1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HÀ NGUYỆT THU PHÂN TÍCH kỹ THUẬT sử DỤNG các THUỐC DẠNG hít và TUÂN THỦ điều TRỊ của BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI tắc NGHẼN mạn TÍNH tại PHÒNG KHÁM CMU BỆNH VIỆN PHỔI PHÚ THỌ năm 2021 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

60 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HÀ NGUYỆT THU PHÂN TÍCH KỸ THUẬT SỬ DỤNG CÁC THUỐC DẠNG HÍT VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI PHÒNG KHÁM CMU- BỆNH

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HÀ NGUYỆT THU

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT SỬ DỤNG CÁC THUỐC DẠNG HÍT VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI PHÒNG KHÁM CMU- BỆNH

VIỆN PHỔI PHÚ THỌ NĂM 2021

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÝ DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ: CK60720405

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

Bệnh viện Phổi tỉnh Phú Thọ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị

Liên Hương – Nguyên Trưởng Bộ môn Dược lâm sàng, trường Đại học Dược

Hà Nội là người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu của mình

Xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và trong quá trình thực hiện nghiên cứu

Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch tài chính Bệnh viện phổi Phú Thọ, nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Học viên

Hà Nguyệt Thu

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ……….…1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……….….3

1.1 Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính……….3

1.1.1 Dịch tễ học và một số gánh nặng của COPD……… 3

1.1.2 Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh COPD………4

1.1.3 Chẩn đoán và phân loại COPD……… 4

1.1.4 Mục tiêu điều trị COPD……… 7

1.1.5 Nguyên tắc điều trị COPD……… 7

1.2 Tổng quan về các thuốc dạng hít, kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít, kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít trong điều trị COPD ……….…….9

1.2.1 Các thuốc dạng hít thường gặp trong điều trị COPD……… 9

1.2.2 Vai trò của các dạng thuốc hít trong điều trị……….12

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật sử dụng của các thuốc dạng hít trong điều trị COPD………13

1.3 Tổng quan về tuân thủ điều trị trên bệnh nhân COPD……… 14

1.3.1 Định nghĩa tuân thủ điều trị……… 14

1.3.2 Vai trò của tuân thủ điều trị trên bệnh nhân COPD……… 15

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD… 15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…….18

2.1 Đối tượng nghiên cứu……… 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 18

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu……… 18

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu……….18

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu ……… … 18

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu……… ……… 19

Trang 4

2.3.1 Khảo sát đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân COPD tại Bệnh viện Phổi Phú Thọ……… 19 2.3.2 Phân tích kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít và các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện đúng kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít của bệnh nhân COPD……….20 2.3.3 Phân tích tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị trên bệnh nhân COPD……….20 2.4 Các quy ước sử dụng trong nghiên cứu……… ………21 2.4.1 Phân loại mức kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít của bệnh nhân COPD….21 2.4.2 Đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD……… 21 2.4.3 Xử lý và phân tích số liệu……….22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………23

3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên

cứu………23 3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân………23 3.1.2 Đặc điểm mức độ khó thở và giai đoạn COPD của bệnh nhân………24 3.1.3 Đặc điểm về thuốc điều trị COPD………24 3.1.4 Đặc điểm về phác đồ quản lý COPD………25 3.2 Phân tích kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít và các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện đúng trong kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít của bệnh nhân COPD……… 25 3.2.1 Tỷ lệ bệnh nhân mắc sai sót trong từng bước kỹ thuật sử dụng thuốc hít của bệnh nhân COPD……… 26 3.2.2 Tỷ lệ bệnh nhân mắc sai sót tính theo tổng bước bệnh nhân thực hiện sai trong kỹ thuật sử dụng thuốc hít………26 3.2.3 Kết quả đánh giá phân mức kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít của bệnh nhân COPD………27 3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện đúng trong kỹ thuật sử các thuốc dạng hít của bệnh nhân COPD……….28 3.3 Phân tích tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD……….31 3.3.1 Tỷ lệ tái khám của bệnh nhân trong thời gian nghiên cứu…………31

Trang 5

3.3.2 Kết quả tuân thủ của bệnh nhân thông qua bộ câu hỏi Morisky…… 31

3.3.3 Phân bố điểm tuân thủ của bệnh nhân theo bộ câu hỏi Morsky…………33

3.3.4 Phân loại mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân theo Morisky…….33

3.3.5 Các yếu tố liên quan tới tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD…………34

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN……… 36

4.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiễn cứu……… …… 36

4.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân COPD……….36

4.1.2 Đặc điểm sử dụng thuốc của bệnh nhân COPD……… 36

4.2 Bàn về kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít và yếu tố ảnh hưởng tới kỹ thuật của bệnh nhân COPD……… ……….……… 37

4.2.1 Về tỷ lệ sai sót trong kỹ thuật sử dụng thuốc dạng hít……… 37

4.2.2 Bàn về các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ thuật sử dụng MDI……… 38

4.3 Bàn luận về tuân thủ điều trị bệnh nhân COPD……… 39

4.3.1 Về tỷ lệ tái khám và lĩnh thuốc……….39

4.3.2 Về đánh giá tuân thủ điều trị sử dụng bộ câu hỏi tự điền của Morisky.39 4.3.3 Bàn về các yếu tố ảnh hưởng tới đến tuân thủ điều trị……… 41

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……… ………42

1 Kết luận… … … ………42

1.1 Đặc điểm bệnh nhân……….42

1.2 Đặc điểm sử dụng thuốc……… 42

1.3 Sai sót trong kỹ thuật sử dụng thuốc hít dạng MDI……….42

1.4 Tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD……… 42

2 Đề xuất………43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CAT : COPD Assessment Test

(Thang điểm đánh giá triệu chứng bệnh nhân COPD) COPD : Chronic Obstructive Pulmonary Disease

(Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) CFC : Chlorofluorocarbon (Khí đẩy)

FEV1 : Forced Expiratory Volume in the first second

(Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên) FEV1/FVC : Chỉ số Gaensler FEV1/VC : Chỉ số Tiffeneau FVC : Forced

Vital Capacity (Dung tích sống thở mạnh) GOLD : Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

(Sáng kiến toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) ICS : Inhaled corticosteroid

(Glucocorticoid dùng theo đường hít) LABA : Long - acting muscarinic antagonist

(Thuốc kháng cholinergic tác dụng kéo dài) MDI : Metered Dose Inhaler

(Bình xịt định liều) DPI : Dry Power Inhaler

(Bình hít bột khô) mMRC : Modified Medical Research Council

(Thang điểm đánh giá mức độ khó thở)

SABA : Short - acting beta2 agonist

(Thuốc kích thích beta - adrenergic tác dụng nhanh) WHO : World Health Organization

(Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.Phân loại mức độ khó thở theo thang điểm mMRC……… 5

Bảng 1.2 Phân loại mức độ tắc nghẽn đường thở………6

Bảng 1.3 Phân nhóm bệnh nhân COPD……… 7

Bảng 1.4 Lựa chọn thuốc theo phân loại mức độ nặng của bệnh nhân… … 9

Bảng 1.5 Một số hoạt chất, biệt dược, dụng cụ phun, hít được sử dụng trong điều trị COPD……….….10

Bảng 2.1 Phân loại mức kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít của bệnh nhân…… 21

Bảng 2.2 Phân loại các mức độ tuân thủ………22

Bảng 3.1 Một số đặc điểm chung của bệnh nhân……… 23

Bảng 3.2 Đặc điểm mức độ khó thở và giai đoạn COPD của bệnh nhân 24

Bảng 3.3 Một số thuốc điều trị COPD cho bệnh nhân……….…… 25

Bảng 3.4 Đặc điểm phác đồ điều trị trên bệnh nhân COPD……… 25

Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân mắc sai sót trong từng bước khi dùng MDI…….26

Bảng 3.6 Kết quả đánh giá phân mức kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít của bệnh nhân COPD……….28

Bảng 3.7 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện đúng kỹ thuật của các thuốc MDI……….………29

Bảng 3.8 Phân tích hồi quy logistic đa biến yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện đúng kỹ thuật của các thuốc MDI……… 30

Bảng 3.9 Tỷ lệ tái khám của bệnh nhân COPD……… …… …31

Bảng 3.10 Kết quả tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD……… ….… 32

Bảng 3.11.Phân loại mức độ tuân thủ của bệnh nhân COPD………33

Trang 8

Bảng 3.12 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD……… ……34 Bảng 3.13 Phân tích logistic đa biến các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD……….35

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mắc sai sót tính theo tổng số bước bệnh nhân thực hiện sai trong kỹ thuật sử dụng thuốc hít 27 Biểu đồ 3.2 Điểm tuân thủ của bệnh nhân theo bộ câu hỏi Morisky 33

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) đang là một trong những bệnh hô hấp hàng đầu với tỷ lệ mắc cao và là gánh nặng kinh tế cho gia đình, xã hội và y

tế [1]

Theo Tổ chức Y tế thế giới, COPD là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ

3 thế giới, khoảng 384 triệu người mắc COPD trên toàn thế giới Cứ mỗi 10 giây

có một người tử vong do COPD Thế giới mỗi năm có khoảng 3 triệu người chết

do COPD và dự kiến năm 2030 là 5,4 triệu người Tại Việt Nam COPD là nguyên nhân gây tử vong chỉ sau đột quỵ và bệnh tim thiếu máu cục bộ Là nguyên nhân gây ra hơn 25 ngàn ca tử vong mỗi năm, nhiều hơn số người chết

vì tai nạn giao thông và con số này vẫn đang gia tăng [16], [30]

Trong phác đồ điều trị COPD các thuốc dạng hít hay được sử dụng hơn các dạng thuốc khác do đạt hiệu quả điều trị cao, ít tác dụng phụ toàn thân Kỹ thuật sử dụng các loại thuốc hít đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả điều trị bệnh Tuy nhiên tỷ lệ mắc sai sót về kỹ thuật khi sử dụng bình hít hiện nay rất phổ biến, có thể trên 80% làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả điều trị bệnh [4], [9], [17]

Bên cạnh đó, không tuân thủ điều trị cũng là vấn đề thường gặp ở bệnh nhân COPD Điều này có thể dẫn đến thất bại trong việc phòng ngừa đợt cấp và đẩy nhanh tốc độ suy giảm chức năng hô hấp Vai trò của tuân thủ điều trị trong COPD đã được chứng minh là giúp tối ưu hoá điều trị, giảm chi phí điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân [1], [11] Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD cho kết quả không mấy khả quan

Tỷ lệ tuân thủ trong điều trị thực tế (10-40%) thấp hơn nhiều so với công bố trong y văn (40-60%) và thử nghiệm lâm sàng (70-90%) [8] Trong khi đó, so với các bệnh mạn tính khác, tuân thủ trong điều trị COPD thấp hơn đáng kể Bệnh viện Phổi tỉnh Phú Thọ là một bệnh viện tuyến tỉnh chuyên khoa về phổi Hiện nay bệnh viện đang quản lý khoảng hơn 400 bệnh nhân COPD Phần

Trang 11

lớn người bệnh sống ở nông thôn có trình độ học vấn thấp với nghề nghiệp nông dân là chủ yếu và thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như khói bếp rơm, rạ, than củi… Điều kiện và môi trường sống là rào cản lớn trong việc thực hiện đúng thao tác kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít và tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD Trong những năm gần đây, tỷ lệ bệnh nhân mắc COPD ngày càng gia tăng, để góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho đối tượng này chúng

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng

hít và tuân thủ điều trị của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại

phòng khám CMU- Bệnh viện Phổi Phú Thọ năm 2021” Với hai mục tiêu

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.1.1 Dịch tễ và một số gánh nặng của COPD

Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” của Bộ Y tế năm 2018: “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh hô hấp phổ biến có thể phòng và điều trị được Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dẳng và giới hạn luồng khí, là hậu quả của những bất thường của đường thở và/hoặc phế nang thường do phơi nhiễm với các phân tử hoặc khí độc hại, trong đó khói thuốc lá, thuốc lào là yếu tố nguy cơ chính, ô nhiễm không khí và khói chất đốt cũng là yếu tố nguy cơ quan trọng gây COPD” [1]

Dịch tễ:

COPD là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới dẫn đến gánh nặng kinh tế xã hội ngày càng gia tăng Dựa trên các nghiên cứu dịch tễ học, số ca mắc COPD ước tính là khoảng 385 triệu năm

2010, với tỷ lệ mắc trên thế giới là 11,7% và khoảng 3 triệu ca tử vong hàng năm Ở Việt Nam nghiên cứu về dịch tễ học của COPD năm 2009 cho thấy tỷ lệ mắc ở người > 40 tuổi là 4,2% Với sự gia tăng tỷ lệ hút thuốc lá tại các nước đang phát triển và sự già hóa dân số ở những quốc gia phát triển, tỷ lệ mắc COPD được dự đoán sẽ tăng cao trong những năm tới và đến năm 2030 ước tính

có trên 4,5 triệu trường hợp tử vong hàng năm do COPD và các rối loạn liên quan [1]

Gánh nặng của COPD

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới(WHO), hiện nay, COPD là một trong 3 nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới và 90% số ca tử vong này nằm ở các nước có thu nhập thấp và trung bình Chi phí toàn cầu cho COPD dự kiến tăng từ 2,1 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2010 lên tới 4,8 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2030 Tại Châu Âu, tổng chi phí cho bệnh lý hô hấp ước tính khoảng

Trang 13

6% tổng ngân sách cho y tế, trong đó COPD chiếm 56%( 38,6 tỉ euro) của chi phí bệnh đường hô hấp [1]

Việt nam là quốc gia có tỷ lệ mắc COPD đứng hàng đầu Châu Á Thái Bình Dương Tỷ lệ bệnh mắc cao đang là gánh nặng kinh tế gia đình, xã hội và y

tế Chăm sóc bệnh nhân COPD, trong giai đoạn ổn định cũng như trong các đợt cấp đang tạo ra áp lực cho hệ thống y tế: chi phí chăm sóc, tổ chức khám và quản lý điều trị, quá tải tại các cơ sở điều trị nội trú, sử dụng các thuốc không hợp lý đặc biệt là thuốc kháng sinh Trong những năm gần đây, đã có nhiều tiến

bộ trong y học, các khuyến cáo có độ tin cậy cao đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong bệnh lý này [1]

1.1.2 Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh COPD

- Hút thuốc lá, thuốc lào: là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây bệnh COPD

Người hút thuốc lá, thuốc lào dễ bị COPD cao gấp 10 lần so với người không hút thuốc lá, ước tính 80- 90% bệnh nhân COPD có hút thuốc lá [1]

- Ô nhiễm môi trường trong, ngoài nhà: như khói bếp rơm, rạ, củi, than

Các khói nhà may, khói động cơ giao thông, khói bụi nghề nghiệp [1]

- Nhiễm trùng: là nguyên nhân làm tăng triệu chứng, làm bệnh nặng thêm

đồng thời làm giảm chức năng hô hấp [1]

1.1.3 Chẩn đoán và phân loại COPD

Chẩn đoán bệnh COPD

Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” của Bộ Y tế năm 2018, cần khai thác kỹ tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh, thăm khám lâm sàng để tìm các dấu hiệu định hướng chẩn đoán

- Bệnh hay gặp ở nam giới trên 40 tuổi

- Tiền sử: hút thuốc lá, thuốc lào (bao gồm cả hút thuốc chủ động và thụ động) Ô nhiễm môi trường trong và ngoài nhà: khói bếp, khói, chất đốt, bụi

Trang 14

thắt)

- Ho, khạc đờm kéo dài

- Các triệu chứng ho khạc đờm, khó thở dai dẳng và tiến triển nặng dần theo thời gian

Các xét nghiệm chẩn đoán xác định COPD:

- Đo chức năng thông khí phổi: kết quả đo là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán

xác định và đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở của bệnh nhân COPD Chẩn đoán xác định khi: rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn sau test hồi phục phế quản: chỉ số FEV1/FVC < 70% sau test HPPQ

Phân loại COPD

Mức độ bệnh của người bệnh COPD được chia thành 4 nhóm (A, B, C, D) dựa vào các yếu tố sau [1]:

Phân loại mức độ khó thở theo thang mMRC được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1.Phân loại mức độ khó thở theo thang điểm mMRC

đi cùng tốc độ với người cùng tuổi

- Ảnh hưởng của COPD lên cuộc sống bởi thang điểm CAT được trình bày ở hình 1.1

Thang điểm CAT (hình 1.1): Gồm 8 câu hỏi với tổng số điểm từ 0-40 điểm Có 4 mức điểm: ≥ 30 điểm (rất cao) người bệnh rất khó thở, không ra khỏi nhà, giường, ghế, khó thở khi thay quần áo Từ 20-30 điểm (cao) người bệnh khó thở khi đi quanh nhà Từ 10-20 điểm (trung bình) người bệnh khó thở làm

đi bộ chậm hơn so với người cùng tuổi Dưới 10 điểm (rất thấp) người bệnh khó

Trang 15

thở khi gắng sức hoặc đi bộ nhanh Người bệnh tự đánh giá mức độ từ nhẹ đến nặng của bệnh thông qua 8 câu hỏi với 6 mức độ tương ứng với mức điểm từ 0-5 [1]

Hình 1.1 Thang điểm CAT

- Đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở theo bảng 1.2

Bảng 1.2 Phân loại mức độ tắc nghẽn đường thở

Trang 16

- Đánh giá bệnh nhân COPD theo 4 nhóm A, B, C, D theo bảng 1.3

Bảng 1.3 Phân nhóm bệnh nhân COPD

Số đợt cấp/ năm

Điểm mMRC

Điểm CAT

chứng

FEV1 ≥ 50%

triệu chứng

FEV1 ≥ 50%

1.1.4 Mục tiêu điều trị COPD

Từ đặc điểm của bệnh cũng như hậu quả của COPD để cho hệ thống y tế

và kinh tế xã hội nên việc phòng và điều trị COPD cần được đặc biệt quan tâm

Do vậy, để đạt hiệu quả điều trị cần phối hợp các biện pháp dùng thuốc và

không dùng thuốc nhằm mục tiêu:

- Giảm triệu chứng của bệnh

- Giảm nguy cơ: mắc bệnh, biến chứng của bệnh và tỷ lệ tử vong

- Nhằm cải thiện tình trạng sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống

cho bệnh nhân

1.1.5 Nguyên tắc điều trị COPD

Các biện pháp không dùng thuốc

Các biện pháp không dùng thuốc theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” của Bộ Y tế năm 2018 bao gồm:

- Ngừng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ: khói thuốc lá, thuốc lào, bụi, khói bếp rơm, củi, than, khí độc

Trang 17

- Cai nghiện thuốc lá, thuốc lào: biện pháp rất quan trọng ngăn chặn bệnh COPD tiến triển nặng lên Trong cai thuốc, việc tư vấn cho người bệnh đóng vai trò then chốt, các thuốc hỗ trợ cai giúp người bệnh cai thuốc dễ dàng hơn

- Tiêm vắc xin phòng nhiễm trùng đường hô hấp: Nhằm làm giảm các đợt cấp nặng và giảm tỷ lệ tử vong

- Phục hồi chức năng hô hấp

- Ngoài ra cần vệ sinh mũi họng thường xuyên, giữ ấm cổ ngực về mùa lạnh Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các nhiễm trùng tai mũi họng, răng hàm mặt Phát hiện và điều trị các bệnh đồng mắc [1]

Các thuốc điều trị COPD

- Lựa chọn thuốc điều trị cho người bệnh COPD theo khuyến cáo của GOLD [14], [15] và Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế năm 2018 [1] dựa trên các tiêu chí: Hiệu quả điều trị cao, ít tác dụng không mong muốn, sẵn

có trên thị trường và phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh được trình bày trong bảng 1.4

- Ưu tiên sử dụng các loại thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài, đặc biệt với các thuốc giãn phế quản dạng phun, hít, khí dung do có hiệu quả điều trị cao

và ít tác dụng phụ toàn thân Liều dùng và đường dùng phụ thuộc vào mức độ và giai đoạn bệnh

- Corticosteroid được chỉ định khi người bệnh COPD giai đoạn nặng (FEV1 < 50%), có đợt cấp lặp đi lặp lại (3 đợt trong năm gần đây)

- Thêm nhóm macrolid: cần xem xét tới yếu tố vi khuẩn kháng thuốc trước khi quyết định điều trị

Trang 18

Bảng 1.4 Lựa chọn thuốc theo phân loại mức độ nặng của bệnh nhân COPD Mức độ

A

SAMA khi cần hoặc SABA khi

cần

LAMA hoặc LABA hoặc SABA + SAMA

theophylin

theophylin + SABA và/hoặc SAMA

Hoặc LABA + ICS

theophylin + SABA và/hoặc SAMA

D

(LABA + LAMA)

Hoặc (LABA + ICS)

LABA + LAMA+

ICS

LABA + LAMA + ICS + roflumilast hoặc macrolid

SABA: thuốc kích thích beta-adrenergic tác dụng nhanh( salbutamol, terbutalin, fenoterol)

SAMA: thuốc kháng cholinergic tác dụng nhanh( ipratropium)

LABA: thuốc kích thích beta-adrenergic tác dụng kéo dài( formoterrol, salmeterol, bambuterrol, indacaterrol)

LAMA: thuốc kháng cholinergic tác dụng kéo dài( tiotropium)

ICS: corticosteroid dùng đường hít ( Budesonid, beclomethason

dipropionat, fluticason)

Kháng sinh: Macrolid

1.2.Tổng quan về các thuốc dạng hít, kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít trong điều trị COPD

1.2.1 Các thuốc dạng hít thường gặp trong điều trị COPD

Các thuốc dạng hít được chia thành các nhóm: thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn, thuốc giãn phế quản tác dụng dài và corticoid Ngoài ra còn có sự kết hợp thuốc hít chứa 2 loại thuốc

Trang 19

Các dụng cụ hít đang được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng hiện nay là dạng bình xịt định liều (MDI), ống hít bột khô (DPI) và máy phun khí dung MDI và DPI là hai dụng cụ hít thường được sử dụng với đối tượng bệnh nhân ngoại trú Cụ thể được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.5 Một số hoạt chất, biệt dược, dụng cụ phun, hít được sử dụng

trong điều trị COPD

SABA +

SAMA

Trang 20

Dạng bình xịt định liều (MDI):

Bình hít định liều (MDI) là thiết bị phun hít cầm tay dùng lực đẩy để phân

bố thuốc MDI có hộp kim loại có áp lực chứa thuốc dạng bột hoặc dung dịch, chất surfactant, propellant, van định liều Hộp kim loại này được bọc bên ngoài bằng ống nhựa, có ống ngậm Ưu điểm của MDI: dễ mang theo, khả năng phân

bố đa liều, ít nguy cơ nhiễm khuẩn Nhược điểm: cần sự khởi động chính xác và phối hợp tốt giữa động tác tay bấm và hít vào cùng lúc để thuốc được vào phổi tối đa Tuy nhiên người bệnh khó thực hiện đồng thời hai động tác này dẫn đến giảm hiệu quả điều trị Nghiên cứu Lê Thị Duyên cho thấy 61,2% bệnh nhân và nghiên cứu của Nguyễn Hoài Thu là 51,9% bệnh nhân gặp vấn đề về phối hợp động tác tay bấm và miệng hít khi sử dụng MDI [3], [7] Do vậy để khắc phục nhược điểm người ta sử dụng kết hợp với buồng đệm Buồng đệm kết hợp với dụng cụ MDI sẽ giúp bệnh nhân khắc phục được sự phối hợp giữa thao tác bấm

và hít đồng thời giúp thuốc tới phổi nhiều hơn [21]

Dạng ống hít bột khô (DPI)

Bình hít bột khô (DPI) là thiết bị được kích hoạt bởi nhịp thở giúp phân

bố thuốc ở dạng các phân tử chứa trong nang Do không chứa chất đẩy nên kiểu hít này yêu cầu dòng thở thích hợp Các DPI có khả năng phun thuốc khác nhau tùy thuộc sức kháng với lưu lượng thở Ưu điểm của DPI là được kích hoạt bởi nhịp thở, không cần buồng đệm, không cần giữ nhịp thở sau khi hít, dễ mang theo, không chứa chất đẩy [3]

Có nhiều dạng ống hít bột khô trên thị trường và phổ biến nhất là các loại

turbuhaler, accuhaler và handihaler Loại bình hít turbohaler là dạng bình hít có

chứa bột khô với tất cả các liều thuốc được chứa trong cùng một bồn chứa, loại accuhaler thì các liều thuốc bột được đóng gói riêng lẻ (từng liều một) và cũng được sắp xếp bên trong dụng cụ hít còn handihaler là dụng cụ không chứa thuốc, mỗi khi bệnh nhân cần hít thuốc thì họ phải bỏ thuốc viên từ bên ngoài vào dụng

cụ để hít [3], [7]

Trang 21

Ưu điểm của DPI so với MDI là hạt thuốc được tạo ra do lực hút của bệnh nhân, do vậy dụng cụ này không cần chất đẩy thuốc nên không bị hiệu ứng

‘cold-Freon’ và cũng không cần sự phối hợp động tác ấn và hít của bệnh nhân Tuy nhiên, vì hạt thuốc được tách ra và thuốc được đưa ra khỏi dụng cụ dựa vào lực hút của bệnh nhân nên có thể một số bệnh nhân không hít được thuốc hay thuốc không đúng kỹ thuật, làm giảm chất lượng thuốc trước khi vào cơ thể bệnh nhân Với cùng một lưu lượng đỉnh, người hút nhanh mạnh ngay từ đầu (đạt lưu lượng đỉnh ngay từ đầu) sẽ tạo năng lượng xoáy tốt hơn và đưa thuốc vào đường hô hấp tốt hơn người hút mạnh từ từ và đạt lưu lượng đỉnh ở nửa cuối của thì hít vào Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Duyên cho thấy có 57,9% bệnh nhân và của Nguyễn Thu Hoài là 20,5% bệnh nhân hít không đúng kỹ thuật khi

sử dụng DPI, thường do không thở ra trước khi vào, không nín thở sau khi hít vào, hít vào không đủ sức [3], [6]

Một nghiên cứu năm 2015 trên 103 người bệnh COPD để đánh giá kỹ thuật sử dụng 4 loại dụng cụ: MDI, MDI có buồng đệm, Accuhaler, Handihaler cho kết quả: 74,8% người bệnh thực hiện sai ít nhất một bước cho tất cả các dụng cụ, MDI là dụng cụ có tỷ lệ người bệnh mắc sai sót cao nhất là 77,3% với các lỗi như thở ra hết sức, lắc hộp thuốc [5], [10]

Hiện nay, với tình trạng thiếu thuốc vào những tháng cuối năm và quy định

về trần thanh toán bảo hiểm y tế của hồ sơ bệnh án nên tại Bệnh viện Phổi Phú Thọ việc đáp ứng thuốc của khoa dược rất eo hẹp Từ đó, dẫn đến danh mục thuốc điều trị COPD không được phong phú Hiện tại, bệnh viện chỉ có 1 loại dụng cụ hít là MID như Ventolin 100mcg, nhóm ICS + LABA

1.2.2 Vai trò của các dạng thuốc hít trong điều trị COPD

COPD là bệnh mạn tính, không thể chữa khỏi, bệnh nhân COPD phải dùng thuốc điều trị lâu dài nên các thuốc dạng phun hít được khuyến cáo nhiều hơn các thuốc dạng uống do có hiệu quả cao và ít tác dụng phụ hơn Sử dụng

Trang 22

cũng giúp thuốc có tác dụng nhanh hơn, điều này rất cần trong những trường hợp cần phải cắt cơn khó thở nhanh chóng khi bệnh nhân lên cơn khó thở [1].

Dụng cụ hít do đó đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh COPD và hiệu quả điều trị của thuốc dùng đường xông hít ngoài phụ thuộc vào chất lượng của thuốc còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng hít thuốc đúng kỹ thuật của bệnh nhân Do vậy, biết cách hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc đúng kỹ thuật là một khía cạnh then chốt góp phần thành công trong việc quản lý COPD [1]

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật sử dụng của các thuốc dạng hít trong điều trị COPD

Yếu tố thuộc về người bệnh

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tuổi, giới tính, trình độ học vấn, bệnh mắc kèm có ảnh hưởng tới kỹ thuật sử dụng của bệnh nhân Người trẻ tuổi khi sử dụng các dụng cụ phun, hít sẽ ít mắc sai sót hơn trong kỹ thuật sử dụng Người bệnh có trình độ học vấn cao hơn sẽ ít mắc sai sót về kỹ thuật sử dụng hơn người bệnh trình độ học vấn thấp Bệnh mắc kèm nhất là bệnh suy giảm trí nhớ khiến người bệnh không thể nhớ được các thao tác sử dụng các dụng cụ phun, hít [3], [5], [10]

Một nghiên cứu khác cũng cho kết quả người bệnh có trình độ học vấn cao hơn thì mắc lỗi ít hơn, người bệnh có điều kiện kinh tế xã hội thấp hơn thì mắc lỗi cao hơn, ở độ tuổi 51-60 tuổi thì mắc lỗi cao hơn nhóm 15-20 tuổi, người bệnh được nhân viên y tế hướng dẫn mắc lỗi ít hơn tự học Không có sự khác biệt giữa nam - nữ và giữa người bệnh COPD /hen [10]

Yếu tố thuộc về dụng cụ

Bình xịt định liều (MDI) thường khó sử dụng hơn DIP nên trong khi sử dụng sẽ gặp sai sót nhiều hơn Năm 2014, tại phòng khám hô hấp của Ấn Độ- Piyush Arora và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu quan sát trên 300 người bệnh để đánh giá kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít của người bệnh COPD/hen điều trị ngoại trú Kết quả thu được: mắc một hoặc nhiều lỗi trong tất cả dụng cụ

Trang 23

là 82,3%; mắc lỗi khi dùng MDI là 94,3% trong đó không nín thở (45,7%), không thở ra hết sức (40%), không lắc hộp (37,1%); DPI là 82,3% trong đó không hít đủ nhanh (52,3%), không hít đủ sâu (36,9%); MDI kèm 16 buồng đệm

là 78%; máy phun khí dung là 70% Người bệnh có trình độ học vấn cao hơn thì mắc lỗi ít hơn, người bệnh có điều kiện kinh tế xã hội thấp hơn thì mắc lỗi cao hơn, ở độ tuổi 51-60 tuổi thì mắc lỗi cao hơn nhóm 15-20 tuổi, người bệnh được nhân viên y tế hướng dẫn mắc lỗi ít hơn tự học Không có sự khác biệt giữa người bệnh COPD – hen [10]

Yếu tố thuộc về nhân viên y tế

Các nhân viên y tế phải sử dụng thành thạo các dụng cụ phun, hít thì mới hướng dẫn đúng cho bệnh nhân Dưới sự hướng dẫn trực tiếp của nhân viên y tế thì bệnh nhân sẽ có kỹ thuật sử dụng tốt hơn và ít mắc sai sót hơn tự học

Theo nghiên cứu của Nguyễn Tứ Sơn và cộng sự năm 2018 trên 211 bệnh nhân COPD Kết quả nghiên cứu cho thấy sau khi có sự can thiệp của dược

sỹ, tỷ lệ người mắc sai sót trong từng bước với từng dụng cụ MDI, DPI điều giảm, đặc biệt là các bước quan trọng được cải thiện rõ ràng [23],[24]

Cũng theo các nghiên cứu ở nước ngoài của Kim JS, Petite SE và đồng nghiệp cho thấy nhân viên y tế có vị trí đặc biệt trong việc giáo dục và theo dõi bệnh nhân COPD về kỹ thuật hít tối ưu và phương pháp tiếp cận đa yếu tố, cá nhân hóa để quản lý COPD Sự can thiệp của dược sĩ có thể làm giảm chi phí dịch vụ chăm sóc bệnh nhân nhờ cải thiện sự tuân thủ và giảm thiểu lạm dụng ống hít [19],[22]

1.3 Tổng quan về tuân thủ điều trị trên bệnh nhân COPD

1.3.1 Định nghĩa về tuân thủ điều trị

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Tuân thủ điều trị là

từ để chỉ mức độ hành vi của bệnh nhân trong việc thực hiện đúng các khuyến

Trang 24

1.3.2 Vai trò của tuân thủ điều trị trên bệnh nhân COPD

COPD là một bệnh mãn tính phải sử dụng thuốc lâu dài, hiện nay bệnh đang là gánh nặng về kinh tế và y tế trên toàn thế giới Vì vậy tuân thủ điều trị không chỉ giúp người bệnh giảm chi phí điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn giảm gánh nặng lên xã hội, y tế

Ở Mỹ, khoảng 24 triệu người có giới hạn luồng thông khí, trong đó khoảng 12 triệu người có chẩn đoán COPD COPD là nguyên nhân tử vong hàng thứ 3, hậu quả gây 155.000 ca tử vong trong năm 2015 - so với 52.193 ca

tử vong vào năm 1980 Từ năm 1980 đến năm 2000, tỷ lệ tử vong do COPD tăng 64% (từ 40,7 lên 66,9/100.000) và vẫn duy trì ổn định kể từ đó Tỷ lệ mắc, tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ tử vong tăng theo độ tuổi Tỷ lệ hiện mắc cao hơn

ở phụ nữ, nhưng tổng tử vong tương tự ở cả hai giới tính [22]

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD

Yếu tố thuộc về người bệnh: Thực tế cho thấy, thời gian điều trị càng lâu

thì tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân càng giảm, cũng giống như xu thế điều trị các bệnh mạn tính khác Các yếu tố có thể liên quan như tuổi, bệnh mắc kèm,

kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít trong điều trị, nhận thức của người bệnh…Tuổi càng cao thì càng nhiều bệnh mắc kèm và phải sử dụng hàng ngày nhiều loại thuốc cũng là yếu tố dẫn tới bỏ liều, quên thuốc Người trẻ cũng mắc

ít sai sót về kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít hơn người cao tuổi Ngoài ra nhận thức của bệnh nhân cũng rất quan trọng Nhiều bệnh nhân không lường trước được hậu quả của bệnh, không hiểu phải dùng thuốc, không thấy lợi ích điều trị, lo ngại tác dụng phụ hay dùng quá nhiều thuốc, bi quan về tác dụng điều trị nên cảm thấy đỡ hoặc mệt hơn là tự ý không dùng thuốc Cũng có người bệnh sử dụng thuốc theo kinh ngiệm và thói quen nên cũng ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị [3], [16]

Năm 2011, một nghiên cứu đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Trang 25

COPD ở Anh, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha và xác định yếu tố liên quan tới tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD qua bộ câu hỏi Morisky 4 tiêu chí trên 1263 bệnh nhân COPD Kết quả cho thấy 42,7% bệnh nhân không tuân thủ trong đó

do dừng thuốc khi thấy khoẻ hơn (25%), ngừng thuốc khi cảm thấy mệt hơn (18%) Phân tích đơn biến cho thấy tình trạng hút thuốc, chi phí, tuổi tác, mức

độ nặng của bệnh có ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị Nhưng mô hình phân tích hồi quy chỉ có tuổi và mức độ nặng của bệnh là có liên quan tới tuân thủ điều trị [17] Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hoài năm 2016 cho thấy yếu tố tuổi và ngại dùng thuốc trước mặt người khác ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị Năm 2019 nghiên cứu của Lê Thị Duyên lại cho thấy tuổi và nghề nghiệp cũng ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị [3], [7]

Thuốc và phác đồ điều trị: Các thuốc điều trị COPD thường đắt tiền, chế

độ liều phức tạp và phải sử dụng nhiều lần cũng làm giảm tỷ lệ tuân thủ của người bệnh

Một nghiên cứu tiến hành trên 170 người bệnh COPD trên 40 tuổi để đánh giá tuân thủ điều trị và xác định yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh COPD cho thấy 58,2% người bệnh tuân thủ điều trị tối ưu Quên thuốc và cảm thấy mệt hơn khi dùng thuốc là hai nguyên nhân phổ biến khiến người bệnh không tuân thủ điều trị Các yếu tố được xác định có liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh gồm: số loại thuốc hô hấp, tuổi, số liều thuốc hít hàng ngày, thực trạng hút thuốc lá, chất lượng cuộc sống Tuân thủ điều trị không liên quan tới giới tính, giai đoạn GOLD, chi phí điều trị COPD [3], [25], [26]

Việc tư vấn, theo dõi, giám sát sử dụng thuốc của bệnh nhân nhất là bệnh nhân ngoại trú còn rất nhiều khó khăn: Khó khăn về mặt nhân lực (thiếu nhân lực, làm việc kiêm nhiệm, hạn chế về trình độ chuyên môn, thiếu kinh nghiệm,

kỹ năng tư vấn); hạn chế trong hoạt động quản lý, triển khai, phối hợp thực hiện,

Trang 26

Nghiên cứu Trần Thị Lý năm 2019 cho thấy sau khi có sự tham gia của cán bộ y tế thì tỷ lệ tuân thủ điều trị chung của người bệnh là trên 80% Nguyên nhân không tuân thủ điều trị chủ yếu vì nhà cách xa đơn vị CMU (75,5%), bận công việc (41,7%), quên lịch tái khám (37,6%) [5]

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân COPD đang được quản lý điều trị ngoại trú đến khám và lĩnh thuốc tại phòng khám CMU Bệnh viện Phổi tỉnh Phú Thọ từ 01/08/2021 đến 31/12/2021

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Bệnh nhân được chẩn đoán COPD

- Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc, dụng cụ dạng hít theo phác đồ điều trị COPD

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân không có khả năng giao tiếp và thực hành theo hướng dẫn

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Trẻ em dưới 18 tuổi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, cắt ngang thu thập tất cả bệnh

nhân đang quản lý tại phòng khám CMU thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ 8/2021- 12/2021 tại phòng tư vấn COPD trong khoa khám bệnh của Bệnh viện Phổi Phú Thọ

2.2.3 Phuơng pháp nghiên cứu

Xây dựng bảng kiểm kỹ thuật sử dụng các dụng cụ hít của bệnh nhân căn

cứ vào:

- Các dạng thuốc hít mà người bệnh đang sử dụng trong điều trị COPD là bình xịt định liều (MDI)

Trang 28

bệnh COPD tại các nghiên cứu về sai sót trong kỹ thuật sử dụng các dụng cụ hít [3], [7] và các nghiên cứu trước đó [10], [11], tờ hướng dẫn sử dụng sản phẩm

đế xác định các bước chung và bước quan trọng

- Kết quả: Đã xây dựng được 01 bộ bảng kiểm đó là bảng kiểm kỹ thuật

sử dụng MDI gồm 8 bước chung trong đó có 6 bước quan trọng Bảng kiểm được trình bày tại (Phụ lục 2)

Quy trình đánh giá kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít của bệnh nhân

- Bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu được yêu cầu thực hiện các thao tác

kỹ thuật của các thuốc dạng hít trên dụng cụ mô hình giống như thuốc của người bệnh được kê đang sử dụng, dược sĩ không giải thích gì thêm trong quá trình người bệnh thực hiện, sau đó dược sĩ đánh giá vào bảng kiểm

- Kết quả: Có 106 bệnh nhân được đánh giá kỹ thuật sử dụng và ghi nhận

106 báo cáo đánh giá trên dụng cụ MDI

Bộ câu hỏi Morisky 8 tiêu chí được sử dụng trong đề tài này được căn cứ

vào:

Bộ câu hỏi Morisky 8 tiêu chí của tác giả Donald E Morisky Và bộ câu hỏi Morisky 8 đã được chuẩn hóa trên người bệnh COPD trong các nghiên cứu trước đó [3], [7] Bộ câu hỏi được trình bày tại phụ lục 3

Quy trình đánh giá tuân thủ điều trị dùng thuốc của bệnh nhân COPD

- Người bệnh tham gia nghiên cứu được mời đến bàn tư vấn Người bệnh được yêu cầu tự hoàn thiện bộ câu hỏi Nếu người bệnh không hiểu câu hỏi thì dược sĩ giải thích cho người bệnh hiểu rõ, nếu người bệnh không tự đọc được thì dược sĩ sẽ dùng bộ câu hỏi để phỏng vấn Tổng điểm Morisky được tính trên phiếu trả lời của người bệnh

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Khảo sát đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân COPD tại Bệnh viện Phổi Phú Thọ

Đặc điểm chung của bệnh nhân COPD

Trang 29

Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân COPD như: Tuổi, giới tính, nghề

nghiệp, tình trạng hút thuốc, bệnh mắc kèm, thời gian mắc COPD

Đặc điểm về mức độ khó thở và giai đoạn COPD của bệnh nhân: Một

số đặc điểm về bệnh COPD như mức độ khó thở, giai đoạn COPD

Đặc điểm về thuốc điều trị COPD

- Một số thuốc điều trị COPD cho bệnh nhân: Tỷ lệ từng loại thuốc, thuốc

ở dạng phối hợp, dụng cụ dùng

- Đặc điểm phác đồ quản lý COPD

2.3.2 Phân tích kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít và các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện đúng kỹ thuật các thuốc dạng hít của bệnh nhân COPD

- Tỷ lệ mắc sai sót trong từng bước kỹ thuật sử dụng thuốc hít của bệnh nhân COPD

- Tỷ lệ mắc sai sót tính theo tổng số bước chung và tính theo tổng số các bước quan trọng khi dùng MDI

- Kết quả đánh giá phân mức kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít của bệnh nhân COPD

- Phân tích hồi quy đa biến ảnh hưởng việc thực hiện đúng kỹ thuật thuốc MDI

2.3.3 Phân tích tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị trên bệnh nhân COPD

- Tỷ lệ tuân thủ tái khám và lĩnh thuốc

- Kết quả tuân thủ của bệnh nhân thông qua bộ câu hỏi morisky

- Phân bố điểm tuân thủ của bệnh nhân theo bộ câu hỏi Morisky

- Phân loại mức độ tuân thủ của bệnh nhân

- Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD

Trang 30

2.4 Các quy ước sử dụng trong nghiên cứu

2.4.1 Phân loại mức kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít của bệnh nhân COPD

Xây dựng mức độ kỹ thuật sử dụng các dụng cụ hít: Căn cứ vào các bước

quan trọng đã được xác định trong bảng kiểm kỹ thuật sử dụng các dụng cụ hít (phụ lục 2) và phân loại kỹ thuật sử dụng các dụng cụ hít được thực hiện tại các nghiên cứu trước [3], [7] chúng tôi đưa ra định nghĩa về các mức độ kỹ thuật sử dụng các dụng cụ hít được trình bày dưới bảng 2.1

Bảng 2.1 Phân loại mức kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít của bệnh nhân

trong bảng kiểm

Thực hiện đúng tất cả các bước quan trọng nhưng không thực hiện được đầy đủ các bước trong bảng kiểm

Kỹ thuật tối ưu Đúng tất cả các bước trong bảng kiểm

2.4.2 Đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD

Xây dựng mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD

Tỷ lệ tuân thủ theo Morisky: Căn cứ vào bộ câu hỏi Morisky đã được xây dựng trình bày tại phụ lục 3 và phân loại mức độ tuân thủ điều trị theo thang điểm Morisky đã được thực hiện tại các nghiên cứu trước đó [3], [7] chúng tôi

đưa ra định nghĩa về các mức độ tuân thủ điều trị được trình bày dưới bảng 2.2

Ngày đăng: 19/08/2022, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm