1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN THI kết THÚC học PHẦN đề tài đào tạo NGUỒN NHÂN lực DU LỊCH

87 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 566,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành du lịch của chúng ta không giống như những ngành công nghiệp sản xuấtkhác, các ngành đó họ sẽ tạo ra một sản phẩm vật chất cụ thể, còn ngành du lịch chúng ta sản xuất về vật chất c

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA DU LỊCH

BÁO CÁO TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

ĐỀ TÀI ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCHTÊN HỌC PHẦN: TỔNG QUAN DU LỊCH

BẬC: ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

GIẢNG VIÊN MÔN HỌC: ĐOÀN LIÊNG DIỄM

HỌC KỲ 1 – NĂM HỌC 2021- 2022

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA DU LỊCH

BÁO CÁO TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

ĐỀ TÀI ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH

GIẢNG VIÊN MÔN HỌC: ĐOÀN LIÊNG DIỄM

Trang 3

Lời cảm ơn

Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trường Đại Học Tài Marketing đã hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành bài thi kết thúchọc phần trong mùa dịch Covid này Đặc biệt, chúng em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến giảng viên hướng dẫn cô Đoàn Liêng Diễm đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy vàtruyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em suốt thời gian qua Trong thời giantham dự lớp học của cô, chúng em đã được tiếp cận nhiều kiến thức bổ ích và cần thiếtcho quá trình học tập, làm việc của chúng em sau này

Chính-Chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý báo đài, các tác giả của các nguồn tàiliệu liên quan đã công bố tài liệu để chúng em có cơ hội tham khảo và nghiên cứu

Do kiến thức và sự hiểu biết của chúng em còn nhiều hạn chế nên bài nghiêncứu không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình phân tích Em rất mong nhậnđược sự đồng góp ý kiến của quý thầy cô để em có thể hoàn thành bài nghiên cứu mộtcách tốt nhất và phục vụ tốt hơn cho công tác sau này

Cuối cùng, chúng em đặc biệt chân thành cảm ơn cô Đoàn Liêng Diễm - giảngviên hướng dẫn đã hết lòng hướng dẫn chúng em trong suốt học kì vừa qua, thành quảcủa bài tiểu luận này là công sức giảng dạy của cô Và chúng em xin kính chúc quýthầy cô Trường Đại Học Tài Chính-Marketing và cô Đoàn Liêng Diễm thật nhiều sứckhỏe, luôn tràn niềm vui và lòng nhiệt huyết với nghề

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, tháng 11 năm 2021

Trang 4

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là bài thi kết thúc học phần riêng của nhóm chúng em vàđược sự hướng dẫn của cô Đoàn Liêng Diễm Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình thức nào dưới đây Nhữngphân tích, nhận xét, đánh giá được chính nhóm tác giả thu thập từ các nguồn kháchnhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong bài tiểu luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nộidung báo cáo của mình Trường Đại Học Tài Chính-Marketing không liên quan đếnnhững vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Nhóm Trưởng Trần Quang Duy

Trang 5

PHIẾU NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN

Điểm chấm:

Điểm làm tròn: Điểm chữ:

Ngày tháng năm

GIẢNG VIÊN XÁC NHẬN

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 2

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực 2

Chương 2: Giới thiệu khái quát về nguồn nhân lực du lịch Việt Nam và tỉnh Quảng Bình 2

Chương 3: Nhận xét, đề xuất những giải pháp về nguồn nhân lực du lịch tại Việt Nam 2

CHƯƠNG 1 3

I ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG DU LỊCH 3

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG 3

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ CẤU DU LỊCH 7

3 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG DU LỊCH 8

4 NỘI DUNG CỦA LAO ĐỘNG DU LỊCH 9

II NGUYÊN TẮC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH 10

1 CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP DU LỊCH 11

2 NỘI DUNG ĐÀO TẠO 15

3 CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 20

4 THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM 22

CHƯƠNG 2 26

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM 26

Trang 7

2.1.2 Khái quát ngành Du lịch Việt Nam 27

2.1.3 Khái quát nguồn nhân lực du lịch Việt Nam 30

2.1.4 Khái quát về tỉnh Quảng Bình 31

2.2 KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VIỆT NAM 32

2.2.1 Nguồn nhân lực 32

2.2.2 Nguồn nhân lực du lịch và đặc điểm của nguồn nhân lực du lịch .33

2.2.3 Quá trình phát triển và thực trạng của nhân lực ngành du lịch Việt Nam 35

2.2.4 Tác động của dịch Covid-19 đến du lịch Việt Nam và thực trạng hiện nay 46

2.3 NHỮNG TIỀM NĂNG, CƠ HỘI CŨNG NHƯ THÁCH THỨC, KHÓ KHĂN CỦA NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH 50

2.3.1 Thách thức, khó khăn 51

2.3.2 Những ưu điểm của nguồn nhân lực ngành du lịch Việt 55

2.4 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH Ở QUẢNG BÌNH 56

2.4.1 Nhân lực quản lý về du lịch 56

2.4.2 Nhân lực quản lý kinh doanh và cung cấp dịch vụ du lịch 56

CHƯƠNG 3 58

3.1 CÁC GIẢI PHÁP GIÚP CẢI THIỆN NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VIỆT 58

3.1.1 Ngành du lịch Việt Nam trong bối cảnh Covid – 19 58

3.1.2 Các giải pháp cải thiện nguồn nhân lực ngành du lịch Việt Nam trong cả bối cảnh Covid và thời đại cách mạng công nghệ số 65 3.2 CÁC GIẢI PHÁP GIÚP CẢI THIỆN NGÀNH DU LỊCH Ở TỈNH

Trang 8

3.2.1 Các giải pháp để thu hút khách du lịch cũng như các nhà đầu tư

cho Quảng Bình 71

3.2.2 Các biện pháp khắc phục vấn đề nguồn nhân lực du lịch của Quảng Bình

72

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Lao động trong ngành du lịch Việt Nam 22

Bảng 2: Cơ cấu theo ngành nghề 34

Bảng 3: Tỷ lệ lao động về du lịch năm 2019 36

Bảng 4: Nhu cầu nhân lực ngành du lịch năm 2020 37

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của tỉnh Quảng Bình 42

Bảng 6: Thông tin về mẫu khảo sát 44

Bảng 7: Dự báo nhu cầu lao động du lịch tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 46

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Du lịch là một ngành kinh tế mang tính xã hội sâu sắc, nó chịu đựng sự tác động rấtlớn của nhiều mặt trong đời sống xã hội, đồng thời cũng có mối quan hệ mật thiết vàtác động trở lại trở lại đời sống xã hội Du lịch càng phát triển càng có những ảnhhưởng sâu sắc đến đời sống xã hội Do đó việc xuất hiện một khoa học mới – khoa học

du lịch (du lịch học), nghiên cứu chuyên sâu về du lịch là một tất yếu

Du lịch học hiện đại không chỉ nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận màcòn cả những vấn đề thực tiễn trong hoạt động du lịch Những vấn đề của du lịch họcđược thể hiện qua chủ đề của từng năm mà Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) phátđộng Đó đều là những vấn đề cấp thiết của du lịch học hiện đại, liên quan mật thiết và

có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động du lịch Một trong những vấn đề cũng rất đượcquan tâm của du lịch học hiện đại là vấn đề về nguồn nhân lực trong du lịch

Nguồn nhân lực du lịch là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu mangtính quyết định trong tiến trình phát triển du lịch, bởi con người chính là chủ thể củahoạt động lao động Sở dĩ nguồn nhân lực du lịch trở thành một trong những vấn đềcấp thiết của du lịch hiện nay vì khi du lịch ngày càng phát triển thì nhu cầu về nguồnnhân lực ngày càng cao về số lượng và chất lượng Trong khi đó, hiện nay nguồn nhânlực đang còn thiếu, sự phân bố về chất lượng nguồn nhân lực giữa các khu vực, quốcgia trên thế giới không đồng đều Du lịch muốn phát triển để trở thành ngành kinh tếmũi nhọn đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong thời kỳ hộinhập như hiện nay

Nhìn thấy được tầm quan trọng của nguồn nhân lực du lịch hiện nay, đề tài “ Đàotạo nguồn nhân lực du lịch” được nhóm chúng em chọn cho bài thi kết thúc học phầnvới mong muốn tìm hiểu sâu sắc hơn về thực trạng nguồn nhân lực du lịch và giảipháp để đẩy mạnh nguồn nhân lực du lịch ngày nay

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài thực hiện với mục đích hệ thống hóa lý thuyết, cơ sở lý luận nhằm phântích, tìm hiểu nguồn nhân lực du lịch, nắm bắt được những nguyên tắc đào tạo nguồn

Trang 12

nhân lực Việt Nam hiện nay Dựa trên cơ sở thực tế đó đưa ra những nhận xét, đánhgiá và một số giải pháp khắc phục những mặt còn hạn chế của nguồn nhân lực du lịchViệt Nam nhằm phát triển nền du lịch Việt Nam hơn.

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực du lịch Việt Nam và tỉnh Quảng Bình.Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đào tạo nguồn nhân lực du lịch Việt Nam

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện theo phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin sơ cấp từ giáotrình, tài liệu, trên mạng và các nguồn khác

5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Bài tiểu luận bao gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực

Đây là chương đưa ra các khái niệm, đặc điểm, và nguyên tắc của nguồn nhânlực du lịch Là các lý thuyết cơ bản làm nền tảng cho bài nghiên cứu

Chương 2: Giới thiệu khái quát về nguồn nhân lực du lịch Việt Nam và tỉnh Quảng Bình

Cụ thể về tiềm năng du lịch, tài nguyên du lịch, quá trình phát triển, tình hìnhnguồn nhân lực của Việt Nam cũng như tỉnh Quảng Bình Đồng thời nhận xét vềnhững thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế đó trong nguồnnhân lực du lịch hiện nay

Chương 3: Nhận xét, đề xuất những giải pháp về nguồn nhân lực du lịch tại Việt Nam

Nhằm đưa đến sự phát triển về đào tạo nguồn nhân lực du lịch của Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC

I ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG DU LỊCH

Du lịch Việt Nam hiện nay vẫn còn là một ngành rất trẻ và đang có xu hướngphát triển mạnh và mục tiêu của ngành du lịch chúng ta là trở thành một ngành kinh tếmũi nhọn của quốc gia

Khi ngành Du lịch của chúng ta phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn thì sẽ cónhững lợi ích gì ? Chúng ta sẽ thu hút được nhiều du khách tới Việt Nam và tại đây họ

sẽ chi tiền để sử dụng các dịch vụ có tại Việt Nam như dịch vụ y tế, dịch vụ vậnchuyển, dịch vụ giải trí, … nên không chỉ có các công ty dịch vụ lữ hành có lợi màtrong đó còn có những tiểu thương, thương nhân buôn bán hưởng lợi Bên cạnh đó sẽcòn là cơ hội để các nhà đầu tư nước ngoài tới tham quan và xây dựng nhà máy tạiViệt Nam, và từ đây chúng ta có thể sẽ giải quyết được một phần các bài toán về thiếuviệc làm trong những năm gần đây khi mà dân số ngày càng đông nhưng số lượngdoanh nghiệp quá ít Điều đó đòi hỏi rất lớn về lượng và chất của đội ngũ cán bộ nhânviên du lịch của chúng ta

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG

Ngành du lịch là ngành mang tính sản xuất vật chất, nó không mang lại sản phẩmvật chất mà thông qua cung cấp dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của du khách Các dịch

vụ, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho du khách được tạo nên bởi sự kết hợp của việckhai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹthuật và lao động tại một cơ sở một vùng hay một quốc gia nào đó

Ngành du lịch của chúng ta không giống như những ngành công nghiệp sản xuấtkhác, các ngành đó họ sẽ tạo ra một sản phẩm vật chất cụ thể, còn ngành du lịch chúng

ta sản xuất về vật chất cụ thể ở đây là về tinh thần, sự trải nghiệm, những dịch vụ đểthõa mãn những mong muốn của du khách, và những điều này là do con người tạo rachứ không có bất kì máy móc nào can thiệp Vì thế có thể cung cấp dịch vụ chất lượngtốt hay không là tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển của ngành du lịch, và nó quyếtđịnh bởi số lượng và tố chất của các cán bộ nhân viên du lịch

Trang 14

 Ví dụ : Tour săn bình minh cực đẹp ở Tây Ninh của công ty Vietravel, họ sẽđưa du khách đi trải nghiệm cáp treo xuyên mây để tận hưởng thiên nhiên trên chiềucao lý tưởng 986m để có những khoảnh khắc tuyệt đẹp của đất trời và săn ảnh thậtchất Ngoài ra còn có hoạt động leo núi để thưởng ngoạn và đón bình minh ngắm nhìnnhững ánh mấy trắng xóa mà du khách không thể nào quên.

Về sản xuất và tiêu thụ, sản xuất du lịch có tính đồng bộ, tức quá trình nhân viên

du lịch cung cấp dịch vụ được tiến hành cùng lúc với quá trình du khách tiêu thụ loạidịch vụ này, phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau vềkhông gian và thời gian, chúng không thể cất đi, tồn kho như các hàng hóa thôngthường khác

 Ví dụ : So sánh giữa hai ngành du lịch và ngành sản xuất ô tô Honda, Honda

họ sẽ có một nhà máy, ở đó họ sẽ lắp đặt và sản xuất những chiếc xe, từ đó nhữngchiếc xe mới thông qua các kênh bán hàng offline, online hoặc là showroom tới taycủa khách hàng và họ sẽ trải nghiệm, nghĩa là quá trình sản xuất của chiếc xe là ở nhàmáy, và đi qua rất nhiều công đoạn sẽ tới khách hàng họ trải nghiệm, suy ra quá trìnhsản xuất và trải nghiệm của khách hàng là ở hai thời điểm khác nhau Còn trongngành du lịch là sau khi bên khách hàng họ book một tour đi du lịch tới một nơi nào

đó, người hướng dẫn viên mới tạo ra những dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của họ và họtiếp nhận những dịch vụ đó và hai thời điểm này sẽ xảy ra cùng lúc Mặc dù bên công

ty du lịch họ có thể thiết kế tour trước nhưng khi tới nơi và gặp khách hàng họ mới tạo

ra được những sản phẩm (những kiến thức, trải nghiệm dịch vụ) và khách hàng sẽ tiếpnhận nên hai quá trình này xảy ra cùng lúc

Du khách – đối tượng của dịch vụ du lịch tới từ các nước khác nhau, động cơ dulịch,yêu cầu và tập quán của họ cũng khác nhau Ngoài ra khái niệm du khách còn làmột vấn đề phức tạp, nên mỗi nước có một khái niệm du khách khác nhau, theo nhữngchuẩn mực khác khác nhau Nhìn chung, để xác định ai là khách du lịch, phân biệtgiữa khách du lịch và lữ khách dựa vào những yếu tố như mục đích chuyến đi, khônggian chuyến đi, thời gian chuyến đi

 Ví dụ :

Trang 15

 Lữ hành (travel): Theo nghĩa chung nhất lữ hành là sự đi lại, di chuyển

từ nơi này đến nơi khác của con người Như vậy, trong hoạt động du lịch có bao gồmyếu tố lữ hành, nhưng không phải tất cả các hoạt động lữ hành đều là du lịch Ở ViệtNam, quan niệm lữ hành là một lĩnh vực kinh doanh trong ngành du lịch liên quan đếnviệc tổ chức các chuyến đi (các tour) cho du khách

 Lữ khách (Traveller): Lữ khách là những người thực hiện một chuyến đi

từ nơi này đến nơi khác bằng bất cứ phương tiện gì, vì bất cứ lý do gì có hay không trở

về nơi xuất phát ban đầu

 Khách thăm (Visitor): Khách thăm là những người thực hiện chuyến đi,lưu trú tạm thời ở một hoặc nhiều điểm đến, không cần xác định rõ lý do và thời giancủa chuyến đi nhưng có sự quay trở về nơi xuất phát

 Khách tham quan (Excursionist/Same Day – Visitor): Là những người đithăm viếng trong chốc lát, trong ngày, thời gian chuyến đi không đủ 24h

 Vì vậy đòi hỏi nhân viên du lịch phải có sự am hiểu rộng, sâu và khả năngthích ứng cao

 Ví dụ : Về phong tục tập quán của du khách đạo Hồi là khi chúng mướn kháchsạn, khách sạn sẽ phải có phòng có mũi tên hướng về thánh địa Mecca để họ cầunguyện và khi dẫn những người đạo Hồi đi ăn thì chúng ta không nên gọi các món cóthịt heo

Ví dụ : Ngoài ra về khả năng thích ứng cao thì đây là điều bắt buộc chúng taphải có khi làm hướng dẫn viên du lịch, những hướng dẫn viên du lịch phải lo cho dukhách từ chỗ ngủ tới miếng ăn rồi mới tới lượt bản thân họ, điều này đòi hỏi họ phảithật sự kiên nhẫn và đam mê với nghề Ngoài ra làm hướng dẫn viên sẽ phải ăn đượctất cả các món, ngủ được ở tất cả nơi vì trong những chuyến đi là những địa điểm khácnhau, phong tục ăn uống khác nhau nếu chúng ta không theo được thì khó có đi theonghề

Ví dụ 1 tour bên Trung quốc, ở đây họ dùng mỡ cừu để nấu với cơm hoặc tour điqua Ấn thức ăn ở đây họ dung dầu mỡ và vị cay rất là nồng, do thời tiết ở đây sáng cực

kì nóng và tối thì tới âm độ C nên thức ăn họ bắt buộc phải làm vậy để bảo quản =>

Trang 16

nên khi làm hướng dẫn viên du lịch thì bắt buộc chúng ta phải có độ thích ứng cực kìcao

Mức chuyên môn hóa của lao động du lịch cao do vậy đòi hỏi trình độ kỹ thuật

và nghiệp vụ của cán bộ nhân viên du lịch

Chuyên môn hóa làm cho một số hoạt động phục vụ du lịch có tính độc lập tươngđối như: hướng dẫn viên du lịch, lễ tân ở khách sạn, tuyên truyền quảng cáo du lịch.Tuy nhiên chuyên môn hóa cũng có một số hạn chế như gây khó khăn trong việcthay thế nhân lực một cách đột xuất như nghỉ ốm, nghỉ phép

 Ví dụ : Như những người lễ tân hay bảo vệ khách sạn thì chúng ta có thể dễ dàngthay thế họ nhưng những người có chuyên môn cực kì cao như là những người hướngdẫn nhảy dù, chạy moto nước, lái du thuyền, những người thuyền trưởng chở khách đitham quan thì những vị trí này rất là khó thay thế, và nó cũng giống như những ngànhcông nghiệp sản xuất khác, những người có chuyên môn càng cao thì rất khó có thểthay thế khi mà họ xin nghỉ việc do ốm đau bệnh tật, nên các công ty du lịch lữ hành

họ lúc nào cũng phải tuyển thêm rất là nhiều người có trình độ chuyên môn hóa cao đểphòng những trường hợp bất trắc

Thời gian lao động của hướng dẫn viên du lịch phục thuộc vào đặc điểm tiêudùng, ở một số lĩnh vực như khách sạn, hoạt động liên tục 24/24 giờ, còn ở một số lĩnhvực khác thời gian làm việc bị gián đoạn, phụ thuộc vào thời gian đến và đi của dukhách Đặc điểm này gây khó khăn cho việc tổ chức lao động hợp lý và gây ảnh hưởngđến cuộc sống riêng của họ

 Ví Dụ : Như những tiếp viên hàng không và những cơ trưởng, những chuyếnbay có thể 12h khuya, thậm chí 2 - 3h sáng vì làm trong ngành du lịch chúng ta đón dukhách từ rất nhiều các múi giờ khác nhau nên không thể nào chúng ta đi làm theo giờhành chính hay văn phòng được mà chúng ta phải linh hoạt giờ giấc, có khi là làm việc24/7

 Cường độ lao động trong du lịch không cao nhưng phải chịu đựng tâm lý vàmôi trường lao động phức tạp

Trang 17

 Ví dụ : Vì chúng ta đón những du khách từ đất nước khác nhau, từ Nam raBắc, phong tục tập quán khác nhau, có người này người kia, người tốt, người khôngtốt, nên chúng ta phải linh hoạt và tinh tế trong giao tiếp.

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ CẤU DU LỊCH

Chúng ta đã biết ngành du lịch là đưa những du khách tới tham quan đất nướcchúng ta và từ đó gián tiếp tạo nên những lợi ích cho những ngành xung quanh khác

Ví dụ như họ đang ở đất nước chúng ta đi tham quan du lịch nhưng mà có thể họ bị ốmđau trong khoảng thời gian này thì họ phải đi tới những phòng khám, hoặc họ cần dichuyển đến một nơi nào đó thì họ sẽ sử dụng các dịch vụ như taxi, grab

 Đặc điểm của cơ cấu du lịch là Cơ cấu lao đông theo chuyên ngành Có một sốngành nghể đặc trưng cho hoạt động du lịch như hướng dẫn viên du lịch, phục vụkhách sạn, nhưng cũng có một số ngành nghề không đặc trưng cho du lịch như lái xe,bác sĩ, nghệ sĩ

Trong lao động du lịch nhóm nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất là khách sạn, ănuống và hoạt động trung gian

Lao động nữ thường chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nam Tại vì sao? Do ngành

du lịch là mộ ngành đặc thù có các sản phẩm chủ yếu là dịch vụ, họ cần sự khéo léo xử

lý tình huống và cũng như sắc đẹp của phụ nữ nên thường những người chủ thường sẽtuyển nữ nhiều hơn nam và nữ sẽ làm trong những vị trí như phục vụ bàn, phục vụquán bar hay dọn buồng, lễ tân còn nam họ sẽ làm những công việc mang tính chất cầnsức khỏe nhiều hơn như là phụ bếp, lên món ăn …

Lao động du lịch có độ tuổi tương đối trẻ từ 30-40 tuổi, trong đó nữ từ 20-30tuổi, nam từ 40-50 tuổi Vì đơn giản ngành này đòi hỏi sức khỏe rất nhiều, áp lực rấtcao và giờ giấc không ổn định nên nếu qua độ tuổi này thì khó mà bắt kịp với cường

độ của công việc ở chức vụ lãnh đạo thường là những người lớn tuổi Cũng có nhiềungười trẻ họ làm lãnh đạo nhưng cũng rất ít, thường là trưởng ca hoặc giám sát

 Ví dụ: Trong một chỗ làm có một cậu bé tầm 16 tuổi theo làm cho quán từ lúcmới khai trương tới tận bây giờ, mà những người vào cùng thời điểm với bạn thì đã lên

Trang 18

các chức quản lý hết, chỉ riêng bạn là vẫn làm nhân viên, nên là làm lãnh đạo khôngchỉ là các kĩ năng bạn tốt mà còn dựa vào các kinh nghiệm giải quyết vấn đề, cách ănnói và đặc biệt là tính trách nhiệm, những điều này họ thường đánh giá qua độ tuổi nên

là các chức lãnh đạo chúng ta sẽ thường thấy là những người cao tuổi

Trong ngành du lịch có sự phân hóa cao về trình độ văn hóa của lao động du lịch.Văn hóa thường được hiểu là văn học, nghệ thuật như thơ ca, mỹ thuật, sân khấu, điệnảnh Các "trung tâm văn hóa" có ở khắp nơi chính là cách hiểu này Một cách hiểu

thông thường khác: văn hóa là cách sống bao gồm phong cách ẩm thực, trang phục, cư

xử và cả đức tin, tri thức được tiếp nhận Vì thế chúng ta nói một người nào đó là văn hóa cao, có văn hóa hoặc văn hóa thấp, vô văn hóa Trong nhân loại học và xã hội

học, khái niệm văn hóa được đề cập đến theo một nghĩa rộng nhất Văn hóa bao gồmtất cả mọi thứ vốn là một bộ phận trong đời sống con người Văn hóa không chỉ lànhững gì liên quan đến tinh thần mà bao gồm cả vật chất

3 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG DU LỊCH

Lao động du lịch diễn ra ở các cơ sở độc lập, phân tán ở các khu du lịch, đồngthời bị phân chia theo từng loại dịch vụ và phân chia về mặt không gian, xa trung tâmđiều hành gây khó khăn cho công tác tổ chức và quản lý

Du lịch là một ngành đặc thù, chúng ta dựa vào các sư khai thác cảnh quan, sắcđẹp của một nơi để mà làm dịch vụ, nó khác với các ngành công nghiệp, nông nghiệpsản xuất khác ở chỗ chúng ta không thể quy định nơi sản xuất sản phẩm được màchúng ta phải đi theo vị trí của địa điểm du lịch mà chúng ta cần khai thác, điều nàydẫn đến có các cơ sở thường độc lập, bị phân than ra nhiều nơi và tùy từng vị trí có cácloại dịch vụ khác nhau

 Ví dụ : Nếu trong ngành nông nghiệp thì chúng ta sản xuất sản phẩm về càphê thì có thể đặt nhà máy ở đâu cũng được, các khu công nghiệp, ở các tỉnh, thậm chí

ở gần thành phố để tiết kiệm chi phí di chuyển Nhưng trong ngành du lịch nếu chúng

ta muốn kinh doanh về dịch vụ suối nước nóng chẳng hạn, chúng ta phải di chuyển,đặt trụ sở hay văn phòng ở đó để kinh doanh kiểm soát, những tour đi Bà Nà Hill hay

Trang 19

Sapa chẳng hạn, những nơi xa trung tâm của công ty nên gây ra rất nhiều khó khan vềmặt quản lý.

Địa điểm lao động du lịch nằm cách xa nơi sinh sống của nhân viên du lịch, gâykhó khăn cho các hoạt động sinh hoạt cá nhân như học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình

độ nghiệp vụ

Tính biến động về nhân lực cao do các tác động của tính thời vụ du lịch gây nên  Ví dụ trong những nhà hàng tiệc cưới thì thường họ sẽ chỉ tổ chức vào các ngàycuối tuần như 6 7 chủ nhật, vì vậy số lượng họ tuyển nhân viên làm theo tháng cố địnhrất là ít, nếu có thì cũng chỉ là lễ tân hay bảo vệ đứng canh sảnh, còn những ngườiphục vụ, rửa chén dĩa, làm bên bếp thì cứ mỗi tuần họ sẽ đăng lên một bài tuyển, họ sẽtới ngày đó làm và nhận tiền trong ngày, nên nhân sự bên họ thay đổi liên tục Và bên

du lịch cũng vậy, ví dụ vào mùa thu thường là mua sapa đẹp nhất, nên lượng du kháchđông nên công ty họ tuyển rất nhiều nhân viên, còn hết mùa thì họ sẽ giảm bớt, nênnhân lực có tính biên động rất là cao

4 NỘI DUNG CỦA LAO ĐỘNG DU LỊCH

4.1 Đối tượng lao động du lịch

Đối tượng lao động là hàng hóa vật chất cụ thể, đó là sản phẩm của ngành khácnhư nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công mỹ nghệ, xây dựng

 Ví dụ: Thường là các tour du lịch họ sẽ kết hợp với các hãng có những mặt hàngliên quan đó để buôn bán kiếm lợi nhuân Như tour du lịch đi Bến Tre tham quan thìtrong địa điểm này sẽ có rất nhiều các hàng quán bán đặc sản như kẹo dừa, bánh canhbột sắt, đuông dừa, thậm chí là các món ăn vặt như cá viên chiên, bánh tráng và nướcuống Ngoài ra còn có các cửa hàng bán những đồ thủ công, bằng gốm sứ

Đối tượng lao động là tài nguyên là tài nguyên du lịch, điều kiện thuận lợi chủa

cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, kỹ thuật du lịch

 Ví dụ : Những công ty du lịch họ sẽ dựa vào những điểm đặc biệt của vị trí màquảng cáo nhầm thu hút thêm lượng du khách, ngoài ra họ sẽ nâng cao chất lượng, đầu

tư vào các nhà hàng, khách sạn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, để khách hàng có

Trang 20

những trải nghiệm tốt nhất để mà họ quay lại lần sau, bên cạnh đó họ sẽ nâng cao trình

độ của nguồn nhân lực, đặc biệt là về những bộ môn trải nghiệm cần trình độ cao, nhưnhảy dù, lái moto nước …

Đối tượng lao động là du khách với dự đa dạng về tâm lý, trạng thái tình cảm, sởthích, nhu cầu của họ

 Ví dụ : Điều này đòi hỏi những người làm ngành du lịch phải thấu hiểu tâm lý,biết cách quan sát và phải có sự tinh tế để nhận biết ra du khách đang cần gì, khôngmuốn gì Điển hình như vài điều nhỏ nhặt như khi trong đoàn có em bé khi đi ăn trongmột nhà hàng nào đó thì bạn phải chủ động nhờ phục vụ đưa thêm ghế ngồi và lótthêm một cái nệm để cho em bé ngồi cao bằng bàn ăn, rồi xin họ thêm chén dĩa vàmuỗng, hoặc khi du khách thích một món gì đó thì mình sẽ chủ động gọi thêm và nhờphục vụ mang ra

4.2 Công cụ của lao động du lịch

Có một số lao động có sử dụng trang thiết bị kỹ thuật công nghệ như lưu trú, ănuống, tiếp thị Đối với những bộ phận nay đòi hỏi rất cao về hiện đại hóa trang thiết bị

để làm tăng năng suất lao động và khả năng cạnh tranh về sản phẩm du lịch trên thịtrường

 Ví dụ : Như những nhà hàng có nhân việc phục vụ là robot, nó sẽ tạo cảm giácmới mẻ, thu hút sự tò mò của du khách, hoặc những nhà hàng áp dụng công nghệ vàonhư bên Nhật Bản, thực khách sẽ ngồi một chỗ và những món ăn sẽ chạy trên một cáibăng chuyền và đồ ăn sẽ được đưa tới tận nơi khách ngồi, sau đó khi thanh toán nhânviên họ chỉ cần lấy cây công cụ quét lên đĩa là sẽ hiện lên số tiền cần thanh toán …Những lao động không sử dụng công cụ lao động mà chỉ sử dụng trực tiếp sứclao động của con người như lễ tân, hướng dẫn viên du lịch…

II NGUYÊN TẮC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH

Du lịch là một ngành kinh tế đang phát triển mạnh mẽ với sự cạnh tranh ngàycàng cao ở cấp địa phương, quốc gia cũng như toàn thế giới Thực tế đó đòi hỏi mỗiquốc gia, địa phương và các doanh nghiệp du lịch, khách sạn ngày càng phải quan tâm

Trang 21

hơn, tìm cách thức để đáp ứng tốt hơn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và tạo ragiá trị cao hơn cho họ Để thực hiện được mục đích này, có rất nhiều yếu tố liên quannhưng yếu tố quyết định đó chính là nguồn nhân lực du lịch

Nguồn nhân lực của một tổ chức/doanh nghiệp là tập hợp tất cả các cá nhân thamgia vào bất kì hoạt động nào nhằm đạt được các mục tiêu, mục đích của doanh nghiệp,

tổ chức đó đặt ra Bất kì doanh nghiệp/ tổ chức nào cũng được hình thành dựa trên cácthành viên (nguồn nhân lực)

Ví dụ: Từ những năm 1996 đến nay, ngành du lịch Quảng Bình đã có sự pháttriển khá nhanh về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, số lượng lao động được thuhút vào ngành du lịch liên tục tăng Tuy nhiên, nguồn nhân lực du lịch hiện nay chưađáp ứng được yêu cầu phát triển cả về mặt cơ cấu, chất lượng và số lượng Đặc biệt ởkhu vực Phong Nha - Kẻ Bàng, nơi mà hàng năm có hàng trăm nghìn lượt khách quốc

tế và nội địa đến đây tham quan nhưng nguồn nhân lực du lịch phục vụ ở đây chủ yếuchưa được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, yếu kém về năng lực ngoại ngữ và kỹnăng giao tiếp quảng bá du lịch.

 Tóm lại lý luận và thực tiễn cho thấy, nguồn nhân lực đóng vai trò rất quantrọng đối với sự phát triển du lịch của các địa phương, có tác động quyết định tới hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp Tại Khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng, nguồn nhânlực du lịch chưa đạt yêu cầu đã ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển du lịch ở PhongNha-Kẻ Bàng nói riêng và ngành Du lịch tỉnh Quảng Bình nói chung

1 CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP DU LỊCH

Thông thường trong đào tạo nhân lực du lịch ở các khoa chuyên ngành thuộc cáctrường đại học theo hai chuyên ngành lớn là:

+ Quản trị kinh doanh khách sạn và nhà hàng

Kinh doanh nhà hàng khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp cácdịch vụ như ăn uống, lưu trú và các dịch vụ bổ sung cho khách hàng nhằm đáp ứngmọi như cầu ăn, nghỉ, giải trí của họ

Ví dụ: Khách sạn The Reverie SaiGon Hotel Địa chỉ Times Square Building,22-36 đại lộ Nguyễn Huệ & 57-69F Đồng Khởi,TP.Hồ Chí Minh Có thể nói là khách

Trang 22

sạn mang đẳng cấp bậc nhất thế giới với 224 phòng nghỉ, 62 phòng suite được thiết kế

12 phòng cách khác nhau với trang thiết bị xa xỉ và nội thất thương hiệu nổi tiếng,cùng 10 phòng trị liệu làm đẹp, khu vực xông hơi bằng đá muối cho nữ và xông hơi đátuyết cho nam và đặc biệt là hồ bơi được xây dựng bằng loại gạch mosaic độc đáo với

hệ thống máy ô-zôn cung cấp nguồn nước sạch tinh khiết và hệ thống âm nhạc dướinước rất thú vị, không chỉ vậy The Reverie SaiGon đem đến một trải nghiệm khi cungcấp 4 nhà hàng với nhiều phong cách Á-Âu khác nhau với một không gian ẩm thựcđặc sắc mà còn tinh tế kết hợp với khu bar giải trí sang chảnh

+ Quản trị kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch

Đây được xem là ngành “công nghiệp không khói”, một ngành kinh tế mũi nhọn

và giàu tiềm năng nhất của thế kỷ trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Là ngành đòihỏi sự năng động, bao gồm các công nghiệp quản lý, điều hành du lịch, thiết kế cácchương trình du lịch, sự kiện du lịch

Nói về sự kiên du lịch các sự kiện thực sự là đòn bẩy quan trọng để thu hút khách

du lịch, thực hiện thông qua quảng bá du lịch và đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch Từcác sự kiện du lịch và các điểm đến, hoạt động vui chơi giải trí và văn hóa truyềnthống của người dân bản địa được du khách trong và ngoài nước biết đến, tham dự vàlan tỏa

Ví dụ: Thông qua các sự kiện du lịch, khách du lịch biết đến nhiều nơi hơnchẳng hạn : Là một trong những thành phố đẹp nhất dọc theo đồng bằng Sông CửuLong, Cần Thơ là nơi có vô số cảnh quan đẹp Từ cánh đồng lúa đến rừng ngập mặn,hay chợ nổi đầy màu sắc chuyên trao đổi, mua bán nông sản, hàng hóa, thực phẩm, ănuống trên sông hay Cáp treo Vinpearl Nha Trang là tuyến cáp treo vượt biển vịnhNha Trang dài 3.320m, nối Nha Trang với khu du lịch Hòn Ngọc Việt trên đảo HònTre Đây là tuyến cáp treo vượt biển dài nhất thế giới với sức chứa tám người trên mộtcabin

 Điều này cũng đồng thời góp phần làm tăng nguồn thu từ du lịch cho cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tại địa phương Bên cạnh đó, việc các sự kiện du lịchđược tổ chức sẽ giải quyết được bài toán mùa vụ trong phát triển du lịch tại một điểmđến

Trang 23

1.1 Chuyên ngành quản trị khách sạn, nhà hàng

+ Quản trị lễ tân (F.O)theo chức năng quản trị thì quản trị lễ tân gồm một chuỗicác hoạt động quản trị tạo bộ phận lễ tân như: lập kế hoạch phục vụ, tổ chức điều hànhhoạt động phục vụ và đánh giá hoạt động phục vụ tại bộ phận lễ tân

Ví dụ: Thường ngày họ tiếp nhận điện thoại khách gọi đến khách sạn, giớithiệu, quảng bá và chào đón khách và cùng với việc check in, check out, và thanh toáncho khách hàng

+ Quản trị buồng, giường (Housekeeping Management): bộ phận buồng là nơi

tổ chức lo liệu đón tiếp phục vụ cho nhiều đối tượng khách khác nhau vì vậy cần phảitìm hiểu nhu cầu, thị hiếu, tâm lý,phong tục tập quán của khách để phục vụ Bộ phậnbuồng còn quản lý việc cho thuê buồng và quán xuyến quá trình khách ở, ngoài cơ sởvật chất còn phải nhắc đến trình độ phục vụ của nhân viên phải đáp ứng được yêu cầucủa khách

+ Quản trị ẩm thực (F&B): quản trị ẩm thực bao gồm các kỹ năng và nghiệp vụ

chuyên sâu thuộc tất cả các khâu chế biến món ăn trong nhà hàng, khách sạn, pha chế

đồ uống, phục vụ yến tiệc, hội nghị, sự kiện nhằm kinh doanh được mặt hàng đa dạngnhư :bữa ăn thường và ăn tự chọn theo phong cách ẩm thực Việt Á-Âu

+ Quản trị nhân sự là công tác quản lý lực lượng lao động của một tổ chức, chịu

trách nhiệm chiêu mộ, tuyển dụng, đảo tạo và đánh giá nhân sự Đồng thời, phát triểnvăn hóa của doanh nghiệp nhằm giúp các hoạt động trong tổ chức được vận hànhthuận lợi và mang đến hiệu quả cao

+ Quản trị Marketing và kinh doanh: quản trị marketing và kinh doanh có mối

liên quan nhất định có tính bổ trợ cho nhau trong ứng dụng thực tế và công việc, trongngành quản trị kinh doanh thì có marketing và ngược lại song song bổ trợ cho nhau đểphát triển và quảng bá sản phẩm Không chỉ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn củakhách hàng mà mục tiêu cao nhất là tạo cầu nối bền chặt giữa doanh nghiệp và kháchhàng

Ví dụ: Trong mùa du lịch thấp điểm hay tình hình dịch Covid-19 vẫn cònhoành hành, khách du lịch họ thường tránh di chuyển quá xa khỏi nơi cư trú Do đócần hợp tác với doanh nghiệp địa phương như: thuê xe, khách sạn, nơi tổ chức sự kiện,

Trang 24

các nông trại, khu vui chơi giải trí để cùng liên kết trong thời gian khó khăn này, đồngthời cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

+ Quản dịch vụ bổ sung: để đảm bảo mức độ tiện nghi đối với khách lưu trú tại

căn hộ du lịch ngoài những dịch vụ cơ bản như giặt là, điện thoại, internet,vận chuyểnhành lí, phục vụ và chăm soc khách hàng, nhân viên phục vụ được đánh giá dựa vàotrình độ của nhân viên như trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ và giao tiếp, vệsinh phải có biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn cho khách

Dịch vụ bổ sung tạo điều kiện về vận chuyển đây là một dich vụ sẽ phục vụkhách đầu tiền khi khách tới khách sạn cũng là dịch vụ khách cuối cùng khi rời khỏikhách sạn, do vậy dịch vụ này góp phần tạo ấn tượng tốt của khách về khách sạn Haydịch vụ bổ sung tạo điều kiện về mua bán và trao đổi hàng hóa như mua sắm đồ dùng

cá nhân, đồ lưu niệm

1.2 Chuyên ngành quản trị kinh doanh lữ hành và hướng dẫn viên du lịch

+ Quản lý các hãng lữ hành, đại lý lữ hành: đại lí lữ hành là một đơn vị kinh

doanh thực hiện các dịch vụ đưa đón, đăng kí nơi thường trú, vận chuyển, hướng dẫnthăm quan, bán các chương trình du lịch của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp thôngtin và tư vấn cho khách du lịch để lấy hoa hồng

+ Đại lí du lịch buôn bán các đại lí du lịch lớn còn được gọi là các đại lí du lịch

bán buôn Thực chất, các đại lí này mua sản phẩm của các nhà cung cấp với số lượnglớn

Ví dụ như mua một số lượng vé máy bay rất lớn để được hưởng các ưu đãi củacác hãng hàng không, sau đó bán vé này thông qua các đại lí bán lẻ Các đại lí này còn

có thể thuê chọn cả chuyến bay hoặc cả đoàn tàu hình thức này thường được áp dụngvào lúc cao điểm của mùa dịch

+ Đại lí du lịch bán lẻ: Các đại lí du lịch bán lẻ có thể là những điểm bán của

các nhà cung cấp, hoặc một doanh nghiệp độc lập, hoặc đại lí đặc quyền Thôngthường thì các đại lí có cơ cấu hết sức gọn nhẹ từ một đến một vài nhân viên

+ Chuyên gia thiết kế và tổ chức tour du lịch: để thiết kế được tour du lịch cần

quy trình thiết kế như nghiên cứu thị trường và khách du lịch Ví dụ tháng 10 thì phì

Trang 25

hợp với tour trải nghiệm lúa chín của Mù Càng Chải (Yên Bái) thay vì thiết kế tour đibiển nghiên cứu thị trường cung như điểm du lịch, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưutrú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ mua sắm giải trí Từ đó đưa ra lựa chọn đơn vị phù hợpvới chương trình du lịch của công ty  xây dựng mục đích ý tưởng của chương trình

du lịch Nếu là tour du lịch kết hợp team building thì công ty cần đưa vào chương trình

từ lịch trình đến trò chơi hướng đến sự đoàn kết, gắn bó mọi người trong đoàn vớinhau, nếu là tour kết hợp công tác thì lịch trình sẽ nhẹ nhàng để khách hàng có thờigian tập chung cho mục đích công tác là chính  xây dựng lịch trình tour: dịch vụvận chuyển, dịch vụ ăn uống, dịch vụ lưu trú  xây dựng giá tour du lịch  hoànchỉnh tour du lịch

+ Tiếp thị lữ hành: hợp tác với các thương hiệu trong ngành đừng tránh hợp tác

với các đối thủ tiềm năng vì biết đâu chính họ sẽ mang lại cho bạn nhiều cơ hội hơn.Mặc dù bất kỳ ai trong lĩnh vực du lịch và lữ hành đều là đối thủ cạnh tranh, nhưngmột số công ty sẽ đưa ra ưu đãi dành cho bạn theo cách đôi bên cùng có lợi

Ví dụ liên kết với các đơn vị khác theo dạng cộng tác viên về một vài dịch vụnhư vé máy bay, làm visa để có thêm nguồn doanh thu Mặc dù có thể doanh thumang về cũng không phải quá cao, tuy nhiên tại thời điểm trong và sau đại dịch Covid-

19 diễn biến còn phức tạp thì cần duy trì những mối hợp tác lâu bền này

+ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa

Ngoài ra cần thiết đào tạo một số chuyên ngành như các chuyên gia xây dựngchiến lược và lập định kế hoạch phát triển du lịch, các nhà qui hoạch du lịch văn hóa

và du lịch sinh thái

2 NỘI DUNG ĐÀO TẠO

Do hoạt động du lịch có những nhiệm vụ phức tạp, vì vậy nội dung đào tạo laođộng ngành du lịch bao gồm sự chuẩn bị về kiến thức văn hóa chung, kiến thức kinh

tế, kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức ngoại ngữ

 Ví dụ về chương trình đào tạo ở trường Đại Học Tài Chính-Marketing.Thìngành quản trị kinh doanh- chuyên ngành sẽ là quản trị kinh doanh tổng hợp, quản trịkhách sạn- chuyên ngành quản trị khách sạn, Marketing-chuyên ngành quản trịMarketing về điều kiện tốt nghiệp của trường là đạt chứng chỉ tiếng anh quốc tế theo

Trang 26

IELTS 5.0 hoặc tương đương, đạt chứng chỉ tin học văn phòng chuẩn quốc tế MOS,cấp độ Specialist do Microsoft cấp.

Bên cạnh đó phải đạt yêu cầu 4 kỹ năng trong 8 kỹ năng như: kỹ năng tư duysáng tạo, kỹ năng làm viêc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấnđề những kỹ năng này giúp cho sinh viên việc ra trường sau này có thể dễ dàng hơn

và thích ghi được với những tình huống trong công việc cũng như là hòa nhập tốt vớimôi trường làm việc,

Ngoài ra, chương trình còn cung cấp cho sinh viên kiến thức về kỹ năng giao tiếphiệu quả trong môi trường kinh doanh quốc tế, đặc biệt là trọng tâm và việc nâng caotrình độ Anh ngữ, giúp sinh viên giao tiếp tốt với khách nước ngoài ngay sau khi tốtnghiệp Những kiến thức bổ trợ đó giúp việc đào tạo nguồn nhân lực du lịch ngày mộthiệu quả hơn

2.1 Kiến thức văn hóa chung

Lao động trong ngành du lịch cần có sự chuẩn bị đầy đủ kiến thức văn hóa chungnhư văn học, lịch sử, địa lý, âm nhạc, hội họa, thể thao, quan hệ giao tiếp xã hội,phong tục tập quán, tính ngưỡng để giúp cán bộ, nhân viên du lịch có khả năng gia tiếpmột cách rộng rãi, phục vụ tốt tất cả các đối tượng du khách và chiếm được tình cảmcủa họ

: Thì ở đây qua quá trình học tập nghiên cứu cũng như là tích lũy kinh nghiệmthì mỗi người phải có một lượng kiến thức riêng cho mình Có thể qua việc dạy từ líthuyết và thực tế cũng như là học hỏi và thu nạp kiến thức về cho riêng mình, ví dụ làmột hướng dẫn viên là người được tiếp cận cũng như là gần với du khách của các vùngmiền khác nhau thì mình cũng biết được văn hóa, ngôn ngữ hay là phong tục (Ví dụ:người Chăm họ theo đạo Hồi Islam nghiêm chỉnh chấp hành năm tín điều: Tin tưởngtuyệt đối và Thánh Allah, hành lễ mỗi ngày năm lần, chay tịnh trong tháng lễRamadan, bố thú cho người nghèo, hành hương về thánh địa Meca Họ kiêng ăn thịtheo, chó, khí và những loài chim chân quắp mồi.) của người bản địa và cả khách dulịch để tránh xảy ra chuyện không đáng có

2.2 Kiến thức về kinh tế

Trang 27

Du lịch được xem là một ngành kinh doanh và hoạt động du lịch cuối cùng đạtđược hiệu quả kinh tế (sử dụng có hiệu quả các nguồn lực như nguồn vốn đầu tư, laođộng, cơ sở vật chất kỹ thuật) Chính vì vậy mà lao động ngành du lịch phải đượctrang bị kiến thức về kinh tế vững vàng, có khả năng phân tích tốt các hoạt động kinh

tế và tạo điều kiện quản lý tốt hoạt động của các doanh nghiệp du lịch Đồng thờihướng dẫn viên cũng cần phải có hiểu biết về một số nghiệp vụ cụ thể với các thao tác

có tính nguyên tắc trong hoạt động kinh doanh và quản lí kinh tế Các kiến thức nàygiúp cho hướng dẫn viên dễ dàng trong hướng dẫn và thực hiện các hợp đồng, các chếđịnh về chi phí, thanh toán, tín dụng, thuận lợi, chính xác vì lợi ích của tất cả nhữngbên có liên quan và phù hợp với qui định pháp luật

: Chúng ta phải nắm rõ về kinh tế của địa điểm du lịch và tham khảo về kinh

tế của khách du lịch để tránh xảy ra trường hợp khách không hài lòng về dịch vụ, phải

có cái nhìn tổng quan để đưa ra nhận xét về khả năng kinh tế của khách

 Ví dụ như Victori Núi Sam (Châu Đốc-An Giang) theo nghiêp vụ chúng

ta tư vấn mọi dịch vụ của khách sạn đang có nhưng chúng ta sẽ đánh mạnh vàonhững khách ở phòng Vip với các dịch vụ khác như là hồ bơi, buffet hay spa vì

họ có khả năng kinh tế cao hơn khách ở phòng thường

2.3 Kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ

Cán bộ nhân viên du lịch cần nắm vững kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụmới có thể mở rộng tầm mắt,nhận thức được vị trí và tác dụng cương vụ của mình, baoquát được toàn cục, làm tốt chức năng đảm nhiệm và phù hợp với yêu cầu phát triểncủa ngành du lịch

Ví dụ:

+ Nhân viên phục vụ nhà ăn khách sạn phải nắm vững kỹ xảo về các phươngdiện bày bàn ăn, đưa thức ăn lên, rót rượu Mỗi phong cách kiến trúc và tập quán ănuống ở điểm du lịch nào đó, phải giới thiệu với khách bản sắc văn hóa, nền văn minhcủa bản địa ở điểm du lịch, hay đối với mỗi loại thức ăn, đồ uống cần làm nổi bậtnhững nét đặc trưng về hương vị và kiểu cách của chúng, đặc biệt là những món ănmang tính chất đặc sản của điểm du lịch đó Lưu ý khi rót đồ uống tại bàn phải quaynhãn đồ uống về phía khách

Trang 28

+ Nhân viên phòng khách phải nắm vững kỹ xảo phục vụ đón tiếp khách, dọndẹp phòng khách, còn phải hiểu quy phạm, thứ tự, yêu cầu phục vụ thực hiện được tiêuchuẩn hóa dịch vụ, đồng thời phải có khả năng quan sát tâm lý và tập quán của dukhách Tâm lý nói chung của khách du lịch biểu hiện rõ nhất ở tính hiếu kì và hưởngthụ Có nghĩa là họ muốn thay đổi, chờ đón và mong đợi sự thoải mái và tốt đẹp khiđến điểm du lịch nào đó.

Ví dụ: Thái độ và phong cách phục vụ phải luôn niềm nở, lễ độ, phục vụ chu đáo,đúng thời gian, tự giác và nhiệt tình với công việc được giao Khi du lịch biển khách làđối tượng nghệ sĩ thì nhân viên tư vấn phòng vip cho khách thường họ sẽ book phòng

5 sao với du lịch trong mùa dịch khách muốn nhân viên phục vụ kỹ càng hơn trongviệc vệ sinh phòng cũng như là trang bị cồn xịt khuẩn, view phòng ngay cạnh biển vàtone màu phòng nhẹ nhàng, nhân viên phục vụ chu đáo và hiểu đúng tâm lý khách.+ Nhân viên quản lý phải nắm vững kiến thức chuyên môn quản lý phải thựchiện đúng quy trình kỹ thuật của từng nghiệp vụ, định kỳ thực hiện việc duy trì, bãodưỡng và kiểm tra trang thiết bị trong tất cả các bộ phận của khách sạn

2.4 Kiến thức chính trị tư tưởng

Vấn đề cơ bản là giáo dục cán bộ nhân viên du lịch nâng cao nhận thức đúng vềđường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Kiến thức chính trị cũng đòi hỏi hướng dẫn viên du lịch, một đòi hỏi mang tínhbắt buộc Bởi lẽ, khách du lịch vốn có cơ cấu rất đa dạng về dân tộc quốc tịch, nghềnghiệp, lứa tuổi, quan điểm chính trị Hướng dẫn viên du lịch thực hiên nghề nghiệpcủa mình phải làm vừa lòng các vị khách này như thỏa thuận Nhưng, vì lý do an ninh

du lịch, chính trị, lòng yêu nghề, tự tôn dân tộc chưa đủ mà phải còn nắm vững quanđiểm đường lối của Đảng và Nhà Nước ta, đặc biệt là đường lối đối ngoại Trong thời

kì đổi mới, mở cửa, chúng ta chủ trương làm bạn với tất cả các nước bạn, bắt tay cùngbạn bè quốc tế theo xu hướng hội nhập nhưng phải luôn luôn cảnh giác chống lại mọi

âm mưu chống phá hoại nhiều mặt của kẻ thù Những hiểu biết về chính trị trong nước

và quốc tế sẽ tránh cho hướng dẫn viên những tình huống khó xử khi gặp phải đốitượng khách du lịch hoặc châm chọc, dụng ý làm xấu hoặc lôi kéo, kích động cảhướng dẫn viên và các hoạt động xấu xa Nguyên tắc chung là phải tế nhị, khéo léo khi

Trang 29

đề cập tới vấn đề chính trị, vốn nhạy cảm có thể dẫn tới các hiểu lầm sai lệch chokhách du lịch Song cũng phải tỏ thái độ rõ ràng, dứt khoát trong việc bảo vệ danh dựquốc gia, của Đảng Nhà Nước, nhân dân ta Muốn có kiến thức chính trị vững vàng,hướng dẫn viên du lịch không ngừng học hỏi qua sách báo Nghị quyết, các báo cáochính trị, tìm hiểu cách giải quyết hay kết luận mà các cơ quan của Đảng và Nhà nướcchính thức đưa ra về một số vấn đề nào đó Mặt khác, hướng dẫn viên phải theo dõicác biến động chính trị trong nước và quốc tế, có sự nhạy cảm chính trị cần thiết, tránh

sự lạc hậu với các biến cố chính trị đang xảy ra Hướng dẫn viên du lịch còn là ngườiđại diện cho quốc gia, dân tộc khi khách du lịch theo tour không có điều kiện tiếp xúcvới nhiều người của quốc gia dân tộc mình Vì vậy, kiến thức chính trị của hướng dẫnviên du lịch cũng giúp cho khách thỏa mãn nhu cầu hiểu biết của mình một cách đúngđắn, góp phần tăng cường đoàn kết quốc tế, một trong những chức năng quan trọngcủa ngành du lịch

Chẳng hạn trong chuyến du lịch có du khách vì có thể lợi ích riêng (làm giánđiệp) của bản thân mình mà nói xấu về Đảng và Nhà Nước ta Trước tình thế đó hướngdẫn viên phải tỏ ra bản lĩnh và phân tích cho khách hiểu Nước ra là một nước dân chủ,hòa bình và mọi đường lối của Đảng và Nhà Nước ta đều hướng theo con đường xãhội chủ nghĩa, vì lợi ích do dân vì dân “xây dựng đất nước văn minh, giàu mạnh, xãhội công bằng” Hướng dẫn viên phảo khéo léo chống lại mọi thế lực âm mưu của cácthế lực phản động Đối với hướng dẫn viên quốc tế cần phải có kiến thức về đất nước,con người, những đặc trưng văn hóa chủ yếu, tập quán ứng xử, giao tiếp của các quốcgia, các dân tộc mà hướng diễn viên đang sử dụng ngôn ngữ của họ Những kiến thứcchung về địa lý, lịch sử, văn hóa, kính tế của cộng đồng các nước nổi tiếng Anh, NhậtBản,Hàn Quốc, Trung Quốc, đều rất có ích cho hướng dẫn viên trong nghề nghiệp củamình

 Ví dụ là hướng dẫn viên du lịch Tiếng Nhật đòi hỏi phải nắm vững phong tục,tập quán, những nghi thức, lễ hội truyền thống, lịch sử văn hoá, địa lý kinh tế và đặcbiệt là tình hình chính trị của nước Nhật để khách Nhật nẵm vững hơn về tình hìnhhoạt động của đất nước mình

Khối kiến thức này rất đa dạng Hướng dẫn viên du lịch cần tích lũy từ cơ bảnđến cụ thể Từ những lần hướng dẫn du lịch, người hướng dẫn viên du lịch tích lũy

Trang 30

được những tri thức nhất định về đất nước, con người, tập quán, văn hóa, thói quen củamột quốc gia nào đó Mối thiện cảm với hướng dẫn viên của khách du lịch phụ thuộcvào nhiều yếu tố trong đó có hiểu biết của hướng dẫn viên về đất nước, con người, vănhóa mà từ đó khách đi du lịch Những hiểu biết này được hướng dẫn viên ứng xử trongsuốt chuyến du lịch và đảm bảo chuyến đo hoàn hảo nhất có thể.

2.5 Kiến thức ngoại ngữ

Kiến thức về ngoại ngữ được đề cập đến cuối cùng nhưng lại đòi hỏi trước tiênvới các hướng dẫn viên du lịch quốc tế Hướng dẫn viên du lịch nói chung cần phải cókiến thức ngoại ngữ tốt không chỉ để giao tiếp, giới thiệu mà còn là phương tiện để họchỏi, đọc tài liệu, kiểm tra các văn bản gián tiếp hay trực tiếp liên quan tới hoạt độnghướng dẫn viên du lịch Không có ngoại ngữ hay không có khả năng giao tiếp bằngngoại ngữ, hướng dẫn viên du lịch không thể truyền đạt những tri thức về du lịch theoyêu cầu của khách đòi hỏi Sự yếu kém về ngoại ngữ sữ dẫn tới làm hỏng nội dụng vànghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch của hướng dẫn viên Thông thường cả hướng dẫnviên quốc tế phải thông thạo ít nhất một ngoại ngữ và biết mức độ giao tiếp thôngthường một ngoại ngữ nữa Thì với hướng dẫn viên Việt Nam những ngoại ngữthường được sử dụng là Tiếng Anh, Pháp, Hoa

3 CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC

3.1 Đào tạo chuyên nghiệp

Hiện nay ở Việt Nam được đào tạo nguồn nhân lực theo ba cách sau:

3.1.1 Hệ sơ cấp:

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về một lĩnh vực ngànhnghề nào đó, truyền đạt cho người học những kiến thức lý thuyết cơ bản chủ yếu làkhả năng thực hành để phục vụ cho công việc, giúp cho người học tiết kiệm được thờigian chi phí, nâng cao tay nghề phát huy được tính tự giác sáng tạo

Ở cấp đào tạo này chủ yếu là đào tạo về kỹ năng thực hành, thao tác công việcnhư buồng, bar, v.v

3.1.2 Hệ trung cấp:

Trang 31

Đây là hình thức đào tạo chính quy với mục đích đào tạo nghề nghiệp cho họcviên để có thể xin việc làm luôn.

Mục tiêu chủ yếu là đào tạo sâu vào các môn công nghệ và hướng dẫn thực hànhngay sau khi kết thúc môn học

3.1.3 Hệ cao đẳng và đại học:

Đào tạo sâu rộng về các lý thuyết cơ bản của ngành và thực hiện các kỳ thực tậpvới thời gian tương ứng để rèn luyện kỹ năng thực tế Đồng thời ở hệ đại học cònhướng dẫn cho sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học (truy cập, nắmbắt và xử ly lượng thông tin, học hỏi kinh nghiệm của nước ngoài về du lịch Thựchiện các bài tiểu luận, luận văn tốt nghiệp)

Hiện nay trên cả nước có 16 trường cao đẳng, đại học có khoa đào tạo chuyênngành du lịch

Tổng cục du lịch Việt Nam có định hướng xây dựng mô hình đào tạo mới:Trường – Khách sạn – Học viện du lịch quốc gia nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ du lịchvững về lý thuyết, giỏi thực hành và đạt trình độ cao hơn ở học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ

3.2 Bồi dưỡng, huấn luyện

Huấn luyện có hai hình thức là huấn luyện tại chức và bồi dưỡng huấn luyện tạicác trường nghiệp vụ

3.2.1 Huấn luyện tại trường

Các doanh nghiệp du lịch gửi cán bộ nhân viên đến tu nghiệp tại các trườngchuyên ngành để thông qua học tập lý luận một cách hệ thống, nắm vững quy luật cơbản của sự phát triển ngành du lịch, học được một số kiến thức quản lý nhất định Hìnhthức huấn luyện ở trường chủ yếu là bồi dưỡng lực lượng hậu bị về quản lý các doanhnghiệp du lịch

3.2.2 Huấn luyện tại chức

Là huấn luyện trước khi nhân viên đi làm hoặc ngoài thời gian làm việc theo haihướng:

a) Huấn luyện ngành nghề

Trang 32

Chủ yếu là huấn luyện kỹ năng thao tác công việc ( nắm vững các kiến thức,phương pháp, bước và quá trình đảm nhiệm công việc)

b) Huấn luyện phát triển

Đối tượng chủ yếu là nhân viên quản lý, nhằm bồi dưỡng và phát triển kỹ năng,năng lực xử lý vấn đề và năng lực ứng xử của họ

Công tác huấn luyện là một công trình hệ thống, bao gồm các bước sau:

- Xác định nhu cấu bồi dưỡng

- Phân tích tình hình trước mắt

- Xác định mục tiêu bồi dưỡng

- Tổ chức huấn luyện

- Đánh giá kết quả huấn luyện

Tuy nhiên để đạt chất lượng tốt, khi huấn luyện tại chức nhất định phải kết hợpvới giáo dục chuyên nghiệp ở trường

4 THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Bảng 1: Lao động trong ngành du lịch Việt Nam

(Nguồn Tồng cục du lịch Việt Nam - dự án PATA và VIE 89/003)

Theo dự án PATA và VIE 89/003, dự tính lao động trong lĩnh vực khách sạn nhưsau:

- Phòng khách quốc tế: 1,7 lao động/1 phòng

- Phòng khách nội địa: 1,2 lao động/1 phòng

Trang 33

- 1 lao động trực tiếp tương ứng với 1,2 lao động gián tiếp.

 Đánh giá chung nguồn lao động du lịch của Việt Nam về chất lượng của ViệtNam về chất lượng còn thấp lượng lao động có trình độ cao chiếm tỷ lệ nhỏ bé

 Ví dụ: theo thống kê lao động ngành du lịch Tp Hồ Chí Minh theo trình độchuyên môn năm 2000 như sau:

Tổng số lao động du lịch là 19.236 người

- Chưa qua đào tạo 11.691 người chiếm 60,8%

- Bồi dưỡng dơ cấp 5.848 người chiếm 30,4%

- Trung học – Cao đẳng: 1.144 người chiếm 5,95%

- Đại học: 540 người chiếm 2,81%

- Trên đại học: 13 người chiếm 0,04%

Trang 34

TÓM LẠI NỘI DUNG

 Du lịch là một ngành kinh tế đang phát triển mạnh mẽ với sự cạnh tranh ngàycàng cao ở cấp địa phương, quốc gia cũng như toàn thế giới Thực tế đó đòi hỏimỗi quốc gia, địa phương và các doanh nghiệp du lịch, khách sạn ngày càngphải quan tâm hơn, tìm cách thức để đáp ứng tốt hơn nhu cầu, mong muốn củakhách hàng và tạo ra giá trị cao hơn cho họ Chính vì vậy, mà có có tầm quantrọng rất lớn trong và ngoài nước

 Đặc điểm chung của nguồn lao động trong du lịch đều nằm ở bên trong yếu tố

về con người như sức chịu đựng, tính kiên trì , sự tinh tế và quan trọng nhất làkiến thức Ngoài ra cơ cấu du lịch còn giúp ta hiểu được những đặc điểm trongngành như về tỉ lệ lao động giới tính và sự phân hóa cao về trình độ văn hóa củakhách du lịch

 Không những vậy du lịch còn là một ngành đặc thù nên lao động du lịch đượcphân chia ra ở các cơ sở độc lập, phụ thuộc vào vị trí kinh doanh sản phẩm dulịch và tính biến động về nhân lực của ngành cực kì cao Bên cạnh đó ngành dulịch còn kết hợp trực tiếp thúc đẩy doanh thu cho các mảng kinh doanh và sảnxuất của các ngàng công, nông nghiệp khác

 Cơ cấu nghề nghiệp được phân chia rất cụ thể, mỗi chuyên ngành đều có nhữngkiến thức riêng cũng như là đặc trưng cụ thể của từng ngành trong du lịch

 Được đào tạo lao động trong ngành với các kỹ năng chuyên môn, các kỹ năngmềm giúp người học thích ứng và biết cách giải quyết khi gặp những tìnhhuống thực tế và các kiến thức chuyên sâu về văn hóa, kinh tế, chính trị, kiếnthức ngoại ngữ, kiến thức chuyên môn giúp cho người học cũng như ngườithực tập hiểu rõ hơn về quy trình, cách ứng sao cho phù hợp với từmg ngànhnghề

 Người học được đào tạo chuyên nghiệp với các hệ từ thấp đến cao như: sơ cấp,trung cấp, hệ cao đẳng và đại học tùy mỗi vị trí, khả năng mà người học có thểlựa chọn Thời gian cũng như chi phí, với các hệ thấp thì người học có thể tiếtkiệm được chi phi, thời gian, nâng cao tay nghề và phát huy được tính tự giácsáng tạo và có thể xin việc làm luôn Học cao hơn tuy tốn nhiều chi phí và thời

Trang 35

gian đổi ngược lại người học thu nạp được những kiến thức từ cơ bản lên nângcao và được thực tập sau khóa học.

 Còn được bồi dưỡng, và huyến luyện tại chức, tại trường cũng như là giúp chongười học nắm vững kiến thức, phương pháp, các bước và quy trình đảm nhiệmcông việc sau việc học tập trên lớp

 Bên cạnh đó thì cũng đưa ra những con số cụ thể lao động trong ngành du lịchcủa Việt Nam như chưa qua đào tạo, bồi dưỡng, trung học, cao đẳng hay đạihọc Nhằm đánh giá chung nguồn lao động và chất lượng lao động của ViệtNam

Trang 36

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM II.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM

II.1.1 Khái quát tiềm năng du lịch Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển du lịch vì nó được ưu đãi với vị trí thuậnlợi về địa lý, khí hậu và điều kiện tự nhiên, bao gồm cả một đường bờ biển dài hơn

3000 km dọc theo nước với rừng cây xanh và cảnh quan hùng vĩ Việt Nam tự hào cóhơn 125 bãi biển và nằm trong danh sách 12 quốc gia hàng đầu cho những vịnh đẹpnhất trên thế giới Du lịch đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của Việt Namvới kim ngạch xấp xỉ 200.000 tỷ đồng vào năm 2013 Từ đầu năm đến cuối năm 2014,

số lượng khách quốc tế ước đạt trên 7,2 triệu người

Cả nước có hơn 40.000 di tích và thắng cảnh, trong đó hơn 3.000 di tích đượcxếp hạng di tích quốc gia, 5.000 di tích được xếp hạng cấp tỉnh Đồng bằng sông Hồng

là khu vực có mật độ và số lượng di tích chiếm nhiều nhất với tỷ lệ lên đến 70%.Ngoài ra, tính trên địa bàn toàn quốc thì Việt Nam còn có 117 bảo tàng – nơi lưu giữquá trình lịch sử hào hùng của dân tộc

Việt Nam là một trong những số ít quốc gia trên thế giới được UNESCO côngnhận nhiều di sản đến vậy Tính đến nay, nước ta đã có 8 di sản được UNESCO côngnhận: Di tích Hoàng thành Thăng Long, phố cổ Hội An, quần thể danh thắng Tràng

An, cố đô Huế, thành nhà Hồ, thánh địa Mỹ Sơn, vườn quốc gia Phong Nha – KẻBàng, vịnh Hạ Long Đây là một trong những tiềm năng du lịch Việt Nam thu hútkhách quốc tế

Việt Nam đã được UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới, baogồm: Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Đồng Nai, Cù Lao Chàm, Cần Giờ,

Cà Mau và biển Kiên Giang Có thể ví von nước ta có cả “rừng vàng – biển bạc”.Không chỉ lớn mạnh ở tiềm năng phát triển du lịch biển Việt Nam mà ở đồng bằng,miền núi và trung du nước ta cũng sở hữu vô vàn các thắng cảnh “gây nhớ thương”cho khách du lịch

Trang 37

Tiềm năng phát triển du lịch biển Việt Nam được minh chứng rõ nhất vào hè –thời điểm nhu cầu tắm mát tăng cao Trong khi đó, mùa thu – đông và xuân ở các miềnnúi như Tây Bắc, Tây Nguyên lại hấp dẫn thực khách bởi những mùa hoa và khônggian lãng mạn thơ tình Một số địa điểm tham quan đẹp ở các tỉnh miền núi tại ViệtNam: Mộc Châu mùa hoa cải hoa mận, Đà Lạt đồi cỏ hồng chớm đông, Tây Bắc mùalúa chín, Gia Lai mùa hoa muồng rực vàng…

Văn hóa và Ẩm thực chính là hai trong các tiềm năng du lịch cần được gìn giữ vàphát triển Việt Nam có 54 dân tộc anh em, mỗi vùng miền, mỗi dân tộc đều có bản sắcvăn hóa, phong tục tập quán, lối sống riêng khác nhau tạo thành nét cuốn hút riêng.Không chỉ vậy, Việt Nam còn có di sản văn hóa phi vật thể nổi tiếng: Nhã nhạc cungđình Huế, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, ca trù, quan họ, hát xoan, hộiGióng, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (10/03 Âm lịch)… để thu hút khách dulịch.Chính nhờ sự đa dạng trong văn hóa dân tộc nên Ẩm thực ở nước ta cũng phongphú chẳng kém Việt Nam đã vinh dự lọt vào Top 15 quốc gia có nền ẩm thực đườngphố hấp dẫn nhất thế giới Một số món ăn Việt được bạn bè quốc tế yêu thích như:Phở, bánh mì, bún bò Huế…

II.1.2 Khái quát ngành Du lịch Việt Nam

Ngày 9/7/1960, Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng đã ký ban hành Nghị định

số 26-CP về việc thành lập Công ty Du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương.Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, du lịch Việt Nam đã vượt qua nhiều khókhăn, thách thức, nỗ lực chuyển mình, chủ động thích ứng và khôi phục hoạt độngtrong tình hình mới

Theo Nghị định số 26-CP, Công ty Du lịch Việt Nam có nhiệm vụ đặt quan hệ và

ký kết hợp đồng với các tổ chức du lịch nước ngoài, phối hợp với các tổ chức có liênquan ở trong nước để tổ chức cho khách nước ngoài vào du lịch Việt Nam và kháchViệt Nam ra du lịch nước ngoài Hội đồng Chính phủ cũng giao Công ty Du lịch ViệtNam tổ chức và quản lý những cơ sở và những phương tiện cần thiết để phục vụ khách

du lịch

Thời kỳ này, đối tượng phục vụ của du lịch Việt Nam là du khách từ nước ngoàivào du lịch trong nước; khách du lịch ở trong nước đi du lịch nước ngoài; các đoàn

Trang 38

thể, cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân lao động Việt Nam đi tham quan nghỉmát trong nước; những khách nước ngoài gồm: các đoàn ngoại giao, các nhân viên củacác sứ quán, các cơ quan đại diện, chuyên gia, các đoàn thể và nhân dân nước ngoàitrong thời gian công tác tại Việt Nam.

Hoạt động của du lịch Việt Nam được kỳ vọng phát triển nguồn thu ngoại tệ,tăng tích luỹ cho Nhà nước phục vụ sản xuất, phục vụ dân sinh, phục vụ công nghiệphoá xã hội chủ nghĩa, tăng cường quan hệ giao dịch với các tổ chức du lịch nước ngoàigóp phần nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế

Ngay từ lúc này, du lịch đã được nhận thức rõ ràng với vai trò là một ngành kinh

tế mới trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, với những nhiệm vụ cụthể, như: nghiên cứu tình hình du lịch quốc tế để khai thác kinh doanh du lịch; mởrộng các cơ sở và tuyến du lịch để thu hút khách du lịch và phục vụ các yêu cầu củakhách du lịch trong nước trong phạm vi có thể; phối hợp với các tổ chức có liên quan ởtrong nước và chỉ đạo các cơ sở du lịch địa phương để đảm bảo phục vụ khách du lịchnước ngoài về mọi mặt như: ăn ngủ, vận chuyển, giải trí, tham quan và làm các thủ tụcgiấy tờ, đổi tiền; tổ chức việc bán vé máy bay, xe lửa, tàu biển cho các khách kể cảkhách ngoại quốc và khách Việt Nam đi ra nước ngoài

Đồng thời, ngành Du lịch cũng có nhiệm vụ quan trọng là tuyên truyền, giớithiệu sâu rộng với khách du lịch nước ngoài và khách du lịch trong nước những danhlam thắng cảnh, những di tích lịch sử, những thành tích cách mạng, công cuộc xâydựng kiến thiết xã hội chủ nghĩa và truyền thống đấu tranh anh dũng lâu đời của nhândân ta; đề xuất quy hoạch kiến thiết, tu sửa, trang trí, bảo quản các danh lam thắngcảnh, các trung tâm du lịch (di tích lịch sử, di tích cách mạng, di tích văn hoá, suốinước nóng, rừng nguyên thủy, rừng săn bắn ) nhằm phát triển kinh doanh về du lịch.Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, ngành Du lịch đã vươn lên, phát triểnnhanh cả về quy mô và chất luợng, khẳng định vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh

tế Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch cả nước được đầu tư ngày càng mạnh mẽ, năm 1990mới có 350 cơ sở với 16.700 buồng thì đến hết năm 2019 cả nước đã có 30.000 cơ sởlưu trú du lịch với 650.000 buồng Như vậy, sau hơn 30 năm đổi mới và mở cửa hội

Trang 39

nhập với nền kinh tế thế giới, hệ thống cơ sở lưu trú du lịch của ngành Du lịch ViệtNam đã tăng 85 lần về số cơ sở và tăng 39 lần về số buồng.

Đội ngũ doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế ngày càng lớn mạnh, năm

2019 cả nước có 2.667 doanh nghiệp, so với năm 1990 chỉ có 4 doanh nghiệp, năm

1996 có 76 doanh nghiệp, năm 2005 có 428 doanh nghiệp Tính đến hết năm 2019, cảnước có 27.683 hướng dẫn viên du lịch, trong đó có 17.825 hướng dẫn viên du lịchquốc tế, 9.134 hướng dẫn viên du lịch nội địa và 724 hướng dẫn viên du lịch tại điểm

Về khách du lịch quốc tế, nếu như năm 1990 mới chỉ có 250 nghìn lượt kháchquốc tế đến Việt Nam thì năm 2019 đạt hơn 18 triệu lượt, tăng 72 lần so với năm 1990.Tốc độ tăng trưởng hàng năm thường đạt mức 2 con số, đặc biệt là giai đoạn 2015-

2019 đạt 22,7% mỗi năm

Khách du lịch nội địa tăng 85 lần, từ 1 triệu lượt vào năm 1990 lên 85 triệu lượtvào năm 2019 Cùng với sự phát triển của đất nước trong thời kỳ mở cửa, hội nhậpquốc tế, đời sống người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, nhu cầu và khả năng

đi du lịch ngày càng cao, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và thúc đẩy hoạt độngkinh tế trong nước

Về tổng thu từ khách du lịch, năm 2019 du lịch Việt Nam đạt 755 nghìn tỷ đồng(tương đương 32,8 tỷ USD), trong khi năm 1990 đạt 1.340 tỷ đồng Trong đó tổng thu

từ khách du lịch quốc tế đạt 421.000 tỷ đồng (18,3 tỷ USD), tổng thu từ khách du lịchnội địa đạt 334.000 tỷ đồng (14,5 tỷ USD) Tỷ lệ đóng góp trực tiếp của du lịch vàoGDP cũng ngày càng tăng Năm 2015 đạt 6,3%; năm 2016: 6,9%; năm 2017: 7,9%;năm 2018: 8,3% và năm 2019: 9,2%

Với những nỗ lực không ngừng nâng cao chất lượng, Việt Nam đã trở thành điểmđến hấp dẫn trên thế giới, được các tổ chức, báo chí quốc tế uy tín tôn vinh bằngnhững giải thưởng danh giá tầm khu vực và thế giới Năm 2019, Du lịch Việt Namvinh dự nhận hàng loạt giải thưởng danh giá từ các tổ chức quốc tế uy tín trên toàncầu Nổi bật nhất là các giải thưởng do World Travel Awards trao tặng như: Điểm đến

di sản hàng đầu thế giới; Điểm đến Golf hàng đầu thế giới và châu Á; Điểm đến hàngđầu châu Á; Điểm đến văn hóa hàng đầu châu Á và Điểm đến ẩm thực hàng đầu châu

Á Cùng với đó là rất nhiều giải thưởng danh giá tầm khu vực và thế giới dành cho các

Trang 40

khách sạn, khu nghỉ dưỡng, điểm du lịch, nhà hàng, công ty du lịch, hãng hàngkhông

*Tình hình ngành Du lịch Việt Nam trong thời buổi Covid-19

Du lịch là một trong những ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi đại dịch Covid-19.Nhìn lại năm 2020, tác động của đại dịch Covid-19 tới ngành du lịch Việt Nam vôcùng nặng nề

Trước đây, khi đại dịch COVID-19 chưa bùng phát, Việt Nam hồ hởi đón chàokhách du lịch quốc tế với sự tự tin và quyết tâm tạo nên những dấu mốc ấn tượng, thựchiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Ngành Du lịch kỳ vọng sẽ đón tiếp số lượnglượt khách quốc tế trong mỗi năm ngày càng nhiều hơn Tuy nhiên đầu năm 2020 dịchCOVID-19 bùng phát trên thế giới đã ngay lập tức ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động

du lịch Đã nhanh chóng “đóng băng” ngành du lịch thế giới và du lịch Việt Nam cũngkhông nằm ngoài tầm ảnh hưởng

Những khó khăn chồng chất đã buộc ngành Du lịch phải chuyển hướng tập trungkhai thác và phát triển du lịch nội địa, nhờ đó trở thành giải pháp cứu cánh cho doanhnghiệp lữ hành tồn tại trong giai đoạn dịch bệnh Ở trong nước, mặc dù dịch COVID-

19 nhanh chóng được kiểm soát tốt, du lịch nội địa vẫn hoạt động nhưng liên tục bịgián đoạn bởi các đợt giãn cách xã hội khi dịch bùng phát Các doanh nghiệp ngành

Du lịch, lữ hành điêu đứng, nhiều doanh nghiệp ngừng hoạt động, các khách sạn phảiđóng cửa Hoạt động du lịch bị đình trệ đã dẫn tới doanh thu du lịch lữ hành bị giảmsút nhiều gây ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế

Tuy nhiên, trải qua 3 đợt dịch, tưởng chừng dịch bệnh trong nước đã có thể ổnđịnh phần nào, chứng kiến những nỗ lực vượt bậc của cả ngành du lịch Việt Nam chưađược bao lâu, làn sóng dịch bệnh COVID-19 thứ 4 ập đến đã khiến các doanh nghiệpđiêu đứng, nhiều doanh nghiệp lữ hành thiệt hại rất nặng nề, do đã có sự đầu tư rất lớnvào công tác marketing, quảng cáo, chi phí nhân sự trước đó Cùng với đó là chi phíthuê văn phòng và những chi phí để hỗ trợ cho du khách hoãn, hủy tour Nhiều doanhnghiệp còn lo ngại, nếu dịch kéo dài thị trường sẽ đóng băng đến hết tháng 6, 7, 8,trong khi các hãng hàng không cũng như khách sạn chưa có chính sách hỗ trợ gì chotour khởi hành thời điểm sau 31/5

Ngày đăng: 19/08/2022, 10:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w