Qua o c o của c c cơ ở y tế về việc thực hiện kết quả đấu thầu tập trung cấp địa phương trong nh ng nă qua, c c cơ ở y tế và nhà thầu trúng thầu thực hiện kết quả đấu thầu tập trung vẫn
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN V VIỆC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
1.1.1 Khái niệm về đấu thầu mua thuốc Đấu thầu à qu trình ựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn dịch vụ phi tư vấn ua ắ hàng hóa xây ắp; ựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự n đầu tư có ử dụng đất tr n cơ ở ảo đả cạnh tranh c ng ằng inh ạch và hiệu quả kinh tế [1]
1.1.2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu mua thuốc tập trung Đơn vị ua ắ thuốc tập trung cấp địa phương thực hiện việc phân chia nhó thuốc trong c c gói thầu nội dung của kế hoạch ựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định từ Điều 7 đến Điều 14 Th ng tư 15/ 019/TT-BYT [11,
Tên, nội dung của gói thầu
Gói thầu thuốc generic có thể bao gồm một hoặc nhiều thuốc generic Danh mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi nhóm là một phần của gói thầu để quản lý và đánh giá hiệu quả hơn Gói thầu thuốc generic được phân thành 05 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật, nhằm bảo đảm tính minh bạch, cạnh tranh và tối ưu về chất lượng và giá thành.
Nhóm 1 ao gồ c c thuốc đ p ứng 01 ( ột) trong 03 ( a) ti u chí au đây: a) Được ản xuất toàn ộ tr n dây chuyền ản xuất thuốc đạt nguy n tắc ti u chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền ản xuất thuốc đạt nguy n tắc ti u chuẩn tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh ch SRA;
Thuốc thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc hoặc thuốc nhập khẩu phù hợp quy định do Bộ Y tế công bố và được áp dụng hình thức định giá theo kết quả định giá do Bộ Y tế công bố; thuốc này được sản xuất hoàn toàn ở Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây: bảo đảm chất lượng, an toàn và hiệu quả; tuân thủ các chuẩn GMP/GLP và các quy định về sản xuất tại Việt Nam; có giấy chứng nhận đăng ký và giấy phép lưu hành hợp lệ; đáp ứng các yêu cầu về nhãn mác, công bố hợp quy và quản lý giá thuốc.
Toàn bộ quá trình sản xuất thuốc được thực hiện trên dây chuyền đạt chuẩn EU-GMP hoặc trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn tương đương EU-GMP, đảm bảo yêu cầu về quản lý chất lượng và an toàn Sau đánh giá của cơ quan quản lý dược Việt Nam, các dây chuyền này được công nhận đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tiêu chuẩn tương đương, góp phần nâng cao uy tín và độ tin cậy của sản phẩm trên thị trường.
- Được cơ quan quản ý dược của nước thuộc danh ch SRA cấp phép ưu hành theo hướng dẫn Khoản 8 Điều 50 Th ng tư này;
Thuốc lưu hành tại Việt Nam và thuốc được cấp phép từ nước ngoài bởi cơ quan SRA phải có cùng công thức và quy trình sản xuất, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm tương ứng Dược chất và tá dược phải có cùng tiêu chuẩn chất lượng ở cơ sở sản xuất nước ngoài và được sản xuất theo đúng hướng dẫn Các quy định này được nêu tại Khoản 8, Điều 50 Thông tư này.
Nhóm thuốc đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt chuẩn EU-GMP hoặc trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt chuẩn EU-GMP hoặc chuẩn tương đương EU-GMP.
Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại nước ngoài, sản phẩm là thành viên PIC và đồng thời là thành viên của ICH Cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước cấp chứng nhận đạt chuẩn PIC/s-GMP cho dây chuyền này Việt Nam, thông qua cơ quan quản lý dược, đánh giá và công nhận sản phẩm đạt chuẩn PIC/s-GMP.
Nhó 3 ao gồ c c thuốc được cấp giấy đăng ký ưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để ưu hành tại Việt Na và có o c o nghi n cứu tương đương inh học được Cục Quản ý Dược c ng ố
Nhó 4 ao gồ c c thuốc được ản xuất toàn ộ tr n dây chuyền ản xuất tại Việt Na được cơ quan quản ý dược Việt Na đ nh gi đạt nguy n tắc ti u chuẩn WHO-GMP
Nhó 5 ao gồ c c thuốc được cấp giấy đăng ký ưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để ưu hành tại Việt Na
Hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức lựa chọn nhà thầu cho cơ sở y tế được xác định căn cứ tính chất của từng gói thầu để chọn một trong các hình thức quy định từ Điều 1 đến Điều 5 của Luật Đấu thầu; đấu thầu rộng rãi là hình thức được áp dụng trong nước, và được sử dụng trong các trường hợp sau đây: a) Dự án đầu tư phải tuân thủ luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực hiện.
Nhà đầu tư nước ngoài không tham dự tuyển quốc tế hoặc không trúng tuyển quốc tế; dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công Trong trường hợp cần sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến và kinh nghiệm quản lý quốc tế, nhà đầu tư trong nước được liên danh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc sử dụng nhà thầu nước ngoài để tham dự thầu và thực hiện dự án Dự án có yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng đối với yêu cầu bảo đảm quốc phòng, và ý kiến thống nhất của Bộ Công an đối với yêu cầu bảo đảm an ninh.
Mua ắ trực tiếp được p dụng đối với gói thầu ua ắ hàng hóa tương tự thuộc cùng ột dự n dự to n ua ắ hoặc thuộc dự n dự to n ua ắ kh c [1]
Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó.
Gói thầu có nội dung tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng cho lựa chọn trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả lựa chọn trực tiếp không quá 1 tháng.
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KẾT QUẢ TRÚNG THẦU THUỐC TẬP TRUNG TẠI VIỆT NAM
1.2.1 Tình hình thực hiện gói thầu thuốc generic theo số khoản mục và giá trị
Theo Thông tư 15/2019, các cơ sở y tế cần đảm bảo thực hiện tối thiểu 80% lượng thuốc đã đăng ký nhu cầu với đơn vị quản lý thuốc tập trung Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của các đề tài gần đây cho thấy nhiều đơn vị thực hiện mua thuốc trúng thầu không đạt được tỷ lệ này.
Nghi n cứu về việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Đồng Nai nă 017 Sở Y tế Nghệ An nă 017 - 2018, Sở Y tế Hưng
Yên nă 018-2019, Bệnh viện Ti Hà Nội nă 019 được thể hiện trong ảng au:
Bảng 1.1 Tỷ lệ về số khoản mục và giá trị gói thầu thuốc generic so với trúng thầu
STT Đơn vị (năm nghiên cứu)
Tỷ lệ được thực hiện (%)
4 Bệnh viện Ti Hà Nội ( 019) 75,29 88,32 [21]
Theo kết quả tại Bảng 1 hầu hết c c tỉnh thành đều thực hiện chưa đạt 80% tính theo gi trị tiền thuốc
1.2.2 Tình thình thực hiện gói thầu thuốc generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Các gói thầu thuốc generic được thực hiện theo nhóm tiêu chí kỹ thuật về các khoản mục và giá trị do Sở Y tế Đồng Nai năm 2017, Sở Y tế Nghệ An năm 2017-2018, Sở Y tế Hưng Yên năm 2018-2019 và Bệnh viện Ti Hà Nội năm 2019 đề xuất, và được thể hiện trong bảng dữ liệu.
Bảng 1.2 Tỷ lệ thực hiện gói thầu thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật về số khoản mục và giá trị
1.2.3 Tình hình thực hiện gói thầu thuốc generic theo nguồn gốc thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Hiện nay, Nhà nước đang tích cực hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp dược trong nước thông qua các chính sách và văn bản quy phạm pháp luật Điều này được thể hiện qua các chương trình ưu đãi, cơ chế hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực dược phẩm Việt Nam nhằm nâng cao năng lực sản xuất và tính cạnh tranh Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam" là một trong những nỗ lực nổi bật nhằm tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước Những biện pháp này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành dược Việt Nam.
Trong Luật Dược số 105/2016/QH13, một trong những chính sách hàng đầu của Nhà nước về dược là quản lý và cấp phát thuốc từ các nguồn tài chính khác nhau, bao gồm ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập, được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Đấu thầu thuốc nhập khẩu được quản lý trên danh mục của Bộ Y tế và căn cứ vào nhóm tiêu chí kỹ thuật để bảo đảm thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị và khả năng cung cấp Ưu tiên được dành cho thuốc generic có đặc tính tương tự thuốc sản xuất trong nước và đã được cấp giấy đăng ký ưu tiên tại Việt Nam; thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguồn dược liệu trong nước Nghiên cứu kết quả trúng thầu ở các tỉnh cho thấy cơ cấu thuốc sản xuất trong nước trúng thầu cao hơn thuốc nhập khẩu, như tại Sở Y tế Bình Thuận năm 2017, Sở Y tế Hưng Yên 2018-2019 và Sở Y tế Nghệ An 2017-2018.
Bảng 1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu và thực hiện theo nguồn gốc thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước
Tỷ lệ thuốc nhập khẩu
2 Sở Y tế Nghệ Trúng thầu 49,55 42,45 50,45 57,55 [19]
Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước
Tỷ lệ thuốc nhập khẩu
Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhằm nâng cao tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước được sử dụng trên các tuyến từ trung ương đến địa phương Mục tiêu ở tuyến Trung ương là tăng 1–3% mỗi năm (trừ một số bệnh viện chuyên khoa), còn ở tuyến tỉnh đạt 50% và ở tuyến huyện đạt 75% Tuy vậy, các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ở một số tỉnh, thuốc nhập khẩu vẫn chiếm tỷ lệ lớn về cả mục tiêu thực hiện và chi phí thuốc, cho thấy vẫn còn khoảng cách giữa mục tiêu và thực tế triển khai.
1.2.4 Tình hình thực hiện thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Kết quả nghiên cứu của Sở Y tế Đồng Nai năm 2017 cho thấy các nhóm thuốc có giá trị thực hiện trên giá trị trúng thầu cao nhất nằm ở các nhóm thuốc liên quan đến điều trị Parkinson, hệ tiết niệu, thuốc lợi tiểu, cũng như các dung dịch điều chỉnh nước điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác, với phần lớn các nhóm này có giá trị trên 80% Trong đó, thuốc chống Parkinson là nhóm có tỷ lệ thực hiện/giá trị trúng thầu cao nhất, chiếm khoảng 1/3, còn các nhóm thuốc khác có thực hiện dưới 80% giá trị trúng thầu Có 06 nhóm thuốc được nêu rõ: thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch; thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp đặc biệt; thuốc điều trị da liễu; thuốc có tác dụng kích thích sinh đẻ và chống đẻ non; thuốc chống rối loạn thần; khoáng chất và vitamin đều có giá trị thực hiện dưới 50% giá trị trúng thầu Hai nhóm có giá trị trúng thầu cao nhất là thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn và thuốc tiểu (diuretics), với tỷ lệ thực hiện lần lượt 57,1% và 59,4%.
Kết quả nghiên cứu của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên năm 2018-2019 cho thấy các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý đều được các đơn vị thực hiện, nhưng tỷ lệ thực hiện và giá trị thực hiện giữa các nhóm có sự khác biệt Tỷ lệ thực hiện các khoản mục ở các nhóm dao động từ 33% đến 100%, còn tỷ lệ giá trị thuốc được thực hiện từ 4% đến 93-94% Trong các nhóm tác dụng dược lý, nhóm thuốc điều trị ung thư và nhóm thuốc điều hòa miễn dịch có tỷ lệ thực hiện cao nhất, đạt 93-94% so với giá trị trúng thầu Có 5 nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện dưới 60% so với giá trị trúng thầu, trong đó nhóm thuốc dùng chẩn đoán được nêu bật như một ví dụ.
(59 16%) nhó thuốc điều trị ệnh da iễu (5 61%) nhó thuốc chống parkinson (14,63%), nhó thuốc điều trị đau nửa đầu (8 48%) nhó dung dịch thẩ phân phúc ạc (4%) [22]
Một nghiên cứu của Sở Y tế Nghệ An năm 2017-2018 cho thấy tỷ lệ thực hiện kết quả đấu thầu theo khối lượng của các nhóm dao động từ khoảng 63–64% đến 100%, trong khi tỷ lệ thực hiện kết quả đấu thầu theo giá trị của các nhóm đạt khoảng 84%.
94 77% Chỉ có 01 nhó có tỷ ệ gi trị thực hiện kết quả đấu thầu đạt tr n 80% à nhó thuốc chống Parkin on C c nhó thuốc điều trị ký inh trùng và chống nhiễ khuẩn; nhó thuốc ti ạch; nhó thuốc điều trị ung thư và điều hòa iễn dịch tuy à c c nhó có gi trị trúng thầu cao nhưng chỉ thực hiện được ần ượt à 34 3% 46 88% và 37 09% gi trị trúng thầu Nhó thuốc chống dị ứng và dùng trong c c trường hợp qu ẫn và nhó thuốc điều trị ệnh da iễu có tỷ ệ gi trị thực hiện kết quả đấu thầu thấp nhất với tỷ ệ ần ượt 9 06% và 1 84% [19]
1.2.5 Tình hình thực hiện thuốc theo đường dùng thuốc
Kết quả nghi n cứu của Sở Y tế Nghệ An nă 017 - 2018: C c thuốc đường dùng kh c có tỷ ệ thực hiện kh ng đạt 80% gi trị trúng thầu cao nhất (chiế 89 70% gi trị c c thuốc đường dùng kh c trúng thầu) tiếp theo đó à c c thuốc đường uống 89 8% và thấp nhất à c c thuốc đường ti và ti truyền 88 96% C c thuốc đường dùng kh c cũng có tỷ ệ thực hiện vượt
Trong phân tích, giá trị trúng thầu cao nhất đạt 120%, với các thuốc đường uống và đường ti/ti truyền có tỷ lệ thực hiện vượt 100% và chiếm 14% giá trị trúng thầu ở mỗi đường dùng Tuy nhiên, tỷ lệ thực hiện tổng thể không đạt 80%, và kết quả trúng thầu của các thuốc đường uống cao hơn các thuốc đường ti/ti truyền [19].
Kết quả nghiên cứu của Sở Y tế Hưng Yên năm 2018-2019 cho thấy các thuốc được sử dụng theo đường tiêm/tiêm truyền, đường uống và đường dùng khác đều được các đơn vị thực hiện trên 90% so với mục tiêu Tuy nhiên, tính theo giá trị tổng thể, các đường dùng vẫn chưa đạt 80% Các thuốc dùng đường uống có tỷ lệ thực hiện cao hơn hẳn (79,07%), trong khi các thuốc dùng theo đường tiêm/tiêm truyền và các đường khác có tỷ lệ thực hiện tương tự nhau là 69,97% và 68,83% [22].
1.2.6 Tình hình thực hiện thuốc theo hạng bệnh viện
Kết quả nghiên cứu của Sở Y tế Đồng Nai năm 2017 cho thấy thuốc trúng thầu không được sử dụng phân bổ không đồng đều giữa các nhóm bệnh viện: tỷ lệ này cao nhất ở bệnh viện hạng III lên tới 34%, trong khi các bệnh viện chuyên khoa có tỷ lệ không sử dụng là 9% Trong khi đó, các bệnh viện hạng I có tỷ lệ không sử dụng thấp nhất là 15% Về giá trị, các bệnh viện chuyên khoa có tỷ lệ thấp nhất là 13% và các bệnh viện hạng I có tỷ lệ cao nhất với 4% [20].
Kết quả nghiên cứu của Sở Y tế Nghệ An năm 2017-2018 cho thấy Bệnh viện hạng II có tỷ lệ sử dụng vật tư y tế trúng thầu cao nhất, đạt 79,6% Đồng thời Bệnh viện hạng I ghi nhận tỷ lệ giá trị sử dụng vật tư y tế trúng thầu cao nhất, cho thấy sự khác biệt đáng chú ý trong cơ cấu mua sắm và hiệu quả đấu thầu giữa hai loại hình bệnh viện tại Nghệ An.
TỔNG QUAN V HỆ THỐNG Y TẾ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI VÀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CUNG ỨNG THUỐC TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
1.3.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai có diện tích khoảng 5,9 nghìn km², chiếm khoảng 19% diện tích cả nước, dân số khoảng 3 triệu người, chiếm khoảng 3% dân số Việt Nam Tỉnh có 11 đơn vị hành chính cấp huyện và 170 xã; Thành phố Biên Hòa là trung tâm hành chính của tỉnh Đồng Nai giáp ranh với TP Hồ Chí Minh và cách trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng một giờ đi lại bằng đường bộ hoặc đường sắt Đây là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có hệ thống hạ tầng phát triển và là một trong những khu vực kinh tế năng động nhất Việt Nam Khí hậu Đồng Nai là nhiệt đới gió mùa, ẩm ướt, ít động đất; độ cao trung bình khoảng 50 m, và ít bị ngập nước.
1.3.2 Hệ thống y tế tỉnh Đồng Nai
Sở Y tế Đồng Nai hoạt động dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Đồng Nai và Bộ Y tế Trong những năm gần đây, dưới sự chỉ đạo này, công tác chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận; các chỉ tiêu sức khỏe không ngừng được cải thiện và mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân được phủ rộng khắp từ tỉnh tới huyện và xã Hiện nay Sở Y tế Đồng Nai quản lý hệ thống gồm 04 bệnh viện chuyên khoa, 01 Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng I, 03 Bệnh viện ĐKKV hạng II, 11 Trung tâm y tế huyện và 01 Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC).
03 Trung tâm chuyên ngành trực thuộc Sở Y tế và 0 Chi cục (Chi cục ATVSTP và Chi cục DS-KHHGĐ) Trong những năm gần đây, hệ thống y tế tư nhân phát triển rất nhanh, và trên địa bàn tỉnh hiện có 06 bệnh viện cùng với nhiều cơ sở y tế khác đang hoạt động Sự mở rộng này cho thấy chất lượng chăm sóc sức khỏe được nâng cao và yêu cầu quản lý, an toàn thực phẩm và sức khỏe sinh sản ngày càng được chú trọng.
70 phòng kh đa khoa chuy n khoa ngoài c ng ập
1.3.3 C ng tác tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc cho các cơ sở khám, chữa bệnh c ng lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Từ năm 2013 đến nay, công tác đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Đồng Nai được tổ chức thực hiện liên tục và kịp thời đáp ứng nhu cầu điều trị tại cơ sở y tế Mặc dù trải qua nhiều lần thay đổi các văn bản hướng dẫn lựa chọn nhà thầu và thuốc tập trung, công tác đấu thầu vẫn được duy trì một cách rõ ràng và thống nhất Các văn bản điều chỉnh chủ yếu gồm Thông tư 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 và Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 quy định việc đấu thầu tại cơ sở y tế, thay thế cho các văn bản trước đó; Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 8/3/2019 quy định danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu điều trị và khả năng cung cấp thay thế; Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 5/5/2016 và Thông tư 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 quy định danh mục thuốc và danh mục thuốc đấu thầu tập trung Danh mục thuốc được áp dụng theo hình thức đấu thầu tập trung và đảm bảo nguồn cung thay thế khi cần.
Thông tư 09/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 và Thông tư 09/2010/TT-BYT ngày 31/1/2010 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Các văn bản này nhằm cập nhật, hoàn thiện khung pháp lý y tế và bảo đảm hiệu lực thi hành các quy định hiện hành.
Ban Quản lý thuốc tập trung của tỉnh và Hội đồng thẩm định đấu thầu thuốc, vật tư y tế, hóa chất tập trung được thành lập theo Quyết định số 318/QĐ-UBND ngày 23/8/2018 và kiện toàn nhân sự theo Quyết định số 974/QĐ-UBND ngày 3/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh, tham gia công tác đánh giá Hồ sơ dự thầu và thẩm định độc lập theo đúng quy định Các thành viên tham gia công tác đấu thầu là lãnh đạo các phòng chuyên môn của Sở Y tế, BHXH tỉnh và cán bộ của đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
UBND tỉnh chỉ đạo phối hợp với BHXH tỉnh tổ chức thực hiện công tác đấu thầu thuốc cho danh mục thuốc thuộc danh mục đấu thầu tập trung được phê duyệt tại Quyết định số 39/5/QĐ-UBND ngày 3/10/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện theo Thông tư 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 của Bộ Y tế về quản lý danh mục và chuẩn hóa hình thức đấu thầu tập trung nhằm nâng cao tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả mua sắm thuốc.
Việc thực hiện kết quả đấu thầu tập trung cấp địa phương trong ngành y tế tỉnh Đồng Nai và quá trình thực hiện các hợp đồng trúng thầu vẫn còn nhiều tồn tại Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Thu với đề tài "Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Đồng Nai năm 2017" nêu lên các bất cập chính như: tỷ lệ sử dụng của một số mặt hàng trúng thầu còn thấp so với nhu cầu thực tế; tình trạng nhà thầu trúng thầu vi phạm cam kết hoặc không cung ứng đầy đủ; hiện tượng vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu trong khi chưa hết số lượng thuốc ở các nhóm thuốc khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc dạng bào chế đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký.
Sở Y tế Đồng Nai đã xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuốc dược liệu vị thuốc cổ truyền sử dụng tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cho giai đoạn 2020-2021, với hình thức đấu thầu tập trung được tổ chức vào thời điểm chuyển giao giữa các thông tư hướng dẫn liên quan; kế hoạch này quy định thực hiện đấu thầu theo các thông tư của Bộ Y tế gồm 11/2016/TT-BYT, 15/2019/TT-BYT và 29/2020/TT-BYT, trong đó kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo thông tư 11/2016/TT-BYT nhưng hợp đồng được ký kết và triển khai theo thông tư 15/2019/TT-BYT và 29/2020/TT-BYT; đồng thời việc tổ chức đấu thầu được thực hiện đúng các quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các nghị định hướng dẫn như Nghị định 63/2014/NĐ-CP và Nghị định 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ về chi tiết thi hành Luật Đấu thầu và Luật Dược.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA Đ TÀI
Năm 2017, tác giả Nguyễn Đức Thu với đề tài "Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Đồng Nai năm 2017" đã phân tích thực trạng thực hiện kết quả thầu và nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ sử dụng thuốc chưa đạt theo quy định theo Thông tư 11/2016/TT-BYT [20] Hiện nay, các phân tích về mức độ thực hiện kết quả đấu thầu thuốc đã được nhiều đơn vị quan tâm và có nhiều đề tài nghiên cứu thực hiện vấn đề này.
Do sự thay đổi một số quy định liên quan đến đấu thầu thuốc hiện nay, việc đánh giá và thực hiện kết quả đấu thầu theo Thông tư 15/2019/TT-BYT trở nên hết sức cần thiết để bảo đảm tính công khai, minh bạch và tuân thủ pháp lý trong quản lý thuốc và vật tư y tế; việc áp dụng đúng quy chuẩn này giúp chuẩn hóa quy trình đấu thầu, giảm thiểu rủi ro pháp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực nhà nước và bảo đảm chất lượng, giá cả hợp lý của thuốc được phân bổ.
Đề tài phân tích rõ các vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện hợp đồng mua thuốc, như thuốc trúng thầu nhưng không được đưa vào sử dụng hoặc bị thất thoát nguồn cung; hiện tượng tăng giảm khối lượng vượt 10% so với mức phân bổ theo thỏa thuận khung khiến việc điều tiết nhu cầu ở các cơ sở y tế gặp khó khăn khi lượng thuốc cần dùng vượt quá hạn mức được cấp Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ vi phạm hợp đồng của một số nhà thầu và quản lý chuỗi cung ứng còn yếu Để hạn chế, khắc phục và tối ưu hóa, đề tài đề xuất các giải pháp quản lý như xây dựng kế hoạch mua sắm thuốc dựa trên dự báo nhu cầu chính xác, cải thiện giám sát và kiểm soát quá trình đấu thầu, tăng cường cạnh tranh và xử lý vi phạm, cũng như thiết lập cơ chế báo cáo và đánh giá hiệu quả ở các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh trong các năm tới để đạt hiệu quả và tiết kiệm hơn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Danh ục thuốc trúng thầu gói thầu thuốc generic nă 0 0 của Sở Y tế Đồng Nai
- B o c o thực hiện kết quả trúng thầu nă 0 0 của c c cơ ở y tế c ng ập có trong kế hoạch đấu thầu tập trung cấp địa phương
- C c văn ản điều tiết ố ượng thuốc trúng thầu gói thầu thuốc generic nă 0 0 của Sở Y tế Đồng Nai
- C c i n họp xử ý tình huống nhà thầu trúng thầu vi phạ cung ứng trong thời gian thực hiện hợp đồng nă 0 0
- B o c o tổng kết c ng t c đấu thầu của Sở Y tế Đồng Nai nă 0 0
- B o c o kết quả phân tích ABC/ VEN của c c cơ ở y tế c ng ập nă
Với thời gian từ ngày hợp đồng và thỏa thuận khung có hiệu lực đến hết tháng 6 năm 2021, thời gian thực hiện hợp đồng mua thuốc giữa cơ quan y tế và nhà thầu trúng thầu được xác định rõ Các bên phải tuân thủ đầy đủ các điều khoản về chất lượng, giá cả và tiến độ cung ứng thuốc theo hợp đồng và thỏa thuận khung để bảo đảm nguồn cung cho hệ thống y tế Các nghĩa vụ thanh toán và các cam kết khác liên quan được thực hiện đúng quy định nhằm đảm bảo sự liên tục và ổn định của chuỗi cung ứng thuốc trong thời gian hiệu lực.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 1: Phân tích việc ử dụng thuốc theo kết quả trúng thầu gói thầu thuốc generic nă 0 0 tại c c cơ ở kh ch a ệnh tr n địa àn tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.4 Biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 1
STT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến Cách thức thu thập
Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản ục gi trị
Là tổng ố khoản ục ( ặt hàng) gi trị c c thuốc thực hiện tại c c ệnh viện o với thuốc trúng thầu
- Gi trị Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và B o c o kết quả thực hiện thuốc trúng thầu nă
Cơ cấu thuốc trúng thầu và ử dụng theo nhó kỹ thuật
Số khoản ục gi trị c c thuốc trúng thầu và thực tế ử dụng theo nhó ti u chí kỹ thuật:
Cơ cấu thuốc trúng thầu ử dụng theo nguồn gốc
Số khoản ục gi trị c c thuốc trúng thầu và thực tế ử dụng theo nguồn gốc:
1 Thuốc ản xuất trong nước
Cơ cấu thuốc trúng thầu thực hiện theo nhó t c dụng dược lý
Số khoản ục gi trị c c thuốc trúng thầu và ử dụng phân chia nhó t c dụng dược ý theo quy định tại
Cơ cấu thuốc trúng thầu thực hiện theo nhóm kháng sinh
Thuốc trúng thầu được phân oại theo c c phân nhóm kháng sinh: cephalosporin, penicillin, car apene …
Cơ cấu thuốc trúng thầu thực hiện theo dạng ào chế
Số khoản ục và gi trị c c thuốc trúng thầu và thực hiện theo dạng ào chế
Cơ cấu thuốc trúng thầu thực hiện theo đường dùng
Số khoản ục và gi trị c c thuốc trúng thầu và thực hiện theo đường dùng
Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và B o c o kết quả thực hiện
STT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến Cách thức thu thập
Thuốc trúng thầu ử dụng theo hạng ệnh viện
Số khoản ục gi trị thuốc trúng thầu và ử dụng theo ệnh viện hạng I …
Thuốc ử dụng được điều tiết ố ượng
Số khoản ục gi trị thuốc được điều tiết ố ượng
- Kh ng được điều tiết
Thuốc nhà thầu trúng thầu vi phạ cung ứng
Số khoản ục gi trị thuốc trúng thầu và ử dụng theo tình hình vi phạ cung ứng của nhà thầu trúng thầu
Dựa tr n tài iệu ẵn có:
Bi n ản họp xử ý tình huống trong đấu thầu
Mục tiêu 2: Phân tích ột ố vấn đề tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu gói thầu thuốc generic nă 0 0 chưa đạt y u cầu theo quy định
Bảng 2.5 Biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 2
TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến Cách thức thu thập
Tỷ ệ thực hiện của thuốc trúng thầu
Là gi trị của c c thuốc đã ử dụng o với gi trị trúng thầu đạt tỷ ệ:
Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và B o c o kết quả thực hiện thuốc trúng thầu nă 2020
Cơ cấu ử dụng đối với nhó ti u chí kỹ thuật theo tỷ ệ thực hiện
Là gi trị của c c thuốc theo nhó ti u chí kỹ thuật đã ử dụng o với gi trị trúng thầu đạt tỷ ệ:
Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và B o c o kết quả thực hiện thuốc trúng thầu nă 0 0
TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến
Số khoản ục gi trị theo phương ph p phân tích VEN
Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và
Bi n ản họp HĐT & ĐT của các CSYT
Nguyên nhân nhà thầu trúng thầu vi phạ cung ứng
Nguyên nhân chính khiến nhà thầu trúng thầu gặp rủi ro hoặc bị xử lý là do từ chối thương thảo ký kết hợp đồng và/hoặc không cung ứng hoặc cung ứng gián đoạn trong quá trình thực hiện hợp đồng Việc từ chối ký kết, thiếu hụt nguồn cung hoặc cung ứng không liên tục sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ và chất lượng dự án, có thể dẫn đến hủy bỏ hợp đồng hoặc áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật và điều kiện hợp đồng Vì vậy, nhà thầu trúng thầu cần thực hiện đầy đủ các cam kết, ký kết hợp đồng và đảm bảo cung ứng đầy đủ, đúng hạn để bảo toàn quyền lợi và đảm bảo tiến độ dự án.
Dựa tr n tài iệu ẵn có: Bi n ản họp xử ý tình huống trong đấu thầu
Phương ph p tả cắt ngang hồi cứu
Phương ph p thu thập số liệu:
- Kỹ thuật thu thập ố iệu: Thu thập ố iệu từ c c tài iệu ẵn có
- C ng cụ thu thập: Xây dựng c c iểu ẫu để thu thập ố iệu từ ẫu nghi n cứu
Danh mục thuốc trúng thầu năm 2020 do các cơ sở y tế công lập thực hiện, tập trung tại Gói thầu số 01: Thuốc generic Gói thầu này gồm 1.971 mục thuốc được phê duyệt và đưa vào danh sách tham gia đấu thầu Trong quá trình thực hiện hợp đồng, biên bản họp xử lý tình huống được lập, trình bày gồm 7 khoản mục nhằm đảm bảo giải quyết các tình huống phát sinh Kết quả phân tích ABC/VEN cho các cơ sở y tế công lập năm 2020 cho thấy sự phân loại và quản lý tồn kho được tối ưu, phù hợp với chiến lược cung ứng và kiểm soát chi tiêu.
Chọn mẫu danh mục thuốc Generic và tổng hợp kết quả trúng thầu của các cơ sở y tế công lập; biên bản họp được lập để xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời công bố kết quả phân tích ABC/VEN của các cơ sở y tế công lập.
2.2.3 Xử lý và phân tích số liệu:
Các nguồn liệu nghiên cứu được thu thập từ các tài liệu có sẵn ở hai dạng: bản giấy có giá trị pháp lý và bản điện tử của các tài liệu đó Dữ liệu trên bản điện tử được lưu trữ và xử lý trên Excel để thuận tiện cho việc phân tích và trình bày kết quả.
Sử dụng Pivot Ta et và c c hà Exce để ọc ra c c gi trị cần tính Đọc gi trị ố ượng vào c c ảng phụ để tính tỷ ệ %
Tỷ ệ % SKM hoặc gi trị SKM (gi trị) từng thành phần x100% SKM (gi trị) tổng
Bảng 2.6 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu
TT Chỉ số Cách tính
1 Gi trị thuốc Gi trị = Đơn gi x Số ượng
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo nhóm TCKT
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện của ỗi nhóm TCKT x 100% SKM (gi trị) thuốc trúng thầu của ỗi nhó
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo nhóm TDDL
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện của ỗi nhóm TDDL x 100% SKM (gi trị) thuốc trúng thầu của ỗi nhó
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo nhó nguồn gốc
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện của thuốc ản xuất trong nước (nhập khẩu) x 100%
SKM (gi trị) thuốc trúng thầu của thuốc ản xuất trong nước (nhập khẩu)
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo thành phần thuốc
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện của thuốc đơn (đa) thành phần x 100%
SKM (gi trị) thuốc trúng thầu của thuốc đơn
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo đường dùng
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện theo ỗi đường dùng x 100% SKM (gi trị) thuốc trúng thầu theo ỗi đường dùng
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo tuyến/ hạng ệnh viện
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện theo tuyến/hạng ệnh viện x 100%
SKM (gi trị) thuốc trúng thầu theo tuyến/hạng ệnh viện
Tỷ ệ % thuốc được thực hiện theo nhóm kháng sinh
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện theo ỗi nhóm kháng sinh x 100% SKM (gi trị) thuốc trúng thầu theo ỗi nhó kháng sinh
Tỷ ệ % thuốc được thực hiện theo nhóm tim ạch
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện theo ỗi nhó ti ạch x 100%
SKM (gi trị) thuốc trúng thầu theo ỗi thế hệ nhó ti ạch
Gi thuốc trúng thầu trung bình
∑ Gi thuốc trúng thầu của c c ặt hàng ở c c nhó TCKT được ựa trọn trúng thầu x 100% n
* C c phương ph p phân tích ố iệu:
- Phương ph p phân tích VEN.
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả nghi n cứu được trình ày dưới dạng ảng iểu đồ tr n phần ề Micro oft Word Exce
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG THUỐC THEO KẾT QUẢ TRÚNG THẦU GÓI THẦU THUỐC GENERIC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020
3.1.1 Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị
Bảng 3.7 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện và không được thực hiện
TT Nội dung Trúng thầu Được thực hiện
Trong tổng giá trị 15.041 triệu đồng trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Đồng Nai, các đơn vị đã thực hiện được 1.681 khoản mục với tỷ lệ thực hiện 85,3% và giá trị chi tiêu đạt 1.249.315 triệu VNĐ, chiếm 56,4% tổng giá trị trúng thầu Tỷ lệ thực hiện này còn thấp và chưa đạt 80% theo quy định Tuy nhiên, vẫn còn 90 khoản mục thuốc và 965,76 triệu VNĐ giá trị tiền thuốc chưa được thực hiện.
3.1.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TCKT
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Trúng thầu Thực hiện Tỷ lệ
Về các khoản mục thuốc, tỷ lệ thực hiện là 85,3% Hầu hết các nhóm TCKT có tỷ lệ thực hiện theo SKM trên 80%, riêng nhóm 5 có tỷ lệ 78,3% dưới mức quy định Về giá trị thực hiện, tỷ lệ đạt 56,4% vẫn chưa đạt mức 80% như quy định Trong các nhóm TCKT thuốc trúng thầu, nhóm 5 và nhóm 1 có tỷ lệ thực hiện về giá trị cao nhất lần lượt 60,6% và 60,0%; nhóm 4 có tỷ lệ thực hiện về giá trị thấp nhất, chỉ 53,1%.
3.1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nguồn gốc thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nguồn gốc thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Cả hai loại thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu đều có tỷ lệ thực hiện giá trị chưa đạt 80% so với giá trị trúng thầu Thuốc sản xuất trong nước được thực hiện 85,6% về số lượng trúng thầu nhưng chỉ 54,1% tính theo giá trị Thuốc nhập khẩu đạt 84,8% về số lượng và 58,9% về giá trị, thấp hơn về số lượng và cao hơn về giá trị so với thuốc sản xuất trong nước Nhìn chung, tỷ lệ thực hiện về số lượng giữa hai loại thuốc tương đối tương đồng, nhưng tỷ lệ thực hiện về giá trị của thuốc nhập khẩu cao hơn hẳn so với thuốc sản xuất trong nước.
3.1.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ cơ cấu (%) Thực hiện
; Thuốc giãn cơ giải giãn cơ
Thuốc giả đau hạ ốt; chống vi không teroid; thuốc điều trị gút và c c ệnh xương khớp
Thuốc chống dị ứng và dùng trong c c trường hợp qu ẫn
Thuốc giải độc và c c thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
Thuốc chống co giật chống động kinh
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễ khuẩn
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ cơ cấu (%) Thực hiện
Tỷ lệ TH/TT (%) đau nửa đầu
Thuốc điều trị ung thư và điều hòa iễn dịch
Thuốc điều trị ệnh đường tiết niệu
Thuốc t c dụng đối với máu
13 Thuốc điều trị ệnh da iễu 40 35 87,5 19.407 0,9 5.186 0,4 26,7
Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn
Hocmon và c c thuốc t c động vào hệ thống nội tiết
Huyết thanh và globulin iễn dịch
20 Thuốc giãn cơ và ức chế 21 20 95,2 16.694 0,8 5.938 0,5 35,6
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ cơ cấu (%) Thực hiện
Tỷ lệ TH/TT (%) cholinesterase
Thuốc điều trị ệnh ắt tai ũi họng
Thuốc có t c dụng thúc đẻ cầ u au đẻ và chống đẻ non
Dung dịch lọc màng bụng lọc máu
Thuốc chống rối oạn tâ thần và
Thuốc t c động n hệ thần kinh
Thuốc t c dụng tr n đường h hấp
Nước điện giải cân ằng acid-base và c c dung dịch ti truyền khác c
27 Kho ng chất và vitamin 70 64 91,4 53.542 2,4 23.756 1,9 44,4
Thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu
Kết quả đấu thầu tập trung thuốc tập trung tại Sở Y tế Đồng Nai nă
2020 - 2021 p dụng Th ng tư ố 30/ 018/TT-BYT ngày 30/10/ 018 của Bộ
Y tế Trong Th ng tư ố 30/ 018 thuốc tân dược được chia thành 7 nhó theo t c dụng dược ý và 01 nhó thuốc phóng xạ và hợp chất đ nh dấu
Các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý được các đơn vị thực hiện, tuy nhiên các tỷ lệ ước lượng và giá trị thuốc lại khác nhau Tỷ lệ ước lượng được thực hiện nằm trong khoảng 50% đến 100% Tỷ lệ giá trị thuốc được thực hiện nằm trong khoảng 1% đến 114%.
Trong c c nhó t c dụng dược ý nhó thuốc chống Parkin on có tỷ ệ gi trị được thực hiện o với gi trị trúng thầu cao nhất là 114% Tiếp theo có
Có 6 nhóm thuốc có tỷ lệ trúng thầu trên 70%, trong đó nổi bật là nhóm thuốc dùng cho chẩn đoán với tỷ lệ trúng thầu lên tới 91%, nhóm thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu với 85%, và nhóm thuốc hormone cùng các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết.
Có 6 nhóm thuốc được xem xét, gồm nhóm thuốc chống co giật/chống động kinh (80,4%), nhóm thuốc dung dịch uống (77,7%), nhóm thuốc tẩy trùng và khuẩn (73,8%), và nhóm thuốc có mức 73,3%; trong 6 nhóm này, tất cả đều có tỷ lệ thực hiện theo hợp đồng đạt trên 80% Hai nhóm còn lại là nhóm điều trị đau nửa đầu và nhóm điều trị bệnh da liễu có tỷ lệ thực hiện thấp nhất, với giá trị trúng thầu thấp nhất lần lượt là 0,7% và 6,7%.
Xét tỷ lệ cơ cấu các nhóm thuốc có tác dụng dược lý, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm phần lớn, với mức trúng thầu 24,2% Nhóm thuốc còn lại ghi nhận 16,1% và giá trị thực hiện đạt 46%, cho thấy sự khác biệt giữa các nhóm thuốc trong quá trình thực hiện trúng thầu.
58,5% Điều này phù hợp vì đây là nhóm thuốc quan trọng trong công tác điều trị bệnh và đây cũng là nhóm thuốc được nhiều đề tài nghiên cứu quan tâm nhất Tuy nhiên nhóm thuốc này chỉ đạt tỷ lệ thực hiện điều trị 46% và 58,5% đối với giá trị trúng thầu Đề tài tiếp tục phân tích các nhóm kháng sinh và nhóm thuốc tiêm cho kết quả như sau:
Bảng 3.11 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện theo các nhóm kháng sinh
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Trong các nhóm kháng sinh, nhóm beta-lactam có giá trị trúng thầu cao nhất với 337.451 triệu VNĐ, chiếm 66,6% cơ cấu giá trị và tỷ lệ thực hiện giá trị của nhóm này đạt 67,1% Tuy nhiên, tỷ lệ thực hiện giá trị so với giá trị trúng thầu của beta-lactam là 47,1%, thấp hơn nhóm nitroimidazol (65,7%) và nhóm thuốc khác (59%) Nhóm quinolon có giá trị trúng thầu 65,189 triệu VNĐ, chiếm 12,9% cơ cấu giá trị; tỷ lệ thực hiện giá trị của nhóm này là 67,1% và tỷ lệ thực hiện so với giá trị trúng thầu là 41,4% Nhóm sulfamid và nhóm tetracyclin có tỷ lệ thực hiện thấp nhất, lần lượt 16,5% và 19,6%.
Bảng 3.12 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện theo các nhóm tim mạch
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Thuốc chống đau thắt ngực
Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thuốc điều trị suy tim
Theo kết quả đề tài, nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp có giá trị tiền thuốc và tỷ lệ cơ cấu về giá trị trúng thầu lớn nhất, lần lượt là 61,7% và 60,5%, và tỷ lệ giá trị tiền thuốc được thực hiện so với giá trị trúng thầu của nhóm này đạt 57,4% Nhóm thuốc chống huyết khối có tỷ lệ giá trị thuốc được thực hiện so với giá trị trúng thầu lớn nhất là 90,6% Nhóm thuốc khác có tỷ lệ thực hiện so với trúng thầu thấp nhất ở mức 20,7%, trong khi nhóm thuốc điều trị suy tim đạt 37,9%.
Nghiên cứu tiếp tục phân tích sâu 260 khoản mục thuốc thuộc nhóm kh ng inh được thực hiện theo đường dùng thuốc cho kết quả như au:
Bảng 3.13 Cơ cấu sử dụng của 260 khoản mục thuốc thuộc nhóm kháng sinh được thực hiện theo đường dùng thuốc
Số khoản mục Giá trị thực hiện (%)
Tiêm ắp/ dưới da/ tiêm trong da/ tiêm tĩnh ạch
Qua kết quả phân tích 260 khoản mục thuốc thuộc nhóm kháng sinh được thực hiện theo đường dùng thuốc:
Về số khoản mục: nhó kh ng inh đường “uống” có ố khoản mục TH/
TT nhiều nhất là 106/122 khoản mục, tỷ lệ thực hiện về số khoản mục là 86,9%; tiếp đến à nhó kh ng ính “tiêm bắp/ dưới da/ tiêm trong da/ tiêm tĩnh ạch” có ố khoản mục TH/ TT là 89/97 khoản mục, tỷ lệ thực hiện về số khoản mục là 91,8%
Về giá trị thực hiện: mặc dù nhóm kháng sinh đường “tiêm bắp/ dưới da/ ti trong da/ ti tĩnh ạch” có ố khoản mục ít hơn o với đường “uống”, nhưng có giá trị thực hiện dưới 80% là 49.1670 triệu VNĐ từ 80 - 120% là 87.861 triệu VNĐ tr n 1 0% là 2,168 triệu VNĐ cao hơn nhiều so với đường dùng “uống” đặc biệt là giá trị của các khoản mục thực hiện từ 80 - 120% cao gấp 4,5 lần so với đường dùng “uống”
3.1.5 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo dạng bào chế thuốc
Phân tích số khoản mục và giá trị thực hiện theo dạng bào chế được quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư 15/2019/TT-BYT đối với thuốc trúng thầu, dựa trên báo cáo thực hiện hợp đồng của các đơn vị liên quan; kết quả cho thấy mức độ tuân thủ quy định, mức độ thực hiện và giá trị thực tế so với kế hoạch, từ đó cung cấp căn cứ đánh giá hiệu quả triển khai hợp đồng và chi phí liên quan.
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo dạng bào chế thuốc
TT Dạng bào chế thuốc
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
1 Bột/cố /hạt pha uống 74 62 83,8 53.522 24.459 45,7
Bột/cố /hạt pha uống hoà tan nhanh
TT Dạng bào chế thuốc
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ TH/TT (%) đường h hấp
Dung dịch thẩ phân phúc ạc
Dung dịch/ hỗn dịch/ nhũ dịch uống
Dung dịch/hỗn dịch khí dung
Thuốc đặt hậu n/ trực tràng
Thuốc hít định iều/ phun ù định iều
TT Dạng bào chế thuốc
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ TH/TT (%) tràng
Thuốc ti đóng ẵn trong dụng cụ tiêm
Vi n giải phóng có kiể o t
Kết quả phân tích danh mục thuốc được thực hiện theo dạng bào chế cho thấy các nhóm dạng bào chế thuốc có tỷ lệ TH/TT từ 66,7% đến 100%, riêng dạng bào chế “thuốc xịt ngoài da” không được thực hiện Về triển khai thực hiện, nhóm thuốc có 5 dạng bào chế: “thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm”, “dung dịch thải phân”, “thuốc đặt hậu môn/trực tràng” và hai dạng còn lại chưa được nêu rõ.
“thuốc ti đ ng kh ” “vi n ao tan ở ruột” có tỷ ệ TH/ TT ần ượt à
Các chỉ tiêu tuân thủ quy định tại Thông tư 15/2019/TT-BYT được thể hiện qua các tỷ lệ lần lượt 90,6%; 87,4%; 83,8%; 8,1%; 80,8%, đều đạt mức quy định tối thiểu 80% Đối với các dạng thuốc bào chế như miếng dán, viên đặt dưới da, thuốc nhỏ mũi và thuốc nhỏ tai, các tỷ lệ không đạt dưới 0% lần lượt là 5,6%; 14,5%; 16,1%; 16,7%.
Một ố nhó dạng ào chế đặc iệt như: “vi n ao tan ở ruột” “vi n giải phóng có kiể o t” “vi n hòa tan nhanh” có tỷ ệ TH/ TT à 80 8%
65 9% 6 6% cao hơn o nhiều với tỷ ệ thực hiện TH/TT của dạng ào chế
PHÂN TÍCH MỘT SỐ VẤN Đ TỒN TẠI TRONG VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU GÓI THẦU THUỐC GENERIC NĂM
3.2.1 Vấn đề về danh mục 290 thuốc kh ng được thực hiện và 1.267 thuốc thực hiện dưới 80%
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc trúng thầu không được thực hiện và thực hiện dưới 80% theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Tỷ lệ TH/ TT Nhóm thuốc
Trong 90 khoản ục thuốc trúng thầu kh ng được thực hiện thuốc nhóm 3 chiế tỷ ệ về ố khoản ục và gi trị kh ng được thực hiện cao nhất (50,0% về ố khoản ục; 39,6% về gi trị) thuốc nhó 4 chiế tỷ ệ về ố khoản ục và gi trị kh ng được thực hiện thấp nhất à 2,1% về ố khoản ục 1,4% về gi trị)
Trong 1 67 khoản ục thuốc trúng thầu được thực hiện dưới 80% thuốc nhó 3 chiế tỷ ệ về ố khoản ục và gi trị được thực hiện dưới 80% cao nhất (46 6% về ố khoản ục; 33 8% về gi trị) thuốc nhó 5 chiế tỷ ệ về ố khoản ục và gi trị kh ng được thực hiện thấp nhất (5 9% về ố khoản ục; 3 7% về gi trị)
Nghi n cứu tiếp tục thực hiện phân tích VEN của danh ục 290 khoản ục thuốc kh ng được thực hiện Kết quả thu được như au:
Bảng 3.22 Cơ cấu các thuốc không được thực hiện theo phương pháp phân tích VEN
Số khoản mục Tỷ lệ (%) Giá trị kh ng thực hiện (triệu VNĐ) Tỷ lệ (%)
Kết quả phân tích VEN cho thấy các thuốc thiết yếu thuộc nhóm E có mức độ không được thực hiện cao nhất về số lượng lẫn giá trị Cụ thể, có 248 mục thuốc không thực hiện, chiếm 85,5% về số lượng và 19.238 triệu VNĐ, chiếm 22,1% tổng giá trị liên quan.
Cac thuoc khong can thiet thuoc nhom N khong duoc thuc hien, trong đó co 11 khoan thuoc khong thuc hien duoc xet duy et xuat hien trong danh sach Ty le chiem 3,8% gia tri thuoc la 0,6 trieu dong, dong thoi chiem 3,0% tong chi phi, cho thue rau ro ve phan ung kinh te cua danh muc thuoc Cac don vi nen can nhac nhu cau su dung 248 khoan thuoc thuoc nhom E va 11 thuoc thuoc nhom N khi xay dung danh muc thuoc su dung tai don vi trong nhung nam tiep theo.
Nghiên cứu tiếp tục phân tích 90 khoản mục thuốc trúng thầu, chưa được thực hiện đánh giá về giá trúng thầu trung bình theo từng nhóm TCKT thuốc, và kết quả được trình bày như sau:
Bảng 3.23 Cơ cấu 290 khoản mục thuốc không được thực hiện theo phân tích giá thuốc trúng thầu trung bình giữa các nhóm TCKT
Số khoản mục kh ng được thực hiện
Số khoản mục có giá TT < giá
Số khoản mục có giá TT ≥ giá
Trong 90 khoản ục thuốc trúng thầu kh ng được thực hiện có 139 khoản ục (47 9%) có gi trúng thầu nhỏ hơn gi trúng thầu trung bình, trong đó Nhó 3 có ố khoản ục nhiều nhất à 80 chiế tỷ ệ 57 6% Ngoài ra có
151 khoản ục (5 1%) có gi TT ớn hơn gi TT trung ình
3.2.2 Vấn đề về danh mục 9 thuốc thực hiện vượt 120%
Phân tích chi tiết cho thấy có 9 mặt hàng thuốc được cho là vượt mức 10% so với quy định tại Thông tư 15/2019 Xem xét trong danh mục thuốc trúng thầu, có mặt hàng thuốc khác cùng hoạt chất và ở dạng bào chế tương đương có khả năng thay thế được 9 mặt hàng trên hay không, đặt ra câu hỏi về mức độ thay thế và tính phù hợp khi đấu thầu Danh sách 9 mặt hàng được liệt kê ở bảng dưới, kèm nhận định về hoạt chất, dạng bào chế và mức độ liên quan tới quy định hiện hành.
Bảng 3.24 Danh mục 9 thuốc thực hiện vượt 120%
Tên thuốc (Nước sản xuất)
Tên hoạt chất; nồng độ
Giá trị trúng thầu (triệu VNĐ)
Giá trị thực hiện (triệu VNĐ)
Giá trị mua vượt 120% (triệu VNĐ)
Glyceryl Trinitrate - Hameln 1mg/ml (Đức)
Midazolam -Hameln 5mg/ml (Đức)
Thuốc ti đóng ẵn trong dụng cụ tiêm(*)
Insulin human hỗn hợp 30/70; 100 IU/ml; 3ml
Viên nén bao phim tan trong ruột
Xem xét danh mục thuốc trúng thầu cho thấy các thuốc thuộc nhóm tiêu chí kỹ thuật khác nhau nhưng có cùng hoạt chất và dạng bào chế hoặc dạng tương đương có thể thay thế cho nhau Những mặt hàng trên danh sách cho thấy sự trùng lặp về hoạt chất và hình thức sản phẩm, cho phép xác định các lựa chọn thay thế phù hợp mà vẫn đảm bảo hiệu lực và an toàn cho người dùng Kết quả cho thấy sự liên kết giữa các mặt hàng trúng thầu được xác định dựa trên các tiêu chí kỹ thuật, giúp tối ưu hóa chi phí và dễ dàng trong quá trình lựa chọn thuốc Các thuốc có thể thay thế được được nhận diện dựa trên sự tương đồng về hoạt chất, dạng bào chế, hàm lượng và chỉ định sử dụng, từ đó cung cấp cơ sở cho quyết định thầu hiệu quả.
Với hoạt chất Nitrog ycerin (10 g/10 ; 10 ), hoạt chất Midazo a (5mg/ml), Piperacilin + Tazobactam (3g + 0,375g) hoạt chất Thia in HC
(100mg/1ml; 1ml) có dạng ào chế thuốc ti trong danh ục không có thuốc thay thế cùng hà ượng nồng độ
Với hoạt chất insulin glargine (100 IU; 3 ml), ở dạng tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm, sản phẩm này nằm trong danh mục và có thể thay thế bằng Lantus SoloStar (Đức) Các thông số kỹ thuật được xác nhận và tỷ lệ thực hiện là 113%.
Với hoạt chất insulin người hỗn hợp 30/70 (100 IU/mL), loại thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm, danh mục có một mặt hàng có thể thay thế bằng Humulin 30/70 KwikPen (Pháp) Nhóm TCKT được xếp vào nhóm 1 và tỷ lệ thực hiện thay thế đạt 73%.
Natri Valproate dưới dạng viên nén bao phim có mặt trong danh mục và có thể được dùng làm thay thế cho Depakine Phiên bản Depakine từ Tây Ban Nha thuộc nhóm TCKT có giá trị 1 tỷ đồng và thực hiện ở mức 89%, trong khi Depakine sản xuất tại Việt Nam thuộc nhóm TCKT có giá trị 3 tỷ đồng và thực hiện ở mức 69%.
Với hoạt chất Paracetamol (1000 mg/100 ml) ở dạng tiêm truyền, danh mục có một mặt hàng có thể thay thế cho Paracetamol Kabi AD (Đức) theo thông số kỹ thuật Dự án này được triển khai với quy mô 1 tỷ và đã thực hiện được 64% tiến độ.
Với hoạt chất A itripty in hydroc orid ( 5 g) có dạng ào chế vi n nén ao phi trong danh ục có ặt hàng có thể thay thế được à Eupro in
5 g (Ro ania) nhó TCKT à nhó 1 chưa được thực hiện và A itripty in
5 g Savi (Việt Na ) nhó TCKT à nhó 3 tỷ ệ thực hiện à 91%
3.2.3 Vấn đề về 705 khoản mục thuốc được thực hiện điều tiết số lượng khi các cơ sở y tế có nhu cầu sử dụng vượt 20% số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung
Chúng tôi tiến hành phân tích 705 danh mục thuốc được điều tiết về lượng khi cơ sở y tế có nhu cầu sử dụng vượt mức lượng thuốc được phân bổ theo thỏa thuận khung theo hạng bệnh viện Kết quả cho thấy cơ chế điều tiết đã phản ánh đúng thực trạng sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế và cho phép điều chỉnh bổ sung khi nhu cầu vượt mức phân bổ, đảm bảo phân bổ thuốc công bằng và minh bạch giữa các hạng bệnh viện Phân tích cũng làm nổi bật các yếu tố ảnh hưởng đến mức vượt nhu cầu và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa phân bổ thuốc nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực y tế.
Bảng 3.25 Cơ cấu Danh mục thuốc được điều tiết số lượng theo hạng bệnh viện
Hạng bệnh viện Số khoản mục Tỷ lệ (%) Giá trị điều tiết Tỷ lệ (%)
Trong 4 phân hạng ệnh viện Bệnh viện hạng 3 gồ c c Trung tâ y tế huyện có ố khoản ục điều tiết ố ượng ớn nhất à 379 chiế tỷ ệ 53 8% tuy nhi n về gi trị điều tiết ố ượng thì Bệnh viện hạng 1 có gi trị ớn nhất à 4.953 triệu VNĐ chiế tỷ ệ về gi trị à 47 4% C c Bệnh viện chuy n khoa có ố khoản ục và gi trị điều tiết ố ượng thấp nhất à 33 khoản ục chiế tỷ ệ 4 7% 596 triệu VNĐ chiế tỷ ệ 1 1%
Phân tích về nhó t c dụng dược ý 705 khoản ục thuốc được thực hiện điều tiết ố ượng khi c c cơ ở y tế có nhu cầu ử dụng vượt 0% cho kết quả như au:
Bảng 3.26 Cơ cấu Danh mục thuốc được điều tiết số lượng theo nhóm tác dụng dược lý
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục điều tiết
Giá trị điều tiết (triệu VNĐ)
Thuốc giãn cơ giải giãn cơ
Thuốc giả đau hạ ốt; chống vi không teroid; thuốc điều trị gút và c c ệnh xương khớp
Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp qu ẫn
Thuốc giải độc và c c thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
5 Thuốc chống co giật chống động kinh 3 0,4 107 0,2
Thuốc điều trị ký inh trùng chống nhiễ khuẩn
7 Thuốc điều trị đau nửa đầu 1 0,1 2 0
8 Thuốc điều trị ệnh đường tiết niệu 8 1,1 905 1,7
12 Thuốc điều trị ệnh da 6 0,9 52 0,1
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục điều tiết
Giá trị điều tiết (triệu VNĐ)
Tỷ lệ cơ cấu % iễu
14 Thuốc tẩy trùng và t khuẩn 19 2,7 712 1,4
Hoc on và c c thuốc t c động vào hệ thống nội tiết
18 Huyết thanh và g o u in iễn dịch 3 0,4 429 0,8
19 Thuốc giãn cơ và ức chế cho ine tera e 3 0,4 234 0,4
20 Thuốc điều trị ệnh ắt tai ũi họng 9 1,3 467 0,9
Thuốc có t c dụng thúc đẻ cầ u au đẻ và chống đẻ non
22 Dung dịch thẩ phân phúc ạc 2 0,3 826 1,6
Thuốc chống rối oạn tâ thần và Thuốc tác động lên hệ thần kinh
24 Thuốc t c dụng tr n đường h hấp 28 4,0 1.205 2,3
Nước điện giải cân ằng acid-base và các dung dịch ti truyền khác
26 Kho ng chất và vitamin 14 2,0 49 0,1