Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc, nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn .... Phân tích
Trang 1LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60720405
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tứ Sơn
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn Thời gian thực hiện: 01/01/2022 - 02/05/2022
HÀ NỘI 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn
Tứ Sơn - Giảng viên Bộ môn Dược lâm sàng, Trường Đại học Dược Hà Nội -
người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học Trường Đại học Dược Hà Nội, Khoa khám bệnh - Bệnh viện đa khoa Tỉnh Lạng Sơn
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths Cao Thị Bích Thảo cùng
các thầy cô giáo bộ môn Dược lý và Dược Lâm Sàng đã tận tình truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã dành cho tôi tình cảm và nguồn động viên, khích lệ trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2022
Học viên
Trịnh Nguyệt Hằng
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Dịch tễ 3
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp 4
1.1.4 Chẩn đoán đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp 6
1.1.5 Điều trị đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp 6
1.2 Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc 16
1.2.1 Định nghĩa tuân thủ dùng thuốc 16
1.2.2 Vai trò của tuân thủ dùng thuốc 17
1.2.3 Các phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc 17
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc 19
1.2.5 Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân 20
1.2.6 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ dùng thuốc 21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Mẫu nghiên cứu 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.3.Phương pháp thu thập số liệu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
Trang 42.3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc, nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại
BVĐK tỉnh Lạng Sơn 25
2.3.2 Phân tích tuân thủ dùng thuốc và mối tương quan giữa một số yếu tố về bệnh nhân, nhận thức về bệnh, niềm tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn 26
2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu 26
2.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số cận lâm sàng theo mục tiêu điều trị 26
2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá thể trạng 27
2.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ dùng thuốc, nhận thức về bệnh, niềm tin về thuốc và điểm lo sợ vì covid-19 27
2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 29
2.5.1 Xử lý số liệu 29
2.5.2 Phân tích số liệu 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc, nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn 30
3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu 30
3.1.2 Đặc điểm sử dụng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 37
3.1.3 Đặc điểm nhận thức về bệnh của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA 43
3.1.4 Đặc điểm niềm tin về thuốc của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA 46
3.2 Phân tích tuân thủ dùng thuốc và mối tương quan giữa một số yếu tố về bệnh nhân, nhận thức về bệnh, niềm tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp tại BVĐK Lạng Sơn 49
3.2.1 Đặc điểm tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA 49
3.2.2 Phân tích tương quan giữa một số yếu tố về bệnh nhân, nhận thức về bệnh, niềm tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn 52
Trang 5CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56
4.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc, nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn 56
4.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu 56
4.1.2 Đặc điểm sử dụng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 60
4.1.3 Đặc điểm nhận thức về bệnh của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA 64
4.1.4 Đặc điểm niềm tin về thuốc của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA 65
4.2 Phân tích tuân thủ dùng thuốc và mối tương quan giữa một số yếu tố về bệnh nhân, nhận thức về bệnh, niềm tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp tại BVĐK Lạng Sơn 66
4.2.1 Đặc điểm tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA 66
4.2.2 Phân tích tương quan giữa một số yếu tố về bệnh nhân, nhận thức về bệnh, niềm tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADA American Diabetes Association (Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)
B-IPQ Brief-Illness Perceptions Questionnaire - Bộ câu hỏi đánh giá nhận
thức về bệnh BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
BMQ Beliefs about medicines questionnaire – Bộ câu hỏi đánh giá niềm tin
về thuốc
BTMDXV Bệnh tim mạch do xơ vữa
BVĐK Bệnh viện đa khoa
HATT Huyết áp tâm thu
HATTr Huyết áp tâm trương
HbA1c Glycosylated Haemoglobin (Hemoglobin gắn glucose)
HDL-C High density lipoprotein - cholesterol
IDF International Diabetes Federation
(Liên đoàn đái tháo đường quốc tế) LDL-C Low density lipoprotein - cholesterol
MARS Medication Adherence Rating Scale - Thang đánh giá mức độ tuân
thủ điều trị PTTH Phổ thông trung học
TDKMM Tác dụng không mong muốn
THA Tăng huyết áp
ƯCMC Ức chế men chuyển
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế Giới)
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có
thai 7
Bảng 1 2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi [1] 7
Bảng 1 3 Chế độ ăn kiêng cho người bị ĐTĐ [12] 9
Bảng 1 4 Đặc tính của một số nhóm thuốc điều trị ĐTĐ 12
Bảng 1 5 Đặc tính của một số nhóm thuốc điều trị THA 14
Bảng 1 6 Một số nghiên cứu tại Việt Nam về tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ và ĐTĐ mắc kèm THA 20
Bảng 2 7 Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai 26
Bảng 2 8 Tiêu chuẩn đánh giá thể trạng 27
Bảng 2.9 Phân loại điểm tuân thủ dùng thuốc 27
Bảng 2.10 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ dùng thuốc 28
Bảng 2.11 Phân loại niềm tin với thuốc điều trị 28
Bảng 2.12 Phân loại điểm lo sợ vì Covid_19 28
Bảng 3 13 Đặc điểm nhân khẩu học 30
Bảng 3.14 Đặc điểm về bệnh lý và dùng thuốc 32
Bảng 3.15 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân 34
Bảng 3.16 Đặc điểm cảm xúc của BN liên quan đến bệnh ĐTĐ típ 2 35
Bảng 3.17 Đặc điểm cảm xúc của bệnh nhân liên quan đến Covid-19 36
Bảng 3.18 Đánh giá mức độ lo sợ dịch bệnh COVID-19 của bệnh nhân 36
Bảng 3.19 Danh mục thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ típ 2 37
Bảng 3.20 Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 39
Bảng 3 21 Danh mục thuốc sử dụng điều trị tăng huyết áp 40
Bảng 3.22 Phác đồ điều trị tăng huyết áp 41
Bảng 3.23 Danh mục thuốc sử dụng điều trị rối loạn lipid máu 43
Bảng 3.24 Nhận thức về bệnh ĐTĐ của bệnh nhân 43
Bảng 3.25 Nhận thức về bệnh THA của bệnh nhân 45
Bảng 3.26 Niềm tin về thuốc hạ đường huyết của bệnh nhân 46
Trang 8Bảng 3.27 Niềm tin về thuốc hạ huyết áp của bệnh nhân 47
Bảng 3.28 Đặc điểm tuân thủ tái khám/ mua thuốc hạ đường huyết 49
Bảng 3.29 Đánh giá về tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết 50
Bảng 3.30 Đặc điểm tuân thủ tái khám/ mua thuốc hạ huyết áp 51
Bảng 3.31 Đánh giá về tuân thủ dùng thuốc hạ huyết áp 51
Bảng 3.32 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 52
Bảng 3.33 Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến 53
Bảng 3.34 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 54
Bảng 3.35 Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến 55
DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 Sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị ĐTĐ típ 2 [2] 11
Hình 3.2 Sơ đồ bệnh nhân tham gia nghiên cứu 30
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh lý rối loạn chuyển hóa không đồng nhất,
có đặc điểm tăng glucose huyết [2] ĐTĐ hiện nay được xếp vào nhóm bệnh không lây nhiễm phát triển nhanh nhất thế giới cùng với ung thư, tim mạch [11] Bệnh có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, xã hội và đang là vấn đề y tế toàn cầu cấp bách Trong
đó, ĐTĐ típ 2 chiếm tỷ lệ khoảng 85-95% tổng số người mắc bệnh và ĐTĐ típ 2 có tốc độ phát triển rất nhanh, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cứ trong vòng 15 năm lại tăng lên gấp đôi [11] Tăng huyết áp vừa là yếu tố nguy cơ, vừa là hậu quả của ĐTĐ Tăng huyết áp và các bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ được xếp vào biến chứng mạch máu lớn Khi so sánh với tuổi, giới, chủng tộc, béo phì, hoạt động thể lực và tiền sử gia đình ghi nhận tần suất THA ở ĐTĐ típ 2 tăng 2,5 lần so với người không có ĐTĐ [27]
Ở Việt Nam, tăng huyết áp và đái tháo đường là hai bệnh ngày càng phổ biến, tiến triển có thể độc lập hoặc có mối liên quan với nhau Nhiều nghiên cứu cho thấy đái tháo đường và tăng huyết áp thường song hành cùng nhau do có cùng những yếu tố nguy cơ như: thừa cân hoặc béo phì, chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều muối, lười vận động Người bệnh đái tháo đường ở típ 1 hay típ 2 khi có tăng huyết
áp đều làm cho tiên lượng bệnh xấu đi rõ rệt với tỷ lệ bệnh lý mạch vành và đột quỵ tăng gấp 2 đến 3 lần so với người không bị đái tháo đường [7] Có cả THA và ĐTĐ làm tăng gấp đôi biến chứng mạch máu lớn và tăng gấp đôi nguy cơ tử vong so với bệnh nhân THA nhưng không bị ĐTĐ [12] Việc làm giảm đường huyết đồng thời giảm huyết áp sẽ giúp giảm các nguy cơ trên nên được coi là một mục tiêu quan trọng ở bệnh nhân đái tháo đường mắc kèm tăng huyết áp [11], [27], [7]
Hầu hết các bệnh nhân đái tháo đường mắc kèm tăng huyết áp sau khi chẩn đoán thường được điều trị ngoại trú kết hợp giữa việc sử dụng thuốc, chế độ ăn và chế độ luyện tập phù hợp Do đó, hiệu quả điều trị phụ thuộc rất nhiều vào mức độ tuân thủ các chế độ điều trị, đặc biệt là tuân thủ dùng thuốc Tuân thủ dùng thuốc là một trong những hành vi tự chăm sóc thiết yếu của bệnh nhân mắc bệnh lý mạn tính
để quản lý và kiểm soát bệnh hiệu quả hơn Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân, việc xác định các yếu tố này là bước đầu để thiết lập các can thiệp nhằm mục đích cải thiện việc tuân thủ sử dụng thuốc của
Trang 10Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu:
“Phân tích sử dụng thuốc và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ
2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc, nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn
2 Phân tích tuân thủ dùng thuốc và mối tương quan giữa một số yếu tố về bệnh nhân, nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn
Trang 113
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp
Ở Việt Nam, theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 2010 có khoảng 1 triệu người mắc đái tháo đường Trong đó tỷ lệ người bị ĐTĐ mắc kèm THA chưa được thống kê rõ ràng trên quy mô lớn Các nghiên cứu dịch tễ về ĐTĐ mắc kèm THA mới chỉ dừng lại ở những nghiên cứu, báo cáo nhỏ, theo từng vùng địa lý Theo một nghiên cứu tại bệnh viện Hữu Nghị năm 1994-1995 thì tỷ lệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ là 41,1%, nghiên cứu tại câu lạc bộ ĐTĐ Hà Nội thì tỷ lệ THA mắc kèm ĐTĐ là 47,8% [23] Theo nghiên cứu tại bệnh viện Quân Y 105 năm 2017, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ mắc kèm theo THA là 36% [10]
Nguyễn Văn Vy Hậu, Lê Hồng Phong, Nguyễn Hải Thủy với nghiên cứu
“Đánh giá kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái đường ≥ 60 tuổi có tăng huyết áp” ghi nhận: qua khảo sát 100 bệnh nhân ĐTĐ trên 60 tuổi có THA thì 58% bệnh nhân ĐTĐ kèm tăng HATT độ 2; 30% tăng HATT độ 1 và 12% tăng HATT độ 3 Tỷ lệ
Trang 121.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp
1.1.3.1 Đái tháo đường trên nền bệnh nhân tăng huyết áp
Các lý do để có thể làm gia tăng ưu thế để phát triển thành ĐTĐ ở người THA nguyên phát cũng đã được nghiên cứu nhưng chưa đưa ra được cơ chế rõ ràng
và đầy đủ Nguyên nhân bao gồm rối loạn thành phần tổ chức cơ vân như nhiều mỡ
và giảm các sợi cơ có nhạy cảm chậm với insulin, giảm lưu lượng máu đến tổ chức
cơ là kết quả của sự phì đại mạch máu, thưa thớt mạch máu, co mạch và rối loạn đáp ứng điều hòa hậu thụ thể đối với insulin, dẫn đến đề kháng insulin Đây có thể
là hậu quả của một hội chứng phức tạp bao gồm: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, phân hủy fibrinogen, mất dung nạp glucose [6]
Cơ chế kháng insulin có thể do:
- Tăng tái hấp thu natri: tác dụng trực tiếp
- Tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và các chất gây co mạch
- Rối loạn vận chuyển qua màng tế bào cơ trơn hoặc tăng tái hấp thu glucose của tế bào ống thận
- Tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu
- Kháng insulin và béo phì kết hợp với rối loạn chức năng tế bào nội mô (bởi
sự thiếu hụt của nitric oxid) [6]
1.1.3.2 Tăng huyết áp trên nền bệnh nhân đái tháo đường
THA ở người mắc bệnh ĐTĐ có nhiều cơ chế và được đặc trưng bằng:
- Tăng thể tích huyết tương
- Tăng giữ muối
- Tăng sức cản của mạch ngoại vi
- Hoạt tính của renin trong huyết tương thấp, có nhiều bất thường trong hệ thống Renin – Angiotensin
- Kháng insulin
- Tăng insulin máu [7]
Tăng thể tích huyết tương và tăng tái hấp thu muối
Trang 135
Bệnh nhân ĐTĐ có sự gia tăng thuộc tính ứ muối và gia tăng thể tích huyết tương Gia tăng nhạy cảm muối ở các bệnh nhân này liên quan nhiều cơ chế như là tái hấp thu muối tại thận do tăng đường máu ở ống lượn gần, tăng insulin máu và bất thường hệ thống Renin – Angiotensine – Aldosterone tại thận Tăng đường máu làm tăng áp lực thẩm thấu dịch ngoại bào dẫn đến tăng thể tích huyết tương Tăng mức độ trao đổi muối, chế độ ăn tăng muối có thể gây ra tăng áp lực máu Hậu quả của tăng thể tích huyết tương và tăng natri máu làm suy yếu chức năng thận; đồng thời cũng làm thay đổi sự bài tiết và hoạt động của hormon chuyển hóa chất khoáng (aldosteron) dẫn đến THA [3], [22]
Hệ thống Renin- Angiotensin
Tác dụng của hệ thống này lên HA qua nhiều cơ chế khác nhau nhưng đều qua chất chung nhất là angiotensin II gây ra:
- Tăng sức cản ngoại vi
- Tăng tái hấp thu khoáng chất ở ống lượn gần
- Tăng các chất dẫn truyền thần kinh noradrenergic ở thận và ngoại vi
- Tăng trương lực và chất kích thích thần kinh giao cảm
- Kích thích bài tiết catecholamin
Sự thay đổi này làm giảm hoạt động của renin máu, thay đổi sự nhạy cảm của mạch máu với angiotensin II hoặc bradykinin do thể tích máu quá tăng, do những bất thường vừa chuyển hóa hoặc sự suy giảm chức năng của hệ thần kinh tự động [7]
Kháng insulin và tăng insulin máu
Đây là một hội chứng bao gồm: THA, rối loạn lipid máu, phân hủy Fibrinogen, mất dung nạp glucose, kháng insulin và tăng insulin máu [7]
Cơ chế kháng insulin có thể do:
- Tăng tái hấp thu natri: tác dụng trực tiếp làm THA
- Tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và chất co mạch
- Rối loạn vận chuyển qua màng tế bào cơ trơn hoặc tăng tái hấp thu của tế bào ống thận
- Tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu
- Kháng insulin và béo phì kết hợp với rối loạn chức năng tế bào nội mô (bởi sự thiếu hụt của oxid nitric) [6] [7]
Trang 146
1.1.4 Chẩn đoán đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp
Trong phạm vi nghiên cứu của mình, chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ típ 2” của Bộ Y Tế năm 2020 và hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA của Hội tim mạch học Quốc gia Việt Nam năm 2018 [2], [12]
Bệnh nhân được chẩn đoán là ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA khi đo HA phòng khám có HATT ≥ 140 mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 90 mmHg và có 1 trong 4 tiêu chí sau:
- Glucose huyết tương lúc đói (Fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7.0 mmol/L) Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 –
14 giờ), hoặc:
- Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
- HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol)
- Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
1.1.5 Điều trị đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp
1.1.5.1 Mục tiêu điều trị
Mục tiêu điều trị đối với bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm tăng huyết áp là cần phải kiểm soát đồng thời đường huyết và huyết áp Ngoài ra phải kiểm soát tốt cả chế độ ăn, vận động thể lực, giảm cân (nếu béo phì), không tăng cân (với người không béo) Đồng thời phải điều trị tốt các yếu tố nguy cơ và biến chứng
Mục tiêu điều trị về ĐTĐ
Theo Quyết định số Quyết định 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2” [2] và “Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm” [5] thì mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ ở người trưởng thành không có thai như sau:
Trang 15Đỉnh Glucose huyết tương
mao mạch sau ăn 1-2 giờ
LDL cholesterol < 70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã
có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn 50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao
Triglycerid < 150 mg/dL (1,7 mmol/L)
HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam
và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ
* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau
- Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở bệnh nhân trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp
- Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những bệnh nhân lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử
hạ glucose máu nặng trước đó
- Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu
đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c [2]
Bảng 1 2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi [2]
Tình trạng
sức khoẻ
Cơ sở để chọn lựa
HbA1c (%)
Glucose huyết lúc đói hoặc trước ăn (mg/dL)
Glucose lúc đi ngủ (mg/dL)
Huyết áp (mmHg)
Mạnh khoẻ Còn sống lâu < 7,5% 90-130 90-150 <140/90
Trang 168
Tình trạng
sức khoẻ
Cơ sở để chọn lựa
HbA1c (%)
Glucose huyết lúc đói hoặc trước ăn (mg/dL)
Glucose lúc đi ngủ (mg/dL)
Huyết áp (mmHg)
Nhiều bệnh, sức khoẻ
trung bình
Kỳ vọng sống trung bình < 8,0% 90-150 100-180 <140/90 Nhiều bệnh phức tạp
hoặc bệnh nguy kịch/
sức khoẻ kém
Không còn sống lâu < 8,5% 100-180 110-200 <150/90
Mục tiêu điều trị về huyết áp
Mục tiêu HATT <140 mmHg phù hợp với đa số bệnh nhân ĐTĐ Mục tiêu HATTr < 90 mmHg Có thể đặt mục tiêu HATT cao hơn hay thấp hơn tùy vào đặc điểm của bệnh nhân và đáp ứng với điều trị Bệnh nhân còn trẻ, có thể giảm huyết
áp đến < 130/90-80 mmHg nếu bệnh nhân dung nạp được Mục tiêu huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ và bệnh thận mạn có thể <130/80-85 mmHg [2], [3]
1.1.5.2 Phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp
Phương pháp điều trị không dùng thuốc
Theo Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm của Bộ y tế năm 2019 [5], thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống [2]
- Luyện tập thể lực:
Trước khi bắt đầu bệnh nhân cần được kiểm tra các biến chứng có thể ảnh hưởng bởi vận động thể lực cường độ cao: bệnh mạch vành, bệnh võng mạc, bệnh thần kinh ngoại biên và biến chứng bàn chân đái tháo đường Không tập thể dục nếu glucose huyết >14,0 mmol/l hoặc <5,5 mmol/l, hoặc cảm thấy đói, mệt
Loại hình luyện tập thông dụng, dễ áp dụng nhất là đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày, có thể chia nhỏ thời gian tập trong ngày như đi bộ mỗi lần 10-15 phút sau 3 bữa ăn) Không nên ngưng luyện tập quá 2 ngày liên tiếp Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (Kéo dây thun, nâng tạ…)
Những hoạt động tiêu thụ năng lượng hàng ngày có lợi cho kiểm soát đái tháo đường như: làm vườn, đi bộ lên cầu thang, lau nhà…
- Chế độ dinh dưỡng:
Trang 17Bảng 1 3 Chế độ ăn kiêng cho người bị ĐTĐ [11]
Chất béo
Cố gắng hạn chế, đặc biệt là chất béo bão hòa (mỡ động vật, bơ, dầu dừa, dầu lạc…), thay bằng chất béo không bão hòa (dầu olive, dầu đậu nành…)
Đạm
Lượng protein cho người ĐTĐ không bị bệnh thận nên < 1g/kg thể trọng tương ứng với khoảng 20% tổng năng lượng cung cấp Với người ĐTĐ có bệnh thận, hạn chế đưa protein và phải theo hướng dẫn của chuyên gia dinh dưỡng
Rau quả Tăng tỷ lệ rau quả để đảm bảo chất xơ và vitamin
Muối Tránh ăn mặn vì có thể gây tăng đường huyết
Rượu bia Nên uống vừa phải Không uống khi đói vì gây tăng đường huyết
Phương pháp điều trị dùng thuốc
Điều trị ĐTĐ típ 2 ở người bệnh ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA
Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đương típ 2” năm 2020 của
Bộ Y tế [2] thì trước khi lựa chọn thuốc cần phải cân nhắc các yếu tố bệnh lý đi kèm: bệnh tim mạch do xơ vữa (bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, bệnh mạch ngoại biên), bệnh thận mạn, suy tim
Trang 1810
Metformin vẫn là lựa chọn hàng đầu trong điều trị ĐTĐ típ 2 trừ khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp thuốc Dùng Metformin đơn trị nếu không có triệu chứng lâm sàng của tăng glucose huyết, mức glucose huyết không quá cao với HbA1c cao trên mức mục tiêu không quá 1,5% đồng thời chƣa có nguy cơ cao hoặc chƣa có bệnh tim mạch do xơ vữa, bệnh thận mạn, suy tim [2] ,[5]
Trang 1911
Hình 1 1 Sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị ĐTĐ típ 2 [2]
Trang 2012
Mỗi bệnh nhân sẽ được lựa chọn phương pháp điều trị hợp lý Những bệnh nhân mới được chẩn đoán, glucose huyết thấp, chưa có biến chứng nên điều chỉnh bằng chế độ ăn uống, luyện tập, theo dõi trong 3 tháng, nếu không đạt mục tiêu điều trị phải xem xét sử dụng thuốc [4]
Điều trị THA ở người bệnh ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA [2],[12]
a) Bệnh nhân có huyết áp tâm thu từ 130–139 mmHg và/hoặc tâm trương 80–89 mmHg cần điều trị bằng cách thay đổi lối sống trong thời gian tối đa là 3 tháng Sau đó nếu vẫn chưa đạt được mục tiêu huyết áp, cần điều trị bằng thuốc hạ huyết áp
b) Bệnh nhân có tăng huyết áp nặng hơn (HATT ≥ 140 và/hoặc HATTr ≥
90 mmHg) vào thời điểm chẩn đoán hay khi theo dõi cần điều trị bằng với thuốc hạ huyết áp kết hợp với thay đổi lối sống
c) Thuốc điều trị hạ áp ở bệnh nhân THA có ĐTĐ phải bao gồm thuốc ức chế men chuyển hay ức chế thụ thể Nếu bệnh nhân không dung nạp được nhóm này, có thể dùng nhóm khác thay thế Không phối hợp ức chế men chuyển với ức chế thụ thể Chống chỉ định dùng ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể ở phụ nữ
có thai
d) Thông thường cần phải phối hợp nhiều thuốc hạ huyết áp (nhiều hơn hai thuốc ở liều tối đa) để đạt được mục tiêu huyết áp Phối hợp thường được khuyến cáo là ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể phối hợp với lợi tiểu, ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể phối hợp với thuốc chẹn kênh calci (thí dụ amlodipin) Nếu phối hợp 3 loại thuốc, bắt buộc phải có thuốc lợi tiểu
1.1.5.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 và tăng huyết áp
Thuốc điều trị đái tháo đường
Cơ chế tác dung, ưu điểm và một số hạn chế của các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 dạng uống được trình bày trong bảng 1.4 [2]
Bảng 1 4 Đặc tính của một số nhóm thuốc điều trị ĐTĐ Nhóm thuốc/ hoạt
Kích thích tiết insulin Được sử dụng từ lâu;
↓ nguy cơ mạch máu nhỏ,
↓ nguy cơ tim mạch
và tử vong
Hạ glucose máu Tăng cân
2 Glinides Kích thích tế bào beta ↓ biến thiên đường Hạ glucose máu
Trang 21Thời gian bán hủy ngắn, dùng nhiều lần trong ngày
3 Biguanide
Metformin
Giảm sản xuất glucose
ở gan; Có tác dụng incretin yếu
Được sử dụng từ lâu
Dùng đơn độc không gây hạ glucose máu
Không thay đổi cân nặng
cơ thiếu hụt vitamin B12.
Tăng nhạy cảm với insulin
Dùng đơn độc không gây hạ glucose máu
↑ HDL-C;
↓ triglyceride
Tăng cân, phù/Suy tim, nguy cơ gãy xương, K bàng quang
Không gây hạ glucose máu,
↓ biến thiên đường huyết sau ăn, không tác động lên toàn hệ thống
TDKMM trên tiêu hoá (đầy bụng, tiêu chảy), dùng nhiều lần trong ngày, giảm HbA1c 0,5 – 0,8%
+ tăng tiết insulin (phụ thuộc glucose)
+ giảm tiết glucagon (phụ thuộc glucose)
Dùng đơn độc không gây hạ glucose máu, dung nạp tốt
Có thể gây dị ứng, ngứa, nổi mề đay, phù, viêm hầu họng, nhiễm trùng
hô hấp trên, đau khớp, giảm HbA1c 0,5 – 1%
Dùng đơn độc ít gây
hạ glucose máu, giảm cân, giảm huyết áp, giảm tử vong liên quan đến bệnh tim mạch ở BN ĐTĐ típ 2 có nguy
cơ tim mạch cao
Nhiễm nấm đường niệu dục, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm ceton acid (hiếm gặp), mất xương (với canagliflozin), giảm HbA1C 0,5-1%
Trang 22Giảm glucose huyết sau ăn, không gây hạ glucose máu, giảm cân, giảm huyết áp, cải thiện chức năng
tế bào beta**
Giảm tử vong liên quan đến bệnh tim mạch ở BN ĐTĐ típ
2 có nguy cơ tim mạch cao
TDKMM trên đường tiêu hoá (nôn, buồn nôn), viêm tuỵ cấp**, không dùng khi có tiền
sử gia đình ung thư giáp dạng tuỷ, bệnh đa u tuyến nội tiết loại 2 Chi phí cao
gan, tăng sử dụng glucose ở ngoại vi, do
đó làm giảm nồng độ glucose máu
Hiệu quả rộng rãi, giảm nguy cơ mắc bệnh lí mạch máu nhỏ
Tụt đường huyết, tăng cân Dạng tiêm cần đào tạo để sử dụng
**Chưa có bằng chứng thật rõ ràng
Thuốc điều trị tăng huyết áp
Chỉ định ưu tiên, ưu điểm và một số hạn chế của các nhóm thuốc điều trị tăng
huyết áp được trình bày trong bảng 1.5 [3], [11]
Bảng 1 5 Đặc tính của một số nhóm thuốc điều trị THA
Nhóm thuốc/
hoạt chất
Cơ chế tác dụng Chỉ định ưu tiên Ưu điểm Hạn chế
1 Lợi tiểu thiazid/
tương tự thiazid
Hydrochlorothiazid
Indapamid
Ức chế tái hấp thu Na+ và Cl, tăng thải K+, gây lợi tiểu, làm giảm khối lượng tuần hoàn
THA tâm thu đơn độc (người cao tuổi), suy tim, dự phòng thứ phát đột quỵ
- Giảm nguy cơ gặp bệnh tim mạch và tử vong
- Dung nạp tốt trên đa số bệnh nhân
- Có tác dụng ở liều thấp
- Cần giám sát các tác dụng bất lợi trên kali máu, đường huyết, lipid máu
- Liều cao có nguy cơ gây tăng đường huyết và các bệnh chuyển hóa
2 Lợi tiểu quai
Furosemid
Phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của
Suy thận giai đoạn cuối, suy tim
Có lợi trên bệnh nhân suy tim hoặc suy thận
Hiệu quả hạ áp thấp
Trang 2315
Nhóm thuốc/
hoạt chất
Cơ chế tác dụng Chỉ định ưu tiên Ưu điểm Hạn chế
quai Henle, làm tăng thải trừ Na+, K+, Cl-
3 Lợi tiểu (loại
kháng aldosteron)
Spironolacton
Tranh chấp với aldosteron tại receptor ở ống lượn xa, làm tăng thải Na+
Suy tim, sau nhồi máu cơ tim
Có lợi trên bệnh nhân THA kháng trị do cường aldosteron
Có thể gây suy thận, tăng kali máu
- Ức chế giáng hóa bradykinin dẫn đến giãn mạch, tăng thải Na+ làm
hạ HA
Suy tim, rối loạn chức năng thất trái, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein hoặc microalbumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa, xơ vữa động mạch cảnh
- Không gây rối loạn acid máu, đường máu, acid uric khi dùng kéo dài
- Ưu tiên hơn với suy tim tâm thu, ĐTĐ, protein niệu
- Có lợi với bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim kèm phân suất tống máu thấp
- Gây ho (hay gặp trên phụ nữ và người cao tuổi)
- Tăng kali máu, gây ngứa, suy thận cấp có thể hồi phục (hiếm gặp)
Suy tim, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận
do đái tháo đường,
có protein hoặc micro albumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa,
có chỉ định dùng nhưng không dung nạp với ƯCMC
- Giảm tỷ lệ gây ho do ƯCMC
- Thay thế ƯCMC trong các trường hợp không dung nạp
- Có lợi trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2
- Có lợi với bệnh nhân suy tim
- Dữ liệu an toàn/ hiệu quả trong điều trị dài ngày còn hạn chế
cơ tim và cơ trơn thành mạch, ngăn không cho Ca2+ đi vào trong tế bào
THA tâm thu đơn độc (người cao tuổi), đau thắt ngực, phì đại thất trái, THA ở phụ nữ
có thai
- DHP CCB tác dụng kéo dài giảm biến cố tim mạch và tử vong
- Có tác dụng chống đau thắt ngực
- Có lợi với các bệnh nhân CCĐ với thuốc khác (gout – lợi tiểu,
- NDHP CCB hay gây bất thường dẫn truyền thần kinh tim
NDHP CCB có thể có ảnh hưởng xấu trên suy tim
- CCB tác dụng
Trang 2416
Nhóm thuốc/
hoạt chất
Cơ chế tác dụng Chỉ định ưu tiên Ưu điểm Hạn chế
COPD – chẹn beta) ngắn không nên
dùng trong điều trị tăng huyết áp
- Liều cao dễ gây phù
adrenergic, làm giảm nhịp tim và cung lượng tim
- Giảm tiết renin, tăng giải phóng các prostaglandin gây giãn mạch
Đau thắt ngực, sau NMCT, suy tim, nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp, THA
ở phụ nữ có thai
- Bằng chứng cho thấy giảm tỷ lệ gặp và tử vong do bệnh tim mạch trên bệnh nhân trẻ, giảm
tỷ lệ tái nhồi máu/đột tử trên BN hậu nhồi máu
cơ tim
- Giảm độ nhạy cảm insulin, có thể dẫn đến không dung nạp glucose
- Tăng triglycerid
- CCĐ trên hen, COPD, nghẽn nhĩ thất
1.2 Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc
1.2.1 Định nghĩa tuân thủ dùng thuốc
Tổ chức y tế thế giới (WHO, 2003) [55] đã đưa ra định nghĩa tuân thủ (adherence) liệu pháp điều trị dài hạn (long-term therapy) là “mức độ hành vi của bệnh nhân tuân theo một chế độ ăn, và/hoặc thay đổi lối sống tương ứng với các khuyến nghị từ nhân viên y tế sau khi đã đồng thuận” Theo đó, tuân thủ điều trị gồm 2 phần: tuân thủ sử dụng thuốc (medication adherence) và tuân thủ các biện pháp không dùng thuốc của bệnh nhân
Tuân thủ dùng thuốc là “mức độ bệnh nhân dùng thuốc như đã được bác sĩ
kê đơn” cũng như là sự hợp tác tự nguyện của bệnh nhân sử dụng thuốc trong đơn
đã được kê bao gồm: thời gian sử dụng thuốc, liều lượng và số lần dùng thuốc trong thời gian điều trị [48]
Mức độ tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân có bệnh cấp tính thường cao hơn trên bệnh nhân có bệnh lý mạn tính Bệnh nhân mạn tính thường phải dùng lâu dài nhiều hơn một số thuốc và sự tuân thủ điều trị có xu hướng giảm dần theo thời gian Các bệnh mãn tính gây ra khoảng 70% số ca tử vong và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ Có khoảng 20% đến 50% không tuân thủ điều trị [13]
Trang 2517
1.2.2 Vai trò của tuân thủ dùng thuốc
Tuân thủ là yếu tố có ý nghĩa quan trọng và quyết định trong điều trị các bệnh mạn tính, như ĐTĐ, THA, giúp cải thiện các triệu chứng lâm sàng, nâng cao chất lượng quản lý cũng như giảm tỷ lệ tử vong do bệnh mạn tính [34] Ngược lại tuân thủ kém làm giảm hiệu quả lâm sàng, tăng tỷ lệ nhập viện, tăng nguy cơ biến chứng, tăng tỷ lệ tàn tật và tử vong, tăng các chi phí bao gồm cả chi phí chăm sóc y
tế và chi phí xã hội [35]
Các nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường đã ghi nhận mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc và các kết cục về sức khỏe và chi phí Tuân thủ dùng thuốc tốt liên quan chặt chẽ đến kiểm soát tốt đường huyết và lipid máu [34] Tuân thủ dùng thuốc là yếu tố dự đoán độc lập chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường [43] Ngoài ra, tuân thủ dùng thuốc còn liên quan đến giảm chi phí y tế
và giảm sử dụng các nguồn lực y tế do giảm nguy cơ nhập viện và cấp cứu, giảm thời gian nằm viện, giảm nguy cơ gặp các biến chứng cấp tính do đái tháo đường Việc tuân thủ dùng thuốc là một trong 7 hành vi tự chăm sóc thiết yếu để tự quản lý đái tháo đường hiệu quả và thành công [50]
Trong một nghiên cứu can thiệp với 400 bệnh nhân mắc THA trên 5 năm là người nghèo sống ở thành thị, cho kết quả, các can thiệp dẫn tới cải thiện tuân thủ điều trị giúp kiểm soát tốt huyết áp, giảm tới 53,2% tỷ lệ tử vong liên quan đến THA [55] Do vậy, nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị là vấn đề được ưu tiên trong chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng giúp giảm bớt các gánh nặng về kinh tế, các bệnh mắc kèm hay hậu quả của bệnh mạn tính [45]
1.2.3 Các phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc
Tuân thủ điều trị là điều vô cùng quan trọng đối với các nhà nghiên cứu và bác sĩ lâm sàng, dược sĩ lâm sàng, đồng thời là một thách thức lớn vì các thông số
mô tả tuân thủ sử dụng thuốc phải được mô tả một cách kỹ lưỡng và thích hợp cho từng tình huống cụ thể Mỗi phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc đều có ưu
và nhược điểm riêng, hiện nay không có phương pháp nào được coi là “tiêu chuẩn vàng” Sự kết hợp của các phương pháp khác nhau được khuyến cáo [45]
Các phương pháp để đánh giá mức độ tuân thủ được chia làm hai nhóm chính: các phương pháp đánh giá trực tiếp và các phương pháp đánh giá gián tiếp
Trang 2618
Phương pháp đánh giá trực tiếp
Phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị trực tiếp bao gồm các biện pháp như
trực tiếp theo dõi quá trình điều trị và phát hiện thuốc trong dịch sinh học, đo nồng
độ thuốc đã sử dụng hoặc các chất chuyển hóa của nó trong máu, nước tiểu; định lượng chỉ dấu sinh học (biologicalmarker) trong máu hoặc quan sát trực tiếp hành vi
dùng thuốc của bệnh nhân [45]
Phương pháp đánh giá trực tiếp chính xác, tin cậy hơn và có thể sử dụng như một bằng chứng để chứng minh bệnh nhân có sử dụng thuốc hay không Nồng độ thuốc trong máu dưới ngưỡng điều trị cho thấy tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân kém hoặc liều điều trị chưa được tối ưu Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chi phí cao, tốn thời gian, công sức, phức tạp cho nhân viên y tế và ảnh hưởng tâm lý của bệnh nhân [42]
Phương pháp đánh giá gián tiếp
Các phương pháp đánh giá gián tiếp bao gồm biện pháp giám sát điều trị; tự báo cáo của bệnh nhân; sử dụng dữ liệu của nhân viên y tế hoặc người nhà bệnh nhân cung cấp Các phương pháp gián tiếp thường xuyên được sử dụng hơn so với các phương pháp trực tiếp [45]
Hiện nay để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị người ta thường sử dụng các
bộ câu hỏi, các thang đánh giá mức độ tuân thủ Năm loại thang đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân thường được sử dụng trong thực hành lâm sàng là bảng câu hỏi tuân thủ điều trị (MAQ), bảng câu hỏi niềm tin về thuốc điều trị (BMQ), thang đánh giá tuân thủ điều trị (MARS), thang đánh giá niềm tin vào việc
sử dụng thuốc hợp lý (SEAMS), thang đánh giá tuân thủ Hill – Bone [55]
+ Bộ câu hỏi MARS-5 (Medication Adherence Report Scale) [38] để lần lượt đánh giá tuân thủ dùng thuốc cho các thuốc hạ đường huyết và hạ huyết áp mà bệnh nhân đang sử dụng MARS-5 gồm 5 câu về tần suất quên thuốc, thay đổi liều thuốc,
bỏ lỡ 1 liều, ngừng thuốc một thời gian, dùng thuốc ít hơn so với đơn kê, được đánh giá theo thang Likert-5 (không bao giờ, hiếm khi, thỉnh thoảng, thường xuyên, luôn luôn)
+ Bộ câu hỏi B-IPQ (Brief-Illness Perceptions Questionnaire) [37] để đánh giá lần lượt nhận thức của bệnh nhân về bệnh đái tháo đường và tăng huyết áp B-IPQ gồm 8 câu hỏi về nhận thức về bệnh theo các phương diện như ảnh hưởng của bệnh đến cuộc sống, thời gian kéo dài bệnh, khả năng tự kiểm soát bệnh, khả năng
Trang 2719
kiểm soát bệnh nhờ điều trị, các triệu chứng bệnh, mức độ lo lắng về bệnh, mức độ hiểu về bệnh và mức độ ảnh hưởng của bệnh đến cảm xúc, được đánh giá trên thang
từ 0 đến 10
+ Bộ BMQ (Belief in Medication Questionnaire) gồm 10 câu hỏi chuyên biệt
về các thuốc được kê [40] để đánh giá lần lượt niềm tin về các thuốc hạ đường huyết và hạ huyết áp mà bệnh nhân được kê BMQ-chuyên biệt gồm 5 câu về sự cần thiết của thuốc được kê (Chuyên biệt-Cần thiết) và 5 câu về sự lo lắng về các thuốc được kê đơn (Chuyên biệt-Lo lắng) Mỗi câu hỏi được trả lời theo thang Likert-5, từ hoàn toàn không đồng ý (1 điểm) đến hoàn toàn đồng ý (5 điểm) Tổng điểm Chuyên biệt-Cần thiết và Chuyên biệt-Lo lắng là 5-25, điểm càng cao thì bệnh nhân càng tin là thuốc cần thiết hoặc càng lo lắng về thuốc đang sử dụng
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc
Không tuân thủ được coi là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến việc kém kiểm soát bệnh đái tháo đường, không ngăn ngừa được các biến chứng cấp tính và mạn tính [4] Do đó, xác định các yếu tố liên quan đến tuân thủ là bước đầu tiên để thiết lập các can thiệp cải thiện tuân thủ
Tuân thủ là một vấn đề đa chiều chịu tác động của 5 nhóm yếu tố [55]
Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân: Các yếu tố thể chất như tuổi, giới tính,
năng lực bản thân, khả năng nuốt viên thuốc, thính lực, thị lực; các yếu tố về tâm
lý-xã hội như trình độ, khả năng nhận thức, kiến thức về thuốc và bệnh, niềm tin tôn giáo, niềm tin vào thuốc, niềm tin vào phác đồ điều trị, tiếp biến văn hóa, tự tin dùng thuốc, năng lực sức khỏe, năng lực tự chăm sóc, thái độ đối với việc điều trị, mức độ hài lòng với dịch vụ y tế và cán bộ y tế
Các yếu tố liên quan đến bệnh/tình trạng sức khỏe: Thời gian mắc bệnh, mức
độ nặng của bệnh, bệnh lý mắc kèm (thể chất và tâm thần)
Các yếu tố liên quan đến liệu pháp điều trị: thời gian điều trị, tần suất dùng
thuốc, số thuốc dùng trong ngày, các thuốc khác nhau, thời điểm dùng thuốc, tác dụng phụ của thuốc, kỹ thuật dùng thuốc… Chế độ điều trị càng phức tạp, bệnh nhân mắc bệnh càng lâu năm thì sự tuân thủ điều trị càng giảm
Các yếu tố liên quan đến hệ thống và đội ngũ chăm sóc sức khỏe: Mức độ
đồng chi trả, có bảo hiểm y tế hoặc bệnh nhân không có bảo hiểm không thể tiếp cận được với các dịch vụ điều trị hoặc không thể tiếp tục tuân thủ thuốc Các yếu tố
về hệ thống phân phối và cấp phát thuốc, sự có sẵn các hướng dẫn chuyên môn, khả
Trang 2820
năng tư vấn, giáo dục bệnh nhân, kỹ năng truyền thông của nhân viên y tế, kiến thức
về tuân thủ điều trị, mối quan hệ giữa bên chăm sóc sức khỏe và bệnh nhân
Các yếu tố kinh tế và xã hội: Dân trí, nghề nghiệp, tôn giáo, sắc tộc, tình
trạng thu nhập, các hỗ trợ xã hội, nơi cư trú, khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế
1.2.5 Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) thì tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân mắc bệnh mãn tính trung bình khoảng 50% ở các nước phát triển và ước tính ít hơn
ở các nước đang phát triển [51] Một số nghiên cứu về tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ với các công cụ đánh giá tuân thủ khác nhau, và tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ được báo cáo giữa các nghiên cứu cũng khác nhau, nhưng đều cho thấy mức độ tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ là chưa tối ưu Không tuân thủ điều trị làm gia tăng số ca tử vong, tăng tỉ lệ bệnh nhân phải nhập viện và chi phí điều trị [55]
Walleed M Sweileh và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của kiến thức và niềm tin với thuốc điều trị đến tuân thủ điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ ở Palestin năm 2014 Nghiên cứu này sử dụng thang MMAS – 8 để đánh giá mức độ tuân thủ của bệnh nhân và thang BMQ để đánh giá niềm tin của bệnh nhân với thuốc điều trị Kết quả thu được cho thấy có 42,7% bệnh nhân được khảo sát không tuân thủ điều trị Dựa trên kết quả phân tích cho thấy các bệnh nhân có kiến thức tốt
và có niềm tin vào thuốc điều trị sẽ tuân thủ điều trị (p<0,05) [54]
Tại Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào mang tính chất quốc gia đánh giá mức độ tuân thủ một cách toàn diện, mà chỉ có những nghiên cứu đơn lẻ tại các đơn
vị y tế Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị bằng thuốc được trình bày trong bảng 1.6
Bảng 1 6 Một số nghiên cứu tại Việt Nam về tuân thủ dùng thuốc trên bệnh
nhân ĐTĐ và ĐTĐ mắc kèm THA
Trần Việt Hà, 2016
[16]
BVĐK tỉnh Hải Dương
119 bệnh nhân
- Tuân thủ thuốc tốt là 12,6%
- Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ: học vấn, nghề nghiệp, số loại thuốc điều trị, thái độ và niềm tin vào thuốc điều trị
Trang 2921
Đoàn Thuý Ngân,
2018 [20]
Bệnh viện y học cổ truyền – Bộ Công an
59 bệnh nhân
- Tuân thủ tốt: 13,56%
- Tuân thủ trung bình: 37,29%
- Tuân thủ kém: 49,15%
1.2.6 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ dùng thuốc
1.2.6.1 Niềm tin về thuốc
Niềm tin về thuốc của bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến mong muốn dùng thuốc của họ Các niềm tin khác nhau của bệnh nhân về thuốc nói chung (ví dụ, niềm tin thuốc là có hại, dùng thuốc là lạm dụng) và về thuốc đang sử dụng nói riêng (ví dụ niềm tin về sự cần thiết của các thuốc đang dùng, lo lắng về tác dụng phụ của chúng) có thể làm thay đổi tuân thủ dùng thuốc [40]
1.2.6.2 Nhận thức về bệnh
Nhận thức của một người về bệnh của mình có thể bao gồm các phương diện như nhận thức về ảnh hưởng của bệnh đến cuộc sống, thời gian kéo dài bệnh, khả năng tự kiểm soát bệnh [37] Trên bệnh nhân đái tháo đường, nhận thức về bệnh đóng vai trò quyết định tuân thủ dùng thuốc [36] Các phương diện nhận thức về bệnh đái tháo đường, có liên quan đến tuân thủ dùng thuốc bao gồm thời gian kéo dài bệnh, tự kiểm soát bệnh, liệu pháp điều trị kiểm soát bệnh, mức độ hiểu biết về bệnh, và ảnh hưởng của bệnh đến cảm xúc là những yếu tố dự đoán tuân thủ dùng thuốc [44]
1.2.6.3 Ảnh hưởng của bối cảnh COVID-19
Đại dịch COVID-19 khiến các bệnh viện nhanh chóng phải tái cấu trúc lại các dịch vụ để có thể đối phó khi số lượng bệnh nhân COVID-19 tăng lên Để giảm gánh nặng cho cơ sở y tế và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, các cơ sở y tế phải trì hoãn hoặc thu hẹp phạm vi các hoạt động quản lý các bệnh không lây nhiễm Ngoài
ra, do lo ngại sự lây lan dịch bệnh, nhiều bệnh nhân ngần ngại tới các cơ sở y tế nếu
Trang 3022
không thực sự cấp bách Xu hướng này dẫn đến sự giảm đáng kể tỷ lệ bệnh nhân đến khám chữa bệnh ở bệnh viện Các biện pháp cách ly và giãn cách xã hội sẽ dẫn đến giảm tiếp xúc xã hội, làm tăng nguy cơ dẫn đến những rối loạn về sức khỏe tâm thần, như sợ hãi, lo âu, trầm cảm [49]
Đánh giá mức độ lo sợ của bệnh nhân đối với dịch Covid-19 bằng thang đo mức độ sợ hãi FCV-19S Thang đo gồm 7 câu hỏi, các câu trả lời bao gồm "hoàn toàn không đồng ý", "không đồng ý", "không chắc chắn", "đồng ý" và "hoàn toàn đồng ý" Điểm tối thiểu có thể cho mỗi câu hỏi là 1 và tối đa là 5 Tổng điểm được tính bằng cách cộng điểm từng mục (dao động từ 7 đến 35) Điểm càng cao, nỗi sợ hãi về Covid-19 càng lớn [31]
1.3 Vài nét về mô hình quản lý, điều trị bệnh nhân mắc bệnh lý ĐTĐ, THA tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn
- Về tổ chức: Phòng khám điều trị bệnh nhân ĐTĐ, THA ngoại trú là Phòng khám Ngoại trú gồm 2 bác sĩ và 4 điều dưỡng Ngoài ra có một số bệnh nhân ĐTĐ, THA phát hiện sau khi phát hiện các bệnh tim mạch được quản lý tại phòng khám Nội Tim mạch thuộc khoa Khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn
- Về quy mô quản lý: hiện nay phòng khám ngoại trú quản lý, theo dõi và điều trị khoảng 2000 bệnh nhân ngoại trú một năm, tất cả các bệnh nhân đều khám theo dịch vụ Bảo hiểm y tế và lĩnh thuốc từ phòng cấp phát thuốc ngoại trú khoa Dược bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn
- Về quản lý bệnh nhân: Bệnh nhân sau khi được chẩn đoán ĐTĐ, THA được quản lý bằng bệnh án giấy và phần mềm nội bộ Bệnh án giấy được lưu trữ tại khu vực lưu trữ của Phòng khám Ngoại trú Khi được chẩn đoán ĐTĐ típ 2, THA bệnh nhân được kê đơn cấp phát thuốc 30 ngày/ lần và hẹn tái khám mỗi tháng 1 lần Trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19, bệnh nhân có thể được kê đơn trên 30 ngày nhưng không quá 60 ngày và hẹn tái khám 2 tháng 1 lần
Trang 3123
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân và bệnh án của bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ như sau:
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên
- Bệnh nhân được kê và sử dụng ít nhất 1 thuốc hạ đường huyết và 1 thuốc
hạ huyết áp theo đơn trong ít nhất 3 tháng
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân có vấn đề sức khỏe tâm thần, không giao tiếp được
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ 01/01/2022 đến ngày 02/05/2022
Địa điểm nghiên cứu: Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Mẫu nghiên cứu
- Kỹ thuật chọn mẫu: lấy mẫu thuận tiện, lấy toàn bộ các bệnh nhân thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ trong thời gian nghiên cứu
- Cỡ mẫu nghiên cứu: trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập được tổng cộng 151 bệnh nhân đạt tiêu chuẩn tham gia vào nghiên cứu
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang: tại thời điểm tái khám, mỗi bệnh nhân được tuyển chọn vào nghiên cứu sẽ được nghiên cứu viên phỏng vấn trực tiếp một lần thông qua bộ câu hỏi
Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn cho nội dung nghiên cứu
Bộ câu hỏi phỏng vấn (Phiếu thu thập thông tin – phụ lục 1) được tích hợp
các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc, đặc điểm liên quan đến Covid-19, công cụ đánh giá tuân thủ dùng thuốc, nhận thức về bệnh
Trang 3224
và niềm tin về thuốc Ngoài ra, phiếu thu thập thông tin tích hợp các dữ liệu cận lâm sàng, đơn thuốc của bệnh nhân:
Đặc điểm về nhân khẩu học
+ Tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo
+ Cân nặng, chiều cao
+ Nơi ở (thành thị, nông thôn, miền núi)
+ Tình trạng hôn nhân (độc thân, kết hôn, li dị, li thân, vợ/ chồng đã mất) + Học vấn (dưới phổ thông, phổ thông, đại học/ cao đẳng/ trung cấp)
+ Việc làm (đi làm, tự sản xuất kinh doanh, nghỉ hưu, không có việc làm) + Tình trạng thu nhập so với trước thời kỳ COVID (tăng, giảm, giữ nguyên) + Bảo hiểm y tế (không có, bảo hiểm chi trả một phần/ toàn bộ)
Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc
+ Thời gian mắc bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp
+ Các bệnh lý mắc kèm
+ Các biến chứng bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp
+ ADR liên quan đến thuốc ĐTĐ/ THA
+ Được kê đơn insulin
+ Tự dùng thêm các thuốc và các sản phẩm hỗ trợ điều trị ngoài đơn
Đặc điểm cảm xúc liên quan đến bệnh ĐTĐ típ 2
+ 1 câu hỏi về mức độ ảnh hưởng của bệnh tiểu đường đến cảm xúc (căng thẳng, sợ hãi, lo âu, trầm cảm) Mức độ ảnh hưởng được tính trên thang từ 0 đến 4;
0 là không ảnh hưởng chút nào; 4 là cực kỳ ảnh hưởng
Đặc điểm liên quan đến Covid-19
+ 1 câu hỏi về mức độ ảnh hưởng của tình trạng dịch Covid-19 đến cảm xúc (căng thẳng, sợ hãi, lo âu, trầm cảm) Mức độ ảnh hưởng được tính trên thang từ 0 đến 4; 0 là không ảnh hưởng chút nào; 4 là cực kỳ ảnh hưởng
+ 7 câu hỏi đánh giá mức độ lo sợ dịch bệnh Covid – 19
Các công cụ đánh giá: công cụ đánh giá tuân thủ dùng thuốc MARS-5
(Medication Adherence Report Scale) [38], công cụ đánh giá niềm tin về thuốc BMQ (Belief in Medication Questionnaire) [40], công cụ đánh giá nhận thức về bệnh B-IPQ (Brief-Illness Perceptions Questionnaire) [37]
Trang 3325
- Ngoài ra, nghiên cứu sẽ thu thập các thông tin về cận lâm sàng bao gồm: cân nặng, chiều cao, chỉ số huyết áp, glucose, HbA1C, cholesterol, triglycerid, HDL-C, LDL-C, creatinin tại thời điểm gần nhất; thông tin về đơn thuốc tại lần khám trước (tên thuốc, đường dùng, liều 1 lần, số lần dùng trong ngày)
2.2.3.Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân: những bệnh nhân thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn sẽ được mời tham gia nghiên cứu Các bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu bệnh nhân sẽ được phỏng vấn trực tiếp để thu thập các thông tin theo “phiếu thu thập thông tin” (phụ lục 1) Việc phỏng vấn có thể thực hiện trong thời gian bệnh nhân đợi khám, đợi kết quả xét nghiệm, đợi lĩnh thuốc, hoặc sau khi bệnh nhân đã lĩnh thuốc, và không làm ảnh hưởng đến quá trình khám bệnh và lĩnh thuốc của bệnh nhân Bệnh nhân có thể tự hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu Trường hợp bệnh nhân yêu cầu hoặc gặp khó khăn về việc đọc, nghiên cứu viên sẽ đọc to các câu hỏi và các phương án trả lời để bệnh nhân lựa chọn Các bộ công cụ được in màu to và rõ, đặt trước mặt bệnh nhân khi phỏng vấn, bệnh nhân có thể trả lời bằng miệng hoặc chỉ tay vào phương án lựa chọn
Ngoài ra, một số thông tin được trích xuất từ bệnh án hoặc sổ y bạ của bệnh nhân, bao gồm: huyết áp, glucose, HbA1C, cholesterol, triglycerid, HDL-C, LDL-
C, creatinin tại thời điểm gần nhất; đơn thuốc tại lần khám trước (tên thuốc, đường dùng, liều 1 lần, số lần dùng trong ngày)
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc, nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn
Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu
- Đặc điểm nhân khẩu học
- Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc
- Đặc điểm cận lâm sàng (lấy các chỉ số của lần xét nghiệm gần nhất)
- Đặc điểm cảm xúc liên quan đến bệnh ĐTĐ
- Đặc điểm cảm xúc của bệnh nhân liên quan đến Covid-19
Đặc điểm sử dụng thuốc của bệnh nhân
- Danh mục thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ típ 2, THA và rối loạn lipid máu
- Phác đồ thuốc điều trị ĐTĐ típ 2, THA
Trang 3426
Đặc điểm nhận thức về bệnh ĐTĐ và THA của bệnh nhân
Đặc điểm niềm tin về thuốc hạ đường huyết và hạ huyết áp của bệnh nhân
2.3.2 Phân tích tuân thủ dùng thuốc và mối tương quan giữa một số yếu tố về bệnh nhân, nhận thức về bệnh, niềm tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn
Đặc điểm tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA
- Tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết của bệnh nhân
- Tuân thủ dùng thuốc hạ huyết áp của bệnh nhân
Phân tích tương quan giữa một số yếu tố về bệnh nhân, nhận thức về bệnh, niềm tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ
2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn
- Các yếu tố ảnh hưởng lên tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết
- Các yếu tố ảnh hưởng lên tuân thủ dùng thuốc hạ huyết áp
2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu
2.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số cận lâm sàng theo mục tiêu điều trị
Trong nghiên cứu này, chúng tôi xây dựng các tiêu chí dựa vào mục tiêu điều trị của Bộ y tế đưa ra trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế 2020[2]
Bảng 2 7 Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai
Đỉnh Glucose huyết tương
mao mạch sau ăn 1-2 giờ
Lipid máu LDL cholesterol < 100 mg/dL (2,6 mmol/L) nếu
chưa có biến chứng tim mạch
Trang 3527
LDL cholesterol < 70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã
có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn 50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao
Triglycerid < 150 mg/dL (1,7 mmol/L)
HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam
và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ
* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau
2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá thể trạng
Thể trạng của bệnh nhân được đánh giá căn cứ vào chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) và được tính theo công thức: BMI = [Cân nặng (kg)]/ [Chiều cao (m)]2 Phân loại thể trạng dựa trên chỉ số BMI theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa của BYT năm 2015 [4]
Bảng 2 8 Tiêu chuẩn đánh giá thể trạng
2.4.3.1 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ dùng thuốc
Đánh giá điểm tuân thủ dùng thuốc dựa trên bộ câu hỏi MARS-5 (Medication Adherence Report Scale) [38] Bệnh nhân được đánh giá tuân thủ/ không tuân thủ theo phân loại của tác giả Alfian 2020 [32]
Bảng 2.9 Phân loại điểm tuân thủ dùng thuốc
Trang 3628
Bảng 2.10 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ dùng thuốc
Tuân thủ dùng thuốc Đồng thời cả 5 câu hỏi trong bộ câu hỏi MARS-5
đều có điểm từ 4 trở lên Không tuân thủ dùng thuốc Có ít nhất 1 câu hỏi trong bộ câu hỏi MARS-5 có
điểm ≤ 3
2.4.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá nhận thức về bệnh
Đánh giá nhận thức về bệnh dựa trên bộ câu hỏi B-IPQ (Brief-Illness Perceptions Questionnaire) [37] B-IPQ gồm 8 câu hỏi về nhận thức về bệnh theo các phương diện như ảnh hưởng của bệnh đến cuộc sống, thời gian kéo dài bệnh, khả năng tự kiểm soát bệnh, khả năng kiểm soát bệnh nhờ điều trị, các triệu chứng bệnh, mức độ lo lắng về bệnh, mức độ hiểu về bệnh và mức độ ảnh hưởng của bệnh đến cảm xúc, được đánh giá trên thang từ 0 đến 10
2.4.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá niềm tin với thuốc điều trị
Đánh giá niềm tin về thuốc dựa trên bộ câu hỏi BMQ (Belief in Medication Questionnaire) [40] gồm 5 câu về sự cần thiết của thuốc được kê (Chuyên biệt-Cần thiết) và 5 câu về sự lo lắng về các thuốc được kê đơn (Chuyên biệt-Lo lắng)
Bảng 2.11 Phân loại niềm tin với thuốc điều trị
2.4.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá điểm lo sợ vì Covid-19
Điểm lo sợ dịch COVID-19 của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA trong mẫu nghiên cứu dựa trên bộ công cụ đánh giá lo sợ COVID FCoV-19 [31]
Bảng 2.12 Phân loại điểm lo sợ vì Covid_19
Trang 37Mô hình hồi quy logistic đa biến được sử dụng để phân tích mối tương quan giữa một số yếu tố về bệnh nhân, nhận thức về bệnh, niềm tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các yếu tố: các biến số có VIF
< 5 được coi là không cộng tuyến với nhau và được đưa vào phân tích hồi quy logistic đa biến Lựa chọn mô hình hồi quy logistic đa biến dựa trên phương pháp STEPWISE Các yếu tố về bệnh nhân, yếu tố nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc được đưa vào mô hình, trong đó yếu tố nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc được cố định trong mô hình đa biến Yếu tố được xác định có ảnh hưởng tới tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân khi p < 0,05
Trang 3830
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc, nhận thức về bệnh và niềm tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn
Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thực hiện phỏng vấn với 162 bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường típ 2 mắc kèm tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Lạng Sơn Quá trình lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
được mô tả ở Hình 3.1
Hình 3 2 Sơ đồ bệnh nhân tham gia nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu
3.1.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học
Đặc điểm nhân khẩu học của 151 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc kèm THA trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.13
Bảng 3 13 Đặc điểm nhân khẩu học
8 bệnh nhân không được kê ít nhất
1 thuốc hạ đường huyết và 1 thuốc
hạ huyết trong 3 tháng gần nhất
162 bệnh nhân có chẩn đoán ĐTĐ típ 2 mắc
kèm THA điều trị ngoại trú tham gia phỏng vấn
151 bệnh nhân đủ điều kiện tham gia
vào nghiên cứu
Trang 4032
Trong nhóm nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân nữ (51,7%) cao hơn tỉ lệ bệnh nhân nam (48,3%) Bệnh nhân có thể trạng BMI bình thường chiếm tỷ lệ lớn (68,2%), với BMI trung bình là 22,4 ± 1,71
Bệnh nhân là dân tộc kinh chiếm tỷ lệ cao (55,6%), không theo tôn giáo nào (80,8%), sống ở vùng đô thị (68,2%) và hầu hết đều không hút thuốc hoặc đã bỏ hút thuốc tại thời điểm nghiên cứu (97,4%)
Tỷ lệ bệnh nhân có trình độ học vấn đại học/ cao đẳng/ trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm nghiên cứu (49,7%), hiện tại đang sống cùng vợ/ chồng (84,1%) và phần lớn đã nghỉ hưu (66,2%)
Tất cả bệnh nhân đều có bảo hiểm y tế (100%)
Phần lớn bệnh nhân có thu nhập trong giai đoạn covid so với trước khi covid không bị ảnh hưởng nhiều (58,3%)
3.1.1.2 Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc của bệnh nhân
Đặc điểm về bệnh lý và dùng thuốc của bệnh nhân được trình bày trong bảng 3.14
7,1 ± 3,4 (1 – 17)
5,9 ± 3,5 (1 – 15)