1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYỄN THU PHƯƠNG PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN c THÁI NGUYÊN năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

110 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào DMT thiết yếu, DMT chủ yếu và các quy định về sử dụng DMT do BYT ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THU PHƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN C THÁI NGUYÊN

NĂM 2020

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Nơi thực hiện: - Trường Đại học Dược Hà Nội

- Bệnh viện C Thái Nguyên

Thời gian thực hiện: Từ 03/01/2022 đến 03/05/2022

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Đỗ Xuân Thắng là

người luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Quản lý kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn

thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo bệnh viện C Thái Nguyên đã

tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Lời cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 5 năm 2022

Học viên

Nguyễn Thu Phương

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện 3

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc……… 4

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị………4

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 6

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 7

1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 8

1.3 Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của luận văn 9

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc ở các BVĐK tuyến tỉnh tại Việt Nam 10

1.4.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu của một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 10

1.4.2 Thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ở 1số BVĐK tuyến tỉnh 11

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở 1số BVĐK tuyến tỉnh 13

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu tại một số BVĐK tuyến tỉnh……… 14

1.4.5 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 03/2019/TT-BYT tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh……… 15

1.4.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần tại 1số BVĐK tuyến tỉnh 16 1.4.7 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc BDG tại 1số BVĐK tuyến tỉnh 16

1.4.8 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng tại 1số BVĐK tuyến tỉnh 17

1.4.9 Kết quả phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 18 1.5 Vài nét cơ bản của bệnh viện C Thái Nguyên 21

Trang 4

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 21

1.5.3 Mô hình, tổ chức tại bệnh viện C Thái Nguyên 22

1.5.4 Về cơ cấu nhân lực của bệnh viện 23

1.5.5 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 24

1.5.6 Vài nét về khoa Dược bệnh viện C Thái Nguyên 27

1.6 Tính cấp thiết của đề tài 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 31

2.1.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 31

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31

2.1.3 Phạm vi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 31

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 34

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 35

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 35

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 39

3.1.1 Cơ cấu thuốc hoá dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 39

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 39

3.1.3 Các nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn trong DMT hoá dược……… 43

3.1.4 Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh trong DMT đã sử dụng theo phân nhóm 43 3.1.5 Cơ cấu sử dụng kháng sinh theo phân nhóm beta-lactam 45

3.1.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 46

3.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc nhập khẩu đối chiếu theo TT03/2019/TT-BYT 47

Trang 5

3.1.8 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong DMT hóa dược 48

3.1.9 Cơ cấu thuốc BDG và thuốc generic trong DMT hóa dược sử dụng 48

3.1.10 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 49

3.2 Phân tích DMTSD tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 theo phương

pháp ABC/VEN 49

3.2.1 Phân tích ABC 49

3.2.2 Phân tích VEN 52

3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 53

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 57

4.1 Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 57

4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc hoá dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 57

4.1.2 Về cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 57

4.1.3 Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 58

4.1.4 Về cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm 58

4.1.5 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 59

4.1.6 Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 03 60

4.1.7 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần 61

4.1.8 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic trong DMT hóa dược 62

4.1.9 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 63

4.2 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng Phân tích DMTSD tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 theo phương pháp ABC/VEN……….64

4.2.1 Phân tích ABC……… 64

4.2.2 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN 66

4.3 Hạn chế của đề tài 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.2 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc

đông y, thuốc từ dược liệu của một số BVĐK tuyến tỉnh 11 Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ở một

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số BVĐK tuyến tỉnh 13 Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong

Bảng 1.6 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 03/2019/TT-BYT

tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 15 Bảng 1.7 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành

phần trong DMT Hoá dược tại một số BVĐK tuyến tỉnh 16 Bảng 1.8 Kết quả về tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt

dược gốc tại một số BVĐK tuyến tỉnh 17 Bảng 1.9 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo

đường dùng tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 17 Bảng 1.10 Kết quả phân tích ABC tại một số BVĐK tuyến tỉnh 19 Bảng 1.11 Kết quả phân tích VEN tại một số BVĐK tuyến tỉnh 19 Bảng 1.12 Kết quả nhóm thuốc AN tại một số BVĐK tuyến tỉnh 20 Bảng 1.13 Kết quả nhóm thuốc BN tại một số BVĐK tuyến tỉnh 20 Bảng 1.14 Cơ cấu nhân lực Bệnh viên C Thái Nguyên 24 Bảng 1.15 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 25

Bảng 2.17 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMTSD tại Bệnh viện

C Thái Nguyên năm 2020

Trang 8

Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 39 Bảng 3.19 Cơ cấu DMTSD năm 2020 theo nhóm tác dụng dược lý 39 Bảng 3.20 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 43 Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm 43 Bảng 3.22 Cơ cấu sử dụng kháng sinh theo phân nhóm beta-lactam 45 Bảng 3.23 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 46 Bảng 3.24 Cơ cấu danh mục thuốc nhập khẩu đối chiếu theo TT03 47 Bảng 3.25 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong DMT

Bảng 3.26 Cơ cấu thuốc BDG, thuốc Generic 48

Bảng 3.28 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân tích ABC 50 Bảng 3.29 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 51 Bảng 3.30 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân tích VEN 53 Bảng 3.31 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 54 Bảng 3.32 Phân tích các thuốc cụ thể trong nhóm AN 55 Bảng 3.33 Phân tích các thuốc cụ thể trong nhóm BN 58

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình, tổ chức tại bệnh viện C Thái Nguyên 23 Hình 1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của khoa Dược bệnh viện C Thái Nguyên 29

Trang 10

Tại Việt Nam, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú

cả về số lượng và chủng loại Theo số liệu của Cục quản lý Dược, hiện có khoảng 22.615 số đăng ký thuốc lưu hành còn hiệu lực, khoảng 11.923 số đăng

ký thuốc nước ngoài và 10.692 số đăng ký thuốc sản xuất trong nước, tỷ lệ hoạt chất trên số đăng ký của thuốc lần lượt là 3.95%; 6.24% [16] Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong Bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng gây khó khăn, lúng túng trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc chữa bệnh không chỉ với các Bệnh viện và ngay cả trong cộng đồng Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo các Quốc gia thành lập hội đồng và điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện HĐT&ĐT là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện Thành viên của HĐT& ĐT bao gồm các chuyên gia nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc nào thiết yếu cần cung ứng, giá cả và

sử dụng hợp lý an toàn [22]

Trang 11

Ngày 08 tháng 8 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư BYT quy định về tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện, đồng thời hướng dẫn các bệnh viện phân tích dữ liệu sử dụng thuốc của đơn vị để từ đó điều chỉnh hợp lý hơn khi xây dựng danh mục thuốc bệnh viện của năm tiếp theo[6]

21/2013/TT-Bệnh viện C Thái Nguyên tiền thân là 21/2013/TT-Bệnh viện Công ty xây lắp II trực thuộc Bộ Cơ khí luyện kim, nay là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh với quy

mô 700 giường kế hoạch (giường thực kê 900) gồm 23 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 08 phòng chức năng Bệnh viện nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên, giữa trung tâm của thành phố Sông Công, trung tâm của 3 khu công nghiệp lớn là khu công nghiệp Yên Bình, khu công nghiệp Sông Công và khu công nghiệp Điềm Thụy Phú Bình Bệnh viện có chức năng khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận Mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận khoảng trên 500 lượt bệnh nhân đến thăm khám và điều trị, kinh phí sử dụng hàng năm cho việc mua thuốc trên 37 tỷ đồng[17] Vì vậy vấn đề đặt ra là danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện xây dựng đã hợp lý chưa? Danh mục thuốc có đáp ứng nhu cầu điều trị hay không?

Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện, chúng tôi thực

hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020” với mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020

2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

Từ đó, đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp bệnh viện làm cơ sở để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện trong những năm tiếp theo được hợp lý hơn

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện

Lựa chọn thuốc là khâu đầu tiên và là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để có được danh mục thuốc (DMT) hợp lý, phù hợp với mô hình bệnh tật (MHBT), là cơ sở cho sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế góp phần nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: MHBT, phác đồ điều trị chuẩn, kinh phí quốc gia, khả năng chi trả của bệnh nhân, trang thiết bị điều trị, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ y tế, các yếu tố môi trường và địa lý, thực tế sử dụng của năm trước

Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng một DMT đặc thù riêng cho mình, Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) có chức năng tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [6] HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng DMT, HĐT&ĐT phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng

DMT là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với mô hình bệnh tật (MHBT), kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những loại thuốc này trong một phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý [1]

Việc xây dựng DMT phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, đảm bảo thuốc

có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý đồng thời loại bỏ các thuốc không an toàn và hiệu quả không cao, làm giảm những nguy cơ về sức khỏe và lãng phí trong quá trình sử dụng thuốc

Trang 13

Căn cứ vào DMT thiết yếu, DMT chủ yếu và các quy định về sử dụng DMT do BYT ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc:

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

- Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do BYT ban hành;

- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [6]

DMT sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của HĐT&ĐT [1]

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Để quản lý sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc HĐT&ĐT thông qua các dữ liệu này

để quản lý và phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc, từ đó làm căn cứ xây dựng DMT năm tiếp theo hợp lý hơn cũng như có các biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng sử dụng thuốc Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

a) Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào

Trang 14

b) Vai trò và ý nghĩa:

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [6]

c) Các bước thực hiện:

- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc

sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện

- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này chúng tôi phân tích nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư 30/2018/TT-BYT, ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế [14] và Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm

vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế [8]

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,

từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện

Trang 15

Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những

nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp

lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC

a) Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện [6]

c) Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế phù hợp với nhu cầu của đơn vị

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để:

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn

Trang 16

Tuy nhiên, nhược điểm của phân tích ABC: Không cung cấp được đầy

đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN

a) Khái niệm về phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn[6].Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 nhóm cụ thể như sau:

- Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

- Thuốc E (Essential drugs): Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

- Thuốc N (Non-Essential drugs): Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

c) Ý nghĩa của phân tích VEN

Phương pháp phân tích VEN giúp cho bộ phận quản lý trực tiếp của bệnh viện lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua sử dụng và dự trữ trong bệnh viện

Kết quả phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên việc lựa chọn, mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp, cụ thể:

- Về lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp

Trang 17

- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách bệnh viện không hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tích VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và

E phải được mua đầy đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị

sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho[20]

1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC

để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm “N” nhưng lại có chi phí cao ở nhóm “A” Trong phân tích ABC, sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN

- Xếp các thuốc VEN trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV, AE,

AN Sau đó tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ

- Làm tương tự với nhóm B và C thu được ma trận ABC/VEN

Trang 18

Chú thích: chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ

hai biểu thị phân tích VEN

Từ bảng ma trận ABC/VEN trên được phân thành 03 nhóm:

- Nhóm I: gồm AV, AE, AN, BV, CV, (là nhóm cần thiết trong điều trị

và sử dụng nhiều ngân sách nhất nên cần được quan tâm nhất)

- Nhóm II: gồm BE, BN, CE (nhóm có sử dụng nguồn ngân sách tương đối lớn)

- Nhóm III: gồm CN (nhóm ít quan trọng có thể xem xét loại bỏ khỏi danh mục thuốc)

Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN:

Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I được giám sát với mức độ cao hơn (Vì cần nhiều kinh phí hoặc cần cho điều trị) Nhóm thuốc II và nhóm III (CN) được giám sát với mức độ thấp hơn Đặc biệt lưu ý với các thuốc không thiết yếu nhưng lại có chi phí cao thì cần hạn chế sử dụng hoặc loại bỏ khỏi danh mục

1.3 Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của luận văn

- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016 của Quốc Hội

- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược

- Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế

Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện

- Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế

Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

- Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

- Thông tư số 05/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/3/2015

về danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Trang 19

- Thông tư số 11/2016/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 11/5/2016

quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở công lập

- Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Y tế

Ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế

- Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

- Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ Y tế Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

- Quyết định 4824/QĐ-BYT, ngày 03/12/2012 của Bộ Y tế phê duyệt

đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam"

- Quyết định 708/QĐ-BYT, ngày 02/3/2015 về việc ban hành tài liệu

chuyên môn “Hướng dẫn thực sử dụng kháng sinh”

- Quyết định số 3870/QĐ-BYT ngày 24/9/2015 ban hành bảng phân

loại quốc tế về bệnh tật tử vong theo ICD-10

- Quyết định 772/QĐ-BYT, ngày 04/3/2016 về việc ban hành tài liệu

“Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc ở các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh tại Việt Nam

Để đánh giá sự đa dạng và tính sẵn có của DMT bệnh viện, một số nghiên cứu đã phân tích tỉ lệ số khoản mục/số hoạt chất Một hoạt chất có nhiều khoản mục sẽ giúp bệnh viện chủ động hơn trong khâu cung ứng nhưng đồng thời cũng gây khó khăn cho việc quản lý DMT và làm tăng nguy cơ nhầm lẫn khi kê đơn thuốc

1.4.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ

Trang 20

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT về Danh mục và tỉ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu [14] và Thông tư 05/2015/TT-BYT về Danh mục thuốc đông dược, vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế [8] làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

Phân tích DMT sử dụng của một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh như

bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai, bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang về cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu cho kết quả ở bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu của một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

%

% SKM

GTSD (Trđ)

% GTSD Thuốc

Trang 21

Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm 40- 60% đối với ngân sách các nước đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển Tuy nhiên, tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm 2009) và 58,7% tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện Qua đó cho thấy nhóm thuốc điều trị KST, CNK là những thuốc có GTSD lớn nhất, bên cạnh đó các nhóm thuốc tim mạch, tiêu hoá, nội tiết, ung thư,…cũng có chi phí sử dụng cao

Phân tích DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý tại các BVĐK tuyến tỉnh (Lào Cai, Tuyên Quang, Điện Biên) chỉ ra 5 nhóm thuốc có giá trị lớn nhất (chiếm hơn 60% tiền sử dụng thuốc), trong đó nhóm thuốc điều trị KST, CNK được sử dụng nhiều nhất, thông tin được trình bày theo Bảng 1.3

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ở một

số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

SLKM

5 nhóm thuốc

có giá trị lớn

Nhóm chiếm

tỷ trọng nhiều nhất

Tài liệu tham khảo

GTSD (trđ)

% GTSD

Trang 22

Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng thuốc ở các bệnh viện hiện nay gặp nhiều khó khăn, bất cập Thuốc điều trị luôn gắn với quyền lợi BHYT đang có nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng

tăng và chiếm tỉ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT Năm 2010 tổng chi tiền

thuốc của quỹ BHYT 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi phí năm 2011 là 15.568 tỷ đồng chiếm 61,3%[2]

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Thuốc kháng sinh luôn là một vấn đề được quan tâm về việc sử dụng hợp lý, an toàn và hiệu quả Trong những năm gần đây, Bộ y tế không ngừng đưa ra các văn bản, chính sách quản lý để tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, đặc biệt là thuốc kháng sinh Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”[7], Quyết định 772/QĐ-BYT ngày 04/3/2016 ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý

sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”[10]

Theo thống kê của Bộ Y tế về báo cáo sử dụng kháng sinh của các bệnh viện tỉ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 bệnh viện đa khoa Trung ương là 28%, tại 15 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh là 32%, tại 54 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cao nhất 43% [12]

Nghiên cứu tại một số bệnh viện tuyến tỉnh cho thấy chi phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất Cụ thể, Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019 chi phí sử dụng nhóm kháng sinh là 19.912.925.767 đồng chiếm 29,14% tổng GTSD [18], Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2019 là 29.912.000.000 đồng chiếm 34,48% tổng GTSD [19], Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019 là 9.337.948.381 đồng chiếm 24,05% tổng giá trị sử dụng [21]

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Trang 23

STT Bệnh viện/năm

nghiên cứu SLKM GTSD

% GTSD

Tài liệu tham khảo

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh

Lào Cai năm 2019 111 19.912.925.767 29,14 [18]

2 Bệnh viện đa khoa tỉnh

Tuyên Quang năm 2019 95 29.912.000.000 34,48 [19]

3 Bệnh viện đa khoa tỉnh

Điện Biên năm 2019 153 9.337.948.381 24,05 [21]

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Năm 2012, Cục Quản lý Dược - Bộ y tế đã có kế hoạch triển khai đề án; “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [5] Theo báo cáo năm 2012 của

1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Năm 2016, Bộ Y tế cũng có Thông tư

số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp với 146 loại thuốc[11] Năm 2019, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 03/2019/TT-BYT [15] thay thế Thông tư 10 nâng tổng số thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp lên 640 thuốc Qua nghiên cứu tại một số bệnh viện tuyến tỉnh cho thấy kết quả cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc xuất xứ được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Trang 24

TT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

Tổng SKM

liệu tham khảo

Bảng 1.6 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 03/2019/TT-BYT tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

TT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

Tổng

số thuốc

NK

Thuốc nhập khẩu có trong TT03

Thuốc nhập khẩu không có trong TT03

Tài liệu tham khảo

Trang 25

1.4.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với dạng đơn chất[6] Phần lớn ở các bệnh viện, thuốc đơn thành phần có số lượng và giá trị chiếm tỷ lệ cao trong DMT bệnh viện

Bảng 1.7 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong DMT Hoá dược tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu

Thuốc đơn thành phần

Thuốc đa thành phần

% SKM

% GTSD

% SKM

% GTSD

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào

Hầu hết DMT của các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, thuốc generic

chiếm tỷ lệ cao, thuốc BDG chiếm tỉ lệ thấp Sử dụng các thuốc generic là

một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị Đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện

Trang 26

Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai, bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang, bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên cho thấy thuốc generic đều chiếm tỉ

lệ rất cao trong DMT, thuốc BDG chiếm tỉ lệ thấp

Bảng 1.8 Kết quả về tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược gốc tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu

Thuốc generic Thuốc BDG

% SKM

% GTSD

% SKM

% GTSD

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào

Qua phân tích tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có được kết quả

ở bảng sau:

Bảng 1.9 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Trang 27

STT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

Thuốc đường tiêm, truyền

Thuốc đường uống

Thuốc đường dùng khác

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

1

Bệnh viện đa khoa

tỉnh Lào Cai năm

Bệnh viện đa khoa

tỉnh Điện Biên năm

2019 [21]

39,65 64,12 50,25 32,0 10,1 3,88

1.4.9 Kết quả phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hiện nay cũng thường áp dụng phân tích ABC/VEN để xác định danh mục các thuốc cần ưu tiên kiểm soát hoặc đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp để nâng cao chất lượng công tác quản lý, sử dụng thuốc trong bệnh viện Phân tích ABC được sử dụng rộng rãi, phân tích VEN ít được sử dụng hơn do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn ABC trong việc xếp loại các thuốc vào nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đưa ra định nghĩa thế nào là thuốc V, E, N chứ chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác, hơn nữa lại cần sự nhất trí của tất cả thành viên trong HĐT&ĐT

Phân tích ABC/VEN là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện, nhằm phát hiện ra các loại thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả điều trị rõ ràng, từ đó có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các loại thuốc này

Trang 28

1.4.9.1 Phân tích ABC tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Bảng 1.10 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

STT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

Hạng A Hạng B Hạng C

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

1

Bệnh viện đa khoa

tỉnh Lào Cai năm

Bệnh viện đa khoa

tỉnh Điện Biên năm

2019 [21]

17,71 79,88 22,44 15,11 59,85 5,01

Từ kết quả phân tích ABC của 3 bệnh viện đa khoa tỉnh: Lào Cai, Tuyên Quang, Điện Biên năm 2019 cho thấy phần lớn chưa hợp lý ở cả nhóm A và nhóm B

1.4.9.2 Phân tích VEN tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Bảng 1.11 Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

STT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

Nhóm V Nhóm E Nhóm N

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

1

Bệnh viện đa khoa

tỉnh Lào Cai năm

Trang 29

Từ kết quả trên cho thấy , trong DMT của các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh nhóm thuốc E chiếm tỉ lệ cao nhất

1.4.9.3 Phân tích kết quả nhóm AN tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Năm 2019, ở BVĐK tỉnh Lào Cai và BVĐK tỉnh Điện Biên, qua phân tích ma trận ABC/VEN các tác giả đã có kết quả ở bảng sau:

Bảng 1.12 Kết quả nhóm thuốc AN tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh

Lào Cai năm 2019 [18] 10 1,72 4.034.746.876 5,91

2 Bệnh viện đa khoa tỉnh

Điện Biên năm 2019 [21] 12 1,58 2.245.663.782 5,78

1.4.9.4 Phân tích kết quả nhóm BN tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Kết quả nhóm BN ở bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019 và bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019 qua phân tích ma trận ABC/VEN được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.13 Kết quả nhóm thuốc BN tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh

Lào Cai năm 2019 [18] 11 1,89 917.403.369 1,34

2 Bệnh viện đa khoa tỉnh

Điện Biên năm 2019 [21] 13 1,62 456.087.156 1,17

Trang 30

1.5 Vài nét cơ bản của bệnh viện C Thái Nguyên

1.5.1 Đặc điểm địa hình

Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km²

Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, cách sân bay quốc tế nội bài 50

km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km Thái Nguyên còn là điểm nút giao lưu thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các tỉnh thành, đường quốc lộ 3 nối Hà Nội đi Bắc Kạn; Cao Bằng và cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc; quốc lộ 1B Lạng Sơn; quốc lộ 37 Bắc Ninh, Bắc Giang

Hệ thống đường sông Đa Phúc - Hải Phòng; đường sắt Thái Nguyên – Hà Nội

- Lạng Sơn

Bệnh viện C Thái Nguyên nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên, giữa trung tâm của thành phố Sông Công, trung tâm của 3 khu công nghiệp lớn là khu công nghiệp Yên Bình, khu công nghiệp Sông Công và khu công nghiệp Điềm Thụy Phú Bình Bệnh viện C Thái Nguyên là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên với quy mô 700 gường bệnh,

số gường thực kê 900 Bệnh viện có 599 cán bộ với 31 khoa phòng (trong đó

18 khoa lâm sàng, 05 khoa cận lâm sàng sàng, 08 phòng chức năng Công suất sử dụng giường bệnh luôn vượt 100% (114,2%) với trung bình 800 bệnh nhân nội trú và trên 500 bệnh nhân khám ngoại trú mỗi ngày

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

Trang 31

Cấp cứu, Khám bệnh, chữa bệnh : Bệnh viện có nhiệm vụ khám, cấp cứu

điều trị bệnh nhân trong tỉnh và các vùng lân cận, khám sức khỏe cho tất cả các đối tượng

Đào tạo cán bộ Y tế: Bệnh viện đã được cấp mã đào tạo năm 2015 và là

cơ sở thực hành cho nhiều khóa học sinh, sinh viên của các trường nằm trên địa bàn của tỉnh và các tỉnh khác như: Trường Đại học Y-Dược Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, Trường trung cấp Y Thái Nguyên… Ngoài ra, bệnh viện cũng thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ trong bệnh viện cũng như các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến dưới những kỹ thuật mới,…

Nghiên cứu khoa học: Bệnh viện có nhiệm vụ nghiên cứu, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh Hợp tác kinh tế y tế:

+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước cấp Thực hiện

nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh

+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế

1.5.3 Mô hình, tổ chức tại bệnh viện C Thái Nguyên

Bệnh viện C Thái Nguyên là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh trực

thuộc Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên Về cơ cấu tổ chức của bệnh viện C gồm có:

Ban giám đốc 04 đồng chí ( 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc) và 31 khoa phòng, đó là: 08 phòng chức năng (Kế hoạch tổng hợp, Tài chính kế toán, Tổ

chức cán bộ, Điều dưỡng, Vật tư YT, CĐT & QLCL, HCQT, CNTT), 18

khoa lâm sàng (Khám bệnh, Hồi sức cấp cứu, Ngoại Tổng hợp, Ngoại Chấn thương, Nội Tổng hợp, Nội tiết, Nội Tim Mạch, Sản,…) và 05 khoa cận lâm

sàng sàng ( Dược, Chẩn đoán hình ảnh, Sinh hoá, Huyết học-Vi sinh, KSNK)

Trang 32

Hình 1.1 Mô hình, tổ chức tại bệnh viện C Thái Nguyên

1.5.4 Về cơ cấu nhân lực của bệnh viện

Dưỡng

Ung bướu

Ngoại chấn thương

Nội tổng hợp

CĐHA

Nội thận tiết niệu-lọc máu

Huyết học-

Vi sinh Kiểm soát

NK

HCQT

Khoa YHCT Khoa VLTL

CNTT

Mắt

Các Phó Giám đốc Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 33

Bệnh viện C Thái Nguyên là bệnh viện đa khoa hạng I của tỉnh có đội

ngũ cán bộ với trình độ chuyên môn cao Đây là điều kiện thuận lợi cho bệnh

viện trong tổ chức thăm khám, điều trị và sử dụng thuốc hợp lý

Nhân lực của bệnh viện gồm có 599 cán bộ viên chức, được thể hiện ở bảng sau đây :

Bảng 1.14 Cơ cấu nhân lực Bệnh viên C Thái Nguyên

STT Trình độ chuyên môn công chức, viên chức Số lượng Tỉ lệ %

11 Cao đẳng & trung học điều dưỡng 219 36,6

16 Kỹ thuật Y cao đẳng & trung học 23 3,9

Chuyên môn khác (không thuộc chuyên môn Y)

Trang 34

Mô hình bệnh tật tại bệnh viện được sắp xếp theo phân lọai Quốc tế về bệnh tật ICD lần thứ 10, đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, lựa chọn và xây dựng DMT bệnh viện[9]

Bảng 1.15 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020

STT Tên bệnh Mã

ICD 10

Tại khoa khám bệnh Điều trị nội trú

Số người bệnh

% người bệnh

Số người bệnh

% người bệnh

1 Chương IX: Bệnh của hệ

tuần hoàn I00 - I99 14.954 19,23 1.771 9,50

2 Chương X: Bệnh của hệ hô

3 Chương IV: Bệnh nội tiết,

dinh dưỡng và chuyển hóa E00 - E35 9.860 12,68 628 3,37

4

Chương XVIII: Triệu trứng,

dấu hiệu và những phát phát

hiện lâm sàng và cận lâm

sàng bất thường, không phân

loại ở nơi khác

R10 -

R54 9.530 12,25 93 0,50

5 Chương I: Bệnh nhiễm

khuẩn và ký sinh vật A00 -A67 4.737 6,09 1.578 8,47

6 Chương II: Khối u C00

9 Chương XIV: Bệnh của hệ

tiết niệu - sinh dục

N00 N97 3.009 3,87 874 4,69

-10 Chương XV: Chửa, đẻ và

sau đẻ

O03 O99 2.869 3,69 1.680 9,02

-11

Chương III: Bệnh của máu,

cơ quan tạo máu và một số

rối loạn liên quan cơ chế

miễn dịch

D50 D89 509 0,65 273 1,46

Trang 35

-12 Chương V: Rối loạn tâm

thần và hành vi

F00 F09 120 0,15 13 0,07

-13 Chương VI: Bệnh của hệ

thần kinh

G00 G83 1.678 2,16 1.043 5,60

-14 Chương VII: Bệnh của mắt

và phần phụ

H00 H54 2.205 2,83 417 2,24

-15 Chương VIII: Bệnh của tai

và xương chũm

H65 H62 443 0,57 232 1,24

17 Chương XIII: Bệnh của cơ,

xương và mô liên kết M05 -M99 2.189 2,81 615 3,30

-20

Chương XX: Nguyên nhân

bên ngoài của bệnh tật và tử

- Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm bệnh của hệ tuần hoàn (19,23%)

- Chiếm tỷ lệ cao thứ hai là nhóm bệnh của hệ hô hấp (13,63%)

- Chiếm tỷ lệ cao thứ ba là nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa (12,68%)

Như vậy các nhóm bệnh chủ yếu trong năm 2020 là các bệnh của hệ tuần hoàn, của hệ hô hấp và nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

Trang 36

1.5.6 Vài nét về khoa Dược bệnh viện C Thái Nguyên

1.5.6.1 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược

* Chức năng:

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [3]

* Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, dịch bệnh)

- Quản lý, theo dõi việc xuất nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT& ĐT

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản thuốc “

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới phản ứng có hại của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp về dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

Trang 37

- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu

- Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

1.5.6.2 Tổ chức Khoa Dược Bệnh viện C

* Cơ cấu nhân lực của khoa Dược

Khoa dược có tổng số 21 cán bộ với cơ cấu trình độ chuyên môn được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.16 Cơ cấu nhân lực của khoa Dược

Stt Trình độ chuyên môn Số lượng Tỉ lệ %

Cơ cấu cán bộ đã đáp ứng được yêu cầu công việc, hiện nay khoa Dược

đã phối hợp với các khoa lâm sàng tiến hành đưa thuốc đến tận tay người bệnh Bộ phận Dược lâm sàng và thông tin thuốc của khoa đã hoạt động hiệu quả và nhận được sự tin tưởng của các khoa lâm sàng trong việc tư vấn sử dụng thuốc Khoa thường xuyên cử cán bộ đi học để nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn để cập nhật các kiến thức mới và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong việc tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý với chi phí phù hợp

* Mô hình cơ cấu tổ chức của Khoa Dược

Trang 38

Hình 1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của Khoa Dược bệnh viện C Thái Nguyên

1.6 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện C Thái Nguyên là bệnh viện đa khoa hạng 1 tuyến tỉnh - đơn

vị khám, chữa bệnh tuyến cuối của tỉnh với mô hình bệnh tật đa dạng, phần lớn các bệnh nhân đến khám và điều trị trong tình trạng bệnh nặng nên danh mục thuốc của bệnh viện sử dụng với nhiều nhóm tác dụng dược lý Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít khó khăn, tuy vậy vẫn đáp ứng tương đối đầy đủ, kịp thời để phục vụ tốt cho công tác khám, chữa bệnh

Vài năm trước, bệnh viện C đã có 1 đề tài nghiên cứu về cung ứng, quản lý sử dụng thuốc, tác giả mới tiến hành phân tích DMT theo phương pháp ABC mà chưa tiến hành phân tích VEN Bên cạnh đó, những năm gần đây đã có nhiều thông tư mới ra đời như: Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh

Trưởng khoa Dược

DLS, Thông tin thuốc

Nhà thuốc Bệnh viện

Kho thuốc Ngoại trú Kho thuốc Nội trú

Trang 39

toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế; Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp và Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của

Bộ Y tế Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

Năm 2020 là năm thứ tư Bệnh viện C tự chủ, do vậy còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc như việc phải tự cân đối thu chi để chi trả lương thưởng cho

cán bộ viên chức, người lao động Các chỉ tiêu khám chữa bệnh đều giảm do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 Bệnh viện tập trung mọi nguồn lực để

thực hiện chủ trương của Chính phủ, Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong công tác phòng chống dịch COVID-19

Vì những lý do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn có được đánh giá chính xác nhất về cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 Từ đó giúp việc xây dựng cơ cấu danh mục thuốc hợp lý, phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

* Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020

* Địa điểm nghiên cứu : Bệnh viện C Thái Nguyên

2.1.3 Phạm vi nghiên cứu

Do giá trị sử dụng thuốc tại Bệnh viện chủ yếu là thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu Vị thuốc YHCT có giá trị không đáng kể so với tổng giá trị sử dụng thuốc Vì vậy trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ thực hiện trên danh mục thuốc hóa dược và các thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.17 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020

TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến Kỹ thuật

- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BYT[8]

Biến phân loại:

1.Thuốc hóa dược

2.Thuốc đông

y, thuốc từ dược liệu

- Bảng thu thập số liệu

Ngày đăng: 19/08/2022, 00:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm