Giáo trình Đo lường điện-điện tử cung cấp cho người học những kiến thức như: Đơn vị kích thước và các tiêu chuẩn; đo lường và sai số trong đo lường; thiết bị cơ điện; đo độ tự cảm và điện dung; đo lường bằng máy hiện sống;... Mời các bạn cùng tham khảo!
ĐƠN VỊ KÍCH THƯỚC VÀ CÁC TIÊU CHUẨN 5
Giới thiệu 2 Nội dung : 2 Các đ n vị c hệ SI
Trong th c tế khi chúng ta th c hiện quá trình đo đạ sẽ xảy ra những l i trong quá trình đo như: sai về cách đo, sử dụng dụng cụ đo, đọc sai số… như v y những nguyên nh n đó do đ u thì trong bài sẽ cho ta hiểu rõ h n
- Trình bày các sai số trong kỹ thu t đo lường
- Nh n biết sai số, ph n tích nguyên nh n và biện pháp phòng tránh giảm sai số trong đo lường
- Rèn luyện tính kỷ lu t, cẩn th n, tỉ mỉ của học viên
Trong th c tế cuộc sống quá trình c n đo đong đếm di n ra liên tục với mọi đối tượng, việc c n đo đong đếm này vô cùng c n thiết và quan trọng Với một đối tượng cụ thể nào đó quá trình này di n ra theo từng đặc trưng của chủng loại đó, và với một đ n vị đ được định trước
Trong lĩnh v c kỹ thu t đo lường không chỉ thông báo trị số của đại lượng c n đo mà còn làm nhiệm vụ kiểm tra, điều khiển và xử l thông tin Đối với ngành điện việc đo lường các thông số của mạch điện là vô cùng quan trọng Nó c n thiết cho quá trình thiết kế lắp đặt, kiểm tra v n hành cũng như dò tìm hư h ng trong mạch điện
2.1 1 Độ chính xác và mức chính xác Đo lường là quá trình so sánh đại lượng chưa biết (đại lượng đo) với đại lượng đ biết cùng loại được chọn làm mẫu (mẫu này được gọi là đ n vị)
Như v y công việc đo lường là nối thiết bị đo vào hệ thống được khảo sát và quan sát kết quả đo được các đại lượng c n thiết trên thiết bị đo hoặc dụng cụ đo
+ Số đo: là kết quả của quá trình đo, kết quả này được thể hiện bằng một con số cụ thể
+ Dụng cụ đo và mẫu đo:
Các dụng cụ th c hiện việc đo được gọi là dụng cụ đo như: dụng cụ đo dòng điện (Ampemét), dụng cụ đo điện áp (Vônmét) dụng cụ đo công suất (Oátmét) v.v
- Mẫu đo: là dụng cụ dùng để khôi phục một đại lượng v t l nhất định có trị số cho trước, mẫu đo được chia làm 2 loại sau:
- Loại làm mẫu: dùng để kiểm tra các mẫu đo và dụng cụ đo khác, loại này được chế tạo và sử dụng theo tiêu chuẩn kỹ thu t, đảm bảo làm việc chính xác cao
- Loại công tác: được sử dụng đo lường trong th c tế, loại này gồm 2 nhóm sau:
Mẫu đo và dụng cụ đo thí nghiệm
Mẫu đo và dụng cụ đo dùng trong sản xuất
Trong đo lường chúng ta có hai phư ng pháp đo: a Phư ng pháp đo trực tiếp:
Là phư ng pháp đo mà đại lượng c n đo được so sánh tr c tiếp với mẫu đo Phư ng pháp này được chia thành 2 cách đo:
- Phư ng pháp đo đọc số thẳng
- Phư ng pháp đo so sánh là phư ng pháp mà đại lượng c n đo được so sánh với mẫu đo cùng loại đ biết trị số
Ví dụ: Dùng c u đo điện để đo điện trở, dùng c u đo để đo điện dụng v.v b Phư ng pháp đo gián tiếp:
Là phư ng pháp đo trong đó đại lượng c n đo sẽ được tính ra từ kết quả đo các đại lượng khác có liên quan
Ví dụ: Muốn đo điện áp nhưng không có Vônmét, ta đo điện áp bằng cách:
- Dùng ômmét đo điện trở của mạch
- Dùng Ampemét đo dòng điện đi qua mạch
Sau đó áp dụng các công th c hoặc các định lu t đ biết để tính ra trị số điện áp c n đo
2.2 1 Khái niệm về sai số:
Khi đo, số chỉ của dụng cụ đo cũng như kết quả tính toán luôn có s sai lệch với giá trị th c của đại lượng c n đo Lượng sai lệch này gọi là sai số
Là sai số c bản mà giá trị của nó luôn không đổi hoặc thay đổi có quy lu t Sai số này về nguyên tắc có thể loại trừ được
Do quá trình chế tạo dụng cụ đo như ma sát, khắc vạch trên thang đo v.v Sai số do ảnh hưởng của điều kiện môi trường cụ thể như nhiệt độ môi trường thay đổi, chịu ảnh hưởng của điện trường, từ trường, độ ẩm, áp suất v.v
Là sai số do người sử dụng và một số ảnh hưởng khác g y nên
- Do chủ quan trong cách th c đo, trong cách đọc trị số, do thao tác đo không đúng dẫn đến giá trị của đại lượng c n đo thay đổi
- Do người đo nhìn lệch, nhìn nghiêng, đọc sai v.v
- Dùng công th c tính toán không thích hợp, dùng công th c g n đúng trong tính toán.v.v
2.2.4 Phư ng pháp tính sai số:
Gọi: A: kết quả đo được
A1: giá trị th c của đại lượng c n đo a Tính sai số như sau:
A =A1 - A (2.1) A gọi là sai số tuyệt đối của phép đo
- Sai số tư ng đối:
Phép đo có A càng nh thì càng chính xác
- Sai số qui đổi qđ
Ađm: giới hạn đo của dụng cụ đo (giá trị lớn nhất của thang đo)
Quan hệ giữa sai số tư ng đối và sai số qui đổi: d dm dm qd AK
K A là hệ số sử dụng thang đo (Kd 1)
Nếu Kd càng g n bằng 1 thì đại lượng đo g n bằng giới hạn đo, A càng bé thì phép đo càng chính xác Thông thường phép đo càng chính xác khi K d 1/2
Ví dụ: Một dòng điện có giá trị th c là 5A Dùng Ampemét có giới hạn đo
10A để đo dòng điện này Kết quả đo được 4,95 A
Tính sai số tuyệt đối, sai số tư ng đối, sai số qui đổi
+ Sai số tư ng đối:
Kết quả đo được biểu di n dưới dạng:
Trong đó: X là đại lượng đo
A là con số kết quả đo
Ví dụ: I = 5A thì: Đại lượng đo là: dòng điện (I) Đ n vị đo là: Ampe (A) Con số kết quả đo là: 5 c Hệ đ n vị đo:
+ Giới thiệu hệ SI (systerme Internatinal – Sl Unit): hệ thống đ n vị đo lường quốc tế thông dụng nhất, hệ thống này qui định các đ n vị c bản cho các đại lượng sau:
- Độ dài: tính bằng mét (m)
- Khối lượng: tính bằng kilôgam (kg)
- Thời gian: tính bằng gi y (s)
- Dòng điện: tính bằng Ampe (A)
+ Bội và ước số của đ n vị c bản:
Tiến hành đo nhiều l n và lấy giá trị trung bình của chúng
Ví dụ: Đo giá trị của một điện trở ta tiến hành 4 l n đo như sau:
- L n 1 ta đo được giá tri của điện trở là X 1 = 50,1
- L n 2 ta đo được giá tri của điện trở là X 2 = 49,7
- L n 3 ta đo được giá tri của điện trở là X 3 = 49,6
- L n 4 ta đo được giá tri của điện trở là X 4 = 50,2
X Độ lệch của từng giá trị đo: gọi độ lệch là d d1 = 50,1 – 49,9 = 0,2 d2 = 49,7 – 49,9 = - 0,2 d3 = 49,6 – 49,9 = - 0,3 d 2 = 50,2 – 49,9 = 0,3.
Tổng đại số của các độ lệch: d tổng = 0,2 - 0,2 - 0,3 + 0,3 = 0
Như v y khi tổng đại số của các độ lệch của các l n đo so với trị trung bình bằng „‟không‟‟ thì s ph n tán của các kết quả đo xung quanh giá trị trung bình
1/ Bài t p 1: Một dòng điện có giá trị th c là 20A Dùng Ampemét có giới hạn đo 30A để đo dòng điện này Kết quả đo được 9,95 A
Tính sai số tuyệt đối, sai số tư ng đối, sai số qui đổi
2/ Bài t p 2: : Một nguồn điện có giá trị điện áp th c là 220V Dùng
Ampemét có giới hạn đo 300V để đo điện áp này Kết quả đo được 230 V
Tính sai số tuyệt đối, sai số tư ng đối, sai số qui đổi
3/ Bài t p 3: Đo giá trị của một nguồn điện ta tiến hành 4 l n đo như sau:
- L n 1 ta đo được giá tri của điện áp là X 1 = 222V
- L n 2 ta đo được giá tri của điện áp là X2 = 218V
- L n 3 ta đo được giá tri của điện áp là X 3 = 217V
- L n 4 ta đo được giá tri của điện áp là X 4 = 223V
Giá trị trung bình, độ lệch của từng giá trị đo
BÀI 3 : THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN
Giới thiệu 2 Nội dung bài 2 Đo lường 2 2 Sai số trong đo lường 11 2.3 Bài t p ng dụng 14 BÀI 3: THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN 16
- Trong việc kiểm tra các thông số vào, ra về các đại lư ng đo hay đ n vị đo rất quan trọng trong các ngành kỹ thu t như c khí, điện, điện tử……như v y chúng ta c n có những thiết bị đo cho đúng với yêu c u
- Trình bày cấu tạo, nguyên l hoạt động các thiết bị đo lường dùng kim và chỉ thị số thông dụng trong kỹ thu t điện, điện tử
- Sử dụng VOM/DVOM đo đạt và ghi nh n đúng các thông số theo yêu c u kỹ thu t
- Chấp hành đúng quy trình, quy định của xưởng,
- Rèn luyện tính kỷ lu t, cẩn th n, tỉ mỉ của học viên
2.1.Thiết bị đo kiểu nam châm vĩnh cửu với cuộn dây quay
2.1.1 C u tạo, ký hiệu nguyên lý làm việc: a Ký hiệu:
Hình 3.1a: K hiệu c cấu từ điện
Hình 3.1b: K hiệu c cấu từ điện có chỉnh lưu
+ Khung quay: khung quay bằng nhôm hình chữ nh t, trên khung có quấn d y đồng bọc vecni Toàn bộ khối lượng khung quay phải càng nh càng tốt để sao cho mômen quán tính càng nh càng tốt Toàn bộ khung quay được đặt trên trục quay hoặc treo bởi d y treo
+ Nam ch m vĩnh cửu: khung quay được đặt giữa hai c c từ N-S của nam ch m vĩnh cửu
+ Lõi sắt non hình trụ nằm trong khung quay tư ng đối đều
+ Kim chỉ thị được gắn chặt trên trục quay hoặc d y treo Phía sau kim chỉ thị có mang đối trọng để sao cho trọng t m của kim chỉ thị nằm trên trục quay hoặc d y treo
+ Lò xo đối kháng (kiểm soát) hoặc d y treo có nhiệm vụ kéo kim chỉ thị về vị trí ban đ u điểm 0) và kiểm soát s quay của kim chỉ thị
Hình 3.2: S đồ c u tạo c c u đo kiểu từ điện
16 c S đồ nguyên lý: d Nguyên lý hoạt động:
- Khi có dòng điện c n đo I đi vào cuộn d y trên khung quay sẽ tác dụng với từ trường ở khe hở tạo ra l c điện từ F:
N: số vòng d y quấn của cuộn d y
B: m t độ từ thông xuyên qua khung d y
L c điện từ này sẽ sinh ra một mômen quay M q :
Trong đó: b là bề rộng của khung d y L.b = S là diện tích của khung d y
Mômen quay này làm ph n động mang kim đo quay đi một góc nào đó và lò xo đối kháng bị xoắn lại tạo ra mômen đối kháng M đk tỷ lệ với góc quay
Mđk = K. (K là độ c ng của lò xo)
Kim của c cấu sẽ đ ng lại khi hai mômen trên bằng nhau b
Hình 3.3: S đồ nguyên l c cấu đo kiểu từ điện
C gọi là độ nhạy của c cấu đo từ điện (A/mm) Cho biết dòng điện c n thiết chạy qua c cấu đo để kim đo lệch được 1mm hay 1 vạch
Kết luận: qua biểu th c trên ta thấy rằng góc quay của kim đo tỷ lệ với dòng điện c n đo và độ nhạy của c cấu đo, dòng điện và độ nhạy càng lớn thì góc quay càng lớn
Từ góc của kim ta suy ra giá trị của đại lượng c n đo e Đặc điểm và ứng dụng:
- Độ nhạy cao nên có thể đo được các dòng điện một chiều rất nh (từ
- Tiêu thụ năng lượng điện ít nên độ chính xác rất cao
- Chỉ đo được dòng và áp một chiều
- Khả năng quá tải kém vì khung d y quay nên chỉ quấn được d y cỡ nh
- Chế tạo khó khăn, giá thành đắt
* Muốn đo được các đại lưọng xoay chiều phải qua cơ cấu nắn dòng
+ Ứng dụng: Được dùng để sản xuất các dụng cụ đo:
- Đo dòng điện: MiliAmpemét, Ampemét
- Đo điện áp: MiliVônmét, Vônmét
2.2 Ampe đo điện một chiều
Dụng cụ để đo dòng điện đọc thẳng người ta dùng Ampemét
Khi đo Ampemét được mắc nối tiếp với phụ tảI (hình 3.1)
Ta có: Rtđ = Rt + Rm
Rm là điện trở trong của Ampemét g y sai số Mặt khác, khi đo Ampemét tiêu thụ một lượng công suất: m
Từ đó để phép đo được chính xác thì Rm phải rất nh
2.2.2 Phư ng pháp mở rộng thang đo
Khi dòng điện c n đo vượt quá giới hạn đo của c cấu đo người ta mở rộng thang đo bằng cách mắc những điện trở song song với c cấu đo gọi là Shunt (đ y là phư ng pháp ph n mạch)
Ta có: ISRS = IA Rm hay
Rm: điện trở trong của c cấu đo
Vì: I = IA + IS là dòng điện c n đo nên ta có:
Ta suy ra I = ni IA
( là bội số của Shunt) Cách tính điện trở
Shunt ni: cho biết khi có mắc Shunt thì thang đo của Ampemét được mở rộng ni l n so với lúc chưa mắc Shunt
Từ (3.1) ta thấy, nếu R S càng nh so với R m thì thang đo được mở rộng càng lớn
* Điện trở shunt có thể tính theo cách sau: max tai max
I tải là dòng điện qua tải
IAmax là dòng điện lớn nhất của thang đo Đ n vị là (A)
* Ampemét được mắc nhiều điện trở Shunt khác nhau để có nhiều thang đo khác nhau như hình vẽ (Hình 3.2)
* Có thể dùng cách chuyển đổi thang đo theo kiểu Shunt Ayrton (Hình 3.3):
Hình 3.5: S đồ mắc điện trở Shunt để mở rộng giới hạn đo
Hình 3.6: Mạch đo kiểu Shunt Ayrton
Mạch đo kiểu Shunt Ayrton có 3 thang đo 1, 2, 3:
Khi khóa K ở vị trí 1: thang đo nh nhất
+ Điện trở Shunt ở vị trí 1:
+ Nội trở của c cấu là Rm
+ Điện trở Shunt ở vị trí 2:
+ Nội trở của c cấu là Rm + R3
+ Điện trở Shunt ở vị trí 3:
+ Nội trở của c cấu là R m + R 3 + R 2
Ví dụ: Cho c cấu đo có nội trở Rm = 1k Dòng điện lớn nhất qua c cấu là 50A Tính các điện trở Shunt ở thang đo 1 (1mA), thang đo 2 (10mA), thang đo 3 (100mA)
ở thang đo 1: (1mA): áp dụng công th c: max max
ở thang đo 2: (10 mA): áp dụng công th c: max max
21 áp dụng công th c: max max
V y giá trị các điên trở Shunt ở các thang đo là:
Mở rộng thang đo cho c c u điện từ:
Thay đổi số vòng d y quấn cho cuộn d y cố định với l c điện từ F không đổi: F = n1.I1 = n2 I2 = n3 I3 =
F = 300 Ampe/ vòng cho 3 thang đo:
Khi đó: n 1 = 300 vòng cho thang đo 1A n2 = 60 vòng cho thang đo 5A n3 = 30 vòng cho thang đo 10A
2.2.3 Phư ng pháp mở rộng thang đo
Mắc song song các điện trở Shunt với cuộn d y di động Cách tính điện trở Shunt giống như với cách tính ở c cấu từ điện b Đo dòng điện xoay chiều (AC):
C cấu điện từ và điện động đều hoạt động được với dòng điện xoay chiều, do đó có thể dùng hai c cấu này tr c tiếp và mở rộng thang đo như Ampemét đo dòng điện một chiều
Riêng c cấu từ điện khi dùng phải biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều Ngoài ra do tính chính xác của c cấu từ điện nên c cấu này rất thông dụng trong ph n lớn Ampemét (trong máy đo vạn năng: VOM)
- Dùng điện trở Shunt và điôt cho c cấu từ điện: (Ampemét chỉnh lưu) Điôt mắc nối tiếp với c cấu, do đó dòng điện i cLtb qua c cấu, dòng còn lại qua điện trở Shunt
Nói chung các Ampemét chỉnh lưu có độ chính xác không cao do hệ số chỉnh lưu thay đổi theo nhiệt độ, thay đổi theo t n số Vì v y c n phải bù nhiệt độ và bù t n số Dưới đ y là các s đò bù t n số của các Ampemét chỉnh lưu bằng cuộn cảm và tụ điện C
Mặt khác các Ampemét từ điện chỉnh lưu được tính toán với dòng điện có dạng hình sin, hệ số hình dáng K hd = 1,1
Hình 3.8: Các phư ng pháp bù tần số của Ampemét chỉnh lưu a Bù t n số của Ampemét chỉnh lưu bằng cuộn cảm
R C u b Bù t n số của Ampemét chỉnh lưu bằng tụ điện C cảm
Khi đo với các dòng điện không phải hình sin sẽ g y sai số ưu điểm của dụng cụ này là độ nhạy cao, tiêu thụ công suất nh , có thể làm việc ở t n số 500 Hz 1kHz
Nhược điểm: độ chính xác thấp
- Ampemét điện từ là dụng cụ đo dòng điện d a trên c cấu chỉ thị điện từ
M i c cấu điện từ được chế tạo với số Ampe và số vòng nhất định
Cuộn d y tròn có IW = 200A vòng, cuộn dẹt có IW 100 150 A vòng do đó khi mở rộng thang đo chỉ c n thay đổi sao cho IW là hằng số, bằng cách chia đoạn d y thành nhiều đoạn bằng nhau và thay đổi cách nối ghép các đoạn đó như hình 3.6a để đo dòng điện nh , hình 3.6b để đo dòng điện trung bình, hình 3.6c để đo dòng điện lớn
- Ampemét điện động: thường sử dụng đo dòng điện ở t n số 50Hz hoặc cao h n (400 2000) với độ chính xác cao (cấp 0,5 0,2)
Hình 3 6: Mở rộng thang đo của Ampemét điện từ b Đo dòng điện trung bình
Hình 3.9: S đồ Ampemét điện động b A-mét a mA-mét
Tùy theo dòng điện c n đo mà cuộn d y tĩnh và cuộn d y động được mắc nối tiếp hoặc song song
- Khi dòng điện c n đo nh h n 0,5A người ta mắc nối tiếp cuộn d y tĩnh (A1,A2) với cuộn d y động
- Khi dòng điện c n đo lớn h n 0,5A cuộn d y tĩnh và cuộn d y động được ghép song song
Ampemét điện động có độ chính xác cao nên được sử dụng làm dụng cụ mẫu Các ph n tử R, L trong s đồ dùng để bù sai số t n số và tạo cho dòng điện ở 2 cuộn d y trùng pha nhau
* Khi c n đo các dòng điện lớn, để mở rộng thang đo người ta còn dùng máy biến dòng điện (BI)
+ Cấu tạo của biến dòng gồm có 2 cuộn d y:
- Cuộn s cấp W1, được mắc nối tiếp với mạch điện có dòng I1 c n đo
- Cuộn th cấp W2 mắc nối tiếp với Ampemét có dòng điện I2 chạy qua
* Chú ý: Để đảm bảo an toàn cuộn thứ cấp luôn luôn được nối đất
Giới thiệu 2 Nội dung bài 2.Thiết bị đo kiểu nam ch m vĩnh cửu với cuộn d y quay 2.2 Ampe đo điện một chiều 19
- Chúng ta đ hiểu được các đ n vị điện c bản nhưng chưa tìm được các tín hiệu dang són ngõ vào, ra như thế nào Trong bài học này sẽ cho chúng biết r h n các tín hiệu vào, ra
- Trình bày các phư ng pháp sử dụng máy hiện sóng để đọc, đo các thông số kỹ thu t của mạch điện
- Sử dụng thành thạo máy hiện sóng đo và đọc đúng giá trị các thông số của mạch điện
- Chấp hành đúng quy trình, quy định của xưởng,
- Rèn luyện tính kỷ lu t, cẩn th n, tỉ mỉ của học viên
2 1 Đo điện áp xoay chiều ( AC )
Khi đo dạng sóng của tín hiệu mà điện áp xoay chiều đặt lên trên điện áp một chiều, nếu chuyển mạch AC – GND – DC về vị trí DC đặt tại vị trí DC thì vị trí đọc của điện áp xoay chiều có thể ở ngoài khoảng hiển thị của màn hình Trong trường hợp này có thể nhìn thấy dạng sóng trên màn nếu điều chỉnh núm V.POSITION Tuy nhiên nếu bộ khuyếch đại dọc bị bảo hòa g y ra l i khi đo Điện áp xoay chiều có thể hiển thị được trên màn bằng cách tăng giá trị trên chuyển mạch thay đổi hệ số khuyếch đại dọc, lúc này biên độ có thể nh h n nhưng điện áp một chiều không thể đo chính xác được
Nếu đặt chuyển mạch AC – GND – DC về vị trí AC, một tụ điện C được chèn vào giữa đ u vào với mạch khuyếch đại dọc, do đó thành ph n một chiều bị chặn lại chỉ có thành ph n xoay chiều đi qua Bằng cách thay đổi chuyển mạch điều chỉnh hệ số khuyếch đại dọc, có thể điều chỉnh được điện áp xoay chiều Nhưng khi đặt một tụ C (0.1uF) nối tiếp vào trong mạch các tín hiệu t n số thấp bị tiêu hao do dung kháng của tụ
Dạng sóng điện áp xuất hiện trên màn là dạng điện áp đỉnh - đỉnh, để thu được giá trị hiệu dụng của điện áp AC, ta áp dụng công th c sau:
59 Điện áp hiệu dụng (VRMS) 2 2 dinh - dinh ap Ðien
2.1.1 Đo điện áp đỉnh đỉnh (Peak to Peak Voltage)
- Điện áp đỉnh đỉnh của tín hiệu (Vpp) là điện áp được tính từ đỉnh dưới đến đỉnh trên của tín hiệu
Thứ tự tính Vpp trên máy hiện sóng: a Đọc giá trị Vol/div b Đọc số ô theo chiều dọc c Vpp = số ô theo chiều dọc Vol/Div
Thí dụ: Tính điện áp đỉnh đỉnh (Vpp) của dạng sóng sau, giả sử ta đang đặt vị trí Volt/div = 50mv
Khi độ nhạy trục tung là 2v/ cm Đo điện áp xoay chiều
Theo hướng dẫn trên ta d dàng tính được:
Vpp = 3 ô x 50mv = 150mV Thí dụ 2: Tính Vpp của dạng sóng sau, biết vị trí Volt/div của máy hiện sóng đang được đặt ở vị trí: 0.5V
Theo hướng dẫn trên ta d dàng tính được:
2.2 Đo chu kỳ (T) và tần số (f) của tín hiệu:
Th t để tính chu kỳ, t n số của tín hiệu
Bước 1 Đọc số Time/div
Bước 2 Đếm số ô theo chiều ngang 1 chu kỳ
Bước 3 Chu kỳ của tín hiệu: T = số ô/1T Time/div
Bước 4 T n số của tín hiệu f T
Thí dụ: Khi đo trên máy hiện sóng, tín hiệu có dạng sóng như hình dưới đ y, vị trí Time/div đang b t là 5ms Tính chu kỳ, t n số của tín hiệu
Nếu số ô của một chu kỳ là số lẻ, số ô/ 1 chu kỳ được đếm sẽ không chính xác, do đó ta phải đếm chu kỳ tư ng ng với số ô chẵn, sau đó lấy số chu kỳ chia cho số ô để biết được “số” ô trong một chu kỳ”
- T n số của tín hiệu sẽ là: f T
2 3 Thực hành sử dụng Oscilloscop
Sử dụng máy Kebwood CS-4135A (40MHz)
Khi sử dụng Oscilloscope ta thấy trên mặt Oscilloscope chia ra làm hai ph n chính: Ph n hiển thị và ph n điều khiển
Tên nút Vị trí Ch c năng
I Ph n hiển thị dạng sóng 0
Chính là ph n màn hình của Oscilloscope dùng để hiển thị dạng tín hiệu mà ta đo được Ta thấy trên màn hình của Oscilloscope được chia làm các ô nh Căn c vào các ô này để ta đọc được biên độ và t n số của xung
POWER 1 Nút tắt, mở nguồn
Cho ra dạng sóng vuông chuẩn 1Vpp, t n số 1KHz dùng để kiểm tra độ chính xác về biên độ cũng như t n số của máy hiện sóng trước khi sử dụng, ngoài ra còn dùng để kiểm tra lại s méo do đ u que đo (probe) g y ra Tùy theo loại máy mà t n số và biên độ sóng vuông chuẩn đưa ra có thể khác nhau
ILLUM 3 Thay đổi độ chiếu sáng của màn hình
4 Chỉnh vệt sáng về vị trí nằm ngang (khi vệt sáng bị nghiêng)
Là nút dùng để chỉnh s hội tụ của tín hiệu hiển thị trên màn hình Ta thường để ở giữa sao cho tín hiệu hiển thị sắc nét nhất
(INTENSITY) 6 Là nút dùng để điều chỉnh độ sáng, tối của tín hiệu hiển thị trên màn hình Thường ta để ở điểm giữa của nút chỉnh GND 7 Mass của máy nối với sườn máy/linh kiện
II 2 Phần 2: Điều khiển chế độ quét
19 Là công tắc gạt có 5 chế độ:
- Gạt lên CH1 : dùng để hiển thị tín hiệu ở que đo CH1 trên màn hình
- Gạt lên ALT: dùng để hiển thị tín hiệu cả hai que đo CH1 và CH2 trên màn hình
( ALT: Hiện thị cả dạng sóng thường và dạng sóng khi bật x10 MAG)
- CHOP: dùng để hiển thị theo chế độ đỉnh xung lần lượt từng kênh
- ADD: Hiển thị theo chế độ cộng cả hai biên độ kênh que đo CH1 và CH2
- Gạt lên CH2 : dùng để hiển thị tín hiệu ở que đo CH2 trên màn hình
INVERT 21 - Nh n vào On: là đảo pha kênh 2 tín hiệu 1 0 0
- Nhấn vào Off: tắt chế độ đảo pha kênh 2
- Nhấn vào ( ON ): Hiển thị hiệu của tín hiệu (tính từ điểm cao nhất đến điểm thấp nhất của xung ) Chú trước khi nhấn nút này phải vặn nút INTEN xuống để chống cháy màn hình Oscilloscope
- Nhả ra để đưa Oscilloscope về chế độ đo bình thường
TRIGGER Đây là phần để điều chỉnh chế độ hiển thị của tín hiện trên màn hình Oscilloscope sao cho dễ nhìn và đo đạc nh t Ta phải gạt các công tắc điều chỉnh chế độ Mode và Source sao cho tín hiệu hiển thị trên màn hình đứng yên không bị chạy sang phai hoặc trái
MODE 18 Là công tắc gạt có 5 chế độ:
- AUTO: Chế độ đồng bộ tự động, khi chưa có tín hiệu vào thì trên màn hình vẫn có vệt sáng
- NORM: Chế độ đồng bộ bình thường
- FIX: Đồng bộ theo chế độ bắt giữ xung ( Ta thường để chế độ này vì tín hiệu hển thị trên màn hình rõ nét, ổn định nh t)
- TV – F (Frame) : Đồng bộ theo khung hình
- TV – L (Line): Đồng bộ theo dòng
SOURCE 22 Nguồn tín hiệu đồng bộ, là công tắc gạt có 5 chế độ:
+ CH1: Đồng bộ theo tín hiệu của kênh que đo thứ nh t + CH2: Đồng bộ theo tín hiệu của kênh que đo thứ hai
+ LINE: đồng bộ theo dòng
+ EXT: Đồng bộ ngoài Chỉ dùng chế độ này khi đo ở t n số quá cao hay quá thấp Cách dùng như sau: Công tắc SOURCE gạt về chế độ EXT Công tắc gạt MODE gạt về chế độ FIX Rút giắc que đo CH2 INPUT ra cắm vào l cắm EXT TRIGGER Sau đó đặt cả hai đ u que đo vào điển tín hiệu c n đo Tín hiệu đo được sẽ hiển thị trên màn hình Oscilloscope
Chọn sườn kích tín hiệu quét:
+ Khi nút này không nhấn vào thì việc kích sẽ được th c hiện với tín hiệu nguồn kích tăng d n (sườn lên) + Khi nút này nhấn vào thì việc kích sẽ được th c hiện
T 1 Time/div 0.5 với tín hiệu nguồn kích giảm d n (sườn xuống)
LEVEL 24 Đôi khi dạng sóng bị trôi, ta chỉnh nút này để dạng sóng đ ng lại Ta thường để ở giữa
17 Điều chỉnh vị trí hình ảnh theo phư ng ngang Di chuyển hình ảnh theo trục X thuộc kênh đang sử dụng Quay theo chiều kim đồng hồ để di chuyển sang phải, quay ngược chiều kim đồng hồ để chỉnh sang trái
X10 MAG 12 Khi b t nút này thì biên độ của tín hiệu được nh n lên 10 l n
Jack nối với nguồn tín hiệu bên ngoài dùng để tạo kích khởi cho mạch quét ngang Để sử dụng ngõ này bạn phải đặt nút SOURCE về vị trí EXT
14 Định thời gian quét tia sáng trên một ô chia Khi đo tín hiệu có tần số càng cao phải đặt giá trị Time div về giá trị càng nhỏ