MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cao Bằng là tỉnh có lợi thế về phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, phát triển du lịch và kinh tế biên mậu. Song, do sự thiếu đồng bộ về hạ tầng, đặc biệt là các tuyến giao thông huyết mạch, vì vậy việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng. Xác định giao thông có vai trò quan trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, năm 2020, tỉnh đã huy động mọi nguồn lực, ưu tiên bố trí nguồn vốn, tăng cường xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông. Trong những năm gần đây tỉnh đã tích cực triển khai những dự án giao thông quan trọng. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng là đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo chuẩn bị dự án, thực hiện triển khai dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng... tuân thủ theo quy định của Nhà nước. Trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng đã được một số kết quả tích cực góp phần nâng cao hiệu quả và phòng chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng nhờ đó nhiều dự án đưa vào sử dụng đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả của dự án đề ra. Tuy nhiên, công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án vẫn còn những tồn tại, bất cập ở các cấp độ và khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trong những năm gần đây. Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng” làm đề đài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ. Luận văn được thực hiện nhằm mục đích tìm ra các giải pháp hoàn thiện quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng. Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của ban quản lý dự án tỉnh Chương 2: Phân tích thực trạng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng đến năm 2025.
Trang 1TRƯƠNG ĐỨC HOÀNG
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 3TRƯƠNG ĐỨC HOÀNG
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VA CHINH SACH
MÃ NGÀNH: 834.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS MAI VĂN BƯU
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,hoàn toàn không trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Các số liệu,
ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực
Các kết quả nghiên cứu, kết luận khoa học của Luận văn được rút ra từ kếtquả nghiên cứu và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Các nội dung, số liệu của các công trình nghiên cứu khác đều được tác giảtrích nguồn cụ thể trong luận văn
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2021
Tác giả
Trương Đức Hoàng
Trang 5Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo Trường Đại họcKinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai
Văn Bưu người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cho tôi các ý kiến quý báu, giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ công nhân viên tạiBan Quản lý dự án công trình giao thông tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện cung cấpcác số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồngnghiệp những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động viên tôi trong suốtthời gian hoàn thành khóa học này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 61.1.1 Đầu tư xây dựng công trình giao thông 91.1.2 Chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông 11
1.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự
án tỉnh 13
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giaothông của Ban quản lý dự án tỉnh 131.2.2 Bộ máy quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Banquản lý dự án tỉnh 141.2.3 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Banquản lý dự án tỉnh 161.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giaothông của Ban quản lý dự án tỉnh 22
1.3 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của một số ban quản lý dự án và bài học cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 25
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thôngcủa một số ban quản lý dự án 25
Trang 7CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2016-2020 29
2.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 29
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 29
2.1.2 Bộ máy tổ chức 30
2.1.3 Kết quả hoạt động 34
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao thông do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng thực hiện 37
2.3 Thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 43
2.3.1 Thực trạng lập dự toán 43
2.3.2 Thực trạng chấp hành dự toán 48
2.3.3 Thực trạng thanh, quyết toán 50
2.3.4 Thực trạng kiểm soát 54
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 56
2.4.1 Đánh giá theo mục tiêu quản lý 56
2.4.2 Đánh giá theo nội dung quản lý 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG 62
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 62
3.1.1 Mục tiêu đầu tư xây dựng giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 62
Trang 8tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 63
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 64
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán 64
3.2.2 Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán 66
3.2.3 Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán 68
3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm soát 71
3.2.5 Giải pháp khác 72
3.3 Kiến nghị 75
3.3.1 Đối với UBND tỉnh 75
3.3.2 Đối với Các Sở ban ngành 75
3.3.3 Đối với Nhà thầu thi công công trình giao thông 76
KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Từ viết tắt Giải nghĩa
CTGT Công trình giao thông
XDCT Xây dựng công trình
Trang 10Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Ban QLDA giai đoạn 2016-2020 33Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh
Cao Bằng giai đoạn 2016-2020 34Bảng 2.3: Các dự án Ban QLDA quản lý trong giai đoạn 2016-2020 37Bảng 2.4: Tình hình các dự án Ban QLDA thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 39Bảng 2.5: Nguồn vốn ĐTXD của các dự án do Ban QLDA thực hiện giai đoạn
2016-2020 42Bảng 2.6: Các CTGT đã được lập dự toán chi phí ĐTXD trong giai đoạn 2016-2020.44Bảng 2.7: Kết quả phê duyệt dự toán chi phí ĐTXD trong giai đoạn 2016-2020 46Bảng 2.8: Tình hình phê duyệt, điều chỉnh dự toán chi phí ĐTXD trong giai đoạn
2016-2020 46Bảng 2.9: Tình hình thực hiện chi ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA giai
đoạn 2016-2020 49Bảng 2.10: Tình hình thanh toán chi phí ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA
giai đoạn 2016-2020 52Bảng 2.11: Tình hình quyết toán chi phí ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA
giai đoạn 2016-2020 53Bảng 2.12: Tình hình quyết toán chi phí ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA
giai đoạn 2016-2020 55Bảng 2.13: Tình hình thực hiện các dự án ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA
giai đoạn 2016-2020 57
Trang 11Hình 1.1 Bộ máy quản lý chi phí đầu tư xây dựng CTGT của Ban QLDA tỉnh 14
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 30
Hình 2.2: Số chi phí ĐTXD được tiết kiệm giai đoạn 2016-2020 58
Hình 3.1 Quy trình lập dự toán của Ban QLDA 64
Hình 3.2 Quy trình duyệt chi của Ban QLDA 67
Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn về công tác lập dự toán 47
Hộp 2.2: Kết quả phỏng vấn về công tác chấp hành dự toán 50
Hộp 2.3: Kết quả phỏng vấn về công tác thanh quyết toán chi phí 54
Hộp 2.4: Kết quả phỏng vấn về công tác kiểm soát 56
Trang 12TRƯƠNG ĐỨC HOÀNG
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VA CHINH SACH
MÃ NGÀNH: 834.04.10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cao Bằng là tỉnh có lợi thế về phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, phát triển
du lịch và kinh tế biên mậu Song, do sự thiếu đồng bộ về hạ tầng, đặc biệt là cáctuyến giao thông huyết mạch, vì vậy việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh chưatương xứng với tiềm năng Xác định giao thông có vai trò quan trọng, thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội, năm 2020, tỉnh đã huy động mọi nguồn lực, ưu tiên bố trínguồn vốn, tăng cường xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông Trongnhững năm gần đây tỉnh đã tích cực triển khai những dự án giao thông quan trọng
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh CaoBằng là đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư và nhận ủy thácquản lý dự án các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo chuẩn bị dự án,thực hiện triển khai dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng tuân thủ theo quy địnhcủa Nhà nước Trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giaothông, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng đãđược một số kết quả tích cực góp phần nâng cao hiệu quả và phòng chống thấtthoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng nhờ đó nhiều dự án đưa vào sử dụng đảm bảochất lượng, tiến độ và hiệu quả của dự án đề ra Tuy nhiên, công tác quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án vẫn còn những tồn tại,bất cập ở các cấp độ và khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự ánđầu tư xây dựng công trình giao thông trong những năm gần đây
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng” làm đề đài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ.
Luận văn được thực hiện nhằm mục đích tìm ra các giải pháp hoàn thiện quản
lý quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
Trang 14Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục và phụ lục, luận văn được kếtcấu gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình giao thông của ban quản lý dự án tỉnh
Chương 2: Phân tích thực trạng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thôngtỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giaothông tỉnh Cao Bằng đến năm 2025
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỈNH
Chương 1 của luận văn đã trình bày cơ sở lý luận về quản lý chi phí đầu tưxây dựng các công trình giao thông của Ban quản lý dự án tỉnh Trong đó tác giả đãđưa ra khái niệm đầu tư xây dựng công trình giao thông là việc sử dụng vốn để thựchiện các hoạt động xây dựng công trình giao thông đường bộ, đường thủy, đườngsắt hay đường hàng không nhằm phát triển, duy trì chất lượng các công trình giaothông đó trong một khoảng thời gian nhất định đáp ứng nhu cầu đi lại, giao thươnggiữa các vùng miền, giữa các địa phương Và định nghĩa về chi phí đầu tư xây dựngcông trình giao thông là toàn bộ các chi phí cần thiết để xây dựng mới, sửa chữa, cảitạo, mở rộng hoặc trang bị kĩ thuật công trình nhằm nâng cao chất lượng công trình
và kéo dài thời gian sử dụng
Tiếp đó tác giả trình bày khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông là quá trình lập dự toán, chấp hành dự toán, thanh – quyết toán vàkiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông nhằm đảm bảo công trình
được hoàn thành theo đúng tiến độ và đúng chất lượng đã cam kết Nội dung quản
lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm các nội dung lập dự toán; chấp hành dự toán;
Trang 15thanh quyết toán chi phí và kiểm soát chi phí Đồng thời chỉ ra những nhân tố ảnhhưởng đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các nhân tố thuộc vềBan quản lý dự án; các nhân tố thuộc về các doanh nghiệp và các nhân tố khác.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO
Đánh giá trên góc độ các nội dung quản lý, cho thấy công tác quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban QLDA đầu tư xây dựng các côngtrình giao thông tỉnh Cao Bằng cũng có những điểm mạnh như:
Một là, công tác lập dự toán dựa trên những căn cứ khoa học, vững chắc,đảm bảo đúng quy định của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Hai là, trong công tác chấp hành dự toán, Ban QLDA đã chỉ ra trách nhiệmcủa các bộ phận, phòng ban trong việc chấp hành dự toán chi phí đầu tư xây dựngcông trình giao thông; công tác duyệt chi phí đã bám sát dự toán chi phí đầu tư xâydựng được phê duyệt, đồng thời có sự kiểm tra rà soát các khoản chi góp phần loại
bỏ những khoản chi không đúng quy định
Ba là, trong công tác thanh toán, hồ sơ thanh toán của các nhà thầu đều đượclập đầy đủ và đúng quy định nhờ đó Ban QLDA đã thực hiện thanh toán, giải ngânvốn kịp thời cho các nhà thầu trong năm tài chính hiện hành, tránh kéo dài ảnhhưởng đến tâm lý của các nhà thầu
Bốn là, trong công tác kiểm tra, kiểm soát: Ban quản lý đã tích cực tổ chứccác đợt kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý chi phí nhằm phát hiện, ngăn chặn cácsai phạm gây thất thoát lãng phí nguồn ngân sách nhà nước
Trang 16Bên cạnh những điểm mạnh, công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông của Ban quản lý vẫn tồn tại những hạn chế như:
Thứ nhất, việc xây dựng dự toán chưa sát, có nhiều dự án vẫn phải thực hiệnđiều chỉnh; việc bóc tách khối lượng trong quá trình lập dự toán chưa bám sát theobản vẽ thi công
Thứ hai, về công tác chấp hành dự toán: bộ máy chấp hành dự toán chưahoàn thiện
Thứ ba, về công tác thanh toán, quyết toán: Giá trị thanh toán chưa đảm bảođúng theo kế hoạch vốn đã xây dựng; công tác quyết toán còn chậm, tính đến nayvẫn chưa có dự án đầu tư xây dựng nào hoàn thành quyết toán
Thứ tư, công tác kiểm soát của Ban quản lý chưa phát hiện được những saiphạm lớn, những thất thoát, lãng phí, những tiêu cực trong quá trình triển khai dự ánđầu tư, các sai phạm nhỏ vẫn tồn tại, chưa được loại bỏ ảnh hưởng đến hiệu quảquản lý
Nguyên nhân là do cơ sở vật chất của Ban quản lý dự án chưa đáp ứng đượcyêu cầu quản lý, chưa đem lại hiệu quả; chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, sốlượng cán bộ còn thiếu kinh nghiệm; nhà thầu chưa thật sự tuân thủ quy định; cácquy định về quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản còn phức tạp, thiếu thốngnhất; thủ tục hành chính ở một số khâu còn rườm rà phức tạp; công tác kiểm tra,thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước chưa thường xuyên, liên tục; chưa
có cơ chế giám sát và quy định cụ thể các chế tài xử phạt các hình thức vi phạmtrong quản lý chi phí đầu tư xây dựng nói chung và công trình giao thông nói riêng;thời tiết diễn biến bất thường; ý thức của người dân trong việc chấp hành các quyđịnh của nhà nước trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng chưa tốt, vẫn có hiệntượng chây ỳ
Trang 17CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG TỈNH CAO BẰNG
Phần đầu của chương 3, tác giải trình bày mục tiêu, phương hướng hoànthiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự ánđầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
Nội dung tiếp theo tập trung trình bày các giải pháp hoàn thiện quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựngcác công trình giao thông tỉnh Cao Bằng:
- Hoàn thiện quy trình lập dự toán theo hình thức thông tin phản hồi cóphân rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của từng bộ phận/phòng chức năng trong quátrình thực hiện
- Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán bằng cách hoàn thiện quy trìnhduyệt chi với 4 bước: Hoàn thiện hồ sơ đề nghị chi thanh toán; kiểm tra, rà soát đốichiếu hồ sơ; đề xuất duyệt chi; ký và phê duyệt chi
- Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán cần tập trung thực hiện các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của công tác thanh toán, quyết toán chi phínhư: Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện phân bổ, giao kế hoạch chiphí và thanh toán chi phí; coi trọng công tác nghiệm thu, đặc biệt cần chú ý sự phốikết hợp giữa các bên liên quan; tăng cường công tác giám sát, kiểm tra chất lượng thicông, kịp thời phát hiện những sai phạm trong tổ chức thi công, nghiệm thu theo đúngcác điểm dừng kỹ thuật, nếu phát hiện có sai phạm phải đình chỉ thi công để có biệnpháp khắc phục; quy định rõ trách nhiệm quyết toán chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông; tăng cường bộ máy thực hiện công tác thẩm tra quyết toán chiphí đầu tư dự án hoàn thành cả về quy mô và có năng lực chuyên môn tươngxứng với nhiệm vụ
- Hoàn thiện công tác kiểm soát cần: Thực hiện kiểm tra ngay từ khâu lập
kế hoạch đầu tư; Thực hiện kiểm tra trong suốt quy trình thực hiện dự án
Trang 18- Giải pháp khác: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị máymóc hiện đại phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giaothông; nâng cao chất lượng nhân sự quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giaothông; xây dựng chính sách lương, thưởng, đãi ngộ hợp lý nhằm tạo động lực làmviệc, góp phần nâng cao hiệu quả công việc
KẾT LUẬN
Đề tài “ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của BanQuản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng” đã hoànthành các mục tiêu nghiên cứu đề ra và có những đóng góp cụ thể:
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại ban quản lý dự án;
Thứ hai, luận văn đã phân tích làm rõ thực trạng và đánh giá kết quả đạtđược trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông theo mụctiêu quản lý và theo nội dung quản lý như đã nêu ở chương 1 và chỉ ra những mặthạn chế, nguyên nhân của các hạn chế trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thôngtỉnh Cao Bằng
Thứ ba, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình giao thông trong thời gian tới như các giải pháp hoàn thiệncông tác lập dự toán; giải pháp hoàn thiện công tác chấp hành dự toán; giải pháphoàn thiện công tác thanh quyết toán; giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chiphí và một số các giải pháp khác
Trang 19TRƯƠNG ĐỨC HOÀNG
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VA CHINH SACH
MÃ NGÀNH: 834.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS MAI VĂN BƯU
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 20MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cao Bằng là mảnh đất địa đầu tổ quốc có đường biên giới tiếp giáp vớiTrung Quốc dài hơn 333 km với các cửa khẩu Trà Lĩnh, Tà Lùng, Hùng Quốc, LýVạn, Sóc Hà,… rất thuận lợi để phát triển giao thương giữa hai nước Tỉnh CaoBằng luôn xác định kinh tế cửa khẩu là một trong những động lực quan trọng nhằmđẩy mạnh nhịp độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc gia cũng như trênđịa bàn tỉnh, đồng thời hỗ trợ, tạo động lực lan toả cho các vùng kinh tế khác Tuynhiên, để khai thác những tiềm năng và lợi thế như vừa nêu, rất cần hệ thống giaothông nối xuyên suốt để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu tư, do đó
hạ tầng giao thông chính là nút thắt quan trọng cần tháo gỡ để Cao Bằng phát triển.Năm 2020, tỉnh đã huy động mọi nguồn lực, ưu tiên bố trí nguồn vốn, tăng cường
xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông Nổi bật là sau nhiều năm chuẩn bịcác điều kiện cần thiết, tỉnh chính thức động thổ Dự án đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng) với tổng mức đầu
tư gần 21.000 tỷ đồng, theo đó, đầu tư giai đoạn 1 của Dự án với tổng mức đầu tư12,5 nghìn tỷ đồng (tương đương 135 tỷ đồng/km) Bên cạnh đó, tỉnh đã triển khaixây dựng tuyến đường phía Nam khu đô thị mới Thành phố và hoàn thành đưa vào
sử dụng từ ngày 20/10/2020, với 6 làn xe cơ giới và 4 làn đường 2 bên dành cho cácphương tiện thô sơ cùng với hệ thống thoát nước, cây xanh, vỉa hè, đèn chiếu sánggiao thông đồng bộ hiện đại bậc nhất hiện nay tại Cao Bằng Ngoài ra, tỉnh còn triểnkhai xây dựng tuyến giao thông Đường tỉnh 208 từ thị trấn Đông Khê (Thạch An)qua các xã: Bế Văn Đàn (Quảng Hòa), An Lạc, Đức Quang và thị trấn Thanh Nhật(Hạ Lang) đến xã Chí Viễn (Trùng Khánh) Đây là tuyến đường có ý nghĩa quantrọng trong phát triển kinh tế các huyện biên giới và bảo đảm củng cố quốc phòng -
an ninh ở địa phương Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông tỉnh Cao Bằng là đơn vị được Uỷ Ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ làm chủđầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh;
Trang 21chỉ đạo chuẩn bị dự án, thực hiện triển khai dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng tuân thủ theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Nghị định số59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các Thông tư, văn bản hướngdẫn của các Bộ, Ngành liên quan.
Trong thời gian qua, công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh CaoBằng đã được một số kết quả tích cực góp phần nâng cao hiệu quả và phòng chốngthất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng nhờ đó nhiều dự án đưa vào sử dụng đảmbảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả của dự án đề ra Tuy nhiên, công tác quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án vẫn còn những tồntại, bất cập ở các cấp độ và khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự
án đầu tư xây dựng công trình giao thông trong những năm gần đây
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng” làm đề đài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ.
2 Tổng quan nghiên cứu
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở những góc độ khácnhau như:
Phan Đức Thanh (2019), “Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Bình Thuận”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thủy Lợi Trong luận văn, tác giả
đã xây dựng các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng như:Công tác quản lý chi phí trong giai đoạn quản lý tổng mức đầu tư; giai đoạn khảosát; giai đoạn thiết kế; giai đoạn thẩm tra; giai đoạn thẩm định, phê duyệt; giai đoạnlựa chọn nhà thầu; giai đoạn giám sát thi công; giai đoạn thi công công trình; quản
lý hợp đồng, thanh quyết toán công trình; cơ chế chính sách nhà nước; quản lý của
Trang 22cơ quan nhà nước; sự phối hợp của các bên tham gia dự án và sử dụng phần mềmthống kê SPSS để xác định độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phươngpháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha và thực hiện phân tích hồi quyđánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến phụ thuộc trên cơ sở đó đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí đầu tư xâydựng tại Ban quản lý dự án như: Cải tiến mô hình tổ chức của Ban QLDA; nâng caochất lượng nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất; quản lý khảo sát, thiết kế,thẩm tra, thẩm định; quản lý lựa chọn nhà thầu; quản lý giám sát và thi công XDCT;quản lý hợp đồng, thanh quyết toán công trình; quản lý tổng mức đầu tư xây dựng.
Hoàng Cao Liêm (2018), “Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam, luận án Tiến sĩ,
trường Học viện chính trị quốc gia Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lýnhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có bổsung những điểm mới để phù hợp với yêu cầu phát triển để hoàn thiện khung lýthuyết về QLNN đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từngân sách nhà nước Từ đó là căn cứ khoa học để khảo sát đánh giá thực tiễn nộidung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 Đồng thời đề xuấtphương hướng và giải pháp nhằm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước đáp ứng yêu cầu đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Hà Nam đến năm 2025 như hoàn thiện
bộ máy tổ chức; hoàn thiện công tác quản lý chất lượng, an toàn lao động, quản lýchi phí đầu tư và quản lý tiến độ thực hiện; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bịhiện đại phục vụ công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giaothông; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý
Trần Tuấn Nghĩa (2014), “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước tại Hà Tĩnh”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Quốc
Gia, Hà Nội Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về tổ chức công tácquản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Đồng thời, tác giả
Trang 23nghiên cứu kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách củamột số địa phương khác trong nước, rút ra bài học cho Hà Tĩnh về quản lý dự án.Đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sáchtrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; làm rõ những thành công và hạn chế, chỉ ra nhữngnguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xâydựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nângcao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địabàn tỉnh Hà Tĩnh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Lê Thu Phượng (2012), “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương
mại Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý nhànước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,nêu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của tỉnh Vĩnh Phúc; đề xuấtmột số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
Như vậy, có thể thấy đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giaothông nói riêng dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau Các đề tài này phần nàogiúp tác giả luận văn hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận có liên quan tới quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông Tuy nhiên, chưa có một đề tài nàođược nghiên cứu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Banquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng Chính vì vậy,
đề tài nghiên cứu của tác giả là cần thiết và hoàn toàn không trùng lắp với các côngtrình khác đã công bố
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông của Ban quản lý dự án
- Phân tích, đánh giá được công tác quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Trang 24công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thôngtỉnh Cao Bằng; xác định được điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế và nguyên nhân trongthực hiện quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thôngtỉnh Cao Bằng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình giao thông như: Lập dự toán đầu tư xây dựng; chấphành dự toán đầu tư xây dựng; thanh, quyết toán chi phí đầu tư và kiểm soát chi phíđầu tư xây dựng công trình giao thông
- Về không gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu tại Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2016- 2020 và đề xuấtgiải pháp đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Đề tài sử dụng khung nghiên cứu như sơ đồ bên dưới
Khung nghiên cứu này được vận dụng xuyên suốt các nội dung trong việcphân tích, so sánh
Trang 25Hình 1 Khung nghiên cứu về quản lý chi phí ĐTXD công trình giao thông của Ban
quản lý dự án tỉnh
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết về quản lý chi phí ĐTXD công trình giaothông tại ban quản lý dự án và các nhân tố ảnh hưởng
Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi phí ĐTXD công trình giaothông tại Ban quản lý dự án ĐTXD công trình giao thông theo các nội dung nêutrong khung lý thuyết
Bước 3: Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu về quản lý chi
phí ĐTXD công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đến năm 2025
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu dữ liệu
Phương pháp thu thập số liệu:
Dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: Các dữ liệu, thông tin và các báo cáo của BanQuản lý dự án ĐTXD công trình giao thông tỉnh Cao Bằng; Giáo trình, tài liệu thamkhảo, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan; Các thông tin được thu thập
Mục tiêu quản lý chi phí ĐTXDCT giao thông của Ban quản lý dự án tỉnh
- Tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;
- Đảm bảo chất lượng và hoàn thành các CTGT đúng tiến độ;
- Tránh thất thoát lãng phí nguồn vốn ngân sách;
- Lập dự toán chi phí
- Chấp hành dự toán chi ĐTXD công trình giao thông
- Thanh, quyết toán chi phí
- Kiểm soát chi phí
Trang 26Ông Đỗ Trọng Khánh - Phó Giám đốc Ban QLDA
Ông Hoàng Đức Thọ - Trưởng phòng QLDA
Ông Toán Hải Lâm - Cán bộ phòng KHKT
+ Nội dung phỏng vấn: thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông theo các nội dung như: lập dự toán, chấp hành dự toán, thanh – quyếttoán chi phí và kiểm soát chi phí
+ Mục đích: nhằm thu thập thêm những thông tin đánh giá khách quan vềcông tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông,
+ Thời gian phỏng vấn tháng 03 năm 2021
Phương pháp xử lý số liệu:
Trên cơ sở dữ liệu thu thập, luận văn sử dụng phương pháp phân tích và tổnghợp, phương pháp so sánh, đối chiếu là phương pháp nghiên cứu đi xuyên suốt,được dùng để nghiên cứu, đánh giá cho hầu hết các chỉ tiêu
Công cụ xử lý số liệu là Microsoft excel 2013
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục và phụ lục, luận văn được kếtcấu gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình giao thông của ban quản lý dự án tỉnh
Chương 2: Phân tích thực trạng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thôngtỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí đầu tư xây
Trang 27dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giaothông tỉnh Cao Bằng đến năm 2025.
Trang 28CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỈNH
1.1 Đầu tư xây dựng công trình giao thông và chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
1.1.1 Đầu tư xây dựng công trình giao thông
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng công trình giao thông
Công trình giao thông là một trong những sản phẩm của công trình xây dựng
do Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các côngtrình giao thông do Bộ Xây dựng quản lý Mỗi loại công trình giao sẽ bao gồm cáccông trình lớn nhỏ và những tiêu chí quy định để phân cấp công trình giao thông
Chính phủ (2015) xác định công trình giao thông bao gồm:
- Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc; đường trong đô thị ; đường ô tô;đường giao thông nông thôn
- Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc; đường sắt đô thị, đường tàu điệnngầm; đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương
- Công trình cầu: cầu đường bộ; cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh
- Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ
- Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiệnthủy nội địa (bến, ụ …); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu
- Công trình hàng hải: bến cảng biển; luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); côngtrình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…); công trìnhchỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ)
- Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyêndụng, công trình nổi trên biển
- Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay).Như vậy, từ đây có thể rút ra định nghĩa về đầu tư xây dựng công trình giaothông như sau:
Trang 29Đầu tư xây dựng công trình giao thông là việc sử dụng vốn để thực hiện các hoạt động xây dựng công trình giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt hay đường hàng không nhằm phát triển, duy trì chất lượng các công trình giao thông
đó trong một khoảng thời gian nhất định đáp ứng nhu cầu đi lại, giao thương giữa các vùng miền, giữa các địa phương
1.1.1.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng công trình giao thông
Đầu tư xây dựng công trình giao thông có một số đặc điểm đặc trưng sau đây: Một là, đầu tư xây dựng công trình giao thông là hoạt động có tính chu trình
và được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ bắt đầu từ khi hình thành ý tưởng,chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư, bàn giao đưa vào sử dụng, vậnhành các kết quả đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư
Hai là, đầu tư xây dựng công trình giao thông là hoạt động có tính mục đích,mục tiêu cụ thể, rõ ràng Ngay từ giai đoạn hình thành chủ đầu tư đã phải xác địnhđược mục tiêu việc đầu tư xây dựng công trình giao thông Việc đầu tư xây dựngcông trình giao thông này nhằm giải quyết được (đạt được) lợi ích gì về kinh tế, xãhội, tài chính; ai được hưởng lợi? Như vậy, bất kỳ công trình giao thông nào đượcđầu tư xây dựng đều cần phải đảm bảo tính mục đích Chỉ khi làm rõ tính mục đíchthì việc bỏ vốn đề triển khai xây dựng công trình giao thông mới có ý nghĩa vàkhông bị thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
Ba là, về chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình giao thông Việc đầu
tư xây dựng công trình giao thông đều có sự tham gia của các chủ thể như: Chủ đầu
tư (đại diện là Ban QLDA), các nhà thầu (xây lắp, tư vấn, cung cấp hàng hóa, dịchvụ), tổ chức tài trợ vốn và các cơ quan quản lý
Bốn là, công trình giao thông là một sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, không gian thực hiện thường trải trên phạm virộng, quản lý rất khó khăn Các công trình giao thông hoàn thành là các tài sản cốđịnh có quy mô lớn, kết cấu đa dạng, có thể bao gồm rất nhiều hạng mục công trình,mỗi hạng mục lại có thể có những bộ phận khác nhau Thời gian để hoàn thànhcông trình giao thông thường là dài và phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên
Trang 30Vì vậy, để hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng đòi hỏi một lượng vốn thường làlớn hoặc rất lớn, khối lượng vật tư, thiết bị, máy móc nhiều và tập trung cao Điều
đó đặt ra yêu cầu công tác quản lý hoạt động đầu tư phải được thực hiện một cáchchặt chẽ và tỷ mỉ
Năm là, sản phẩm xây dựng công trình giao thông có tính chất đơn chiếc.Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có quy mô, các hạng mục được thiết kế riêng theoyêu cầu và mục đích sử dụng của các chủ đầu tư Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều cóyêu cầu riêng về kỹ thuật, công nghệ, quy phạm, cảnh quan, độ an toàn… Vì vậy,khối lượng công tác xây dựng, chất lượng cũng như chi phí xây dựng ở mỗi côngtrình là khác nhau, cho dù ở một số trường hợp hình thức bề ngoài của công trìnhgiao thông có thể tương đối giống nhau
Sáu là, hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông thường diễn ra trongthời gian dài và được thực hiện ngoài trời do đó chịu ảnh hưởng, tác động rất lớncủa các điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết gây khó khăn cho các đơn vị xâylắp trong quá trình tổ chức các biện pháp thi công theo tiến độ xây dựng trong hợpđồng Điều này đòi hỏi tùy theo mức độ phức tạp, đặc điểm của loại, cấp công trình
để triển khai thực hiện đấu thầu, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực kỹ thuật đáp ứngđược yêu cầu thi công xây dựng một cách phù hợp, đảm bảo khả năng hoàn thànhtheo đúng tiến độ đề ra
1.1.2 Chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
1.1.2.1 Khái niệm chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
Chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông là toàn bộ các chi phí cầnthiết để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc trang bị kĩ thuật công trìnhnhằm nâng cao chất lượng công trình và kéo dài thời gian sử dụng
Với đặc điểm của đầu tư xây dựng và đặc thù công trình xây dựng công trìnhgiao thông nên mỗi công trình sẽ có khác nhau về chi phí và được xác định theo tínhchất kĩ thuật, biện pháp thi công, yêu cầu công nghệ trong quá trình thi công
1.1.2.2 Các loại chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
Chi phí đầu tư xây dựng công trình nói chung và công trình giao thông nóiriêng bao gồm toàn bộ các chi phí được tính để hoàn thành dự án đầu tư xây dựng
Trang 31công trình giao thông, giá trị được xác định trong bước lập dự án đầu tư phù hợpvới mục tiêu của dự án và yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cơ sở; đối với trường hợplập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng côngtrình được xác định phù hợp theo thiết kế bản vẽ thi công Tổng mức đầu tư là mộttrong những cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch, đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọnphương án đầu tư xây dựng công trình Bao gồm:
- Chi phí xây dựng: đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngchi phí đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng;chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục côngtrình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tạihiện trường để ở và điều hành thi công
- Chi phí thiết bị, vật tư bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cảthiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao côngnghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảohiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhàcửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗtrợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồithường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạtầng kỹ thuật đã đầu tư
- Chi phí quản lý dự án bao gồm phát sinh trong việc tổ chức lập dự án đầu
tư và tổ chức thực hiện dự án cho đến khi quyết toán, bàn giao, đưa công trình vào
sử dụng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
- Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nêu trên nhưng cần thiết đểthực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho phát sinh khối lượng vàchi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
Trang 321.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản
lý dự án tỉnh
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án tỉnh
Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền và Đỗ Thị Hải Hà (2015) định nghĩa: “Quản
lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạtđộng của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệuquả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Từ khái niệm trên, ta có thể suy rộng ra:
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông là quá trình lập dự toán, chấp hành dự toán, thanh – quyết toán và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông nhằm đảm bảo công trình được hoàn thành theo đúng tiến độ
Hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông nói chung và việc phân bổ,
sủ dụng kinh phí đầu tư xây dựng trong công trình giao thông nói riêng cần có sựquản lý chặt chẽ của Nhà nước, cũng như của các cơ quan quản lý chuyên môn cóthẩm quyền nhằm đảm bảo các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư là chính xác,hợp lý và phù hợp với các quy định Đồng thời đảm bảo việc phân bổ và thanhquyết toán chi phí đầu tư xây dựng các công trình giao thông đúng theo dự toán đãlập và đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định
Các tiêu chí sử dụng để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu này bao gồm:
- Số vi phạm trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng bị phát hiện bao gồm cảnhững sai phạm do Ban QLDA tỉnh và cơ quan thanh tra cấp trên phát hiện;
Trang 33- Số chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông không được duyệtquyết toán;
- Tính chất, mức độ của các vi phạm trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.Hai là, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông góp phần đảmbảo chất lượng các công trình giao thông và hoàn thành đúng tiến độ
Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình giao thông có ảnh hưởnglớn đến chất lượng công trình Việc sử dụng chi phí đầu tư xây dựng đúng quy định,đúng theo cam kết trong hồ sơ thầu hay trong hợp đồng thi công sẽ đảm bảo cáccông trình giao thông đáp ứng tốt tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra đồng thời giúp đảmbảo hoàn thành công trình theo đúng tiến độ
Đánh giá mục tiêu này, có thể sử dụng các chỉ tiêu như:
- Số công trình hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng;
- Số công trình hoàn thành không đúng tiến độ, không đảm bảo chất lượng;
- Tỷ lệ công trình hoàn thành không đảm bảo chất lượng và không đúng tiến độ
Ba là, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông góp phần tránhthất thoát lãng phí nguồn vốn ngân sách
Nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình giao thông chủ yếu là nguốn vốn
từ ngân sách nhà nước (ngân sách địa phương và ngân sách trung ương) do vậy việccần có sự quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí phát sinh trong quá trình thựchiện đầu tư xây dựng các công trình giao thông từ đó đảm bảo các khoản chi phíphát sinh đều trong phạm vị dự toán đã được phê duyệt, hạn chế tối đa những khoảnmục phát sinh vượt dự toán, gia tăng gánh nặng cho ngân sách nhà nước
Tiêu chí được sử dụng để đánh giá mục tiêu này thường là:
- Số chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông được tiết kiệm;
- Tỷ lệ tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
1.2.2 Bộ máy quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án tỉnh
Bộ máy quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản
lý dự án được bố trí một cách hợp lý là một trong những yêu cầu đặt ra đối với công
Trang 34tác quản lý chi phí Việc đánh giá hiệu quả của bộ máy quản lý chi phí dựa trênnhững vấn đề sau đây:
Một là, cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối quan hệ hoạt động chính thức, tổnghợp các bộ phận, các cá nhân có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên mônhóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí thành những khâu,những cấp khác nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục tiêuchung của tổ chức
Một bộ máy tổ chức được coi là hợp lý khi đảm bảo xác định đúng chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn cho từng bộ phận, cá nhân và mối quan hệ giữa các bộphận và các cá nhân đó được xác định một cách rõ ràng
Hình 1.1: Bộ máy quản lý chi phí đầu tư xây dựng CTGT của Ban QLDA tỉnh
Nguồn: Tác giả mô hình hóa
Bộ máy quản lý thường bao gồm:
+ Ban Giám đốc của Ban quản lý dự án: là người đứng đầu đơn vị chịu tráchnhiệm cao nhất về mọi công tác của đơn vị và chịu trách nhiệm về công tác quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
+ Các phòng ban chức năng thực hiện các công tác chuyên môn trong quátrình quản lý chi phí đầu tư xây dựng, thường bao gồm các phòng ban như: PhòngQuản lý dự án, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế Hoạch Kỹthuật Trong đó:
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật thường có nhiệm vụ lập dự toán chi phí đầu tưxây dựng cho các công trình giao thông được giao; xây dựng các phương án thicông, xây dựng các công trình giao thông,…
Ban Giám đốc
Phòng Kếhoạch – Kỹthuật
Phòng Quản
lý dự án
Phòng
Kế toánPhòng Tổ chức –
Hành chính
Trang 35Phòng Tổ chức - Hành chính chịu trách nhiệm về lập kế hoạch tuyển dụng,đào tạo cán bộ nhân viên trong đơn vị; tổ chức đào tạo tập huấn nghiệp vụ cho toànthể cán bộ nhân viên trong đơn vị; quản lý người lao động; quản lý và lưu trữ hồ sơcủa người lao động, xây dựng các chính sách liên quan đến người lao động; Đảmnhiệm các công việc hành chính trong đơn vị.
Phòng Quản lý dự án thường chịu trách nhiệm tổ chức triển khai dự án đầu
tư theo kế hoạch phê duyêt; quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình giaothông được giao trên cơ sở dự toán
Phòng Kế toán có nhiệm vụ hoàn thiện và quản lý các chứng từ thanh toánchi phí đầu tư xây dựng; rà soát kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quyđịnh; thực hiện hạch toán kế toán các khoản chi phí phát sinh theo quy định
1.2.3 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án tỉnh
1.2.3.1 Lập dự toán
Dự toán là dự kiến tính toán giá trị công trình trước khi thi công xây dựngđược lập dựa trên cơ sở tính toán khối lượng các công việc trong hồ sơ thiết kế kỹthuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nội dung công việc cần thực hiện và áp dụng
Trang 36định mức, đơn giá xây dựng phù hợp để thực hiện khối lượng và hoàn thành côngviệc đó
Cơ cấu dự toán bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí tư vấn, chi phí quản lý
có sự thay đổi, điều chỉnh bổ sung thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặcthay đổi điều chỉnh cơ cấu dự toán nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư dự án đãđược phê duyệt
Điều chỉnh dự toán được thực hiện theo các phương pháp: Phương pháp điềuchỉnh bằng chỉ số giá xây dựng, bù trừ trực tiếp, phương pháp áp dụng hệ số điềuchỉnh và các phương pháp khác
Trang 37Ý nghĩa của việc lập dự toán xây dựng công trình giao thông:
Trong quy trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, lập dự toán làkhâu mở đầu, bắt buộc phải thực hiện trong quá trình quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cụ thể là:
Thứ nhất, thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu về tàichính của Chủ đầu tư, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời hạn chế những trởngại về huy động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn trong quá trình thực hiện đầu tưxây dựng công trình
Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý, chi phí đầu tư phải được xây dựng căn cứdựa trên sự phù hợp về mặt thiết kế kĩ thuật hoặc bản vẽ thi công và dựa trên cơ sởnguồn lực có hạn Do đó, cần có kế hoạch huy động, phân bổ nguồn vốn để đảmbảo khả năng thi công của dự án
Thứ ba, dự toán là cơ sở để thực hiện thi công công trình Lập dự toán là hoạtđộng thiết lập kim chỉ nam cho quá trình thực hiện dự toán Do đó lập dự toán cóvai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức, nó là cơ sở dẫn dắt quá trình thực hiện
dự toán sau này Việc lập dự toán cũng là tiêu chí để đánh giá hiệu quả việc thựchiện dự toán và hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của dự án đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông
Quy trình lập dự toán thường bao gồm 03 bước:
- Bước 1: Chuẩn bị
Đây là công việc quan trọng và cần thiết để đảm bảo dự toán được xây dựng sátvới thực tế và đúng định mức, đúng tiêu chuẩn và đúng quy định, tránh gây thất thoátlãng phí ngân sách Ở bước này, các cán bộ dược giao nhiệm vụ phải chuẩn bị tất cảcác hồ sơ tài liệu có liên quan đến công trình như bản vẽ thi công, các văn băn pháp lýquy định định mức, tiêu chuẩn xây dựng, đơn giá vật liệu xây dựng đang áp dụng,…
- Bước 2: Lập dự toán
Cán bộ được phân công thực hiện tính toán, xác định định mức kinh tế - kĩthuật và định mức chi phí vật liệu, vật tư thi công từng hạng mục công trình, các chiphí phát sinh,…
Trang 38Trong đó, định mức kinh tế - kĩ thuật và định mức chi phí vừa là cơ sở đểxây dựng kế hoạch chi, vừa là căn cứ để thực hiện kiểm soát chi Các định mức phảiđược xây dựng một cách khoa học, theo đúng quy định của Nhà nước Cách thứcxây dựng định mức phải được tiến hành một cách chặt chẽ và có cơ sở khoa học.Các định mức phải đảm bảo phù hợp với loại công trình và điều kiện thực tế củachủ đầu tư Đồng thời, các định mức phải có tính thực tiễn tức là phải phản ánh mức
độ phù hợp của các định mức với nhu cầu chi phí cho hoạt động
Định mức dự toán xây dựng công trình được lập như sau:
- Lập danh mục các công việc để thực hiện công trình theo các yêu cầu kỹthuật, biện pháp thi công, trên cơ sở đó xác định đơn vị tính phù hợp
- Tính toán đầy đủ các nội dung công việc để hoàn thành hạng mục công việchoặc kết cấu xây dựng của công trình
- Tính toán đầy đủ các hao phí: vật liệu, nhân công, máy
- Lập các Tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhâncông, máy thi công
Sau đó tổng hợp lập báo cáo trình Ban Giám đốc xem xét
- Bước 3: Phê duyệt dự toán
Sau khi hoàn thiện dự toán, Ban Giám đốc trình UBND tỉnh xem xét và phêduyệt dự toán theo quy định
- Chấp hành dự toán chi xây dựng công trình giao thông
Chi phí xây dựng công trình giao thông là khoản chi phí có quy mô lớn nhấttrong tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình Đây cũng là khoản chi khó kiểm soátnhất, dễ xảy ra thất thoát và lãng phí nhất trong khâu thực hiện Do vậy việc quản lýchi phí xây dựng có ý nghĩa hết sức quan trọng và cần thiết để đảm bảo công trình
Trang 39hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng đáp ứng yêu cầu theo đúng thiết kế và các chiphí phát sinh không vượt dự toán ban đầu.
Quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi phí xây dựng công trình giao thôngcần dựa vào những cơ sở: Khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đobóc, tính toán theo chỉ dẫn kỹ thuật và phù hợp với bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kếbản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình; đơn giá xây dựng,định mức tiêu hao nguyên vật liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hànhhoặc công bố
- Chấp hành dự toán chi mua sắm thiết bị lắp đặt cho công trình
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng chi phí Chi phíthiết bị cần phải căn cứ vào: Cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết
kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng; đối với chi phí đào tạo,chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác
có liên quan căn cứ vào số chi phí xác định trên dự toán hoặc ước tính chi phí
- Chấp hành dự toán chi cho công tác quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng,chi phí khác và dự phòng cần căn cứ vào số chi phí xác định trong dự toán, đảm bảokhông chi vượt mức chi trong dự toán ban đầu
1.2.3.3 Thanh, quyết toán
Thanh quyết toán chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông hoàn thànhnhằm: Xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông, phần chi phí vốn đầu tư đã chuyển thành tài sản lưu động, tài sản cốđịnh hoặc chi phí không chuyển thành tài sản của công trình giao thông là cơ sở xácđịnh trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng chi phí đầu tư xâydựng; Thông qua quyết toán chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông có thểxác định rõ được năng lực sản xuất và giá trị tài sản cố định mới tăng do đầu tưmang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của côngtrình giao thông đã hoàn thành; từ việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tưxây dựng công trình giao thông, chủ đầu tư có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng caohiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý chi phí đầu tư
Trang 40Nội dung quyết toán dự án gồm: Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư chocông trình, bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án, chi phígiải phóng mặt bằng và chi phí khác; xác định tổng số thực tế đã được đầu tư vàocông trình; xác định giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành do đầu tưmang lại.
Phạm vi, đối tượng lập quyết toán bao gồm: Tất cả các công trình đầu tư xâydựng sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng chủ đầu tư có tráchnhiệm quyết toán toàn bộ chi phí vốn đầu tư xây dựng công trình với cơ quan chủquản đầu tư và cơ quan cấp phát hoặc cho vay; đối với các công trình được đầu tưbằng nhiều nguồn vốn khác nhau thì chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ côngtrình, trong đó quyết toán riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn đã được sử dụng đầu tưxây dựng kể từ khi bắt đầu chuẩn bị đầu tư đến khi đưa vào khai thác sử dụng; đốivới công trình hoàn thành theo các hạng mục và bàn giao đưa vào sử dụng ngay khikết thúc xây dựng từng hạng mục đó Chủ đầu tư cần xác định đầy đủ chi phí đầu tưhình thành tài sản hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ quan chủ quản đầu tư, cơquan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm cơ sở nghiệm thu thanh toán, bàngiao và quản lý sử dụng hạng mục công trình đó Sau khi hoàn thành toàn bộ côngtrình, chủ đầu tư mới quyết toán cho toàn bộ công trình
1.2.3.4 Kiểm soát
Công tác kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông là nội dungquan trọng nhằm đảm bảo việc đầu tư xây dựng công trình giao thông đúng phápluật, mục đích, tránh thất thoát, lãng phí, không hiệu quả Các nội dung kiểm soát cụthể bao gồm:
- Kiểm soát việc tuân theo pháp luật, các quy định của Nhà nước về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông Chủ thể kiểm soát ở đây có thể làUBND tỉnh, Sở ban ngành chuyên môn hoặc Ban Giám đốc Ban quản lý dự án và
có thể là cán bộ quản lý cấp phòng
- Kiểm soát việc thực hiện các nội dung của công tác quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình giao thông nhằm đảm bảo cho các hoạt động đầu tư được thực