Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học và các công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú, tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội. Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và ứng dụng vào tất cả các lĩnh vực, có thể nói công nghệ thông tin trở thành thước đo để đánh giá sự phát triển của xã hội hiện đại – nơi mà con người đang từ bỏ cách làm việc thủ công, tiến đến tin học hóa trong tất cả các lĩnh vực, để công việc thực hiện có hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian và nhân lực hơn.Do đó ứng dụng của công nghệ thông tin vào việc bán hàng dường như không còn xa lạ với các cá nhân, doanh nghiệp và cá tổ chức. Lợi ích mà các phần mềm bán hàng đem lại khiến ta không thể không thừa nhận tính hiệu quả của nó mà phần mềm bán hàng online là một trong số đó. Khi bán hàng đòi hỏi sự hiệu quả, thuận tiện, cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, giúp người bán hàng cũng như người mua tiết kiệm được thời gian, công sức cũng như sự hài lòng khi mua sắm.Là sinh viên được trang bị những kiến thức của ngành hệ thống thông tin với những kiến thức đã tiếp thu và vận dụng lý thuyết đó vào công việc thực tế nên em đã chọn đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống giới thiệu Website bán hàng phụ kiện laptop online” để thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình với mục đích nghiên cứu và xây dựng một hệ thống bán hàng các phụ kiện Laptop, giúp người bán cũng như người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian, công sức, đạt được lợi nhuận cũng như hài lòng với sản phẩm của mình mình lựa chọn.
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Hệ Thống Thông Tin
Đề tài:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIỚI THIỆU WEBSITE BÁN HÀNG
PHỤ KIỆN LAPTOP ONLINE
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CNTT
BÁO CÁO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIỚI THIỆU WEBSITE BÁN HÀNG
PHỤ KIỆN LAPTOP ONLINE
Sinh viên thực hiện :
Ngày sinh :
Lớp :
Ngày thực hiện :
Hội đồng phản biện: Thầy /cô
Thầy/cô
Thầy /cô
Chữ ký sinhviên:
Hà Nội - 2022
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI CẢM ƠN 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 8
1.1 Lý do chọn đề tài 8
1.2 Mục tiêu của đề tài 8
1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài 8
1.4 Kết quả dự kiến đạt được 8
CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG 9
2.1 Cơ sở lý thuyết 9
2.2 Công cụ sử dụng 14
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 17
3.1 Mô tả bài toán 17
3.2 Đối tượng sử dụng hệ thống 18
3.3 Khảo sát 18
3.4 Phân tích và thiết kế hệ thống 23
3.5 Sơ đồ BFD 24
3.6 Biểu đồ ngữ cảnh 25
3.7 Biểu đồ use case 31
3.8 Biểu đồ hoạt động 49
3.9 Biểu đồ tuần tự 53
3.10 Biểu đồ lớp 55
3.11 Thiết kế cơ sở dữ liệu 63
3.12 Kiểm thử 68
3.13 Bảo trì 69
3.14 Kết chương 3 69
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG 70
4.1 Giao diện trang chủ 70
4.2 Giao diện chi tiết sản phẩm 71
4.3 Giao diện đăng ký thành viên 72
Trang 44.4 Giao diện giỏ hàng 72
4.5 Kết chương 4 76
KẾT LUẬN 77
1 Đánh giá kết quả của đề tài 77
2 Hướng phát triển tiếp theo của đề tài 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 5Giao diện lập trình ứng dụng.
2 DOM Document Object
Model Các đối tượng thao tác văn bản
Extensible HyperText MarkupLanguage
Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản Mở rộng
4 XML eXtensible Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng do W3C đề nghị với mục đích tạo ra các ngôn ngữ đánhdấu khác
5 SVG Scalable Vector
Graphics
Ngôn ngữ đánh dấu (markup language) XML và dùng để miêu tả các hình ảnh đồ họa véc tơ hai chiều, tĩnh và hoạt hình, thường dành cho ứng dụng trên các trang mạng
6 UML Unified Modeling
Language
Ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa
mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng
7 CSDL Cơ sở dữ liệu
Trang 6Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Trung Kiên đã tận tâm hướng dẫn và
giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực hiện đồ án Trong thời gian làm đồ án cùngthầy, em không những học hỏi được những kiến thức mà còn học hỏi được khả nănglàm việc nghiêm túc, độc lập và có trách nhiệm với công việc của mình
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với cha mẹ và gia đình những ngườithân xung quanh đã luôn động viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất cho em trongquá trình học tập
Mặc dù em đã có cố gắng hoàn thiện đồ án trong phạm vi và khả năng cho phép nhưngchắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự cảm thông
và góp ý của quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, tháng năm 2022 Sinh viên thực hiện
Trang 7
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, Công nghệ Thôngtin là một trong những ngành có vị thế dẫn đầu và có vai trò rất lớn trong sự phát triểnchung đó Các ứng dụng của công nghệ thông tin được áp dụng trong mọi lĩnh vựcnghiên cứu khoa học cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống Là một phần củaCông nghệ Thông tin, Công nghệ web đang có được sự phát triển mạnh mẽ và phổbiến rất nhanh bởi những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng là rất lớn
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì công nghệ thông tin vàthương mại điện tử là một trong những lĩnh vực nổi trội, có nhiều đóng góp thiết thựcnhất cho nền kinh tế Công nghệ thông tin và thương mại điện tử có mặt trong hầu hếtcác lĩnh vực của cuộc sống và trở thành một công cụ hỗ trợ rất đắc lực trong công tácquản lý, kinh doanh
Ngày nay, “Thương mại điện tử “ đem lại rất nhiều lợi ích không những cho cá nhân
cũng như các công ty sản xuất linh kiện điện tử cũng có những lợi ích như tích kiệm thời gian và chi phí tìm kiếm, tiết kiệm nguồn nhân lực tổng hợp Việc nhận mọi thôngtin qua mạng cũng như mua hàng qua mạng là hình thức rất phổ biến, hình thức này bất kỳ một tổ chức, cửa hàng nào cũng có thể lựa chọn Chính vì vậy em đã chọn đề tài
“Phân tích và thiết kế hệ thống giới thiệu Website bán hàng phụ kiện laptop online”
với chức năng quản lý đơn hàng và xem thông tin chi tiết phụ kiện máy tính
Nội dung đề tài gồm các chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Kiến thức nền tảng
Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống.
Chương 4: Xây dựng hệ thống.
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học và các công cụ kỹthuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú, tiềm năng trong mọilĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và ứng dụng vào tất cả cáclĩnh vực, có thể nói công nghệ thông tin trở thành thước đo để đánh giá sự phát triểncủa xã hội hiện đại – nơi mà con người đang từ bỏ cách làm việc thủ công, tiến đến tinhọc hóa trong tất cả các lĩnh vực, để công việc thực hiện có hiệu quả hơn, tiết kiệmthời gian và nhân lực hơn
Do đó ứng dụng của công nghệ thông tin vào việc bán hàng dường như khôngcòn xa lạ với các cá nhân, doanh nghiệp và cá tổ chức Lợi ích mà các phần mềm bánhàng đem lại khiến ta không thể không thừa nhận tính hiệu quả của nó mà phần mềmbán hàng online là một trong số đó Khi bán hàng đòi hỏi sự hiệu quả, thuận tiện, cậpnhật thông tin một cách nhanh chóng, giúp người bán hàng cũng như người mua tiếtkiệm được thời gian, công sức cũng như sự hài lòng khi mua sắm
Là sinh viên được trang bị những kiến thức của ngành hệ thống thông tin vớinhững kiến thức đã tiếp thu và vận dụng lý thuyết đó vào công việc thực tế nên em đã
chọn đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống giới thiệu Website bán hàng phụ kiện laptop online” để thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình với mục đích nghiên cứu và xây
dựng một hệ thống bán hàng các phụ kiện Laptop, giúp người bán cũng như người tiêudùng tiết kiệm được thời gian, công sức, đạt được lợi nhuận cũng như hài lòng với sảnphẩm của mình mình lựa chọn
1.2 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng, thiết kế một hệ thống bán hàng phụ kiện Laptop chuyên nghiệp
Triển khai và cài đặt chương trình trong thực tế
1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài
Trong phạm vi đề tài này em sẽ nghiên cứu các vấn đề:
Nghiên cứu về việc bán hàng online, đi sâu vào nghiên cứu và phân tích một hệthống thông tin để xây dựng website
Ứng dụng được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình PHP và cơ sở dữ liệu xâydựng bằng MySQL
1.4 Kết quả dự kiến đạt được
Báo cáo về các kiến thức nền tảng để xây dựng và phát triển phần mềm
Trang 9 Nắm được hoạt động của hệ thống, tạo chương trình demo, xây dựng phần mềmhoàn chỉnh với đầy đủ chức năng sau:
Chức năng 1: Quản lý tài khoản
+ Đăng kí, đăng nhập
+ Cập nhật thông tin
+ Bảo mật tài khoản (Tạo/ sửa mật khẩu)
+ Liên kết tài khoản
Chức năng 2: Quản lý sản phẩm
+ Thêm, sửa, xóa thông tin sản phẩm
+ Tìm kiếm sản phẩm theo tên, màu sắc sản phẩm
Chức năng 3: Tìm kiếm
+ Tìm theo tên, mã mặt hàng, khoảng giá, v.v
Chức năng 4: Giỏ hàng
+ Thêm sửa xóa sản phẩm trong giỏ hàng
Chức năng 5: Quản lý danh mục
+ Thêm sửa xóa danh mục
+ Tìm kiếm danh mục theo tên
Chức năng 6: Quản lý đơn hàng
+ Tạo, cập nhật, hủy đơn hàng
+ Chi tiết sản phẩm
+ Số lượng danh sách đơn hàng
+ Cập nhật tình trạng đơn hàng
Chức năng 7: Thống kê
+ Có thể nhận được báo cáo thống kê mọi phương diện của website như: Doanh
số, Tồn kho, lượng truy cập, phản hồi
Thực hiện viết chương trình và báo cáo các kết quả
Hoàn thành báo cáo chi tiết đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG 2.1Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Trình bày về UML
UML là viết tắt của “Unified Modeling Language” – là ngôn ngữ mô hình hóathống nhất, dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đối tượng.UML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất có phần chính bao gồm những kýhiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tảcác thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hoá, xây dựng
Trang 10và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống có nồng độ phầnmềm cao
View (Quan sát): Theo các phương diện khác nhau của hệ thống cần phân tích,thiết kế Dựa vào các quan sát để thiết lập kiến trúc cho hệ thống cần phát triển
Diagram (Biểu đồ): Đồ thị biểu diễn đồ họa về tập các phần tử trong mô hình vàmối quan hệ của chúng Biểu đồ chứa đựng các nội dung của các quan sát dưới các góc
độ khác nhau, một thành phần của hệ thống có thể xuất hiện trong một hay nhiều biểu
đồ, có 9 loại biểu đồ khác nhau và được sử dụng kết hợp với nhau trong các trườnghợp để cung cấp tất cả các hướng nhìn của một hệ thống
Relationship (Quan hệ)
Model element (Các phần tử mô hình): Các khái niệm được sử dụng trong cácbiểu đồ được gọi là các phần tử mô hình, thể hiện các khái niệm hướng đối tượng quenthuộc Một phần tử mô hình thường được sử dụng trong nhiều biểu đồ khác nhau,nhưng nó luôn luôn có chỉ một ý nghĩa và một kí hiệu
Hình 2 1 Các phần tử của UML.
2.1.2 Trình bày về mô hình MVC
MVC là viết tắt của “Model View Controller” là một kiến trúc phần mềm, đượctạo ra với mục đích quản lý và xây dựng dự án phần mềm có hệ thống hơn
Mô hình MVC được phân bố thành 3 phần mang tính chất độc lập và mỗi phần
có một nhiệm vụ hoàn toàn khác nhau
Model: là phần sẽ chứa tất cả các hàm, đối tượng mô tả dữ liệu như các Class,xuất database, v.v thành phần Controller sẽ thông qua các hàm, phương thức đó để lấy
dữ liệu rồi gửi qua View, Model có nhiệm vụ thao tác với các cơ sở dữ liệu
View: hay còn được gọi là thành phần giao diện, là phần có đảm nhiệm nhiệm
vụ tiếp nhận dữ liệu từ Controller, tương tác với người dùng và hiển thị nội dung sang
Trang 11Controller: là thành phần giữ vai trò trung gian giữa phần Model và phần View.Controller có nhiệm vụ nhận các yêu cầu từ khách hàng, sau đó có phương pháp xử lýcác yêu cầu đó, load model thích hợp và gửi dữ liệu qua view tương ứng rồi gửi lại kếtquả cho khách hàng.
MySQL là một trong những hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) mã nguồn
mở quan hệ SQL sử dụng trên web phổ biến nhất hiện nay MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP và nhiều ngôn ngữ khác, là nơi lưu trữ những thông tin trên các
website viết bằng PHP
2.1.4 Ngôn ngữ HTML
HTML (HyperText Markup Language) – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được
sử dụng để tạo các tài liệu có thể truy cập trên mạng Tài liệu HTML được tạo nhờdùng các thẻ và các phần tử của HTML File được lưu trên máy chủ dịch vụ web vớiphần mở rộng “.htm” hoặc “.html” Các trình duyệt sẽ đọc tập tin HTML và hiển thịchúng dưới dạng trang web Các thẻ HTML sẽ được ẩn đi, chỉ hiển thị nội dung vănbản và các đối tượng khác: hình ảnh, media Với các trình duyệt khác nhau đều hiểnthị một tập HTML với một kết quả nhất định Các trang HTML được gửi đi qua mạnginternet theo giao thức HTTP HTML không những cho phép nhúng thêm các đốitượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như cácngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web Để trình bày
Trang 12trang web hiệu quả hơn thì HTML cho phép sử dụng kết hợp với CSS HTML khôngnhững cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúngcác kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứngđộng cho trang web
Hình 2 3 Bố cục HTML.
2.1.5 Ngôn ngữ CSS
CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ quy định cách trình bày
cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML,…CSS quy địnhcách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các thẻ đó(font chữ, kích thước, màu sắc, v.v.) Các đặc điểm kỹ thuật của CSS được duy trì bởi
tổ chức W3C
CSS có cấu trúc đơn giản và sử dụng các từ tiếng anh để đặt tên cho các thuộctính CSS khi sử dụng có thể viết trực tiếp xen lẫn vào mã HTML hoặc tham chiếu từmột file css riêng biệt Hiện nay CSS thường được viết riêng thành một tập tin với mởrộng là “.css” Chính vì vậy mà các trang web có sử dụng CSS thì mã HTML sẽ trởnên ngắn gọn hơn Ngoài ra có thể sử dụng một tập tin CSS đó cho nhiều website tiếtkiệm rất nhiều thời gian và công sức Một đặc điểm quan trọng đó là tính kế thừacủa
CSS do đó sẽ giảm được số lượng dòng code mà vẫn đạt được yêu cầu
Tuy nhiên, đối với CSS thì các trình duyệt hiểu theo kiểu riêng của nó Do vậy, việctrình bày một nội dung trên các trình duyệt khác nhau là không thống nhất CSS cungcấp hàng trăm thuộc tính trình bày dành cho các đối tượng với sự sáng tạo cao trongkết hợp các thuộc tính giúp mang lại hiệu quả
2.1.6 Ngôn ngữ lập trình PHP
Trang 13PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại
mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn
mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúngvào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn,
cú pháp giống ngôn ngữ lập trình C và ngôn ngữ lập trình Java, dễ học và thời gianxây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanhchóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới Một tập tin PHP
có phần mở rộng *.php, nó có thể chứa các văn bản, mã nguồn HTML, CSS,Javascript, Jquery và đương nhiên có thể chứa mã nguồn PHP
Đối với các trang PHP khi có yêu cầu xem trang web thì Server sẽ tiến hành phátsinh trang web đó từ mã nguồn PHP sang mã nguồn HTML, sau đó mới chuyển mãnguồn đó về trình duyệt web để người dùng xem Vì các trình duyệt web không thểđọc được các mã nguồn PHP mà chỉ đọc được các mã nguồn HTML
2.1.7 Thư viện Javascript
JavaScript là một ngôn ngữ dạng script thường được sử dụng cho việc lập trìnhweb ở phía client, nó tuân theo chuẩn ECMAScript Là một ngôn ngữ linh động, cúpháp dễ sử dụng như các ngôn ngữ khác và dễ dàng lập trình JavaScript không hề liênquan tới ngôn ngữ lập trình java, được hầu hết các trình duyệt ngày nay hỗ trợ Vớijavascript, ứng dụng web của bạn sẽ trở nên vô cùng sinh động, mang tính trực quan
và tương tác cao JavaScript theo phiên bản hiện hành là một ngôn ngữ lập trình kịchbản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này đượcdùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sửdụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Giống Java, JavaScript có cú pháptương tự ngôn ngữ lập trình C, nhưng nó gần với Self hơn Java “.js” là phần mở rộngthường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript
2.1.8 Thư viện Ajax
AJAX (Asynchronous JavaScript and XML - JavaScript và XML) là một nhómcác công nghệ phát triển web được sử dụng để tạo các ứng dụng web động hay cácứng dụng giàu tính Internet Ajax là một kỹ thuật phát triển web có tính tương tác caobằng cách kết hợp các ngôn ngữ:
HTML (hoặc XHTML) với CSS trong việc hiển thị thông tin
Mô hình DOM (Document Object Model) được thực hiện thông qua JavaScript,nhằm hiển thị thông tin động và tương tác với những thông tin được hiển thị
Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ vớimáy chủ web
XML thường là định dạng cho dữ liệu truyền, mặc dầu bất cứ định dạng nàocũng có thể dùng, bao gồm HTML định dạng trước, văn bản thuần (plain text), JSON
và ngay cả EBML
Trang 142.1.9 Thư viện BOOTSTRAP
Bootstrap là một Framework có chứa HTML, CSS, JAVASCRIPT, Frameworktrong tiếng việt có nghĩa là “khuôn khổ” giúp tiết kiệm được thời gian, công sức hơnnữa việc xây dựng hai template cho giao diện Desktop và Mobile đã lỗi thời thay vào
đó là Responsive Responsive sẽ giúp website của bạn hiển thị tương thích với mọikích thước màn hình nhờ đó bạn sẽ tùy chỉnh hiển thị được nhiều hơn trên các loạimàn hình khác nhau
Ưu điểm của Bootstrap.
Tiết kiệm thời gian: Bootstrap giúp người thiết kế giao diện website tiết kiệmrất nhiều thời gian Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho bạn ápdùng vào website của mình Bạn không phải tốn quá nhiều thời gian để tự viết codecho giao diện của mình
Tùy biến cao: Bạn hoàn toàn có thể dựa vào Bootstrap và phát triển nền tảnggiao diện của chính mình Bootstrap cung cấp cho bạn hệ thống Grid System mặc địnhbao gồm 12 bột và độ rộng 940px Bạn có thể thay đổi, nâng cấp và phát triển dựa trênnền tảng này
Responsive Web Design: Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website đểphù hợp với đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Đây là xu hướng phát triểngiao diện website đang rất được ưa chuộng trên thế giới
2.1.10 Thư viện JQUERY
JQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, được tạo bởi John Resig vàonăm 2006 với một phương châm tuyệt vời: Write less, do more - Viết ít hơn, làmnhiều hơn
JQuery làm đơn giản hóa việc truyền tải HTML, xử lý sự kiện, tạo hiệu ứngđộng và tương tác Ajax Với jQuery, khái niệm Rapid Web Development đã khôngcòn quá xa lạ
JQuery là một bộ công cụ tiện ích JavaScript làm đơn giản hóa các tác vụ đadạng với việc viết ít code hơn Dưới đây liệt kê một số tính năng tối quan trọng được
hỗ trợ bởi jQuery:
Thao tác DOM − jQuery giúp dễ dàng lựa chọn các phần tử DOM để traverse (duyệt) một cách dễ dàng như sử dụng CSS, và chỉnh sửa nội dung của chúng bởi sử
dụng phương tiện Selector mã nguồn mở, mà được gọi là Sizzle
Xử lý sự kiện − jQuery giúp tương tác với người dùng tốt hơn bằng việc xử lýcác sự kiện đa dạng mà không làm cho HTML code rối tung lên với các EventHandler
Trang 15Hỗ trợ AJAX − jQuery giúp bạn rất nhiều để phát triển một site giàu tính năng
và phản hồi tốt bởi sử dụng công nghệ AJAX
Hiệu ứng − jQuery đi kèm với rất nhiều các hiệu ứng đa dạng và đẹp mắt màbạn có thể sử dụng trong các Website của mình
Gọn nhẹ − jQuery là thư viện gọn nhẹ - nó chỉ có kích cỡ khoảng 19KB(gzipped)
Được hỗ trợ hầu hết bởi các trình duyệt hiện đại − jQuery được hỗ trợ hầu hết bởi cáctrình duyệt hiện đại, và làm việc tốt trên IE 6.0+, FF 2.0+, Safari 3.0+, Chrome vàOpera 9.0+
Cập nhật và hỗ trợ các công nghệ mới nhất − jQuery hỗ trợ CSS3 Selector và
Rational Rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp, giúp hiểu được hệthống của mô hình doanh nghiệp, phân tích hệ thống và thiết kế mô hình
Rational Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau, nó baogồm tất cả các mô hình UML, Actor, Use case Case, Object, v.v trong hệ thống.Người lập trình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệthống
2.2.2 Ứng dụng Xampp
Xampp là một ứng dụng phần mềm khá nổi tiếng và thường hay được các lậptrình viên sử dụng để xây dựng và phát triển các dự án website ngôn ngữ PHP Xamppđược cài đặt và chạy trực tiếp trong môi trường Windows
Xampp là một công cụ tích hợp đầy đủ các thành bao gồm:
Apache: Là một chương trình máy chủ, dùng để giao tiếp với các giao thức
HTTP Apache chạy tốt trên mọi hệ điều hành
MySql: Là hệ quản trị cơ sở dữ liệu, được dùng để lưu trữ thông tin của một
website Mỗi website có thể sử dụng một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu
PHP: Là ngôn ngữ kịch bản trên phía Server, dùng để xử lý các thao tác của
người dùng Và làm việc trực tiếp với cơ sở dữ liệu (Database)
Trang 162.2.3 MYSQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và
được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL
là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trênnhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ
và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trêninternet
2.2.4 Sublime Text 3 Code
Sublime Text 3 Code: Sublime Text là một phần mềm lập trình với đầy đủ tính
năng để chỉnh sửa các tệp cục bộ hoặc đoạn code Nó bao gồm các tính năng khácnhau để chỉnh sửa code giúp các nhà lập trình theo dõi các thay đổi này Các tính năngkhác nhau được sublime Text hỗ trợ như sau :
Syntax Highlight (Tô sáng cú pháp)
Auto Indentation (Tự động thụt lề)
File Type Recognition (Nhận dạng loại tệp)
Sidebar with files of mentioned directory (Thanh bên với các tập tin của thưmục được đề cập)
Macros
Plug-in and Packages
Sublime Text là phần mềm lập trình nhanh nhất mà bạn có thể sử dụng đểcode… Nó làm cho trình chỉnh sửa có thể mở rộng rất nhiều hơn là sử dụng toàn bộphiên bản Chromium cho việc chỉnh sửa Website đã khiến ứng dụng khởi động chậm
và sử dụng nhiều bộ nhớ hơn Sublime Text là một ứng dụng gốc được viết bằng C ++,
vì vậy footprint của nó thấp hơn nhiều
Trang 17CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương 3 của báo cáo sẽ trình bày phân tích thiết kế hệ thống cho website bánphụ kiện máy tính Trước tiên là đặc tả yêu cầu của hệ thống, sau đó sẽ đi phân tíchthiết kế chi tiết hệ thống thông qua các biểu đồ usecase, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạtđộng, biểu đồ lớp và cuối cùng thiết kế cơ sở dữ liệu cho website
3.1 Mô tả bài toán
Bài toán thương mại điện tử là một bài toán lớn và phức tạp với nhiềumodule khác nhau như: đặt hàng, đăng nhập mua hàng, đăng ký thành viên, quản lýsản phẩm (thêm, sửa, xóa sản phẩm)…
Những khó khăn của cửa hàng MaxShop: sự xuất hiện đa dạng của các sản phẩmcũng như cách giới thiệu sản phẩm nhanh nhất đến khách hàng, cửa hàng MaxShopgặp nhiều khó khăn khi không giải quyết được những vấn đề:
- Khách hàng phải tốn thời gian đến của hàng để xem sản phẩm và mua nó
- Không tiếp thị được sản phẩm mới nhanh nhất cho khách hàng, không thu hút được khách hàng đến cửa hàng
Website bán phụ kiện máy tính tới những khách hàng tiềm năng có nhu cầu cung cấp thông tin phụ kiện máy tính một cách đầy đủ thông qua môi trường trực tuyến đến chokhách hàng Vì vậy em đưa ra đặc tả bài toán như sau:
Khách hàng muốn xem danh sách phụ kiện máy tính thì vào trang Web để xem, tham khảo các điều khoản, phụ kiện máy tính đã được đưa lên trên trang Web Khi khách hàng cần đến yêu cầu nào đó thì kích vào xem chi tiết về phụ kiện máy tính đó Khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống mới có thể xem được danh sách bán phụ kiện máy tính cũng như các bài viết tin tức, có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Các câu hỏi cần phải đặt ra khi xây dựng bài toán khi xây dựng trang web:
• Trang web có chức năng làm gì?
• Trang web sẽ có những chức năng nào?
• Trang web sẽ giải quyết được bài toán gì?
Trang 18• Trang web sẽ hoạt động ra sao?
• Hướng tới đối tượng nào?
• Sử dụng ngôn ngữ hay nền tảng nào để phát triển?
• Sử dụng cơ sở dữ liệu và lưu trữ dữ liệu ra sao?
• Làm sao để xây dựng nhanh chóng mà hiệu quả, hiệu năng tốt
• Cơ chế nâng cấp, kiểm thử và bảo trì
-Website cung cấp quảng bá thông tin, dịch vụ tơi cho tất cả mọi người có nhu cầu
về làm đẹp, đáp ứng đầy đủ các dịch vụ, hỗ trợ chăm sóc khách hàng trực tuyến
+ Xây dựng các chức năng cho khách hàng
+ Xây dựng các chức năng cho nhân viên quản trị
3.3.1 Xác định yêu cầu của hệ thống:
Domain (tên miền ):
Được ví như là một địa chỉ nhà của một trang web chạy trên Internet Đây là một liên kết ngắn có thể thu hút người dùng đến trang web của bạn Tên miền trang web là địa chỉ thực của trang web của bạn, để bộ định tuyến vệ tinh hướng người dùng đến trang web Nó được sử dụng làm địa chỉ nhà hoặc mã bưu điện và khi đó trình duyệt web cần một tên miền để dẫn bạn đến trang web
Cấu trúc của tên miền
Tên miền bao gồm các phần tử được sắp xếp cùng nhau và phân tách bằng dấu chấm
“.” Ví dụ: carly.com.vn là tên miền của máy chủ web của công ty chúng tôi, bao gồm:
Trang 19Phần tử đầu tiên “carly” là tên của máy chủ
Thành phần “com” thứ hai thường được gọi là cấp miền thứ hai (cấp miền thứ hai).Phần tử cuối cùng “vn” là miền cấp cao nhất (miền chủ đề)
Hoạt động của tên miền
Khi bạn nhập một tên miền bất kỳ vào trình duyệt web nào đó, thì đầu tiên bạn cần phải truy cập đến mạng lưới chủ toàn cầu để tạo hệ thống DNS Ngay sau khi các máy chủ tìm kiếm được máy chủ đã được liên kết với tên miền và chuyển các yêu cầu đến máy chủ có tên đso
Máy chủ tên miền chính là máy chủ có chứa các cơ sở dữ liệu, nhằm phục vụ cho côngviệc chuyển đổi địa chỉ IP, tên miền và tất cả được quản lý bởi công ty cung cấp tên miền Khi đó, công ty này sẽ chuyển các yêu cầu của bạn đến máy chủ (nơi lưu trữ trang web hay còn gọi là server)
Còn đối với web server là phần cứng thì là nơi lưu trữ mọi thành phần cũng như cấu tạo thành trang website HTML, CSS và file ảnh Khi đó, server sẽ có nhiệm vụ phân phát các thông tin của website tới thiết bị người dùng
Nếu là phần mềm thì web server sẽ điều khiển người dùng truy cập tới file lưu trữ trên máy chủ HTTP Và bất cứ khi nào trình duyệt cần dữ liệu lưu trữ trên web server thì trình duyệt sẽ gửi các yêu cầu tới phần cứng thông qua HTTP Còn ngược lại khi phần mềm gửi tài liệu yêu cầu trở lại thì thông qua HTTP
Cách đăng ký tên miền cho website:
Bước 1: Kiểm tra tên miền mà bạn muốn đăng ký
– Tên miền quốc tế như com; edu và net
– Tên miền mã quốc gia như vn; com.vn; edu.vn
Bước 2: Hoàn thành mọi thủ tục đăng ký
Trang 20Khi đó bạn cần chọn tên miền đăng ký tại menu Sau khi bạn được thông báo là tên miền này chưa có ai đăng ký, có nghĩa là bạn có thể chọn đăng ký tên miền này được
và thời gian sử dụng tối thiểu là 12 tháng trở lên Nếu bạn đăng ký 12 tháng, thì hết 12 tháng thì bạn phải đăng nhập vào để gia hạn tên miền để tiếp tục sử dụng website nhé
Bước 3: Quản lý tên miền
Sau khi mua tên miền thì bạn cần phải có tài khoản Freenom để quản lý tên miền mà mình đăng ký Khi đó bạn sẽ thay đổi Record rồi trỏ tên miền về hosting và server máychủ là được
Bước 4: Thay đổi DNS tên miền trở về Hosting
Hosting( lưu trữ web):
Hosting:
Nếu Website của bạn là một ngôi nhà, tên miền là địa chỉ, thì Hosting chính là mảnh đất của ngôi nhà đó Vì vậy tên miền và Web Hosting là hai yếu tố không thể thiếu khixây dựng một website
Hosting là dịch vụ lưu trữ dữ liệu và chia sẻ liệu trực tuyến, là không gian trên máy chủ có cài đặt các dịch vụ Internet như world wide web (www), truyền file (FTP), Mail…, bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó
Web Hosting (hay lưu trữ web)
Web Hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin, tư liệu, hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet Web Hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch Trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụng Internet
và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động
Nói một cách đơn giản, Web Hosting tương đương với trụ sở làm việc hay phòng giao dịch của một doanh nghiệp trong đời thường Khi bạn thuê dịch vụ lưu trữ, điều đó
Trang 21cũng giống như bạn thuê một phòng trong chung cư để làm văn phòng hay trụ sở làm việc.
FTP
FTP là viết tắt của cụm từ File Transfer Protocol – là một giao thức truyền tệp tin trên mạng Internet Khi máy chủ hỗ trợ FTP, bạn có thể sử dụng các phần mềm FTP (FTP Client) để kết nối với máy chủ Tải lên các tệp tin dữ liệu cũng như cập nhật website của mình một cách dễ dàng
DNS
DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System Là hệ thống phân giải tên miền trênInternet Nếu Web Hosting giống như nhà bạn Domain name (tên miền) giống như địachỉ thì DNS giống như bản đồ Giúp xác định vị trí ngôi nhà của bạn khi có địa chỉ
Web Hosting hỗ trợ DNS là rất cần thiết Bởi nó giúp cho tên miền của bạn liên kết được với Web Hosting Nếu Web Hosting không hỗ trợ DNS, bạn phải cần đến nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Điều đó cũng đồng nghĩa với sự thiếu đồng bộ, tiêu phí công sức cũng như tiền bạc
Hosting Controller hay Cpanel
Là phần mềm web đi kèm với các gói hosting hỗ trợ cho khách hàng chủ động quản lý
và cấu hình gói hosting Phần mềm này cung cấp các tính năng quản lý thư mục, database, backup dữ liệu, sub-domain,… Sacomtec đang sử dụng phần mềm HC7C mới nhất của Hosting Controller giúp khách hàng quản lý gói hosting mình một cách hiệu quả và nhanh chóng
Nếu không có hosting thì website sẽ chỉ hoạt động trên máy tính bạn mà thôi, chỉ có mình bạn nhìn thấy, dữ liệu sẽ không được chia sẻ trên mạng Vậy nên rất cần thiết
3.3.2 Yêu cầu chức năng và phi chức năng
- Yêu cầu chức năng
Trang 22+ Đối với quản trị:
Quản trị danh sách phụ kiện máy tính
Quản trị thành viên
Quản trị vai trò thành viên
Quản trị bài viết tin tức
Quản trị giỏ hàng
Tìm kiếm sản phẩm phụ kiện
Đổi mật khẩu
- Yêu cầu phi chức năng:
Bảng 3.1: Các yêu cầu phi chức năng
Mục Tên yêu
1 Giao diện Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với
Hoạt động của một website hoạt động như sau:
Để có thể mua hàng trên website, ban đầu khách hàng phải đăng ký tài khoản
để có tài khoản đăng nhập Website sẽ dựa trên thông tin khách hàng cấp để cấp tàikhoản cho khách hàng Thông tin khách hàng sẽ được lưu lại vào cơ sở dữ liệu quản trịcủa website Mỗi lần khách hàng muốn mua hàng thì phải đăng nhập để đặt hàng, đơn
Trang 23đặt hàng sẽ được lưu lại Quản trị website (admin) sẽ xử lý đơn hàng của khách hàng.Khách hàng không cần đăng nhập cũng thể tra cứu các sản phẩm cần tìm, xem thôngtin chi tiết của từng sản phẩm hay đọc tin tức mới của sản phẩm Admin phải đăngnhập tài khoản, tài khoản được quản trị cấp cao nhất thêm tài khoản để thực hiện cácthao tác của mình Admin phải quản lý sản phẩm, tin tức, khách hàng cũng như xử lýđơn đặt hàng của khách hàng (giao hàng hay từ chối).
3.4 Phân tích và thiết kế hệ thống
- Các chức năng chính của hệ thống
Chức năng của hệ thống có thể chia làm các nhóm chức năng chính như sau:
Nhóm chức năng đăng ký, đăng nhập với vai trò người quản trị
Nhóm chức năng xem thông tin: bao gồm xem thông tin phụ kiện máy tính, xem thànhviên, xem vai trò của thành viên, xem thông tin giỏ hàng, tìm kiếm phụ kiện
- Các tác nhân chính
Người quản lý
- Các chức năng của các tác nhân
Người quản lý Có tất cả các quyền trong hệ thống
Quản lý thành viên một số chức năng khác và yêu cầu Đăng Nhập mới được sử dụng:
Xem danh sách phụ kiện máy tínhCập nhật danh sách phụ kiện máy tínhCập nhật thông tin thành viên, vai trò thành viên, phân quyềnCập nhật bài viết tin tức
Cập nhật giỏ hàngTìm kiếm phụ kiệnĐổi pass
Trang 243.5 Sơ đồ BFD
Hình 3.1: Sơ đồ BFD
Trang 253.6 Biểu đồ ngữ cảnh
Hình 3.2: Biểu đồ ngữ cảnh
Trang 26*Chức năng Xem thông tin sản phẩm
-Đầu vào : + Tên sản phẩm
+ Tên nhà sản xuất + Tên loại hàng-Quá trình xử lý: + Module nhập thông tin bạn vừa nhập để tỉm
+ Module sẽ hiện danh sách theo yêu cầu
-Đầu ra: Danh mục theo yêu cầu
+ Module hiển thị thông tin sản phẩm
+ Module cho sản phẩm vừa chọn vào giỏ hàng
+ Module bỏ một hoạc nhiều sản phẩm, hoặc xóa toàn bộ, hoặc thêm số lượngsản phẩm
+ Model hiển thị giỏ hàng
-Đầu ra: Giỏ hàng khi khách hàng ấn thanh toán
*Chức năng đăng ký thành viên
Khách hàng đăng ký tài khoản để website biết được địa chỉ, số điện thoại để liên hệkhách hàng cũng như gửi hàng sau khi khách hàng đặt mua
-Đầu vào: Thông tin do chính khách hàng đăng ký
-Qua trình xử lý: + Module nhận được thông tin khách hàng đăng ký
+ Module lưu thông tin vào CSDL
Trang 27-Đầu ra: Đăng ký thành công.
Trang 28Hình 3: Sơ đồ khối Đăng ký thành viên
Trang 29*Chức năng tìm kiếm
Tìm kiếm sản phẩm theo tên sản phẩm
-Đầu vào: Từ hoặc cụm từ bạn tìm kiếm
-Quá trình xử lý: + Module tìm trong CSDL
+ Module đưa ra kết quả tìm kiếm
-Đầu ra: Những sản phẩm phù hợp với kết quả tìm kiếm
Hình 4: Sơ đồ khối tìm kiếm sản phẩm
Trang 30*Chức năng đặt hàng
Sau khi chọn được những sản phẩm mình mua, và kiểm tra giỏ hàng kĩ càng kháchhàng sẽ chọn đặt hàng để mua sản phẩm
-Đầu vào : + Sản phẩm có trong giỏ hàng lần cuối cùng trước khi ấn thanh toán
+ Thông tin khách hàng mua hàng
-Quá trình xử lý: + Module hiện thông tin sản phẩm đặt hàng
+ Thông tin liên quan đến việc đặt hàng như ngày mua , tổngtiền…
-Đầu ra: Nhận hàng cùng với hóa đơn đơn hàng với thông tin đầy đủ về sản phẩm, tiềnkhách hàng mua
Trang 31Hình 5 : Sơ đồ khối đặt hàng
Trang 32*Chức năng của người quản trị (admin)
Về khách hàng: Xóa, thêm mới, sửa khách hàng
Về quản lý chung (linh kiện, loại linh kiện, nhà sản xuất, tin tức): Xóa, thêm mới, sửathông tin
3.7 Biểu đồ use case
3.7.1.UseCase tổng quát
Hình 3 3 Usecase tổng quát
3.7.2 Use case đăng nhập
Hình 3.4: Biểu đồ Use case đăng nhập
Tên Usecase Đăng nhập / Đăng xuất
Tác nhân Khách hàng, Nhân viên, Quản trị viên
Tiền điều kiện
(đăng nhập) Người dùng đã có tài khoản trong hệ thống và đăng nhập thànhcôngMục đích Xác thực người dùng
Trang 33(đăng nhập) Người dùng đăng nhập vào hệ thống thông qua “Tài khoản” và
Người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
Người dùng nhập “Tên đăng nhập” và “Mật khẩu”
Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin đăng nhập
Hiển thị giao diện chính của hệ thống
Kết thúc Usecase
Dòng sự kiện
phụ (đăng nhập) Nếu người dùng nhập sai hoặc không nhập tên đăng nhập/mật khẩu thì không thực hiện đăng nhập
Nếu người dùng nhập sai mật khẩu sẽ thông báo cho người dùng biết
Hậu điều kiện
(đăng nhập) Trường hợp thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lýchính Người dùng có thể thực hiện các chức năng theo đúng
quyền hạn của mình
Trường hợp thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo” Tài khoản
nhập sai hoặc không tồn tại” và yêu cầu đăng nhập lại
Tiền điều kiện
(đăng xuất) Người dùng đã đăng nhâp trước khi Usecase xảy ra
Người dùng muốn đăng xuất ra khỏi hệ thống
Người dùng nhấn vào biểu tượng đăng xuất
Hiển thị giao diện trang chủ chưa đăng nhập
Kết thúc UsecaseHậu điều kiện
3.7.3 Use case đăng ký
Hình 3.5: Biểu đồ Use case đăng ký
Tên Usecase Đăng ký
Tác nhân khách hàng viếng thăm
Trang 34Tiền điều kiện
(đăng ký) Người dùng chưa có tài khoản trong hệ thống và đăng ký thànhcôngMục đích
(đăng ký) Xác thực người dùng Người dùng đăng ký vào hệ thống thông qua “Tài khoản” và “Mật
Người dùng muốn đăng ký vào hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện đăng ký
Người dùng nhập “Tên đăng ký” và “Mật khẩu”
Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin đăng ký
Hiển thị giao diện chính của hệ thống
Kết thúc Usecase
Dòng sự kiện
phụ (đăng ký) Khách hàng viếng thăm chọn mục đăng kí thành viên Form đăng ký thành viên hiển thị
Khách xem nhập thông tin cá nhân cần thiết vào form đăng
ký
Nhấn nút đăng ký
Hệ thống thông báo kết quả quá trình nhập thông tin cá nhân.Nếu thông tin nhập không chính xác thì thực hiện luồng nhá
nh A1 Nếu nhập chính xác thì thực hiện bước
Hệ thống cập nhật thông tin của khách cho vào danh sách thành viên
Uc kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng nhánh A1: Quá trình nhập thông tin không chính xác
Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không chính xác
Hệ thống yêu cầu xem nhập lại thông tin
Nếu khách hàng đồng ý thì quay về bước 2 của luồng sự kiệ
n chính, nếu không đồng ý thì UC kết thúc Hậu điều kiện
(đăng ký) Trường hợp thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lýchính Người dùng có thể thực hiện các chức năng theo đúng quyền
hạn của mình
Trường hợp thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo” Đăng ký thất
bại” và yêu cầu đăng ký lại
3.7.4 Use case quản lý thông tin cá nhân
Trang 35Hình 3.6: Biểu đồ use case quản lý thông tin cá nhân
Tên Usecase Quản lý thông tin cá nhân
Tác nhân Thành viên của hệ thống
Tiền điều
kiện thành viên phải đăng nhập vào hệ thống
Mục đích UC cho phép thành viên thay đổi các thông tin đăng ký
Dòng sự kiện
chính
Dòng sự kiện chính:
Thành viên chọn chức năng sửa thông tin cá nhân
Hệ thống hiển thị form sửa thông tin với các thông tin cũ củathành viên hiện tại
Thành viên xem hoặc chỉnh sửa thông tin Nếu xem thì chuyể
n sang bước 7
Nhấn nút lưu thông tin
Cập nhật thông tin thành thành công thì thực hiện bước 6 Nế
u sai thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
Lưu thông tin
UC kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng nhánh A1: Nhập thông tin không hợp lệ
Hệ thống thông báo việc chỉnh sửa thông tin không hợp lệ
Thành viên nhập lại thông tin
Quay lại bước 4 của luồng sự kiện chính Hậu điều kiện Thông tin của thành viên được lưu vào hệ thống
Trang 363.7.5 Use case quản lý danh sách thành viên
Hình 3.7: Biểu đồ Use case của gói quản lý thành viên
Tên Usecase Quản lý thành viên
Tác nhân Người quản lý
Tiền điều
kiện Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Mục đích UC cho phép người quản lý thêm, xoá, thay đổi thông tin của các
thành viên
Dòng sự kiện
chính
Dòng sự kiện chính:
Người quản lý chọn kiểu tác động lên thành viên: Thêm thàn
h viên, loại bỏ thành viên, thay đổi thông tin thành viên
Thêm thành viên:
Hệ thống hiển thị form nhập thông tin thành viên mới
Người quản lý nhập thông tin thành viên mới
Nhấn nút thêm thành viên
Nếu nhập thành công thì thực hiện bước cuối Nếu sai thực hi
ện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
Lưu thông tin sản phẩm
Thay đổi thông tin thành viên
Hệ thống hiển thị form sửa thông tin của thành viên
Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi
Nhấn nút lưu thông tin
Trang 37i thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1.
Lưu thông tin
Xóa thành viên
o Người quản lý chọn thành viên cần xoá
o Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ thành viên
o Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận loại bỏ Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 1.4 Nếu khôngđồng ý thì thực hiện bước 1.5
o Thông báo thành viên đã được xoá
o Hệ thống hiển thị lại danh sách thành viên
UC kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh
Luồng sự kiện rẽ nhánh A1:
Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
Người quản lý nhập lại thông tin
Nhấn nút lưu thông tin
Hậu điều kiện Các thông tin về nhân viên được cập nhật vào cơ sở dữ liệu
3.7.6 Use case quản lý danh mục, dịch vụ, thông tin, bài viết
Hình 3.8: Biểu đồ UC của gói quản lý danh mục, dịch vụ , thông tin , bài viết
Tên Usecase Quản lý danh mục
Tác nhân Người quản lý
Tiền điều
kiện Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Trang 38Mục đích UC cho phép người quản lý thêm, xoá, thay đổi thông tin của các
danh mục, dịch vụ , bài viết Dòng sự kiện
chính Dòng sự kiện chính: Người quản lý chọn kiểu tác động lên danh mục, dịch vụ , bài
viết: Thêm danh mục, dịch vụ, bài viết, loại bỏ danh mục, dịc
h vụ, bài viết, thay đổi thông thông tin danh mục, dịch vụ, bàiviết
Nhấn nút thêm danh mục, dịch vụ, bài viết
Nếu nhập thành công thì thực hiện bước cuối Nếu sai thực hi
ện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
Lưu thông tin danh mục, dịch vụ, bài viết
Thay đổi thông tin danh mục, dịch vụ, bài viết
Hệ thống hiển thị form sửa thông tin của danh mục, dịch vụ,bài viết
Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi
Nhấn nút lưu thông tin
Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước cuối Nếu sa
i thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
Lưu thông tin
o Thông báo danh mục, dịch vụ, bài viết đã được xoá
o Hệ thống hiển thị lại danh sách danh mục, dịch vụ, bàiviết
UC kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh
Luồng sự kiện rẽ nhánh A1:
Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
Người quản lý nhập lại thông tin
Trang 39 Nhấn nút lưu thông tin Hậu điều kiện Các thông tin về danh mục, dịch vụ, bài viết được cập nhật vào cơ
sở dữ liệu
3.7.7 UC quản lý sản phẩm
Người quản trị thực hiện chức năng cập nhật sản phẩm trong trang quản trị Quản
lý thông tin của sản phẩm bao gồm các thuộc tính như: tên sản phẩm, hãng sản xuất,giá sản phẩm, tình trạng sản phẩm còn hàng hay hết hàng… Bao gồm các chức năngcon là “Thêm sản phẩm”, “Sửa sản phẩm”, ‘Xóa sản phẩm”.các thông tin của sảnphẩm sẽ được hiển thị trên trang người dùng khách hàng xem
a) Chức năng thêm sản phẩm
Mục đích Thêm thông tin các sản phẩm mới vào cơ sơ dữ liệu sản
phẩm và hiển thị lên website của cửa hàng
Mô tả Khi người quản trị chọn chức năng thêm sản phẩm, hệ
thông sẽ chuyển đến trang thêm sản phẩm Ở trang nàyngười dùng nhập thông tin về sản phẩm cần thêm sau đógửi thông tin đã nhập cho hệ thống
Tiền điều kiện Tác nhân đang trong phiên làm việc của mình, đang ở
trang Quản lý sản phẩmĐảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm ,quay lui lại bước
trước và thông báo hành động thêm mới sản phẩm thấtbại
Đảm bảo thành công Thông tin về sản phẩm mới được bổ sung vào CSDL Kích hoạt Người quản trị chọn chức năng “thêm sản phẩm”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form thêm sản phẩm và yêu cầu người quản trị đưa vào thô
ng tin sản phẩm
2 Người quản trị nhập thông tin về sản phẩm mới và nhấn “Save”
3 Hệ thống kiểm tra thông tin sản phẩm và xác nhận thông tin hợp lệ
4 Hệ thống nhập thông tin sản phẩm mới vào cơ sở dữ liệu
5 Hệ thống báo đã nhập thành công
Trang 406 Người quản trị thoát khỏi chức năng thêm sản phẩm
Ngoại lệ
3.a Hệ thống thông báo sản phẩm đã có trong CSDL
3.a.1 Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập lại thông tin
3.a.2 Người quản trị nhập lại thông tin sản phẩm
3.b Hệ thống thông báo thông tin sản phẩm không hợp lệ
3.b.1 Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập lại thông tin
3.b.2 Người quản trị nhập lại thông tin sản phẩm
b) Chức năng sửa sản phẩm
Mục đích Sửa thông tin của các sản phẩm đã có cơ sơ dữ liệu sản
phẩm và hiển thị sản phẩm lên website của cửa hàng
Mô tả Khi người quản trị chọn 1 sản phẩm và chức năng sửa
sản phẩm, hệ thông sẽ chuyển đến trang sửa sản phẩm
Ở trang này người dùng chỉnh sửa thông tin và gửi vềcho hệ thống
Tiền điều kiện Tác nhân đang trong phiên làm việc của mình, đang ở
trang Quản lý sản phẩmĐảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm ,quay lui lại bước
trước và thông báo hành động thêm mới sản phẩm thấtbại
Đảm bảo thành công Thông tin về sản phẩm mới được bổ sung vào CSDL Kích hoạt Người quản trị chọn sản phẩm cần sửa thông tin và chức
năng “sửa sản phẩm”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form sửa sản phẩm với các thông tin của sản phẩm vừa chọ
n và yêu cầu người quản trị nhập các thông tin mới
2 Người quản trị nhập lại thông tin về sản phẩm mới và nhấn “Save”
3 Hệ thống kiểm tra thông tin sản phẩm và xác nhận thông tin hợp lệ