DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT ABC: Phân tích ABC ADR: Phản ứng có hại của thuốc BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BV: BVĐK: TTYT: Bệnh viện Bệnh viện đa khoa Trung tâm y
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ CÚC
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
ĐÔNG HƯNG-TỈNH THÁI BÌNH, NĂM 2021
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện: Trường đại học Dược Hà Nội
Bệnh viện đa khoa Đông Hưng Thái Bình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn Thanh Bình
là người luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Bộ môn Quản lý kinh
tế Dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Lời cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này
Học viên
Nguyễn Thị Cúc
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC 3
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến danh mục thuốc 4
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 5
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 6
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 6
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 7
1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 8
1.3 MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 9
1.3.1 Văn bản liên quan về quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện 10
1.3.2 Văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc tại bệnh viện 11
1.3.3 Văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến mua sắm thuốc tại bệnh viện 11
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI VIỆT NAM 10
1.4.1 Chi phí tiền thuốc sử dụng 10
1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc theo nhóm dược lý 11
1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 12
Trang 41.4.6 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược gốc 15
1.4.7 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam 16
1.5 VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 17
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện 17
1.5.2 Mô hình tổ chức của Bệnh viện 18
1.5.3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện năm 2021 19
1.5.4 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược BVĐK huyện Đông Hưng 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2.2 Các biến số nghiên cứu 22
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI BVĐK HUYỆN ĐÔNG HƯNG NĂM 2021 31
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại theo thuốc hóa dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền 31
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc và giá trị sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 31
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 35
3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược phân loại theo thành phần thuốc 36
Trang 53.1.5 Cơ cấu DMT phân theo nhóm thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 37
3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc phân loại theo đường dùng của thuốc 37
3.2 PHÂN TÍCH DMTSD THEO PHƯƠNG PHÁP ABC, VEN, VÀ MA TRẬN ABC/VEN 38
3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân hạng ABC 38
3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 39
3.2.3 Cơ cấu các thuốc nhóm A theo hoạt chất 41
3.2.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp VEN 42
3.2.5 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 43
3.2.6 Cơ cấu nhóm thuốc AN 45
3.2.7 Cơ cấu nhóm thuốc N trong hạng B 46
4.1 CƠ CẤU DMTSD TẠI BVĐK HUYỆN ĐÔNG HƯNG NĂM 2021 48
4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc phân theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc chế phẩm YHCT 48
4.1.2 Về cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược 48
4.1.3 Về cơ cấu thuốc nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 51
4.1.4 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 51
4.1.5 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 52
4.1.6 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic 53
4.1.7 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 53
4.2 PHÂN TÍCH DMTSD TẠI BVĐK HUYỆN ĐÔNG HƯNG NĂM 2021 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC, VEN VÀ MA TRẬN ABC/VEN 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ABC: Phân tích ABC ADR: Phản ứng có hại của thuốc BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế BV:
BVĐK:
TTYT:
Bệnh viện Bệnh viện đa khoa Trung tâm y tế DMT:
DMTSD:
DMTCY:
Danh mục thuốc Danh mục thuốc sử dụng Danh mục thuốc chủ yếu GTSD: Giá trị sử dụng
HĐT&ĐT: Hội đồng thuốc và điều trị ICD: Mã bệnh theo quốc tế YHCT: Y học cổ truyền KST: Ký sinh trùng KM:
SKM:
Khoản mục
Số khoản mục MHBT: Mô hình bệnh tật VEN: Phân tích tối cần thiết, cần thiết, không cần thiết VNĐ: Việt Nam đồng
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kinh phí sử dụng thuốc của BVĐK huyện Đông Hưng năm 2021 5
Bảng 1.3 Ma trận ABC/VEN 9
Bảng 1.4 Chi phí thuốc từ nguồn quỹ BHYT tại Việt Nam 11
Bảng 1.5 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số cơ sở y tế năm 2019 11
Bảng 1.6 Cơ cấu thuốc chống nhiễm khuẩn tại một số bệnh viện, trung tâm năm 2019 12
Bảng 1.7 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước tại một số cơ sở y tế năm 2019 13
Bảng 1.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo thành phần thuốc tại một số cơ sở y tế năm 2019 14
Bảng 1.9 Cơ cấu thuốc phân loại theo đường dùng của thuốc tại một số cơ sở y tế năm 2019 14
Bảng 1.10 Cơ cấu DM thuốc phân loại theo nhóm thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc tại một số cơ sở y tế năm 2019 15
Bảng 1.11 Cơ cấu DMT thuốc theo phân hạng ABC tại một số bệnh viện 16
Bảng 1.12 Cơ cấu DM thuốc theo phân tích VEN tại một số bệnh viện, TTYT năm 2019 17
Bảng 1.13 Mô hình bệnh tật của BVĐK huyện Đông Hưng năm 2021 19
Bảng 2.14 Nội dung, chỉ số, giá trị biến và kĩ thuật thu thập thông tin trong các chỉ tiêu của mô tả cơ cấu thuốc 22
Bảng 2.15 Các bước phân tích VEN 28
Bảng 3.16 Cơ cấu DM, GTSD thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc chế phẩm YHCT 31
Bảng 3.2 Cơ cấu DM, GTSD thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 31
Trang 8Bảng 3.18 Cơ cấu DMT, GTSD thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 35
Bảng 3.19 Cơ cấu DM, GTSD thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong TT 03/2019/TT-BYT 36
Bảng 3.20 Cơ cấu DM, GTSD thuốc theo thành phần của thuốc 36
Bảng 3.21 Cơ cấu DMT, GTSD thuốc theo nhóm thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 37
Bảng 3.23 Kết quả phân tích theo PP ABC tại BVĐK huyện Đông Hưng 39
Bảng 3.24 Cơ cấu DM các thuốc theo nhóm tác dụng dược lý trong hạng A 40
Bảng 3.25 10 hoạt chất có GTSD cao nhất trong hạng A 41
Bảng 3.26 Cơ cấu DM, GTSD thuốc theo PP phân tích VEN 42
Bảng 3.27 Cơ cấu DMT, GTSD theo phương pháp ma trận ABC/VEN 44
Bảng 3.28 Cơ cấu DMT, GTSD thuốc nhóm N trong hạng A 45
Bảng 3.30 Cơ cấu DMT, GTSD thuốc nhóm N trong hạng B 46
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Mô hình tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng 18 Hình 3.3 Chi phí sử dụng các nhóm thuốc V,E,N 43
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ, mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ quốc Thuốc được sử dụng để phòng bệnh, chữa bệnh, đã trở thành nhu cầu thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân Do đó các vấn đề liên quan đến thuốc như kê đơn thuốc, sử dụng thuốc hợp lý, hiệu quả ngày càng được quan tâm, chú trọng
Tuy nhiên việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý đang là bất cập của nhiều quốc gia Đây là nguyên nhân chính làm tăng chi phí điều trị, tăng gánh nặng về y tế ở mỗi quốc gia Theo báo cáo của BHYT năm 2017 chi phí sử dụng thuốc BHYT là 34,98 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 34% trong chi phí khám chữa bệnh BHYT, đây là một tỷ lệ còn cao
Trong bối cảnh thị trường phát triển liên tục với sự đa dạng phong phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã được khắc phục Tuy nhiên do sự mất cân đối
về nhóm dược lý với các thuốc sản xuất trong nước, sản xuất chủ yếu các nhóm như chống nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, vitamin, thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm, còn các điều trị chuyên khoa tim mạch, ung thư, nội tiết tố còn rất ít dẫn đến doanh nghiệp cạnh tranh giá trên thị trường Trong khi đó các doanh nghiệp nhập khẩu chỉ các thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù hợp với mô hình bệnh tật, dẫn đến sự không lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện [24]
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện là hoạt động cung ứng thuốc Đối với mỗi bệnh viện, một danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả trong công tác KCB Trong lĩnh vực cung ứng, nó
Trang 11giúp cho việc mua sắm dễ dàng hơn, đảm bảo thuốc có chất lượng, giá cả phù hợp, không bị gián đoạn trong chu trình cung ứng; thuận tiện cho việc kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, an toàn; thông tin thuốc được cập nhật và đúng trọng tâm, xử trí ADR được kịp thời Để phản ánh hiệu quả của việc xây dựng danh mục thuốc cũng như có cái nhìn tổng thể về việc sử dụng thuốc tại Bệnh viện, cần tiến hành phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
Bệnh viện đa khoa (BVĐK) huyện Đông Hưng là Bệnh viện hạng II với quy
mô 300 giường kế hoạch, 372 giường bệnh thực kê, có nhiệm vụ chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe nhân dân trong huyện và các xã giáp ranh của các huyện lân cận BV thực hiện tự chủ hoàn toàn về tài chính từ năm 2017 Mỗi năm nguồn chi cho thuốc, hóa chất, vật tư y tế, sinh phẩm chiếm khoảng 35% tổng chi thường xuyên
Do vậy, việc sử dụng hợp lý các nguồn tài chính nhất luôn là vấn đề cấn thiết của
BV chúng tôi Với mong muốn tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc tại đơn vị, tính đáp ứng được nhu cầu điều trị và tiết kiệm tối ưu chi phí, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện
Đông Hưng- tỉnh Thái Bình năm 2021” với các mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng- tỉnh Thái Bình năm 2021
2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng- tỉnh Thái Bình năm 2021 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, đề xuất một số giải pháp góp phần xây dựng được danh mục thuốc chất lượng, phù hợp, và hiệu quả tại Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng trong những năm tiếp theo
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm
Danh mục thuốc là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này
Danh mục thuốc (DMT) tại một bệnh viện là một danh sách các thuốc được lựa chọn, và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện phục vụ cho mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, giảm nhẹ bệnh
Mỗi một bệnh viện có một DMT khác nhau, được HĐT& ĐT xây dựng hàng năm nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng, phù hợp với
mô hình bệnh tật, phân hạng kĩ thuật bệnh viện, căn cứ vào Hướng dẫn hoặc phác
đồ điều trị đã được phê duyệt, thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu, DMT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT DMTSD tại bệnh viện là cơ sở đảm bảo cho việc cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch, hợp lý, an toàn, hiệu quả Một DMT phù hợp sẽ mang lại lợi ích rất lớn trong công tác điều trị, đồng thời làm giảm gánh nặng về chi phí y tế cho người bệnh; thuận tiện cho việc cung ứng Mỗi bệnh viện tùy theo chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn xây dựng DMTSD phù hợp
- Cơ cấu thuốc theo nhóm thuốc hóa dược/thuốc chế phẩm YHCT, có nguồn gốc từ dược liệu
- Cơ cấu thuốc trong danh mục phân loại theo nhóm tác dụng dược lý: Phân loại thuốc theo nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT
Trang 13- Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ: phân loại thuốc sản xuất trong nước
và thuốc nhập khẩu
- Cơ cấu thuốc đơn thành phần - đa thành phần
- Cơ cấu thuốc phân loại theo đường dùng của thuốc
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến danh mục thuốc
1.1.2.1 Mô hình bệnh tật
Nhu cầu thuốc của một người bệnh phụ thuộc vào tình trạng bệnh tật, sức khỏe của họ Còn nhu cầu về thuốc của một cộng đồng dân cư sẽ phụ thuộc vào
mô hình bệnh tật của cộng đồng dân cư đó
1.1.2.2 Hướng dẫn điều trị (STG - Standard Treatment Guidelines)
Các tiêu chuẩn của một STG về thuốc gồm:
- Hợp lý: phân phối đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng
- An toàn: không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương tác thuốc
- Hiệu quả: dễ dàng, khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục đích
sử dụng trong thời gian nhất định, tỷ lệ người bệnh được chữa khỏi tính trên 100 người bệnh được điều trị
1.1.2.3 Danh mục thuốc thiết yếu và danh mục thuốc chủ yếu
Thuốc thiết yếu là những thuốc cần thiết cho chăm sóc sức khoẻ của đại đa
số nhân dân, được đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất, phân phối với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, luôn sẵn
có bất cứ lúc nào với chất lượng đảm bảo, đủ số lượng cần thiết, dưới dạng bào chế phù hợp, an toàn, giá cả hợp lý Danh mục thuốc chủ yếu được xây dựng trên
cơ sở DMTTY Mục tiêu của DMTCY là:
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý an toàn, hiệu quả
- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh
Trang 141.1.2.4 Trình độ chuyên môn kỹ thuật
Bệnh viện càng phát triển, ứng dụng nhiều kỹ thuật mới thì nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng cao, DMT càng cần đa dạng về chủng loại Do đó tùy thuộc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, phân hạng bệnh viện, danh mục kĩ thuật, thủ thuật được phê duyệt để HĐT&ĐT lựa chọn và xây dựng DMT phù hợp
1.1.2.5 Nguồn kinh phí
Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng là đơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn
từ năm 2018 do vậy Bệnh viện không còn được hưởng ngân sách nhà nước để chi trả tiền lương cho cán bộ y tế Ngoài việc HĐT&ĐT cần cân nhắc khi xây dựng DMT để đảm bảo an toàn, hiệu quả điều trị, thì cũng cân nhắc về chi phí sử dụng thuốc để giảm chi phí y tế cho người bệnh, mang lại hiệu quả kinh tế để có kinh phí chi trả lương cho cán bộ nhân viên
Từ kết quả báo cáo tài chính thu chi năm 2021 của BVĐK huyện Đông Hưng trong bảng 1.1 cho thấy tổng chi phí sử dụng thuốc năm 2021 chiếm tỷ lệ 22,22% tổng kinh phí đã chi cho các hoạt động thường xuyên trong năm 2021
Bảng 1.1 Kinh phí sử dụng thuốc của BVĐK huyện Đông Hưng năm 2021
1 Kinh phí chi cho các hoạt động thường xuyên năm 2021 (triệu đồng) 60.263
2 Kinh phí sử dụng thuốc năm 2021 (triệu đồng) 13.390
3 Tỷ lệ (%) của thuốc sử dụng so với tổng kinh phí (%) 22,22%
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN Từ đó các vấn đề sử dụng thuốc chưa hợp lý, phạm vi ảnh hưởng của nó sẽ được làm rõ và cho phép nhà quản lý đưa ra các giải pháp can thiệp
Trang 151.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a) Khái niệm phân tích nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị
c) Các bước thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử dụng
trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn bệnh viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như
hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc, từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
Trang 16Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu
thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện
b/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh
đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
a/ Khái niệm
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong BV khi nguồn kinh phí không đủ mua tất cả các loại thuốc như mong muốn
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân loại thành 3 nhóm cụ thể như sau: + Thuốc V (Vital drugs) - Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
Trang 17+ Thuốc E (Essential drugs) - Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
b/ Vai trò, ý nghĩa
Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể
- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp
- Về mua sắm: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu
- Việc sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu
1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần phải so sánh giữa phân tích ABC và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không Kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN được ma trận
Trang 18thuốc A có chi phí cao/lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC
Bảng 1.3 Ma trận ABC/VEN Phân hạng
1.3 MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Luật Dược số 105/2016/QH13 của Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 06/4/2016 Trong Luật Dược có một số điều qui định sử dụng
thuốc sản xuất trong nước thay thể thuốc nhập khẩu Cụ thể:
Điều 7 qui đinh một số chính sách nhà nước về dược bao gồm: đối với việc đấu thầu thuốc: không chào thuốc nhập khẩu thuộc danh mục do BYT ban hành trên cơ sở nhóm tiêu chí kĩ thuật khi thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu
về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp, ưu tiên mua thuốc generic
Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của Khoa Dược Bệnh viện
Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế Quy định về
Trang 19tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu
Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng
Công văn số 3794/BHXH-DVT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất
tỷ lệ sử dụng Biệt Dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI VIỆT NAM
1.4.1 Chi phí tiền thuốc sử dụng
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm 40- 60% đối với ngân sách đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển Hiện nay chi phí thuốc luôn chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng chi phí khám, chữa bệnh BHYT Năm 2016, tiền thuốc khoảng 31,3 nghìn tỷ đồng, chiểm 41% tổng chi của quỹ BHYT Năm 2017: tiền thuốc chi khoảng 34,98 nghìn tỷ đồng, chiếm 34% tổng chi của quỹ, tăng khoảng 3,6 nghìn tỷ so với năm 2016
Trang 20Bảng 1.4 Chi phí thuốc từ nguồn quỹ BHYT tại Việt Nam
Năm
Chi phí khám chữa bệnh BHYT (Nghìn tỷ đồng)
Chi phí thuốc BHYT (Nghìn tỷ đồng)
Tỷ lệ chi phí thuốc/ chi phí khám chữa bệnh BHYT (%)
1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc theo nhóm dược lý
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng thuốc theo nhóm TDDL của một số bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện cho thấy có sự mất cân đối trong nguồn kinh phí
sử dụng thuốc, kinh phí sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng GTSD thuốc Cụ thể, năm 2019 nhóm kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên- TP Hải Phòng chiếm tỷ
lệ 20,8% SKM và 34,7% tổng GTSD; tại Trung tâm y tế huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam chiếm tỷ lệ 17% SKM và 33,6% GTSD thuốc; tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất, TP Hà Nội chiếm tỷ lệ 20,8% SKM và 29,5% tổng GTSD, Trung tâm
y tế huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định chiếm tỷ lệ 19,5% SKM và 29,9% tổng giá trị sử dụng
Bảng 1.5 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số cơ sở y tế năm 2019
1 Trung tâm y tế huyện Giao Thủy 43 19,5% 29,9% [15]
2 Bệnh viện đa khoa huyện Thủy
Nguyên
73 20,8% 34,7%
[21]
Trang 213 Bệnh viện đa khoa huyện Thạch
Thất
52 20,8% 29,5%
[23]
4 Trung tâm y tế huyện Lý Nhân 46 17% 33,6% [20]
Trong đó, các nghiên cứu chỉ ra rằng thuốc kháng sinh nhóm Beta-lactam được sử dụng nhiều nhất Cụ thế, năm 2019 tại Trung tâm y tế huyện Lý Nhân nhóm thuốc Beta-lactam chiếm tỷ lệ 42,55%KM và 94,12% GTSD trong nhóm thuốc điều trị KST, CNK; tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất thuốc kháng sinh nhóm Beta-lactam chiếm tỷ lệ 22% SKM, và 81,9% GTSD
Bảng 1.6 Cơ cấu thuốc chống nhiễm khuẩn tại một số bệnh viện, trung tâm
Tỷ lệ % theo khoản mục
Tỷ lệ % theo giá trị
1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012, Cục quản lý Dược đã tổ chức diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ trong ngành dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài
Trang 22Kết quả phân tích DMT sử dụng tại một số bệnh viện, trung tâm y tế huyện năm 2019 tỷ lệ trung bình của thuốc sản xuất trong nước chiếm khoảng 62% tổng
số khoản mục và khoảng 50% GTSD Kết quả khảo sát tại một số Trung tâm Y
tế, bệnh viện huyện năm 2019 dưới bảng 1.7
Bảng 1.7 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước tại
một số cơ sở y tế năm 2019
nghiên cứu
Số khoản mục
Thuốc nhập khẩu Thuốc sản xuất trong nước
TLTK
Tỷ lệ
% theo khoản mục
Tỷ lệ
% theo giá trị
Tỷ lệ
% theo khoản mục
Tỷ lệ
% theo giá trị
Bệnh viện đa khoa
huyện Thủy Nguyên,
1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần
Trong Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế nêu tiêu chí lựa chọn thuốc
Trang 23“ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất” Chỉ nên sử dụng các thuốc dạng phối hợp khi chúng có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn và tiện dụng so với các thuốc ở dạng đơn chất Một số nghiên cứu tại các bệnh viện, trung tâm y tế về sử dụng thuốc theo thành phần thể hiện trong bảng 1.8
Bảng 1.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo thành phần thuốc tại một số cơ sở y tế
năm 2019
nghiên cứu
Tổng khoản mục
Thuốc đơn thành phần Thuốc đa thành phần
TLTK
Tỷ lệ % theo khoản mục
Tỷ lệ % theo giá trị
Tỷ lệ % theo khoản mục
Tỷ lệ % theo giá trị
1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng của thuốc
Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, khi lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh, bác sỹ căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc và khi sử dụng thuốc không đáp ứng yêu cầu điều trị hoặc thuốc chỉ dùng được đường tiêm Theo nghiên cứu tại trung tâm y tế huyện, bệnh viện tuyến huyện, thể hiện trong bảng 1.9 cho thấy thuốc dùng đường uống chiếm tỷ lệ cao
Bảng 1.9 Cơ cấu thuốc phân loại theo đường dùng của thuốc tại một số cơ
Thuốc dùng đường uống
Thuốc dùng đường
khác TLT
K
Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
Trang 241.4.6 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược gốc
Việc ưu tiên sử dụng các thuốc Generic là một trong những biện pháp hiệu quả nhằm giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân và đây là một trong những tiêu chí
mà Bộ Y tế đã đưa ra trong việc lựa chọn DMT sử dụng tại các bệnh viện Thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao trong DMT bệnh viện là một vấn đề hiện có tại một
số bệnh viện trên toàn quốc
Tuy nhiên, các thuốc biệt dược gốc do không có thuốc cạnh tranh trong đấu thầu nên hầu hết đều trúng thầu với giá cao Một số thuốc việt dược gốc đã hết hạn bảo hộ độc quyền sáng chế có giá chênh lệch khá lớn so với các thuốc generic nhóm 1 có cùng hoạt chất, nồng độ và hàm lượng trên thị trường Nên hiện nay, chính sách ưu tiên sử dụng thuốc generic được coi là chính sách trọng điểm và nền tảng trong sản xuất, nhập khẩu, cung ứng và sử dụng Cơ cấu sử dụng thuốc
Generic tại một số cơ sở y tế năm 2019 được trình bày tại bảng 1.10 dưới đây
Bảng 1.10 Cơ cấu DM thuốc phân loại theo nhóm thuốc Generic, thuốc biệt
dược gốc tại một số cơ sở y tế năm 2019
Tỷ lệ % theo GT
Tỷ lệ % theo
KM
Tỷ lệ % theo GT
1 TTYT huyện Giao
Thủy 221 96,8% 96,4% 3,2% 3,6% [15]
2 BVĐK huyện
Thủy Nguyên 351 91,5% 87,8% 8,5% 10,9% [23]
Trang 251.4.7 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc tại một
số bệnh viện ở Việt Nam
a Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC
Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế quy định về tổ chức hoạt động HĐT&ĐT trong bệnh viện, trong đó hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích DMT Vì vậy việc áp dụng phân tích ABC, VEN đã được nghiên cứu áp dụng nhiều trong các bệnh viện Đến nay phân tích ABC đã được sử dụng rộng rãi hơn nhưng phương pháp phân tích VEN vẫn ít được sử dụng do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn phương pháp ABC trong việc xếp loại các thuốc vào các nhóm V, E, N và chưa có tiêu chí chính thức để xếp loại cụ thể
- Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện và trung tâm y tế huyện năm
Trang 26b Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN
Đáng chú ý nhất khi phân tích danh mục thuốc theo phương pháp VEN là danh mục các thuốc thuộc nhóm N (thuốc không thiết yếu) Đây là nhóm thực sự không cần thiết cho điều trị tại cơ sở y tế cần có sự giám sát chặt chẽ khi sử dụng nhóm thuốc này tránh lựa chọn cung ứng các thuốc có chi phí cao để đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như tiết kiệm nguồn ngân sách, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT Tổng hợp một số nghiên cứu cơ cấu DM thuốc theo phân tích VEN tại một số bệnh viện, trung tâm y tế được mô tả trong bảng 1.12 dưới đây
Bảng 1.12 Cơ cấu DM thuốc theo phân tích VEN tại một số bệnh viện,
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện
Bệnh viện Đa khoa Đông Hưng là bệnh viện đa khoa tuyến huyện hạng II từ năm 2008, có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Bệnh viện có 23 khoa, phòng, trong đó có 6 phòng chức năng, 11 khoa lâm sàng, 6 khoa cận lâm sàng Tổng số cán bộ viên chức và người
Trang 27lao động của bệnh viện hiện có 261 người, trong đó có 58 bác sỹ (22 bác sĩ có trình độ thạc sỹ, chuyên khoa cấp I); 112 điều dưỡng, kỹ thuật viên (có 3 điều dưỡng, 2 KTV có trình độ sau đại học); 11 dược sĩ (01 sau đại học, 02 đại học) Năm 2021, số giường bệnh kế hoạch là 300, hiện tại thực kê 372 (có 30 giường bệnh chăm sóc, điều trị theo yêu cầu), kết quả thực hiện khám, chữa bệnh như sau:
- Tổng số lượt khám bệnh: 125.117
- Tổng số ca bệnh điều trị ngoại trú: 3.914
- Tổng số lượt người bệnh điều trị nội trú: 15.507
1.5.2 Mô hình tổ chức của Bệnh viện
- Khoa xét nghiệm
- Khoa vi sinh
- Khoa chẩn đoán hình ảnh
- Phòng Tổ chức- hành chính
Phòng tài chính
-kế toán -Phòng quản lý chất lượng- Công tác xã hội
- Phòng điều dưỡng
- Phòng công nghệ thông tin
Trang 281.5.3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện năm 2021
Bảng 1.13 Mô hình bệnh tật của BVĐK huyện Đông Hưng năm 2021
1 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa 30.482 24,91%
9 Bệnh hệ tiết niêu, sinh dục 4.404 3,60%
10 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh trùng 4.357 3,56%
11 Bệnh của hệ thần kinh 4.347 3,55%
12 Bệnh của da, mô mềm 4.121 3,37%
13 Bệnh về tai, răng hàm mặt, 2.813 2,30%
14 Bệnh sản khoa, phụ khoa 2.115 1,73%
15 Bệnh về rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi 313 0,26%
16 Bệnh về máu, cơ quan tạo máu 294 0,24%
Mô hình bệnh tật của bệnh viện khá phong phú, tuy nhiên tỷ lệ bệnh nhân phân bổ không đồng đều giữa các nhóm bệnh Tỷ lệ nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa chiểm tỷ lệ cao nhất (29,41%), tiếp đến là các nhóm bệnh của hệ cơ-xương-khớp (10,19%); nhóm bệnh đường hô hấp (9,67%) Mô
Trang 29hình bệnh tật là cơ sở quan trọng để đánh giá danh mục thuốc sử dụng có hợp lý hay chưa hợp lý
1.5.4 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược BVĐK huyện Đông Hưng
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý
Nhiệm vụ chung:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Tổ chức pha chế hóa chất sát khuẩn liệu sử dụng trong bệnh viện
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo
Trang 30- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Đông
Hưng-tỉnh Thái Bình năm 2021 (từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021)
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Dược- Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, hồi cứu từ các tài liệu sẵn có; tập trung mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng; phân tích danh mục thuốc theo ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
2.2.2 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.14 Nội dung, chỉ số, giá trị biến và kĩ thuật thu thập thông tin trong
các chỉ tiêu của mô tả cơ cấu thuốc
PP thu thập
1 Số lượng thuốc
Là số lượng sử dụng của mỗi thuốc tính theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất
-Biến dạng số
-Đơn vị tính: Lọ, ống, chai, viên, bình xịt…
Tài liệu sẵn có
Trang 32TT Tên biến Khái niệm /Định
PP thu thập
2 Đơn giá thuốc
Là giá thuốc mua vào theo kết quả đấu thầu của mỗi thuốc theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất
Biến dạng số Đơn vị tính: đồng Việt Nam
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại:
+Thuốc nguồn gốc hóa dược;
+Thuốc chế phẩm YHCT, thuốctừ dược liệu
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại:
+Thuốc điều trị ký sinh trùng,chống nhiễm khuẩn
+Hormon và các thuốc tác động vào
hệ thống nội tiết
+Thuốc tim mạch +……
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại:
+ Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam + Thuốc kháng sinh nhóm
aminoglycosid + Thuốc kháng sinh nhóm nitroimidazol +…
Tài liệu sẵn có
Trang 33TT Tên biến Khái niệm /Định
PP thu thập
Thuốc được phân loại:
- Thuốc sản xuất trong nước:
Nơi sản xuất thuốc là Việt Nam
-Thuốc nhập khẩu: Nơi sản xuất thuốc không phải là Việt Nam
Biến phân loại:
+Thuốc sản xuất trong nước
+Thuốc nhập khẩu
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại:
-Thuốc nhập khẩu
có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT -Thuốc nhập khẩu không có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT
Tài liệu sẵn có
-Thuốc đa thành phần là thuốc hóa dược có từ hai thành phần có hoạt tính trở lên
Biến phân loại:
+Thuốc đơn thành phần;
+Thuốc đa thành phần
Tài liệu sẵn có
Trang 34TT Tên biến Khái niệm /Định
PP thu thập
9
Danh mục
thuốc hóa dược
phân loại theo
-Thuốc Generic: là thuốc được xếp vào gói thuốc Generic theo danh mục trúng thầu tại bệnh viện
Biến phân loại:
+Thuốc biệt dược gốc;
+ Thuốc Generic
Tài liệu sẵn có
-Đường tiêm, tiêm truyền:
bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào các khoang của cơ thể
-Đường uống: bao gồm các thuốc uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi
-Đường dùng khác:bao gồm các thuốc có đường dùng khác đường tiêm, tiêm truyền, đường uống
Biến phân loại:
+ Đường tiêm, tiêm truyền;
+ Đường uống;
+ Đường dùng khác
Tài liệu sẵn có
Trang 35TT Tên biến Khái niệm /Định
PP thu thập
11 Thuốc phân loại
theo VEN
Thuốc được phân loại thành
3 nhóm:
-Nhóm thuốc V: thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
-Nhóm thuốc E: thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
-Nhóm thuốc N: thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Biến phân loại:
+Thuốc V +Thuốc E + Thuốc N
Tài liệu sẵn có
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
a) Nguồn thu thập số liệu
- Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến DMT đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng năm 2021 DMT này được lấy từ dữ liệu báo cáo sử dụng thuốc năm 2021
Trang 36- Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện biểu mẫu thu thập số liệu gồm các thông tin: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá,
số lượng sử dụng, GT sử dụng, nguồn gốc, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng… Biểu mẫu thu thập số liệu xây dựng dựa theo mục tiêu và các chỉ số, biến số nghiên cứu Bộ công cụ này được thử nghiệm, chỉnh sửa phù hợp với mục đích nghiên cứu Phụ lục 1, Phụ lục 2
- Bước 2: Điền các thông tin vào biểu mẫu thu thập số liệu
- Bước 3: Sàng lọc và làm sạch số liệu
c) Cách thức thu nhập số liệu
Kết xuất toàn bộ các thông tin từ các trường dữ liệu ở báo cáo sử dụng thuốc năm 2021 tại khoa Dược, tiến hành hoàn thiện, bổ sung các thông tin cần thu thập
và điền vào bảng thu thập số liệu theo mẫu
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu: Là 348 KM thuốc và giá trị thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Đông Hưng từ 01/01/2021 - 31/12/2021
- Chọn mẫu: Toàn bộ 348 KM thuốc và giá trị sử dụng
2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
a) Phương pháp tính tỷ trọng: tính toán tỉ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số
b) Phương pháp phân tích nhóm điều trị
c) Phương pháp phân tích ABC, các bước thực hiện:
Trang 37Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/ 2013 của Bộ Y tế quy định
tổ chức hoạt động của HĐT& ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau: Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc
- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3.Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm
Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Bước 5 Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách Bước 7 Phân nhóm sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 80% tổng giá trị tiền
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15% tổng giá trị tiền
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5% tổng giá trị tiền
- Về số lượng: Nhóm A chiếm 10 -20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm 10 -20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%
d)Phương pháp phân tích VEN
Các bước phân tích VEN: được mô tả theo bảng 2.15 dưới đây:
Bảng 2.15 Các bước phân tích VEN
Bước 1 Từng thành viên HĐT&ĐT sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N Bước 2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất