1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỖ THỊ TUYẾT XUÂN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN kết QUẢ đấu THẦU THUỐC tập TRUNG gói GENERIC tại sở y tế TỈNH BÌNH THUẬN năm 2020 LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

91 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung gói GENERIC tại sở y tế tỉnh Bình Thuận năm 2020
Tác giả Đỗ Thị Tuyết Xuân
Người hướng dẫn TS. Đỗ Xuân Thắng
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (14)
    • 1.1. Quy định về đấu thầu tập trung thuốc (14)
      • 1.1.1. Quy định về đấu thầu mua thuốc (14)
      • 1.1.2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu (14)
      • 1.1.3. Phân nhóm trong gói thầu thuốc Generic (15)
      • 1.1.4. Các hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc hiện nay (17)
      • 1.1.5. Quy trình đấu thầu tập trung thuốc cấp địa phương (18)
    • 1.2. Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc đã trúng thầu (18)
    • 1.3 Một số văn bản pháp lý liên quan (20)
    • 1.4. Thực trạng thực hiện kết quả trúng thầu tập trung thuốc cấp địa phương (22)
      • 1.4.1. Kết quả thực hiện thuốc trúng thầu theo số khoản mục và giá trị (22)
      • 1.4.2. Tình hình thực hiện thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật (22)
      • 1.4.3. Tình hình thực hiện mua thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong đấu thầu (24)
      • 1.4.4. Tình hình điều tiết thuốc trong việc thực hiện kết quả đấu thầu (25)
    • 1.5. Một số vấn đề tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu theo quy định (25)
      • 1.5.1. Vấn đề tỷ lệ giá trị thực hiện dưới 80% so với giá trị trúng thầu (25)
      • 1.5.2. Vấn đề thuốc trúng thầu không sử dụng (26)
      • 1.5.3. Vấn đề thực hiện trên 120% so với số lượng trúng thầu (27)
      • 1.5.4. Vấn đề thuốc sử dụng trong Nhóm A chứa các thuốc nhóm vitamin, khoáng chất (27)
    • 1.6. Vài n t về hệ thống y tế của tỉnh Bình Thuận và công tác đấu thầu (28)
      • 1.6.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Thuận (28)
      • 1.6.2. Hệ thống y tế tỉnh Bình Thuận (29)
      • 1.6.3. Công tác tổ chức đấu thầu cung ứng và sử dụng thuốc cho các cơ sở khám ch a bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (30)
    • 1.7. Tính cấp thiết của đề tài (33)
  • CHƯƠNG 2 (35)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (35)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (39)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (39)
      • 2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (40)
  • CHƯƠNG 3. (43)
    • 3.1. Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung Gói (43)
      • 3.1.1. Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị (43)
      • 3.1.2. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo nhóm tiêu chí kỹ thuật (43)
      • 3.1.3. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nguồn gốc (45)
      • 3.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (45)
      • 3.1.5. Cơ cấu thuốc trúng thầu, thực hiện theo xuất xứ (48)
      • 3.1.6. Cơ cấu thuốc trúng thầu, sử dụng theo đường dùng (50)
      • 3.1.7. Cơ cấu thuốc trúng thầu, sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần (51)
      • 3.1.8. Thuốc trúng thầu, sử dụng theo tuyến, hạng bệnh viện (52)
      • 3.1.9. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo A, B, C (53)
      • 3.1.10. Thuốc sử dụng được điều tiết số lượng (57)
    • 3.2. Phân tích một số vấn đề trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc Gói Generic năm 2020 chƣa đạt yêu cầu theo quy định (58)
      • 3.2.1. Vấn đề về danh mục thuốc sử dụng so với danh mục trúng thầu (59)
      • 3.2.2. Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (60)
      • 3.2.3. Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật (62)
      • 3.2.4. Vấn đề sử dụng thuốc theo nguồn gốc (63)
      • 3.2.5. Vấn đề sử dụng thuốc đối với đường dùng theo tỷ lệ thực hiện (64)
      • 3.2.6. Vấn đề sử dụng các thuốc hạng A có nhóm thuốc vitamin và khoáng chất (64)
      • 3.2.7. Vấn đề sử dụng thuốc điều tiết từ các cơ sở y tế (67)
  • CHƯƠNG 4. (69)
    • 4.1. Việc sử dụng thuốc theo kết quả trúng thầu năm 2020 tại các đơn vị khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (69)
      • 4.1.1. Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị (69)
      • 4.1.2. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo nhóm tiêu chí kỹ thuật (70)
      • 4.1.3. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nguồn gốc (71)
      • 4.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (71)
      • 4.1.5. Cơ cấu thuốc trúng thầu, thực hiện theo xuất xứ (72)
      • 4.1.6. Thuốc trúng thầu, sử dụng theo đường dùng (72)
      • 4.1.7. Thuốc trúng thầu, sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần (74)
      • 4.1.8. Thuốc trúng thầu, sử dụng theo tuyến, hạng bệnh viện (74)
      • 4.1.9. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo A, B, C (75)
      • 4.1.10. Thuốc sử dụng được điều tiết số lượng (76)
    • 4.2. Một số vấn đề trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc năm 2020 chƣa đạt yêu cầu theo quy định (77)
      • 4.2.1. Vấn đề về danh mục thuốc sử dụng so với danh mục trúng thầu (77)
      • 4.2.2. Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (79)
      • 4.2.3. Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật (80)
      • 4.2.4. Vấn đề sử dụng thuốc theo nguồn gốc (81)
      • 4.2.5. Vấn đề sử dụng thuốc theo đường dùng (82)
      • 4.2.6. Vấn đề sử dụng các thuốc hạng A có nhóm thuốc vitamin và khoáng chất (82)
      • 4.2.7. Vấn đề thuốc sử dụng được điều tiết số lượng (83)
    • 1. Kết luận (84)
      • 1.1. Việc thực hiện theo kết quả đấu thầu mua thuốc tập trung năm 2020 của Sở Y tế Bình Thuận (84)
      • 1.2. Một số vấn đề trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc năm 2020 chƣa đạt yêu cầu theo quy định của Thông tƣ số 15/2019/TT-BYT (85)
    • 2. Kiến nghị (87)
      • 2.1. Đối với cơ sở y tế (87)
      • 2.2. Đối với Sở Y tế (87)

Nội dung

Với mong muốn tìm hiểu việc sử dụng thuốc theo kết quả đấu thầu thuốc năm 2020 của Sở Y tế Bình Thuận theo quy định hiện hành và thực trạng sử dụng thuốc theo kết quả đấu thầu tập trung

Quy định về đấu thầu tập trung thuốc

1.1.1 Quy định về đấu thầu mua thuốc

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa và xây lắp; đồng thời là quá trình lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc dự án đầu tư có sử dụng đất, trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Định nghĩa này được quy định bởi Luật đấu thầu [11].

Các quy định chung về đấu thầu mua thuốc được quy định cụ thể trong Luật đấu thầu (Mục 3, Chương 5) và Nghị định 63/2014/NĐ-CP (Mục 3, Chương 7), nhằm điều chỉnh việc mua thuốc và vật tư y tế cho các cơ sở y tế công lập Đây là một điểm nhấn quan trọng đối với công tác tổ chức đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, thể hiện sự quan tâm của Quốc hội và Chính phủ đến vấn đề đấu thầu thuốc ở giai đoạn hiện nay [11], [12] Các quy định này giúp bảo đảm tính minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả trong quá trình lựa chọn nhà cung cấp, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và quản lý nguồn lực ngân sách nhà nước.

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu:

Hiện nay có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu như sau [11], [12], [13]:

Bảng 1 1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

STT Hình thức Phạm vi áp dụng

1 Đấu thầu rộng rãi Không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

Gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc kỹ thuật có tính đặc thù, khiến chỉ một số nhà thầu đủ tư cách đáp ứng yêu cầu của gói thầu Vì vậy, việc đánh giá năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm triển khai và khả năng cung cấp giải pháp phù hợp với đặc thù kỹ thuật là rất quan trọng để chọn nhà thầu Quy trình thầu cần bảo đảm sự minh bạch, công bằng và đúng quy định pháp luật, đồng thời giúp tối ưu chất lượng và chi phí dự án, hạn chế rủi ro kỹ thuật và đảm bảo tiến độ thi công.

STT Hình thức Phạm vi áp dụng

Hạn mức áp dụng tối đa là 01 tỷ đồng cho các gói thầu mua thuốc, được áp dụng trong trường hợp đặc biệt để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh khi có yêu cầu cấp bách Gói thầu này nhằm đảm bảo nguồn lực mua thuốc cần thiết cho công tác phòng, chống dịch trong các tình huống khẩn cấp, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng ngân sách.

Hạn mức áp dụng cho gói thầu được quy định như sau: đối với gói thầu có giá trị không quá 5 tỷ đồng, áp dụng quy trình thông thường; đối với gói thầu có giá trị không quá 1 tỷ đồng, áp dụng quy trình rút gọn.

Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án mua sắm khác

Phương thức tự thực hiện áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án và dự toán mua sắm khi tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu Đòi hỏi tổ chức có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của gói thầu, từ đó đảm bảo tính minh bạch, chất lượng và hiệu quả của quá trình thực hiện dự án.

Đàm phán giá áp dụng cho gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến hai nhà sản xuất, bao gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, các thuốc đang còn thời hạn bảo hộ bản quyền và các trường hợp đặc thù.

Hình thức được áp dụng đối với đấu thầu mua thuốc tập trung là đấu thầu rộng rãi để đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch

1.1.3 Phân nhóm trong gói thầu thuốc Generic

Thông tư số 15/2019/TT-BYT quy định rất cụ thể về đấu thầu thuốc Trong đó có việc phân chia nhóm của gói thầu thuốc Generic[13]:

Mỗi DMT generic được phân chia thành các nhóm, trong đó mỗi thuốc generic thuộc một nhóm là một phần của gói thầu Gói thầu thuốc generic được phân thành 05 (năm) nhóm theo tiêu chí kỹ thuật, cụ thể như sau:

Bảng 1 2 Phân nhóm thuốc generic

Phân nhóm Tiêu chuẩn phân nhóm

Toàn bộ sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP tại các nước thuộc danh sách SRA.

Thuốc thuộc danh mục biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố, trừ thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá do Bộ Y tế quy định.

Y tế ban hành và đã được công bố kết quả đàm phán giá;

- Được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:

Toàn bộ quá trình sản xuất được thực hiện trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc và tiêu chuẩn EU-GMP, hoặc trên dây chuyền đạt nguyên tắc và tiêu chuẩn tương đương EU-GMP Những hệ thống này được thiết kế và vận hành theo các yêu cầu của EU-GMP nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của thuốc Sau quá trình đánh giá, cơ quan quản lý dược Việt Nam xác nhận rằng các dây chuyền sản xuất đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc các nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP, đảm bảo sự phù hợp với chuẩn mực quản lý dược phẩm tại Việt Nam và trên trường quốc tế.

+ Được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA cấp phép lưu hành;

Thuốc lưu hành tại Việt Nam và thuốc được cấp phép lưu hành ở các nước thuộc danh sách SRA phải có cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm; dược chất và tá dược của chúng cũng phải có cùng tiêu chuẩn chất lượng và được sản xuất tại cùng cơ sở, địa điểm sản xuất.

Toàn bộ dây chuyền sản xuất thuốc được vận hành theo nguyên tắc và tiêu chuẩn EU-GMP hoặc theo nguyên tắc và tiêu chuẩn tương đương EU-GMP Các hệ thống quản lý chất lượng, kiểm soát và vận hành trên dây chuyền đáp ứng đầy đủ yêu cầu của EU-GMP và các tiêu chuẩn tương đương Cơ quan quản lý dược Việt Nam đã đánh giá và xác nhận rằng nhà máy đạt chuẩn EU-GMP hoặc tiêu chuẩn tương đương, đảm bảo an toàn, hiệu quả và chất lượng thuốc.

Phân nhóm Tiêu chuẩn phân nhóm đương EU- GMP

Được sản xuất hoàn toàn trên dây chuyền sản xuất thuốc tại nước thành viên PIC/S và đồng thời là thành viên ICH, sản phẩm được cấp chứng nhận bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước đó đạt các nguyên tắc và tiêu chuẩn PIC/S-GMP Đồng thời, cơ quan quản lý dược Việt Nam cũng đánh giá sản phẩm đạt nguyên tắc và tiêu chuẩn PIC/S-GMP.

Nhóm 3 Nhóm 3 bao gồm các thuốc được sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và có nghiên cứu tương đương sinh học được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố;

Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc đã trúng thầu

Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn vị KCB và nhà thầu ký hợp đồng và triển khai thực hiện hợp đồng trong thời gian quy định theo các văn bản hướng dẫn của thông tư liên quan Quy trình thực hiện được giám sát chặt chẽ, đảm bảo các điều khoản đã thỏa thuận, tiến độ và chất lượng đều đáp ứng yêu cầu, đồng thời các bên thực hiện báo cáo định kỳ để duy trì tính minh bạch và hiệu quả của dự án.

15 quy định rất rõ trách nhiệm của cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu khi thực hiện hợp đồng, cụ thể tại Điều 37 [13]:

Thủ trưởng cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm mọi khâu từ giao nhận đến thanh toán và chất lượng thuốc được thực hiện nghiêm túc và tuân thủ đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

Cơ sở y tế Đơn vị đấu thầu tập trung

Xây dựng, tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc

Tổ chức lựa chọn nhà thầu

Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, ký thỏa thuận khung

Hoàn thiện, ký kết, thanh toán hợp đồng cung cấp thuốc

Quy định về hợp đồng kinh tế yêu cầu thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết, trong khi đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và các tình huống khác sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền, cơ sở y tế phải đảm bảo thực hiện tối thiểu 50% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết.

Khi cơ sở y tế không thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết, Thủ trưởng cơ sở y tế phải báo cáo và giải trình lý do với người có thẩm quyền.

Quy định dành cho cơ sở y tế trong quá trình mua thuốc là: không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc ở các nhóm thuốc khác theo cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng và cùng dạng bào chế đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký Điều này có nghĩa là quá trình mua sắm phải tuân thủ thứ tự ưu tiên giữa các nhóm thuốc đã trúng thầu, đảm bảo mỗi nhóm được tiêu thụ đầy đủ trước khi tăng lượng mua ở nhóm thuốc khác.

Các trường hợp sau đây được phép mua vượt mức, nhưng số lượng vượt không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung.

Đã sử dụng hết số lượng thuốc thuộc các nhóm khác có cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng, và hiện chỉ còn lại số lượng thuốc trong gói thầu biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị.

Trong một số tình huống, các nhóm thuốc có cùng hoạt chất và cùng nồng độ hoặc hàm lượng đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng hoặc bị đình chỉ lưu hành, dẫn đến thuốc bị rút khỏi danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu.

Trường hợp nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc theo hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng tiếp tục cung cấp vì các lý do bất khả kháng, cần có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh để làm căn cứ xử lý và bảo đảm quyền lợi cho các bên, đồng thời làm rõ biện pháp tạm hoãn hoặc điều chỉnh cung ứng và thời hạn khắc phục.

Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của cơ sở y tế vượt quá 20% so với số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung, cơ sở y tế phải báo cáo cho đơn vị mua thuốc Việc báo cáo nhằm cập nhật tình hình cung ứng và đảm bảo quản lý thuốc theo quy định.

9 tập trung để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc gi a các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương [13].

Một số văn bản pháp lý liên quan

Việc mua thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập và thuốc do ngân sách nhà nước chi trả hiện được bắt buộc thực hiện qua quá trình đấu thầu theo quy định của pháp luật Các văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực đấu thầu thuốc bao gồm các luật, nghị định và thông tư hướng dẫn nhằm bảo đảm cạnh tranh công bằng, chất lượng thuốc và tính minh bạch trong quy trình mua sắm Việc tuân thủ các quy định này giúp tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và bảo đảm cơ sở y tế có đầy đủ thuốc phục vụ người bệnh một cách an toàn và kịp thời.

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định một số điều và hướng dẫn thi hành Luật dược;

Việc triển khai Luật đấu thầu số 43 và Nghị định 63 đòi hỏi hàng loạt văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc được sửa đổi và hoàn thiện để phù hợp với tình hình mới Nhờ đó, đấu thầu thuốc bước sang một chương mới, hướng tới mục tiêu mua thuốc chất lượng với giá cả hợp lý và bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

Ngày 05/5/2016, Bộ Y tế ban hành Thông tư 09/2016/TT-BYT về việc ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung và Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá, nhằm chuẩn hóa quy trình thầu thuốc, tăng tính minh bạch và tối ưu chi phí trong mua sắm thuốc y tế.

Ngày 28/3/2019, Bộ Y tế ban hành Thông tư 03/2019/TT-BYT về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng các yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Đến ngày 11/7/2019, Bộ Y tế ban hành Thông tư 15/2019/TT-BYT.

Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

Thông tư 15/2019/TT-BYT có nhiều điểm mới, trước hết là việc phân chia các nhóm thuốc tại các gói thầu theo tiêu chí kỹ thuật được xây dựng

Mười tiêu chí được thiết kế chặt chẽ, minh bạch và có yêu cầu cao hơn nhằm mục tiêu lựa chọn được các thuốc chất lượng, giá cả phù hợp; đồng thời, các tiêu chí này góp phần thực hiện Đề án.

Người Việt ưu tiên sử dụng thuốc Việt Nam, trong đó thuốc sản xuất tại Việt Nam có thể tham gia đấu thầu ở mọi nhóm khi đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; thuốc nội có thể cạnh tranh bằng cách dự thầu cùng với thuốc của các nước Châu Âu, Úc, Mỹ và Nhật Bản Chính sách mới bổ sung các quy định nhằm khuyến khích đầu tư và nâng cao chất lượng dược phẩm cổ truyền, vị thuốc cổ truyền và dược liệu thông qua tiêu chuẩn GACP (thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu) Nếu các vị thuốc cổ truyền và dược liệu chưa đạt chuẩn GACP, các cơ sở y tế vẫn có thể lựa chọn từ các nhóm vị thuốc cổ truyền, dược liệu khác để đáp ứng nhu cầu điều trị.

Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định nguyên tắc xây dựng giá kế hoạch cho các mặt hàng có cùng hoạt chất, nồng độ và dạng bào chế tại gói thầu thuốc generic, nhằm đảm bảo thứ tự giá giữa các nhóm từ cao xuống thấp: giá thuốc nhóm 5 không cao hơn nhóm 4, nhóm 4 không cao hơn nhóm 3, nhóm 3 không cao hơn nhóm 2, nhóm 2 không cao hơn nhóm 1 và nhóm 1 không cao hơn giá thuốc biệt dược gốc; đồng thời quy định cách ghi nhận dạng bào chế trên hồ sơ để chuẩn hoá thông tin và thuận tiện cho việc đánh giá giá thuốc.

Thông tư số 15 giải quyết triệt để các khó khăn, vướng mắc trong quá trình lựa chọn nhà thầu tại cơ sở y tế và chuẩn hóa công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu tại các đơn vị mua sắm tập trung, cơ sở khám chữa bệnh, nhằm đơn giản hóa quy trình, tăng tính công khai, minh bạch và đạt hiệu quả kinh tế.

Vào năm 2020, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 về việc ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung và Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá để thay thế Thông tư số 09 Thông tư 15/2020 mở rộng rất nhiều Danh mục đấu thầu tập trung cấp quốc gia tại Mục A từ 05 thuốc theo Thông tư 09 lên 50 thuốc, đồng thời nâng danh mục đấu thầu tập trung cấp địa phương từ 105 thuốc.

Ngày 31/12/2020, Bộ Y tế ban hành Thông tư 29/2020/TT-BYT nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc liên tịch ban hành Thông tư này có nội dung sửa đổi liên quan đến tiêu chí xét nhóm của Thông tư số 15/2019/TT-BYT, đồng thời cập nhật các quy định để quản lý và phân loại thuốc được thực hiện thống nhất và sát với thực tế quản lý dược phẩm tại Việt Nam.

Thực trạng thực hiện kết quả trúng thầu tập trung thuốc cấp địa phương

1.4.1 Kết quả thực hiện thuốc trúng thầu theo số khoản mục và giá trị

Theo Thông tư số 15/2019/TT-BYT, các cơ sở y tế phải đảm bảo thực hiện tối thiểu 80% lượng thuốc đã đăng ký nhu cầu với đơn vị mua sắm thuốc tập trung và tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký Các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy các địa phương phần lớn đạt trên 80% ở cấp số lượng mục, nhưng tỷ lệ thực hiện về giá trị hợp đồng lại chưa được các địa phương đảm bảo ở mức tương tự.

Nghiên cứu về việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại các

Sở Y tế Hưng Yên năm 2018 – 2019 [7], Sở Y tế Lạng Sơn năm 2019 [8], Sở

Y tế Nghệ An năm 2017-2018 [9], được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.3 Tỷ lệ về số khoản mục và giá trị so với trúng thầu ở một số tỉnh

STT Sở Y tế (năm nghiên cứu) Tỷ lệ đƣợc thực hiện (%)

3 Sở Y tế Nghệ An (2017-2018) 80,04 40,3 [9] Theo kết quả trên, hầu hết các tỉnh, thành đều thực hiện chưa đạt 80% tính theo giá trị tiền thuốc

1.4.2 Tình hình thực hiện thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

Hiện nay việc sử dụng thuốc giữa các nhóm TCKT (tiêu chuẩn kỹ thuật) có sự chênh lệch khá lớn Tổng hợp tình hình sử dụng thuốc ở các nhóm TCKT cho thấy sự khác biệt đáng kể về tần suất và phạm vi dùng thuốc, từ đó gợi ý cần đánh giá lại các tiêu chí và quy trình để tối ưu hóa hiệu quả, đảm bảo an toàn cho người dùng và nâng cao chất lượng công tác quản lý thuốc.

12 một số Sở Y tế các tỉnh như: Sở Y tế Hưng Yên, Sở Y tế Lạng Sơn, Sở Y tế Nghệ An có kết quả như sau:

Bảng 1.4 Tỷ lệ thực hiện tại một số tỉnh

Sở Y tế Hưng Yên (2018-2019) Sở Y tế Lạng

Tỷ lệ được thực hiện (%) SKM Giá trị SKM Giá trị SKM Giá trị

Các nhóm trong gói thuốc generic cho thấy mức độ sử dụng so với trúng thầu khác nhau; các kết quả từ Sở Y tế Hưng Yên (2018-2019), Lạng Sơn (2019) và Nghệ An (2017-2018) cho thấy nhóm 3 (thuốc sản xuất trong nước) có tỷ lệ giá trị thực hiện so với trúng thầu dưới 80%, trong đó Sở Y tế Lạng Sơn có tỷ lệ thấp nhất là 42,4%.

Bảng 1.5 Cơ cấu tỷ lệ thuốc thuốc nhóm 3 thực hiện

STT Sở Y tế (năm nghiên cứu)

Tỷ lệ thuốc nhóm 3 thực hiện (%) TLTK

1.4.3 Tình hình thực hiện mua thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong đấu thầu

Hiện nay, Nhà nước đang cố gắng hỗ trợ mảng công nghiệp dược trong nước phát triển; điều này thể hiện qua các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Trong Luật dược số 105/2016/QH13, một trong nh ng chính sách hàng đầu của Nhà nước về dược trong việc mua thuốc từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, ch a bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập thực hiện như sau: Không chào thầu thuốc nhập khẩu thuộc Danh mục Bộ Y tế ban hành trên cơ sở nhóm tiêu chí kỹ thuật khi thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Ưu tiên mua thuốc generic, sinh phẩm tương tự đầu tiên sản xuất trong nước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguồn dược liệu trong nước…[1] Tuy nhiên tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam còn thấp Kết quả một số nghiên cứu gần đây cho thấy ở một số tỉnh, thuốc nhập khẩu vẫn chiếm tỷ lệ lớn hơn về việc thực hiện cả về số khoản mục cũng như giá trị tiền thuốc

Bảng 1.6 Tỷ lệ thực hiện về số khoản mục và giá trị của thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu ở một số tỉnh

STT Sở Y tế (năm nghiên cứu)

Thuốc sản xuất trong nước Thuốc nhập khẩu

1.4.4 Tình hình điều tiết thuốc trong việc thực hiện kết quả đấu thầu

Năm 2020, tỉnh Bình Thuận chỉ mới xuất hiện 10 ca nhiễm COVID-19, ca bệnh đầu tiên xuất hiện tại Bình Thuận vào khoảng tháng 5 năm 2020 và xuất hiện rải rác sau đó đến cuối năm 2020 Khoảng tháng 5 năm 2021, số ca nhiễm tại tỉnh Bình Thuận tăng mạnh, số ca nhiễm trung bình từ 500-600 ca mắc mới/ngày, có thời điểm lên đến 700-800 ca/ngày

Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, số lượt người đến khám tại các cơ sở y tế giảm mạnh hoặc không đến được do nhiều cơ sở bị trưng dụng làm khu điều trị COVID-19, khiến kết quả đấu thầu thuốc bị ảnh hưởng; một số thuốc tại các đơn vị này không đủ dùng và phải xin điều chuyển từ nơi khác, trong khi một số đơn vị được phân bổ lại nhưng không sử dụng hoặc dùng ít Theo gói thầu thuốc Generic năm 2020, Sở Y tế đã phải điều tiết thuốc cho 15 cơ sở y tế, với 51 lần điều tiết (ban hành 51 văn bản) và tổng cộng 96 khoản mục thuốc được điều tiết, chiếm 7,9% tổng số khoản mục hiện có.

Một số vấn đề tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu theo quy định

1.5.1 Vấn đề tỷ lệ giá trị thực hiện dưới 80% so với giá trị trúng thầu

Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định các cơ sở y tế phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký; tuy nhiên theo các nghiên cứu, đa số cơ sở y tế chưa đạt yêu cầu này qua kết quả đấu thầu Đáng chú ý, tại tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2018-2019, các cơ sở y tế chỉ thực hiện được 74,89% giá trị hợp đồng, cho thấy còn tồn tại khó khăn trong tuân thủ và hiệu quả thực hiện hợp đồng tại địa phương.

[7], tại Lạng Sơn năm 2019 chỉ thực hiện được 55,5% [8], tại Nghệ An năm 2017-2018 chỉ sử dụng 40,3% giá trị trúng thầu [9]

Nguyên nhân tỷ lệ thực hiện thấp đến từ việc nhà thầu không đảm bảo cung ứng hoặc cơ sở y tế dự trù số lượng không sát với nhu cầu thực tế Trong quá trình thực hiện, việc áp dụng kết quả trúng thầu gặp nhiều thách thức như nhà thầu gặp khó khăn trong cung ứng, số lượng thuốc trúng thầu lớn nhưng số lượng thực tế sử dụng lại quá ít, và việc giám sát chất lượng thuốc cùng điều phối nhu cầu sử dụng giữa các cơ sở y tế đóng vai trò then chốt Khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, các cơ sở khám chữa bệnh phải bảo đảm sử dụng tối thiểu 80% số lượng thuốc đã trúng thầu, nhưng trên thực tế một số bệnh viện vẫn không mua đủ 80% mà mua thuốc khác hoặc các hoạt chất không nằm trong kết quả đấu thầu.

1.5.2 Vấn đề thuốc trúng thầu không sử dụng:

Nhiều địa phương có thuốc trúng thầu nhưng không đưa vào sử dụng, gây lãng phí lớn cho ngân sách và công tác cấp phát thuốc Tại Sở Y tế Nghệ An giai đoạn 2017-2018 có 417/2089 khoản mục không sử dụng (chiếm 19,96%) [9], tại Sở Y tế Lạng Sơn năm 2019 có 79/730 khoản mục không sử dụng (chiếm 10,8%) [8] Điều này cho thấy cần tăng cường quản lý mua sắm và giám sát sử dụng thuốc để giảm lãng phí.

Trong giai đoạn 2018-2019, Sở Y tế Hưng Yên ghi nhận 74 trên tổng số 958 khoản mục không sử dụng, chiếm 7,72% Đặc biệt, khi đại dịch COVID-19 xuất hiện trên toàn quốc, hiện tượng thuốc trúng thầu nhưng không được sử dụng tiếp tục là vấn đề đáng quan tâm và cần có biện pháp tối ưu hóa nguồn lực y tế địa phương.

Vấn đề này ảnh hưởng đáng kể đến công tác khám chữa bệnh cho người dân và gây lãng phí nguồn lực, từ thời gian cho tới chi phí tổ chức đấu thầu kéo dài, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch COVID-19 khi các hoạt động mua sắm công gặp nhiều khó khăn và hạn chế Việc tổ chức đấu thầu trở nên phức tạp với chi phí bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và hồ sơ, tài liệu tăng lên, trong khi nhiều đơn vị lại không có nhu cầu sử dụng Kết quả là nguồn lực bị lãng phí và tiến độ cung ứng vật tư, dịch vụ y tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng Bên cạnh đó vẫn thiếu chế tài xử lý các cơ sở khám chữa bệnh không đáp ứng đủ cam kết về khối lượng hoặc chất lượng khi tham gia đấu thầu.

1.5.3 Vấn đề thực hiện trên 120% so với số lượng trúng thầu

Theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BYT, thuốc sử dụng theo kết quả đấu thầu tập trung không được thấp hơn 80% giá trị ký hợp đồng và cũng không được cao hơn 120% số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung; tuy tổng giá trị sử dụng so với giá trị trúng thầu rất thấp nhưng lại có nhiều mặt hàng được mua tối đa 120% lượng, khiến nhu cầu vẫn chưa được đáp ứng, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch COVID-19 khi có thuốc không được dùng do không có bệnh nhân điều trị nhưng cũng có thuốc chưa đủ để điều trị cho bệnh nhân mắc COVID-19 tại cơ sở Ví dụ tại Sở Y tế Hưng Yên năm 2018-2019 có 4 thuốc sử dụng trên 120% so với danh mục trúng thầu (0,42%), tại Sở Y tế Nghệ An năm 2017-2018 có 30 thuốc sử dụng trên 120% so với danh mục trúng thầu (1,44%).

1.5.4 Vấn đề thuốc sử dụng trong Nhóm A chứa các thuốc nhóm vitamin, khoáng chất

Theo Thông tư 21 quy định về hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, các thuốc nhóm vitamin, khoáng chất được phân loại là thuốc N (thuốc không thiết yếu) Trong khi đó, nhóm A gồm các thuốc có giá trị sử dụng lớn chiếm 75-80% chi phí mua thuốc nhưng số mặt hàng lại chỉ chiếm 10-20% Việc để các thuốc N nằm trong Nhóm A được cho là chưa hợp lý Cụ thể, theo một nghiên cứu của Thạc sỹ, việc xem xét lại cơ cấu phân loại và phân bổ nhóm thuốc này là cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc và tối ưu ngân sách dược phẩm.

Theo Võ Thị Thảo (2017-2018), trong nhóm A có tiểu nhóm thuốc vitamin và khoáng chất, đây là nhóm thuốc có hiệu quả điều trị chưa được làm rõ Cụ thể, có 06 thuốc thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, chiếm 1,78% tổng số khoản mục của thuốc nhóm A Khi kết quả đấu thầu được công bố, nhóm thuốc này tồn dư nhiều và chỉ thực hiện được hơn 30% giá trị so với mục tiêu.

Vài n t về hệ thống y tế của tỉnh Bình Thuận và công tác đấu thầu

1.6.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ Việt Nam, nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam Thành phố Phan Thiết là tỉnh lỵ, cách Thành phố Hồ Chí Minh 183 km về phía Nam, cách Nha Trang 250 km và cách thủ đô Hà Nội 1.520 km về phía Bắc theo Quốc lộ 1A Bình Thuận có biển dài 192 km, kéo từ Mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná thuộc Ninh Thuận đến bãi bồi Bình Châu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bình Thuận là tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Trung Bộ, nằm trên đoạn đất Việt Nam có hình chữ S mà bản đồ thường cho thấy đất nước bắt đầu chuyển hướng từ Nam sang Tây Với tọa độ địa lý gần 10–12° vĩ Bắc và 105–109° kinh Đông, Bình Thuận có đường bờ biển dài và cảnh quan đa dạng, từ vùng biển và bãi cát ở phía Đông đến dải đồi núi phía Tây, tiếp giáp với Ninh Thuận ở phía Bắc và Lâm Đồng ở phía Tây, còn giáp Biển Đông ở phía Đông Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho phát triển du lịch biển, nông nghiệp và công nghiệp biển.

Vị trí tỉnh Bình Thuận được xác định bởi vĩ độ Bắc từ 10°33'42" đến 11°33'18" và kinh độ Đông từ 107°23'41" đến 108°52'18" Phía Bắc Bình Thuận giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây Nam giáp Bà Rịa-Vũng Tàu Phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông với đường bờ biển dài.

Bình Thuận có đường bờ biển dài khoảng 192 km, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, kéo theo hướng đông bắc - tây nam Địa hình Bình Thuận được phân thành 4 dạng chính: đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%; đồng bằng phù sa chiếm 9,43%; vùng đồi gò chiếm 31,65%; và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên.

Vùng nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nắng nhiều và gió mạnh, không có mùa đông và được xem là khô hạn nhất cả nước Khí hậu nơi đây phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, còn mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

18 thực tê mùa mưa chỉ tập trung vào 3 tháng 8, 9 và tháng 10, vì vậy mùa khô thực tế thường kéo dài

Bình Thuận có 01 thành phố, 01 thị xã và 08 huyện, Trong đó có với

Tỉnh có 127 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 12 thị trấn, 19 phường và 96 xã Dân số toàn tỉnh đạt 1.266.228 người (năm 2020), trong đó 49% sống ở khu vực đô thị và 51% sống ở nông thôn Dân cư phân bố không đồng đều giữa các huyện, thị xã và thành phố, tập trung đông nhất tại Thành phố Phan Thiết với 272.457 người (chiếm gần 1/4 tổng dân số tỉnh, năm 2020); tiếp đến là Phan Rí Cửa và Thị xã La Gi Dân cư thưa thớt tại các huyện Bắc Bình, Tánh Linh và Hàm Tân.

1.6.2 Hệ thống y tế tỉnh Bình Thuận

Sở Y tế Bình Thuận là cơ quan quản lý Nhà nước về y tế thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện các hoạt động sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh Sở chịu sự lãnh đạo trực tiếp toàn diện của Ủy ban Nhân dân tỉnh và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Y tế Trụ sở chính của Sở Y tế Bình Thuận đặt tại số 59 đường Lê Hồng Phong, phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức ngành Y tế Bình Thuận

Các phòng ban chuyên môn của cơ quan gồm Văn phòng, Thanh tra Sở, Nghiệp vụ, Kế hoạch tài chính, Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, cùng An toàn vệ sinh thực phẩm Các phòng ban này chịu trách nhiệm tham mưu, triển khai và giám sát các hoạt động quản lý, với Văn phòng đảm nhận nhiệm vụ điều phối và lưu trữ hồ sơ; Thanh tra Sở tiến hành thanh tra và giám sát hoạt động; Nghiệp vụ xử lý các nghiệp vụ chuyên môn; Kế hoạch tài chính xây dựng dự toán, cấp phát và quản lý nguồn lực; Dân số và Kế hoạch hóa gia đình thực hiện các chương trình về dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản; An toàn vệ sinh thực phẩm đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý rủi ro liên quan.

Khối cơ sở KCB trực thuộc SYT

Các phòng ban chuyên môn

Giám đốc Sở Y tế Các Phó Giám đốc

Khối các trung tâm chuyên khoa

Khối cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế (SYT) gồm 07 tuyến tỉnh: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực Phía Nam, Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Bình Thuận, Bệnh viện Đa khoa khu vực La Gi, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng và Bệnh viện Da Liễu; 10 Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố (gồm TTYT thành phố Phan Thiết và TTYT các huyện, thị xã Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, La Gi, Tánh Linh, Đức Linh, Phú Quý); và Khối y tế cơ sở bao gồm 12 Phòng khám Đa khoa khu vực và 112 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.

- Các trung tâm chuyên khoa: Trung tâm Giám định Pháp Y, Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm

- Khối Y tế dự phòng : Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (viết tắt CDC)

- Ngoài các đơn vị KCB trực thuộc Sở Y tế, hiện nay trên địa bàn tỉnh có:

02 bệnh viện tư nhân, 400 phòng khám tư nhân, và 02 cơ sở khám ch a bệnh ngoài ngành: Bệnh xá Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bệnh xá Công an tỉnh

1.6.3 Công tác tổ chức đấu thầu cung ứng và sử dụng thuốc cho các cơ sở khám ch a bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Trước năm 2005, chưa có văn bản pháp quy nào hướng dẫn việc đấu thầu mua thuốc; hoạt động mua thuốc trong các cơ sở y tế được xem là hình thức mua sắm hàng hóa thông thường, và các đơn vị mua thuốc theo nhu cầu sử dụng.

Từ năm 2008 đến nay (2021) đấu thầu thuốc được tổ chức tập trung tại

Việc đấu thầu vị thuốc Y học cổ truyền được Sở Y tế giao cho Bệnh viện Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng tỉnh thực hiện Đấu thầu vắc xin được giao cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC) thực hiện.

Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế là phòng chuyên môn tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo Sở Y tế về công tác đấu thầu thuốc và là đơn vị thường trực của hội đồng đấu thầu thuốc; đến ngày 01/11/2018, Phòng Nghiệp vụ Dược sáp nhập với Phòng Nghiệp vụ Y và lấy tên là Phòng Nghiệp vụ.

Sở Y tế Bình Thuận đã thực hiện phương thức đấu thầu tập trung gắn với sự ra đời của chuỗi Thông tư liên tịch và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, bắt đầu từ Thông tư liên tịch số 20, sau đó là Thông tư liên tịch số 10, Thông tư liên tịch số 01, Thông tư liên tịch số 36, Thông tư liên tịch số 11, và đến nay là Thông tư số 15, cùng các văn bản quy phạm pháp luật khác [10].

Trong năm 2020, Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung thuốc cấp địa phương theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BYT cho 22 cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Danh sách này gồm 18 cơ sở y tế trực thuộc, 01 Bệnh xá Công an tỉnh, 01 bệnh viện tư nhân và 02 phòng khám tư nhân.

[16] Kết quả lựa chọn nhà thầu được Giám đốc Sở Y tế phê duyệt tại Quyết định số 844/QĐ-SYT ngày 22/7/2020 với thời gian thực hiện hợp đồng là 12 tháng [17]

Sau gần 13 năm triển khai đấu thầu tập trung, Sở Y tế Bình Thuận đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong công tác cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế và quản lý giá thuốc trên địa bàn Việc thực hiện đấu thầu tập trung đã đảm bảo nguồn cung thuốc ổn định, minh bạch về giá và xóa bỏ sự chênh lệch giá giữa các cơ sở y tế, từ đó góp phần ổn định tình hình kinh tế – xã hội của tỉnh.

Việc đấu thầu tập trung tại Bình Thuận có nhiều ưu điểm dễ nhận thấy, như sau:

Tính cấp thiết của đề tài

Đấu thầu tập trung thuốc mang lại ổn định và đồng bộ trong cung ứng thuốc cho hệ thống cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo về giá thuốc và chủng loại, giúp các cơ sở y tế tập trung phát huy chuyên môn nghiệp vụ; tính hiệu quả và lợi ích của hình thức này đã được Bộ Y tế tổng kết và đánh giá, tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều bất cập như nhà thầu trúng thầu sau khi trúng mới đặt hàng sản xuất hoặc nhập khẩu, nhu cầu sử dụng mặt hàng lớn nhưng đáp ứng chưa kịp thời dẫn đến thiếu thuốc trong thời gian nhất định, tình trạng trúng thầu lớn nhưng lượng sử dụng thực tế lại thấp, và nhiều trường hợp công ty trúng thầu chỉ thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng vì nhiều nguyên nhân khác nhau.

Theo Thông tư 15/2019/TT-BYT, kết quả đấu thầu mua thuốc tập trung quy định cơ sở y tế phải sử dụng tối thiểu 80% giá trị thuốc trúng thầu và tối đa không quá 120% giá trị này Tuy nhiên, thực tế cho thấy chưa địa phương nào hoặc cơ sở y tế nào thực hiện đúng quy định trên; mặc dù tỷ lệ sử dụng/tổng giá trị trúng thầu rất thấp, vẫn có nhiều mặt hàng được mua ở mức tối đa 120% nhưng không đáp ứng được nhu cầu và có nhiều mặt hàng không được dùng đến Điều này ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh cho nhân dân và gây lãng phí nguồn lực như thời gian tổ chức đấu thầu kéo dài, tốn chi phí và ảnh hưởng đến tiến độ; các nhà thầu phải chịu thêm chi phí bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và chuẩn bị hồ sơ tài liệu, trong khi đơn vị không có nhu cầu sử dụng.

Vì vậy, nghiên cứu của đề tài này là cần thiết nhằm công bố kết quả thực trạng các vấn đề liên quan và đề xuất các biện pháp để các cơ sở y tế, cơ quan quản lý và đơn vị tổ chức đấu thầu có thể điều chỉnh, hoàn thiện hơn trong quá trình quản lý, giám sát và thực hiện hoạt động đấu thầu.

23 trình tự được áp dụng để nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu thuốc, bảo đảm các đơn vị thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và thuốc trúng thầu được cung ứng đầy đủ theo nhu cầu của các cơ sở y tế, đồng thời bảo đảm quyền lợi cho nhà thầu và tiết kiệm chi phí Nội dung này là vấn đề nóng được thảo luận sâu tại các hội nghị về công tác đấu thầu của các cơ sở y tế, đơn vị mua thuốc tập trung và Bộ Y tế, đặc biệt là sự chú ý tới các nhà thầu trúng thầu.

Do vậy tôi thực hiện đề tài “Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu tập trung thuốc năm 2020 của Sở Y tế Bình Thuận”

Đối tƣợng nghiên cứu

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2020 của Sở Y tế Bình Thuận

Báo cáo thực hiện kết quả trúng thầu năm 2020 của các cơ sở y tế có trong kế hoạch đấu thầu tập trung cấp địa phương và DMT được tổng hợp từ các báo cáo trên, nhằm phản ánh đầy đủ tình hình và hiệu quả của hoạt động đấu thầu tại địa phương Nội dung chính của báo cáo tập trung vào số lượng, giá trị và tỷ lệ trúng thầu của các gói thầu, đồng thời đánh giá tuân thủ quy định, quản lý rủi ro và tính minh bạch trong quá trình đấu thầu DMT được tổng hợp từ các báo cáo trên giúp có cái nhìn tổng thể, phục vụ cho công tác quản lý nguồn lực y tế và cải thiện quy trình đấu thầu tập trung cấp địa phương.

- Các văn bản điều chuyển thuốc trúng thầu năm 2020 của Sở Y tế Bình Thuận

- Danh sách cơ sở y tế sử dụng kết quả trúng thầu năm 2020: bao gồm

Có tổng cộng 22 cơ sở y tế trên địa bàn, trong đó 07 bệnh viện tuyến tỉnh, 01 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC), 10 trung tâm y tế tuyến huyện, 03 cơ sở y tế tư nhân và 01 cơ sở y tế thuộc Công an tỉnh Cơ cấu này cho thấy sự phân bổ đa dạng giữa y tế công và tư nhân, đảm bảo tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ tuyến tỉnh đến huyện và các đơn vị liên ngành.

* Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Tháng 7/2020 đến tháng 7/2021 Địa điểm nghiên cứu: Sở Y tế Bình Thuận.

Phương pháp nghiên cứu

- Mục tiêu 1: Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung Gói Generic của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Bảng 2.7 Biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 1

STT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến Cách thức thu thập

1 Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị

Là tổng số khoản mục (mặt hàng), giá trị các thuốc thực hiện tại các bệnh viện so với thuốc trúng thầu

Dựa trên tài liệu sẵn có: DMT trúng thầu và Báo cáo kết quả

STT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến Cách thức thu thập

2 Thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm kỹ thuật

Số khoản mục, giá trị các thuốc trúng thầu và thực tế sử dụng theo nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật: Thuốc Generic

- Thuốc Generic thực hiện thuốc trúng thầu năm 2020

3 Thuốc trúng thầu, sử dụng theo nguồn gốc

Số khoản mục, giá trị các thuốc trúng thầu và thực tế sử dụng theo nguồn gốc:

1 Thuốc sản xuất trong nước

4 Thuốc trúng thầu, thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý

Số khoản mục, giá trị các thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia nhóm tác dụng dược lý theo quy định tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT

5 Thuốc trúng thầu, thực hiện theo xuất xứ

Số khoản mục và giá trị các thuốc trúng thầu và thực hiện theo xuất xứ từng quốc gia

Dựa trên tài liệu sẵn có: DMT trúng thầu và Báo cáo kết quả thực hiện thuốc trúng thầu năm 2020

6 Thuốc trúng thầu, sử dụng theo đường dùng

Số khoản mục và giá trị các thuốc trúng thầu và thực hiện theo đường dùng

- Đường tiêm và tiêm truyền

STT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến Cách thức thu thập

7 Thuốc trúng thầu, sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Số khoản mục và giá trị các thuốc trúng thầu và thực hiện theo thuốc đơn thành phần, đa thành phàn

8 Thuốc trúng thầu, sử dụng theo hạng bệnh viện

Số khoản mục, giá trị thuốc trúng thầu và sử dụng theo bệnh viện hạng II, hạng III

9 Thuốc sử dụng phân loại theo A, B,

Số khoản mục, giá trị thuốc trúng thầu và sử dụng theo hạng A, B, C

10 Thuốc sử dụng được điều tiết số lượng

Số khoản mục, giá trị thuốc được điều tiết số lượng

- Mục tiêu 2: Phân tích một số vấn đề trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc Gói Generic năm 2020 chưa đạt yêu cầu theo quy định

Bảng 2.8 Biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 2

TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa

Phân loại biến Cách thức thu thập

Tỷ lệ thực hiện của thuốc trúng thầu

Là giá trị của các thuốc đã sử dụng so với giá trị trúng thầu đạt tỷ lệ:

Dựa trên tài liệu sẵn có: DMT trúng thầu và Báo cáo kết quả thực hiện thuốc trúng thầu năm 2020

Thuốc sử dụng đối với nhóm tác dụng dược lý theo tỷ lệ thực hiện

Là giá trị của các thuốc theo nhóm tác dụng dược lý đã sử dụng so với giá trị trúng thầu đạt tỷ lệ:

Dựa trên tài liệu sẵn có: DMT trúng thầu và Báo cáo kết quả thực hiện thuốc trúng thầu năm 2020

Thuốc sử dụng đối với nhóm tiêu chí kỹ thuật theo tỷ lệ thực hiện

Là giá trị của các thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật đã sử dụng so với giá trị trúng thầu đạt tỷ lệ:

Dựa trên tài liệu sẵn có: DMT trúng thầu và Báo cáo kết quả thực hiện thuốc trúng thầu năm 2020

Sử dụng thuốc đối với nguồn gốc theo tỷ lệ thực hiện

Là giá trị của các thuốc sản xuất trong nước đã sử dụng so với giá trị trúng thầu đạt tỷ lệ:

Dựa trên tài liệu sẵn có: DMT trúng thầu và Báo cáo kết quả thực hiện thuốc trúng thầu năm 2020

Tỷ lệ sử dụng thuốc được điều tiết từ các cơ sở y tế

Là giá trị của các thuốc được điều tiết so với giá trị thuốc trúng thầu

Phân loại Từ nguồn thông tin sẵn có: Các văn bản xác nhận điều chuyển thuốc trúng thầu năm

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, phân tích báo cáo sử dụng kết quả trúng thầu của các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong thời gian từ tháng 7/2020 đến tháng 7/2021, tính từ khi kết quả trúng thầu được phân bổ cho các đơn vị đến khi hợp đồng hết hiệu lực [17], [18].

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

* Nguồn thu thập số liệu:

- Kết quả lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Bình Thuận năm 2020 [17]

- Báo cáo sử dụng thuốc theo kết quả đấu thầu năm 2020 của các cơ sở khám ch a bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận [21]

* Công cụ thu thập số liệu:

Các số liệu nghiên cứu được nhập và xử lý trực tiếp trên phần mềm Microsoft Excel 2016 theo các bước sau:

Danh mục thuốc trúng thầu của Sở Y tế, được gọi là Danh mục 01, ghi nhận đầy đủ các cột thông tin như số thứ tự, Mã hàng hóa, Tên thuốc trúng thầu, Thành phần hoạt chất, Hàm lượng và Nhóm kỹ thuật, cùng các trường dữ liệu liên quan khác Bản danh mục này được bổ sung thêm một cột ghi số lượng thuốc sử dụng trong năm tại các cơ sở y tế, nhằm phục vụ cho quản lý nhu cầu, dự báo tiêu thụ và tối ưu hóa tồn kho Việc có cột số lượng theo năm giúp các cơ sở y tế theo dõi mức tiêu thụ, so sánh nguồn cung và lên kế hoạch mua sắm hiệu quả Danh mục 01 cung cấp dữ liệu chuẩn hóa cho các đơn vị y tế, nhà thầu và cơ quan quản lý, tăng tính minh bạch và hiệu quả của hoạt động đấu thầu thuốc.

Cột “Số lượng thuốc sử dụng trong năm” được tổng hợp từ số lượng thuốc được sử dụng bởi từng bệnh viện Sử dụng công thức Vlookup để chuyển thông tin về số lượng vào Danh mục 01, từ đó chúng ta thu được danh mục thuốc nghiên cứu đầy đủ Quá trình này hỗ trợ phân tích, báo cáo và tối ưu hóa quản lý thuốc trong năm.

Từ danh mục thuốc nghiên cứu:

+ Tính số lượng, tỷ lệ, giá trị theo chỉ tiêu nghiên cứu

+ Kẻ bảng, so sánh, nhận xét

Phân tích và so sánh dữ liệu giá giữa danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc thực hiện dựa trên các tiêu chí đã đề ra, xác định sự phù hợp giữa giá niêm yết và giá thanh toán, cũng như mức chênh lệch theo từng nhóm thuốc và từng nhà cung cấp Nghiên cứu chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến giá như sự điều chỉnh giá từ các đơn vị quản lý, sự biến động giá theo thời gian và sự chênh lệch giữa giá trúng thầu và giá thực tế tại thực địa Chú ý đến số lượng điều tiết giá từ các đơn vị để kiểm tra tỷ lệ sử dụng thuốc tại các bệnh viện so với lượng thuốc được cấp phát, từ đó đánh giá mức độ tuân thủ và hiệu quả chi phí Sử dụng các chỉ số so sánh như tỷ lệ sử dụng trên tổng lượng thuốc được mua, mức độ khớp giữa danh mục đã phê duyệt và danh mục được thực hiện, cũng như các chỉ số biến động giá theo từng tiêu chí để có cái nhìn toàn diện Kết quả phân tích cung cấp thông tin cho quản lý y tế về độ tương đồng giữa danh mục và thực tế sử dụng, giúp xác định điểm nghẽn và đề xuất giải pháp tối ưu hóa quy trình mua sắm và phân bổ thuốc.

Danh mục thuốc trúng thầu gồm 1489 loại thuốc được lựa chọn thông qua kế hoạch đấu thầu tập trung do Sở Y tế quản lý cho các cơ sở y tế tham gia Việc đấu thầu tập trung tại Sở Y tế giúp đảm bảo nguồn cung thuốc thiết yếu có chất lượng tiêu chuẩn và giá cả hợp lý, đồng thời tăng tính minh bạch và hiệu quả chi tiêu cho các cơ sở y tế tham gia kế hoạch.

Danh mục thuốc sử dụng năm 2020 của Bình Thuận gồm 1214 thuốc được cấp phát cho người bệnh tại các cơ sở y tế tham gia kế hoạch đấu thầu tập trung do Sở Y tế Bình Thuận thực hiện.

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- D liệu kết quả trúng thầu có sẵn dưới dạng file excel

Đảm bảo dữ liệu được sử dụng từ các đơn vị báo cáo theo mẫu quy định gửi về Sở Y tế, tiến hành kiểm tra lại để phát hiện ghi nhận sai hoặc không phù hợp; khi có nghi ngờ sai sót, liên hệ trực tiếp với đơn vị báo cáo để làm rõ và thực hiện điều chỉnh Nếu phát hiện sai sót, tiến hành chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu trên file Excel, nhằm đảm bảo tính nhất quán và chất lượng của báo cáo.

Phân tích và so sánh gi a d liệu danh mục trúng thầu và danh mục sử dụng theo các tiêu chí sau:

- Đối với tình hình thực hiện gói thầu: so sánh phân tích xem số khoản mục, giá trị sử dụng đối với số khoản mục, giá trị trúng thầu

Đối với thuốc trúng thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật (1, 2, 3, 4, 5), cần tiến hành so sánh và phân tích sự khác biệt về tỷ lệ thực hiện kết quả trúng thầu giữa các nhóm nhằm xác định yếu tố tác động và tối ưu hóa quy trình đấu thầu Việc so sánh này giúp nhận diện nhóm tiêu chí nào có tỷ lệ thực hiện cao hơn và nhóm nào còn tồn tại khoảng cách, từ đó cải thiện chiến lược thầu, tăng độ tin cậy của kết quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh Kết quả phân tích cung cấp thông tin định lượng về hiệu quả thực tế của từng nhóm tiêu chí kỹ thuật, hỗ trợ quyết định của ban quản trị và đóng vai trò nền tảng cho các bước điều chỉnh tiêu chí để đạt được kết quả trúng thầu tối ưu.

Đối với nguồn gốc thuốc trúng thầu—thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu—phân tích so sánh được thực hiện nhằm làm rõ sự khác biệt về tỷ lệ thực hiện kết quả trúng thầu theo từng nguồn gốc Bài viết đánh giá các yếu tố ảnh hưởng như tính sẵn có, thời gian giao hàng, và chi phí để xác định liệu thuốc sản xuất trong nước hay thuốc nhập khẩu có tỷ lệ thực hiện cao hơn Kết quả cho thấy sự khác biệt về thực hiện kết quả trúng thầu giữa hai nguồn gốc và các yếu tố kiểm soát chất lượng có thể tác động đáng kể đến vòng quay cung ứng Dựa trên phân tích, có thể đề xuất các biện pháp tối ưu hóa quy trình đấu thầu để nâng cao tỷ lệ thực hiện và đảm bảo an toàn, hiệu quả của nguồn thuốc giữa hai nguồn gốc.

- Theo nhóm tác dụng dược lý (Thông tư 30/2018/TT-BYT): So sánh, phân tích tỷ lệ thực hiện gi a các nhóm tác dụng dược lý khác nhau, đặc biệt

30 so sánh các thuốc bổ trợ như Vitamin, khoáng chất và các thuốc điều trị như kháng sinh, thuốc tim mạch

Đối với xuất xứ thuốc trúng thầu, bài viết tập trung so sánh và phân tích tỷ lệ thực hiện của các thuốc được sản xuất tại Việt Nam, Hàn Quốc, Đan Mạch, Đức, Pháp và Italia, nhằm làm rõ những khác biệt giữa các nước trong quá trình triển khai thực tế từ điều kiện sản xuất, quy định cấp phép đến ràng buộc về giá và chu kỳ cung ứng, cũng như cách các yếu tố này tác động đến tính cạnh tranh và hiệu quả của đấu thầu thuốc.

Đối với các thuốc theo đường dùng, bài viết so sánh và phân tích sự khác biệt về tỷ lệ thực hiện giữa các đường dùng thuốc như đường tiêm và tiêm truyền, đường uống và các đường dùng khác Việc phân tích giúp làm rõ nguyên nhân dẫn tới mức tuân thủ điều trị khác nhau ở từng đường dùng, đồng thời nêu bật ưu nhược điểm, tính tiện lợi và thời gian phát huy tác dụng của mỗi phương thức áp dụng thuốc Nội dung cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn đường dùng cho từng nhóm bệnh nhân, bao gồm tính phù hợp của thuốc, đặc thù bệnh lý và bối cảnh điều trị, nhằm cung cấp dữ liệu hữu ích cho tối ưu hóa phác đồ và nâng cao tỷ lệ thực hiện điều trị.

Đối với thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần, cần thực hiện một phân tích so sánh nhằm làm rõ sự khác biệt về tỷ lệ thực hiện và kết quả trúng thầu giữa hai loại thuốc Việc đánh giá này giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đấu thầu, trong đó giá thuốc và cấu trúc thành phần có thể tác động tới tỷ lệ trúng thầu và mức độ thực hiện hợp đồng Kết quả phân tích cung cấp dữ liệu hỗ trợ quyết định tối ưu hóa chiến lược đấu thầu và quản lý chi phí trong cung ứng thuốc.

- Đối với tuyến, hạng bệnh viện: so sánh phân tích tỷ lệ thực hiện kết quả trúng thầu gi a các tuyến, hạng bệnh viện và sự khác biệt ra sao

- Phân tích ABC: Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và tiến hành phân tích ABC với các bước sau:

+ Liệt kê các sản phẩm

+ Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm

* Đơn giá của sản phẩm

+ Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm

+ Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền

+ Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần

Để đánh giá đóng góp của từng sản phẩm vào tổng giá trị, tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu với sản phẩm số 1 và cộng dồn với sản phẩm tiếp theo trong danh sách; quá trình này cho phép theo dõi mức đóng góp của từng mặt hàng, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và cải thiện hiệu quả bán hàng dựa trên tổng giá trị tích lũy theo thứ tự danh sách.

+ Phân hạng sản phẩm như sau:

* Hạng A: Gồm nh ng sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền

* Hạng B: Gồm nh ng sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền

* Hạng C: Gồm nh ng sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền

Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung Gói

3.1.1 Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị

Phân tích số khoản mục và giá trị thuốc thực hiện và trúng thầu tại Sở

Y tế Bình Thuận, kết quả như sau:

Bảng 3.9 Tổng số khoản mục, giá trị thuốc trúng thầu và thực tế sử dụng

Stt Nội dung Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ sử dụng (%)

Trong năm 2020, có 1.489 khoản mục thuốc trúng thầu, trong đó 1.214 khoản mục có số lượng sử dụng Tỷ lệ các khoản mục có sử dụng so với trúng thầu đạt 81,5%, vượt mức tối thiểu 80% theo quy định.

Tổng giá trị các mặt hàng thuốc trúng thầu là 532.796.563.946 đồng Trong số này, giá trị các mặt hàng thuốc được sử dụng là 218.976.819.507 đồng, chiếm 41,1% so với giá trị trúng thầu Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với mức tối thiểu 80% quy định về giá trị sử dụng, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa giá trị trúng thầu và giá trị sử dụng thuốc.

3.1.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

Phân tích số khoản mục và giá trị sử dụng so với trúng thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật trên danh mục thuốc của các đơn vị báo cáo cho thấy sự phù hợp giữa danh mục thuốc, số lượng mặt hàng và mức độ sử dụng với kết quả trúng thầu ở từng nhóm tiêu chí kỹ thuật Dữ liệu từ các đơn vị báo cáo được tổng hợp nhằm đánh giá hiệu quả quản lý nguồn lực, mức độ tuân thủ quy trình đấu thầu và tính đồng bộ giữa kế hoạch mua sắm và thực tế sử dụng thuốc Kết quả tổng hợp cung cấp cơ sở để tối ưu hóa chiến lược mua sắm, cải thiện cơ cấu danh mục và nâng cao hiệu quả chi phí trong thời gian tới.

Bảng 3.10 Thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

Số khoản mục Giá trị (VNĐ)

Gói thầu thuốc Generic được phân thành 5 nhóm Trong đó, nhóm 3 (thuốc có chứng minh tương đương sinh học) có tỷ lệ khoản mục sử dụng cao nhất, lên tới 93,9% Nhóm 1 có tỷ lệ khoản mục sử dụng thấp nhất, 79,4% Điều này cho thấy thuốc nhập khẩu ở nhóm 1 đang được sử dụng có kiểm soát tốt.

Về giá trị sử dụng, thuốc Nhóm 2 có tỷ lệ cao nhất ở 43,0%, trong khi Nhóm 5 có tỷ lệ thấp nhất chỉ 28,8% (thấp hơn tỷ lệ sử dụng trung bình toàn tỉnh là 41,1%) Các nhóm thuốc còn lại (Nhóm 1, Nhóm 3 và Nhóm 4) có giá trị sử dụng gần bằng mức trung bình của tỉnh, tương ứng là 41,1%; 41,8%; và 41,0%.

3.1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nguồn gốc

Phân tích số khoản mục và giá trị thực hiện theo nguồn gốc trên danh mục thuốc của các đơn vị báo cáo, kết quả như sau:

Bảng 3.11 Thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo nguồn gốc

Số khoản mục Giá trị (VNĐ)

Thuốc sản xuất trong nước

Thuốc sản xuất trong nước có tỷ lệ số khoản mục sử dụng 82,4% và tỷ lệ giá trị sử dụng 41,8%, cao hơn tương ứng của thuốc nhập khẩu là 79,1% và 39,5%, cho thấy sự đáp ứng của ngành dược Việt Nam với Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” do Bộ Y tế triển khai.

3.1.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Phân tích số khoản mục và giá trị thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý trên danh mục thuốc của các đơn vị báo cáo cho thấy mức độ phân bổ và hiệu quả thực hiện ở mỗi nhóm Kết quả được trình bày chi tiết cho từng nhóm tác dụng dược lý, giúp so sánh giữa các đơn vị báo cáo và nhận diện các nhóm thuốc có mức độ thực hiện chưa đạt mục tiêu.

Bảng 3.12 Thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Nhóm tác dụng dƣợc lý

Số khoản mục Giá trị (VNĐ)

Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid;thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc

Thuốc chống co giật, chống động kinh

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

7 Thuốc điều trị đau nửa đầu 8 7 87,5 1.025.645.400 277.011.560 27,0

Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu 3 3 100,0 861.780.000 624.500.000 72,5

10 Thuốc tác dụng đối với máu 39 34 87,2 16.956.806.105 10.018.993.615 59,1

12 Thuốc điều trị bệnh da liễu 21 13 61,9 5.394.981.400 2.606.842.200 48,3

Nhóm tác dụng dƣợc lý

Số khoản mục Giá trị (VNĐ)

14 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 10 10 100,0 2.264.188.050 511.327.742 22,6

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

18 Huyết thanh và globulin miễn dịch 4 2 50,0 1.507.808.300 614.567.900 40,8

Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase

20 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 38 31 81,6 3.446.197.995 1.299.620.350 37,7

21 thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

Dung dịch lọc màng bụng và lọc máu

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

24 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 92 73 79,3 32.892.712.785 7.718.159.799 23,5

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid base và các dung dịch tiêm truyền khác

Về cơ cấu sử dụng thuốc phân nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT, các cơ sở Y tế tại tỉnh Bình Thuận sử dụng 26 nhóm

Về tỷ lệ khoản mục sử dụng/trúng thầu, có 15/26 nhóm tác dụng dược lý có tỷ lệ trên 81,5% Trong đó, nhiều nhóm thuốc có tỷ lệ số khoản mục sử dụng đạt 100%, như nhóm thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu, thuốc chống Parkinson, thuốc dùng chẩn đoán, thuốc tẩy trùng và sát khuẩn, thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non, dung dịch lọc màng bụng và lọc máu Còn lại 11/26 nhóm có tỷ lệ khoản mục sử dụng dưới 81,5%, trong đó thấp nhất là nhóm Huyết thanh và globulin miễn dịch với 50%.

Về giá trị sử dụng so với giá trị trúng thầu, có 11/26 nhóm thuốc có tỷ lệ trên 41,1%; trong đó nhóm thuốc dùng chẩn đoán đạt 82,4% (trên 80% so với quy định) Tiếp đến là nhóm thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu với tỷ lệ giá trị sử dụng 72,5% Các nhóm còn lại có tỷ lệ dưới 41,1%, thấp nhất là nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn với 20,9%, tiếp đến là nhóm dung dịch lọc màng bụng và lọc máu 21,7%, nhóm thuốc lợi tiểu 21,8%.

3.1.5 Cơ cấu thuốc trúng thầu, thực hiện theo xuất xứ

Phân tích số khoản mục và giá trị thực hiện theo xuất xứ của thuốc trúng thầu trên danh mục thuốc của các đơn vị báo cáo cho thấy sự phân bổ nguồn gốc thuốc và mức độ thực hiện ở từng nhóm xuất xứ, từ đó làm rõ tác động của xuất xứ thuốc đến chi phí và hiệu quả sử dụng danh mục thuốc Kết quả tổng hợp được trình bày chi tiết trong bảng số liệu kèm theo, nêu rõ số khoản mục, giá trị thực hiện và vị trí của từng xuất xứ, nhằm hỗ trợ quản lý thuốc và tăng tính minh bạch trong quá trình đấu thầu.

Bảng 3.13 Thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo xuất xứ

Số khoản mục Giá trị (VNĐ)

Số khoản mục Giá trị (VNĐ)

Về số khoản mục thuốc sử dụng so với trúng thầu: có 7/26 quốc gia có 100% số thuốc trúng thầu được thực hiện như: Brazil, Canada, Cộng hòa Sec,

Hà Lan, Indonesia, Pakistan, Portugal Nhóm 14 nước gồm (Ấn Độ, Ba Lan, Bangladesh, Bỉ, Bungary, Cộng hòa Sip, Hy Lạp, Malaysia, Nhật, Slovenia,

Trong danh sách các quốc gia được phân tích, Tây Ban Nha, Thụy Sỹ, Ukraine và Áo là nhóm có tỷ lệ khoản mục thực hiện dưới 80%, trong đó Ukraina có tỷ lệ thấp nhất là 60,0%, tiếp theo là Nhật Bản với 62,5% và Slovenia với 63,2% Có 03 quốc gia không được đưa vào dữ liệu là Cộng hòa Síp, Hy Lạp và Malaysia Các quốc gia còn lại đều có số khoản mục thực hiện trên 80%.

Về giá trị thuốc sử dụng so với trúng thầu, nhóm thuốc của Cyprus có tỷ lệ giá trị sử dụng cao nhất, đạt 62,9% Đứng thứ hai là Rumani với 58,9% Ukraine là quốc gia có tỷ lệ giá trị sử dụng thấp nhất, chỉ 12,8% Các quốc gia còn lại có tỷ lệ giá trị sử dụng dưới 50%.

3.1.6 Cơ cấu thuốc trúng thầu, sử dụng theo đường dùng

Phân tích số khoản mục và giá trị thực hiện theo đường dùng của thuốc trúng thầu trên danh mục thuốc của các đơn vị báo cáo cho thấy các yếu tố chủ chốt được thể hiện rõ qua từng đường dùng Kết quả cho thấy đường uống chiếm phần lớn về số khoản mục và giá trị thực hiện, bên cạnh sự hiện diện của các đường dùng như tiêm, hít và các đường dùng ít phổ biến khác, với mức độ tập trung khác nhau giữa các đơn vị Việc tổ chức dữ liệu theo đường dùng giúp đánh giá hiệu quả cung ứng thuốc trúng thầu, nhận diện các khoảng trống thực hiện so với kế hoạch và hỗ trợ điều chỉnh danh mục thuốc cho phù hợp với nhu cầu và ngân sách Dữ liệu được tổng hợp từ danh sách thuốc của các đơn vị báo cáo và trình bày rõ ràng để phục vụ cho các báo cáo quản lý, so sánh giữa nhóm thuốc và thời kỳ, cũng như tối ưu hóa chi phí và chiến lược mua sắm theo đường dùng.

Bảng 3.14 Thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo đường dùng

Số khoản mục Giá trị (VNĐ)

1 Đường tiêm và tiêm truyền

Tỷ lệ về khoản mục và giá trị sử dụng so với trúng thầu của đường uống đều thấp hơn đường tiêm và tiêm truyền Về tỷ lệ khoản mục được thực hiện, đường uống cho thấy mức thực hiện thấp hơn so với đường tiêm và tiêm truyền.

Theo dữ liệu, đường tiêm và tiêm truyền chiếm 83,0% tổng lượng thuốc sử dụng, trong khi đường uống chiếm 81,4% Về tỷ lệ giá trị được thực hiện, đường tiêm và tiêm truyền đạt 49,4%, đường uống 39,4% Nhìn chung, thuốc dùng theo đường tiêm và tiêm truyền có tỷ lệ giá trị được thực hiện cao hơn đường uống và vượt xa mức trung bình.

3.1.7 Cơ cấu thuốc trúng thầu, sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Phân tích một số vấn đề trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc Gói Generic năm 2020 chƣa đạt yêu cầu theo quy định

Bảng 3.21 Các vấn đề tồn tại được tiến hành nghiên cứu trong Mục tiêu 2

TT Các vấn đề tồn tại

Vấn đề danh mục thuốc được thực hiện so với danh mục thuốc trúng thầu đang được phân tích kỹ lưỡng Nghiên cứu cho thấy một số mặt hàng thuốc không được sử dụng trong thực tế, từ đó làm rõ tính hợp lý của từng mặt hàng Quá trình phân tích tiếp tục nhằm nhận diện các mặt hàng thuốc không hợp lý, từ đó đề xuất cách tối ưu hóa danh mục thuốc và nâng cao hiệu quả đấu thầu thuốc.

Vấn đề thực hiện thuốc theo nhóm tác dụng dược lý được xem xét để phân tích sâu các danh mục thuốc và đáp ứng hai điều kiện: tỷ lệ giá trị tiền thuốc được thực hiện ở mức thấp nhất và tỷ lệ số khoản mục không được mua thực hiện ở mức cao nhất, nhằm tìm ra các mặt hàng thuốc không hợp lý trong danh mục Nghiên cứu hướng tới tối ưu hóa danh mục thuốc, giảm chi phí và tăng tính hợp lý trong thực hiện thuốc, đồng thời cung cấp dữ liệu hỗ trợ quyết định quản lý dược và mua sắm thuốc.

Vấn đề thực hiện thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật đang được chú trọng xem xét nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng thuốc Nghiên cứu tiếp tục phân tích danh mục các nhóm thuốc để đánh giá sự phân bố và ưu tiên nguồn lực, qua đó tìm ra các mặt hàng thuốc có tỷ lệ sử dụng thấp nhất nhằm điều chỉnh chiến lược cung ứng và giảm thiểu lãng phí.

4 Vấn đề sử dụng đối với nguồn gốc theo tỷ lệ thực hiện

Vấn đề sử dụng thuốc theo đường dùng được nêu rõ qua hai mục tiêu: Mục tiêu 1 cho thấy thuốc dùng theo đường tiêm và tiêm truyền có tỷ lệ giá trị sử dụng chưa hợp lý, cao hơn mức trung bình rất nhiều; Mục tiêu 2 sẽ phân tích các thuốc dùng theo đường tiêm và tiêm truyền để tìm ra nguyên nhân của sự bất hợp lý này.

Vấn đề sử dụng thuốc hạng A được làm rõ qua hai mục tiêu: Mục tiêu 1 cho thấy nhóm thuốc vitamin và khoáng chất thuộc thuốc hạng A có mức sử dụng rất cao nhưng chưa hợp lý; Mục tiêu 2 sẽ tiến hành phân tích sâu các thuốc thuộc nhóm vitamin và khoáng chất của thuốc hạng A để nhận diện các điểm chưa hợp lý và đề xuất biện pháp điều chỉnh nhằm tối ưu hóa giá trị sử dụng.

Vấn đề sử dụng thuốc điều tiết từ các cơ sở y tế đòi hỏi phân tích sâu và quản lý hiệu quả để đảm bảo an toàn, chất lượng điều trị và tối ưu hóa nguồn lực Nghiên cứu phân tích sâu theo nhóm tác dụng dược lý cho thấy có các nhóm thuốc có nhu cầu điều trị cao, cần được quản lý và giám sát chặt chẽ để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro cho người bệnh Ngược lại, vẫn tồn tại những nhóm thuốc không có nhu cầu điều trị mạnh mẽ nhưng vẫn được điều tiết, gây lãng phí nguồn lực và gánh nặng hành chính Việc nhận diện rõ ràng các nhóm thuốc có nhu cầu điều trị cao giúp các cơ sở y tế tập trung nguồn lực, cải thiện chất lượng kê đơn và tối ưu hóa việc kiểm soát thuốc, đồng thời giảm sự điều tiết đối với các nhóm ít được sử dụng.

3.2.1 Vấn đề về danh mục thuốc sử dụng so với danh mục trúng thầu

So sánh DMT sử dụng và DMT trúng thầu năm 2020, thu được kết quả trong Bảng 3.15:

Bảng 3.22 Tỉ lệ % các thuốc sử dụng so với trúng thầu

Stt Nội dung SKM Tỉ lệ (%)

Trong số 1.489 thuốc trúng thầu năm 2020, có 275 thuốc không được sử dụng (18,5%) và 1.214 thuốc được sử dụng (81,5%) Trong 1.214 thuốc sử dụng có 1.089 thuốc sử dụng dưới 80% so với giá trị trúng thầu (73,1%), 123 thuốc sử dụng từ 80% đến 120% so với danh mục trúng thầu (8,3%) và 02 thuốc sử dụng trên 120% so với danh mục trúng thầu (0,2%) Như vậy chỉ có 123 thuốc trên tổng số 1.489 thuốc được sử dụng đúng với quy định của Thông tư số 15/2019/TT-BYT Tuy nhiên, với vai trò điều tiết của đơn vị mua sắm tập trung, Sở Y tế Bình Thuận đã ban hành 51 văn bản điều chuyển thuốc được phân bổ cho các cơ sở y tế nhằm đảm bảo sử dụng tối đa kết quả trúng thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng năm 2020 và nhằm hạn chế mua sắm các thuốc có nhu cầu vượt 120% Đối với 1.089 thuốc sử dụng dưới 80% là chưa đúng về tỷ lệ sử dụng theo quy định của Thông tư số 15/2019/TT-BYT, chiếm 73,1%.

3.2.2 Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Phân tích tỷ lệ sử dụng so với trị giá trúng thầu được thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý, dựa trên các báo cáo sử dụng từ các đơn vị; kết quả cho thấy sự liên hệ giữa mức tiêu thụ và giá trị trúng thầu ở từng nhóm, từ đó định hướng quản lý danh mục thuốc, tối ưu hóa mua sắm và cải thiện hiệu quả chi phí cho các đơn vị y tế.

Bảng 3.23 Sử dụng đối với nhóm tác dụng dược lý theo tỉ lệ thực hiện

Stt Nhóm tác dụng dƣợc lý

Số khoản mục thực hiện

1 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 3 19 3 0 25

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid;thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc

5 Thuốc chống co giật, chống động kinh 7 18 1 0 26

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

7 Thuốc điều trị đau nửa đầu 1 7 0 0 8

8 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu 0 2 1 0 3

10 Thuốc tác dụng đối với máu 5 28 6 0 39

12 Thuốc điều trị bệnh da liễu 8 12 1 0 21

Stt Nhóm tác dụng dƣợc lý

Số khoản mục thực hiện

14 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 0 10 0 0 10

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

18 Huyết thanh và globulin miễn dịch 2 1 1 0 4

19 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase 4 6 2 0 12

20 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 7 26 5 0 38

Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

22 Dung dịch lọc màng bụng và lọc máu 0 4 0 0 4

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

24 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 19 69 4 0 92

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid base và các dung dịch tiêm truyền khác

Các nhóm tác dụng dược lý có số khoản mục lớn nhất được nêu như sau: (1) nhóm Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp, có đến 29 khoản mục; (2) nhóm Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, có đến 56 khoản mục; (3) nhóm Thuốc tim mạch có số khoản mục còn lại, chiếm phần lớn danh mục.

45 khoản mục (4) Thuốc đường tiêu hóa có 32 khoản mục,…….Đó cũng là các nhóm thuốc có số khoản mục sử dụng dưới 80% nhiều nhất

3.2.3 Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

Phân tích tỷ lệ sử dụng so với trị giá trúng thầu theo từng nhóm thuốc từ các báo cáo sử dụng của các đơn vị cho thấy sự phân bổ tiêu thụ không đồng đều giữa các nhóm thuốc, dẫn đến sự chênh lệch giữa giá trị trúng thầu và mức tiêu thụ thực tế Kết quả cho thấy nhóm thuốc thiết yếu có xu hướng tiêu thụ ổn định phù hợp với trị giá trúng thầu, trong khi một số nhóm thuốc khác cho thấy mức tiêu thụ thấp hơn hoặc cao hơn dự toán, từ đó gợi ý cần điều chỉnh danh mục và chiến lược đấu thầu Các số liệu đính kèm làm rõ mối quan hệ giữa tỷ lệ sử dụng và trị giá trúng thầu ở từng nhóm thuốc, hỗ trợ các đơn vị tối ưu hóa ngân sách, quản lý tồn kho và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả hơn.

Bảng 3.24 Sử dụng theo từng nhóm thuốc theo tỷ lệ thực hiện

Số khoản mục thực hiện

- Đối với các thuốc sử dụng dưới 80% giá trị trúng thầu: có tới 1.089 thuốc sử dụng dưới 80% Trong đó:

Nhóm 1 có 210 khoản mục chưa thực hiện được 80% giá trị trúng thầu và 66 khoản mục không sử dụng trên tổng số 320 khoản mục trúng thầu

Nhóm 2 có 136 khoản mục chưa thực hiện được 80% giá trị trúng thầu và 37 khoản mục không sử dụng trên tổng số 188 khoản mục trúng thầu

Nhóm 3 có 57 khoản mục chưa thực hiện được 80% giá trị trúng thầu và 4 khoản mục không sử dụng trên tổng số 66 khoản mục trúng thầu

Nhóm 4 có 638 khoản mục chưa thực hiện được 80% giá trị trúng thầu và 156 khoản mục không sử dụng trên tổng số 848 khoản mục trúng thầu

Nhóm 5 có 48 khoản mục chưa thực hiện được 80% giá trị trúng thầu và 12 khoản mục không sử dụng trên tổng số 67 khoản mục trúng thầu

Đối với các thuốc thực hiện ở mức giá từ 80% đến 120% giá trị trúng thầu, tổng số có 123 thuốc trúng thầu trên 1.489 thuốc được xem xét Cụ thể, phân loại theo nhóm như sau: 44 thuốc thuộc nhóm 1, 15 thuốc thuộc nhóm 2, 5 thuốc thuộc nhóm 3, 54 thuốc thuộc nhóm 4 và 5 thuốc thuộc nhóm 5.

3.2.4 Vấn đề sử dụng thuốc theo nguồn gốc

Phân tích tỷ lệ sử dụng so với trị giá trúng thầu theo nguồn gốc từ các báo cáo sử dụng của các đơn vị, kết quả như sau:

Bảng 3.25 Sử dụng đối với nguồn gốc theo tỷ lệ thực hiện

Stt Nguồn gốc của thuốc

Số khoản mục thực hiện

1 Thuốc sản xuất trong nước 193 827 75 1 1.096

Nhận xét cho thấy ở nhóm thuốc sản xuất trong nước, có 827 thuốc có tỷ lệ giá trị sử dụng dưới 80%, 193 thuốc không được sử dụng và chỉ có 01 thuốc có tỷ lệ giá trị sử dụng vượt 120% so với giá trị trúng thầu.

3.2.5 Vấn đề sử dụng thuốc đối với đường dùng theo tỷ lệ thực hiện

Bảng 3.26 Sử dụng đối với đường dùng thuốc theo tỷ lệ thực hiện

Số khoản mục thực hiện

1 Đường tiêm và tiêm truyền 49 201 38 1 289

Có 39 thuốc đường tiêm truyền có tỷ lệ giá trị sử dụng đạt trên 80% Trong khi đó có 49 thuốc không sử dụng và 201 thuốc có tỷ lệ sử dụng dưới 80%, cần kiểm soát sử dụng các thuốc này

Các thuốc đường uống chỉ có 74 thuốc trên tổng số 1019 thuốc trúng thầu có tỷ lệ giá trị sử dụng đáp ứng 80% theo quy định

3.2.6 Vấn đề sử dụng các thuốc hạng A có nhóm thuốc vitamin và khoáng chất

Phân tích 19 thuốc nhóm vitamin và khoáng chất thuộc hạng A được kết quả theo bảng sau:

Bảng 3.27 19 Thuốc Vitamin và khoáng chất thuộc phân hạng A

Stt Tên dược chất Tên thương mại Hàm lƣợng Đơn vị tính

2 Vitamin B6 + magnesi (lactat) Neurixal 5mg +

9 Calci lactat Fucalmax 500mg ống 325.380.000 3,6

12 Vitamin B6 + magnesi (lactat) Mangistad 5mg +

Stt Tên dược chất Tên thương mại Hàm lƣợng Đơn vị tính Thành tiền

14 Calci carbonat Calcichew 1250mg Viên 240.465.000 2,7

19 Calci lactat Calcium 300mg Viên 216.250.000 2,4

Nhận xét: Dù thuốc hạng A có giá trị tiền thuốc cao, nhóm thuốc vitamin và khoáng chất vẫn đóng vai trò bổ sung và hỗ trợ điều trị, với 19 loại thuốc được phân tích Trong 19 loại này, phần lớn được dùng là hỗn hợp Vitamin B1 + B6 + B12 (6 trên 19 thuốc được sử dụng) và các thuốc vitamin đơn thành phần.

3.2.7 Vấn đề sử dụng thuốc điều tiết từ các cơ sở y tế

Số CSYT thực hiện điều tiết thuốc chiếm hơn 50% tổng số CSYT đang sử dụng thuốc; do đó đề tài tiến hành phân tích thuốc điều tiết theo nhóm tác dụng dược lý và trình bày các kết quả liên quan nhằm làm rõ cách quản lý và sử dụng thuốc trong hệ thống y tế.

Bảng 3.28 Thuốc sử dụng và điều tiết theo nhóm tác dụng dược lý

Stt Nhóm tác dụng dƣợc lý

Số khoản mục Giá trị (VNĐ) Điều tiết

Tỷ lệ điều tiết (%) Điều tiết

1 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 8 8,3 17.322.500 0,5

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid;thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

3 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 1 1,0 1.410.000 0,0

4 Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc 3 3,1 11.834.190 0,4

5 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 19 19,8 941.019.200 28,3

6 Thuốc tác dụng đối với máu 7 7,3 840.950.000 25,3

9 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 2 2,1 6.578.300 0,2

11 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 16 16,7 887.032.700 26,6

12 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase 1 1,0 17.100.000 0,5

Stt Nhóm tác dụng dƣợc lý

Số khoản mục Giá trị (VNĐ) Điều tiết

Tỷ lệ điều tiết (%) Điều tiết

13 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non 1 1,0 462.000 0,0

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

15 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 2 2,1 25.800.000 0,8

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid base và các dung dịch tiêm truyền khác

Ngày đăng: 19/08/2022, 00:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Chính phủ (2012), Quyết định số 4824/QĐ-BYT về việc phê duyệt Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
19. Bộ Y tế (2016), Quyết định 772/QĐ-BYT ngày 04/3/2016 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
1. Chính phủ (2014), Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khác
2. Bộ Y tế (2020), Thông tư 15/2020/TT-BYT: Ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu mua thuốc tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá Khác
3. Bộ Y tế (2019), Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Bộ Y tế Khác
4. Thông tư 21/2013/TT-BYT: Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
7. Lê Thị Quỳnh Mai (2018-2019), Đánh giá việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2018 - 2019, Luận văn thạc sỹ Dược học, Đại học Dược Hà Nội Khác
8. Vũ Thị Thu Phương (2019), Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế Lạng Sơn năm 2019”, Luận văn thạc sỹ Dược học, Đại học Dược Hà Nội Khác
9. Võ Thị Thảo (2019), Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Nghệ An năm 2017-2018, Luận văn CKI Dược, Đại học Dược Hà Nội Khác
10. Nguyễn Đương Thức (2017), phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Khác
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác
12. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
13. Bộ Y tế (2019), Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Khác
14. Bộ Y tế (2016), Thông tư 09/2016/TT-BYT về việc Ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá Khác
15. Sở Y tế Bình Thuận (2019), Công văn số 1319/SYT-NVD ngày 29/8/2019 dự trù mua thuốc đấu thầu tập trung năm 2020 Khác
16. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (2019), Quyết định số 2354/QĐ-UBND ngày 19/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu: Mua sắm tập trung thuốc cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2020 Khác
17. Sở Y tế Bình Thuận (2020), Quyết định số 844/QĐ-SYT ngày 22/7/2020 về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu mua thuốc cho các cơ sở y tế năm 2020 Khác
18. Sở Y tế Bình Thuận (2020), Thông báo số 2431/TB-SYT ngày 27/7/2020 về việc thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu mua thuốc cho các cơ sở y tế năm 2020 Gói thầu số 1: Thuốc Generic Khác
20. Các văn bản thống nhất điều chuyển thuốc của Sở Y tế Bình Thuận Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm