận tốc của băng tải, công suất làm việc của hệ thống, giới hạn các chỉ số
cơ khí và điện năng, …)
Đặt yêu cầu hoàn thiện sản phẩm đáp ứng được:
Thời gian xử lý không quá 15s/quả
Cơ sở dữ liệu nhất quán với nhau
Mô hình hoạt động ổn định
a.5Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Hệ thống phân loại sản phẩm mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích như: Giảmbớt công việc, tránh nhàm chán trong công việc, cái thiện điều kiện làm việc củacon người, tạo cho con người tiếp cận gần hơn với sự tiền bộ của khoa học côngnghệ, được làm việc trong môi trường ngày càng văn minh
Nâng cao năng suất, tạo tiền đề để giảm giá thành sản phẩm, cũng như điềuchỉnh mẫu mã nhanh chóng, giúp cho việc quản lý, giám sát rất đơn giản Nókhông chỉ thay đổi điều kiện làm việc của công nhân mà còn có thể giảm tối đa sốlượng công nhân
Trang 21b THIẾT KẾ VÀ THI CÔNGb.1Thiết kế hệ thống
Diễn giải sơ đồ:
Hai khối xử lý chính là PLC và Node RED có nhiệm vụ xử lý và đưa ra tín hiệuđiều khiển Khối chấp hành bao gồm 2 khối: Khối đẩy sản phẩm và khối băng tải.SCADA hiển thị hệ thống dưới dạng đồ hoạ Cảm biến được sử dụng ở đây là cảmbiến hồng ngoại NPN
Hình 2-1 Sơ đồ khối hệ thống
Trang 22b.2Thiết kế chi tiết
b.2.1 Khối camera: [3]
c Giới thiệu về webcam:
Webcam là từ viết tắt của Website Camera, đây là loại thiết bị ghi hình kỹthuật số được kết nối với máy tính để truyền trực tiếp hình ảnh mà nó ghi đượcđến một máy tính khác hoặc truyền lên một website nào đó thông qua mạngInternet
Hình 2-2 Webcam [3]
Trang 23Về cơ bản, webcam gần giống như máy ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ cácchức năng chính của nó sẽ do phần mềm cài đặt trên máy tính điều khiển và xửlý.
Các dữ liệu mà webcam thu được sẽ được lưu vào máy tính, dùng như thiết bịliên lạc hình ảnh giữa con người với nhau (nói chuyện qua webcam truyền hìnhảnh bằng internet)
Ngoài ra nó còn sử dụng cho các công tác an ninh, ví dụ như truyền hình ảnh
nó ghi được đến trung tâm kiểm soát từ xa
d Nguyên lý hoạt động của webcam:
Bản chất của webcam là một máy ảnh kỹ thuật số nhỏ gọn Để ghi được hìnhảnh và chuyển đổi sang dữ liệu số, webcam sử dụng một thiết bị cảm nhận hìnhảnh, thường là CCD (charge-coupled device) hoặc CMOS (complementary metal-oxide semiconductor) Thiết bị cảm nhận hình ảnh này là một con chip bằngsilicon gồm 75.000 đến 300.000 điểm ảnh Ánh sáng truyền tới những điểm ảnhnày tạo ra những dòng điện Để lưu hình ảnh, những dòng điện này sau đó đượcchuyển thành dữ liệu số hoá, được nén lại và truyền tới máy tính thông qua dâydẫn được cắm vào cổng USB của máy tính Phần mềm điều khiển Webcam trênmáy tính sẽ giải nén dữ liệu chuyển dữ liệu này tới những phần mềm có nhu cầu
sử dụng như Facebook Messenger, Zalo, Media Movie Maker, Viber…
Thông thường, Webcam tạo ra hình ảnh với độ phân giải 640 x 480 pixel (trongkhi máy ảnh số hoặc camera số chuyên nghiệp tạo được hình ảnh có độ phân giảilên tới 2.048 x 2.048 pixel), và phát đi hình ảnh tới phần mềm điều khiển với tốc
độ 30 khuôn hình trong một giây (30fps)
Trang 25Hình 2-4 Cấu trúc PLC [6]
Sơ đồ của một bộ PLC cơ bản được biểu diễn ở hình bên trên Ngoài các môđun chính này, các PLC còn có các mô đun phụ trợ như mô đun kết nối mạng, môđun truyền thông, mô đun ghép nối các mô đun chức năng để xử lý tín hiệu như môđun kết nối với các can nhiệt, mô đun điều khiển động cơ bước, mô đun kết nối vớiencoder, mô đun đếm xung vào…
c Hoạt động của một PLC
Bộ vi xử lý sẽ lần lượt quét các trạng thái của đầu vào và các thiết bị phụ trợ,thực hiện logic điều khiển được đặt ra bởi chương trình ứng dụng, thực hiện cáctính toán và điều khiển các đầu ra tương ứng của PLC Các PLC thế hệ cuối chophép thực hiện các phép tính số học và các phép tính logic, bộ nhớ lớn hơn, tốc độ
xử lý cao hơn và có trang bị giao diện với máy tính, với mạng nội bộ, v.v
Bộ vi xử lý điều khiển chu kỳ làm việc của chương trình Chu kỳ này được gọi làchu kỳ quét của PLC, tức là khoảng thời gian thực hiện xong một vòng các lệnh củachương trình điều khiển
Trang 26d Phần mềm TIA Portal
TIA Portal viết tắt của Totally Integrated Automation Portal là một phần
mềm tổng hợp của nhiều phần mềm điều hành quản lý tự động hóa, vận hành điện của hệ thống Có thể hiểu, TIA Portal là phần mềm tự động hóa đầu tiên, có sử
dụng chung 1 môi trường/ nền tảng để thực hiện các tác vụ, điều khiển hệ thống
Hình 2-5 Phần mềm TIA Portal [6]
TIA Portal được phát triển vào năm 1996 bởi các kỹ sư của Siemens, nó chophép người dùng phát triển và viết các phần mềm quản lý riêng lẻ một cách nhanhchóng, trên 1 nền tảng thống nhất Giải pháp giảm thiểu thời gian tích hợp các ứngdụng riêng biệt để thống nhất tạo hệ thống
TIA Portal - Tích hợp tự động toàn diện là phần mềm cơ sở cho tất cả các phầnmềm khác phát triển: Lập trình, tích hợp cấu hình thiết bị trong dải sản phẩm Đặcđiểm TIA Portal cho phép các phần mềm chia sẻ cùng 1 cơ sở dữ liệu, tạo nên tínhthống nhất, toàn vẹn cho hệ thống ứng dụng quản lý, vận hành
TIA Portal tạo môi trường dễ dàng để lập trình thực hiện các thao tác:
1 Thiết kế giao diện kéo nhã thông tin dễ dàng, với ngôn ngữ hỗ trợ đa dạng
2 Quản lý phân quyền User, Code, Project tổng quát
Trang 273 Thực hiện go online và Diagnostic cho tất cả các thiết bị trong project để xácđịnh bệnh, lỗi hệ thống.
4 Tích hợp mô phỏng hệ thống
5 Dễ dàng thiết lập cấu hình và liên kết giữa các thiết bị Siemens
Hiện tại phần mềm TIA Portal có nhiều phiên bản như TIA Portal V14, TIAPortal V15, TIA Portal V16 và mới nhất là TIA Portal V17 Tùy theo nhu cầu sửdụng mà người dùng sẽ lựa chọn cài đặt TIA portal phiên bản tương ứng
d.1.1 Khối đẩy sản phẩm
a Xi lanh khí nén hai chức năng
Xi lanh khí nén (còn gọi là xi lanh khí/ben hơi) là một thiết bị cơ học đượcvận hành bằng khí nén Xi lanh khí nén là một dạng của van khí nén Để thựchiện hoạt động của nó, xi lanh khí nén có khả năng chuyển hóa năng lượngkhí nén thành động năng Nhờ vậy đã khiến các piston của thiết bị chuyểnđộng theo hướng mong muốn, qua đó làm cho thiết bị hoạt động
Nguyên lí hoạt động: Khi không khí được nén vào trong xi lanh thông quamột đầu piston và theo đó chiếm không gian bên trong xi lanh và làm chopiston di chuyển, kéo theo xi lanh trượt đi theo hướng trục của xi lanh Khihết hành trình, xi lanh lại đẩy khí nén ra ngoài tiếp tục vòng tuần hoàn Nhờvậy đã sinh ra công, điều khiển thiết bị bên ngoài
Hình 2-6 Xi lanh khí nén hai chức năng [10]
Trang 28Chức năng: Chuyển sản phẩm đã phân biệt đến khu vực của xi lanh để phân loại
và được điều khiển bằng khối PLC
Trang 29b.1.2 Cảm biến
Chức năng: cảm nhận được vật thể để truyền tín hiệu về cho PLC xử lý, mạchkhuếch đại có chức năng chuyển đổi tín hiệu điện trở mV/v sang tín hiệu analog 4 ~10mA hoặc 0 ~ 10V
Linh kiện sử dụng: cảm biến vật cản hồng ngoại E3F-DS30C4
Thông số kỹ thuật cảm biến hồng ngoại E3F-DS30C4
Model: E3F-DS30C4
Số dây tín hiệu: 3 dây
Chân tín hiệu ngõ ra: dạng Transistor NPN đã được kéo nội trở lên 10k lên VCC.Nguồn cung cấp: 6 ~ 36VDC
Trang 30b.1.3 SCADA
a Hệ thống SCADA là gì?
SCADA (viết tắt tiếng Anh: Supervisory Control And Data Acquisition) hiểutheo nghĩa truyền thống là một hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu.Nhằm hỗ trợ con người trong quá trình giám sát và điều khiển từ xa Theo địnhnghĩa trên thì SCADA là một hệ thống các yếu tố phần mềm và phần cứng cho phépcác tổ chức công nghiệp:
Kiểm soát các quy trình công nghiệp tại local hoặc tại các địa điểm từ xa
Theo dõi, thu thập và xử lý dữ liệu thời gian thực
Tương tác trực tiếp với các thiết bị như cảm biến, van, máy bơm, động cơ vànhiều thứ khác thông qua phần mềm giao diện người-máy (HMI)
Ghi sự kiện vào một file nhật ký hoặc CSDL
Các hệ thống SCADA rất quan trọng đối với các tổ chức công nghiệp vì chúnggiúp duy trì hiệu quả, xử lý dữ liệu cho các quyết định thông minh hơn và truyền đạtcác vấn đề của hệ thống để giúp giảm thiểu downtime
Kiến trúc SCADA cơ bản bắt đầu bằng bộ điều khiển logic lập trình (PLC) hoặcthiết bị đầu cuối từ xa (RTU) PLC và RTU là các máy vi tính giao tiếp với một loạtcác đối tượng như máy nhà máy, HMI, cảm biến và thiết bị đầu cuối, sau đó địnhtuyến thông tin từ các đối tượng đó đến máy tính bằng phần mềm SCADA Phầnmềm SCADA xử lý, phân phối và hiển thị dữ liệu, giúp người vận hành và các nhânviên khác phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định quan trọng
Ví dụ, hệ thống SCADA nhanh chóng thông báo cho nhà điều hành rằng một lôsản phẩm đang có tỷ lệ lỗi cao Nhà điều hành tạm dừng hoạt động và xem dữ liệu
hệ thống SCADA thông qua HMI để xác định nguyên nhân của sự cố Nhà điềuhành xem xét dữ liệu và phát hiện ra rằng Máy 4 bị trục trặc Khả năng của hệ thốngSCADA để thông báo cho người vận hành về một vấn đề giúp anh ta giải quyết vấn
đề đó và ngăn ngừa việc mất thêm sản phẩm
Trang 31b Thiết kế giao diện SCADA cho đề tài
Hình 2-9 Giao diện HMI
Diễn giải giao diện:
Ở trung tâm giao diện hiển thị khối đẩy sản phẩm, băng tải, các cảm biến vàcamera Chúng sẽ mô phỏng ra hoạt động thực tế của mô hình theo thời gianthực
Cạnh bên phải bao gồm bảng trạng thái và bảng giá trị, hiển thị trạng tháihoạt động của các đơn vị chấp hành của hệ thống và giá trị số lượng các sảnphẩm đã được phân loại thêm vào đó có nút RESET để xoá hết bộ nhớ
Bên dưới, ta có bảng điều khiển với các lựa chọn điều khiển của chế dộ tựdộng và chế độ bằng tay Bên cạnh đó có đèn báo chế độ AUTO/MANU
Trang 32Nếu như ngày xưa phải biết ngôn ngữ C, C++ hay các ngôn ngữ máy bậc thấp.Thì giờ đây ta có thể code nó bằng javascript do Node-RED được xây dựng trênNodeJS [2]
Hình 2-10 Một Node-RED đơn giản
b Tính năng:
Được xây dựng trên Node.js, hỗ trợ các chương trình nhẹ
Phát triển các ứng dụng IoT một cách nhanh chóng
Lấy dữ liệu từ cảm biến và thiết bị
Phù hợp với hầu hết các thiết bị hiện có trên thị trường, ứng dụngnhiều trên Raspberry, Arduino và các thiết bị Android
Trang 33Hình 2-11 Giao diện Node-Red
Giao diện lập trình gồm có 3 thành phần:
Cạnh trái: Chứa các nút lệnh có sẵn để xây dựng ứng dụng
Trung tâm: Nơi thiết kế ứng dụng, kết nối các nút
Cạnh phải: Thuộc tính và cài đặt cấu hình cho các nút
Trang 34b.1.1 Google Sheets:
a Giới thiệu: [9]
Google Sheets là một chương trình bảng tính được bao gồm như một phần của
bộ phần mềm văn phòng dựa trên web miễn phí được cung cấp bởi Google trongdịch vụ Google Drive của mình Dịch vụ này cũng bao gồm Google Docs vàGoogle Slides, một trình xử lý văn bản và chương trình trình bày tương ứng.Google Sheets có sẵn dưới dạng một ứng dụng web, ứng dụng di động cho Android,iOS, Windows, BlackBerry và dưới dạng ứng dụng trên máy tính để bàn trênChromeOS của Google Ứng dụng này tương thích với các định dạng file MicrosoftExcel Ứng dụng cho phép người dùng tạo và chỉnh sửa các file trực tuyến trong khicộng tác với những người dùng khác trong thời gian thực Chỉnh sửa được theo dõibởi người dùng với lịch sử sửa đổi trình bày các thay đổi Vị trí của biên tập viênđược tô sáng bằng màu sắc và con trỏ dành riêng cho biên tập viên và hệ thốngquyền điều chỉnh những gì người dùng có thể làm Các bản cập nhật đã giới thiệucác tính năng sử dụng máy học, bao gồm "Khám phá", đưa ra câu trả lời dựa trêncác câu hỏi ngôn ngữ tự nhiên trong bảng tính
Lịch sử:
Bộ Drive nổi lên từ việc mua lại các sản phẩm khác của Google và '''GoogleSheets''' có sự khởi đầu là ứng dụng XL2Web XL2Web là một ứng dụng bảng tínhdựa trên web được phát triển bởi 2Web Technologies, được Google mua lại vàonăm 2006 và biến thành Bảng tính Google Labs Nó đã được đưa ra dưới dạng thửnghiệm cho một số lượng người dùng hạn chế, trên cơ sở ai đến trước được phục vụtrước vào ngày 6 tháng 6 năm 2006 Thử nghiệm giới hạn sau đó đã được thay thếbằng phiên bản beta dành cho tất cả chủ sở hữu Tài khoản Google, cùng lúc vớithông cáo báo chí chính thức được phát hành Vào tháng 3 năm 2010, Google đãmua lại công ty cộng tác tài liệu trực tuyến DocVerse DocVerse cho phép cộng táctrực tuyến nhiều người dùng trên tài liệu tương thích với Excel cũng như các địnhdạng Microsoft Office khác như Word và PowerPoint Các cải tiến dựa trên
Trang 35DocVerse đã được công bố và triển khai vào tháng 4 năm 2010 Vào tháng 6 năm
2012, Google đã mua Quickoffice, một "nhà lãnh đạo trong các giải pháp năng suấtvăn phòng", đặc biệt nhấn mạnh vào "khả năng tương tác liền mạch với các địnhdạng tệp phổ biến" của Quickoffice Vào tháng 10 năm 2012, Bảng tính Google đãđược đổi tên thành Google Sheets và một ứng dụng Chrome đã được phát hànhcung cấp lối tắt cho Trang tính trên trang tab mới của Chrome
Nền tảng:
Google Sheets có sẵn dưới dạng một ứng dụng web được hỗ trợ trên các trìnhduyệt web Google Chrome, Mozilla Firefox, Internet Explorer, Microsoft Edge vàApple Safari Người dùng có thể truy cập tất cả các bảng tính, trong số các filekhác, thông qua trang web Google Drive Vào tháng 6 năm 2014, Google đã giớithiệu một trang chủ trang web dành riêng cho Trang tính chỉ chứa các file được tạobằng Sheets Vào năm 2014, Google đã ra mắt một ứng dụng di động dành riêngcho Sheets trên hệ điều hành di động Android và iOS Vào năm 2015, trang web diđộng cho Sheets đã được cập nhật với giao diện "đơn giản hơn, đồng bộ hơn" vàtrong khi người dùng có thể đọc bảng tính thông qua các trang web di động, ngườidùng cố gắng chỉnh sửa sẽ được chuyển hướng tới ứng dụng di động để loại bỏchỉnh sửa trên web di động
b Tính năng, đặc điểm: [9]
Lịch sử hợp tác và sửa đổi
Google Sheets phục vụ như một công cụ cộng tác để chỉnh sửa bảng tính hợptác trong thời gian thực Các tài liệu có thể được chia sẻ, mở và chỉnh sửa cùng lúcbởi nhiều người dùng và người dùng có thể thấy các thay đổi theo từng ký tự khicác cộng tác viên khác thực hiện các chỉnh sửa Các thay đổi được lưu tự động vàomáy chủ của Google và lịch sử sửa đổi sẽ được lưu tự động để các chỉnh sửa trongquá khứ có thể được xem và hoàn nguyên Vị trí hiện tại của trình soạn thảo đượcthể hiện bằng màu/con trỏ dành riêng cho trình soạn thảo, vì vậy nếu một trình soạnthảo khác tình cờ xem phần tài liệu đó, họ có thể thấy các chỉnh sửa khi chúng xảy
Trang 36ra Chức năng trò chuyện bên cho phép cộng tác viên thảo luận về chỉnh sửa Lịch
sử sửa đổi cho phép người dùng xem các bổ sung được thực hiện cho một tài liệu,với mỗi tác giả được phân biệt bằng màu sắc Chỉ có thể so sánh các bản sửa đổiliền kề và người dùng không thể kiểm soát tần suất lưu bản sửa đổi Các file có thểđược xuất sang máy tính cục bộ của người dùng ở nhiều định dạng như PDF ODF
và Office Open XML Sheets hỗ trợ gắn thẻ cho mục đích lưu trữ và tổ chức
Khám phá
Ra mắt cho toàn bộ bộ Drive vào tháng 9 năm 2016, "Khám phá" cho phépchức năng bổ sung thông qua học máy Trong Google Sheets, Explore cho phépngười dùng đặt câu hỏi, chẳng hạn như "Có bao nhiêu đơn vị được bán vào Thứ SáuĐen?" Và Explore sẽ trả lời câu trả lời mà không yêu cầu kiến thức về công thức từngười dùng Tháng 6 năm 2017, Google đã mở rộng tính năng Explore trongGoogle Sheets để tự động xây dựng biểu đồ và trực quan hóa dữ liệu, và một lầnnữa mở rộng nó vào tháng 12 để có tính năng học máy có khả năng tự động tạobảng xoay Tháng 10 năm 2016, Google đã công bố bổ sung "Vật phẩm hành động"vào Sheets Nếu người dùng chỉ định một tác vụ trong Sheets, dịch vụ sẽ gán hànhđộng đó một cách thông minh cho người dùng được chỉ định Google tuyên bố điềunày sẽ giúp các cộng tác viên khác dễ dàng hình dung ra ai chịu trách nhiệm chomột nhiệm vụ Khi người dùng truy cập Google Drive hoặc Sheets, bất kỳ file nàochứa các tác vụ được gán cho chúng sẽ được tô sáng bằng huy hiệu Tháng 3 năm
2014, Google đã giới thiệu các tiện ích bổ sung; các công cụ mới từ các nhà pháttriển bên thứ ba bổ sung thêm nhiều tính năng cho Google Sheets
Chỉnh sửa ngoại tuyến
Để xem và chỉnh sửa bảng tính ngoại tuyến trên máy tính, người dùng cần sửdụng trình duyệt web Google Chrome Tiện ích mở rộng Chrome, Google DocsOffline, cho phép người dùng kích hoạt hỗ trợ ngoại tuyến cho Sheets và các fileDrive khác trên trang web Google Drive Các ứng dụng Android và iOS vốn hỗ trợchỉnh sửa ngoại tuyến
Trang 37Các file
Các file ở các định dạng sau có thể xem và chuyển đổi sang định dạngSheets:.xls (nếu mới hơn Microsoft Office95),.xlsx,.xlsm,.xlt,.xltx,.xltm.ods,.csv,.tsv,.txt,.tab Kích thước tài liệu tổng thểđược giới hạn ở mức 2 triệu ô
G Suite
Ứng dụng Sheets và phần còn lại của bộ Drive được sử dụng miễn phí cho cánhân, nhưng Sheets cũng có sẵn như một phần của dịch vụ G Suite tập trung vàodoanh nghiệp của Google, là thuê bao hàng tháng cho phép thêm chức năng tậptrung vào doanh nghiệp
Chức năng khác
Một công cụ tìm và thay thế đơn giản có sẵn Dịch vụ này bao gồm một công cụclipboard web cho phép người dùng sao chép và dán nội dung giữa Google Sheets
và Docs, Slides và Drawings Bảng tạm web cũng có thể được sử dụng để sao chép
và dán nội dung giữa các máy tính khác nhau Các mục đã sao chép được lưu trữtrên máy chủ của Google trong tối đa 30 ngày Google cung cấp tiện ích mở rộngcho trình duyệt web Google Chrome có tên Office chỉnh sửa cho Docs, Sheets vàSlides cho phép người dùng xem và chỉnh sửa tài liệu Microsoft Excel trên GoogleChrome, thông qua ứng dụng Sheets Tiện ích mở rộng có thể được sử dụng để mởcác tệp Excel được lưu trữ trên máy tính bằng Chrome, cũng như để mở các tệp gặpphải trên web (dưới dạng tệp đính kèm email, kết quả tìm kiếm trên web, v.v.) màkhông cần phải tải xuống Tiện ích mở rộng được cài đặt trên Chrome OS theo mặcđịnh
Trang 38b.1.1 MongoDB Charts:
a Giới thiệu:[3]
MongoDB Charts là một công cụ để tạo các minh họa trực quan cho dữ liệuMongoDB của bạn Trực quan hóa dữ liệu là một thành phần quan trọng để cungcấp sự hiểu biết rõ ràng về dữ liệu của bạn, làm nổi bật mối tương quan giữa cácbiến và giúp bạn dễ dàng phân biệt các mẫu và xu hướng trong bộ dữ liệu của mình.Biểu đồ MongoDB giúp cho việc truyền tải dữ liệu của bạn trở nên đơn giản hơnbằng cách cung cấp các công cụ có sẵn để dễ dàng chia sẻ và cộng tác trên các hìnhảnh trực quan
Hình 2-12 MongoDB Charts [3]
b Tính năng:[3]
Tính năng Tổng hợp
Trang 39MongoDB Charts sẽ cung cấp cho bạn những tính năng tổng hợp có sẵn Nhữngtính năng tổng hợp này cho phép bạn xử lý dữ liệu thu thập của mình bằng nhiều sốliệu khác nhau; thực hiện các phép tính như tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn vàcung cấp cho bạn các thông tin chi tiết hơn về dữ liệu.
Liên kết liền mạch với MongoDB Atlas
Biểu đồ cung cấp sự liên kết liền mạch với MongoDB Atlas Bạn có thể liên kếtMongoDB Charts với các dự án Atlas và nhanh chóng bắt đầu trực quan hóa dữ liệucụm Atlas của bạn
Nguồn dữ liệu
Tham chiệu đện bồ sữu tập MongoDB chữa dữliệu bận muồn hình dung Lữu ý rậng việc xóanguồn dữ liệu không ậnh hữởng đện việc thuthập dữ lệu cở bận của MongoDB
Đồ thị
Hình ậnh trữc quan ánh xậ tởi mồt nguồn dữ
liệu duy nhất
Bậng điệu khiện Mồt nhóm gồm mồt hoậc nhiệu biệu đồ
Xử lý dữ liệu và tài liệu
Các biểu đồ xử lý dữ liệu dựa trên tài liệu, bao gồm các Object nhúng và mảngnhúng Việc sử dụng cấu trúc dữ liệu lồng nhau mang lại sự linh hoạt trong cấu trúc
dữ liệu của bạn đồng thời khiến nó trở nên phù hợp nhất với ứng dụng của bạntrong khi vẫn giữ được khả năng trực quan hóa mạnh mẽ
Các khái niệm:[3]
Ghi chú: Vì biểu đồ chỉ có thể hiển thị dữ liệu từ một tập hợp duy nhất, nên cáctrang tổng quan kết hợp nhiều biểu đồ không chỉ hữu ích mà còn cần thiết để hình
Trang 40dung dữ liệu từ nhiều tập hợp trong một chế độ xem duy nhất Điều này có thể dẫnđến một số thông tin chi tiết mới về dữ liệu của bạn nhưng có thể không rõ ràngngay lập tức.
Các loại biểu đồ:
Biệu đồ MongoDB cung cập nhiệu loậi biệu đồ đệ trữc quan hóa dữ liệu của bận bao gồm biệu đồ cồt, biệu đồ phân tán, biệu đồ miện, …
Hình 2-13 Các loại biểu đồ [3]