Trong nhiều năm nay, Việt Nam luôn thúc đẩy việc xu t khẩu các mặt hàng truyền thống, mang nhiều lợi thế tuyệt đối của Việt Nam sang n ớc ngoài, nhằm phát triển nền kinh tế thông qua việ
Trang 1Gi ng viên h ng d n: TS Lê T n Bửu
Sinh viên th ực hiện: Đàm Thị Bích
L ớp: KD03 – K37 MSSV: 31111020224
Trang 2Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 1
L I C M N
Đ ợc sự phân công của Khoa Th ơng mại – Du lịch – Marketing của tr ng Đại
học Kinh tế thành phố Hồ Chí Mình và sự đồng ý của Gi ng viên h ớng dẫn Th.s Lê T n
Bửu tôi đư thực hiện đề tài: “Thực trạng và gi i pháp nâng cao hoạt động Xu t khẩu nội
th t gỗ cao c p của công ty TNHH S n xu t, Th ơng mại và Dịch vụ Đức Nhân
Với kiến thức trong ngành con khá non trẻ và kĩ năng nghề nghiệp còn nhiều hạn
chế thì việc hoàn thành bài khóa luận này luôn gặp không ít những khó khăn về nghiệp
vụ và cái nhìn chuyên môn Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi xin đ ợc gửi l i c m ơn đến Ban giám đốc Công ty TNHH S n xu t, Th ơng mại và Dịch vụ Đức Nhân đư tạo điều kiện cho tôi có cơ hội đ ợc thực tập và tìm hiểu trong một môi tr ng công ty hết
sức đa dạng và nhiều kiến thức C m ơn các anh/chị tr ng phòng, công nhân viên trong công ty đư luôn hỗ trợ và giúp đỡ tôi hết sức trong việc tìm hiểu văn hóa và cách thức
hoạt động của công ty trong mô hình Xu t khẩu nội th t gỗ cao c p
Bên cạnh đó, tôi xin gửi l i c m ơn đến những thầy cô gi ng viên của lớp Kinh doanh Quốc tế K37 đư luôn tận tình h ớng dẫn và gi ng dạy c về kiến thức và kĩ năng trong những năm qua để tôi có thể v ợt qua nhiều bỡ ngỡ để có thể tiếp cận ngay với công việc
Và một ng i vô cùng quan trọng, ng i đư luôn luôn góp ý và lắng nghe cũng
nh luôn tận tình chỉ dạy, đ a ra l i khuyên chân thành, chu đáo h ớng dẫn tôi trong suốt quá trình chọn lọc và thực hiện đề tài Đó chính là thầy giáo – gi ng viên h ớng dẫn của tôi, thầy Lê T n Bửu Tôi xin đ ợc gửi l i c m ơn sâu sắc đến thầy
Mặc dù đư r t cố gắng và luôn tìm tòi để có đ ợc một bài khóa luận kĩ l ỡng và sâu sắc tuy nhiên việc tiếp cận và phân tích nội dung trong tình hình thực tế còn nhiều bỡ
ngỡ nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nh t định Tôi r t mong nhận đ ợc sự góp
ý và nhận xét chân thành từ Quý thầy
Xin chân thành c m n!
Trang 3Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 2
Trang 4
Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 3
Trang 5
Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 4
M C L C
LÝ DO CH N Đ TÀI 7
A C S LÍ THUY T 8
1 Khái ni m và vai trò c a ho t đ ng Kinh doanh Xu t kh u 8
1.1 Khái ni ệm Kinh doanh Xuất khẩu 8
1.2 B n ch ất c a Xuất khẩu 8
1.3 Vai trò c a Xu ất khẩu 9
2 Các hình th c Xu t kh u 10
2.1 Xu ất khẩu trực tiếp 11
2.2 Xu ất khẩu uỷ thác 11
2.3 Buôn bán đối lưu (Counter – trade) 12
2.4 Xu ất khẩu hàng hoá theo nghị định thư 13
2.5 Xu ất khẩu t i chỗ 14
2.6 Gia công qu ốc tế 14
2.7 T m nh ập tái xuất 15
3 Các ph ng th c v n chuy n hàng hóa trong ho t đ ng Xu t kh u 16
4 Các ph ng th c thanh toán trong ho t đ ng Xu t kh u 16
4.1 Ph ơng thức chuyển tiền 16
4.2 Ph ơng thức ghi sổ (Open account) 17
4.3 Ph ơng thức nhờ thu 18
4.4 Ph ơng thức sử d ng th tín d ng L/C 20
4.5 Ph ơng thức y thác mua 23
4.6 Ph ơng thức b o đ m tr tiền 24
5 Quy trình t ch c ho t đ ng Xu t kh u 24
5.1 Nghiên c ứu, tiếp cận thị tr ờng n ớc ngoài 24
5.2 Xây d ựng kế ho ch kinh doanh xuất khẩu 25
5.3 T ổ chức giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng 26
5.4 T ổ chức thực hiện hợp đồng 27
6 H ệ thống đánh giá ho t động Xuất nhập khẩu 27
6.1 Ch ỉ tiêu định tính 28
6.2 Các ch ỉ tiêu định lượng 28
6.2.1 Ch ỉ tiêu lợi nhuận 28
6.2.2 Ch ỉ tiêu hiệu qu kinh tế của xuất khẩu 29
6.2.3 Ch ỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu 30
6.2.4 T ỷ xuất ngo i tệ xuất khẩu 31
Trang 6Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 5
7 Các y u t nh h ng đ n ho t đ ng Kinh doanh xu t kh u 31
7.1 Nhóm các nhân t ố nh hưởng trong nước 31
7.1.1 Nhóm nhân t ố bên ngoài doanh nghiệp 31
7.1.2 Nhóm các nhân t ố bên trong doanh nghiệp 33
7.1.3 Nhân t ố tài nguyên thiên nhiên và địa lý 33
7.2 Nhóm các nhân t ố nh hưởng ngoài nước 34
7.3 nh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới 34
B C S TH C TI N 35
1 Tình hình Kinh doanh Xu t kh u g cao c p trên th tr ng th gi i 35
1.1 Tình hình chung 35
1.2 Cơ hội và thách thức đối với Đức Nhân 38
2 Tình hình xu t kh u n i th t g Vi t Nam 38
3 T ng quan v Công ty TNHH S n xu t, Th ng m i vƠ D ch v Đ c Nhơn 38
3.1 Thông tin Công ty 38
3.2 Quá trình hình thành và phát tri ển 38
3.3 S ứ mệnh, triết lí Kinh doanh và Sứ mệnh c a công ty 41
3.3.1 S ứ mệnh 41
3.3.2 Tri ết kí Kinh doanh 41
3.3.4 M ục tiêu công ty 43
3.4 Báo cáo k ết qu Ho t động Kinh doanh từ năm 2011 đến nay 43
3.5 Phân lo i và danh m c s n ph ẩm và đặc điểm một số s n phẩm ch lực c a công ty 44
3.6 T ổ chức bộ máy qu n lí Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu 47
3.6.1 Sơ đồ Cơ cấu phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu 47
3.6.2 Mô t công việc từng vị trí 47
3.7 Nh ững đặc điểm kinh tế kĩ thuật c a công ty TNHH S n xuất, th ơng m i và d ịch v Đức Nhân nh h ởng đến việc Kinh doanh xuất khẩu 50
3.7.1 Đặc điểm s n phẩm 50
3.7.2 Đặc điểm về nguyên liệu và nguồn cung cấp 50
3.7.3 Đặc điểm về thị trường trong và ngoài nước 51
3.7.4 Đặc điểm về Quy mô Kinh doanh, cơ sở h tầng và nguồn vốn 51
3.7.5 Quy trình Công ngh ệ 52
4 Th c tr ng v tình hình xu t kh u n i th t g cao c p c a công ty TNHH S n xu t, Th ng m i và d ch v Đ c Nhân 54
4.1 Th ị tr ờng Quốc tế c a các s n phẩm Công ty 54
4.2 Kim ng ch xu ất khẩu từ năm 2013 đến nay 55
Trang 7Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 6
4.3 Quy trình xu ất khẩu gỗ 56
4.4 Ph ơng thức Vận chuyển, Ph ơng thức thanh toán và Quy trình Thanh toán 56
4.4.1 Phương thức vận chuyển 56
4.4.2 Phương thức thanh toán 56
4.3 Tình hình xúc tiến Th ơng m i c a Công ty 58
5 Đánh giá ho t đ ng xu t kh u n i th t g cao c p c a công ty TNHH S n xu t, th ng m i và d ch v Đ c Nhân 59
5.1 u điểm 59
5.2 Nh ợc điểm 60
C Gi i pháp thúc đ y ho t đ ng kinh doanh xu t kh u n i th t gô c a công ty TNHH S n xu t, th ng m i và d ch v Đ c Nhân 60
1 Đẩy m nh nghiên cứu t i các thị tr ờng nội t i 60
2 Đầu t phát triển thêm phòng thiết kế s n phẩm để tăng sức c nh tranh với đối th qu ốc tế 61
3 Đầu t chuyên môn hóa và đào t o cho nguồn nhân lực kinh doanh xuất nhập kh ẩu trong công ty 62
4 S ử d ng hiệu qu ho t động thuê ngoài trong đáp ứng nguồn hàng xuất khẩu 64
Trang 8Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 7
Hiện nay, hoạt động Xu t nhập khẩu d ng nh là một hoạt động kinh tế mang lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn và chủ yếu Việt Nam Trong nhiều năm nay, Việt Nam luôn thúc đẩy việc xu t khẩu các mặt hàng truyền thống, mang nhiều lợi thế tuyệt đối của
Việt Nam sang n ớc ngoài, nhằm phát triển nền kinh tế thông qua việc thông th ơng, ngoại giao với các n ớc trong nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập và toàn cầu hóa
nh hiện nay Với Việt Nam về v n đề xu t khẩu, không thể không nhắc tới các mặt hàng
nh lúa gạo, dầu thô, đồ may mặc, thủy h i s n, cà phê…Bên cạnh những mặt hàng mang tính nguyên liệu cao thì Việt Nam đang dần tr mình và thể hiện với các n ớc trên thế
giới bằng các s n phẩm tay nghề cao, tinh x o và sang trọng Đó chính là các mặt hàng
nội th t gỗ trung và cao c p Có thể dễ nhận th y, xu t khẩu nội th t gỗ cũng đang là một lĩnh vực hết sức nóng đ ợc nhà n ớc chú trọng và kì vọng tăng tr ng kinh ngạch 5 tỷ trong 2 năm tới và 8 tỷ đến năm 2020 Điều này có nghĩa là, ngành Xu t khẩu nội th t gỗ
của Việt Nam đang trên đà chính sách của nhà n ớc và đang duy trì một mức phát triển
ổn định trong môi tr ng vẫn còn chịu nhiều tác động rủi ro của cuộc khủng ho ng kinh
tế khiến một số quốc gia có chính sách hạn chế kinh tế nh vậy
Để gi i thích và tìm hiểu rõ hơn trong một doanh nghiệp đa nhiệm, vừa s n xu t,
vừa th ơng mại và dịch vụ nh Đức Nhân thì tình hình phát triển về tình hình xu t nhập
khẩu về c kết qu và quy trình, cách thức hay tổ chức bộ máy hành chính có những nét
gì đặc biệt để có thể vận hành và thể hiện sự phát triển v ợt bậc trong một số năm tr lại đây
Bên cạnh đó, dựa trên những quan sát cho một lĩnh vực ngành nghề khá đặc tr ng cho ngành công nghiệp xu t khẩu để đánh giá đ ợc tiềm lực phát triển trong t ơng lai, đề
xu t những gi i pháp để nâng cao ch t l ợng, hiệu qu và kết qu của hoạt động xu t
khẩu nội th t gỗ dành cho Công ty THNN S n xu t, Th ơng mại và Dịch vụ Đức Nhân nói riêng và ngành công nghiệp xu t khẩu nội th t gỗ cao c p Việt Nam nói chung
Trang 9Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 8
A C S LÍ THUY T
1 Khái ni m và vai trò c a ho t đ ng Kinh doanh Xu t kh u
1.1 Khái ni m Kinh doanh Xu t kh u
Theo t ừ điển Bách khoa toàn thư
Xu t kh u hay xu t c ng, trong lý luận Th ơng mại Quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho n ớc ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc
tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho n ớc ngoài
1.2 B n ch t c a Xu t kh u
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế toàn cầu thì hoạt động xu t khẩu là hoạt động
r t cần thiết Thông qua hoạt động xu t khẩu các quốc gia tham gia vào hoạt động này
phụ thuộc vào nhau nhiều hơn Dựa trên cơ s về lợi thế so sánh giữa các quốc gia từ đó
mà tính chuyên môn hoá cao hơn, làm gi m chi phí s n xu t và các chi phí khác từ đó làm gi m giá thành Mục đích của các quốc gia khi tham gia xu t khẩu là thu đ ợc một
l ợng ngoạI tệ lớn để có thể nhập khẩu các trang thiết bị máy móc, kĩ thuật công nghệ
hiện đại… tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống của nhân dân, từ
đó tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển và rút ngắn đ ợc kho ng cách chênh lệch quá
lớn giữa các n ớc Trong nền kinh tế thị tr ng các quốc gia không thể tự mình đáp ứng
đ ợc t t c các nhu cầu mà nếu có đáp ứng thì chi phí quá cao, vì vậy bắt buộc các quốc gia ph i tham gia vào hoạt động xu t khẩu, để xu t khẩu những gì mà mình có lợi thế hơn các quốc gia khác để nhập những gì mà trong n ớc không s n xu t đ ợc hoặc có s n xu t
đ ợc thì chi phí quá cao Do đó các n ớc khi tham gia vào hoạt động xu t nhập r t có lợi,
tiết kiệm đ ợc nhiều chi phí, tạo đ ợc nhiều việc làm, gi m đ ợc các tệ nạn xã hội, tạo điều kiện chuyển dịch cơ c u ngành nghề, thúc đẩy s n xu t phát triển, góp phần vào xây
dựng công nghiệp hoá hiện đại hoá đ t n ớc
Trang 10Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 9
1.3 Vai trò c a Xu t kh u
Đối với nền kinh tế thế giới
Hoạt động kinh doanh xu t nhập khẩu ngày nay r t đ ợc chú trọng, nó tr thành một hoạt động r t cần thiết đối với mọi quốc gia Mỗi quốc gia muốn phát triển đ ợc ph i tham gia vào hoạt động này B i vì mỗi quốc gia khác nhau về điều kiện tự nhiên có thể
có điều kiện thuận lợi về mặt này nh ng lại khó khăn về mặt hàng Vì vậy để tạo sự cân bằng trong phát triển, các quốc gia trên tiến hành xu t khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế và nhập những mặt hàng mà mình không có hoặc nếu có thì chi phí s n xu t cao… Nói nh vậy thì không ph i n ớc nào có lợi thế thì mới đ ợc tham gia hoạt động
xu t khẩu, mà ngay c những quốc gia có b t lợi trong s n xu t hàng hoá thì vẫn chọn
s n xu t những mặt hàng nào b t lợi nhỏ hơn và trao đổi hàng hóa
Thông qua hoạt động xu t khẩu các quốc gia có thể hạn chế đ ợc những khó khăn của mình, từ đó thúc đẩy s n xu t trong n ớc phát triển Cũng thông qua hoạt động này các n ớc có thể nhanh chóng tiếp thu đ ợc trình độ kĩ thuật công nghệ tiên tiến, từ đó mới có thể phát triển kinh tế và gi i quyết các mâu thuẫn trong n ớc tăng nguồn thu nhập góp phần vào quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới
Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Bốn điều kiện để phát triển và tăng tr ng kinh tế là: nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và kĩ thuật công nghệ Mỗi quốc gia khó có thể đáp ứng đ ợc bốn điều kiện trên vì vậy hoạt động xu t khẩu là t t yếu để tạo điều kiện phát triển Đây cũng là con đ ng ngắn nh t để những kém phát triển có thể nhanh chóng nắm bắt đ ợc kĩ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới
Xuất khẩu có những vai trò sau đây:
Xuất khẩu t o nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNả- ảĐả đất nước
Các n ớc đang phát triển thì thiếu thốn nh t là khoa học công nghệ và vốn, muốn nhập khẩu kĩ thuật công nghệ thì ph i có nguồn ngoại tệ, muốn có nhiều ngoại tệ thì cần ph i
tổ chức hoạt động xu t khẩu hàng hoá
Nguồn vốn nhập khẩu đ ợc hình thành từ các nguồn sau: dựa vào đầu t n ớc ngoài, các nguồn viện trợ, các hoạt động du lịch, vay vốn, các dịch vụ thu ngoại tệ trong n ớc… Thông qua các nguồn này cũng thu đ ợc một l ợng ngoại tệ lớn, nh ng huy động nó r t khó khăn và bị lệ thuộc quá nhiều vào n ớc ngoài, do vậy hoạt động xu t khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nh t và quan trọng nh t, nó có tầm chiến l ợc với mỗi quốc gia để tăng
tr ng và phát triển kinh tế
Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển s n xuất
Sự chuyển dịch cơ c u kinh tế từ hình thái này sang hình thái khác là t t yếu đối với mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế thì hình thái chuyển dịch này khác nhau, nó phụ thuộc vào mức tăng tr ng nền kinh tế của mỗi n ớc và kế hoạch phát triển của các
Trang 11Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 10
quốc gia đó, ví dụ n ớc ta Đ ng và Nhà n ớc đặt mục tiêu đến năm 2020 chúng ta cần đạt đ ợc mục tiêu chuyển đổi cơ c u kinh tế ph i chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp là chính sang nền kinh tế công nghiệp và phát triển các ngành dịch vụ
Tác d ng c a xuất khẩu đối với s n xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:
Xu t khẩu những s n phẩm thừa so với tiêu dùng nội địa, những n ớc lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, s n xu t ch a đủ đáp ứng tiêu dùng, vì vậy nếu chỉ xu t khẩu những mặt hàng xu t khẩu thừa tiêu dùng nội địa thì xu t khẩu sẽ bị bó hẹp và tăng
tr ng kinh tế r t chậm
Khi có thị tr ng xu t khẩu thì sẽ thúc đẩy quá trình tổ chức s n xu t phát triển,
nó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan ví dụ khi s n xu t hàng thủ công mỹ nghệ phát triển thì nó sẽ kéo theo các ngành nh gốm, sứ, mây tre đan, thêu dệt… cũng phát triển theo
Xu t khẩu tạo điều kiện m rộng kh năng m rộng s n xu t cung c p đầu vào m rộng kh năng tiêu dùng của mỗi quốc gia vì th ng cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng t t c các mặt hàng với số l ợng lớn hơn nhiều kh năng giới hạn s n xu t của quốc gia đó
Thúc đẩy chuyên môn hoá, tạo lợi thế kinh doanh, xu t khẩu giúp cho các quốc gia thu đ ợc một l ợng ngoại tệ lớn để ổn định và đ m b o phát triển kinh tế
Xu t khẩu gi i quyết công ăn việc làm tăng thu nhập
Xu t khẩu là cơ s để m rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển làm cho các n ớc phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhau cùng phát triển
Đối với các doanh nghiệp
Trong quá trình m cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xu t khẩu phụ thuộc r t nhiều vào nền kinh tế thế giới Các cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp r t nhiều, nó là sự sống còn của nhiều doanh nghiệp, nếu nh doanh nghiệp thu, tìm đ ợc nhiều bạn hàng thì sẽ xu t khẩu đ ợc nhiều hàng hoá và sẽ thu đ ợc nhiều ngoại tệ cho quốc gia cũng nh cho chính doanh nghiệp để đầu
t phát triển Thông qua xu t khẩu doanh nghiệp nhanh chóng tiếp thu đ ợc khoa học kĩ thuật, từ đó có kh năng củng cố tổ chức s n xu t, nâng cao mẫu mư, ch t l ợng, uy thế
và địa vị của doanh nghiệp trên thị tr ng quốc tế cũng thông qua xu t khẩu, các doanh nghiệp xu t khẩu nhanh chóng hoàn thiện s n phẩm của mình củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong s n xu t cũng nh trong xu t khẩu, mục đích để tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị tr ng thế giới
2 Các hình th c Xu t kh u
Trang 12Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 11
2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Khái niệm trực tiếp là việc xu t khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp s n xu t ra hoặc thu mua từ các đơn vị s n xu t trong n ớc tới khách hàng n ớc ngoài thông qua các tổ chức cu mình
Trong tr ng hợp doanh nghiệp tham gia xu t khẩu là doanh nghiệp th ơng mại không tự s n xu t ra s n phẩm thì việc xu t khẩu bao gồm hai công đoạn:
+ Thu mua tạo nguồn hàng xu t khẩu với các đơn vị, địa ph ơng trong n ớc
+ Đàm phán ký kết với doanh nghiệp n ớc ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng với đơn vị bạn
Phương thức này có một số ưu điểm là: thông qua đàm phán th o luận trực tiếp dễ dàng
đi đến thống nhất và ít x y ra những hiểu lầm đáng tiếc do đó:
+ Gi m đ ợc chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ Có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp
+ Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá s n phẩm của mình
Tuy nhiên bên c nh những mặt tích cực thì phương thức này còn bộc lộ một số những nhược điểm như:
+ Dễ x y ra rủi ro
+ Nếu nh không có cán bộ XNK có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia ký kết hợp đồng một thị tr ng mới hay mắc ph i sai lầm gây b t lợi cho mình
+ Khối l ợng hàng hoá khi tham giao giao dịch th ng ph i lớn thì mới có thể bù đắp
đ ợc chi phí trong việc giao dịch
Nh khi tham gia xu t khẩu trực tiếp ph i chuẩn bị tốt một số công việc Nghiên cứu hiểu
kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao dịch đ a ra trao đổi, cần
ph i xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc Lựa chọn ng i có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối l ợng hàng hoá, dịch vụ cần thiết để công việc giao dịch có hiệu qu
2.2 Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là ng i trung gian thay cho đơn vị s n xu t tiến hành ký kết hợp đồng xu t khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xu t khẩu do đó nhà s n xu t và qua đó đ ợc h ng một số tiền nh t định gọi
là phí uỷ thác
Hình thức này bao gồm các b ớc sau:
Ký kết hợp đồng xu t khẩu uỷ thác với đơn vị trong n ớc
Ký hợp đồng xu t khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên n ớc ngoài
Trang 13Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 12
Nhận phí uy thác xu t khẩu từ đơn vị trong n ớc
u điểm:
Những ng i nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị tr ng pháp luật và tập quán địa ph ơng,
do đó họ có kh năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh tránh bớt uỷ thác cho ng i uỷ thác
Đối với ng i nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn việc làm cho nhân viên đồng th i cũng thu đ ợc một kho n tiền đáng kể
Hạn chế :
- Công ty kinh doanh XNK m t đi sự liên kết trực tiếp với thị tr ng th ng ph i đáp ứng những yêu sách của ng i trung gian
- Lợi nhuận bị chia sẻ
2.3 Buôn bán đối l u (Counter – trade)
a Khái niệm:
Buôn bán đối l u là một trong những ph ơng thức giao dịch xu t khẩu trong xu t khẩu kết hợp chặc chẽ với nhập khẩu, ng i bán hàng đồng th i là ng i mua, l ợng trao đổi với nhau có giá trị t ơng đ ơng Trong ph ơng thức xu t khẩu này mục tiêu là thu về một l ợng hàng hoá có giá trị t ơng đ ơng Vì đặc điểm này mà ph ơng thức này còn có tên gọi khác nh xu t nhập khẩu liên kết, hay hàng đổi hàng
- Cân bằng về giá c so với giá thực tế nếu giá hàng nhập cao thì khi xu t đối
ph ơng giá hàng xu t khẩu cũng ph i đ ợc tính cao t ơng ứng và ng ợc lại
- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau:
- Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xu t khẩu CIF ph i nhập khẩu CIF
c Các lo i hình buôn bán đối l u
Buôn bán đối l u ra đ i từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hoá tiền tệ, trong đó sớm
nh t là hàng đổi dàng và trao đổi bù trừ
Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): hai bên trao đổi trực tiếp với nhau nh ng hàng hoá có giá trị t ơng đ ơng, việc giao hàng diễn ra hầu nh đồng th i Tuy nhiên
Trang 14Nghiệp vụ mua đối l u (Counper – Purchase) một bên tiến hành của công nghiệp chế biến, bán thành phẩm nguyên vật liệu
Nghiệp vụ này th ng đ ợc kéo dài từ 1 đến 5 năm còn trị giá hàng giao để thanh toán
th ng không đạt 100% trị giá hàng mua về
Nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ (Swich) bên nhận hàng chuyển kho n nợ về tiền hàng cho một bên thứ ba
Giao dịch bồi hoàn (offset) ng i ta đổi hàng hoá hoặc dịch vụ l y những dịch vụ
và u huệ (nh u huệ đầu t hoặc giúp đỡ bán s n phẩm) giao dịch này th ng x y ra trong lĩnh vực buôn bán những kỹ thuật quân sự đắt tiền trong việc giao những chi tiết và những cụm chi tiết trong khuôn khổ hợp tác công nghiệp
Trong việc chuyển giao công nghệ ng i ta th ng tiến hành nghiệp vụ mya lại (buy back) trong đó một bên cung c p thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật (know-how) cho bên khác, đồng th i cam kết mua lại những s n phẩm cho thiết bị hoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật đó tạo ra
Biện pháp thực hiện
Dùng th tín dụng th ơng mại đối ứng (Reciprocal L/C): đây là loại L/C mà trong nội dung của nó có điều kho n quy định (L/C này chỉ có hiệu lực khi ng i h ng m một L/C khác có kim ngạch t ơng đ ơng) Nh vậy hai bên vừa ph i m L/C vừa ph i giao hàng
Dùng ng i thứ 3 khống chế chứng từ s hữu hàng hoá, ng i thứ 3 chỉ giao chứng từ đó cho ng i nhận hàng khi ng i này đổi lại một chứng từ s hữu hàng hoá có
giá trị t ơng đ ơng
Dùng một tài kho n đặc biệt ngân hàng để theo dõi việc giao hàng của hai bên, đến cuối một th i kỳ nh t định (nh sau sáu tháng, sau một năm…) nếu còn có số d thì bên nợ hoặc ph i giao nốt hàng hoặc chuyển số d sang kỳ giao hàng tiếp, hoặc thanh toán bằng ngoại tệ
Phạt về việc nếu một bên không giao hàng hoặc chậm giao hàng ph i nộp phạt bằng ngoại tệ mạnh, mức phạt do hai bên tho thuận quy định trong hợp đồng
2.4 Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định th
Đây là hình thức xu t khẩu hàng hoá (th ng là để gán nợ) đ ợc ký kết theo nghị định th giữa hai chính Phủ
Trang 15Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 14
Đây là một trong những hình thức xu t khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm đ ợc các kho n chi phí trong việc nghiên cứu thị tr ng: tìm kiến bạn hàng, mặt khách không có
sự rủi ro trong thanh toán
Trên thực tế hình thức xu t khẩu này chiếm tỷ trong r t nhỏ Thông th ng trong các n ớc XHCN tr ớc đây và trong một số các quốc gia có quan hệ mật thiết và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà n ớc
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần ph i tiến hành các thủ tục nh thủ tục h i quan, mua b o hiểm hàng hoá …do đó gi m đ ợc chi phí khá lớn
Trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay xu h ớng di c tạm th i ngày càng tr nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch n ớc ngoài tăng nên nhanh chóng Các doanh nghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với các tổ chức du lịch để tiến hành các hoạt động cung c p dịch vụ hàng hoá để thu ngoại tệ Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để khuếch tr ơng s n phẩm của mình thông qua những du khách
Mặt khác với sự ra đ i của hàng loạt khu chế xu t các n ớc thì đây cũng là một hình thức xu t khẩu có hiệu qu đ ợc các n ớc chú trọng hơn nữa Việc thanh toán này cũng nhanh chóng và thuận tiện
2.6 Gia công quốc tế
Đây là một ph ơng thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công)
Đây là một trong những hình thức xu t khẩu đang có b ớc phát triển mạnh mẽ và
đ ợc nhiều quốc gia chú trọng B i những lợi ích của nó
Đối với bên đặt gia công: Ph ơng thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyên phụ
và nhân công của n ớc nhận gia công
Đối với bên nhận gia công: Ph ơng thức này giúp họ gi i quyết công ăn việc làm cho nhân công lao động trong n ớc hoặc nhập đ ợc thiết bị hay công nghệ mới về n ớc mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc nh Nam Triều Tiên, Thái Lan, Sinhgapo…
Các hình thức gia công quốc tế:
Trang 16Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau th i gian s n
xu t, chế tạo sẽ mua thành phẩm Trong tr ng hợp này quyền s hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công
Ngoài ra ng i ta còn có thể áp dụng hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung c p những nguyên vật liệu phụ
Xét về giá c gia công ng i ta có thể chia việc gia công thành hai hình thức:
Hợp đồng thực chi, thực thanh (cost phis contract) trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên đạt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công
Hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị định mức (target price) cho mỗi
s n phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí của bên nhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định mức đó Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công đ ợc xác định bằng hợp đồng gia công Hợp đồng gia công th ng đ ợc quy định một số điều kho n nh thành phẩm, nguyên liệu, giá c , thanh toán, giao nhận…
2.7 T m nhập tái xuất
Đây là một hình thức xu t khẩu tr ra n ớc ngoài những hàng hoá tr ớc đây đư nhập khẩu, ch a qua chế biến n ớc tái xu t.qua hợp đồng tái xu t bao gồm nhập khẩu
và xu t khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đư bỏ ra ban đầu
Hợp đồng này luôn thu hút ba n ớc xu t khẩu, n ớc tái xu t, và n ớc nhập khẩu
Vì vậy ng i ta gọi giao dịch tái xu t là giao dịck ba bên hay giao dịch tam giác
( Triangirlar transaction)
Tái xu t có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:
Tái xu t theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ n ớc xu t khẩu đến n ớc tái xu t, rồi lại đ ợc xu t khẩu từ n ớc tái xu t sang n ớc nhập khẩu Ng ợc chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền đồng tiền đ ợc xu t phát từ n ớc nhập khẩu sang n ớc tái xu t và nhanh chóng đ ợc chuyển sang n ớc xu t khẩu
u điểm của hình thức xu t khẩu này là doanh nghiệp có thể thu đ ợc lợi nhuận cao mà không ph i tổ chức s n xu t, đầu t vào nhà x ng máy móc, thiết bị, kh năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
Trang 17Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 16
Kinh doanh tái xu t đòi hỏ sự nhạy bén tình hình thị tr ng và giá c , sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xu t khẩu theo
ph ơng thức này thì cần ph i có đội ngũ cán bộ có chuyện môn cao
3 Các ph ng th c v n chuy n hàng hóa trong ho t đ ng Xu t kh u
- Vận t i đ ng bộ
- Vận t i đ ng thủy
- Vận t i đ ng Hàng không
- Vận t i đ ng sắt
4 Các ph ng th c thanh toán trong ho t đ ng Xu t kh u
4.1 Ph ơng thức chuyển tiền
Ph ơng thức chuyển tiền là ph ơng thức mà trong đó khách hàng (ng i tr tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nh t định cho một ng i khác (ng i
h ng lợi) một địa điểm nh t định bằng ph ơng thức chuyển tiền do khách hàng yêu cầu”
Ph ơng thức này có thể mô t khái quát theo sơ đồ sau:
(1) Ng i chuyển tiền yêu cầu Ngân hàng n ớc mình chuyển một số tiền nh t định cho
Thanh toán chuyển tiền bao gồm các loại:
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T)
Chuyển tiền bằng điện tốc độ nhanh, nh ng chi phí cao Ngày nay khi tham gia mạng SWITF thì hầu hết chuyển tiền đ ợc thực hiện trên mạng SWITF
Trang 18Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 17
Chuyển tiền bằng th (Mail Transfer – M/T)
Chuyển tiền bằng th chi phí th p hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc độ lại chậm hơn Chuyển tiền bằng điện thì ng i chuyển tiền không bị động vốn lâu ngày, nh ng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá ngoại tệ trong th hối
Chuyển tiền là một ph ơng thức thanh toán trực tiếp giữa hai bên Ph ơng thức này r t đơn gi n, đây Ngân hàng chỉ là ng i trung gian thực hiện việc thanh toán theo
uỷ nhiệm h ng hoa hồng, không bị ràng buộc gì về tránh nhiệm Khi áp dụng ph ơng thức này thì giữa hai bên mua bán ph i có tín nhiệm r t cao, việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của ng i mua Vì vậy chuyển tiền ít đ ợc sử dụng trong thánh toán hàng hoá ngoại th ơng mà th ng đ ợc sử dụng trong quan hệ tr nợ, tiền đặt cọc, tiền ứng
tr ớc, tr tiền thừa, thanh toán những kho n chi phí phi mậu dịch hay tiền bồi th ng
4.2 Ph ơng thức ghi sổ (Open account)
Là ph ơng thức thanh toán mà ng i bán m một tài kho n (hoặc một quyển sổ)
để ghi nợ ng i mua sau khi ng i bán đư hoàn thành giao hàng hoá hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) ng i mua tr tiền cho ng i bán”
Đặc điểm của ph ơng thức này là một ph ơng thức thanh toán không có sự tham gia của Ngân hàng với chức năng là ng i m tài kho n và thực thi thanh toán Chỉ m tài kho n đặc biệt, không m tài kho n song biên Nếu ng i mua m tài kho n để ghi thì tài kho n y chỉ là tài kho n theo dõi, không có giá trị quyết toán giữa hai bên, chỉ có hai bên tham gia thanh toán: ng i bán và ng i mua Trình tự tiến hành:
(1) Giao hàng hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá
(2) Báo nợ trực tiếp
(3) Ng i mua dùng ph ơng thức chuyển tiền để tr tiền khi đến định kỳ thanh toán
Ph ơng thức này th ng đ ợc dùng cho thanh toán nội địa, hai bên mua bán ph i thực sự tin cậy lẫn nhau Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng n ớc ngoài, hay dùng trong thanh toán phi mậu dịch nh : tiền c ớc phí vận t i, tiền phí b o hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lưi cho vay và đầu t Dùng cho ph ơng thức hàng
Trang 19Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 18
đổi hàng, nhiều lần th ng xuyên trong một th i kỳ nh t định Ph ơng thức này chỉ có lợi cho ng i mua
4.3 Ph ơng thức nhờ thu
Ph ơng thức thanh toán nh thu( Collection of payment)
Ph ơng thức thanh toán nh thu là một ph ơng thức thanh toán quốc tế trong đó
ng i xu t khẩu (ng i bán) sau khi đư hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho ng i nhập khẩu (ng i mua), uỷ thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ
số tiền ng i nhập khẩu n ớc ngoài, trên cơ s hối phiếu do ng i xu t khẩu ký phát”
Trong thanh toán quốc tế, khi sử dụng ph ơng thức này các n ớc th ng vận dụng
“ B n quy tắc thông nh t về nh thu chứng từ th ơng mại – ICC 522” do phòng th ơng mại quốc tế Paris ban hành, b n sửa đổi năm 1995
* Quy trình thanh toán uỷ thác thu:
Khi việc chi tr đ ợc tiến hành theo ph ơng thức uỷ thác thu, thì có thể mô t khái quát quy trình đó nh sau:
(1) Căn cứ vào hợp đông mua bán ngoại th ơng, ng i xu t khẩu tiến hành gửi hàng cho
ng i nhập
(2) Ngay sau khi đư gửi hàng ra n ớc ngoài, ng i xu t khẩu lập bộ chứng từ, phát hành hối phiếu và gửi cho Ngân hàng phục vụ mình để nh Ngân hàng thu hộ tiền
(3) Nhận đựơc bộ chứng từ hàng hoá, hối phiếu do ng i xu t khẩu gửi tới, Ngân hàng
xu t khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ và lập th uỷ nhiệm, rồi gửi các chứng từ y cho Ngân hàng n ớc ng i nhập khẩu
(4) Nhận đ ợc các chứng từ từ Ngân hàng xu t khẩu, Ngân hàng nhập khẩu ph i kiểm tra những nội dung trên các chứng từ đó, rồi thông báo cho ng i nhập khẩu biết
(5) Sau khi đựơc thông báo về bộ chứng từ do ng i xu t khẩu gửi tới Nếu nh t trí, thì
ng i nhập khẩu ph i ch p nhận tr tiền hối phiếu hoặc tr tiền ngay bộ chứng từ đó (6) Sau khi đư đ ợc ng i nhập khẩu tr tiền, Ngân hàng nhập khẩu làm thủ tục chuyển
tr số tiền y cho ng i xu t khẩu thông qua Ngân hàng xu t khẩu
(7) Khi đư nhận đ ợc tiền do Ngân hàng nhập khẩu chuyển tiền đến, Ngân hàng xu t khẩu tr số tiền đó cho ng i xu t khẩu
Trang 20Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 19
Trong thanh toán uỷ thác thu, nếu ng i xu t khẩu không thực hiện trọn vẹn và đầy đủ các cam kết với ng i nhập khẩu trong hợp đồng mua bán ngoại th ơng thì ng i nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán (một phần hay toàn bộ) số tiền trên gi y đòi tiền của ng i xu t khẩu
Trong thanh toán uỷ thác thu, ng i xu t khẩu thông qua Ngân hàng chỉ khống chế đ ợc quyền định đoạt hàng hoá, mà ch a khống chế đ ợc việc tr tiền của ng i nhập khẩu Ng i nhập khẩu có thể bằng cách ch a nhận bộ chứng từ hàng hoá, để kéo dài việc tr tiền cho ng i xu t khẩu, hoặc có thể không tr tiền khi tình hình thị tr ng
b t lợi cho họ
Đối với hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu, Ngân hàng chỉ là ng i trung gian thu
hộ tiền cho ng i xu t khẩu, còn không có trách nhiệm với việc tr tiền của ng i nhập khẩu Hình thức này tuy về thủ tục có phần đơn gi n song việc tr tiền còn chậm
Trong thanh toán ngoại th ơng, nh thu đ ợc chia làm hai loại:
- Nh thu phiếu trơn (nh thu không kèm chứng từ – Clean collection): Khi việc đòi tiền chỉ dựa trên chứng từ đòi tiền là hối phiếu do ng i xu t khẩu ký phát, mà không kèm theo các chứng từ hàng hoá, thì đ ợc gọi là nh thu phiếu trơn
(Lo i này thường được dùng trong thanh toán tiền chi tr về dịch vụ, cước phí b o hiểm, tiền ph t, tiền bồi thường,…)
- Nh thu kèm chứng từ
Uỷ thác thu kèm chứng từ (Documentary collectttion) Khi việc đòi tiền, ngoài
hối phiếu do ng i xu t khẩu ký phát, còn ph i kèm theo các chứng từ về hàng hoá, gọi
là uỷ thác thu kèm chứng từ
Trang 21Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 20
Tuỳ theo cách thức tr tiền của ng i nhập khẩu, mà uỷ thác thu kèm chứng từ có thể là ch p nhận tr tiền trao chứng từ (Documents against acceptance – D/A) hoặc tr tiền trao chứng từ (Documents against payment – D/P)
Nếu là D/A thì ng i nhập khẩu ph i ký tên ch p nhận tr tiền trên hối phiếu do
ng i xu t khẩu ký phát, thì mới đ ợc nhận hàng trao cho bộ chứng từ hàng hoá
Nếu là D/P thì ng i nhập khẩu ph i tr ngay số tiền theo t phiếu tr tiền ngay do ng i
xu t khẩu lập, thì mới đuợc quyền l y bộ chứng từ hàng hoá từ Ngân hàng
4.4 Ph ơng thức sử d ng th tín d ng L/C
Trong thanh toán quốc tế nói chung, đặc biệt trong thanh toán ngoại th ơng hình thức thanh toán bằng L/C đ ợc sử dụng r t phổ biến Khi vận dụng vào hình thức thanh toán này, các n ớc dựa vào “ B n điều lệ và cách thức thực hành thống nh t về tín dụng chứng từ – UCP 500” do phòng th ơng mại quốc tế Paris ban hành năm 1993
Theo “ B n điều lệ và cách thức thực hành thống nh t về tín dụng chứng từ” thì tín dụng chứng từ đ ợc hiểu nh sau:
“ Th tín dụng (L/C) là một b n cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng phục vụ ng i nhập khẩu) theo yêu cầu của ng i nhập khẩu tiến hành m và chuyển đến chi nhánh hay đại lý của ngân hàng này n ớc ngoài (Ngân hàng phục vụ ng i xu t khẩu) một L/C cho ng i đ ợc h ng (Ng i xu t khẩu) một
số tiền nh t định trong th i hạn qui định, với điều kiện ng i đ ợc h ng ph i xu t trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với những nội dung, điều kiện ghi trong th tín dụng “
Tham gia nghịệp vụ thanh toán bằng th tín dụng có thể gồm nhiều bên, thông
Tuỳ theo từng L/C cụ thể, mà còn có các Ngân hàng khác tham gia nh :
- Ngân hàng thanh toán, chiết kh u (The Negotiating Bank) : Ngân hàng này trực tiếp tr tiền cho L/C Trên thực tế Ngân hàng thanh toán L/C chính là Ngân hàng L/C hoặc Ngân hành thông báo, hoặc một ngân hàng nào đó do Ngân hàng phát hành L/C chỉ định
- Ngân hàng xác nhận L/C (The confirming Bank) Theo yêu cầu của ng i h ng lợi, một Ngân hàng đứng ra xác nhân L/C sẽ cùng với Ngân hàng phát hành L/C
có trách nhiệm tr tiền đối với L/C
Trang 22Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 21
* Qui trình thanh toán L/C:
(1) Ng i nhập khẩu dựa vào hợp đồng mua bán ngoại th ơng ký với ng i xu t khẩu làm đơn xin m L/C gửi đến ngân hàng của mình, yêu cầu Ngân hàng này m L/C cho
ng i xu t khẩu h ng
(2) Theo đơn xin m L/C, Ngân hàng phục vụ ng i nhập khẩu m một L/C (phát hành L/C) cho ng i xu t khẩu h ng Ngân hàng này chuyển b n chính L/C cho ng i xu t khẩu (Ngân hàng thông báo)
(3) Ngân hàng xu t khẩu xác nhận L/C bằng văn b n và gửi b n chính L/C cho ng i
xu t khẩu
(4) Căn cứ vào nội dung của L/C, Ng i xu t khẩu thực hiện giao hàng cho ng i nhập khẩu
(5) Sau khi hoàn t t việc giao hàng, ng i xu t khẩu ph i hoàn chỉnh ngay bộ các chứng
từ hàng hoá và hối phiếu gửi về ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng này tr tiền cho bộ chứng từ đó
(6) Ngân hàng thông báo nhận đ ợc bộ chứng từ Kiểm tra kỹ nội dung các chứng từ đó nếu th y phù hợp thì ngân hàng thanh toán (hoặc ch p nhận chiết kh u theo những điều kho n của L/C)
(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng phục vụ ng i nhập khẩu
(8) Ngân hàng phục vụ ng i nhập khẩu (Ngân hàng phát hành L/C) sau khi nhận đựơc
bộ các chứng từ từ Ngân hàng thông báo chuyển đến, tiến hành kiểm tra kỹ các chứng từ này, nếu th y đáp ứng đ ợc những yêu cầu của L/C, thì chuyển tiền tr cho Ngân hàng thông báo
(9) Ngân hàng phát hành L/C thông báo cho ng i nhập khẩu biết đư tr tiền cho ng i
xu t khẩu, đồng th i yêu cầu ng i nhập khẩu hoàn lại số tiền này, sau đó Ngân hàng phát hành L/C trao ng i nhập khẩu bộ chứng từ để làm căn cứ nhận hàng
Trang 23Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 22
Nét đặc thù trong thanh toán L/C là việc tr tiền của Ngân hàng chỉ căn cứ vào sự phù hợp của các chứng từ hàng hoá với những điều kiện nêu trong th tín dụng mà không trực tiếp dựa vào hợp đồng mua bán ngoại th ơng Do vây, Ngân hàng không bị ràng buộc b i những điều kho n trong hợp đồng mua bán ngoại th ơng, mà chỉ bị ràng buộc các điều kiện trong nội dung của L/C khi nó đư đ ợc m
Thanh toán bằng L/C tuy có phức tạp về mặt thủ tục, song các nguyên tắc thanh toán r t chặt chẽ, rõ ràng, nên việc nhận hàng và tr tiền luôn luôn đ ợc đ m b o Vì thế, hình thức này đ ợc sử dụng r t rộng rưi trong th ơng mại quốc tế
Hiện nay trong thanh toán quốc tế có nhiều loại th tín dụng đ ợc sử dụng:
Thư tín dụng có thể huỷ bỏ (Revocable L/C): Với loại này, sau khi L/C đ ợc m ,
thì nội dung của L/C có thể đ ợc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ b t cứ lúc nào, không cần
có sự đồng ý của ng i đ ợc h ng và ng i yêu cầu m L/C
Nh vậy, th tín dụng này ch a ph i là văn b n cam kết tr tiền thực sự, mà mới chỉ là một th hẹn sẽ tr tiền Do vậy, loại L/C này ít đ ợc sử dụng
Thư tín dụng không thể huỷ bỏ (Irrevocable L/C): Khi loại L/C này đ ợc m thì
ng i yêu cầu m L/C sẽ không đ ợc tự ý sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ những nội dung của nó, nếu không có sự đồng ý của ng i đ ợc h ng L/C Nh vậy, tính đ m b o của L/C này r t cao, nên nó đ ợc dùng khá phổ biến trong thanh toán th ơng mại quốc tế Loại L/C này là cơ s của các loại L/C khác
Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (Irevocable confirmed L/C): Đây là
loại th tín dụng không thể huỷ bỏ, đồng th i lại có sự xác nhận tr tiền của một Ngân hàng nh t định Dùng th tín dụng loại này thì việc nhận tiền của ng i xu t khẩu là vô cùng chắc chắn
Đối với ng i nhập khẩu khi ph i m loại L/C này thì ngoài việc ph i ký vốn m L/C tại Ngân hàng, tr thủ tục phí m L/C, còn ph i chịu thêm phí xác nhận và đặt cọc tiền xác nhận cho Ngân hàng xác nhận L/C Đó là những b t lợi cho ng i nhập khẩu
Trang 24Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 23
Thư tín dụng không thể huỷ bỏ miễn truy đòi (Irrevocable without recuorse L/C):
Khi sử dụng loại L/C này, thì ng i xu t khẩu (ng i h ng lợi L/C) ph i phát hành một hối phiếu ghi “ không đ ợc truy đòi ng i phát phiếu” Nh vậy, sau khi đư thanh toán cho ng i hu ng, Ngân hàng m L/C m t quyền truy đòi lại số tiền của L/C b t kỳ trong
tr ng hợp nào Loại L/C này đ ợc dùng r t phổ biến trong các hợp đồng mua bán chịu hàng hoá
T hư tín dụng không thể huỷ bỏ có thể chuyển nhượng đựơc (Irrevocable
Transferable L/C): Đây là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của Ngân hàng tr tiền đ ợc tr toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều
ng i khác, theo lệnh của ng i đ ợc h ng lợi đầu tiên Loại L/C này chỉ đ ợc chuyển
nh ợng một lần, chi phí cho việc chuyển nh ợng do ng i h ng lợi đầu tiên chịu
Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): Thông th ng khi tiến hành mua bán
qua trung gian thì ng i ta dùng loại th tín dụng này
Sau khi nhận đ ợc L/C do ng i nhập khẩu m cho mình, thì ng i xu t khẩu dùng L/C này để m một L/C khác cho ng i khác h ng với những nội dung gần giống
nh L/C ban đầu (L/C gốc), nh vậy L/C sau gọi là L/C giáp l ng
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Loại L/C này th ng đ ợc dùng trong
ph ơng thức mua bán quốc tế hàng đổi hàng hoặc trong gia công quốc tế Th tín dụng đối ứng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi một th tín dụng đối ứng nới nó đư đ ợc m
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại th tín dụng đ ợc dùng để tr
tiền nhiều lần, trong khuôn khổ th i hạn do hợp đồng mua bán ngoại th ơng quy định Sau khi th tín dụng truớc đư đ ợc tr tiền song, thì th tín dụng kế tiếp tự động có hiệu lực Khi khối l ợng hàng hoá lớn đ ợc giao đều đặn làm nhiều lần thì dùng loại L/C này
sẽ r t thuận tiện
Thư tín dụng dự phòng (Stand-by L/C): Đây là loại th tín dụng mà Ngân hàng m
L/C chịu trách nhiệm tr ớc ng i nhập khẩu về mặt tài chính khi L/C tuy đư đ ợc m ,
nh ng ng i xu t khẩu không thực hiện đ ợc nghĩa vụ của mình đối với L/C Loại L/C này đ ợc dùng phổ biến Mỹ
4.5 Ph ơng thức y thác mua
A/P là một ph ơng thức thanh toán áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hóa
quốc tế, theo đó Ngân hàng của nhà nhập khẩu, theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, ra văn
b n yêu cầu ngân hàng đại lý n ớc xu t khẩu phát hành một A/P cam kết sẽ mua hối phiếu của nhà xu t khẩu ký phiếu với điều kiện chứng từ xu t trình phù hợp với các điều
kiện đặt ra trong A/P và ph i đ ợc đại diện của nhà nhập khẩu xác nhận thanh toán
Ph ơng thức này áp dụng chủ yếu trong các hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị, các s n phẩm có hàm l ợng kỹ thuật và công nghệ cao
B n ch t của ph ơng thức này là nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng của mình
Trang 25Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 24
n ớc nhập khẩu chuyển tiền sang một ngân hàng n ớc xu t khẩu để ủy thác cho ngân hàng này tr tiền hối phiếu của nhà xu t khẩu ký phát
Có hai cách thức chuyển tiền sang ngân hàng của n ớc xu t khẩu để mua hàng:
M ột là, nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng của mình chuyển tiền đặt cọc 100%
sang ngân hàng n ớc xu t khẩu để ngân hàng này phát hành A/P
Hai là, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của mình phát hành A/P cho ngân hàng đại lý n ớc xu t khẩu h ng và đặt cọc 100% trị giá của A/P Trên cơ s A/P đó, ngân hàng n ớc xu t khẩu phát hành một A/P đối ứng cho ng i thụ h ng là nhà xu t khẩu
4.6 Ph ơng thức b o đ m tr tiền
Ph ơng thức b o đ m tr tiền thực ch t b o lãnh và tín dụng dự phòng là các biện pháp b o đ m thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia trong hợp đồng ngoại th ơng
B o lãnh là việc ng i thứ a (ng i b o lãnh) cam kết với bên có quyền (ng i
nhận b o lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (ng i đ ợc b o lãnh) nếu khi đến th i hạn mà ng i đ ợc b o lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Trong giao dịch xu t nhập khẩu th ng có các b o lãnh: b o lãnh thực hiện hợp đồng; b o lãnh hoàn tr tiền ứng tr ớc (hoặc tiền đặt cọc); b o lãnh b o hành máy móc, thiết bị; b o lãnh nhận hàng ch a có vận đơn gốc; b o lãnh thanh toán
Th tín dụng dự phòng là cam kết không hủy ngang, độc lập, bằng văn b n và ràng buộc khi đ ợc phát hành Trong đó ng i phát hành cam kết với ng i thụ h ng thanh toán chứng từ xu t trình trên bề mặt phù hợp với các điều kho n và điều kiện của
th tín dụng dự phòng theo đúng quy tắc Ng i phát hành ph i thanh toán chứng từ xu t trình bằng việc chuyển số tiền theo ph ơng thức tr tiền ngay, hoặc ch p nhận hối phiếu
của ng i thụ h ng hoặc cam kết tr tiền sau hoặc chiết kh u…
B o lãnh hoặc th tín dụng dự phòng đ ợc sử dụng kết hợp với các ph ơng thức thanh toán khác để tăng độ an toàn cho các bên Do vậy, trong các giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế, đặc biệt đối với các hàng hóa có giá trị lớn nh máy móc, thiết bị các bên cũng nên xem xét và áp dụng các biện pháp b o lãnh hoặc th tín dụng dự phòng
5 Quy trình t ch c ho t đ ng Xu t kh u
5.1 Nghiên cứu, tiếp cận thị tr ờng n ớc ngoài
Nghiên cứu thị tr ng nhằm nắm vững các yếu tố của thị tr ng, hiểu biết các qui luật vận động của thị tr ng để kịp th i đ a ra các quyết định Vì thế nó có ý nghĩa
r t quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu su t các quan hệ kinh tế đặc biệt là trong hoạt động xu t khẩu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia Vì thế khi nghiên cứu về thị
tr ng n ớc ngoài, ngoài các yếu tố chính trị, luật pháp, cơ s hạ tầng phong tục tập quán,…doanh nghiệp còn ph i biểt xu t khẩu mặt hàng nào, dung l ợng thị tr ng hàng
Trang 26Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 25
hoá là bao nhiêu, đối tác kinh doanh là ai, ph ơng thức giao dịch nh thế nào, sự biến động hàng hoá trên thị tr ng ra sao, cần có chiến l ợc kinh doanh gì để đạt đ ợc mục
tiêu đề ra
* Tổ chức thu thập thông tin
Công việc đầu tiên của ng i nghiên cứu thị tr ng là thu thập thông tin có liên quan đến thị tr ng về mặt hàng cần quan tâm Có thể thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau nh nguồn thông tin từ các tổ chức quốc tế nh trung tâm th ơng mại và phát triển của Liên hợp quốc, Hội đồng kinh tế và Châu á Thái Bình D ơng, cơ quan thống kê hay từ các th ơng nhân có quan hệ làm ăn buôn bán Một loại thông tin không thể thiếu
đ ợc là thông tin thu thập từ thị tr ng, thông tin này gắn với ph ơng pháp nghiên cứu tại thị tr ng Thông tin thu thập tại hiện tr ng chủ yếu đ ợc thu thập đ ợc theo trực quan của nhân viên kh o sát thị tr ng, thông tin này cũng có thể thu thập theo kiểu phỏng v n theo câu hỏi Loại thông tin này đang dạng thô cho nên cần xử lý và lựa chọn thông tin cần thiết và dáng tin cậy
* Tổ chức phân tích thông tin và xử lý thông tin
Phân tích thông tin về môi tr ng: Môi tr ng có nh h ng đến hoạt động s n
xu t kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích cần ph i thu thập và thông tin về môi tr ng một cách kịp th i và chính xác
Phân tích thông tin về giá c hàng hoá: Giá c hàng hoá trên thị tr ng thế giới biến động r t phức tạp và chịu chi phối b i các nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn, nhân
tố cạnh tranh, nhân tố lạm phát
Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng: Nhu cầu của thị tr ng là tiêu thụ đ ợc, chú ý đặc biệt trong marketing, th ơng mại quốc tế, b i vì công việc kinh doanh đ ợc bắt nguồn từ nhu cầu thị tr ng
* Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Các tiêu chuẩn chung nh chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêu chuẩn quốc tế Các tiêu chuẩn về quy chế th ơng mại và tiền tệ
B o hộ mậu dịch: thuế quan, hạn ngạch gi y phép
Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền
Các tiêu chuẩn th ơng mại
+ S n xu t nội địa
+ Xu t khẩu
Các tiêu chuẩn trên ph i đ ợc đánh giá, cân nhắc điều chỉnh theo mức độ quan trọng Vì
th ng sau khi đánh giá họ sẽ chiếm các thị tr ng, sau đó chọn thị tr ng tốt nh t
5.2 Xây dựng kế ho ch kinh doanh xuất khẩu
Trang 27Doanh nghiệp lập kế hoạch xu t khẩu sang thị tr ng bao gồm: hàng hoá, khối
l ợng hàng hoá, giá c hàng hoá, ph ơng thức s n xu t Sau khi xác định sơ bộ các yếu
tố trên doanh nghiệp cần ph i lập kế hoạch giao dịch ký kết hợp đồng nh lập danh mục khách hàng, danh mục hàng hoá, số l ợng bán, th i gian giao dịch…
5.3 Tổ chức giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng
* Chuẩn bị cho giao dịch
Để công tác chuẩn bị giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp ph i biết đầy đủ các thông tin về hàng hoá, thị tr ng tiêu thụ, khách hàng…
Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện sau nh : tình hình kinh doanh của khách hàng, kh năng về vốn cơ s vật ch t, uy tín, danh tiếng quan hệ làm ăn của khách hàng…
Hoàn giá: khi nhận đ ợc th chào hàng nếu không ch p nhận điều kiện trong th mà đ a
ra đề nghị mới thì đề nghị này đ ợc gọi là hoàn giá
Chấp nhận: là đồng ý hoàn toàn bộ t t c các diều kiện trong th chào hàng
Xác nhận: hai bên mua bán thống nh t với nhau về các điều kiện đư giao dịch Họ đồng
ý với nhau và đồng ý thành lập văn b n xác nhận (th ng lập thành hai b n)
Ngày nay tồn t i hai lo i giao dịch:
Ảiao dịch trực tiếp: là giao dịch mà ng i mua và ng i bán tho thuận bàn bạc trực tiếp
Trang 28Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 27
Ảiao dịch gián tiếp: là giao dịch thông qua các tổ chức trung gian
Tuỳ theo tr ng hợp cụ thể mà các doanh nghịêp chọn ph ơng thức giao dịch thích hợp Trong thực tế hiện nay, giao dịch trực tiếp đ ợc áp dụng rộng rưi b i gi m
đ ợc chi phí trung gian, dễ dàng thống nh t, có điều kiện tiếp xúc với thị tr ng, khách hàng, chủ động trong s n xu t và tiêu thụ hàng hoá
đồ
6 Hệ thống đánh giá ho t động Xuất nhập khẩu
Trang 29Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 28
6.1 Chỉ tiêu định tính
Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện đ ợc d ới dạng các số
đo vật lý hoặc tiền tệ Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp th ng sử dụng để đánh giá hiệu qu xu t khẩu là:
Kh năng xâm nhập, m rộng và phát triển thị tr ng: Kết qu của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xu t khẩu của mình trên thị tr ng xu t khẩu,
kh năng m rộng sang các thị tr ng khác, mối quan hệ với khách hàng n ớc ngoài, kh năng khai thác, nguồn hàng cho xu t khẩu …Các kết qu này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quá trình xu t khẩu tới độ thu đ ợc lợi nhuận cao, kh năng về thị tr ng lớn hơn
Kết qu về mặt xư hội: Những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi thực hiện các hoạt động xu t khẩu nào đó thì cũng ph i đem lại lợi ích cho đ t n ớc
Do vậy, doanh nghiệp ph i quan tâm đến lợi ích xư hội khi thực hiện các hợp đồng
xu t khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà n ớc khuyến khích xu t khẩu và không xu t khẩu những mặt hàng mà Nhà n ớc c m
6.2 Các chỉ tiêu định l ợng
6.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu qu có tính tổng hợp, ph n ánh kết qu cuối cùng của hoạt động s n xu t kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái s n xu t m rộng của doanh nghiệp, để c i thiện và nâng cao đ i sống của ng i lao động
Doanh thu từ hoạt động xu t khẩu của doanh nghiệp đ ợc tính bằng công thức:
TR = P x Q
Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xu t khẩu P: Giá c hàng xu t khẩu
Q: Số l ợng hàng xu t khẩu Lợi nhuận từ hoạt động xu t khẩu là l ợng dôi ra của doanh thu xu t khẩu so với chi phí xu t khẩu, đ ợc tính bằng công thức:
Lợi nhuận xu t khẩu = TR – TC LNKT = TR – TCKT
L.Ntt = TR – TCtt Trong đó: TC: tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xu t khẩu LNKT:Lợi nhuận kinh tế
TCKT: Chi phí LNtt: Lợi nhuận tính toán
Trang 30Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 29
TCtt: Chi phí tính toán
6.2.2 Chỉ tiêu hiệu qu kinh tế của xuất khẩu
Hiệu qu của việc xu t khẩu đ ợc xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thu đ ợc
do xu t khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc s n xu t hàng hoá xu t khẩu đó
*Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: là chỉ tiêu hiệu qu t ơng đối nó có thể tính theo hai cách:
Tỷ su t lợi nhuận trên doanh thu:
Trong đó:
p : Tỷ su t lợi nhuận xu t khẩu
P : Lợi nhuận xu t khẩu
TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xu t khẩu
TC : Tổng chi phí từ hoạt động xu t khẩu
Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu qu trong xu t khẩu
p < 1 doanh nghiệp ch a đạt hiệu qu trong xu t khẩu
*ảiệu qu tương đối của việc xuất khẩu:
Trong đó: Hx:Hiệu qu t ơng đối của việc xu t khẩu
Tx: Doanh thu (bằng ngoại tệ từ việc xu t khẩu đơn vị hàng hoá, dịch vụ (giá quốc tế))
Cx:tổng chi phí của việc s n xu t s n phẩm xu t khẩu, bao gồm c vận t i đến
c ng xu t (giá trong n ớc)
Chỉ tiêu này cho ta biết số thu bằng ngoại tệ đối với đơn vị chi phí trong n ớc Tổng giá thành xu t khẩu là tổng chi phí s n xu t hàng xu t khẩu, các chi phí mua
và bán xu t khẩu
Trang 31Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 30
Thu ngoại tệ xu t khẩu là tổng thu nhập ngoại tệ của hàng hoá xu t khẩu tính theo giá FOB
Thu nhập nội tệ của hàng xu t khẩu là số ngoại tệ thu đ ợc do xu t khẩu tính đổi
ra nội tệ theo tỷ giá hiện hành
ảiệu qu kinh doanh xuất khẩu:
*Các chỉ tiêu về sử dụng vốn
Chỉ tiêu về hiệu qu sử dụng vốn
6.2.3 Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu
Trong đó: Dx: Doanh lợi xu t khẩu
Tx: Thu nhập bán hàng xu t khẩu tính bằng ngoại tệ đ ợc chuyển đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá công bố của ngân hàng Ngoại th ơng (sau khi trừ mọi chi phí bằng ngoại tệ) Cx: Tổng chi phí cho việc xu t khẩu
Trang 32Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 31
6.2.4 Tỷ xuất ngo i tệ xuất khẩu
là số l ợng b n tệ bỏ ra để thu đ ợc một đơn vị ngoại tệ
Nếu tỷ su t ngoại tệ hàng xu t khẩu < tỷ giá do ngân hàng Nhà n ớc công bố thì nên xu t khẩu và ng ợc lại
7.1.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Đây là nhóm nhân tố nh h ng nằm bên trong đ t n ớc nh ng không chịu sự kiểm soát của doanh nghiệp Các nhân tố đó là:
Chiến l ợc, phát triển kinh tế - xư hội chính sách và pháp luật liên quan đến hoạt động xu t khẩu của Nhà n ớc Đây là nhân tố không chỉ tác động đến hoạt động xu t khẩu của doanh nghiệp hiện tại, mà còn c trong t ơng lai Vì vậy, một mặt doanh nghiệp ph i tuân theo và h ng ứng nó hiện tại, mặt khác doanh nghiệp ph i có các kế hoạch xu t khẩu trong t ơng lai cho phù hợp
Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện chiến l ợc h ớng về xu t khẩu Đây là một chiến l ợc tập trung vào việc tạo ra các s n phẩm xu t khẩu ngày càng phù hợp hơn với nhu cầu cu thị tr ng thế giới dựa trên cơ s khai thác tốt với nhu cầu của thị tr ng quốc gia Với chiến l ợc này, Nhà n ớc có các chính sách phát triển cụ thể cho từng giai đoạn nhằm khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức kinh tế tham gia hoạt động xu t khẩu trong đó có doanh nghiệp ngoại th ơng
Việc khuyến khích hoạt động xu t khẩu đ ợc thể hiện các chính sách, các biện pháp liên quan đến việc tạo nguồn hàng cho xu t khẩu, tạo môi tr ng thuận lợi cho xu t khẩu, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp tham gia xu t khẩu
Tuy nhiên, không ph i lúc nào Nhà n ớc cũng khuyến khích xu t khẩu B i vì, việc tự do hoàn toàn đối với xu t khẩu nhiều khi mang lại thiệt hại r t lớn cho quốc gia,
Trang 33Khóa lu ận tốt nghiệp – SV Đàm Thị Bích – KD03 – K37 32
chẳng hạn nh việc xu t khẩu hàng hoá quý hiếm, các s n phẩm thuộc về di tích văn hoá, các s n phẩm là vũ khí
Tỷ giá hối đoái hiện hành: Tỷ giá hối đoái là giá c của ngoại tệ tính theo đồng nội
tệ, hay quan hệ so sánh về giá trị giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ
Trong hoạt động xu t khẩu, doanh nghiệp ph i quan tâm đến yếu tố này vì nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ của doanh nghiệp, do đó nh h ng trực tiếp đến hiệu qu xu t khẩu của doanh nghiệp
Nếu tỷ giá hối đoái lớn hơn tỷ su t ngoại tệ xu t khẩu thì doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động xu t khẩu Ng ợc lại, nếu tỷ giá hối đoái mà nhỏ hơn tỷ su t ngoại tệ xu t khẩu thì doanh nghiệp không nên xu t khẩu
Để có biết đ ợc tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp ph i đ ợc cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái hiện hành của nhà n ớc và theo dõi biến động của nó từng ngày
Kh năng s n xuất hàng xuất khẩu của từng nước: Kh năng này đ m b o nguồn
hàng cho cho doanh nghiệp, biểu hiện các mặt hàng có thể đ ợc s n xu t với khối
l ợng, ch t l ợng quy cách, mẫu mư, có phù hợp với thị tr ng n ớc ngoài hay không Điều này quyết định kh năng cạnh tranh của các mặt hàng khi doanh nghiệp đ a ra chào bán trên thị tr ng quốc tế
Nếu một đ t n ớc có trình độ khoa học công nghệ phát triển, có kh năng tạo ra
đ ợc nhiều loại mặt hàng đa dạng, ch t l ợng tiêu chuẩn quốc tế, hình thức mẫu mư đ m
b o thẩm mỹ cao và giá c ph i chăng thì đây là điều kiện thuận lợi r t lớn cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xu t khẩu Ng ợc lại, kh năng s n xu t trong n ớc yếu kém, với chúng loại mặt hàng đơn điệu, thô sơ, sẽ hạn chễ r t lớn kh năng cạnh tranh và
m rộng xu t khẩu của các doanh nghiệp
Hiện nay, n ớc ta năng lực s n xu t hàng s n xu t hàng xu t khẩu còn th p kém, mặt hàng xu t khẩu còn đơn sơ, ch t l ợng ch a đạt tiêu chuẩn quốc tế Đây là một khó khăn cho các doanh nghiệp ngoại th ơng khi tham gia vào hoạt động xu t khẩu
Mức độ c nh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước: Cạnh tranh một
mặt có tác động thúc đẩy sự v ơn lên của các doanh nghiệp, mặt khác nó cũng chèn ép và
“ dìm chết” các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnh tranh đây biểu hiện số l ợng của các doanh nghiệp tham gia xu t khẩu cùng ngành hoặc cùng mặt hàng có thể thay thế nhau Hiện nay, nhà n ớc có chủ tr ơng khuyến khích mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế tham gia xu t khẩu đư dẫn đến sự bùng nổ số l ợng doanh nghiệp tham gia hoạt động xu t khẩu, do đó đôi khi dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh Đây là một thách thức cho các doanh nghiệp ngoại th ơng hiện nay
Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước:
Đây là nhân tố thuộc về cơ s hạ tầng cho hoạt động xu t khẩu Nó bao gồm phát triển của hệ thống giao thông vận t i, trình độ phát của hệ thống thông tin liên lạc Các nhân tố này có thể tăng c ng hoặc hạn chế năng lực giao dịch, m rộng thị tr ng xu t