Các phương pháp bảo vệ kim loại khỏi AMĐH • Lựa chọn vật liệu bền ăn mòn 3.1.. • Xem xét lựa chọn vật liệu: • Tuổi thọ của thiết bị, kết cấu • Đánh giá tuổi thọ của vật liệu • Độ tin cậy
Trang 1PGS TS Hoàng Thị Bích Thủy
Bộ môn CN Điện hóa và BVKL, Viện Kỹ thuật Hóa học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội ĐT: 024-38680122, 0912573910
DECP-HUST
HỌC PHẦN CH5307
AMĐH là quá trình tự phá hủy kim loại (hợp kim) có
kèm theo sự thay đổi tính chất hóa lý của kim loại
(hợp kim) khi kim loại (hợp kim) tác dụng với môi
trường điện ly xung quanh.
• Ví dụ: sự gỉ vỏ tàu thủy, gỉ kim loại trong khí
quyển,…
• Ăn mòn điện hóa luôn kèm theo sự xuất hiện dòng
điện do sự không đồng đều về điện thế trên các
Trang 2* Điện thế điện cực:
• Nhúng 1 thanh kim loại vào dung dịch điện ly → Hình
thành lớp điện tích kép, xuất hiện bước nhảy điện thế
giữa bề mặt kim loại và dung dịch
• Nguyên nhân xuất hiện bước nhảy điện thế:
- Sự chuyển cấu tử tích điện từ kim loại vào dung
dịch hoặc ngược lại
- Sự hấp phụ có lựa chọn trên bề mặt kim loại (hấp
phụ Cl-, H2O,…)
•Giá trị điện thế điện cực được tính so với 1 điện cực so
sánh chuẩn (NHE, SCE,…)
DECP-HUST
3
Trang 3Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có sự chênh lệch điện thế
giữa các vị trí trên bề mặt kim loại:
- Anốt (-)
- Catốt (+)
Pin Ăn mòn
5
Trang 4- Nối điện anốt – catốt
Phải có đủ 4 thành phầnđể tạo thành pin ăn mòn
Pin ăn mòn điện hóa
DECP-HUST
7
Trang 63 Các phương pháp bảo vệ kim loại khỏi AMĐH
• Lựa chọn vật liệu bền ăn mòn
3.1 Lựa chọn vật liệu bền ăn mòn
• Yêu cầu đối với vật liệu:
• Độ sẵn có dữ liệu cho thiết kế
• Kinh nghiệm đã có với vật liệu tương tự
11
Trang 7• Xem xét lựa chọn vật liệu:
• Tuổi thọ của thiết bị, kết cấu
• Đánh giá tuổi thọ của vật liệu
• Độ tin cậy (tính an toàn, thiệt hại kinh tế nếu xảy
• Chi phí bảo trì, kiểm tra
• Phân tích đầu tư, thời gian hoàn vốn
DECP-HUST
Thông tin cần thiết để đánh giá khả năng
ăn mòn của vật liệu
Cơ chế ăn mòn
Loại tải trọng
Chức năng của vật liệu
Kinh nghiệm thực tiễn
Tính chất
ăn mòn của môi
trường và
vật liệu
13
Trang 815
Trang 93.3 Phương pháp thay đổi môi trường
• Nguyên tắc: làm giảm hoạt tính ăn mòn của môi
trường bằng cách làm giảm tác nhân gây ăn mòn hoặc
cho thêm các chất ức chế vào môi trường
• Phạm vi ứng dụng: chỉ dùng được trong môi trường
hữu hạn
* Đối với môi trường khí quyển
• Giảm độ ẩm
• Dùng ức chế pha hơi(Dicyclohexylamin nitrit, cyclohexylamin cacbonat)
* Đối với môi trường nước
• Giảm độ dẫn
• Loại bỏ cấu tử gây ăn mòn: Đuổi ôxy (gia nhiệt, hút chân
không, sục khí trơ, dùng hóa chất); Giảm H+ (trung hòa bằng CaO, NaOH)
Chất bảo vệ k/loại (chất ức chế)
Chất ức chế anốt
(O2, NO2- , CrO42- ,…)
Chất ức chế catốt (Na2SO3, Ca(HCO3)2, As 3+ ,…)
Chất bảo vệ hỗn hợp (R-X)
Chất kích thích ăn mòn
17
Trang 103.4 Phương pháp sơn phủ
• Nguyên tắc: ngăn cách kim loại với môi trường ăn
mòn bằng cách phủ lên bề mặt kim loại
• Chất lượng lớp phủ và hiệu quả bảo vệ phụ thuộc
nhiều vào quá trình xử lý bề mặt kim loại trước khi
Tuổi thọ bảo vệ phụ thuộc
vào chiều dày lớp phủ
19
Trang 1223 DECP-HUST
23
Trang 13Hình ảnh công đoạn anốt hóa nhôm
DECP-HUST
25
Trang 14Lớp phủ ôxyt (titan, nhôm)
Lớp phủ phốt phát
DECP-HUST
27
Trang 15* Lớp phủ hữu cơ
• Sơn
Sơn nền (chống gỉ) – Sơn lót – Sơn phủ ngoài (chống vi sinh)
• Bọc chất dẻo, nhựa đường
Top Coat: Trang trí, chịu tia UV, chống bám bẩn của VSV
Mid Coat: Tăng chiều dày sơn, bám dính
Hệ lớp sơn chống ăn mòn
29
Trang 16Ví dụ hệ lớp sơn thương mại
or weatherable PUR
Epoxy aluminium primer 300µ
ví dụ để bảo vệ công trình ngoài khơi
Moderately Corrosive Environment
Severely Corrosive Environment Water-Based Acrylic Primer/Topcoat na 16.5 12 9
Epoxy Primer/High-Build Epoxy Topcoat 6 18 12 9
High-Build Epoxy Primer/High-Build Epoxy
Trang 173.5 Phương pháp bảo vệ điện hóa
• Cơ sở lý thuyết: giản đồE-pH
• Phạm vi ứng dụng: chỉ dùng được trong môi trường
điện ly liên tục như môi trường nước, môi trường
đất,…
DECP-HUST
Cơ sở lý thuyết của bảo vệ điện hóa
33
Trang 18* Phương pháp bảo vệ catốt
• Nguyên tắc: dịch chuyển điện thế kim loại về phía âm
(tăng phân cực catốt cho kim loại) cho đến khi phản
ứng anốt hòa tan kim loại trở nên không đáng kể
• Phạm vi ứng dụng: bảo vệ kết cấu trong môi trường
trung tính, môi trường kiềm – khi quá trình ăn mòn xảy
ra với sự khử phân cực ôxy
• Thường dùng để bảo vệ kết cấu thép trong nước biển,
nước sông, trong đất, cốt thép trong bê tông
DECP-HUST
Sơ đồ bảo vệ catốt bằng anốt
35
Trang 20DECP-HUST 39
Anốt hy sinh nhôm bảo vệ cho công
trình ngoài khơi
Hệ bảo vệ catốt bằng anốt hy sinh cho chân đế giàn khoan
(535m) ở Viosca Knoll (southeast of New Orleans)
39
Trang 21DECP-HUST 41
Anốt hy sinh bảo vệ cho công trình ngầm trong đất
Anốt hy sinh bảo vệ cho
máy đun nước nóng
Anốt hy sinh bảo vệ cho cốt thép
trong bê tông
41
Trang 2345 DECP-HUST
Anốt graphit
Anốt gang silic
Anốt titan phủ hỗn hợp ôxit kim loại (MMO)
MMO Coating
45
Trang 24Anốt ICCP bảo vệ cho công trình
ngầm trong đất
47 DECP-HUST
* Phương pháp bảo vệ anốt
• Nguyên tắc: dịch chuyển điện thế kim loại về phía
dương (tăng phân cực anốt cho kim loại) cho đến khi
điện thế kim loại rơi vào vùng thụ động
• Phạm vi ứng dụng: chỉ dùng để bảo vệ kim loại thụ
động trong môi trường ôxy hóa
• Thường dùng trong môi trường ăn mòn rất mạnh như
tank chứa, đường ống dẫn axit mạnh (axit sunphuric,
photphoric, nitric)
47