MỞ ĐẦU Theo triết học Mác – Lênin, ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội do tồn tại xã hội quyết định C Mác đã chỉ rõ “Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt x.
Trang 1MỞ ĐẦU
Theo triết học Mác – Lênin, ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội dotồn tại xã hội quyết định C.Mác đã chỉ rõ “Phương thức sản xuất đời sống vậtchất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nóichung Không phải phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại,tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ” Tuy nhiên, ý thức xã hội khôngphụ thuộc vào tồn tại xã hội một cách thụ động Thông qua hoạt động thực tiễncủa con người, ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội Hơn nữa, ratrong quá trình phát triển của mình, mặc dù chịu sự quy định của các quy luậttồn tại xã hội, nhưng ý thức xã hội có những quy luật riêng của mình Tính độclập tương đối của ý thức xã hội còn thể hiện ở chức năng đặc thù của ý thức xãhội như một nhân tố sáng tạo tích cực của con người ra đời sống xã hội củachính mình Như vậy, triết học Mác - Lênin thừa nhận tính độc lập tương đốicủa ý thức xã hội trong mối quan hệ với tồn tại xã hội
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội là một trong những nội dungquan trọng và phức tạp nhất của triết học Mác – Lê Nin, nội dung này thể hiệnmột cách sinh động về việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong lĩnhvực các hiện tượng cuộc đời sống xã hội trên lập trường của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và của phép biện chứng duy vật Đi vào làm rõ nội dung của này sẽgiúp ta tìm hiểu khả năng nhận thức của con người được biểu hiện sâu sắc vàphong phú đến mức nào khi phản ánh tồn tại xã hội, nói một cách khác việc tìmhiểu tính độc lập tương đối của ý thức xã hội chính là làm rõ tính năng động, tích cực và sức mạnh của con người trong quá trình nhận thức và cải biến hiệnthực khách quan Đồng thời, việc tìm hiểu này cũng chỉ ra xu hướng nhận thức
và vận dụng không đúng tính độc lập tương đối của ý thức xã hội Xuất phát từ
những lý do trên, em lựa chọn nghiên cứu chủ đề: Vận dụng quan điểm triết học Mác – Lê Nin về “tính độc lập tương đối của Ý thức xã hội so với tồn tại
xã hội” Liên hệ những biểu hiện tại tỉnh Lạng Sơn
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
Trang 21.1 Khái niệm tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội là đời sống vật chất cùng toàn bộ những điều kiện sinh hoạtvật chất, quan hệ vật chất của xã hội Trong các quan hệ vật chất của xã hội thìquan hệ giữa người với tự nhiên và quan hệ vật chất giữa người với nhau là cơbản, ngoài ra các yếu tố khác như quan hệ gia đình, quan hệ quốc tế, quan hệgiai cấp, quan hệ dân tộc v.v cũng đóng vai trò quan trọng trong tồn tại xã hội.Tồn tại xã hội gồm các yếu tố cơ bản đó là: phương thức sản xuất ra củacải vật chất của xã hội đó; các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên - hoàn cảnhđịa lý tạo nên đặc điểm riêng có của không gian sinh tồn của cộng đồng xã hội;các yếu tố dân cư
Các yếu tố đó tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng, tác độnglẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển của xã hội, trong đó phươngthức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất Ví dụ, trong điều kiện địa lý tựnhiên nhiệt đới, gió mùa, nhiều sông ngòi, tất yếu làm hình thành nên phươngthức canh tác lúa nước là thích hợp nhất đối với người Việt Nam trong suốtchiều dài lịch sử hàng nghìn năm qua Để tiến hành được phương thức đó,người Việt buộc phải tập hợp lại thành tổ chức dân cư làng, xã, có tính ổn địnhbền vững
Như vậy, tồn tại xã hội là mặt vật chất xã hội Mỗi giai đoạn phát triểncủa loài người có một đời sống vật chất riêng – một tồn tại xã hội riêng Mặtkhác, các yếu tố của tồn tại xã hội thường xuyên thay đổi nên tồn tại xã hội cótính lịch sử
1.2 Khái niệm, nguồn gốc và cấu trúc của ý thức xã hội
Khái niệm ý thức xã hội: Là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm
toàn bộ quan những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng,v.v…của những cộng đồng xã hội nảy sinh từ tồn tại xã hội của họ và phản ánhtồn tại xã hội đó trong những giai đoạn lịch sử cụ thể nhất định
Nguồn gốc của ý thức xã hội: Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội
trong những giai đoạn phát triển của xã hội, bao gồm những trạng thái tâm lý
xã hội, những quan điểm chính trị, tư tưởng triết học, pháp quyền, thẩm mỹ,
Trang 3đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v…Như vậy, chính tồn tại xã hội là nguồn gốccủa ý thức xã hội.
Cấu trúc của ý thức xã hội: Ý thức xã hội gồm các hiện tượng tinh thần,
những bộ phận, những hình thái khác nhau phản ánh tồn tại xã hội bằng nhữngphương thức khác nhau, vì vậy tùy theo góc độ xem xét, chúng ta có thể chia ýthức xã hội thành các dạng khác nhau:
-Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội, ý thức xã hội baogồm các hình thái: Ý thức chính trị; Ý thức pháp quyền; Ý thức đạo đức; Ýthức tôn giáo; Ý thức thẩm mỹ; Triết học
-Theo trình độ phản ánh, ý thức xã hội được chia thành ý thức thôngthường và ý thức lý luận cụ thể như sau:
Ý thức xã hội thông thường là những tri thức, những quan niệm của conngười hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưađược hệ thống hoá, khái quát hóa thành lý luận; (ví dụ: Trời chuẩn bị mưa,thông thường mọi người đi ra ngoài, có ý thức mang theo áo mưa…)
Ý thức lý luận là những tư tưởng, quan điểm được hệ thống hoá, khái quáthoá thành các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạng những khái niệm,phạm trù, qui luật (ví dụ: Bác Hồ đưa ra lý luận về xây dựng Nhà nước phápquyền của dân, do dân, vì dân.)
-Ngoài những cách phân chia trên, người ta còn phân chia ý thức xã hộitheo hai cấp độ: Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng:
+ Tâm lý xã hội bao gồm toàn bộ tình cảm, ước muốn, thói quen, tậpquán của con người, của một bộ phận xã hội hoặc toàn bộ xã hội hình thànhdưới ảnh hưởng trực tiếp của đời sống hàng ngày của họ và phản ánh đời sống
đó Tâm lý xã hội có đặc điểm phản ánh trực tiếp tồn tại xã hội, nhưng đó làtrình độ phản ánh thấp, phản ánh tự phát tồn tại xã hội ví dụ: tín ngưỡng dângian, tập quán, thói quen
+ Hệ tư tưởng là những quan điểm tư tưởng đã được khái quát hóa hệthống hóa dưới dạng các học thuyết về chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ
Trang 4thuật, tôn giáo, khoa học… Hệ tư tưởng hình thành tự giác trong quá trình tíchcực của tư duy Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị là hệ tư tưởng thống trị.
Hệ tư tưởng là tổng hòa những tư tưởng quan điểm dưới dạng một hệthống lý luận phản ánh hiện thực khách quan trên lập trường của một giai cấpnhất định Hệ tư tưởng là ý thức mà trong đó biểu hiện tập trung những lợi ích
cơ bản( Chủ yếu là lợi ích kinh tế) của một giai cấp nhất định
Hệ tư tưởng không đồng nhất với chân lý Hệ tư tưởng phản ánh đúnghiện thực mới là chân lý Còn không phản ánh đúng hiện thực thì không phải làchân lý
+ Giữa tâm lý xã hội và hệ tư tưởng có quan hệ biện chứng Chúng đều cónguồn gốc chung là tồn tại xã hội nhưng là hai cấp độ khác nhau về chất trongtrình độ phản ánh và là hai phương pháp phản ánh khác nhau Cụ thể tâm lý xãhội phản ánh tồn tại xã hội một cách tự phát trực tiếp còn hệ tư tưởng phản ánhtồn tại xã hội một cách tự giác cùng sự kế thừa những tư tưởng trước đó
- Ý thức xã hội vừa có tính giai cấp vừa có tính nhân loại
1.3 Tính giai cấp của ý thức xã hội
Trong xã hội có giai cấp các giai cấp khác nhau có điều kiện sống khácnhau do đó ý thức xã hội cũng khác nhau cả trong tâm lý xã hội và hệ tư tưởng
Ý thức của giai cấp thống trị trong xã hội bao giờ cũng là ý thức thống trị
Ý thức xã hội vừa mang tính giai cấp vừa mang tính dân tộc và nhân loạiđồng thời được biểu thị thông qua mỗi cá nhân Vì vậy, cần phải chú ý đếnmối quan hệ giữa tính giai cấp với tính dân tộc, nhân loại và cá nhân trongnghiên cứu, giải quyết ý thức xã hội
Khi nào xuất hiện giai cấp, Nhà nước, khi đó ý thức xã hội mang tính giaicấp Giai cấp nào nắm quyền thống trị thì ý thức xã hội phục vụ cho giai cấp
đó Hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin phục vụ cho giai cấp công nhân vànhân dân lao động vì học thuyết của nó mang bản chất của Giai cấp công nhân
2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội
Trang 5Tuy ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại
xã hội, nhưng ý thức xã hội không thụ động mà có tính độc lập tương đối, cótác dụng tích cực đối với đời sống kinh tế – xã hội Tính độc lập tương đối đóbiểu hiện ở những điểm sau đây:
2.1 Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội
Theo nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội thì khi tồn tại xãhội biến đổi sẽ tất yếu dẫn tới sự biến đổi của ý thức xã hội Tuy nhiên khôngphải trong mọi trường hợp sự biến đổi của tồn tại xã hội đều ngay lập tức dẫntới sự biến đổi của ý thức xã hội, trái lại không ít những yếu tố của ý thức xãhội đặc biệt là trong đời sống tâm lý của xã hội có thể tồn tại rất lâu dài ngay cảkhi tồn tại xã hội sản sinh ra nó đã được thay đổi căn bản
Lịch sử xã hội cho thấy, nhiều khi xã hội cũ đã mất đi, thậm chí đã mấtrất lâu, nhưng ý thức xã hội do xã hội đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng Tính độclập tương đối này biểu hiện đặc biệt rõ trong lĩnh vực tâm lý xã hội (trong
truyền thống, tập quán, thói quen, v.v.) V.I.Lênin cho rằng:“Sức mạnh của tập quán được tạo ra qua nhiều thế kỷ là sức mạnh ghê gớm nhất”.
-Một là, ý thức xã hội chỉ là cái phản ánh của tồn tại xã hội nên luôn biến
đổi sau khi tồn tại xã hội đã biến đổi, do sức ỳ của tâm lý xã hội nhất là thóiquen, phong tục tập quán, truyền thống … nên nó sẽ dẫn đến sự lạc hậu của ýthức xã hội so với tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội phong kiến hình thành ( Phương thức sản xuất phong kiến)thì mới kéo sau là một loạt các quan niệm, tư tưởng, phong tục tập quán trong
xã hội phong kiến: tâm lý cộng đồng,
Ví dụ: ý thức tư tưởng phong kiến, phản ánh xã hội phong kiến, nhưng khi
xã hội phong kiến đã thay đổi thì ý thức vẫn chưa thay đổi kịp “Trọng namkhinh nữ”, “ép duyên”, “gia trưởng”…
- Hai là, ý thức xã hội thường tồn tại lâu dài, chậm thay đổi do thói quen,
truyền thống và do tính bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội.
- Ba là, ý thức xã hội mang tính giai cấp, luôn gắn với lợi ích của giaicấp, tập đoàn người trong xã hội Những tư tưởng cũ lạc hậu, thường được các
Trang 6lực lượng xã hội phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các lựclượng xã hội tiến bộ, bảo vệ lợi ích của họ.
2.2 Ý thức xã hội có thể “vượt trước” tồn tại xã hội
Triết học Mác Lênin khi khẳng định tính lạc hậu của ý thức xã hội so vớitồn tại xã hội thì đồng thời thừa nhận rằng trong những điều kiện nhất định, tưtưởng của con người, đặc biệt là những tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượttrước sự phát triển của tồn tại xã hội Tư tưởng đó có thể dự báo được tươnglai, có tác dụng chỉ đạo, tổ chức hoạt động thực tiễn của con người, hướng hoạtđộng của con người vào giải quyết những nhiệm vụ mới do sự chín muồi củađời sống vật chất tạo ra
Ý thức xã hội nếu phản ánh đúng quy luật vận động của tồn tại xã hội thì
nó có thể phản ánh vượt trước tồn tại xã hội
Sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin là một minh chứng Chủnghĩa Mác - Lênin là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân – giai cấp cách mạngnhất của thời đại Tuy ra đời vào thế kỷ XIX, trong lòng chủ nghĩa tư bảnnhưng chủ nghĩa Mác Lênin đã chỉ rõ qui luật của chủ nghĩa tư bản nói riêng.Qua đó khẳng định rằng chủ nghĩa tư bản nhất định sẽ bị thay thế bằng chủnghĩa cộng sản mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội
Triết học Mác Lênin khẳng định tư tưởng tiên tiến có thể đi trước tồn tại
xã hội không có nghĩa nói rằng trong trường hợp này ý thức xã hội không còn
bị tồn tại xã hội quyết định nữa Tư tưởng khoa học tiên tiến không thoát ly tồntại xã hội mà phản ánh sâu sắc tồn tại xã hội
Ý nghĩa: Muốn có ý thức xã hội mới – ý thức xã hội XHCN chúng ta
phải phát huy cao tính năng động sáng tạo của nó và vai trò của con ngườitrong nhận thức và cải tạo thế giới đồng thời khắc phục tính bảo thủ, thụ động
ỷ lại trong cuộc sống
2.3 Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình
Do có sự kế thừa trong sự phát triển của nó nên không thể giải thích ýthức xã hội đơn thuần từ tồn tại xã hội Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội,trong quá trình phản ánh ý thức xã hội luôn có tính kế thừa các giá trị của nhân
Trang 7loại để lại.Lịch sử phát triển đời sống tinh thần của xã hội cho thấy rằng, nhữngquan điểm lý luận của mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không
mà được tạo ra trên cơ sở kế thừa những tài liệu lý luận của các thời đại trước
Lịch sử phát triển của tư tưởng triết học cho thấy những giai đoạn hưngthịnh hoặc suy tàn….tuy nhiên nó đánh dấu cả một quá trình phát triển chothấy sự kế thừa liên tục giữa các giai đoạn: Triết học Mác- Lê nin ra đời là sự
kế thừa tiền đề lý luận triết học cổ điển Đức, và các nhà tư tưởng trước đó(Kinh tế chính trị học với đại biểu xuất sắc là Adam Smith, Đ.Ricacdo; Chủnghĩa xã hội không tưởng Pháp)
Trong xã hội có giai cấp, tính chất kế thừa của ý thức xã hội gắn với tínhchất giai cấp của nó Những giai cấp khác nhau kế thừa những nội dung ý thứckhác nhau của các thời đại trước Các giai cấp tiên tiến kế thừa những di sản tưtưởng tiến bộ của xã hội cũ để lại Ngược lại những giai cấp lỗi thời và các nhà
tư tưởng của nó thì tiếp thu, khôi phục những tư tưởng, những lý thuyết xã hộiphản tiến bộ của các thời kỳ lịch sử trước
2.4 Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng.
Ý thức xã hội tồn tại trong những hình thái khác nhau Những hình tháichủ yếu của ý thức xã hội là: ý thức chính trị, ý thức đạo đức, ý thức khoa học,
ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo và triết học Tính phong phú đa dạng của cáchình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự qui định của tính phong phú đadạng của bản thân tồn tại xã hội
Mỗi hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội theo những phươngthức riêng của mình, cũng chính điều đó làm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có
“đời sống” riêng và quy luật riêng của nó Điều này làm cho các hình thái ýthức xã hội Không thể thay thế lẫn nhau nhưng lại cần đến nhau, bổ sung chonhau, Ảnh hưởng lẫn nhau đâu có tác động thâm nhập lẫn nhau và cùng tácđộng đến tồn tại xã hội
Trang 8Lịch sử phát triển của ý thức xã hội đã chứng tỏ ở mỗi giai đoạn lịch sửtùy theo điều kiện cụ thể mỗi mà hình thái xã hội nào đó nổi lên hàng đầu vàđóng vai trò chi phối các hình thái xã hội khác
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội cũng là một biểuhiện nữa của tính độc lập tương đối của ý thức Đây là qui luật phát triển của ýthức xã hội Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội làm cho mỗihình thái có những mặt, những tính chất không thể giải thích được một cáchtrực tiếp bằng tồn tại xã hội hay bằng các điều kiện vật chất
Trong sự phát triển giữa các hình thái ý thức xã hội có sự tác động, liên
hệ qua lại lẫn nhau Chúng ta thấy rằng trong quá trình phản ánh hiện thực thìmỗi hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội theo phương thức riêng củamình Chính sự phản ánh ấy đã làm cho sự phản ánh của ý thức xã hội nóichung đa dạng, phong phú Nhưng cũng chính điều này làm cho các hình thái ýthức xã hội không thể thay thế lẫn nhau, nhưng lại cần đến nhau, bổ sung chonhau, ảnh hưởng lẫn nhau và cùng tác động đến tồn tại xã hội
Lịch sử phát triển của ý thức xã hội cho thấy, thông thường ở mỗi thờiđại, tuỳ theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể, có những hình thái ý thức xã hội nào đónổi lên hàng đầu và tác động mạnh đến cách hình thái ý thức khác Ở Hy Lạp
cổ đại, triết học và nghệ thuật đóng vai trò đặc biệt quan trọng, còn ở Tây Âuthời trung cổ, tôn giáo ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống tinh thần
xã hội như triết học, nghệ thuật, đạo đức, chính trị, pháp quyền, ở giai đoạnlịch sử sau này thì ý thức chính trị lại đóng vai trò to lớn tác động đến các hìnhthái ý thức xã hội khác nhau
Vì hệ tư tưởng chính trị có sức mạnh đặc biệt, nó là một hình thái gần cơ
sở kinh tế nhất, nó là biểu hiện tập trung của kinh tế, ý thức chính trị của giaicấp cách mạng định hướng cho sự phát triển theo chiều hướng tiến bộ của cáchình thái ý thức khác như pháp quyền, đạo đức…ý thức chính trị của giai cấplỗi thời, lạc hậu, bảo thủ sẽ tác động tiêu cực tới nghệ thuật, pháp quyền…
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, những hoạt động tư tưởng nhưtriết học, văn học, nghệ thuật… mà tách rời đường lối chính trị đổi mới đúng
Trang 9đắn của Đảng sẽ không tránh khỏi rơi vào những quan điểm sai lầm, không thểđóng góp tích cực vào sự nghiệp cách mạng của nhân dân.
2.5 Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội khi thể hiện ởtính định hướng cho các hoạt động thực tiễn sự tác động này diễn ra theo haichiều hướng tích cực và tiêu cực tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể;tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng này sinh; vai trò lịch
sử của giai cấp mang ngọn cờ tư tưởng; mức độ phản ánh đúng đắn của tưtưởng đối với nhu cầu phát triển của xã hội; mức độ mở rộng của tư tưởngtrong đời sống quần chúng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định: ý thức xã hội không chịu sự quyđịnh của tồn tại xã hội mà trong tính độc lập tương đối của nó, nó có sự tácđộng trở lại đối với tồn tại xã hội
Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội phải thông quahoạt động thực tiễn của con người Theo Mác, tư tưởng bản thân nó không làmthay đổi gì hết nhưng một khi lý luận cách mạng đã thấm sâu vào quần chúngthì nó sẽ trở thành lực lượng vật chất vô cùng to lớn thúc đẩy sự phát triển củalịch sử
Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội theo hai chiều hướng:
- Nếu ý thức xã hội phản ánh đúng đắn các quy luật khách quan của tồntại xã hội thì nó có thể thúc đẩy sự phát triển của tồn tại xã hội Vai trò nàythuộc về ý thức của những giai cấp tiến bộ và cách mạng;
- Nếu ý thức xã hội phản ánh sai lệch, xuyên tác các quy luật khách quancủa tồn tại xã hội thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội Tác độngnày thuộc về ý thức của những giai cấp cũ, lạc hậu, phản động Sự tác động ýthức xã hội lên tồn tại xã hội phụ thuộc vào mức độ thâm nhập của nó vàotrong phong trào của quần chúng nhân dân
Mức độ tính chất và hiệu quả của tác động của ý thức xã hội đối với tồntại xã hội phụ thuộc vào nhiều các yếu tố :
Trang 10Thứ nhất, phụ thuộc vào trình độ phù hợp của tư tưởng đối với đời sống
hiện thực Nếu tư tưởng lý luận phản ánh đúng quy luật vận động, phát triểncủa tồn tại xã hội, của nhu cầu phát triển xã hội sẽ thúc đẩy xã hội phát triển
Thứ hai, phụ thuộc vào mức độ truyền bá, sự xâm nhập của ý thức xã hội
vào trong quần chúng nhân dân
Thứ ba, phụ thuộc vào vai trò lịch sử của giai cấp đề ra tư tưởng đó là
tiến bộ hay phản động Nếu giai cấp đề ra hệ tư tưởng là tiến bộ và cách mạng,
nó sẽ có được khả năng phản ánh đúng đắn các quy luật khách quan của sự vậnđộng, phát triển lịch sử và sẽ đi tiên phong trong thực hiện hệ tư tưởng đó gópphần thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội
Như vậy, nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tính độc lập tươngđối của ý thức xã hội chỉ ra bức tranh phức tạp của lịch sử phát triển ý thức xãhội, nó bác bỏ quan điểm siêu hình, máy móc, tầm thường về mối quan hệ giữatồn tại xã hội và ý thức xã hội
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
1 Đặc điểm tình hình của địa phương
Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới phía Đông Bắc của Tổ quốc nằm ở
vị trí đường quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 279 đi qua; là điểm nút của sự giao lưukinh tế với các tỉnh phía Tây như Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, phía Đôngnhư tỉnh Quảng Ninh, phía Nam như Bắc Giang, Bắc Ninh, thủ đô Hà Nội vàphía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc, với 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốcgia và 7 cặp chợ biên giới; Lạng Sơn có 10 huyện, 01 thành phố loại II (có 03huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP); có 200 xã, phường, thị trấn(trong đó có 31 xã, phường, thị trấn khu vực I; 57 xã khu vực II; 112 xã khuvực III), 1.850 thôn, bản, tổ dân phố Có 114 xã đặc biệt khó khăn, xã an toànkhu, xã biên giới và 83 thôn đặc biệt khó khăn của 24 xã khu vực II thuộc diệnđầu tư Chương trình 135
Dân số toàn tỉnh là 789.600 người; tổng số người dân tộc thiểu số(DTTS) là 655.896 người, chiếm 83,8% dân số toàn tỉnh Tỷ lệ hộ nghèo toàntỉnh là 7,89%, trong đó số hộ nghèo DTTS là 20.137/21.336 hộ nghèo toàn
Trang 11tỉnh, chiếm 94,38% Có 07 dân tộc chủ yếu là: Nùng 42,8%; Tày 35,4%; Kinh16,11%; Dao 3,5%; Sán Chay 0,6%; Hoa 0,3%; Mông 0,17%; các dân tộc khácchiếm 0,12%
Ngoài những điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, văn hóa nhânvăn phong phú… Lạng Sơn còn là tỉnh miền núi có hệ thống giao thông thuậnlợi, có đường biên giới chung với Trung Quốc dài 253 km; có 2 cửa khẩu quốc
tế (cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị và cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng), 2 cửakhẩu quốc gia (Chi Ma, Bình Nghi) và 7 cặp chợ biên giới tạo điều kiện choLạng Sơn trở thành điểm giao lưu, trung tâm buôn bán thương mại quan trọngcủa tỉnh trong cả nước với Trung Quốc, sau đó sang các nước Trung Á, châu
Âu Nhất là trong điều kiện hiện nay, khi Nhà nước đang thực hiện chính sáchđầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, thì Lạng Sơn càng có điều kiện đểphát triển các ngành kinh tế, đặc biệt kinh tế thương mại - du lịch - dịch vụ.Khu kinh tế cửa khẩu là một trong những vùng kinh tế trọng điểm, là khu vựcphát triển năng động nhất, đóng vai trò động lực thúc đẩy phát triển các lĩnhvực kinh tế - xã hội, là trọng tâm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả tỉnh
2 Thực trạng vấn đề, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân
số vùng đô thị còn hiện tướng thương mại hóa trong việc cưới Trong việctang vẫn còn một số địa phương, chủ yếu là ở vùng sâu, vùng xa để thi hàingười chết dài ngày; hiện tượng cúng ma, yểm bùa, đốt, rải vàng mã, thậm chí
là tiền thật vẫn còn
Về việc tang, quan niệm của không ít đồng bào dân tộc thiểu số là mờithầy Mo, thầy cúng yểm bùa, trừ ma; một số gia đình dân tộc Tày ở tỉnh Lạng
Trang 12Sơn có tục viếng thông gia và tế lễ riêng, khi cha mẹ mất thì các con (đã trưởngthành) phải mỗi người một lễ, Tế rườm rà, lăn đường chống gậy, rải vàng mãtốn kém; rồi tục đưa đám trước 12 giờ đêm ảnh hưởng cộng đồng dân cư …
Hiện nay, việc thách cưới đã trở nên nhẹ nhàng hơn, tuy nhiên ở nhữngvùng nông thôn thì tục thách cưới vẫn còn tồn tại với nhiều thủ tục nặng nề
Người dân ở một số nơi vùng sâu, vùng xa vẫn giữ cách nghĩ, nếp sốngtuy không phải là hủ tục, nhưng không phù hợp cuộc sống thời nay, đó là thóiquen sử dụng nhà vệ sinh, nhà tắm ngoài trời; ít trồng rau xanh trong khi đấtrừng rộng; thói quen uống nhiều rượu làm bê trễ sản xuất lười lao động; v.v
Về đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số vùngsâu, vùng xa thực chất còn rất nhiều hạn chế, càng ở xa càng thiếu thông tin,càng khao khát các hoạt động văn hóa nghệ thuật Trong khi đó sinh hoạt vănhóa mang đậm các sắc tộc bản địa đang bị lấn át và mai một
- Thực tế vẫn còn nhiều gia đình phân biệt đối xử giữa nam và nữ, con trai
và con gái Trong quan hệ của gia đình, người nam vẫn được ưu tiên và đượcchiếu cố nhiều hơn nữ Ðây chính là ảnh hưởng còn sót lại của tư tưởng phongkiến tông tộc gia trưởng Quan niệm "trọng nam khinh nữ" còn biểu hiện ở tâm
lý lựa chọn giới tính khi sinh con, vẫn còn có người quan niệm mong muốnsinh con trai để “nối dõi tông đường”, gây nên hệ luỵ mất cân bằng giới tính,
mà đến nay mức độ ảnh hưởng đã vượt ra khỏi phạm vi địa phương, trở thànhmối quan tâm lớn của đất nước
Liên quan đến quan niệm "trọng nam khinh nữ", còn có tục “cầu tự” củanhững gia đình hiếm muộn, hoặc mong muốn có con trai để “nối dõi tôngđường” Họ mang lễ vật đến chùa hoặc đền miếu cầu Phật, cầu Thần Thánhban cho mình đứa con để lập tự Những hoạt động này mang tính thực hànhnghi thức tâm linh nhưng không có cơ sở khoa học
-Trong điều kiện tác động mạnh của các quy luật kinh tế thị trường, toàncầu hóa kinh tế còn mang lại thị trường hàng hóa với số lượng lớn, chủng loại
đa dạng, giá rẻ tạo nên lối sống hưởng thụ, xa hoa, lãng phí và cũng hình thành
Trang 13nên tâm lý sính hàng ngoại của người dân, có lối sống thực dụng, sùng báiđồng tiền và coi nhẹ các giá trị văn hóa truyền thống.
- Việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã được hơn 35 năm song
ý thức tự giác của cá nhân chưa cao, ý thức làm chủ tập thể, lao động tập thể,trách nhiệm với công việc, với cộng đồng chưa cao Do thói quen, tư tưởng, lốisống cũ để lại như: trông chờ, ỷ lại, ngại đổi mới, chậm đổi mới, ý thức tráchnhiệm công dân, tính tổ chức kỷ luật kém, tác phong công nghiệp tương đốinên chưa phù hợp với sự phát triển trong thời kỳ mới
Kết quả đạt được
Trong những năm qua, thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương,Lạng Sơn đã ban hành hơn 300 văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện công tácxây dựng nếp sống văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việctang và lễ hội nói chung và các văn bản triển khai về nâng cao đời sống vănhóa, xã hội, khoa học và công nghệ; thực hiện giảm nghèo hiệu quả, nâng caođời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân nói riêng như: Chỉ thị số21-CT/TU; Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 23/5/2011; Chỉ thị số 09-CT/TU ngày17/10/2016 về việc tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hóa ” giai đoạn (2016-2020); Quyết định số1465/QĐ-UB, ngày20/8/1999 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy ước tạm thời thựchiện Nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, Ban hành Nghịquyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 –2025 kết quả
Trong việc cưới: Giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn toàn tỉnh thống kêđược: 27.887 đám cưới được tổ chức; 25.866 đám cưới thực hiện theo nếp sốngvăn minh (92,8%); 2.021 đám cưới chưa thực hiện theo nếp sống văn minh(7,2%); 27.385 cặp vợ chồng đến đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn(98,2%) và Thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình
Trong việc tang: Nhân dân đã từng bước xoá bỏ hủ tục lạc hậu, mê tín dịđoan, thực hiện quy định trong việc tang, các tổ chức Hội hiếu, hàng phe thôn,bản, khối phố tiếp tục duy trì và có vai trò ngày càng quan trọng trong việcthực hiện nếp sống văn minh trong việc tang Việc tổ chức lễ tang ở nhiều địa
Trang 14phương đã có chuyển biến tích cực theo nếp sống mới thực hiện theo đúng quyước, hương ước của khu thôn
Nhìn chung, qua việc triển khai quyết liệt và kịp thời việc cưới, việc tang
đã gắn với thực hiện nếp sống văn minh đô thị, các hủ tục lạc hậu, mê tín dịđoan, rườm rà, tốn kém thời gian và công sức đã loại bỏ dần trong tâm thức củangười dân, đời sống vật chất tinh thần của người dân được tăng lên, tư tưởngtrọng nam kinh nữ không còn nặng nề điều này được thể hiện qua việc tỷ lệmất cân bằng giới tính từ Năm 2018, tỷ số giới tính khi sinh (TSGTKS) là116,3 bé trai/100 bé gái; đến năm 2020 ước tỷ lệ là 115,2/100 bé gái và Cácmục tiêu về công tác bình đẳng giới đều đạt và vượt như tỷ lệ nữ tham gia cấp
ủy các cấp nhiệm kỳ 2020 – 2022 tăng từ 2 đến 5% so với nhiệm kỳ trước, vàđều đạt từ 15% trở lên: cấp cơ sở đạt 22,5%; cấp huyện: 28,74%; cấp tỉnh:18,8% tỷ lệ nữ là lãnh đạo quản lý các sở, ban, ngành, MTTQ và các đoàn thểcấp tỉnh chiếm 23-30%, quản lý cấp phòng và tương đương các ở, ngành vàtương đương chiếm từ 40-46%; quản lý cấp phòng và tương đương cấp huyệnchiếm từ 35-38%
Bên cạnh đó tỉnh còn rất chú trọng đến Tập trung phát triển toàn diện,đồng bộ các lĩnh vực văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao; nâng cao đời sốngvăn hóa, tinh thần của Nhân dân Thực hiện hiệu quả chủ trương xây dựng vàphát triển văn hóa, con người Lạng Sơn phát triển toàn diện, xây dựng môitrường văn hóa lành mạnh Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hoá” gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới, xây dựng nếp sống vănhóa, văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội phát triển sâu rộng Các thiếtchế văn hóa tiếp tục được đầu tư xây dựng, tỷ lệ thôn, tổ dân cư có nhà văn hoánăm 2020 đạt 99%, tăng 10,1% so với năm 2015 (trong đó có 45,6% nhà vănhoá đạt chuẩn); tỷ lệ hộ gia đình văn hóa, thôn, tổ dân cư văn hóa, cơ quan vănhóa ngày càng cao (Năm 2020, toàn tỉnh có 77% hộ gia đình đạt danh hiệu giađình văn hóa; 78% thôn, tổ dân cư đạt danh hiệu thôn, tổ dân cư văn hóa; 95%
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt danh hiệu cơ quan văn hóa)
2.1.2 Ý thức xã hội có thể “vượt trước” tồn tại xã hội
Trang 15Trên cơ sở các dự báo về kinh tế Lạng Sơn đến năm 2025 Để đạt được
các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và các kế hoạch, chương trình của mỗi ngành,chúng ta phải phát huy sức mạnh của ý thức xã hội - đó là những yếu tố đitrước tiên tiến để chỉ đạo hoạt động thực tiễn Cụ thể:
Một là: Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của cáccấp uỷ, tổ chức đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnhđạo, quản lý đủ phẩm chất, năng lực và uy tín ngang tầm nhiệm vụ; phát huytốt vai trò nêu gương của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị Ngăn chặn,đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ Đẩy mạnh phòng, chống thamnhũng, lãng phí Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, năng lực điềuhành, tổ chức thực hiện của chính quyền các cấp Nâng cao chất lượng hoạtđộng của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy quyềnlàm chủ của Nhân dân và sức mạnh khối đại đoàn kết các dân tộc
Hai là: Khai thác và sử dụng hiệu quả các lợi thế, tiềm năng, thế mạnhcủa tỉnh: Tập trung phát triển kinh tế cửa khẩu, công nghiệp, thương mại, dịchvụ; nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế du lịch, đưa du lịch từng bước trởthành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; phát triển nông nghiệp hiện đại gắnvới xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội, quốc phòng an ninh, trọng tâm là hạ tầng giao thông, đô thị, nôngthôn và công nghệ thông tin Tạo điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu
tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn Đẩymạnh liên kết vùng để khai thác có hiệu quả thế mạnh về vị trí địa lý của tỉnh
Ba là: Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; hỗ trợ phát triển doanhnghiệp và hợp tác xã Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh Có cơ chế, chính sách thu hút các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Bốn là: Phát huy bản sắc văn hoá truyền thống tốt đẹp, nâng cao đạo đức
xã hội, ý thức pháp luật, xây dựng văn hóa và con người Lạng Sơn phát triểntoàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, có khát vọng vươn lên Tạo điều kiện
và môi trường thuận lợi thúc đẩy giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao đời