1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYỄN ĐÔNG hải PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ TĂNG HUYẾT áp TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN đa KHOA cẩm PHẢ LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

82 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (10)
    • 1.1. Đại cương về bệnh tăng huyết áp (10)
      • 1.1.1. Định nghĩa (10)
      • 1.1.2. Nguyên nhân (10)
      • 1.1.3. Dịch tễ bệnh tăng huyết áp (11)
      • 1.1.4. Phân độ tăng huyết áp (12)
      • 1.1.5. Chẩn đoán tăng huyết áp (13)
      • 1.1.6. Nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp (13)
      • 1.1.7. Phân tầng nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp (15)
    • 1.2. Đại cương về điều trị tăng huyết áp (16)
      • 1.2.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị (16)
      • 1.2.2. Ngƣỡng huyết áp khởi đầu điều trị (17)
      • 1.2.3. Đích huyết áp trong điều trị (19)
      • 1.2.4. Điều trị tăng huyết áp can thiệp không thuốc (20)
      • 1.2.5. Chiến lƣợc điều trị tăng huyết áp can thiệp bằng thuốc (20)
    • 1.3. Một số nghiên cứu về thực trạng kê đơn thuốc điều trị tăng huyết áp (25)
      • 1.3.1. Một số nghiên cứu trên thế giới (25)
      • 1.3.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam (25)
    • 1.4. Vài nét về Bệnh viện đa khoa Cẩm Phả (26)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (27)
      • 2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu (27)
    • 2.2. Thiết kế nghiên cứu (27)
    • 2.3. Phương pháp thu thập số liệu (27)
    • 2.4. Tiêu chí nghiên cứu (28)
      • 2.4.1. Khảo sát một số đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp (28)
      • 2.4.2. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp (29)
    • 2.5. Một số quy ƣớc trong nghiên cứu (0)
      • 2.5.1. Tiêu chuẩn xác định bệnh mắc kèm (30)
      • 2.5.2. Đánh giá chỉ số BMI (31)
      • 2.5.3. Đánh giá chức năng thận (31)
      • 2.5.4. Phân độ tăng huyết áp (33)
      • 2.5.5. Đạt mục tiêu huyết áp (33)
      • 2.5.6. Tính hợp lý trong kê đơn trên nhóm bệnh nhân có chỉ định ƣu tiên (33)
      • 2.5.7. Liều dùng khuyến cáo của các thuốc điều trị tăng huyết áp (35)
      • 2.5.8. Quy ƣớc trong mô tả thay đổi phác đồ điều trị tăng huyết áp (0)
    • 2.6. Xử lý và phân tích số liệu (36)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Khảo sát một số đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp (37)
      • 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học (37)
      • 3.1.2. Đặc điểm BMI (37)
      • 3.1.3. Đặc điểm bệnh mắc kèm (38)
      • 3.1.4. Đặc điểm về kiểm soát huyết áp của bệnh nhân tại thời điểm T1 (39)
      • 3.1.5. Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân tại từng thời điểm (39)
    • 3.2. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp (40)
      • 3.2.1. Phân tích đặc điểm kê đơn thuốc điều trị tăng huyết áp từ T1 đến T6 (40)
      • 3.2.2. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ dựa trên hiệu quả điều trị (54)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (59)
    • 4.1. Bàn luận về kết quả nghiên cứu (59)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu (59)
      • 4.1.2. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp (61)
    • 4.2. Một số ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu (0)
  • PHỤ LỤC (72)

Nội dung

Để có cái nhìn rõ hơn về tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đây, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu về "Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết

TỔNG QUAN

Đại cương về bệnh tăng huyết áp

Theo khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 của Hội Tim Mạch Việt Nam, tăng huyết áp được định nghĩa khi điều trị cho thấy lợi ích rõ ràng so với nguy cơ có hại dựa trên bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng.

Mặc dù có nhiều bằng chứng mới, cần tiếp tục nghiên cứu để đánh giá và có thể thay đổi định nghĩa và phân loại tăng huyết áp Tuy nhiên, Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội tăng huyết áp Việt Nam vẫn giữ nguyên định nghĩa và phân loại tăng huyết áp theo khuyến cáo năm 2015 Chẩn đoán tăng huyết áp được thực hiện khi đo huyết áp tại phòng khám có HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg [6].

Phần lớn tăng huyết áp ở người trưởng thành là tăng huyết áp nguyên phát, tức là không xác định được nguyên nhân, trong khi khoảng 10% trường hợp có nguyên nhân rõ ràng, được gọi là tăng huyết áp thứ phát Nguyên nhân của tăng huyết áp có thể được phát hiện thông qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy trong quá trình chẩn đoán và đánh giá bệnh lý huyết áp [7].

Các nguyên nhân của tăng huyết áp thứ phát bao gồm [6]:

- Các nguyên nhân thường gặp:

- Các nguyên nhân ít gặp:

+ Hẹp eo động mạch cảnh

+ Cường cận giáp nguyên phát

+ Phì đại thƣợng thận bẩm sinh

+ Hội chứng cường mineralocorticoid quá mức khác với cường aldosteron nguyên phát

1.1.3 Dịch tễ bệnh tăng huyết áp

Tăng huyết áp là vấn đề sức khỏe phổ biến không chỉ trên toàn cầu mà còn ở Việt Nam, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt từ cộng đồng và hệ thống y tế Theo Tổ chức Y tế Thế giới, số người mắc tăng huyết áp trên thế giới đã tăng từ 600 triệu ở năm 1980 lên 1 tỷ người vào năm 2008 Dữ liệu từ các phòng khám cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp toàn cầu ước tính là khoảng 1,13 tỷ người vào năm 2015, trong khi ở người lớn, tỷ lệ này dao động quanh 30-45%.

Biến chứng của tăng huyết áp gây ra 9,4 triệu ca tử vong trên toàn cầu mỗi năm Năm 2010, tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và là yếu tố làm tăng gánh nặng tàn tật kéo dài nhiều năm trên thế giới Trong một nghiên cứu gồm 23.272 người ở Mỹ, 50% số ca tử vong do bệnh mạch vành và đột quỵ được ghi nhận ở những người bị tăng huyết áp Năm 2012, tăng huyết áp là nguyên nhân thứ hai được chỉ định hàng đầu của bệnh thận giai đoạn cuối, sau đái tháo đường, và chiếm 34% các trường hợp bệnh thận giai đoạn cuối tại Mỹ.

Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc tăng huyết áp đang gia tăng nhanh và trở thành vấn đề sức khỏe công cộng quan trọng Theo các thống kê lịch sử, năm 1960 ở miền Bắc Việt Nam chỉ có khoảng 1% người trưởng thành mắc tăng huyết áp; đến năm 1992, theo điều tra toàn quốc của Viện Tim mạch, tỷ lệ này đã tăng lên 11,2%—tăng hơn 11 lần Đến năm 2008, tỷ lệ tăng huyết áp ở độ tuổi 25-64 là 25,1% Theo Tổng điều tra toàn quốc về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015, 18,9% người trưởng thành ở độ tuổi 18-25 bị tăng huyết áp, trong đó 23,1% nam và 14,9% nữ; riêng nhóm 18-25 tuổi, tỷ lệ tăng huyết áp tăng từ 15,3% năm 2010 lên 20,3% năm 2015 Như vậy, cứ 5 người trưởng thành ở nhóm tuổi 25-64 thì có 1 người bị tăng huyết áp Hàng năm tại Việt Nam, tăng huyết áp gây ra khoảng 91.600 ca tử vong, chiếm 20,8% tổng số ca tử vong.

Hiểu biết và kiểm soát tăng huyết áp tại Việt Nam vẫn còn hạn chế Theo thống kê năm 2015 của Hội Tim mạch học Việt Nam, khảo sát 5.454 người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên trong quần thể 44 triệu dân ở 8 tỉnh thành trên toàn quốc cho thấy 52,8% có huyết áp bình thường và 47,3% mắc tăng huyết áp; trong nhóm này, 39,1% không được phát hiện tăng huyết áp, 7,2% không được điều trị và tới 69% vẫn chưa kiểm soát được huyết áp.

Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có quy mô dân số khoảng 1,2 triệu người Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật, năm 2018 số người bị tăng huyết áp trên địa bàn tỉnh gần 50.000 và có 6.300 trường hợp được chẩn đoán tăng huyết áp lần đầu.

1.1.4 Phân độ tăng huyết áp

Hiện nay, khuyến cáo về phân độ tăng huyết áp có sự khác biệt giữa các guideline điều trị trên thế giới Hướng dẫn của Hội tim mạch học Việt Nam VNHA 2018 được xây dựng dựa trên khuyến cáo của Hội tim mạch học châu Âu ESH/ESC 2018 và có những điểm khác biệt so với khuyến cáo ACC/AHA 2017 của Hoa Kỳ.

[6], [33], [34] Chi tiết về các khuyến cáo này đƣợc trình bày trong bảng 1.1 n 1.1 Phân độ tăn huyết áp Huyết áp tâm thu

ESH/ESC 2018 VNHA 2018 AHA/ACC 2017

30-59 mL/ph/1.73 m2 (BSA) hoặc bệnh thận mạn nặng với MLCT < 30 mL/phút/1.73 m2

Chỉ số cẳng chân - cổ tay < 0.9

Bệnh võng mạc tến triển: xuất huyết hoặc xuất tết, ph gai thị

Bệnh tim mạch đã xác định

Bệnh mạch não: Đột quị thiếu máu cục bộ, xuất huyết não, TIA

Bệnh Mạch Vành: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tái tưới máu cơ tim Hiện diện mảng vữa xơ qua hình ành

Suy tim, bao gồm Suy tim với EF bảo tồn

Bệnh lý động mạch ngoại biên

1.1.7 Phân tầng nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp

Hiện có nhiều hệ thống đánh giá nguy cơ tim mạch được xây dựng Năm 2018, Hội Tim mạch học Việt Nam khuyến cáo đánh giá nguy cơ tim mạch với bảng SCORE cho bệnh nhân tăng huyết áp không có nguy cơ cao hoặc rất cao, dựa trên tiền sử bệnh tim mạch, bệnh thận, đái tháo đường hoặc sự gia tăng rõ rệt của một yếu tố nguy cơ (ví dụ: cholesterol máu) (Mức khuyến cáo 1B) Hình 1.1 thể hiện hướng dẫn phân tầng nguy cơ tim mạch theo khuyến cáo VNHA 2018 1 Các mức nguy cơ tim mạch 10 năm (bảng SCORE).

Một khía cạnh quan trọng của ước tính nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp là cần xem xét tác động của tổn thương cơ quan đích liên quan đến tăng huyết áp (HMOD) Ba lý do cho thấy HMOD là yếu tố rất quan trọng gồm: (i) không phải tất cả các HMOD được đưa vào bảng điểm SCORE; (ii) sự hiện diện của HMOD ở người tăng huyết áp là phổ biến và thường không được phát hiện; (iii) sự hiện diện của nhiều HMOD trong cùng một bệnh nhân cũng phổ biến và làm tăng thêm nguy cơ tim mạch Việc phân tầng nguy cơ tim mạch và đánh giá sự tiến triển của các HMOD là yếu tố then chốt trong quản lý lâm sàng và dự phòng tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp.

8 giai đoạn của bệnh liên quan đến tăng huyết áp được xác định từ giai đoạn không biến chứng đến biến chứng có triệu chứng hoặc bệnh đã xác định, phân loại theo các phân độ tăng huyết áp và sự hiện diện của yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích liên quan đến tăng huyết áp và các bệnh mắc kèm, được minh họa trong Hình 1.2 dành cho bệnh nhân ở độ tuổi trung bình [6]; Phần 1.2 trình bày phân tầng nguy cơ theo mức huyết áp, dựa trên các yếu tố nguy cơ và mức độ tổn thương, nhằm hỗ trợ đánh giá nguy cơ và quản lý lâm sàng một cách hiệu quả.

Đại cương về điều trị tăng huyết áp

1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị

Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp là xử trí tăng huyết áp đồng thời kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch khác như rối loạn lipid máu, không dung nạp glucose hoặc đái tháo đường, béo phì và hút thuốc lá để giảm nguy cơ biến cố tim mạch cho người bệnh Điều quan trọng là bệnh nhân cần được thông tin rằng điều trị tăng huyết áp thường kéo dài và có thể gặp nguy hiểm nếu ngừng thuốc hoặc thay đổi lối sống mà không thảo luận trước với bác sĩ.

Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính đòi hỏi theo dõi đều đặn và điều trị đúng, đủ hàng ngày, đồng thời duy trì điều trị lâu dài để kiểm soát huyết áp hiệu quả Mục tiêu điều trị là đạt được huyết áp mục tiêu và giảm tối đa nguy cơ biến chứng tim mạch và các biến chứng liên quan khác Để đạt được hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị, kiểm soát huyết áp tại nhà và thực hiện lối sống lành mạnh: ăn nhạt, giảm muối, tập thể dục đều đặn, duy trì cân nặng vừa phải, bỏ thuốc lá và hạn chế rượu Việc theo dõi huyết áp định kỳ và gặp bác sĩ để điều chỉnh thuốc khi cần thiết sẽ giúp duy trì huyết áp ở mức an toàn và nâng cao chất lượng cuộc sống lâu dài.

9 nguy cơ tim mạch là vấn đề cần nhận diện và quản lý kỹ lưỡng để tối ưu kết quả điều trị Đối với bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích, điều trị cần hết sức tích cực và phối hợp đa ngành để ngăn ngừa biến chứng Không nên hạ huyết áp quá nhanh nhằm tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu được chỉ định [6].

Theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp năm 2018 của Hội Tim mạch học Việt Nam về mục tiêu điều trị tăng huyết áp ở người lớn [6]:

Trong điều trị tăng huyết áp, mục tiêu là chọn phương pháp có bằng chứng lâm sàng vững chắc để giảm tối đa nguy cơ dài hạn của bệnh tật và tử vong liên quan đến tim mạch cũng như tử vong chung Các khuyến nghị được đánh giá bằng cấp chứng cứ I, mức độ A, nhấn mạnh sự ưu tiên cho các phương pháp điều trị đã được xác thực và có hiệu quả được chứng minh.

Xác định ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị và đích huyết áp cần đạt theo cá nhân hóa, dựa vào độ tăng huyết áp, bệnh phối hợp và nhóm tuổi (I, A) Việc thiết lập ngưỡng điều trị và mục tiêu huyết áp theo cá nhân hóa giúp tối ưu hiệu quả điều trị, giảm thiểu tác dụng phụ và phù hợp với từng bệnh nhân, đặc biệt khi có bệnh phối hợp và ở các nhóm tuổi khác nhau.

- Điều trị kiểm soát cùng lúc tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm và các bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo hiện hành (I, A)

- Xác định các yếu tố cản trở sự tuân thủ điều trị (I, B)

1.2.2 Ngƣỡng huyết áp khởi đầu điều trị

Ngưỡng huyết áp khởi đầu điều trị đã thay đổi rất nhiều trong 10 năm trở lại đây và có thể khác nhau giữa các hướng dẫn Hướng dẫn VNHA 2018 dựa trên khuyến cáo ESH/ESC 2018 Ngưỡng khởi đầu điều trị với đa số bệnh nhân tăng huyết áp là 140/90 mmHg Cân nhắc bắt đầu điều trị thuốc hạ huyết áp ngay và kết hợp với thay đổi lối sống cho bệnh nhân tăng huyết áp, trừ những người có tăng huyết áp ở mức độ nặng.

1, nguy cơ thấp có thể áp dụng biện pháp không dùng thuốc trong khoảng 3‐ 6 tháng [6], [34]

10 nh 1.3 N ưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị

Có 2 đối tượng đặc biệt cần lưu ý Bệnh nhân huyết áp bình thường cao (130‐ 139/85-89 mmHg) mắc kèm bệnh tim mạch đặc biệt bệnh mạch vành cần khởi đầu điều trị sớm với 1 thuốc hạ huyết áp Bệnh nhân rất già (>80 tuổi) cân nhắc ngƣỡng khởi đầu điều trị lên đến HATT ≥160 mmHg [6], [34] n 1.3 Tóm tắt n ưỡng huyết áp phòn khám ban đầu cần điều trị

Nhóm tuổi Ngƣỡng HATT phòng khám cần điều trị (mmHg) Ngƣỡng

HATTr ban đầu cần điều trị

THA bệnh mạch vành Đột quỵ, TIA

*Điều trị có thể đƣợc xem xét ở bệnh nhân nguy cơ rất cao có huyết áp bình thường cao (HATT 130-140 mmHg)

1.2.3 Đích huyết áp trong điều trị Đích huyết áp thay đổi rất nhiều trong 10 năm trở lại đây và có thể khác nhau giữa các hướng dẫn Hướng dẫn của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 dựa theo khuyến cáo của ESH/ESC 2018 Theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018, đích điều trị đầu tiên chung cho tất cả các bệnh nhân tăng huyết áp là dưới 140/90 mmHg (I, A) Nếu bệnh nhân dung nạp tốt, xem xét đích dưới 130/80mmHg cho đa số bệnh nhân tăng huyết áp (I, A)

Tuy nhiên, ngưỡng giới hạn đích huyết áp cần được xem xét vì trong điều trị tăng huyết áp có chứng cứ hiệu quả điều trị theo biểu đồ đường cong J nhằm bảo đảm an toàn khi hạ thấp huyết áp Ngưỡng giới hạn đích huyết áp được cân nhắc dựa trên các yếu tố: bệnh nhân già từ 65 tuổi trở lên cần cân nhắc ngưỡng cao hơn [19], bệnh nhân mắc bệnh thận mạn cần cân nhắc ngưỡng đích là 130–140 mmHg [15].

[30] Không nên hạ huyết áp xuống dưới ngưỡng 120 mmHg [6] n 1.4 Ranh giới đích huyết áp

Nhóm tuổi Ranh giới đích điều trị HATT (mmHg) Ranh giới đích điều trị HATTr (mmHg)

THA bệnh mạch vành Đột quỵ, TIA

120 nếu dung nạp Đích trong khoảng

130 nếu dung nạp Đích chung khoảng

120 nếu dung nạp Đích chung khoảng

Ngày đăng: 19/08/2022, 00:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Viên Văn Đoan (2007), "Nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện khác", Hội nghị báo cáo kết quả quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và các bệnh viện khác lần thứ nhất, pp. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện khác
Tác giả: Viên Văn Đoan
Năm: 2007
3. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2013), "Khảo sát mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc và kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú", Hội nghị khoa học kĩ thuật bệnh viện cấp cứu Trương Vương, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc và kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Nhà XB: Hội nghị khoa học kĩ thuật bệnh viện cấp cứu Trương Vương
Năm: 2013
5. Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (2018), Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam
Năm: 2018
6. Hoàng Thị Kim Huyền (2014), Dược lâm sàng - Những nguyên lí cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị, NXB Y học, Hà Nội, pp. 202 - 236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng - Những nguyên lí cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2014
8. Lưu Tuấn Ngọc (2019), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh, Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Lưu Tuấn Ngọc
Nhà XB: Đại học Dƣợc Hà Nội
Năm: 2019
11. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Ninh (2019), "Báo cáo tại chương trình "Đo huyết áp miễn phí cho người dân" hưởng ứng ngày Thế giới phòng chống Tăng huyết áp.", pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tại chương trình "Đo huyết áp miễn phí cho người dân" hưởng ứng ngày Thế giới phòng chống Tăng huyết áp
Tác giả: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2019
12. Nguyễn Lân Việt (2016), "Báo cáo Hội nghị Tăng huyết áp Việt Nam lần thứ II", Hội Tim mạch học Việt Nam, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội nghị Tăng huyết áp Việt Nam lần thứ II
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2016
14. Ashish Upadhyay MD, Amy Earley, BS, Shana M. Haynes, DHSc, Katrin Uhlig, MD, MS (2011), "Systematic Review: Blood Pressure Target in Chronic Kidney Disease and Proteinuria as an Effect Modifier", Ann Intern Med, 154(8), pp. 541-548 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systematic Review: Blood Pressure Target in Chronic Kidney Disease and Proteinuria as an Effect Modifier
Tác giả: Ashish Upadhyay MD, Amy Earley, BS, Shana M. Haynes, DHSc, Katrin Uhlig, MD, MS
Năm: 2011
15. Bacon L.S., Andrew Sherwood, et al. (2004), "Effects of exercise, diet and weight loss on high blood pressure", Spots Med, 34, pp. 307-316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of exercise, diet and weight loss on high blood pressure
Tác giả: Bacon L.S., Andrew Sherwood, et al
Năm: 2004
16. Bisognano JD, Townsend KA, et al. (2007), "Prevalence of comorbidities and their influence on blood pressure goal attainment in geriatric patients", Am J Geriatr Cardiol, 162, pp. 412-424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of comorbidities and their influence on blood pressure goal attainment in geriatric patients
Tác giả: Bisognano JD, Townsend KA, et al
Nhà XB: Am J Geriatr Cardiol
Năm: 2007
17. Corrao G., Parodi A., et al. (2010), "Reduced discontinuation of antihypertensive treatment by two-drug combination as first step. Evidence from daily life practice", J Hypertens, 28(7), pp. 1584-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reduced discontinuation of antihypertensive treatment by two-drug combination as first step. Evidence from daily life practice
Tác giả: Corrao G., Parodi A., et al
Nhà XB: Journal of Hypertension
Năm: 2010
18. Ettehad D., Emdin C. A., et al. (2016), "Blood pressure lowering for prevention of cardiovascular disease and death: a systematic review and meta-analysis", Lancet, 387(10022), pp. 957-967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blood pressure lowering for prevention of cardiovascular disease and death: a systematic review and meta-analysis
Tác giả: Ettehad D., Emdin C. A., et al
Năm: 2016
19. Guo F, He D, et al. (2012), "Trends in prevalence, awareness, management, and control of hypertension among United States adults, 1999 to 2010", J Am Coll Cardiol, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trends in prevalence, awareness, management, and control of hypertension among United States adults, 1999 to 2010
Tác giả: Guo F, He D, et al
Nhà XB: Journal of the American College of Cardiology
Năm: 2012
20. Huynh Van M., Nguyen Lan V., et al. (2020), "Asian management of hypertension: Current status, home blood pressure, and specific concerns in Vietnam", J Clin Hypertens (Greenwich), 22(3), pp. 519-521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian management of hypertension: Current status, home blood pressure, and specific concerns in Vietnam
Tác giả: Huynh Van M., Nguyen Lan V., et al
Năm: 2020
21. James PA, Oparil S, et al. (2014), "2014 evidence-based guideline for the management of high blood pressure in adults: report from the panel members appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8)", JAMA, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2014 evidence-based guideline for the management of high blood pressure in adults: report from the panel members appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8)
Tác giả: James PA, Oparil S, et al
Năm: 2014
22. Johansen M. E., Niforatos J. D., et al. (2020), "The Ecology of Antihypertensives in the United States, 1997-2017", J Gen Intern Med, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Ecology of Antihypertensives in the United States, 1997-2017
Tác giả: Johansen M. E., Niforatos J. D., et al
Năm: 2020
23. Jung Minji, Choo Eunjung, et al. (2020), "Comprehensive Trends and Patterns of Antihypertensive Prescriptions Using a Nationwide Claims Database in Korea", Clinical Epidemiology, 12, pp. 963-975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comprehensive Trends and Patterns of Antihypertensive Prescriptions Using a Nationwide Claims Database in Korea
Tác giả: Jung Minji, Choo Eunjung, et al
Năm: 2020
24. Kidney Disease Improving Global Outcomes (2012), "Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease", Kidney International, 3(1), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease
Tác giả: Kidney Disease Improving Global Outcomes
Năm: 2012
25. Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group (2012), "KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease", Kidney inter, pp. 1–150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease
Tác giả: Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group
Năm: 2012
26. McAlister FA, Wilkins K, et al. (2011), "Changes in the rates of awareness, treatment and control of hypertension in Canada over the past two decades", CMAJ. 2011, pp. 1007-1013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in the rates of awareness, treatment and control of hypertension in Canada over the past two decades
Tác giả: McAlister FA, Wilkins K, et al
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w