1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYỄN THỊ DƯƠNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG kê đơn THUỐC CHO BỆNH NHÂN điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại TRUNG tâm y tế HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG năm 2021 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

71 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. Tổng quan về kê đơn thuốc ngoại trú (11)
      • 1.1.1. Khái niệm thuốc, đơn thuốc (11)
      • 1.1.2. Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO (11)
      • 1.1.3. Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú (12)
      • 1.1.4. Một số chỉ số sử dụng thuốc (17)
    • 1.2. Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Việt Nam (18)
      • 1.2.1. Về thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú (19)
      • 1.2.2 Việc thực hiện một số chỉ số về kê đơn (19)
    • 1.3. Giới thiệu về Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng (22)
      • 1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức (22)
      • 1.3.2. Vài nét về khoa Dược (23)
    • 1.4. Tính cấp thiết của đề tài (25)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (27)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.2.1. Các biến số trong nghiên cứu (27)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (35)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (36)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (37)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Phân tích thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú (39)
      • 3.1.1. Thực hiện quy định về mẫu đơn thuốc, thông tin liên quan đến bệnh nhân (39)
      • 3.1.2. Thông tin về người kê đơn (41)
      • 3.1.3. Thông tin về thuốc (41)
    • 3.2. Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (43)
      • 3.2.1. Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 .......... Error! Bookmark not defined. 3.2.2. Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc (44)
      • 3.2.3. Số chẩn đoán trung bình trong 1 đơn thuốc (45)
      • 3.2.4. Danh mục thuốc được kê (46)
      • 3.2.5. Về sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin và thuốc tiêm (49)
      • 3.2.6. Chi phí thuốc trung bình của một đơn thuốc (51)
      • 3.2.7. Tương tác, mức độ tương tác thuốc và biện pháp can thiệp (52)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (53)
    • 4.1. Về thực trạng thực hiện Quy định về kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại (53)
      • 4.1.1. Ghi mẫu đơn thuốc,thông tin bệnh nhân (53)
      • 4.1.2. Ghi thông tin về người kê đơn (54)
      • 4.1.3. Thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc (54)
    • 4.2. Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (56)
      • 4.2.1. Sự phân bố nhóm bệnh theo ICD (56)
      • 4.2.2. Số thuốc trung bình trong một đơn thuốc (56)
      • 4.2.3. Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc (57)
      • 4.2.4. Danh mục thuốc được kê (57)
      • 4.2.5. Về sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin và thuốc tiêm (58)
      • 4.2.6. Chi phí cho một đơn thuốc (60)
      • 4.2.7. Tương tác thuốc và biện pháp can thiệp (60)
  • PHỤ LỤC (67)

Nội dung

Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướn

TỔNG QUAN

Tổng quan về kê đơn thuốc ngoại trú

1.1.1 Khái niệm thuốc, đơn thuốc

Thuốc là chế phẩm chứa dược chất hoặc dược liệu, dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán và chữa trị bệnh, điều trị và điều chỉnh chức năng sinh lý, giảm nhẹ triệu chứng và hỗ trợ phục hồi sức khỏe; các loại thuốc bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm Đơn thuốc đóng vai trò căn cứ để bán thuốc, cấp phát, pha chế, cân thuốc, sử dụng và hướng dẫn sử dụng cho người bệnh.

Kê đơn thuốc là hoạt động chuyên môn của bác sĩ sau quá trình khám bệnh Kê đơn hợp lý đảm bảo người bệnh nhận thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị lâm sàng ở liều lượng và thời gian sử dụng đáp ứng được yêu cầu cá nhân, đồng thời tối ưu chi phí cho người bệnh và cho cộng đồng.

1.1.2 Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO

Theo hướng dẫn thực hành kê đơn tốt của Tổ chức Y tế thế giới, để thực hiện quá trình kê đơn thuốc một cách hợp lý và an toàn, người thầy thuốc cần tuân thủ đầy đủ quy trình kê đơn và điều trị, được trình bày gồm 6 bước nhằm đảm bảo kê đơn đúng, an toàn cho người bệnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị là bước quan trọng giúp bạn nêu rõ những kết quả mong muốn sau điều trị để từ đó định hình kế hoạch chăm sóc phù hợp Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị cá nhân bạn chọn và kiểm tra tính an toàn, hiệu quả của phương pháp đó, nhằm đảm bảo phương pháp được lựa chọn phù hợp với tình trạng sức khỏe và nhu cầu của bạn.

Bước 4: Bắt đầu điều trị

Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo

Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [8]

Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất về kê đơn thuốc; mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), một đơn thuốc đầy đủ cần bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Tên, địa chỉ người kê đơn

- Tên gốc của thuốc, hàm lượng

- Dạng dùng, tổng lượng thuốc

- Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo

- Tên, tuổi địa chỉ của bệnh nhân

- Chữ ký của người kê đơn

1.1.3 Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

1.1.3.1 Một số nguyên tắc kê đơn thuốc

Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế và cần bảo đảm các yêu cầu sau [1]:

- Phù hợp với chuẩn đoán và diễn biến bệnh;

- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;

- Phù hợp với tuổi và cân nặng;

- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);

Thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 29/12/2017 và Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/08/2018 bổ sung, sửa đổi một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT, nhằm quy định cụ thể hơn nguyên tắc kê đơn cho bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú [6], [7].

Điều 4 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, đồng thời nêu rõ các nguyên tắc kê đơn mà các cơ sở y tế và bác sĩ cần tuân thủ để bảo đảm an toàn và hiệu quả điều trị cho người bệnh Thông tư này nhằm hướng dẫn quy trình kê đơn, lựa chọn thuốc phù hợp với tình trạng bệnh và tăng tính minh bạch trong sử dụng thuốc ở ngoại trú [6].

1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

3 Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc

HIV/AIDS được Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị theo Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện khi chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế a) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành; b) Dược thư quốc gia của Việt Nam.

5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và

6 Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Sau khi xem xét kết quả khám bệnh từ các chuyên khoa, bác sĩ sẽ trực tiếp kê đơn thuốc hoặc phân công cho bác sĩ có chuyên môn phù hợp để kê đơn cho người bệnh Quy trình này nhằm đảm bảo chẩn đoán đúng và điều trị an toàn, hiệu quả dựa trên kết quả khám và tình trạng sức khỏe của từng người.

7 Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1,

2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

9 Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều

Trong 6 Luật dược, các nhóm nội dung được nêu rõ gồm: a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam; c) Thực phẩm chức năng; d) Mỹ phẩm.

Yêu cầu về hình thức kê đơn thuốc

Điều 5 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, đồng thời quy định hình thức kê đơn nhằm bảo đảm tính hợp lệ, an toàn và thuận tiện cho bệnh nhân khi tiếp nhận điều trị Theo nội dung của thông tư, hình thức kê đơn được mô tả rõ ràng để thống nhất cách trình bày và nội dung đơn thuốc áp dụng cho kê đơn thuốc hóa dược và sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, từ đó tạo nền tảng cho quản lý thuốc và giám sát việc kê đơn.

1 Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Việt Nam

Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam phản ánh xu thế toàn cầu về lạm dụng kháng sinh và vitamin, kê quá nhiều thuốc trong một đơn thuốc, đồng thời quy chế kê đơn vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và nội dung ghi hướng dẫn sử dụng cho bệnh nhân chưa đầy đủ về liều lượng, đường dùng và thời điểm dùng; thông tin về bệnh nhân còn thiếu khiến việc quản lý và an toàn điều trị gặp khó khăn Những yếu tố này làm giảm chất lượng điều trị, tăng nguy cơ phản ứng không mong muốn và đẩy chi phí cho người bệnh lên cao Do đó, cần có các biện pháp khắc phục cụ thể và kịp thời nhằm nâng cao an toàn, hiệu quả và tính kinh tế trong sử dụng thuốc, đồng thời tăng cường thông tin cho người bệnh và chuẩn hóa quy trình kê đơn.

1 2.1 Về thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú

Hiện nay nhiều cơ sở y tế tại Việt Nam đã áp dụng kê đơn điện tử, khiến cho công tác thủ tục hành chính tại các cơ sở y tế có sự chuyển biến tích cực Việc ghi đầy đủ tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán bệnh và thông tin người kê đơn được các bệnh viện thực hiện rất tốt, đạt 100%, khẳng định ưu điểm vượt trội của ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh và kê đơn điện tử so với kê đơn bằng tay trước đây Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018 cho thấy 100% đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên, giới tính của bệnh nhân và thông tin người kê đơn, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề như tỷ lệ ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác đến từng số nhà, đường phố chỉ đạt 2% và ghi thời điểm dùng thuốc chỉ đạt 4,3%, đồng thời không có đơn nào ghi lời dặn của bác sĩ [10].

Theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Cốp sộp, tỉnh Sơn

Năm 2018 cho thấy ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân và thông tin người kê đơn đạt 100% đúng quy định Tuy nhiên, việc ghi chẩn đoán bệnh và ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh còn sai sót, thiếu đầy đủ về hướng dẫn sử dụng và thời điểm dùng thuốc cho bệnh nhân Có tới 26,25% đơn thuốc ghi chẩn đoán viết tắt; 87,75% đơn thuốc ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng; 87,75% đơn thuốc ghi thời điểm dùng.

1.2.2 Việc thực hiện một số chỉ số về kê đơn

Để đánh giá chất lượng kê đơn thuốc tại Việt Nam, bài viết tổng hợp các nghiên cứu gần đây tại một số bệnh viện trong nước và so sánh với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về một số chỉ tiêu kê đơn; mục tiêu là đo lường mức độ tuân thủ, nhận diện các khoảng trống trong thực hành và đề xuất biện pháp cải thiện kê đơn thuốc trong lâm sàng.

Bảng 1.1 Một số chỉ số kê đơn tại các bệnh viện trong nước

TTYT thành phố Hòa Bình

Gía trị tiêu chuẩn WHO

Số thuốc kê trung bình/đơn

Thực trạng kê nhiều thuốc trong đơn cho thấy để đảm bảo kê đơn hợp lý và an toàn, WHO khuyến cáo mỗi đơn thuốc nên có từ 1,6 đến 1,8 thuốc Tuy nhiên, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam vẫn cao hơn mức khuyến cáo của WHO Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Cốp Sộp năm 2018 cho thấy số thuốc trung bình trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú là 3,07 thuốc.

Ở một số bệnh viện khác, số thuốc trung bình trong mỗi đơn thuốc vượt mức báo động của WHO Ví dụ, năm 2019 tại Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú là 3,2 thuốc/đơn [11] Năm 2018 tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách cũng ghi nhận một mức trung bình tương đối cao cho số thuốc trong một đơn thuốc.

Việc kê đơn đa thuốc trong cùng một đơn thuốc có thể làm tăng chi phí điều trị, gia tăng nguy cơ tương tác thuốc và làm giảm hiệu quả điều trị.

* Thực trạng kê đơn kháng sinh

Việc sử dụng kháng sinh tại Việt Nam tương đối cao và có sự chênh lệch giữa các bệnh viện Về lý thuyết, kê đơn kháng sinh phải dựa vào kết quả xét nghiệm tìm vi khuẩn và kháng sinh đồ, tuy nhiên tại Việt Nam xét nghiệm này chưa được dùng phổ biến do tốn kém và thời gian chờ đợi lâu Do vậy, tại hầu hết các bệnh viện kháng sinh được kê theo kinh nghiệm, thói quen của bác sĩ, dẫn tới tình trạng kháng kháng sinh của nhiều chủng vi khuẩn làm giảm hiệu quả điều trị Một nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương cho thấy tỷ lệ đơn thuốc kê kháng sinh là 71,8%, nghiên cứu khác tại Trung tâm y tế huyện Mai Sơn là 82,0%, và tại Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn là 70,8%.

Việc kê đơn vitamin có thể xuất phát từ thói quen của bác sĩ hoặc do đòi hỏi của chính bệnh nhân Tỷ lệ kê đơn vitamin trong điều trị ngoại trú tương đối cao, vitamin và khoáng chất là một trong 10 nhóm thuốc được sử dụng phổ biến tại các bệnh viện Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách là 43,5%, và kết quả tương tự được ghi nhận tại Bệnh viện đa khoa huyện Cốp.

Số liệu cho thấy tỷ lệ kê đơn vitamin ở một số bệnh viện lên tới 40,25% [13], nhằm tăng cường sức đề kháng và bồi dưỡng cơ thể cho bệnh nhân Tuy nhiên, kê đơn vitamin khi không thật sự cần thiết có thể gia tăng nguy cơ tương tác thuốc và gây lãng phí, từ đó đẩy chi phí trung bình cho một đơn thuốc lên Ví dụ, Trung tâm y tế thành phố Hòa Bình ghi nhận chi phí trung bình một đơn thuốc là 216.292 VNĐ, còn Bệnh viện đa khoa huyện Cốp Sộp là 159.030 VNĐ.

Bảng 1.2 Một số chỉ số sử dụng thuốc toàn diện tại các bệnh viện đa khoa

Chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

TTYT thành phố Hòa Bình

Chi phí tiền thuốc trung bình của mỗi đơn

% chi phí dành cho kháng sinh

% chi phí dành cho vitamin

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kê đơn kháng sinh và vitamin tăng cao kéo theo chi phí dành cho hai nhóm thuốc này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí y tế Đồng thời, tỷ lệ này thể hiện sự chênh lệch giữa các cơ sở y tế, như BVĐK huyện Cốp Sộp với chi phí dành cho kháng sinh và vitamin lần lượt là 29,47% và 6,06% [13], trong khi TTYT thành phố Hòa Bình có mức 12,9% và 1,2% [11].

Giới thiệu về Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng được thành lập từ năm 2018 theo Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 20/06/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng là một trong những Trung tâm y tế hạng III trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hải Dương, với chức năng và nhiệm vụ chính gồm cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu khoa học về y học; đây là cơ sở y tế công lập quan trọng của huyện, đóng góp vào nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và phục vụ cộng đồng.

Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng là đơn vị y tế hạng III với quy mô 190 giường bệnh và trung bình mỗi ngày tiếp nhận khoảng 300-400 lượt khám chữa bệnh, chủ yếu điều trị ngoại trú, được định hướng phát triển theo phân cấp của BV hạng III Trung tâm gồm hai phòng chức năng: Phòng Kế hoạch - Tài chính - Điều dưỡng và Phòng Tổ chức hành chính; có sáu khoa lâm sàng (Nội, Ngoại, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Nhi - HSCC, Truyền nhiễm, YHCT - PHCN) và bốn khoa cận lâm sàng (Dược, Chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm, Khám bệnh, Y tế công cộng - KSBT) Qua nhiều năm, Trung tâm không ngừng nâng cấp và xây mới cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho chẩn đoán và điều trị Đội ngũ cán bộ của Trung tâm có trình độ đồng đều và sâu trong chuyên môn với 02 thạc sĩ, 03 bác sĩ CKII, 11 bác sĩ CKI, 26 bác sĩ, 01 Dược sĩ CKI, 04 dược sĩ đại học, 32 điều dưỡng đại học Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng hiện là một trong những đơn vị mạnh trong tỉnh, đáp ứng công tác chuyên môn theo phân cấp của bệnh viện hạng III.

1.3.2 Vài nét về khoa Dược

Khoa Dược là đơn vị chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời thuốc có chất lượng cao, đồng thời tư vấn và giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn và hợp lý.

* Nhiệm vụ của khoa Dược

Lập kế hoạch và cung ứng thuốc bảo đảm đầy đủ số lượng và chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng, nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán và điều trị cũng như các yêu cầu chữa bệnh khác, đồng thời phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh, ứng phó thiên tai và thảm họa.

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

Thực hiện công tác dược lâm sàng, cung cấp thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi và báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh Việc thực hiện này đòi hỏi tích hợp thông tin dược học chuẩn, tư vấn phù hợp với tình trạng bệnh lý và các tương tác thuốc, đồng thời tăng cường hệ thống cảnh giác dược để sớm phát hiện và xử lý các tác dụng phụ, báo cáo kịp thời và đầy đủ.

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

Phối hợp với các khoa cận lâm sàng và lâm sàng để theo dõi, kiểm tra, đánh giá và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là thuốc kháng sinh, đồng thời theo dõi tình hình kháng thuốc kháng sinh trong bệnh viện.

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra và báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) và khí y tế cho các cơ sở y tế chưa có Phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế, và các cơ sở này được người đứng đầu giao nhiệm vụ thực hiện.

Hình 1.1 Sơ tổ tổ chức khoa Dược- Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng

* Biên chế có 13 cán bộ trong đó:

- Dược sĩ chuyên khoa 1: 01 cán bộ

- Dược sĩ đại học: 04 cán bộ

- Dược sĩ cao đẳng: 05 cán bộ

- Dược sĩ trung học: 03 cán bộ

Tính cấp thiết của đề tài

Trung tâm y tế huyện thực hiện nghiêm Thông tư 54/2017/TT-BYT của Bộ Y tế về Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám chữa bệnh, nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử và đảm bảo an toàn thông tin cho người bệnh Việc áp dụng các tiêu chí CNTT sẽ tối ưu hóa quy trình khám, chữa bệnh, quản lý lịch hẹn, thanh toán và báo cáo y tế, đồng thời tăng cường hiệu quả quản trị và thanh tra, kiểm tra tại cơ sở Trung tâm y tế huyện cam kết duy trì cơ sở hạ tầng CNTT hiện đại, đào tạo nhân lực và tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ Y tế để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân.

Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng đã ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện trong kê đơn thuốc, với các thông tin mẫu đơn, tên thuốc và thông tin người kê đơn được cài đặt sẵn trong máy nên việc kê đơn thuận lợi và giảm sai sót thủ tục hành chính trong đơn thuốc; Tuy nhiên vẫn còn tình trạng chưa tuân thủ 100% theo quy định; Để sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, việc kê đơn và sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo các văn bản quản lý Nhà nước được ban hành và yêu cầu chuyên môn về điều trị; Tại Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng từ trước đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào được thực hiện.

Nghiệp vụ dược Thống kê dược Kho và cấp phát

Kho vật tư tiêu hao

Dược lâm sàng, Thông tin thuốc

18 hiện về đánh giá hoạt động kê đơn thuốc và sử dụng thuốc cho người bệnh tại

Trung tâm tiến hành đề tài nhằm mục tiêu xem xét tính hợp lý của quy chế kê đơn thuốc và đề xuất các giải pháp, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện quy chế kê đơn thuốc Đồng thời hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế, đảm bảo hiệu quả điều trị cho người bệnh và tối ưu chi phí y tế.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng từ ngày 01/04/2021 đến 31/07/2021 lưu tại Phòng Kế hoạch

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ 01/04/2021 đến 31/07/2021 Địa điểm: Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng , tỉnh Hải Dương

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu

2.2.1.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT, đơn thuốc hợp lệ là đúng mẫu và phải có đầy đủ họ tên, tuổi và địa chỉ của bệnh nhân; có đầy đủ tên và chữ ký của bác sĩ; và các mục khác được ghi đúng quy định như chỉ định, liều dùng, thời điểm dùng thuốc và các lưu ý khi sử dụng Đây được coi là ghi đầy đủ thủ tục hành chính theo quy định của BYT và đảm bảo tính hợp lệ của đơn thuốc cho quá trình kê đơn và sử dụng thuốc.

Bảng 2.3 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến

- Mẫu đơn thuốc đúng theo TT 52/2017

- Mẫu đơn thuốc không đúng theo

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến

- Đơn thuốc có ghi đầy đủ họ tên người bệnh

- Đơn thuốc không ghi đầy đủ họ tên người bệnh

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

- Đơn thuốc có ghi tuổi người bệnh

- Đơn thuốc không ghi tuổi người bệnh

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

- Đơn thuốc có ghi giới tính người bệnh

- Đơn thuốc không ghi giới tính người bệnh

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

5 Địa chỉ của bệnh nhân

- Đơn thuốc ghi đầy đủ tổ/xã/phường,tỉnh (thành phố)

- Đơn thuốc không ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ bệnh nhân

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

- Đơn thuốc ghi đầy đủ ngày, tháng, năm kê đơn

- Đơn thuốc không ghi đầy đủ ngày, tháng, năm kê đơn

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Chữ ký của bác sỹ kê đơn

- Đơn thuốc có chữ ký của bác sỹ kê đơn

- Đơn thuốc không có chữ ký của bác sỹ kê đơn

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

(hoặc đóng dấu) người kê đơn

- Đơn thuốc có ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

- Đơn thuốc không có không ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

- Đơn thuốc có ghi chẩn đoán, không viết tắt, không dùng kí hiệu

Biến phân loại (có/không)

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến

- Đơn thuốc không ghi chẩn đoán hoặc viết tắt, dùng kí hiệu ĐT ngoại trú

10 Đơn thuốc sửa chữa, chữ ký người kê đơn

- Đơn thuốc có sửa chữa và có chữa ký người kê đơn ngay bên cạnh nội dung sửa

- Đơn thuốc có sửa chữa và không có chữa ký người kê đơn ngay bên cạnh nội dung sửa

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Kê tên thuốc 1 hoạt chất

- Kê tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic)

- Kê tên thuốc theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

- Kê tên thuốc theo tên thương mại

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Thông tin về hàm lượng/ nồng độ

(Thuốc hóa dược đơn thành phần)

- Thuốc có được ghi hàm lượng/nồng độ

- Thuốc không được ghi hàm lượng/nồng độ thuốc

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Thông tin về số lượng

- Thuốc có được ghi số lượng

- Thuốc có được ghi số lượng

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Thông tin về liều dùng

- Thuốc có được ghi liều dùng 1lần và liều dùng 24h

- Thuốc không được ghi liều dùng 1lần, liều dùng 24h hoặc cả hai

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến

Thông tin về đường dùng

- Thuốc có được ghi đường dùng

- Thuốc không được ghi đường dùng

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Thông tin về thời điểm dùng

- Thuốc có được ghi thời điểm dùng

- Thuốc không được ghi thời điểm dùng

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

2.2.1.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.4 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến

Phân bố bệnh theo ICD.10

Các nhóm bệnh được phân theo ICD.10

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Danh mục thuốc kê theo nhóm tác dụng dược lý

Số lượt thuốc được kê theo các nhóm tác dụng dược lý cơ bản

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến

Phân loại thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

- Thuốc trong nước: thuốc có nguồn gốc sản xuất trong nước

- Thuốc nhập khẩu: thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Danh mục thuốc kê theo nhóm theo TT30 và TT05

- Thuốc có nguồn gốc hóa dược

- Thuốc có nguồn gốc YHCT

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Danh mục thuốc kê theo đường dùng

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Là tổng số lượt chuẩn đoán trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Số lượt thuốc được kê trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến

9 Đơn thuốc có kê kháng sinh

- Đơn thuốc có kê ít nhất 01 kháng sinh

- Đơn thuốc không kê kháng sinh

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

10 Đơn thuốc có kê vitamin

- Đơn thuốc có kê ít nhất 01 vitamin

- Đơn thuốc không kê vitamin

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

11 Đơn thuốc có kê thuốc tiêm

- Đơn thuốc có kê ít nhất 01 thuốc tiêm

- Đơn thuốc không kê thuốc tiêm

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Chi phí thuốc cho 1 đơn thuốc

Tổng giá trị tiền thuốc trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Chi phí thuốc kháng sinh

Tổng giá trị tiền thuốc kháng sinh trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến

Tổng giá trị tiền thuốc tiêm trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Tổng giá trị tiền thuốc vitamin trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

16 Đơn thuốc có tương tác thuốc: mỗi đơn thuốc phải có tối thiểu một cặp tương tác được ghi nhận trên trang web www.drugs.com hoặc trong sách tương tác thuốc, và khi chỉ định cần chú ý để phòng ngừa hoặc giảm thiểu các rủi ro liên quan đến tương tác thuốc.

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Phân loại mức độ tương tác trong đơn

- Mức độ tương tác nhẹ

- Mức độ tương tác trung bình

- Mức độ tương tác nặng

Bảng TTSL về ĐT ngoại trú

Phương pháp mô tả cắt ngang dựa trên số liệu từ các đơn thuốc điều trị ngoại trú BHYT lưu tại phòng Kế hoạch-Tài chính-Điều dưỡng trong khoảng thời gian từ ngày 01/04/2021 đến ngày 31/07/2021, được thực hiện theo thông tư 52/2017/TT-BYT Nghiên cứu nhằm phân tích và tổng hợp tình hình sử dụng thuốc BHYT đối với khám chữa bệnh ngoại trú, cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và điều chỉnh chính sách y tế Tóm tắt nội dung nghiên cứu được trình bày trên trang bên.

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải

Phân tích thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Cẩm

Giàng , tỉnh Hải Dương năm 2021

- Ghi đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan đến mẫu đơn thuốc, thông tin liên quan đến bệnh nhân:

Họ và tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, chẩn đoán.

- Các thông tin liên quan đến bác sĩ khám và kê đơn:

Ghi ngày tháng kê đơn, kí và ghi rõ họ tên bác sĩ, sửa chữa đơn và chữ ký BS sửa chữa.

- Các thông tin liên quan đến thuốc: Kê tên thuốc , hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng

Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương năm 2021

-Phân bố bệnh theo mã ICD và Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc.

- Danh mục thuốc được kê: Thuốc kê thuộc DMTBV,; danh mục thuốc kê theo nguồn gốc xuất xứ, danh mục thuốc theo TT30 và TT05; theo đường dùng.

Các chỉ số cơ bản trong quản lý thuốc gồm tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin và thuốc tiêm, nhằm đánh giá chất lượng kê đơn và rủi ro lâm sàng Song song đó là chi phí thuốc trong một đơn thuốc và chi phí cho các nhóm thuốc kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, giúp ước lượng ngân sách, tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị Những chỉ số này hỗ trợ quản lý dược ở bệnh viện và cơ sở y tế, giảm lạm dụng kháng sinh và tăng tính minh bạch trong chi phí thuốc.

- Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác, mức độ tương tác và biện pháp can thiệp.

- Đối tượng nghiên cứu: Đơn thuốc ngoại trú có BHYT năm 2021

-Phương pháp NC: Mô tả cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Nguồn thu thập dữ liệu là các đơn thuốc điều trị ngoại trú BHYT từ ngày 01/04/2021 đến ngày 31/07/2021 tại Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương Dữ liệu được thực hiện theo thông tư 52/2017/TT-BYT.

* Biểu mẫu thu thập: Tiến hành hồi cứu các đơn thuốc điều trị ngoại trú

Khoảng thời gian từ ngày 01/04/2021 đến 31/07/2021 được áp dụng cho BHYT và dữ liệu được thu thập qua phiếu lấy thông tin đơn thuốc ngoại trú, thu thập theo Biểu mẫu thu thập số liệu về đơn thuốc (Phụ lục 1) Biểu mẫu này quy định các thông tin liên quan đến đơn thuốc ngoại trú và được dùng để giám sát, phân tích chi phí và quản lý bảo hiểm y tế một cách chuẩn xác Việc sử dụng công cụ thu thập số liệu này giúp chuẩn hóa dữ liệu, tăng tính đầy đủ và tin cậy cho báo cáo BHYT.

+ Thông tin của bệnh nhân : họ tên, tuổi, giới tính, ghi địa chỉ BN chính xác đến thôn,xã

+ Thông tin của bác sỹ kê đơn: họ tên và chữ ký của của BS kê đơn, ngày kê đơn

+ Thông tin về thuốc: số thuốc trong đơn, cách ghi tên thuốc, nồng độ(hàm lượng), số lượng, hướng dẫn sử dụng thuốc (đường dùng, liều dùng, thời điểm dùng thuốc), nhóm thuốc theo tác dụng dược lý, thuốc nội, thuốc ngoại, thuốc kháng sinh,vitamin

+ Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10

+ Tổng chi phí của đơn thuốc

+ Số cặp tương tác thuốc cho từng đơn thuốc

* Mô tả quá trình thu thập

Các biến số được thu thập hồi cứu từ các đơn thuốc điều trị ngoại trú từ 01/04/2021 đến 31/07/2021 tại Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng nhằm đánh giá thực trạng việc thực hiện quy định kê đơn và chỉ định dùng thuốc trong điều trị ngoại trú Nghiên cứu nhằm đo lường mức độ tuân thủ các quy định kê đơn, chỉ định thuốc và an toàn sử dụng thuốc, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng kê đơn tại cơ sở y tế địa phương.

28 trị ngoại trú qua bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu từ đơn thuốc ngoại trú (trình bày tại phụ lục 1)

Cách tính cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một quần thể vô hạn, ta có n = [Z^2 (1 − α/2)^2 · P(1 − P)] / d^2 Trong đó n là cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát) Z là hệ số chuẩn hóa tương ứng với mức tin cậy mong muốn (ví dụ 95%), P là ước lượng xác suất của đặc tính quan tâm, và d là độ sai số cho phép khi ước lượng, nhằm cho ra kích thước mẫu phù hợp với độ chính xác mong đợi.

𝛼: Mức độ tin cậy, chọn 𝛼 = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95%

Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- 𝛼/2) Với 𝛼 =0,05, tra bảng ta có Z (1− α ⁄ ) 2 = 1,96 d : Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,1

P : Tỷ lệ nghiên cứu ước tính Chọn P = 0,5

Thay vì áp dụng công thức phức tạp, tôi đã tính được kích thước mẫu n = 96 Để giảm thiểu sai số, tôi loại bỏ các đơn thuốc không lĩnh thuốc và các đơn kê thực phẩm chức năng Do đó, tôi chọn 100 đơn thuốc ngoại trú BHYT để tiến hành nghiên cứu.

+ Cách thức chọn mẫu: Từ 01/04/2021 đến 31/7/2021 có 18825 đơn thuốc

BHYT ngoại trú được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 18825

100 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống

Công thức : k= X/n= 18825/100 = 188,25 làm tròn số 188

Trong đó X : là tổng số đơn BHYT ngoại trú từ ngày 01/04/2021 Đến ngày 31/07/2021 k : khoảng cách mẫu n : tổng số đơn thuốc trong thời gian nghiên cứu

Như vậy cứ 188 đơn sẽ lấy 1 đơn thuốc cho đến khi đủ 100 đơn thuốc.

+ Tiêu chuẩn lựa chọn: Các đơn thuốc ngoại trú BHYT được kê tại

Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng trong khoảng thời gian từ 01/04/2021 đến ngày 31/07/2021

+ Tiêu chuẩn loại trừ: Các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc, các đơn kê thực phẩm chức năng

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu hệ thống, tôi nhập dữ liệu từ 100 đơn thuốc ngoại trú BHYT trên cùng một file Excel (theo phụ lục) cho từng đơn thuốc Sau khi hoàn tất việc nhập dữ liệu, tôi nhận thấy 100 đơn thuốc phù hợp đã được chọn để phân tích.

* Phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú theo Thông tư 52/2017/TT-BYT

Dựa trên dữ liệu Excel (theo phụ lục), sử dụng các hàm COUNTA và COUNTIF để thống kê số liệu đơn thuốc theo các tiêu chí đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn theo Thông tư 52/2017/TT-BYT Các tiêu chí bao gồm ghi thông tin bệnh nhân, ghi thông tin người kê đơn, ghi thông tin về chẩn đoán, ghi thông tin thuốc và các quy chế kê đơn khác; các tiêu chí này được đánh giá ở hai mức: đạt và không đạt Việc phân tích này giúp đánh giá mức độ tuân thủ quy định, nhận diện các thiếu sót và đề xuất các biện pháp cải thiện quy trình kê đơn.

* Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT

Qua số liệu trên Excel (dựa theo phụ lục đính kèm), chúng ta dùng các hàm COUNTIF và SUM để tổng hợp dữ liệu đơn thuốc, từ đó tiến hành phân tích các chỉ số cần nghiên cứu Việc áp dụng COUNTIF giúp đếm các trường hợp theo tiêu chí đã xác định, trong khi SUM tính tổng số lượng và tổng giá trị từng nhóm thuốc, từ đó xây dựng bảng chỉ số và đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc trong nghiên cứu.

+ Số chuẩn đoán trong đơn

+ Số kháng sinh, vitamin,thuốc tiêm được kê trong đơn

+ Chi phí kháng sinh, vitamin,thuốc tiêm được kê trong đơn

+ Tổng chi phí thuốc cho 1 đơn

+ Số thuốc có trong DMTBV

Phương pháp tính tỷ trọng là phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu thuộc một đối tượng đơn lẻ hoặc một nhóm đối tượng trong tổng số khảo sát Phương pháp này cho phép đánh giá mức đóng góp của từng nhóm đối tượng vào toàn bộ mẫu và so sánh sự phân bố dữ liệu giữa các đối tượng nghiên cứu Tỷ lệ được tính bằng cách chia giá trị số liệu của đối tượng cần phân tích cho tổng giá trị của toàn bộ khảo sát và nhân với 100 để ra phần trăm Việc tính tỷ trọng rất hữu ích trong phân tích thống kê mô tả nhằm xác định mức độ đại diện và ưu tiên các nhóm đối tượng trong báo cáo nghiên cứu.

Tổng giá trị của chỉ số thực hiện quy định/ chỉ số kê đơn

- Lập bảng số liệu: bảng số liệu đã qua xử lý tích tỷ lệ

- Dùng phương pháp vẽ biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh các chỉ tiêu

- Các căn cứ để phân tích đánh giá:

+ Thông tư 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện ;

+ Thông tư 52/2017/TT-BYT, ngày 29/12/2017, của BYT về quy định về đơn thuốc kê đơn thuốc hoá dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú ;

+ Thông tư 18/2018/TT-BYT, ngày 22/8/2018 của BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 52/2017/TT-BYT,

+ Trang web: www.drugs.com, sách tương tác và chú ý khi chỉ định, dược thư quốc gia.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân tích thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng đã triển khai Thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú từ ngày 01/01/2018 Qua khảo sát 100 đơn thuốc ngoại trú BHYT, kết quả cho thấy mức tuân thủ quy định kê đơn và các yếu tố liên quan đến tính hợp lệ của đơn thuốc được đánh giá nhằm nâng cao chất lượng điều trị và quản lý chi phí cho người bệnh.

3.1.1.Thực hiện quy định về mẫu đơn thuốc, thông tin liên quan đến bệnh nhân

* Kết quả thực hiện mẫu đơn thuốc

Bảng 3.5 Tỷ lệ mẫu đơn thuốc thực hiện đúng quy định

STT Nội dung Số lượng ĐT Tỷ lệ (%)

2 Mẫu đơn đúng quy định 100 100

Trong 100 đơn khảo sát có 100 đơn thuốc thực hiện đúng theo quy định mẫu đơn thuốc tại Thông tư 52/2017/TT-BYT

*Kết quả về ghi họ tên, giới tính, chuẩn đoán bệnh nhân

Bảng 3.6 Tỷ lệ đơn thuốc ghi họ tên, giới tính, chuẩn đoán bệnh nhân

STT Nội dung Số lượng ĐT Tỷ lệ (%)

1 Ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân 100 100

2 Ghi đầy đủ giới tính bệnh nhân 100 100

3 Ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh 100 100

Trung tâm y tế áp dụng kê đơn điện tử giúp các thông tin cần thiết của người bệnh được đăng nhập đầy đủ vào hệ thống quản lý, từ đó 100% đơn thuốc tuân thủ quy định về ghi đầy đủ họ tên, giới tính và chuẩn đoán của bệnh nhân, đảm bảo sự minh bạch và an toàn trong quản lý và điều trị.

* Kết quả ghi địa chỉ bệnh nhân

Bảng 3.7 Tỷ lệ đơn thuốc ghi đúng địa chỉ bệnh nhân

STT Nội dung Số lượng ĐT Tỷ lệ (%)

2 Ghi đường phố(xã/phường) 100 100

5 Ghi đầy đủ thông tin địa chỉ bệnh nhân 08 8,0

Kết quả khảo sát cho thấy việc ghi địa chỉ bệnh nhân trên đơn thuốc được thực hiện khá tốt, với 100% đơn thuốc ghi đầy đủ thông tin đến xã, huyện và tỉnh Tuy nhiên, chỉ có 8/100 (8,0%) đơn thuốc ghi chi tiết địa chỉ đến số nhà (thôn) Trên thực tế, Trung tâm đăng ký thông tin bệnh nhân theo thẻ BHYT cho thấy thông tin trên thẻ BHYT chỉ ghi địa chỉ đến xã, huyện, tỉnh, không chi tiết đến số nhà (thôn), nên các đơn thuốc vẫn chưa đầy đủ theo quy định tại thông tư 52 Vì vậy, cần tăng cường ghi nhận địa chỉ đầy đủ đến số nhà để bảo đảm tuân thủ quy định và nâng cao chất lượng ghi địa chỉ bệnh nhân trên đơn thuốc.

* Kết quả về ghi tuổi bệnh nhân

Bảng 3.8 Tỷ lệ đơn thuốc ghi đúng tuổi bệnh nhân

STT Nội dung Số lượng ĐT Tỷ lệ (%)

1 Bệnh nhân >72 tháng tuổi ghi tuổi bệnh nhân (n) 96 100

Đối với bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi, hồ sơ cần ghi tuổi tính bằng tháng, cân nặng của trẻ, đồng thời ghi đầy đủ tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ (n=4).

Kết quả nghiên cứu cho thấy đối với bệnh nhân trên 72 tháng tuổi việc ghi tuổi bệnh nhân được thực hiện rất tốt, đạt 100% Tuy nhiên đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi (4 đơn thuốc điều trị ngoại trú), việc thực hiện theo thông tư 52/2017/TT-BYT vẫn còn thiếu sót khi các đơn thuốc cho trẻ dưới 72 tháng tuổi không ghi số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ Ngày 22/8/2018, Bộ Y tế ban hành Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi một số điều trong Thông tư 52 và bỏ quy định phải ghi số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ Đây là một sửa đổi hợp lý, phù hợp với thực tế điều trị.

3.1.2 Thông tin về người kê đơn

Bảng 3.9 Ghi thông tin người kê đơn trong đơn thuốc BHYT ngoại trú

STT Nội dung Số lượng ĐT Tỷ lệ (%)

2 Ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn 100 100

3 Đơn thuốc sửa chữa, chữ ký người kê đơn bên cạnh 0

Phân tích số liệu cho thấy Trung tâm y tế thực hiện tương đối tốt các quy định về thủ tục hành chính trong kê đơn thuốc 100% đơn thuốc ghi đầy đủ thông tin về người kê đơn, bao gồm ngày kê đơn, ký tên và đóng dấu người kê đơn Không có đơn thuốc sửa chữa và chữ ký của người kê đơn được ghi đầy đủ.

* Kết quả về thực hiện kê tên thuốc có 1 hoạt chất

Bảng 3.10 Ghi tên thuốc có 1 hoạt chất theo quy định

STT Nội dung Số lượt thuốc Tỷ lệ (%)

1 Ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế

2 Ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế +

3 Ghi tên thuốc theo tên thương mại 0

Tổng số lượt thuốc có 1 hoạt chất 239

Kết quả khảo sát cho thấy việc ghi tên thuốc có 1 hoạt chất trong đơn tại Trung tâm thực hiện rất tốt Tổng số có 239 lượt thuốc có 1 hoạt chất, số thuốc có 1 hoạt chất ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN) kèm tên thương mại đạt 100% Không có thuốc nào có 1 hoạt chất được kê theo tên thương mại.

Ghi nồng độ/ hàm lượng, số lượng thuốc

Bảng 3.11 Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc

STT Nội dung Số lượt thuốc Tỷ lệ (%)

1 Ghi nồng độ/hàm lượng thuốc

3 Ghi số 0 phía trước số lượng thuốc một chữ số (

Ngày đăng: 19/08/2022, 00:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, Thông tư 23/2011/TT-BYT ban hành ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
2. Bộ Y tế (2011), Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, Thông tư 22/2011/TT-BYT ban hành ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2013), Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện, Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
5. Bộ Y tế (2017), Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017-2020, Ban hành kèm theo quyết định số 4041/2017/QĐ- BYT ngày 07/9/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017-2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
6. Bộ Y tế (2017), Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, Thông tư 52/2017/TT-BYT ban hành ngày 29/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
7. Bộ Y tế (2018), Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT- BYT, Thông tư 18/2018/TT-BYT ban hành ngày 22/08/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT, Thông tư 18/2018/TT-BYT ban hành ngày 22/08/2018
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2018
9. Nguyễn Thanh Thùy ( 2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2016, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thanh Thùy
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2017
10. Nguyễn Thị Thu (2018), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Năm: 2018
11. Lường Ngọc Bích (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình năm 2019, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình năm 2019
Tác giả: Lường Ngọc Bích
Năm: 2019
12. Vũ Thị Bích Dung (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La năm 2018, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La năm 2018
Tác giả: Vũ Thị Bích Dung
Năm: 2019
13. Vì Văn Hậu (2020), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Cốp Sộp tỉnh Sơn La năm 2018, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Cốp Sộp tỉnh Sơn La năm 2018
Tác giả: Vì Văn Hậu
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2020
14. Vũ Thị Thu Mai (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2018, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2018
Tác giả: Vũ Thị Thu Mai
Năm: 2019
15. Đặng Thị Thảo (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tĩnh Trúc, tỉnh Cao Bằng năm 2019, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tĩnh Trúc, tỉnh Cao Bằng năm 2019
Tác giả: Đặng Thị Thảo
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2019
16. Lại Hồng Sáng (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện đa khoa Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ năm 2019, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện đa khoa Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ năm 2019
Tác giả: Lại Hồng Sáng
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2019
17. WHO (1993); How to investigate drug use in health facilities, Selected drug use indicators; Action Programme on Essential Drugs Geneva, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to investigate drug use in health facilities, Selected drug use indicators
8. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược(2011) , giáo trình Pháp chế dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w