1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀNG MẠNH CƯỜNG NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG và THIẾT lập CHUẨN làm VIỆC của FLUTAMID TỔNG hợp tại bộ môn hóa hữu cơ TRƯỜNG đại học dược hà nội KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP dược sĩ

72 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về Flutamid (12)
      • 1.1.1. Flutamid (12)
      • 1.1.2. Một số dạng bào chế và biệt dược (12)
      • 1.1.3. Tác dụng (13)
      • 1.1.4. Chỉ định và liều dùng (13)
      • 1.1.5. Tiêu chuẩn chất lượng và các nghiên cứu định lượng nguyên liệu flutamid (13)
    • 1.2. Phương pháp tổng hợp flutamid tại Bộ môn Hóa Hữu cơ, Trường Đại học Dược Hà Nội (16)
    • 1.3. Tổng quan về sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) (16)
      • 1.3.1. Khái niệm (16)
      • 1.3.2. Cấu tạo hệ thống (17)
      • 1.3.3. Ứng dụng của HPLC trong kiểm nghiệm thuốc (18)
    • 1.4. Tổng quan về chất đối chiếu (19)
      • 1.4.1. Khái niệm (19)
      • 1.4.2. Phân loại chất đối chiếu (19)
      • 1.4.3. Vai trò của chất đối chiếu (20)
      • 1.4.4. Quy trình thiết lập (20)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
    • 2.1 Nguyên liệu (21)
      • 2.1.1 Hóa chất, chất chuẩn (21)
      • 2.1.2 Thiết bị, dụng cụ phân tích (21)
    • 2.2 Đối tượng nghiên cứu (22)
    • 2.3 Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 2.3.1 Phương pháp đánh giá chất lượng (22)
      • 2.3.2 Phương pháp thiết lập chuẩn làm việc trong nghiên cứu (27)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1 Đánh giá chất lượng của các lô nguyên liệu flutamid (29)
      • 3.1.1 Đánh giá chất lượng của lô FLU 22.04.2021 (29)
      • 3.1.2 Đánh giá chất lượng của 5 lô nguyên liệu flutamid thu được từ quá trình tổng hợp ở 3 quy mô trong nghiên cứu (35)
    • 3.2 Thiết lập chuẩn làm việc flutamid (37)
      • 3.2.1 Xây dựng bộ dữ liệu phổ (37)
      • 3.2.2 Đánh giá chất lượng của mẫu nguyên liệu thiết lập chuẩn (42)
      • 3.2.3 Đóng lọ chuẩn làm việc flutamid (0)
      • 3.2.4 Kiểm tra độ đồng nhất của quá trình đóng gói (43)
      • 3.2.5 Tập hợp và xử lý số liệu (44)
      • 3.2.6 Dán nhãn, bảo quản (45)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (46)
    • 4.1 Về chất lượng của nguyên liệu tổng hợp (46)
    • 4.2 Về thiết lập chuẩn làm việc flutamid ........................................................... 38 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT (47)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (51)
    • FLU 22.04.2021 (32)

Nội dung

nhà tổng hợp hóa học thì vai trò của nhà kiểm nghiệm rất quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm thu được theo tiêu chuẩn đăng ký, đồng thời thiết lập chuẩn làm việc để giảm chi phí

TỔNG QUAN

Tổng quan về Flutamid

- Tên khoa học: 2-Methyl-N-[4-nitro-3-(trifluoromethyl)phenyl]propanamid

- Khối lượng phân tử: 276,21 g/mol

- Tính chất: bột kết tinh, màu vàng nhạt, không tan trong nước, tan trong aceton và ethanol 96%, không tan trong heptan [11], [19] [25], [26]

1.1.2 Một số dạng bào chế và biệt dược

Dạng bào chế: viên nén, viên nang

Flutamid được bán rộng rãi trên toàn thế giới, bao gồm ở Hoa Kỳ, Canada, Châu Âu, Úc, Ấn Độ,… dưới dạng thuốc viên nén (250 mg) và viên nang (125 mg) [30], [31], [33]

Một số biệt dược gốc và thuốc generic trên thị trường:

Bảng 1.1 Một số chế phẩm trên thị trường của flutamid

TT Tên thương mại Hãng Dạng bào chế

1 Eulexin Schering-Plough Viên nén 250 mg

2 Cytomid Cipla Viên nén 250 mg

3 Euflex Merck Viên nén 250 mg

4 Androxin Sigma Viên nén 250 mg

5 Flutamid Capsules Cipla Viên nang 125 mg

6 Dom-Flutamid Dominion Pharmacal Viên nén 250 mg

7 Penta-flutamid Pentapharm Ltd Viên nén 250 mg

8 Teva-flutamid TEVA Canada Limited Viên nén 250 mg

9 PMS-flutamid Pharmascience Viên nén 250 mg

Flutamid là hợp chất không steroid, có tác dụng kháng androgen, do ức chế cạnh tranh với thụ thể androgen của nhân tế bào, ở mô đích như tuyến tiền liệt, túi tinh, vỏ thượng thận Flutamid ức chế thụ thể androgen trong các tế bào u, làm ngừng phát triển hoặc giảm u do ức chế tổng hợp protein và tổng hợp DNA ở các tế bào ung thư phát triển phụ thuộc androgen [3]

Flutamid được chuyển hóa thành 2-hydroxyflutamid, là chất chính có tác dụng kháng androgen, tác dụng kháng androgen này gấp 1,5 lần flutamid [3]

Flutamid phong bế sự liên kết dihydrotestosteron vào thụ thể androgen và ngăn cản các tế bào đích thu giữ androgen và sau đó làm giảm số lượng thụ thể androgen trong tuyến tiền liệt bằng cách ngăn cản sự chuyển đoạn phức hợp androgen-thụ thể vào nhân tế bào Ở người bệnh ung thư tuyến tiền liệt đã cắt bỏ tinh hoàn và dùng flutamid, dehydroepiandrosteron (một tiền chất của testosteron ở vỏ thượng thận) bị chuyển hóa nhanh thành các chất không còn hoạt tính hormon Flutamid thường được dùng phối hợp với chất tương tự hormon giải phóng gonadotropin [3]

1.1.4 Chỉ định và liều dùng

Chỉ định: Ung thư tuyến tiền liệt khu trú và ung thư tuyến tiền liệt di căn [3] Liều dùng:

+ Ung thư tuyến tiền liệt khu trú hoặc đã lan ra tới túi tinh (giai đoạn B2 và C): Flutamid liều 250 mg, ngày 3 lần và chất tương tự GnRH, nên bắt đầu dùng cùng một ngày, và điều trị 8 tuần trước khi chiếu tia xạ và tiếp tục trong khi chiếu tia xạ [3]

+ Ung thư tuyến tiền liệt đã di căn (giai đoạn D2): Flutamid liều 250 mg, ngày 3 lần và chất tương tự GnRH, bắt đầu vào cùng một ngày Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng [3]

1.1.5 Tiêu chuẩn chất lượng và các nghiên cứu định lượng nguyên liệu flutamid

Trong Dược điển Mỹ, Anh, Châu Âu, Nhật, Ấn Độ, đã có chuyên luận Flutamid Dược điển Việt Nam chưa có chuyên luận nguyên liệu flutamid [11], [19] [25], [26] Nguyên liệu flutamid đã được kiểm tra chất lượng chặt chẽ theo tiêu chuẩn của Dược điển

5 của các nước có nền dược phẩm phát triển, yêu cầu kỹ thuật về chất lượng đối với flutamid của các nước tương đương nhau

Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng flutamid trong dược điển của các quốc gia phát triển trên thế giới

Hàm lượng tính theo chế phẩm khan 98,0 - 101,0 97,5 - 102,0 98,5 - 101,5

Mô tả cảm quan Bột tinh thể màu vàng nhạt Độ tan

Dễ tan trong aceton, ethylacetat, methanol; tan trong cloroform và ether; thực tế không tan dầu khoáng, ether dầu hỏa và nước

Dễ tan trong ethyl, methanol; thực tế không tan trong nước, heptan

Dễ tan trong ethyl, methanol; thực tế không tan trong nước

Nhiệt độ nóng chảy (°C) Khoảng 112 109 - 113 Định tính IR và HPLC IR UV-Vis và IR Định lượng HPLC HPLC HPLC

Tạp chất liên quan Giới hạn chi tiết có ở bảng 2.1

Tạp A, B, C mỗi tạp ≤ 0,2%, tạp không xác định ≤ 0,1%, tổng tạp ≤ 0,5%

Cắn sau nung/tro sulfat ≤ 0,1% ≤ 0,1% ≤ 0,1%

Mất khối lượng do làm khô ≤ 0,5% ≤ 0,5% ≤ 0,5%

Các tạp chất được sử dụng để đánh giá chất lượng flutamid theo các dược điển được trình bày trong hình 1.1 [11], [19] [25], [26]

Hình 0.1 Các tạp chất được sử dụng để đánh giá chất lượng flutamid

Một số nghiên cứu định lượng flutamid

Trong kiểm tra chất lượng, phương pháp phân tích định lượng flutamid được quan tâm và phát triển Trong các chuyên luận Dược điển, flutamid có thể định lượng bằng phương pháp đo quang phổ UV-Vis (BP 2020), hoặc bằng HPLC sử dụng cột C18 (BP

2020), USP 42, EP 10, Dược điển Nhật [11], [19] [25], [26].

Các nghiên cứu phát triển các phương pháp đã được công bố để định lượng flutamid bao gồm điện hóa [13], [24], quang phổ UV [14], [27], phương pháp quang phổ huỳnh quang [22], phương pháp HPLC -UV [17], [18], [21], [23], phương pháp LC-MS [12] và HPTLC [18]

Trong các phương pháp phân tích đã được phát triển và công bố để định lượng flutamid thì quang phổ UV và HPLC với detector UV được sử dụng nhiều nhất Định lượng và xác định độ tinh khiết thường áp dụng phương pháp HPLC, còn quang phổ UV sử dụng định lượng hoạt chất giải phóng trong đánh giá độ hòa tan thuốc thành phẩm

Phương pháp định lượng flutamid bằng HPLC trong các Dược điển đều sử dụng cột C18, detector UV Phương pháp định lượng theo USP 42 và Dược điển Anh đều định lượng trực tiếp, dung môi pha động là acetonitril và nước, nồng độ dung dịch thử và dung dịch chuẩn tương đương và phát hiện ở bước sóng 240 nm Còn Dược điển Nhật định lượng theo phương pháp chuẩn nội với chất chuẩn nội là testosteron, dung môi pha động là methanol và dung dịch đệm phosphat, phát hiện ở bước sóng 254 nm Hàm lượng hoạt chất trong mẫu thử sẽ tính toán dựa vào diện tích píc của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ dung dịch chuẩn [11], [19] [25], [26].

Phương pháp tổng hợp flutamid tại Bộ môn Hóa Hữu cơ, Trường Đại học Dược Hà Nội

Tổng hợp flutamid đi qua con đường tạo phức với cyanuric chlorid của B.P

Bandgar theo sơ đồ sau:

Quy trình tổng hợp gồm 3 giai đoạn như sau:

 Giai đoạn 1: tổng hợp 2,4,6-triacycloxy-1,3,5-triazin

 Giai đoạn 2: tổng hợp 2-methyl-N-[3-trifluoromethyl phenyl] propiomamid

 Giai đoạn 3: tổng hợp Flutamid

Tổng quan về sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC- High-performance liquyd chromatography) là một kĩ thuật tách sắc ký các chất dựa trên sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha không trộn lẫn, trong đó pha động là một chất lỏng chảy qua pha tĩnh chứa trong cột Khi tiến hành sắc kí, các chất phân tích được phân bố liên tục giữa pha động và pha tĩnh Trong

8 hỗn hợp các chất phân tích, do cấu trúc phân tử và tính chất lý hóa của các chất khác nhau nên khả năng tương tác của chúng với pha tĩnh và pha động khác nhau Do vậy chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau [1], [2], [6]

Sơ đồ máy sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC gồm các bộ phận sau [1], [2], [6]:

Hình 1.2 Sơ đồ máy sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

- Hệ thống cũng cấp pha động: pha động trong sắc ký lỏng thường là hai dung môi hòa tan vào nhau để có khả năng tách với độ phân giải phù hợp

- Bơm dung môi pha động

- Hệ thống tiêm mẫu: Đưa mẫu vào cột

- Cột và pha tĩnh: Cột sắc ký lỏng hiệu năng cao thường được chế tạo bằng thép không gỉ, thủy tinh hoặc chất dẻo Hạt nhụ̀i thường cú kớch thước 5-10 àm, chiều dài cột khoảng 10-30 cm, đường kính trong 1-10mm

- Detector: Phát hiện chất phân tích trong mẫu Hiện tại có nhiều loại nhiều detector nhưng thường sử dụng 6 loại thuộc 2 nhóm quang học và điện hóa:

+ Detector hấp thụ UV-VIS

+ Detector chỉ số khúc xạ

+ Detector tán xạ bay hơi

Trong đó detector UV được sử dụng nhiều nhất trong kiểm nghiệm thuốc do có độ nhạy cao (đối với các mẫu có hấp thụ UV), khoảng tuyến tính rộng (>10 5 ), ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi tốc độ dòng và nhiệt độ, dễ dàng lựa chọn bước sóng phát hiện, độ tin cậy cao, không phá hủy cấu trúc của mẫu, tương thích với rửa giải gradient Ngoài ra còn ưu điểm là dễ vận hành và dịch vụ bảo dưỡng, hiệu chuẩn quốc tế [1], [2], [6]

- Hệ thống thu nhận và xử lý dữ liệu: là phần mềm máy tính có khả năng ghi nhận, lưu giữ, xử lý các thông tin hiệu quả

1.3.3 Ứng dụng của HPLC trong kiểm nghiệm thuốc

HPLC được ứng dụng trong kiểm tra chất lượng thuốc dạng nguyên liệu, thành phẩm, bán thành phẩm với các chỉ tiêu chất lượng khác nhau Các ứng dụng tập trung 3 nhóm chính là định tính, định lượng, tạp chất [1], [2], [6]

+ Nguyên tắc cơ sở: Thời gian lưu giữu tRi là một thông số đặc trưng của chất tan Xi và đượng dùng để phát hiện định tính các chất trong một hỗn hợp mẫu phân tích

1) Chạy sắc ký và ghi lại sắc ký đồ của bộ mẫu chuẩn, xác định thời gian lưu tRi của từng chất chuẩn

2) Sau đó chạy sắc ký của mẫu thử, ghi lại sắc ký đồ và xác định thời gian lưu của từng píc sắc ký của các chất

3) Đem so sánh với thời gian lưu của các píc sắc ký có trong bộ mẫu chuẩn và từ đó sẽ xác định được trong mẫu thử có những chất nào (nếu chúng có thời gian lưu trữ đúng như trong các píc của mẫu chuẩn)

+ Có thể quét phổ, chồng phổ, mảnh phổ

+ Nguyên tắc cơ sở: sử dụng mối quan hệ giữa độ lớn píc sắc ký (diện tích S, hay chiều cao H) của chất phân tích Xi với nồng độ Cx của chúng được bơm vào cột tách: H F(Cx); S = F(Cx)

+ Phương pháp: Có 3 phương pháp định lượng thường dùng trong HPLC là phương pháp chuẩn nội, chuẩn ngoại và đường chuẩn Tuy nhiên, phương pháp được sử dụng chủ yếu trong kiểm nghiệm thuốc là: chuẩn ngoại, so sánh điểm: so sánh diện tích của píc tưởng ứng với chất cần phân tích trên sắc ký đồ của mẫu thử và mẫu chuẩn làm song song

+ Phương pháp: Có 3 phương pháp xác định tạp chất thường dùng trong HPLC là phương pháp chuẩn hóa diện tích, pha loãng và dùng chuẩn tạp Trong nghiên cứu này sử dụng phương pháp: chuẩn hóa diện tích: hàm lượng của tạp có trong mẫu thử bằng tỷ lệ giữa diện tích píc của tạp đó so với diện tích píc của tất cả các chất có mặt trong mẫu.

Tổng quan về chất đối chiếu

Chất đối chiếu là chất đồng nhất đã được xác định là đúng để dùng trong các phép thử được quy định về hóa học, vật lý và sinh học Trong các phép thử đó các tính chất của chất đối chiếu được so sánh với các tính chất của chất cần thử Chất đối chiếu phải có độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng [4], [26]

1.4.2 Phân loại chất đối chiếu

Chuẩn đối chiếu có thể được chia thành hai loại, đó là chuẩn sơ cấp và chuẩn thứ cấp

Chuẩn sơ cấp (chuẩn gốc): chất chuẩn được ấn định hoặc thừa nhận rộng rãi là có chất lượng đo lường cao nhất và giá trị của nó được chấp nhận mà không quy chiếu về các chất chuẩn khác cùng đại lượng, trong tình huống cụ thể [9], [10], [16], [26]

Một chất chuẩn đươc coi là chuẩn gốc như chuẩn Quốc tế (ICRS), chuẩn Dược điển

Mỹ (USPRS), chuẩn Dược diển châu Âu (EPCRS), chất chuẩn do Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Mỹ (NIST) thiết lập

Chuẩn thứ cấp: chuẩn có giá trị được ấn định bằng cách so sánh với chuẩn gốc của cùng một đại lượng [9], [10], [16], [26] Ví dụ như chuẩn Asean (ARS), chuẩn Dược điển Việt Nam, chuẩn làm việc,…

1.4.3 Vai trò của chất đối chiếu

Chất đối chiếu được dùng trong các phép thử sau [4], [26]:

- Định tính bằng phương pháp quang phổ hấp thụ hồng ngoại

- Định lượng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến, quang phổ huỳnh quang

- Các phép thử định tính và định lượng bằng phương pháp sắc ký

- Định lượng bằng phương pháp vi sinh vật

- Các phương pháp chuẩn độ đo thể tích, phân tích khối lượng

- Các phép thử sinh học

- Hiệu chuẩn thiết bị, thẩm định phương pháp

- Một số phép thử khác có hướng dẫn trong các chuyên luận riêng

Theo hướng dẫn của WHO và ASEAN, quy trình thiết lập chuẩn bao gồm các hướng dẫn cụ thể để thiết lập chuất chuẩn phù hợp với mục đích sử dụng Về cơ bản, quá trình thiết lập chất chuẩn [9], [10], [16], [29] bao gồm các bước sau:

- Xây dựng thường quy kĩ thuật thiết lập chất chuẩn đối chiếu

- Đóng lọ chất chuẩn đối chiếu

- Kiểm tra độ đồng nhất của quá trình đóng gói

- Đánh giá liên phòng thí nghiệm

- Tập hợp và xử lý số liệu

- Hoàn thành hồ sơ, dán nhãn

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

+ Acetonitril loại dùng cho HPLC của Merck

+ Acid sulfuric đặc của Merck

+ Flutamid (AK scientific), Code 30A3E84IPU1, hàm lượng 99,9%

+ Flutamid (Hội đồng Dược điển Mỹ), Code H1E297, hàm lượng 100,0%

+ o-Flutamid (LGC – Đức), Code 1185473, hàm lượng 98,2%

+ Flutamid Related Compound A, (AK scientific), Code 01K8E67JPU1, hàm lượng 99,50%

+ Flutamid Related Compound B, (AK scientific), Code 11J4G52H, hàm lượng 97,42%

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ phân tích

+ Hệ thống HPLC – DAD Shimadzu 20A (Nhật)

+ Cân phân tích Mettler – Toledo AB204, độ chính xác 0,0001 g

+ Máy siêu âm DAIHAN WUC – A22H

+ Lò nung Thermo Scientific, Mỹ

+ Tủ sấy chân không Memmert, Đức

+ Pipet định mức, pipet Pasteur

+ Chén cân nắp mài thủy tinh

Đối tượng nghiên cứu

Mẫu nguyên liệu flutamid thu được từ quá trình tổng hợp ở 3 quy mô và đối với quy mô 500g/mẻ thì đánh giá chất lượng ở 3 lô tổng hợp được Bao gồm 1 lô ở quy mô 10 g/mẻ;

1 lô ở quy mô 50 g/mẻ và 3 lô quy mô 500 g/mẻ, cụ thể như sau:

- FLU 22.04.2021, sản xuất ngày: 22.04.2021, quy mô: 10 g/mẻ

- FLU 18.06.2021, sản xuất ngày: 18.06.2021, quy mô: 50 g/mẻ

- FLU 12.08.2021, sản xuất ngày: 12.08.2021, quy mô: 500 g/mẻ

- FLU 17.08.2021, sản xuất ngày: 17.08.2021, quy mô: 500 g/mẻ

- FLU 23.08.2021, sản xuất ngày: 23.08.2021, quy mô: 500 g/mẻ

Mẫu nguyên liệu flutamid sử dụng để thiết lập chuẩn được sấy chân không 8 giờ ở nhiệt độ 60 o C sau đó được đóng gói trong lọ thủy tinh, nắp kín, tránh ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ 2-8 o C.

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp đánh giá chất lượng Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng đối với chế phẩm nghiên cứu theo chuyên luận flutamid theo USP 42

Trải khoảng 100 mg chế phẩm thành lớp mỏng lên tờ giấy trắng, quan sát bằng mắt dưới ánh sáng thường Nhận xét hình thái và màu sắc quan sát được

Xác định độ tan trong các dung môi theo hướng dẫn

A Phổ hồng ngoại: Đo phổ IR trong khoảng số sóng 4000 – 500 cm -1 , so sánh phổ của thử với chuẩn làm song song

B HPLC: Thời gian lưu của píc chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của píc chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn thu được trong phần định lượng

Phương pháp HPLC với detector UV Điều kiện sắc ký:

Cột: Inerstil ODS (4,6-mm ì 25-cm; 5-àm), nhiệt độ cột: 25 ± 5°C

Chuẩn bị các dung dịch:

Dung môi pha mẫu: Acetonitril – nước (20:80)

Dung dịch gốc kiểm tra sự phù hợp của hệ thống: Dung dịch chuẩn o-Flutamid 1 mg/mL được chuẩn bị như sau: Hòa tan chuẩn trong acetonitril dùng 20% thể tích cuối cùng Siêu âm đến tan hoàn toàn Pha loãng với nước đến đủ thể tích Lắc đều và để ấm tới nhiệt độ phòng

Dung dịch chuẩn: Dung dịch chuẩn Flutamid 0,2 mg/mL được chuẩn bị như sau: Hòa tan chuẩn trong acetonitril dùng 20% thể tích cuối cùng Siêu âm đến tan hoàn toàn Pha loãng với nước đến đủ thể tích Lắc đều và để ấm tới nhiệt độ phòng

Dung dịch kiểm tra sự phù hợp của hệ thống: Dung dịch chuẩn o-Flutamid và

Flutamid nụ̀ng độ mỗi chất 10 àg/mL pha từ dung dịch chuẩn và dung dịch gốc kiểm tra sự phù hợp hệ thống trong dung môi pha mẫu

Dung dịch thử: Dung dịch thử Flutamid 0,2 mg/mL được chuẩn bị như sau: Hòa tan một lượng mẫu thử đã sấy khô trước trong acetonitril dùng 20% thể tích cuối cùng Siêu âm đến tan hoàn toàn Pha loãng với nước đến đủ thể tích Lắc đều và để ấm tới nhiệt độ phòng

Tiến hành: Độ phù hợp của hệ thống: tiêm dung dịch kiểm tra sự phù hợp của hệ thống và dung dịch chuẩn Thời gian lưu tương đối ở bảng 2.3

Yêu cầu: Độ phân giải giữa flutamid và o-flutamid: ≥ 6,0 (dung dịch kiểm tra sự phù hợp của hệ thống)

Hệ số kéo đuôi: ≤ 2,0 và RSD: ≤ 1,5% (dung dịch chuẩn)

Phân tích dung dịch chuẩn và dung dịch thử

Tính phần trăm flutamid trong phần mẫu thử định lượng theo công thức:

Trong đó: r u và r s : diện tích píc thu được từ dung dịch thử và dung dịch chuẩn

Cu và C s : Nồng độ Flutamid trong dung dịch thử và dung dịch chuẩn (mg/mL)

Thực hiện lặp lại 2 lần lấy giá trị trung bình

Lấy một chén sứ nung tới đỏ trong 30 phút Để nguội trong bình hút ẩm rồi cân Cân chính xác khoảng 1,00 g chế phẩm vào chén nung, làm ẩm với khoảng 1 ml acid sulfuric đặc, đun nóng nhẹ tới khi mẫu đồng nhất Để nguội, thêm tiếp 1 ml acid sulfuric đặc và đun cẩn thận đến khi đến hết khói bay lên và mẫu thử tạo thành tro hoàn toàn Nung chén nung ở 600℃ ± 50℃ đến khi tro hóa hoàn toàn Làm nguội trong bình hút ẩm rồi cân Nung lại

15 phút ở cùng nhiệt độ, để nguội rồi cân Lặp lại quá trình này cho đến khi khối lượng chênh lệch giữa 2 lần cân liên tiếp không quá 0,5 mg

Thực hiện lặp lại 2 lần lấy giá trị trung bình

Pha động, dung môi pha mẫu, dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hệ thống sắc ký giống như phần Định lượng

Dung dịch gốc kiểm tra sự phù hợp của hệ thống: Dung dịch chuẩn o-Flutamid,

Flutamid Related Compound A và Flutamid Related Compound B, nồng độ mỗi chất 1 mg/mL được chuẩn bị như sau: Hòa tan các chuẩn trong acetonitril dùng 20% thể tích cuối cùng Siêu âm đến tan hoàn toàn Pha loãng với nước đến đủ thể tích Lắc đều và để ấm tới nhiệt độ phòng

Dung dịch kiểm tra sự phù hợp của hệ thống: Dung dịch chuẩn o-Flutamid, Flutamid Related Compound A, Flutamid Related Compound B và Flutamid nồng độ mỗi chất 10 àg/mL pha từ dung dịch chuẩn và dung dịch gốc kiểm tra sự phự hợp hệ thống trong dung môi pha mẫu

Dung dịch kiểm tra độ nhạy: Dung dịch flutamid 0,1 àg/mL pha từ dung dịch chuẩn flutamid

Tiến hành Độ phù hợp của hệ thống: tiêm dung dịch kiểm tra sự phù hợp của hệ thống và dung dịch kiểm tra độ nhạy Thời gian lưu tương đối ở bảng 2.3

Yêu cầu: Độ phân giải: Giữa flutamid và o-flutamid: ≥ 6,0; giữa flutamid related compound

A và flutamid related compound B: ≥ 2,0 (dung dịch kiểm tra sự phù hợp của hệ thống)

RSD: ≤ 10,0% đối với flutamid (dung dịch kiểm tra độ nhạy)

Phân tích dung dịch thử

Tính phần trăm mỗi tạp trong phần mẫu thử theo công thức:

(r u / r T ) × (1/ F) × 100 Trong đó: r u : diện tích píc của mỗi píc tạp r T : tổng diện tích của tất cả các píc

F: hệ số đáp ứng tương đối (xem bảng 2.3)

Bảng 2.1 Các tạp chất của flutamid và giới hạn cho phép theo USP 42

Tên chất Thời gian lưu tương đối

Hệ số đáp ứng tương đối

Tạp chất liên quan flutamid B a

Tạp chất liên quan flutamid A b

Bất kỳ tạp không xác định - 1,0 0,05

Tổng tạp - - 0,4 a N-[4-Nitro-3-(trifluoromethyl)phenyl]acetamide b 4-Nitro-3-(trifluoromethyl)aniline c N-[4-Nitro-3-(trifluoromethyl) phenyl]propionamide d N-[3-(Trifluoromethyl)phenyl]isobutyramide e N-[2-Nitro-3-(trifluoromethyl)phenyl]isobutyramide

6/ Mất khối lượng do làm khô

Dùng chén cân thủy tinh có nắp mài dùng trong phép thử mất khối lượng do làm khô Sấy chén cân (bì) trong chân không ở 60 ℃ trong 3 giờ Cân khối lượng bì

Cân chính xác khoảng 1,00 g mẫu thử vào chén cân, dàn thành lớp mỏng Sấy trong chân không ở 60℃ trong 3 giờ Cân khối lượng bì và mẫu thử

Tính khối lượng mẫu thử giảm do làm khô

Thực hiện lặp lại 3 lần lấy giá trị trung bình

2.3.2 Phương pháp thiết lập chuẩn làm việc trong nghiên cứu

- Xác định cấu trúc: Ghi phổ IR, MS, NMR giải phổ khẳng định cấu trúc

- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo tiêu chuẩn nếu đạt thực hiện bước tiếp theo Tiến hành cân mẫu chuẩn và mẫu thử, pha mẫu và tiến hành sắc ký như chỉ dẫn ở phần Định lượng mục 2.3.1

- Đóng lọ chất chuẩn đối chiếu

+ Chuẩn bị buồng đóng: o Vệ sinh buồng đóng và các dụng cụ sử dụng o Đặt dụng cụ đóng (phễu, cơi thủy tinh, thìa xúc)

+ Chuẩn bị lọ trước khi đóng: o Rửa sạch theo quy định o Đánh số thứ tự lọ và xếp đứng lọ vào khay inox o Đặt các khay đã xếp lọ và cốc đựng nút vào buồng đóng

+ Phân phối nguyên liệu vào lọ thủy tinh: o Phân phối nguyên liệu vào từng lọ với lượng đóng tùy từng chất và đủ cho phép thử o Đóng nặp, quấn cẩn thận quanh miệng lọ và nắp lọ bằng màng parafin

- Kiểm tra độ đồng nhất của quá trình đóng gói

+ Số lượng lọ cần lấy để kiểm tra độ đồng nhất: n = √𝑁 +1 = 6 (N%) (lọ) + Tiến hành: cân mẫu chuẩn và mẫu thử, pha mẫu và tiến hành sắc ký như chỉ dẫn ở Định lượng mục 2.3.1, tiến hành với 6 lọ Tính hàm lượng và RSD

- Xử lý số liệu và tính toán giá trị ấn định: Các số liệu phân tích được xử lý thống kê theo phần mềm Microsoft Excel

Bảng 2.2 Một số thông số thống kê được sử dụng trong nghiên cứu

Thông số thống kê Công thức Ghi chú

𝑛 𝑖=1 n: số lần thí nghiệm xi: giá trị tính được của lần thử nghiệm thứ i k = tα Độ lệch chuẩn S = √∑ n i=1 (xi − x̅) 2 n − 1 Độ lệch chuẩn tương đối 𝑅𝑆𝐷 = 100

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đánh giá chất lượng của các lô nguyên liệu flutamid

Tiến hành đánh giá các chỉ tiêu chất lượng đối với mẫu nguyên liệu tổng hợp được theo từng quy mô tổng hợp theo chuyên luận Flutamid trong USP 42 như cách tiến hành trình bày ở mục 2.3.1

3.1.1 Đánh giá chất lượng của lô FLU 22.04.2021

Quan sát bằng cảm quan cho thấy mẫu thử là bột kết tinh, màu vàng nhạt

Thử độ tan cho thấy mẫu thử flutamid dễ tan trong aceton, ethyl acetat, methanol; tan trong cloroform và ether; thực tế không tan trong ether dầu hỏa và nước

A Phương pháp quang phổ hồng ngoại: Đo phổ IR của mẫu thử và mẫu chuẩn làm song song Chồng phổ mẫu thử với phổ của mẫu chuẩn Kết quả cho thấy hệ số phù hợp của mẫu thử so với flutamid chuẩn sấp xỉ 1,000

B HPLC: Tiến hành sắc ký dung dịch mẫu thử và mẫu chuẩn song song với điều kiện như ở phần định lượng Kết quả cho thấy mẫu thử có píc có thời gian lưu tương đương với thời gian lưu của píc thu được trên sắc ký đồ của mẫu chuẩn

Sắc kí đồ mẫu thử FLU 22.04.2021 và mẫu chuẩn được trình bày ở hình 3.1 và 3.2

Hình 3.1 Sắc ký đồ mẫu thử FLU 22.04.2021

Hình 3.2 Sắc ký đồ mẫu chuẩn flutamid

Tiến hành cân mẫu chuẩn và mẫu thử, pha mẫu và tiến hành sắc ký như chỉ dẫn ở mục 2.3.1 Đánh giá độ phù hợp của hệ thống sắc ký cho thấy đều đạt yêu cầu với Độ phân giải giữa píc flutamid và píc o-flutamid: ≥ 6,0 (9,0) Hệ số kéo đuôi (Tailing factor): ≤ 2,0 và RSD của diện tích píc flutamid: ≤ 1,5% (0,1%)

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá độ phù hợp hệ thống sắc ký

STT Diện tích píc (mAU.s)

RF mc1/mc2 × Sc2/Sc1 = 0,9977

Tiến hành sắc ký dung dịch thử và tính kết quả dựa vào diện tích píc flutamid của dung dịch chuẩn; dung dịch thử; lượng cân, hàm lượng và độ ẩm của chuẩn; lượng cân, độ ẩm của thử; độ pha loãng của dung dịch thử và dung dịch chuẩn Kết quả cho thấy cả mẫu nguyên liệu có hàm lượng nằm trong khoảng 98,7-100,1%

Kết quả định lượng được trình bày ở các bảng 3.2, sắc ký đồ được trình bày ở hình 3.3a, 3.3b, 3.3c, hình 3.4 và phụ lục 3 a) b)

Hình 3.3a, 3.3b, 3.3c Sắc ký đồ định lượng flutamid mẫu FLU 22.04.2021

Hình 3.4 Sắc ký đồ định lượng flutamid mẫu chuẩn Bảng 3.2 Kết quả định lượng mẫu nguyên liệu FLU 22.04.2021

Mẫu thử Khối lượng (mg) Diện tích píc

Tiến hành xác định tro sulfat của mẫu nguyên liệu FLU 22.04.2021

Bảng 3.3 Kết quả xác định tro sulfat của mẫu nguyên liệu FLU 22.04.2021

TT Khối lượng chén trước nung (g)

Khối lượng chén sau nung (g) Tro sulfat (%)

Kết quả cho thấy mẫu nguyên liệu có dư lượng tro sulfat đạt yêu cầu

Tiến hành đánh giá độ phù hợp của hệ thống sắc ký cho thấy đều đạt yêu cầu với Độ phân giải giữa píc flutamid và píc o-flutamid: ≥ 6,0 (9,1); giữa píc flutamid related compound A và píc flutamid related compound B: ≥ 2,0 (3,0) Độ nhạy của hệ thống cho thấy RSD của diện tích flutamid: ≤ 10% (5,0%)

Hình 3.5 Sắc ký đồ đánh giá độ phù hợp của hệ thống đánh giá chỉ tiêu tạp chất hữu cơ

Tiến hành sắc ký dung dịch thử và tính kết quả theo chỉ dẫn ở mục 2.3.1 Kết quả được trình bày ở bảng 3.3 và phụ lục 3

Bảng 3.4 Kết quả xác định độ phù hợp của hệ thống đánh giá chỉ tiêu tạp chất hữu cơ của mẫu nguyên liệu FLU 22.04.2021

STT Tên chất Rt (phút) RRt T Rs Yêu cầu

Bảng 3.5 Kết quả đánh giá độ nhạy của phương pháp

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Lần 6 Trung bình RSD (%)

Bảng 3.6 Kết quả xác định tạp chất hữu cơ của mẫu nguyên liệu flutamid FLU 22.04.2021

A RRT RRF % Tạp Yêu cầu

6 Mất khối lượng do làm khô

Tiến hành xác định mất khối lượng do làm khô trong tủ sấy chân không ở 60 o C trong 3 giờ Kết quả cho thấy mẫu nguyên liệu đạt yêu cầu chỉ tiêu chất lượng này

Bảng 3.7 Kết quả xác định mất khối lượng do làm khô của mẫu nguyên liệu flutamid

Khối lượng chén trước sấy (g)

Khối lượng tổng của chén sau sấy (g)

Khối lượng mất do làm khô (%)

3.1.2 Đánh giá chất lượng của 5 lô nguyên liệu flutamid thu được từ quá trình tổng hợp ở 3 quy mô trong nghiên cứu

Kết quả đánh giá chất lượng của 5 lô nguyên liệu flutamid thu được từ quá trình tổng hợp ở 3 quy mô trong nghiên cứu ở bảng 3.8.

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá chất lượng của các 5 lô Flutamid

YÊU CẦU KỸ THUẬT KẾT QUẢ

FLU 22.04.2021 FLU 18.06.2021 FLU 12.08.2021 FLU 17.08.2021 FLU 23.08.2021

- Bột kết tinh, màu vàng Đúng Đúng Đúng Đúng Đúng

- Định tính (Phép thử A): Phổ IR: Đúng Đúng Đúng Đúng Đúng

- Định tính (Phép thử B): HPLC Đúng Đúng Đúng Đúng Đúng

Hàm lượng chứa từ 98,0% đến 101,0% flutamid

(C 11 H 11 F 3 N 2 O 3 ) tính theo chế phẩm khan Đạt (99,5%) Đạt (100,4%) Đạt (98,6%) Đạt (99,2%) Đạt (99,1%)

4/ Tro sulfat: ≤ 0,1% Đạt (0,05%) Đạt (0,049%) Đạt (0,05%) Đạt (0,04%) Đạt (0,06%)

- Tạp chất liên quan flutamid B: ≤ 0,2 Đạt (0,02%) Đạt (0,02%) KPH KPH KPH

- Tạp chất liên quan flutamid A: ≤ 0,15 Đạt (0,14%) Đạt (0,13%) Đạt (0,13%) Đạt (0,13%) Đạt (0,13%)

- 3-(Trifluoromethyl)anilin: ≤ 0,2 - - KPH KPH KPH

- Propionyl analog: ≤ 0,3 Đạt (0,04%) Đạt (0,04%) Đạt (0,04%) Đạt (0,05%) Đạt (0,02%)

- o-flutamid: ≤ 0,2 Đạt (0,02%) Đạt (0,02%) KPH KPH KPH

- Bất kỳ tạp không xác định: ≤ 0,05 Đạt (0,02%) Đạt (0,01%) KPH KPH KPH

- Tổng tạp: ≤ 0,4 Đạt (0,26%) Đạt (0,22%) Đạt (0,17%) Đạt (0,18%) Đạt (0,15%)

6/ Mất khối lượng do làm khô: ≤ 0,5% Đạt (0,30%) Đạt (0,30%) Đạt (0,3%) Đạt (0,3%) Đạt (0,4%)

Thiết lập chuẩn làm việc flutamid

3.2.1 Xây dựng bộ dữ liệu phổ Để xác định cấu trúc của nguyên liệu flutamid thiết lập chuẩn làm việc, tiến hành đo phổ IR, MS và NMR của mẫu thử Kết quả được trình bày ở hình dưới đây:

 Phổ IR của mẫu nguyên liệu flutamid:

Dữ liệu phổ IR của flutamid (KBr)

Nhóm nghiên cứu tiến hành ghi và phân tích phổ hồng ngoại của các mẫu flutamid tổng hợp được cho phép chúng tôi nhận biết được cái dải hấp thụ đặc trưng của các liên kết có trong cấu trúc phân tử của chất tổng hợp được

Hình 3.6 Phổ IR của mẫu nguyên liệu flutamid

Kết quả phân tích dữ liệu phổ hồng ngoại của flutamid trình bày trong bảng 3.9

Bảng 0.9 Kết quả phân tích phổ IR của nguyên liệu flutamid thiết lập chuẩn

(cm -1 ) Nhóm chức Phụ lục

900,76 ; 860,25 Nhân benzen thế 3 vị trí

Nhận xét: Từ Bảng và phổ đồ có thể nhận dạng sơ bộ sự hiện diện của một số nhóm chức như -C=C thơm, -NO2 là các nhóm chức đặc trưng cho cấu tạo các hợp chất, thông qua các giá trị của dải hấp thụ, cường độ píc, hình dạng píc.

 Phổ MS của mẫu nguyên liệu flutamid:

Hình 3.7 Phổ MS của mẫu nguyên liệu flutamid

Kết quả phân tích dữ liệu phổ khối lượng (MS) của flutamid được trình bày trong bảng 3.10

Bảng 0.10 Bảng kết quả phẩn tích phổ khối lượng (MS) của nguyên liệu flutamid thiết lập chuẩn

CTPT m/z lý thuyết m/z thực tế Mảnh bị mất đi

Nhận xét: Từ Bảng và phổ đồ các chất cho thấy các phổ khối đều có píc phù hợp với giá trị số khối dự kiến của chất cần phân tích với cường độ mạnh

 Phổ NMR của mẫu nguyên liệu flutamid: a)

Hình 3.8a, 3.8b, 3.8c Phổ NMR của mẫu nguyên liệu flutamid

Kết quả phân tích dữ liệu phổ cộng hưởng từ: 1H-NMR, 13C-NMR của flutamid được trình bài trong bảng 3.11

Bảng 0.11 Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR, 13C-NMR) của nguyên liệu flutamid thiết lập chuẩn

Dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton: 13 C- NMR

Dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton: 1 H-NMR

Chú thích: Độ dịch chuyển hoá học (δ) được lấy theo giá trị trung bình (ppm); s:singlet; d: doublet; m: multiplet; t: triplet; h: heptet; dd: doublet of doublet; tt: triple triplet

Nhận xét: Phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của hợp chất cho các tín hiệu số lượng proton, độ dịch chuyển hóa học và độ bội tín hiệu phù hợp với tài liệu tham khảo

3.2.2 Đánh giá chất lượng của mẫu nguyên liệu thiết lập chuẩn

Tiến hành đánh giá các chỉ tiêu chất lượng đối với mẫu nguyên liệu dùng để thiết lập chuẩn làm việc nghiên cứu theo chuyên luận Flutamid trong USP 42 như cách tiến hành trình bày ở mục 2.3.1, sử dụng chuẩn Flutamid của AK scientific, lô 30A3E84IPU1 Kết quả được trình bày ở bảng sau:

Bảng 3.12 Kết quả đánh giá chất lượng nguyên liệu flutamid thiết lập chuẩn

YÊU CẦU KỸ THUẬT KẾT QUẢ

- Bột kết tinh, màu vàng Đúng

Hàm lượng chứa từ 98,0% đến 101,0% flutamid

(C11H11F3N2O3) tính theo chế phẩm khan Đạt (100,1%)

- Tạp chất liên quan flutamid B: ≤ 0,2 KPH

- Tạp chất liên quan flutamid A: ≤ 0,15 Đạt (0,14%)

- Bất kỳ tạp không xác định: ≤ 0,05 KPH

6/ Mất khối lượng do làm khô: ≤ 0,5% Đạt (0,04%)

Kết quả đánh giá cho thấy nguyên liệu đạt yêu cầu chất lượng để thiết lập chuẩn làm việc, tiến hành đóng lọ

3.2.3 Đóng lọ chuẩn làm việc flutamid

Sử dụng buồng cân của Viện công nghệ Dược phẩm Quốc gia trực thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội có kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm buồng đóng bằng thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm của phòng

- Đóng lọ thủy tinh màu nâu 2 ml, lớp dưới của nắp cao su, lớp trên nhựa Sau khi đóng lọ, quấn cẩn thận quanh miệng và đỉnh lọ bằng màng parafin để tránh ẩm

+ Độ ẩm: RH: 20% (theo dõi bằng ẩm kế)

- Thời gian sản xuất: 01 ngày (06/06/2022)

3.2.4 Kiểm tra độ đồng nhất của quá trình đóng gói

Số lượng lọ cần lấy để kiểm tra độ đồng nhất: n = √𝑁 +1 = 6 (N% lọ)

Lấy 6 lọ trong tổng số 25 lọ đã đóng, xác định hàm lượng nguyên trạng bằng phương pháp HPLC, tiến hành song song với chất chuẩn Flutamid USPRS

Kiểm tra và đánh giá kết quả

Xác định hàm lượng từng lọ theo chuyên luận Flutamid trong USP 42 như cách tiến hành trình bày ở phần Định lượng trong mục 2.3.1

Kết quả được trình bày ở bảng 3.13

Bảng 3.13 Kết quả đánh giá đồng đều hàm lượng chuẩn làm flutamid được thiết lập

Khối lượng chuẩn: 20,58 mg (C = 100,0%); diện tích píc: 3658885

Khối lượng chuẩn: 20,52 mg (C 99,9%); diện tích píc: 6754820

3.2.5 Tập hợp và xử lý số liệu

- Tính giá trị trung bình (X) 2 người nghiên cứu:

- Tính độ lệch chuẩn tương đối (RSD):

- Tính giá trị ấn định của chuẩn làm việc flutamid: x̅ ± ΔX = x̅ ± t α; k ⋅ S x = 99,35± t 0,05; 11 ⋅ 0,32 = 99,35 ± 0,64

 Giá trị ấn định của chuẩn làm việc flutamid

Thông tin trên nhãn gồm:

+ Loại chất chuẩn: Chuẩn làm việc

+ Khối lượng đóng gói trong 1 lọ: 200 mg

+ Số kiểm soát (số lô): 06062022

+ Tên đơn vị thiết lập chuẩn: Trường Đại học Dược Hà Nội

- Bảo quản: bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 o C, tránh ánh sáng

BÀN LUẬN

Về chất lượng của nguyên liệu tổng hợp

Bàn luận về chất lượng nguyên liệu của 3 quy mô sản xuất 10 g/mẻ, 50 g/mẻ, 500 g/mẻ

Nghiên cứu đã đánh giá được các chỉ tiêu chất lượng đối với nghiên cứu theo chuyên luận Flutamid của USP 42 Các kết quả thu được cho thấy các nguyên liệu tổng hợp được từ 3 quy mô sản xuất đều đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu, trong đó các chỉ tiêu về hình thức, định tính, tro, hàm ẩm đều đáp ứng yêu cầu, đặc biệt hàm lượng hoạt chất của các lô nằm trong khoảng 98,6 – 100,4% (yêu cầu từ 98,0 – 101,0%) và tạp chất hữu cơ đều dưới 0,26%, nhỏ hơn giới hạn chấp nhận về tổng tạp và tạp định danh, cũng như tạp không định danh

Bàn luận về chất lượng nguyên liệu với quy mô 500 g/mẻ đánh giá trên 3 lô sản xuất

Các kết quả thu được cho thấy nguyên liệu tổng hợp được từ 3 lô sản xuất với quy mô 500 g/mẻ đều đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu, trong đó các chỉ tiêu về hình thức, định tính, tro, hàm ẩm đều đáp ứng yêu cầu, đặc biệt hàm lượng hoạt chất đều nằm trong khoảng 98,6 - 99,2% (yêu cầu từ 98,0 - 101,0%) và tạp chất hữu cơ đều dưới 0,18% nhỏ hơn giới hạn chấp nhận về tổng tạp và tạp định danh, cũng như tạp không định danh Điều đó cho thấy quy mô sản xuất 500 g/mẻ đạt được độ ổn định cao, đạt tiêu chuẩn dược dụng và có thể đưa vào nghiên cứu bào chế sản phẩm thuốc nghiên cứu, từng bước đưa vào sử dụng trong điều trị bệnh

Trong quá trình nghiên cứu phát hiện ra các tạp: tạp chất liên quan flutamid B, tạp chất liên quan flutamid A, Propionyl analog, o-flutamid

Bàn luận về phương pháp đánh giá chất lượng sử dụng trong nghiên cứu

Ngoài những tiêu chỉ thưởng quy như cảm quan, thử độ tan, mất khối lượng do làm khô, tro sulfat thòi còn các phương pháp như định tính bằng phổ hồng ngoại, định tính bằng HPC đều cần kỹ thuật cao, thiết bị hiện đại Ngoài ra khi định lượng nguyên liệu, tạp dùng HPLC tuân theo tiêu chuẩn của Dược điển Mỹ (USP 42) với yêu cầu rất khắt khe, ngoài ra cần thiết bị có khả năng tách các píc của tạp tốt, yêu cầu chất chuẩn sử dụng để định lượng là chuẩn USP và chuẩn tạp có giá thành rất cao.

Về thiết lập chuẩn làm việc flutamid 38 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Về kết quả đánh giá chất lượng nguyên liệu và độ đồng đều hàm lượng giữa các lọ đánh giá: Các kết quả thu được cho thấy nghiên liệu sử dụng để thiết lập chuẩn đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu, trong đó các chỉ tiêu về hình thức, định tính, tro, hàm ẩm đều đáp ứng yêu cầu, đặc biệt hàm lượng hoạt chất là 100,1% (yêu cầu từ 98,0 – 101,0%) và tạp chất hữu cơ là 0,23%, nhỏ hơn giới hạn chấp nhận về tổng tạp và tạp định danh, cũng như tạp không định danh

Về quy trình thiết lập chuẩn làm việc flutamid: thực hiện tại phòng thì nghiệm của Viên Công nghệ Dược phẩm Quốc gia trực thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội Sau khi đánh giá chất lượng nguyên liệu đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu của USP

42, tiến hành đóng lọ tại phòng thì nghiệm đạt GLP, mặc dù vậy điều kiện, quy mô của phòng thì nghiệm vẫn chưa đủ điều kiện về độ ẩm, bơm khí trơ,…đạt chuẩn cho đóng lọ chất đối chiếu như hướng dẫn thiết lập chuẩn theo hướng dẫn của ASEAN, WHO hay Dược điển Mỹ Ngoài ra hàm lượng của nguyên liệu thiết lập chuẩn khi đánh giá tính theo nguyên liệu khan còn hàm lượng của chuẩn làm việc tính nguyên trạng cho nên hàm lượng của chuẩn làm việc thiết lập được có thấp hơn so với khi đánh giá 99,35% so với 100,1% khi đánh giá chất lượng nguyên liệu nhưng vẫn nằm trong khoảng hàm lượng yêu cầu theo USP

42 Khi kiểm tra độ đồng đều của các lọ, thì hàm lượng trung bình các lọ đạt 99,35% (nằm trong khoảng từ 98.21-101,49%), có 1 lọ ở đợt kiểm tra của kiểm nghiệm viên 2 chưa đạt được hàm lượng theo yêu cầu của USP 42, và kèm theo đó RSD bị kéo theo lên 1,17% > 1,0% Do định lượng dùng flutamid chuẩn của USP có giá thành cao và độ chênh lệch so

39 với yêu cầu không quá lớn nên đề xuất giữ kết quả với hàm lượng chuẩn làm việc là 99,35 ± 0,64% với mục đích phục vụ kiểm nghiệm trong quá trình nghiên cứu và sản xuất

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Kết luận

Từ kết quả nghiên cứu thu được, chúng tôi có những kết luận sau: Đã ứng dụng thành công các phương pháp phân tích trong kiểm nghiệm 5 mẫu nguyên liệu flutamid tổng hợp ở quy mô khác nhau tại bộ môn Hóa Hữu cơ, Trường Đại học Dược Hà Nội theo chuyên luận nguyên liệu Flutamid của USP 42 Để thu được kết quả chính xác, chỉ tiêu định lượng và xác định tạp chất liên quan bằng phương pháp HPLC –

UV có quy định chặt chẽ về kiểm soát hệ thống sắc ký với các thông số độ phân giải, độ nhạy và định danh tạp chất nên phép thử phải sử dụng 3 chuẩn tạp liên quan rất đắt tiền Các kết quả thu được cho thấy cả 5 lô sản phẩm đều đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu, trong đó hàm lượng hoạt chất của 5 lô nằm trong khoảng 99,1-100,4% (yêu cầu từ 98,0 – 101,0%) và tạp chất hữu cơ đều dưới 0,26%, nhỏ hơn giới hạn chấp nhận về tổng tạp và tạp định danh, cũng như tạp không định danh Do đó, nguyên liệu flutamid tổng hợp theo quy trình nghiên cứu ở các quy mô đều đạt tiêu chuẩn dược dụng và có thể đưa vào nghiên cứu bào chế sản phẩm thuốc nghiên cứu Đã thiết lập được 13 lọ chuẩn làm việc của flutamid với khối lượng 200 mg/lọ tại phòng thí nghiệm đạt GLP của Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia theo hướng dẫn chung về thiết lập chuẩn sử dụng trong phép thử định tính, định lượng Giá trị ấn định của chuẩn làm việc là 99,35 ± 0,64%, khá tương đồng với chuẩn của Hội đồng Dược điển Mỹ (100,0%) Do đó, tiết kiệm được kinh phí mua chuẩn trong quá trình nghiên cứu tiếp theo vì giá thành dự kiến của chuẩn làm việc của nghiên cứu dự kiến khoảng 0,8 triệu đồng/lọ

200 mg so với chuẩn của Hội đồng Dược điển Mỹ cũng 200 mg/lọ giá khoảng 9 triệu đồng, đặc biệt sẽ phục vụ kịp thời nhu cầu sử dụng mà không bị trễ do khâu mua hàng và vận chuyển Đề xuất Ứng dụng chuẩn làm việc flutamid thiết lập được với mục đích phục vụ kiểm nghiệm trong quá trình nâng cấp quy mô tổng hợp nguyên liệu và trong quá trình nghiên cứu phát triển chế phẩm bào chế Tuy nhiên, khi kiểm nghiệm chất lượng nguyên liệu và thành phẩm để đánh giá chất lượng và công bố vẫn cần dùng đến flutamid chuẩn của các đơn vị có chức

41 năng và năng lực thiết lập chuẩn như Hội đồng Dược điển Mỹ, Hội đồng Dược điển Châu Âu, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương,

Ngày đăng: 19/08/2022, 18:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w