QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN TUẤN ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Trần Anh Tuấn, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục,đợt 2 - 2019 Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn này là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bốtrong bất kì công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Tuấn Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN
người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giámđốc, đội ngũ cán bộ, giảng viên của Học viện Khoa học Xã hội đã hết lòng giảngdạy, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tới: Ban giám hiệu, tập thể hội đồng sưphạm, đội ngũ giáo viên, học sinh, phụ huynh, gia đình bạn bè và đồng nghiệp ởcác trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện, động viên khuyếnkhích, cung cấp tư liệu, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình học tập và hoànthành luận văn này
Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu đề tài,song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Tôi rất mongnhận được ý kiến đóng góp quý báu của các quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp đểluận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng12 năm 2021
Tác giả luận văn
Trần Tuấn Anh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 10
1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 13
1.3 Hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học 17
1.4 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường tiểu học ……….
.23 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường TH 26
Tiểu kết chương 1 27
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.28 2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lý Nhân,tỉnh Hà Nam………
………… 28
2.2 Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 29
2.3 Khái quát hoạt động khảo sát 32
2.4 Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ởcác trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 34
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 40
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 46
2.7 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 47
Tiểu kết chương 2 49
Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 51
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyênmôn ở các trường TH huyện Lý Nhân 51
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
52
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 70
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 72
Trang 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 8DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau giữa hoạt động tổ chuyên môn truyền thống và shoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học 21 Bảng 2.1 Thống kê số lượng trường/lớp Tiểu học theo đơn vị hành chính năm học
2019 - 2020 (Tính đến tháng 4 năm 2020) 30 Bảng 2.2 Kết quả xếp loại phẩm chất và năng lực của học sinh TH huyện Lý Nhân 31Bảng 2.3 Kết quả xếp loại các môn học của học sinh TH huyện Lý Nhân 32Bảng 2.4 Khách thể khảo sát 33Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL và giáo viên các trường TH huyện Lý Nhân về tầm quan trọng của TCM trong trường TH 34 Bảng 2.6 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của
hoạt động của TCM theo NCBH đối với phát triển nghề nghiệp của GV 35 Bảng 2.7: Thực trạng chuẩn bị các giờ dạy minh họa tại tổ chuyên môn theo
nghiên cứu bài học 36 Bảng 2.8: Thực trạng thực hiện dự giờ theo nghiên cứu bài học của Tổ chuyên môn ở trường tiểu học 37 Bảng 2.9: Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ về bài học sau dự giờ mẫu theo
nghiên cứu bài học của tổ chuyên môn ở trường Tiểu học 38 Bảng 2.10: Thực trạng việc áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày của giáo viên ở trường Tiểu học 39 Bảng 2.11 Đánh giá xây dựng kế hoạch TCM theo nghiên cứu bài học ở các
trường tiểu học 40 Bảng 2.12 Đánh giá mức độ tổ chức các hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường tiểu học 41 Bảng 2.13 Đánh giá nội dung chỉ đạo các hoạt động sinh hoạt TCM theo
nghiên cứu bài học 42 Bảng 2.14 Đánh giá kiểm tra, đánh giá hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học trường tiểu học 44
Trang 9Bảng 2.15: Thực trạng xây dựng chế độ đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ tổ
trưởng chuyên môn và giáo viên ở các trường tiểu học 45 Bảng 2.16 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo
nghiên cứu bài học ở các trường TH 46 Bảng 3.1 Sơ đồ vị trí quan sát của GV dự giờ 62Bảng 3.2 Mô tả nguyên nhân việc học của HS 64Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tính cần thiết của 06 biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 73 Bảng 3.4 Kết quả khảo sát tính khả thi của 06 biện pháp quản lý hoạt động tổ
chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 74Bảng 3.5 Kết quả tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các
trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 76
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 70
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Đất nước chúng ta đang bước vào hội nhập, bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên đánhdấu một thời kì cả dân tộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện mụctiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Đại hội Đảng X chỉ rõ:
“Giáo dục phải nhằm đào tạo những con người Việt Nam có lý tưởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất tốt đẹp của dân tộc, có năng lực, bản lĩnh để thích ứng với những biến đổi của xã hội trong kinh tế thị trường, những yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Đến Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với sự phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho sự phát triển”
[2]
Đối với giáo dục và đào tạo cũng như giáo dục TH , yếu tố then chốt là chất lượng giáo dục,yếu tố có tính quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục là công tác quản lý chỉ đạo hoạt độngchuyên môn của các nhà trường nói chung và trong trường TH nói riêng
1.2. Có thể nói, hoạt động chủ yếu trong nhà trường là hoạt động chuyên môn Các tổ chuyênmôn là tổ chức quan trọng và nòng cốt trong các nhà trường nói chung, nhà trường THnói riêng Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở gắn bó với người giáo viên giảng dạy, ở đâydiễn ra mọi hoạt động có liên quan đến toàn bộ hoạt động nghề nghiệp của người giáoviên, tổ chuyên môn cũng là nơi người giáo viên có thể chia sẻ mọi tâm tư, nguyện vọngcũng như những vấn đề có liên quan đến nghề nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần củamình Tổ chuyên môn là mắt xích quan trọng trong cơ cấu tổ chức của nhà trường Hoạtđộng của tổ chuyên môn trong nhà trường có vai trò quyết định cho sự phát triển của nhàtrường nói riêng và sự phát triển giáo dục nói chung Việc triển khai nghiên cứu bài học(Lesson Study) tại tổ chuyên môn góp phần đắc lực hình thành năng lực nghề nghiệp củagiáo viên thông qua nghiên cứu, cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đócải tiến chất lượng của học sinh Vì vậy, quản lí có hiệu quả hoạt động nghiên cứu bài họctại tổ chuyên môn là một trong những công tác trọng tâm và thường xuyên của hiệutrưởng để thực hiện nhiệm vụ quản lí nhà trường, nâng cao chất lượng dạy học và giáodục Do đó, quản líhoạt động chuyên môn là nhiệm vụ hàng đầu, là trọng tâm trong quátrình quản lí của người hiệu trưởng.[ 6]
Chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào quá trìnhquản lí của người hiệu trưởng đối với tổ Các tổ chuyên môn trong nhà trường do hiệu trưởng thànhlập và ra quyết định công nhận để giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện chương
10
Trang 11trình đào tạo của nhà trường Sự quản lý của hiệu trưởng đối với tổ chuyên môn là kim chỉ nam chohoạt động của tổ để nâng cao chất lượng dạy học.
1.3. Thực tế chất lượng giáo dục tiểu học của huyện Lý nhân nói riêng và của tỉnh Hà Namnói chung đã đạt được những kết quả tương đối nổi bật, tuy nhiên so với yêu cầu Chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 thì còn bộc lộ những bất cập như: Giáo viên còn lúng túngtrong thực hiện chương trình phổ thông 2018, sinh hoạt tổ chuyên môn chưa hiệu quả,còn có biểu hiện nhàm chán, tổ trưởng chuyên môn chưa phát huy được vai trò chuyênmôn, Hiệu trưởng chưa có biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường TH hiệuquả Các bất cập đó thể hiện vai trò của tổ trưởng chuyên môn còn mờ nhạt, tổ trưởngchuyên môn trong nhà trường không được đào tạo quản lý về lý luận và nghiệp vụ nêntrong quá trình chỉ đạo thực tiễn, nảy sinh hình thức “trăm hoa đua nở” chưa có sự quykết hội tụ Mặt khác giải pháp quản lý của hiệu trưởng và tính độc lập sáng tạo của các tổtrưởng chưa đạt đích yêu cầu
Với những lý do trên, bản thân là hiệu trưởng trường TH huyện Lý Nhân trong quá trình chỉ đạochuyên môn tại nhà trường nhận thấy vấn đề này cần thiết phải được đặt ra nghiên cứu một cách nghiêm
túc, theo một hệ thống khoa học Vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo
nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018” làm đề tài nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Một số tác giả nước ngoài có các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động tổ chuyên mônnhư M.I Kônđacốp [22] và Harlđ - Koontz [18] đã được dịch ra tiếng Việt Các tác giả đều khẳngđịnh vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của người HT đối với hoạt động chuyên môn trong nhàtrường
Tác giả Darling - Hammond (1998) nêu “sự phát triển chuyên môn kết nối với việc học của
HS và đổi mới chương trình phải được lồng sâu vào trong đời sốnghằng ngày của trường học” Khi
nghiên cứu về mối quan hệ giữa các tổ chuyên môn trong trường học, tác giả Ainscow (1998) đã
nói“giáo viên thường có xu hướng thảo luận vấn đề trong biên giới tổ chuyên môn dẫn đến không
trao đổi tự nhiên với đồng nghiệp ngoài tổ chuyên môn Bởi vậy họ bị cô lập và dễ dẫn đến nhà trường bị chia rẽ” Nói về học tập của GV trong tổ chuyên môn, tác giả Goodson và Hargreaves
(1996) viết “phát triển cảm giác có chung một cộng đồng chuyên môn giữa nhóm GV hay bộ môn
nhất định trong các trường học để việc chia sẻ, đối thoại về việc dạy học có thể diễn ra và GV có thể bắt đầu cải thiện nó”.
Nghiên cứu bài học được phát triển tại Nhật Bản như một chỉ dẫn cho phương pháp dạy nângcao từ thế kỉ XIX Theo truyền thống, có hai loại nghiên cứu bài học: phương pháp nghiên cứu từ chungtới riêng (nó phổ biến những thông tin giáo dục và phương pháp nền tảng, nó cải cách những kĩ năng sưphạm bởi xem xét lại cách dạy) và học thông qua những thảo luận và quan sát của giáo viên
11
Trang 12Theo tác giả Manabu Sato - Đại học Gakushuin, Đại học Tokyo và Masaaki Sato
- Chuyên gia tư vấn nghiên cứu bài học Nhật Bản “lấy định hướng đổi mới nhà trường thành cộng đồng
học tập trên cơ sở đổi mới, cải tạo toàn bộ các hoạt động chuyên môn cũng như tổ chuyên môn trong mỗi nhà trường là cách đổi mới toàn diện nhà trường từ bên trong hiệu quả nhất…”[33] Từ năm 1995,
nhóm các nhà giáo dục Eisuke Saito - Học viện Giáo dục quốc gia Singapore, chuyên gia giáo dục NhậtBản Atsushi Tsukui đã chú trọng nghiên cứu đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bàihọc Các nghiên cứu trên đã triển khai trên 1000 trường học tại Nhật Bản và mang lại nhiều thành công.Hiện nay, SHCM đã triển khai tại rất nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Việt Nam, ĐàiLoan, Ấn Độ, Trung Quốc Tư tưởng xuyên suốt của SHCM là trách nhiệm của hiệu trưởng trong đổi
mới nhà trường sao cho tất cả học sinh được học và học đượcError! Reference source not found
Nghiên cứu bài học tại Hoa Kì: Xem xét những điểm số thấp của học sinh trong những xuhướng nghiên cứu toán học và khoa học quốc tế so sánh với những điểm số cao của học sinh Đông Á,Hiebert and Stigler (2000) đã đề cập tới vấn đề liên quan tới sự rèn luyện sư phạm ở Hoa Kì Họ khẳngđịnh rằng, mặc dù đã có những hoạt động nhóm và giảng viên đều tin tưởng vào hướng đi theo xu hướng
xã hội của giáo dục, sự thật thì không nhiều thay đổi chú ý trong cách học của đứa trẻ
Nghiên cứu bài học được miêu tả như một quá trình bao gồm những bước sau: (1) Cùng nhaulên kế hoạch nghiên cứu bài học; (2) thực hiện nghiên cứu bài học, thảo luận vềnghiên cứu bài học; (3) xemxét lại kế hoạch đề ra (không bắt buộc); (4) giảng dạy theo bài học mẫu (không bắt buộc); (5) chia sẻnhững đánh giá về mẫu bài học ôn tập [26]
Sự phát triển chuyên môn của giáo viên là một hoạt động đại diện của đổi mới giáo dục Gầnđây, trong lĩnh vực phát triển chuyên môn, NCBH đã thu hút được sự quan tâm của các nhà giáo dục vàhọc giả trên toàn thế giới, trong đó có Hoa Kỳ; Vương quốc Anh và Úc NCBH là một hoạt động pháttriển chuyên môn có nguồn gốc ở Nhật Bản vào thế kỷ XIX Nó đã được mô tả trong nhiều tài liệu quốc
tế là một quá trình gồm các bước sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bài học, (2) Quan sát việc thực hiệnmột bài học, (3) Thảo luận về bài học, (4) Sửa đổi kế hoạch bài học (tuỳ chọn), (5) Dạy các phiên bảnsửa đổi của bài học (tuỳ chọn) và (6) Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên bản sửa đổi của bài học
Nhiều nhà giáo dục và nhà nghiên cứu đã quan tâm đến NCBH nhận ra rằng nó dần dần sẽ giúpthay đổi thực tiễn giảng dạy của giáo viên, học tập của trẻ em và văn hoá trường học NCBH đã đượcgiới thiệu ở nhiều nước châu Á như Brunei, Inđônêxia, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam
1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, dự án ban đầu được lên kế hoạch và thực hiện với mục tiêu thúc đẩy việc trẻ emlàm trung tâm giáo dục trong các trường học Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và cơ quan Hợp tácquốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện dự án này từ tháng 10 năm 2004 và tháng 8 năm 2007, với 5 trường,trong nghiên cứu này đóng vai trò là trường thí điểm Đội ngũ tư vấn tương tác với Sở Giáo dục và Đàotạo thành phố Hà Nội với tư cách là tổ chức đối tác Nhóm đối tác trong các Sở GD&ĐT được gọi là
“Nhóm làm việc”, bao gồm các lãnh đạo từ Sở GD&ĐT, các Phòng Giáo dục và Đào tạo của các quận,các giáo viên giàu kinh nghiệm và Ban giám hiệu một số trường [6]
12
Trang 13Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT và JICA cùng nhau quyết định giới thiệu các hoạt độngđổi mới trường học từ tháng 6 năm 2006 bao gồm một trường thí điểm trong mỗi quận.
Sở GD&ĐT giới thiệu các trường có thể tiến hành thí điểm, các thành viên trong nhóm tư vấnJICA đã đến thăm các trường này và cả hai cùng nhau thảo luận để quyết định chọn các trường thíđiểm Kết quả lựa chọn đã được báo cáo với Bộ GD&ĐT Các tiêu chí lựa chọn dựa trên mức độ sẵnsàng của các trường để thực hiện đổi mới và dễ dàng truy cập từ các trường Tất cả các trường thíđiểm đều là cáctrường hàng đầu của quận và là nơi thường xuyên diễn ra các đợt tập huấn giáo viêncủa quận
Qua thông tin cơ bản về các trường được lựa chọn, cho ta thấy lúc đầu hầu hết giáo viên ở cáctrường được lựa chọn thí điểm đều từ chối một cách quyết liệt hoặc tham gia thì cũng tham gia một cáchmiễn cưỡng Đối với các nhà quản lý ở các trường nêu trên thì có 3/8 trường không tham gia Tuy nhiênsau khi kết thúc dự án thì giáo viên ở các trường nói trên kể cả giáo viên ở những trường khi dự án đượctriển khai mà họ từ chối không tham gia thì nay họ đã chủ động và tham gia một cách tích cực mặc dù cán
bộ quản lý (CBQL) không mấy quan tâm Điều đó nói lên ý nghĩa và tầm quan trọng của NCBH ở tổchuyên môn là một sự lựa chọn đúng đắn, là cơ sở cho việc đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá [6]
Một số tác giả đã có những công trình NCBH như Vũ Thị Sơn, Ngưyễn Duân, 2010, “Nghiêncứu bài học” - một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên [28] Nguyễn Mậu Đức, Lê HuyHoàng, ĐHSP ĐH Thái Nguyên, 2012, “Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, SV
sư phạm thông qua mô hình NCBH” [12]
Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương về đổi mới căn bảntoàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu “Đổi mới căn bản vàtoàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết từ quan điểm, tư tưởngchỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổimới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục
- đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học ” [2].
Mục đích của GD ngày nay không đơn thuần là truyền thụ cho HS những tri thức mà loàingười đã tích luỹ được qua nhiều thế hệ mà còn phải bồi dưỡng cho HS biết làm chủ bản thân, độc lậptrong suy nghĩ, tích cực tìm tòi phát hiện ra cái mới trong học tập và nghiên cứu; biết tự giải quyếtnhững vấn đề mới nảy sinh trong các hoạt động hàng ngày của bản thân Đó chính là GD đã trang bịcho họ những năng lực cần thiết của người lao động mới- lao động có trí tuệ: Năng lực tự học, tựnghiên cứu; năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh; năng lực giao tiếp, khả năngsáng tạo…Để làm được việc này ngành GD nói chung và các nhà QLGD nói riêng đã tích cực tìm rađược những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng GD.Và một trong những giải pháp đó chính
là đổi mới cơ chế QLGD từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô là các nhà trường Các nhà nghiên cứu đều đãthống nhất chung một quan điểm là làm công tác QLGD phải không ngừng cải tiến nâng cao chấtlượng điều hành và QL của mình để qua đó tác động một cách có hiệu quả vào quá trình cải tiến chất
13
Trang 14lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống GD Đặc biệt việc QL HĐGD trong nhà trường có vai trò
quyết định đến chất lượng GD của nhà trường Mà việc QL HĐGD của nhà trường chính là QL HĐcủa đội ngũ GV trong nhà trường Chính trong các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về
QL GD Xô Viết đã khẳng định: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào
việc tổ chức đúng đắn và hợp lý các HĐ của đội ngũ GV”.
Các nhà khoa học giáo dục đã chú ý nghiên cứu về mặt lý luận của công tác quản lý hoạt động
tổ chuyên môn trong nhà trường phổ thông trong đó tập trung về quản lý và chức năng của quản lý, vềcác phẩm chất cần có của người quản lý, về vai trò của người HT trong các nhà trường phổ thông…các nghiên cứu cũng đã đưa ra các biện pháp cụ thể để người HT trường phổ thông có thể chỉ đạo vàquản lý tốt các hoạt động của tổ chuyên môn Một số công trình nghiên cứu công phu của các tác giảnhư Hồ Ngọc Đại, Hà Sỹ Hồ, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Hữu Châu… đã chỉ rõ các vấn đề tổng quan
về công tác quản lý hoạt động chuyên môn
Bên cạnh các tài liệu nghiên cứu về mặt lý luận, chúng ta còn gặp các công trình biên soạntài liệu tập huấn công tác TTCM các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông của nhóm các tácgiả Hoàng Đức Minh, Trần Thị Minh Hằng, Nguyễn Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh…Trong các tài liệu này, tác giả đã đưa ra khá đầy đủ, rõ ràng nội dung, biện pháp mang tính thựctiễn giúp ích rất nhiều cho công tác quản lý các TTCM của người CBQL
Trong nhà trường phổ thông, đội ngũ GV lại được sắp xếp theo từng tổ CM nên việc QL HĐ củađội ngũ GV đối với người HT chính là QL HĐ của TCM trong nhà trường Suy cho cùng, mục đích củacông việc QL này là nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường: nâng cao chất lượng dạy vàhọc trong nhà trường
Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ, nhiều tác giả nghiên cứu vềquản lý nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn, chẳng hạn:
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng (2015), trên cơ sở tổng thuật các vấn đề nghiên cứu luận vănđưa ra lý luận về hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở từ
đó khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyênmôn theo hướng nghiên cứu bài học Quaviệc đánh giá chung thực trạng luận văn đưa ra các hạn chế và đề ra được 6 biện pháp quản lý hoạt động
tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở Tây Tựu, quận Nam Từ Liêm,thành phố Hà Nội nhằm nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn [15]
Tác giả Lưu Thị Thanh Thảo (2017), quản lý tổ hoạt động chuyên môn ở trường THPT TrungGiã - Sóc Sơn - Hà Nội theo hướng nghiên cứu bài học, trên cơ sở tiếp cận theo chức năng quản lý,tác giả đã khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Trung Giã - Sóc Sơn -
Hà Nội theo hướng nghiên cứu bài học, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý tổ hoạt động chuyên môn ởtrường THPT Trung Giã - Sóc Sơn - Hà Nội theo hướng nghiên cứu bài học nhằm tạo điều kiện chotất cả giáo viên trong nhà trường nâng cao năng lực chuyên môn, phát huy năng lực tiềm ẩn của mỗi
cá nhân để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường [25]
Tuy nhiên với huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam là một trong những đơn vị có chất lượng giáo dụctốt so với các huyện thị khác, tuy nhiên só với yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 còn
14
Trang 15bộc lộ nhiều yếu kém Một trong những nguyên nhân là do quản lý hoạt động tổ chuyên môn cònnhiều bất cập, mặt khác cũng chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy tôi rất trăn trởlàm thế nào để đưa chất lượng giáo dục của quận phát triển với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Dovậy, đề tài này tôi đi sâu nghiên cứu và đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
tổ chuyên môn ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn ở
các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệutrưởng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn trong quá trình dạy
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH đápứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Khảo sát phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyênmôn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam , từ đó tìm ra nhữngnguyên nhân cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trườngTH
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường THhuyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam và khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường TH huỵen Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
- 13 cán bộ quản lý của 06 trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ( chọn ngẫu nhiên )
- 22 tổ trưởng, tổ phó chuyên môn của 06 trường huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
- 120 giáo viên trong 6/11 trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
- Các trường nghiên cứu khảo sát được lựa chọn ngẫu nhiên
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận nghiên cứu
- Nghiên cứu tiếp cận chức năng quản lý; Quản lý từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô đều thực hiện theo cácchức năng quản lý bao gồm: chức năng lập kế hoạch; chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chứcnăng kiểm tra, đánh giá hoạt động
15
Trang 16- Nghiên cứu tiếp cận theo hoạt động: Hoạt động của tổ chuyên môn là một quá trình hoạt động baogồm các khâu, các nội dung hoạt động, vì vậy trong nghiên cứu luận văn tiếp cận quá trình hoạt động
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, nghiên cứu các tài liệu có liên quan: văn bản chỉ đạo vềcông tác quản lý, các tài liệu tham khảo khác để xây dựng khung lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi các khách thể nghiên cứu, tổngkết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia
- Các phương pháp toán thống kê: Dùng một số công thức toán thống kê để xử lí kết quả nghiên cứunhằm phân tích về định lượng và định tính vấn đề nghiên cứu một cách khoa học
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lý liên quan đến hoạt động của tổ chuyên môn, lý luậnnghiên cứu bài học và xác định các yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 để xácđịnh các nội dung hoạt động tổ chuyên môn các trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiệnnay Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạtđộng tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở lý luận luận văn đã xây dựng phiếu tổ chức khảo sát thực trạng, phân tích bức tranhthực trạng về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học đáp ứng chương trình giáodục phổ thông 2018 ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Từ đó xây dựng các biện phápquản lý hoạt động tổ chuyên môn có hiệu quả
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận vănđược trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở cáctrường TH đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường
TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường
TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
16
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN
CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Quản lý
Tác giả Harlđ - Koontz cho rằng: “Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà cá
nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm” [18].
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ viết: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [21].
Theo các tác giả trên, ta có thể thấy quản lý gồm các yếu tố sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất một đối tượng bị quản lý trực tiếpnhận tác động của chủ thể và các khách thể khác chịu sự tác động gián tiếp từ chủ thể
- Phải có một mục tiêu được định rõ từ đầu và một quỹ đạo vận động đặt ra cho cả đối tượng quản lý vàchủ thể quản lý Mục tiêu chính là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra những chuỗi các tác động cụ thể.Điều này đòi hỏi hành vi quản lý phải biết định hướng đúng, từ đó tạo ra mục tiêu đúng
- Chủ thể quản lý tạo ra sự tác động và phải biết tác động Cho nên có thể nói, người biết quản lý chính
là người biết tác động Sự tác động này mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với các quy luậtkhách quan
- Suy cho cùng, quản lý là sự tác động vào con người
- Xét về mặt công nghệ, quản lý là sự tác động của thông tin và ra quyết định bằng thông tin
Trong luận văn chúng tôi sử dụng khái niệm quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
1.1.2 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý
nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [27]
Như vậy, chúng ta có thể hiểu quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý một cơ sở giáo dục (HT hoặc người có chức vụ tương đương với HT) đối với các hoạt động dạy học và giáo dục của cơ sở giáo dục của cơ sở giáo dục mà học được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý.
1.1.3 Tổ chuyên môn trường TH
Trang 18Tổ chuyên môn được quy định ở Điều 16 chương II- Điều lệ trường tiểu học: “Hiệu trưởng,các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm côngtác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhómmôn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp TH , THPT Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến
2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của
tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học” [7]
Tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt độngcủa tổ; động viên, giúp đỡ nhau dạy tốt, trao đổi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho GV; quản lý hoạt động của các thành viên trong tổ, tham gia dự giờ, trao đổi, góp ý đểrút kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học; đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục
1.1.4 Tổ trưởng chuyên môn
* Tổ trưởng chuyên môn: là người đứng đầu TCM, do Hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu mỗi năm học.Nhiệm kỳ của Tổ trưởng chuyên môn là 1 năm, hết mỗi năm học có thể bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệmmới tùy theo điều kiện và yêu cầu của từng trường Tổ chuyên môn chịu trách nhiệm trước HT vềphân phối nguồn lực của tổ, hướng dẫn, điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ của TCM theo quyđịnh, góp phần đưa nhà trường đạt đến các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch [7]
*Vị trí, vai trò của Tổ trưởng chuyên môn:
TTCM có vai trò rất quan trọng trong nhà trường TTCM là người chịu trách nhiệm cao nhất
về chất lượng giảng dạy và lao động sư phạm của GV trong phạm vi các môn học của TCM đượcphân công đảm trách TTCM là một cán bộ quản lý,được hưởng phụ cấp chức vụ theo các văn bảnquy định hiện hành
*Nhiệm vụ của Tổ trưởng chuyên môn;
- Kiểm tra hàng tháng việc soạn, chấm chữa bài của giáo viên, người tổ trưởng phải nắm tiến độ thựchiện chương trình từ đó động viên, nhắc nhở thường xuyên anh em giáo viên: soạn, giảng, kí duyệtkịp thời, chấm bài đầy đủ, chất lượng học tập của học cũng được tăng dần
- Người tổ trưởng phải nắm được nề nếp lớp cũng được theo dõi, kiểm tra, uốn nắn kịp thời
- Trong các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, người tổ trưởng phải nắm chuẩn bị nội dung họp cụ thể:Những nhiệm vụ trọng tâm, nội dung cần trao đổi, kế hoạch chung của các bài dạy khó, tiết khó đềuđược đem ra bàn bạc để thống nhất cách dạy trong tổ Khi họp, các thành viên nhờ có nghiên cứu,chuẩn bị trước nên đã sôi nổi đóng góp cho nội dung chuyên môn, giúp buổi sinh hoạt đạt kết quả caohơn
- Từ việc dự giờ, thăm lớp sát sao, người tổ trưởng phải nắm đã giúp giáo viên tự tin khi lên lớp, cácgiờ dạy đạt kết quả tốt hơn
- Người tổ trưởng phải vận động các đồng chí trong tổ tham gia đăng ký đưa CNTT vào dạy học
1.1.5 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn trường TH
Trang 19Cũng tại Điều 14 khoản II - Điều lệ trường tiểu học quy định nhiệm vụ của tổ chuyên môn như sau:
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác của tổ hàng năm
- Hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch cá nhân
- Tổ chức phân công giáo viên
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
- Đánh giá xếp loại GV
- Đề nghị khen thưởng, kỉ luật
- Đề nghị bổ nhiệm tổ phó
- Thiết lập các mối quan hệ quản lý và cơ chế hoạt động trong tổ
- Tổ chức lao động khoa học Chỉ đạo
- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
- Đôn đốc, động viên tạo động lực
- Giám sát, uốn nắn
- Thúc đẩy hoạt động.[ 9]
Ngoài những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, người tổ trưởng chuyên môn còn phải có khảnăng quản lý và năng lực chuyên môn Để có được năng lực tổ chức quản lý tổ, người tổ trưởng phảithường xuyên nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, các tài liệu chuyên san có liên quan đến chuyênmôn
Đồng thời học tập ở các giáo viên giảng dạy lâu năm có kinh nghiệm và tranh thủ sự hỗ trợcủa Ban Giám hiệu Ngoài ra, người tổ trưởng còn phải xây dựng tổ thành một khối đoàn kết thốngnhất mọi lúc mọi nơi trong công tác cũng như trong sinh hoạt thì việc khó mấy cũng vượt qua
1.1.6 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường TH
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường TH là quá trình tổ trưởng chuyên môn trường THxây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá các hoạt động chuyên môn của tổ mà hiệutrưởng được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trongnhà trường
1.2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.2.1 Đặc điểm hoạt động dạy học ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Triển khai thực hiện hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh [8]
+ Dạy học phân hoá:
Dạy học phân hoá là định hướng thiết kế nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp với đặcđiểm tâm - sinh lí, khả năng, nhu cầu, hứng thú và định hướng nghề nghiệp của các đối tượng họcsinh khác nhau, nhằm phát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi học sinh Dạy học phân hoá ở tiểuhọc cần chú trọng cả phân hoá trong (phân hoá vi mô) và phân hoá ngoài (phân hoá vĩ mô)
Trang 20+ Dạy học tích hợp:
Dạy học tích hợp là định hướng thiết kế nội dung giáo dục giúp học sinh phát triển khả nănghuy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả cácvấn đề trong học tập và trong đời sống, qua đó phát triển được năng lực cần thiết, nhất là năng lựcgiải quyết vấn đề Tính tích hợp thể hiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có liên quan vớinhau của nhiều lĩnh vực, nhiều môn học để giải quyết có hiệu quả một vấn đề và thường đạt đượcnhiều mục tiêu khác nhau
Ở cấp tiểu học, CT GDPT 2018 tiếp tục xây dựng một số môn học có tính tích hợp trên cơ sởphát triển các môn học tích hợp đã có như: Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học
Ở cấp tiểu học còn có một hoạt động giáo dục tích hợp là Hoạt động trải nghiệm
+ Dạy học thông qua hoạt động tích cực của người học:
Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập
và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thựctrong đời sống) được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủyếu như học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham giaseminar, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng Tùy theomục tiêu cụ thể và tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theonhóm hoặc làm việc chung cả lớp Dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinhđều được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế
- Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày
Chương trình GDPT 2018 quy định: Cấp tiểu học “thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày
bố trí không quá 7 tiết học Cơ sở giáo dục tiểu học chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngàythực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.”
Mục tiêu của hoạt động dạy học 2 buổi/ngày là tăng cường giáo dục toàn diện, đặc biệt là tăngcường các hoạt động thực hành, rèn luyện thân thể, sinh hoạt văn hoá
- nghệ thuật, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh; hạn chế tình trạng dạy thêm, học thêm; đáp ứng yêucầu quản lí và giáo dục học sinh của gia đình và xã hội; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
- Các trường chưa đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ ngày cần bố trí thêm buổi học thứ 6 trong tuần để bảođảm hoàn thành chương trình các môn học và HĐGD bắt buộc; không dạy các môn học tự chọn(Tiếng dân tộc thiểu số; Ngoại ngữ 1 ở lớp 1, lớp 2)
Các trường đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày cần có kế hoạch sử dụng thời gian ngoài thờigian dành cho chương trình các môn học, HĐGD bắt buộc một cách hợp lí để dạy các môn học tựchọn cho học sinh có nguyện vọng học; bồi dưỡng họcsinh giỏi năng khiếu, hướng dẫn những họcsinh chưa đáp ứng các yêu cầu cần đạt; tăng cường các hoạt động thực hành, rèn luyện thân thể, sinhhoạt văn hoá - nghệ thuật, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Trang 211.2.2 Mục tiêu, chương trình, phương pháp dạy học ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.2.2.1. Mục tiêu dạy học
Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bảnđặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về vật chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; hướng chínhvào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong họctập và sinh hoạt [4]
1.2.2.2. Nội dung, chương trình dạy học ở trường tiểu học
Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc gồm: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (ởlớp 3, lớp 4, lớp 5); Tự nhiên và Xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch sử và Địa lí (ở lớp 4, lớp 5); Khoahọc (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âmnhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm [5]
Các môn học tự chọn gồm: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (ở lớp 1, lớp 2) [4]
1.2.2.3. Phương pháp, hình thức dạy học
Các môn học và hoạt động giáo dục trong trường tiểu học áp dụng các phương pháp tích cựchoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS,tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cựctham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thóiquen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được để pháttriển
Các hoạt động học tập của HS tiểu học bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyệntập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề cóthực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của đồ dùng học tập và công cụ khác, đặc biệt làcông cụ tin học và các hệ thống tự động hóa của kỹ thuật số
Tùy theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động, HS được tổ chức làm việc độclập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp Tuy nhiên, dù làm việc độc lập, theo nhóm haytheo đơn vị lớp, mỗi HS đều phải được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trảinghiệm thực tế [4]
1.2.2.3 Đánh giá kết quả dạy học ở trường tiểu học
Mục tiêu đánh giá kết quả dạy học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độđạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động họctập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từnghọc sinh và nâng cao chất lượng giáo dục
Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giácủa giáo viên, của phụ huynh học sinh, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác trong tổ,trong lớp Việc đánh giá định kỳ do cơ sở giáo dục tổ chức
1.2.3 Hoạt động của tổ chuyên môn ở trường TH
Trang 22Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các trường TH Hoạt động này cóvai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Hoạt động quản lý của TCM trước hết làxây dựng kế hoạch hoạt động của TCM Kế hoạch phải bám sát nội dung chương trình, theo đúng quyđịnh của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT và của nhà trường TCM là nơi thực hiện mọi chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ, Sở, Phòng, địa phương và của nhà trường vềgiáo dục, TCM là nơi thực hiện mọi quá trình chỉ đạo đổi mới phương pháp để nâng cao chất lượng dạy
và học trong nhà trường Chính vì vậy mà HT quản lý hoạt động TCM thì sẽ nâng cao chất lượng dạy vàhọc trong nhà trường TCM là đầu mối quản lý mà HT dựa vào đó để quản lý nhà trường trên nhiềuphương diện, nhưng cơ bản nhất là hoạt động giáo dục, dạy học và hoạt động sư phạm của giáo viên.Không những thế, TCM còn là nơi tập hợp, đoàn kết các giáo viên trong tổ, kịp thời động viên, giúp đỡgiáo viên trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ Như vậy bên cạnh việc QL nhân sự về mặt hành chính, hoạtđộng của TCM chủ yếu là QL chuyên môn nghiệp vụ
Yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với cấp Tiểu học, đòi hỏi tổ chuyên môntrường các trường tiểu học phải đảm bảo được các định hướng hoạt động sau:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn trong năm học: Ghi cụ thể chỉ tiêu, biện pháp phù hợp,khả thi (dựa vào kế hoạch hoạt động của nhà trường)
- Thực hiện đầy đủ các loại sổ sách của nhà trường quy định
- Thực hiện kiểm tra chuyên đề (1 tháng/2 giáo viên) về soạn bài, việc giữ vở sạch chữ đẹp của họcsinh, chấm chữa bài của giáo viên, xây dựng nề nếp lớp (Vệ sinh, trật tự kỉ luật, thái độ học tập, hành
vi đạo đức của học sinh)
- Xây dựng nề nếp dạy - học của giáo viên-học sinh trong tổ
- Tổ chức tốt nề nếp sinh hoạt tổ chuyên môn hàng tuần (vào sáng thứ bảy hàng tuần)
- Bồi dưỡng nâng tay nghề giáo viên trong tổ
- Phân tích, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục của giáo viên trong tổ
- Đề xuất, tham mưu với Ban Giám Hiệu khen thưởng những giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giảngdạy cũng như tham gia tốt các hoạt động mà nhà trường phân công Đề nghị phê bình những giáoviên vi phạm quy chế chuyên môn hoặc chưa nhiệt tình tham gia vào các hoạt động mà nhà trường, tổphân công
- Động viên các đồng chí viết sáng kiến kinh nghiệm để phổ biến, áp dụng cho toàn tổ cùng nhau họctập
1.3 Hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
1.3.1 Mục đích
- Giúp giáo viên tìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh.Người dự giờ tập trung phân tích hoạt động học của học sinh, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặpphải, giáo viên dạy minh họa và người dự giờ cùng nhau tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập,mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cách dạy cho phù hợp với đối tượng học sinh
Trang 23- Quan tâm tới tất cả học sinh trong lớp, đặc biệt chú ý tới những học sinh còn yếu hoặc ít tham gia vàocác hoạt động học tập, không bỏ rơi bất cứ học sinh nào…
- Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, phát huy tính sáng tạo của mình Thôngqua việc dạy và dự giờ minh họa mỗi giáo viên tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trong cácgiờ dạy của mình
- Dự giờ, nghiên cứu bài học không đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên theo các tiêu chí, quy trình
đã được thống nhất, quy định [6]
1.3.2 Nội dung hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Nghiên cứu bài học được hiểu là lấy đơn vị là các bài học trong chương trình Giáo dục phổthông 2018 để phân tích, góp ý và đơn vị kiến thức cơ bản của từng bài học Tổ trưởng chuyên môn sẽ
tổ chức để các thành viên trong tổ chuyên môn phân tích, góp ý xác định nội dung kiến thức cơ bản củatừng bài học, xây dựng khung kiến thức tư duy và xác định những phương pháp thực hiện hoạt động dạyhọc đạt kết quả [6]
a)Chuẩn bị bài dạy minh họa
- Bài dạy minh họa được giáo viên đăng ký tiết dạy minh họa chuẩn bị Giáo viên chủ động trong việcchuẩn bị nội dung bài dạy, không lệ thuộc một cách máy móc vào quy trình, các bước dạy trong sáchgiáo khoa hay sách giáo viên Giáo viêncó thể điều chỉnh mục tiêu bài học, thay đổi nội dung/ngữliệu trong sách giáo khoa, điều chỉnh thời lượng, lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học, đồdùng dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh có khó khăn về học
- Các hoạt động học tập vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu của bài học, nhưng tạo cơ hội cho tất cả mọihọc sinh được tham gia vào quá trình học tập từ đó cải thiện được kết quả học tập của học sinh
- Giáo viên chuẩn bị bài dạy minh họa có thể trao đổi ý tưởng, nội dung bài dạy của mình với các đồngnghiệp trong tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng của tiết dạy minh họa Các nội dung trao đổithường được tập trung vào:
+ Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì? (Hình thành kiến thức mới hay ôn tập, luyện tập,thực hành, );
+ Cách giới thiệu bài học này như thế nào? (vào bài học trực tiếp hay gián tiếp? làm thế nào
để vào bài học tự nhiên nhất);
+ Có sử dụng tình huống có vấn đề để giới thiệu bài học này không? (Tình huống như thếnào? Dự kiến cách giải quyết vấn đề ra sao? );
+ Việc sử dụng các phương pháp dạy học và các phương tiện dạy học thế nào cho đạt hiệu quảcao?
+ Nội dung bài học chia ra những đơn vị kiến thức nào? Dự kiến tổ chức những hoạt động dạyhọc nào tương ứng? Giáo viên sẽ sử dụng những câu hỏi để thúc đẩy khả năng tư duy sáng tạo củahọc sinh thế nào?
Trang 24+ Từ đó dẫn tới câu hỏi về: Hình thức tổ chức lớp học nào là phù hợp? Cần chú ý những kỹthuật dạy học nào được vận dụng ở đây? Lời nói, hành động, thao tác cụ thể của giáo viên là gì? Giáoviên trình bày bảng những nội dung nào?
- Dự kiến tích hợp nội dung giáo dục liên quan nào là phù hợp Điều đó tác động đến việc học của họcsinh ra sao? Học sinh học như thế nào? Dự kiến cách suy nghĩ, lời nói, hành động, thao tác của họcsinh khi học? Sản phẩm học tập của học sinh trong bài học này là gì? Dự kiến những thuận lợi, khókhăn của học sinh khi tham gia các hoạt động học tập? Dự kiến các tình huống xảy ra và các xử lýnếu có
… Kết thúc bài học như thế nào? Đánh giá kết quả học tập của học sinh qua tiết học bằng cách nào?Các bằng chứng để đánh giá kết quả học tập của học sinh là gì?
Sau khi kết thúc cuộc trao đổi thảo luận này, một giáo viên sẽ nhận nhiệm vụ phát triển đềcương đầu tiên của giáo án bài học nghiên cứu Mục tiêu, nội dung và phương pháp của giờ học dogiáo viên dạy minh họa chủ động lựa chọn Do đó, giáoviên dạy minh họa cần tự quyết định mục tiêubài học, lựa chọn nội dung, thiết bị dạy học, kết cấu và tiến trình bài học, phân tích và tiếp thu các ýkiến góp ý, chỉnh sửa nếu thấy cần thiết Các thành viên khác có nhiệm vụ lên kế hoạch chi tiết choviệc quan sát và thảo luận khi tiến hành bài học nghiên cứu
cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm
vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả;không có học sinh bị "bỏ quên"
+ Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuậtdạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dunghọc tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ họctập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luậncủa học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động
- Kết hợp sử dụng các kĩ thuật: nghe, nhìn, suy nghĩ, ghi chép, quay phim, chụp ảnh để có dữ liệu phântích nhằm trả lời các câu hỏi: Học sinh học như thế nào? Học sinh gặp khó khăn gì? Vì sao? Cần thayđổi như thế nào để kết quả học tập của học sinh tốt hơn?
Trang 25- Việc hiểu học sinh học như thế nào luôn là một vấn đề khó khăn cho người dự giờ Năng lực quan sáttinh tế việc học của học sinh chỉ hình thành sau nhiều lần dự giờ theo nghiên cứu bài học Giáo viên
có thể lập sơ đồ vị trí của lớp học để tiến
Trang 26hành quan sát Kết hợp quan sát không khí lớp học một cách tổng thể với tập trung chú ý vào nhómhọc sinh được lựa chọn Hành vi, nét mặt, cử chỉ, lời nói của học sinh cần được quan sát, để tìm mốiliên hệ giữa việc học của học sinh với tác động của phương pháp, nội dung dạy học.
c)Thảo luận về giờ dạy minh họa
- Tiêu chí để phân tích giờ dạy minh họa: Quá trình dạy học ở mỗi bài học hay chuyên đề được thiết kếthành các hoạt động học của học sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thựchiện trên lớp hoặc ở nhà Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụhọc tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó là phân tích hiệu quảhoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học chohọc sinh của giáo viên
- Giáo viên dạy minh họa chia sẻ về mục tiêu bài học, những ý tưởng mới, những thay đổi, điều chỉnh
về nội dung, phương pháp dạy học, những cảm nhận của mình qua giờ học, những điều hài lòng và chưahài lòng trong quá trình dạy minh họa
Cuối buổi thảo luận, người chủ trì tóm tắt lại vấn đề thảo luận và gợi ý các vấn đề cần suyngẫm để hoạt động học của học sinh được tốt hơn Những người tham dự tự suy nghĩ rút kinh nghiệm
và lựa chọn các biện pháp áp dụng cho các giờ dạy của mình; Không đánh giá xếp loại giờ học;Không đánh giá giáo viên
Trang 27Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau giữa hoạt động tổ chuyên môn truyền thống và shoạt động tổ
chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Mục đích
-Đánh giá, xếp loại giờ dạy
- Tập trung vào hoạt động dạy của giáo viên
- Thống nhất cách dạy để giáo viên cùng thực hiện
- Tìm giải pháp để nâng cao kết quả học tập của học sinh
- Tập trung vào hoạt động của học sinh
-Mỗi giáo viên tự rút ra bài học để
thiết kế theo quy định
- Một nhóm giáo viên thiết kế, một giáo viên dạy minh hoạ
- Dựa vào trình độ của học sinh để lựa chọn nội dung, phương pháp, quy
trình dạy học cho phù hợp
Dạy minh hoạ -
Dự giờ
Người dạy minh hoạ:
- Dạy theo nội dung kiến thức
có trong sách giáo khoa
- Thực hiện theo đúng nội dung, quy trình, các bước thiết kế
theo quy định Người dự:
- Ngồi cuối lớp học, ghi chép quan sát cử chỉ, việc làm của giáo viên dạy
- Tập trung xem xét giáo viên dạy có đúng quy định không
-Đối chiếu với các tiêu chíđánh giá xếp loại giờ học
Người dạy minh hoạ:
- Điều chỉnh các nội dung dạy học phù hợp
- Thực hiện tiến trình giờ học linh hoạt, sáng tạo dựa trên khả năng của học sinh
Người dự:
- Đứng hai bên, phía trước lớp học quan sát,
vẽ sơ đồ chỗ ngồi của học sinh
- Tập trung quan sát học sinh thế nào?
- Suy nghĩ, phát hiện khó khăn trong học tập của học sinh và đưa ra các
- Ý kiến nhận xét, đánh giá mangtính mổ xẻ, chỉ trích, chủ quan
-Người chủ trì xếp loại giờdạy, thống nhất cách dạy
- Dựa trên kết quả học tập của học sinh rút kinh nghiệm
- Tập trung phân tích việc học của học sinh,đưa ra minh chứng cụ thể
- Mọi người cùng phát hiện vấn đề của học sinh, tìm ra nguyên nhân, giải pháp khắc phục
- Người chủ trì tóm tắt vấn đề, tìm nguyên nhân và giải pháp Mỗi giáo
viên tự rút ra bài học
Nguồn [6]
1.3.3 Yêu cầu sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường tiểu học
Hiệu trưởng cần xác định tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở, trực tiếp quản lý hoạt động NCBHcủa giáo viên Vì vậy việc chỉ đạo hoạt động NCBH của tổ trưởng chuyên môn cần gắn chặt với chỉđạo hoạt động của tổ chuyên môn Tổ trưởng chuyên môn cần chú ý tới các vấn đề sau khi chỉ đạohoạt động của tổ chuyên môn:
- Xây dựng, ban hành và phổ biến các hướng dẫn của các cấp quản lý tới toàn thể các giáo viên trong
tổ chuyên môn
Trang 28- Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng và triển khai kế hoạch nghiên cứu bài học Nghiên cứu bài họctrong trường TH là một quá trình thường xuyên, lâu dài Vì vậy việc xây dựng kế hoạch phải mangtính ổn định Kế hoạch NCBH của tổ chuyên môn phải chi tiết, cụ thể, có sự phân công, phân nhiệm
rõ ràng cho từng giáo viên, thời gian thực hiện và dự kiến kết quả đạt được cho từng giai đoạn Tổtrưởng chuyên môn cần kiểm tra từ khâu xây dựng kế hoạch đến tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánhgiá để kịp thời chỉ đạo giáo viên điều chỉnh, bổ sung những điều kiện cần thiết cho hoạt động NCBHthực hiện được thuận lợi hơn
- Phát huy vai trò của những giáo viên giàu kinh nghiệm trong hoạt động NCBH của tổ chuyên môn.Những giáo viên giàu kinh nghiệm trong mỗi tổ chuyên môn có vai trò dẫn dắt tổ chuyên môn trongviệc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nói chung và hoạt động NCBH nói riêng
- Giám sát việc thực hiện đúng quy trình NCBH trong hoạt động của tổ chuyên
môn
- Chỉ đạo tổ chuyên môn nâng cao chất lượng các buổi thảo luận cho từng bài
học được nghiên cứu
- Xây dựng tổ chuyên môn thành “tổ chức biết học hỏi” Việc nhà trường xây dựng mỗi tổ chuyên môntheo tinh thần “tổ chức biết học hỏi” sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để khuyến khích đổi mới phươngpháp dạy học dựa trên nghiên cứu bài học Trong việc xây dựng “tổ chức biết học hỏi”, học hỏi cótinh thần đồng đội, cần giúp cho giáo viên rèn luyện kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp, mỗi giáo viêncần phải làm việc hăng hái để giúp cho tổ, nhóm giáo viên đồng thuận và làm việc một cách tập thể
để đạt được tầm nhìn chung, mục tiêu chung chứ không chỉ theo đuổi những mụcđích cá nhâncủa mỗi giáo viên Ở đây rất cần hình thành cho mỗi giáo viên kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp
Hướng dẫn đồng nghiệp là phương pháp phát triển chuyên nghiệp và hiệu quả để cải tiến việcdạy học và tăng cường quan hệ cộng tác giữa các đồng nghiệp Đó là quá trình trao đổi thông tin, qua
đó giáo viên chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học của mình với đồng nghiệp,trao đổi ý kiến hỗ trợ và giúp đỡ nhau hoàn thành các kỹ năng hiện có, bổ sung những kỹ năng mới
và giải quyết các vấn đề liên quan đến lớp học “Tổ chức biết học hỏi” là một tổ chức thực hiệu quảhoạt động sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.[ 9]
1.4 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường tiểu học
1.4.1 Quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, đặc điểm tình hình nhà trường, yêu cầu của chương trình vànội dung giáo dục, các điều kiện đảm bảo cho dạy và học…Hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáoviên xây dựng kế hoạch năm học của cá nhân, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần, đưa ra một cách có hệthống những công việc dự định làm trong thời gian nhất định với những mục tiêu, nội dung, biệnpháp thực hiện
Trang 29Yêu cầu của kế hoạch của tổ chuyên môn phải đảm bảo:
+ Phân công cụ thể nhiệm vụ của từng thành viên trong tổ
+ Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động: giảng dạy, ôn tập, phụđạo, bồi dưỡng HS giỏi, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng trang thiết bị và đồ dùng dạy học,
kế hoạch tham gia các hoạt động ngoại khóa, các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn, chỉ tiêu phấnđấu…
+ Các biện pháp để thực hiện kế hoạch, xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV trong tổ, nâng caochất lượng giáo dục toàn diện, công tác kiểm tra đánh giá, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trongcông tác
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, học kỳ và năm học
1.4.2 Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động tổ chuyên môn
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn bao gồm nội dung chính là hoạt động dạy học Nhiệm vụcủa HT là thông qua tổ CM để quản lý đội ngũ GV hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học trong nhàtrường:
Quản lý thực hiện nội dung chương trình bao gồm: việc thực hiện đủ nội dung các tiết học,đúng tiến độ quy định về giáo án
Quản lý phương pháp giảng dạy: gồm việc lựa chọn nội dung phương pháp dạy học phù hợpvới từng đối tượng, việc thực hiện đặc trưng bộ môn trong giờ dạy, việc đảm bảo chất lượng và hiệuquả của giờ dạy
Quản lý theo chương trình mục tiêu đào tạo đã được Bộ GD&ĐT thống nhất ban hành
Từ các công tác quản lý trên HT cần tập trung vào quản lý việc dạy của GV thông qua cáccông tác sau:
+ Phân công giảng dạy cho GV: Trình độ chuyên môn và năng lực giảng dạy là căn cứ chính
để phân công GV giảng dạy Việc phân công phải làm sao cho hợp lý vì ngoài số tiết thực tế giảngdạy ra GV còn phải tham gia các hoạt động khác
+ Quản lý GV thực hiện chương trình dạy học: GV phải thực hiện nghiêm túc các quy định vềnội dung, phương pháp, hình thức dạy học của môn học mình phụ trách
- Quản lý GV soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp: việc chuẩn bị bài lên lớp của GV là rất quan trọng vì cóchuẩn bị tốt thì lên lớp mới chủ động về kiến thức- kỹ năng, phương pháp, có như vậy kết quả giảngdạy mới cao
- Chuẩn bị cho từng tiết lên lớp: đó là soạn giáo án Giáo án là bản thiết kế cụ thể về tất cả các thao tác,nội dung, phương pháp, thời gian, trang thiết bị hỗ trợ khi lên lớp
- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên: Hoạt động dạy học được thể hiện bằng hình thức dạy học trên lớpvới những tiết giảng trên lớp và hệ thống bài học Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạyhọc, vì vậy giáo viên phải tập trung mọi cố gắng để nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp Kết quả giờ
Trang 30dạy quyết định trực tiếp vào giờ giảng của giáo viên Do đó việc quản lý giờ dạy trên lớp của GV rấtquan trọng và là trách nhiệm của nhà quản lý.
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn
Chỉ đạo các tổ chuyên môn thống nhất mẫu giáo án chung cho tổ mình và HT ủy quyền choTTCM chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra bài soạn của GV và ký duyệt hàng tuần vào buổi sinhhoạt TCM, đồng thời ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng kiểm tra việc ký duyệt giáo án của các TTCM
Chỉ đạo các TTCM trực tiếp dự giờ đột xuất và kiểm tra việc thực hiện chương trình của một
số GV theo yêu cầu của HT
Chỉ đạo TCM kiểm tra lại đồ dùng dạy học và lập kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học của bộmôn HT thường xuyên kiểm tra việc sử dụng thí nghiệm ở các TCM thông qua người phụ trách
Chỉ đạo cho TTCM bàn bạc thống nhất chương trình bồi dưỡng HS khá, giỏi, ôn thi vào lớp
10 THPT
Chỉ đạo các TCM thống nhất nội dung, chương trình ở các khối lớp và giao cho Phó Hiệu trưởng
và các TTCM thành lập ngân hàng đề thi ngay từ đầu năm học
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá tổ chuyên môn quản lý giáo viên trong việc thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn
Căn cứ kế hoạch chuyên môn của nhà trường đầu mỗi năm học, tổ trưởng xây dựng và cụ thểhóa kế hoạch của TCM trong việc kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn của các GV trong tổ Cụthể là:
- Đối với mỗi GV phải có đầy đủ hồ sơ cá nhân theo quy định
- Soạn giảng: mục tiêu, nội dung, phương pháp đúng phân phối chương trình, nội dung đảm bảo chuẩn kiến thức- kỹ năng theo quy định của bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá theo quy định
- Bồi dưỡng GV thường xuyên theo quy định của ngành
Khi kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động NCBH trong trường tiểu học cần trảlời các câu hỏi sau:
- Đánh giá việc thực hiện quy trình NCBH tại tổ chuyên môn?
- Đánh giá việc chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH của giáo viên tại tổ chuyên môn?
- Đánh giá việc hỗ trợ và trợ giúp nhau để hoàn thiện các kĩ năng hiện có, bổ sung những kĩ năng mới
và giải quyết các vấn đề liên quan tới lớp học của giáo viên tại tổ chuyên môn?
Tổ trưởng CM với việc theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, động viên và kiểm tra thực hiện cácnhiệm vụ của các thành viên trong tổ Từ đó HT có cơ sở đánh giá GV một cách chính xác
1.4.5 Tạo động lực cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên và học sinh
Trang 31Động lực là nhân tố thúc đẩy, phát triển hoạt động của con người Vì vậy, để tạo động lực chohoạt động nghiên cứu bài học (NCBH), hiệu trưởng cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ dạyhọc của người thầy, động cơ học tập của học sinh.
Trang 32Với giáo viên, để tạo nên động lực cho việc NCBH, hiệu trưởng cần tác động đến nhu cầuđược tôn trọng, được tự khẳng định mình, đồng thời sẽ có sự động viên về mặt tinh thần và bồi dưỡngvật chất thích đáng, tương xứng với khả năng và sự cống hiến của mỗi người.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường TH
1.5.1 Yếu tố chủ quan của tổ trường CM
Để quản lý tốt hoạt động của tổ chuyên môn thì nhất thiết HT phải đạt được tiêu chí về trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ và có phẩm chất đạo đức đúng chuẩn mực của nhà giáo, là người có uytín; làm việc khoa học, có khả năng tập hợp quần chúng; xử lý tình huống khôn khéo, hợp lý Người
HT phải quan tâm đặc biệt đến đời sống, sức khỏe và sự trưởng thành nghề nghiệp của giáo viên, đưa
ra những nhận xét khen chê kịp thời đối với giáo viên nhằm khuyến khích sự nhiệt tình công tác củahọ
HT phải nắm được đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên, thấy được sự phức tạp tinh tế,khó khăn của công tác giảng dạy, đồng thời cũng thấy rõ vị trí, vai trò quan trọng của công tác giáodục trong giai đoạn đất nước hiện nay
1.5.2 Yếu tố thuộc về nhà trường
Trong nhà trường thì số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ, đời sống vật chất và tinh thần củađội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả hoạt động của tổ chuyênmôn Bởi hoạt động chính trong nhà trường là hoạt động chuyên môn mà giáo viên có vai trò chủ đạotrong hoạt động dạy học
Về năng lực của các tổ trưởng chuyên môn: Các tổ trưởng đa số là nhiệt tình với công việc, nănglực chuyên môn vững, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc Tuy nhiên kinh nghiệm quản lý còn hạnchế nên chưa tạo được sức mạnh tổng hợp của các thành viên trong tổ, do vậy mà chất lượng chuyên môncủa tổ chưa được cao
Về năng lực thực hiện của giáo viên: nhìn chung giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, thực hiệnnghiêm túc quy chế chuyên môn tuy nhiên còn một bộ phận giáo viên trẻ kinh nghiệm giảng dạy chưanhiều, một bộ phận giáo viên có tuổi nghề tương đối cao, việc cập nhật các phương pháp dạy học mới, ápdụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn chậm nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng của nhà trường
Mối quan hệ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường: Nhà trường đã kết hợp chặt chẽ vớichính quyền địa phương, các doanh nghiệp của các tổ chức xã hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh quantâm đến phong trào của nhà trường, đến đời sốngvật chất của cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhàtrường Đồng thời sự phối hợp, đồng thuận của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đã hoàn thànhtốt nhiệm vụ năm học
Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường đã được quan tâm, tuy nhiênchưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới hiện nay, trong khi đó yếu tố này lại là điều kiện đảm bảo choquản lý hoạt động chuyên môn của HT
Trang 33Tiểu kết chương 1
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường TH là quá trình tổ trưởng chuyên môn trường THxây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá các hoạt động chuyên môn của tổ mà hiệutrưởng được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trongnhà trường
Đây là những vấn đề rất cơ bản, điều kiện cần thiết để các trường TH nâng cao chất lượnggiáo dục bắt đầu từ việc nâng cao chất lượng hoạt động của tổ CM trong nhà trường Quản lý hoạtđộng tổ chuyên môn của HT trong trường TH là thực sự cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giảngdạy, giáo dục ở các nhà trường Theo tiếp cận chức năng quản lý thì quản lý hoạt động tổ chuyên môntrường TH theo nghiên cứu bài học đắp ứng với yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 baogồm: xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá hoạt động
tổ chuyên môn Có các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bàihọc ở các trường TH bao gồm: các yếu tố thuộc về tổ trưởng chuyên môn, các yếu tố thuộc về nhàtrường TH
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Huyện Lý Nhân nằm ở phía đông tỉnh Hà Nam, trên hữu ngạn sông Hồng Phía bắc giáp vớithành phố Hưng Yên, phía đông bắc giáp huyện Tiên Lữ (thuộc tỉnh Hưng Yên) với sông Hồng làranh giới tự nhiên Phía tây và tây bắc giáp huyện Duy Tiên, với sông Châu Giang làm đường phânranh giới Phía tây nam và nam tiếp giáp với huyện Bình Lục (cùng tỉnh) và phía nam giáp vớihuyện Mỹ Lộc (thuộc tỉnh Nam Định), với sông Châu Giang làm đường phân ranh giới tự nhiên Ởphía đông, đối diện với các huyện Hưng Hà và Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình nằm bên tả ngạn sôngHồng
Diện tích tự nhiên là 167.045 km2, vốn là đất hình thành tại chỗ và do đất phù sa sông Hồngbồi đắp Đất đai tương đối đồng đều, hình thành 3 vùng sinh thái khác nhau: vùng bãi bồi ngoài đêsông Hồng và bối sông Châu; vùng đồng chiêm trũng; vùng đất màu và cây công nghiệp thuận tiệncho việc trồng lúa nước, cây ngắn ngày, cây công nghiệp Đặc biệt, Lý Nhân đã chú trọng tập trungcho việc sản xuất các loại cây trồng hàng hoá có giá trị cao như lúa chất lượng cao, dưa chuột…Khôiphục phát triển cây trồng có nguồn gien quý hiếm và nổi tiếng như: Chuối ngự Đại Hoàng (chuối tiếnvua), Quýt hương Văn Lý
2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội
Lý Nhân là vùng đất hình thành sớm, mang đậm nét của nền văn minh Thăng Long Huyện cónhiều công trình được công nhận là Di lịch sử -văn hoá-kiến trúc như: đình Văn Xá xã Đức Lý, đìnhThọ Chương xã Đạo Lý, đình Đồng Lư, đền Bà Vũ Nương xã Chân Lý…Đặc biệt, Lý Nhân còn cóĐền Trần Thương xã Nhân Đạo thờ Quốc công Tiết chế Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn Hàngnăm, vào giờ Tý ngày 15 tháng Giêng âm lịch tổ chức Lễ Phát lương Đức Thánh Trần; ngày 20 tháng
8 âm lịch tổ chức Lễ tưởng niệm Ngày mất của vị Anh hùng dân tộc Cùng vớikhu tưởng niệm Nhàvăn-Liệt sĩ Nam Cao và các di tích khác sẽ hình thành quần thể du lịch, điểm đến hấp dẫn của dukhách mọi miền Tổ quốc
Huyện Lý Nhân bao gồm thị trấn Vĩnh Trụ và 20 xã: Bắc Lý, Chân Lý, ChínhLý, Công Lý,
Đạo Lý, Đức Lý, Hòa Hậu, Hợp Lý, Nguyên Lý, Nhân Bình, NhânChính, Nhân Mỹ, Trần Hưng Đạo,
Nhân Khang, Nhân Nghĩa, Nhân Thịnh, Phú Phúc, Tiến Thắng, Văn Lý, Xuân Khê với trên 176nghìn nhân khẩu
Lý Nhân là một huyện thuần nông, nhân dân sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng, ngoài ra còn
có một số người làm nghề thủ công và buôn bán nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp Mấy nămgần đây sản xuất nông nghiệp của huyện đang có sự chuyển dịch sang sản xuất nông nghiệp công
Trang 35nghệ cao; hình thành và phát triển nhiều khu công nghiệp thu hút hàng trăm lao động nông nhàn ở địaphương; hoạt động thương mại-dịch vụ từng bước được đẩy mạnh Tốc độ phát triển kinh tế nhanh vàbền vững, văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện rõrệt, an ninh quốc phòng được đảm bảo.
Các cơ sở giáo dục công lập của huyện có: 23 trường mầm non; 23 trường tiểu học; 23 trườngTHCS; một trường TH&THCS và 04 trường THPT Có 01 trường mầm non tư thục
2.2 Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Lý Nhân phát triển cả về quy mô trường lớp lẫn chấtlượng đào tạo Là quê hương của phong trào "hai tốt", trường Trung học cơ sở Bắc Lý được Nhà nướchai lần phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động.Tính đến tháng 04/2020, toàn ngành có 70/70 trường
MN, TH, THCS đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 100%), trong đó có 27/70 trường đạt chuẩn mức độ 2 (đạt
tỷ lệ 37,5%); số xã có cả 03 trường MN, TH, THCS công lập đạt chuẩn quốc gia là 23/23 xã (đạt tỷ lệ 100%) Từ năm 2017 đến nay, 23/23 xã, thị trấn đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 05 tuổi,
đạt chuẩn PCGD TH, THCS mức độ 3, đạt chuẩn PCGD-XMC mức độ 2 (kết quả cao nhất về PCGD).
Cuối năm 2019, 23/23 xã, thị trấn, đạt danh hiệu “Cộng đồng học tập cấp xã”.
* Về Giáo dục Tiểu học
Toàn huyện có 23 trường Tiểu học và 01 trường Tiểu học và trung học cơ sở bao gồm 489 lớpvới 15.004 HS theo học Số lượng học sinh ra lớp hàng năm luôn ổn định, tỷ lệ huy động học sinh ralớp đạt 100%, không có học sinh bỏ học Phòng GD&DT chỉ đạo các trường tổ chức dạy học theochuẩn kiến thức, kỹ năng và định
Trang 36hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lýhọc sinh tiểu học Triển khai thí điểm mô hình Trường học mới Việt Nam (VNEN) ở 100% trườngtrong toàn huyện Tổ chức tốt các đợt tập huấn, hội thảo cấp trường và cấp huyện như: hội thảo dạyhọc theo mô hình VNEN, hội thảo dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới, hội thảo phương phápBàn tay nặn bột trong giảng dạy môn Tự nhiên xã hội-khoa học, hội thảo dạy học Tiếng Anh; tổ chứcsinh hoạt chuyên môn liên trường cho giáo viên một số môn học Kết quả Giaó dục Tiểu học luôn xếpthứ nhất trong tỉnh nhiều năm liền.
Bảng 2.1 Thống kê số lượng trường/lớp Tiểu học theo đơn vị hành chính
12 Xuân Khê TH Xuân Khê 1 477 16
13 Nhân Mỹ TH& THCS Nhân Mỹ 1 426 14
Trang 37Bảng 2.2 Kết quả xếp loại phẩm chất và năng lực của học sinh TH huyện Lý Nhân
Trang 38Bảng 2.3 Kết quả xếp loại các môn học của học sinh TH huyện Lý Nhân
Môn học Năm học
Tổng số học sinh
Môn học và hoạt động giáo dục Hoàn thành
Chưa hoàn thành
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệTiếng
Việt
2017-2018 13614 6198 45,5 7238 53,2 178 1,32018-2019 14553 6979 48,0 7388 50,8 186 1,3
Toán 2017-2018 13614 6145 45,1 7213 53,0 256 1,9
2018-2019 14553 6665 45,8 7656 52,6 232 1,6TNXH/
Khoa học
2017-2018 13614 7906 58,1 5671 41,7 37 0,32018-2019 14553 8259 56,8 6264 43,0 30 0,2
LS&ĐL 2017-2018 5230 3016 57,7 2206 42,2 8 0,2
2018-2019 5289 2533 47,9 2752 52,0 4 0,1
Đạo đức 2017-2018 13614 8337 61,2 5256 38,6 21 0,2
2018-2019 14553 8878 61,0 5653 38,8 22 0,2Thủ
Công/
Kỹ thuật
2017-2018 13614 7888 57,9 5704 41,9 22 0,22018-2019 14553 8362 57,5 6166 42,4 25 0,2
(Số liệu phòng GD&ĐT huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam)
2.3 Khái quát hoạt động khảo sát
2.3.1 Mục tiêu khảo sát
Thu thập, xử lí số liệu, phân tích và đánh giá được thực trạng hoạt động củaTCM và quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường TH huyện Lý Nhânthành phố Hà Nội xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất một số biện pháp quản
38
Trang 39lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường TH huyện Lý Nhân nhằm nâng cao chất lượng độingũ giáo viên, chất lượng giáo dục của nhà trường.
2.3.2 Phạm vi, đối tượng khảo sát
Trong phạm vi và điều kiện nghiên cứu, luận văn chọn được 6 trường TH để khảo sátđiều tra, việc lựa chọn khách thể khảo sát là ngẫu nhiên, đại diện cho trường khá, trường TB
và trường khó khăn trong huyện Lý Nhân
Bảng 2.4 Khách thể khảo sát
viên BGH Tổ trưởng, phó CM
Đề tài sử dụng 01 mẫu phiếu khảo sát dành cho đối tượng là CBQL và GV các trường
TH huyện Lý Nhân để khảo sát thực trạng hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổchuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường TH
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Exel để xử lý các số liệu thống kê, xây dựng các biểu đồ
và phân tích số liệu làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TCMtheo nghiên cứu bài học ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
2.3.5 Tiêu chí đánh giá
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi được thiết kế với hầu hết các câu hỏi kín dướidạng: câu hỏi có phần đáp án gồm 4 phương án trả lời được sắp xếp theo mức độ từ cao đến thấp(rất quan trọng, quan trọng, ít quan trọng, không quan trọng)
- Cách tính điểm trung bình:
ĐTB =∑ Di Ni N
Trong đó: ĐTB: là điểm trung bình
Trang 40+ Mức độ 1: mức độ yếu ( 1,0 ≤ ĐTB < 1.8 )+ Mức độ 2: mức độ trung bình ( 1.9 ≤ ĐTB < 2.7 )+ Mức độ 3: mức độ khá ( 2.8 ≤ ĐTB < 3.5)
* Thực trạng nhận thức về vai trò của TCM trong trường TH
Tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục củanhà trường, vì vậy nhận thức của CBQL và GV về vai trò của tổ chuyên môn có ý nghĩaquyết định trong công tác quản lý và thực hiện mục tiêu giáo dục
Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL và giáo viên các trường TH huyện
Lý Nhân về tầm quan trọng của TCM trong trường TH
%
Mức độ nhận thức Rất quan
trọng
Quan trọng
Ít quan trọng
Không quan trọng
% 91.4 8.6 0.0 0.0
% 87.5% 8.3 4.2 0.0Nhận xét: Kết quả điều tra thực trạng cho thấy, các ý kiến đều nhận thức rằng hoạtđộng của tổ chuyên môn rất quan trọng và quan trọng, tỉ lệ đánh giá của CBQL là 100% Cònmột bộ phận GV đánh giá ít quan trọng chiếm 4.2% Như vậy, về cơ bản đội ngũ CBQL, GVtrường TH đã xác định tổ chuyên môn và hoạt động tổ CM là nơi họ được trao đổi CM vàphát triển chuyên môn của mình tốt nhất Qua trao đổivới GV Ng Th B trường TH NhânHậu cho ý kiến: qua hoạt động TCM các cô đã cùng nhau tháo gỡ những khó khăn về chuyênmôn, về giáo dục học sinh, TCM thực sự là nơi bồi dưỡng chuyên môn tốt nhất cho mọi giáo