ể khắc phục những khó khăn trên và ngăn ngừa các tương tác thuốc bất lợi nghiêm trọng xảy ra trên lâm sàng đ có nhiều bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh trên thế giới và Việt Nam đ xây dự
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
1.1.1 Định nghĩa về tương tác thuốc bất lợi
Tương tác thuốc là hiện tượng thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính của một thuốc khi đƣợc sử dụng đồng thời với thuốc khác hoặc dƣợc liệu, thức ăn đồ uống hoặc có thể là với một tác nhân hóa học khác [1], [3] Trong ph m vi nghiên cứu đề tài này khái niệm “tương tác thuốc” chỉ đề cập đến tương tác thuốc - thuốc
Tương tác thuốc - thuốc là tương tác xảy ra khi nhiều thuốc được sử dụng đồng thời làm thay đổi tác dụng dƣợc lý hoặc độc tính của một trong những thuốc đó [3]
Trong ph m vi đề tài này, ch ng t i chỉ đề cập đến tương tác thuốc – thuốc (là tương tác xảy ra khi sử dụng đồng thời nhiều thuốc) gây ra các kết quả kh ng mong muốn trong điều trị Ví dụ phối hợp clarithromycin với simvastatin là TTT
CC do làm tăng nồng độ simvastatin trong máu dẫn đến tăng nguy cơ mắc ệnh cơ và hội chứng tiêu cơ vân cấp [20], [28]
1.1.2 Phân loại tương tác thuốc
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại tương tác thuốc
Có nhiều cách phân lo i tương tác thuốc: theo cơ chế, theo mức độ nặng, theo mức độ y văn ghi nhận về tương tác theo thời gian khởi phát hoặc theo khuyến cáo quản lý lâm sàng
* Theo cơ chế : tương tác thuốc được chia theo đặc tính dược lý: tương tác dược động học và tương tác dược lực học
Tương tác dược lực học
Tương tác dược động học
Tăng tác dụng Giảm tác dụng
- Tương tác dược động học:
Tương tác dược động học là những tương tác làm thay đổi một hay nhiều th ng số cơ ản của quá trình hấp thu phân ố chuyển hóa và thải trừ thuốc Hậu quả của tương tác dược động học là sự thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tương dẫn đến thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính ây là lo i tương tác xảy ra trong suốt quá trình tuần hoàn của thuốc trong cơ thể khó đoán trước kh ng liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc [1], [2], [4]
Tương tác dược động học có thể do:
+ Thay đổi hấp thu t i vị trí đƣa thuốc
+ Thay đổi phân ố của thuốc trong cơ thể
+ Thay đổi chuyển hoá của thuốc t i gan
+ Thay đổi ài xuất thuốc qua thận
- Tương tác dược lực học:
Tương tác dược lực học gặp khi phối hợp các thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc tác dụng kh ng mong muốn tương tự nhau hoặc đối kháng lẫn nhau ây là lo i tương tác đặc hiệu có thể iết trước nhờ những kiến thức về tác dụng dược lý và tác dụng phụ của thuốc Các thuốc có cùng cơ chế tác dụng sẽ có cùng một kiểu tương tác dược lực học [5] Tương tác dược lực học chiếm phần lớn các tương tác gặp phải trong điều trị
Tương tác dược lực học có thể do:
+ C nh tranh t i vị trí tác dụng trên receptor
+ Tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý
Tương tác dược lực học chiếm phần lớn các tương tác gặp phải trong điều trị
* Theo mức độ nặng của tương tác:
Tùy theo các tài liệu khác nhau sẽ có sự phân chia khác nhau Tương tác thuốc trong Micromedex 2.0 gồm các mức độ: chống chỉ định nghiêm trọng, trung ình nhẹ kh ng rõ [47] Tài liệu “Tương tác thuốc và ch ý khi chỉ định” chia độ nặng thành các mức độ 1, 2, 3, 4 [3] Trong khi đó trang we Drugs.com chia tương tác thuốc theo 4 mức độ: nghiêm trọng trung ình nhẹ và kh ng rõ
Quyết định 5948/Q -BYT ngày 30/12/2021 của Bộ Y tế chia thành 2 mức
5 độ chống chỉ định tuyệt đối và chống chỉ định có điều kiện [5]
Bảng 1.1 Mức độ nặng của tương tác thuốc theo Micromedex 2.0
Chống chỉ định Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc.
Tương tác gây hậu quả đe dọa tính m ng và/ hoặc cần can thiệp y khoa để h n chế tối thiểu phản ứng có h i nghiêm trọng xảy ra.
Trung ình Tương tác dẫn đến hậu quả làm nặng thêm tình tr ng của ệnh nhân và/hoặc cần thay đổi thuốc điều trị.
Tương tác ít có ý nghĩa trên lâm sàng Tương tác có thể làmtăng tần suất hoặc mức độ nặng của phản ứng có h i nhưng thường kh ng cần thay đổi thuốc điều trị.
Kh ng rõ Kh ng
Bảng 1.2 Mức độ nặng của tương tác thuốc theo DIF
Mức độ ý nghĩa Mức độ nặng Dữ liệu mô tả tương tác
1 Nghiêm trọng đƣợc chứng minh/ có khả năng/nghi ngờ
2 Trung ình đƣợc chứng minh/ có khả năng/nghi ngờ
3 Nhẹ đƣợc chứng minh/ có khả năng/nghi ngờ
4 Nghiêm trọng/Trung ình Có thể
Bất kỳ Kh ng chắc chắn
* Theo mức độ y văn ghi nhận về tương tác:
Tương tác thuốc trong Micromedex 2.0 gồm các mức độ y văn ghi nhận: rất tốt, tốt khá và kh ng rõ [47] Sách Drug Interaction Facts chia mức độ y văn ghi nhận về tương tác: đ được chứng minh/ có khả năng/ nghi ngờ có thể và kh ng chắc chắn [17]
* Theo thời gian khởi phát tương tác:
Thời gian khởi phát tương tác được ghi nhận trong Micromedex 2.0 gồm:
- Nhanh (rapid): trong v ng 24 giờ
- Chậm (delayed): từ 2 ngày đến nhiều tuần
- Kh ng xác định (not specified)
* Theo khuyến cáo quản lý lâm sàng:
Tùy theo các tài liệu khác nhau tùy theo mức độ nặng và vị trí ảnh hưởng của mỗi tương tác khác nhau mà có các khuyến cáo quản lý khác nhau: cân nhắc lợi ích nguy cơ theo dõi hiệu chỉnh liều tránh phối hợp hoặc chống chỉ định
1.1.3 Dịch tễ tương tác thuốc
Trong các áo cáo nghiên cứu về tỷ lệ, tần suất sảy ra tương tác thường rất khác nhau Có nhiều yếu tố dẫn đến sự khác iệt này như từ phương pháp nghiên cứu khác nhau (tiến cứu hay hồi cứu) đối tƣợng nghiên cứu (bệnh nhân nội tr hay ngo i tr ệnh nhân cao tuổi hay trẻ tuổi), cỡ mẫu nghiên cứu tính đa d ng trong tiêu chí thu thập dữ liệu (tất cả tương tác thuốc tương tác bất lợi hay chỉ những tương tác nghiêm trọng)
Trên thế giới đ có rất nhiều nghiên cứu áo cáo về tần suất xuất hiện tương tác thuốc Nghiên cứu Murtaza G và cộng sự thực hiện trên 2.342 ệnh nhân nội tr t i khoa tim m ch chỉ ra có tới 91,1% bệnh nhân có ít nhất một tương tác thuốc tiềm ẩn trong đó 55% tương tác ở mức độ trung ình 45% tương tác ở mức độ nặng
[39] Kết quả từ nghiên cứu của Moura và cộng sự tiến hành t i Basde, Thụy Sĩ trên
502 bệnh nhân nội tr và 792 ệnh nhân ngo i tr cho thấy tỷ lệ xuất hiện TTT mức độ trung ình và nghiêm trọng ở hai nhóm ệnh nhân lần lƣợt là 56 6% và 30 7%
[38] Một nghiên cứu khác của cùng nhóm tác giả thực hiện trên ệnh án của 851 bệnh nhân đ phát hiện tỷ lệ xuất hiện tương tác ở mức độ trung ình và nghiêm trọng t i thời điểm nhập viện, trong thời gian nằm viện và khi xuất viện tương ứng là 30% 56% và 31% [36]
Người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ gặp phải tương tác cao hơn các nhóm tuổi khác do đặc điểm có nhiều bệnh mắc kèm và cần sử dụng nhiều thuốc Nghiên cứu của tác giả Luca Pasina và cộng sự cho thấy: trong 2712 bệnh nhân trên 65 tuổi
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
1.2.1 Kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng
Do những ý nghĩa to lớn của tương tác thuốc trong thực hành y học mà có nhiều cơ sở dữ liệu (CSDL) đ đƣợc xây dựng và phát triển trên thế giới ây là những c ng cụ hữu ích cho ác sỹ và dược sỹ trong việc phát hiện và xử trí tương tác tác thuốc Kh ng một cán ộ y tế nào có thể ghi nhớ tất cả các cặp tương tác thuốc đó nên họ cần có sự hỗ trợ của các CSDL: máy tính sách và các tài liệu khác
[9] [25] để tra cứu khi cần thiết với các th ng tin mang tính chất tổng hợp khái quát ao gồm cơ chế tương tác hậu quả, biện pháp can thiệp Tuy nhiên hiện nay do chƣa thống nhất đồng bộ về phân lo i TTT về mức độ nguy h i nên các cơ sở dữ
13 liệu khác nhau sẽ đưa ra các cảnh áo khác nhau gây khó khăn cho người tra cứu khi đƣa ra nhận định về mức độ nghiêm trọng và thái độ xử trí TTT
T i Việt Nam Các ác sĩ và dược sĩ thường tra cứu: tờ HDSD thuốc, MIMS, Vidal Dƣợc Thƣ Quốc gia[4] và sử dụng các phần mềm tra cứu a số các tài liệu tra cứu đều viết bằng tiếng nước ngoài nên gây khó khăn cho một bộ phận nhân viên tế trong quá trình tiếp cận, khả năng cập nhật th ng tin của sách thường chậm i l c một phần mềm đƣa ra cảnh áo có nhiều th ng tin kh ng rõ ràng về hậu quả và cách xử lý đƣa ra cảnh áo kh ng có ý nghĩa lâm sàng (YNLS) là 1 vấn đề có thể bỏ qua các tương tác có YNLS[12] Do đó để tối đa hóa lợi ích của phần mềm cảnh áo giảm thiểu nguy cơ ỏ qua tương tác có YNLS cần có sự kết hợp đánh giá th ng tin từ tài liệu dƣợc sĩ và từ chính ác sĩ nơi điều trị cho bệnh nhân
1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tình trạng tương tác thuốc
Hiện nay một người ệnh có thể phải dùng nhiều thuốc khác nhau mỗi ngày để điều trị ệnh Tương tác thuốc giữa các thuốc hoàn toàn có thể xảy ra và để l i những ảnh hưởng có h i nghiêm trọng trên ệnh nhân gây thất i trong điều trị
Do đó những iện pháp để h n chế tình tr ng tương tác thuốc gây ra tác dụng ất lợi cho người ệnh cần được thực hiện
Một số giải pháp giảm thiểu tình tr ng tương tác thuốc như:
- Nắm rõ những thuốc có thể tương tác với nhau, đặc biệt những thuốc có thể tương tác với nhau gây ra những phản ứng nguy hiểm đối với cơ thể
- Cần khai thác việc sử dụng thuốc của người bệnh khi muốn kê đơn thuốc điều trị bệnh Bất kỳ loại thuốc nào kể cả các thảo dược bổ sung dinh dưỡng, các thực phẩm chức năng
- Bác sĩ nên khai thác cả chế độ ăn uống sinh hoạt, để giúp người bệnh tránh hiện tượng tương tác thuốc với đồ ăn thức uống
- Hạn chế việc sử dụng các thuốc có tương tác gây bất lợi cho người bệnh nếu không cần thiết, nên thay thế bằng thuốc tương tự có tác dụng điều trị
Tương tác thuốc trong dược lâm sàng được ứng dụng trong điều trị ệnh tuy nhiên trong một số trường hợp tăng độc tính hay t o ra các phản ứng nguy hiểm cho cơ thể Người thầy thuốc phải có những hiểu iết về cơ chế tương tác để phân tích
14 các tương tác thuốc một cách hệ thống nắm được những nguyen lý cơ ản của tương tác thuốc trong việc xây dựng phác đồ điều trị
Việc nắm rõ tương tác thuốc khi sử dụng phối hợp các lo i thuốc với nhau rất quan trọng để đảm ảo người ệnh sử dụng thuốc an toàn và tiến triển điều trị ệnh tốt
1.2.3 Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý
Xuất phát từ thực tiễn một số bộ phận cán ộ y tế gặp khó khăn trong quá trình tra cứu th ng tin về TTT do phần lớn các tài liệu đều viết bằng tiếng nước ngoài Các phần mềm tài liệu tra cứu đ i khi kh ng có sự thống nhất dẫn tới khó khăn trong việc giám sát TTT [6] Do đó để tối ƣu hóa các ệnh viện trên thế giới và t i Việt Nam đ chủ động xây dựng các danh mục TTT bất lợi nhằm thuận lợi hơn trong việc tầm soát và nắm th ng tin về các cặp TTT Danh mục này c n là cơ sở dữ liệu nền tảng để tích hợp vào phần mềm kê đơn gi p ch y cảnh áo real-time ngay khi ác sĩ kê đơn cho ệnh nhân
T i Việt Nam, nhiều nghiên cứu đ tiến hành xây dựng danh mục TTT bất lợi t i nhiều bệnh viện nhƣ nghiên cứu của Hoàng Vân Hà t i Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2012 đ đƣa ra 25 cặp TTT cần ch ý trên lâm sàng hay nghiên cứu của Nguyễn Trọng Dự t i Bệnh viện E Trung Ƣơng năm 2020 đ đề xuất danh mục TTT bất lợi cần ch ý trên ệnh nhân điều trị ngo i tr gồm 27 cặp TTT chống chỉ định và 31 cặp TTT nghiêm trọng [8], [10] ể xây dựng đƣợc danh mục TTT cần phải sử dụng đến các cơ sở dữ liệu tra cứu TTT đây là c ng cụ hữu ích gi p cán ộ y tế tìm hiểu những th ng tin cần thiết liên quan đến TTT Một số CSDL tra cứu TTT thường dùng trên thế giới và t i Việt Nam để xây dựng các danh mục TTT cần ch ý đƣợc liệt kê trong ảng 1.3:
Bảng 1.3 Một số cơ sở tra cứu tương tác thuốc thường dùng
TT Tên cơ sở dữ liệu Loại CSDL Ngôn ngữ
Nhà xuất bản/ Quốc gia
Cơ sở dữ liệu sàng lọc tương tác thuốc
1 Drug interactions- IBM Phần mềm tra Tiếng Truven Health
TT Tên cơ sở dữ liệu Loại CSDL Ngôn ngữ
Nhà xuất bản/ Quốc gia
Phần mềm tra cứu trực tuyến/ ngo i tuyến
Phần mềm tra cứu trực tuyến
Cơ sở dữ liệu tra cứu từng cặp tương tác thuốc
4 Drug Interaction Facts Sách Tiếng
(BNF)/ BNF Legacy (Phụ lục
1- Dƣợc thƣ quốc gia Anh)
Hiệp hội Y khoa Anh và Hiệp hội dƣợc sĩ Hoàng gia Anh/ Anh
7 Stockley’s Drug Interactions Sách Tiếng
Mỗi nguồn th ng tin tra cứu đều có những ƣu nhƣợc điểm riêng khi xem xét về các khía c nh: tính pháp lý tính cập nhật tính chính xác tiếp cận toàn diện độ chi tiết các y văn tham khảo và tính kinh tế Do đó cần đặc iệt lưu ý tra cứu ít nhất từ 2 nguồn cơ sở dữ liệu để kiểm chứng th ng tin cũng nhƣ thu thập đƣợc
16 th ng tin tối ƣu nhất về TTT Bên c nh đó tờ th ng tin sản phẩm là một cơ sở mang tính pháp lý trong việc tra cứu th ng tin thuốc trong đó có TTT Theo Th ng tƣ 01/2018/TT-BYT về quy định ghi nh n thuốc nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc mục tương tác của thuốc được ghi đầy đủ nếu có ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc như sau: các tương tác có ý nghĩa trên lâm sàng đƣợc ghi rõ dựa trên những đặc tính dƣợc lực học và nghiên cứu dược động học của thuốc; hậu quả của tương tác thuốc; cách thức xử trí để giảm thiểu hậu quả của tương tác; cơ chế của tương tác nếu cơ chế đ rõ ràng [2] Ngoài ra th ng tin sản phẩm thuốc có thể tra cứu trên các trang we sau ( ảng 1.4)
Bảng 1.4 Chi tiết một số CSDL thông tin sản phẩm trực tuyến
Tên cơ sở dữ liệu
Cơ quan sở hữu bản quyền/Cơ quan phê duyệt nội dung
Dữ liệu trực tuyến ao gồm th ng tin về các thuốc được cấp phép lưu hành t i Việt Nam
Cục quản lý Dƣợc/Bộ Y tế Việt Nam
Dữ liệu trực tuyến ao gồm th ng tin về các thuốc được cấp phép lưu hành t i Anh
C ng ty Datapharm/Cơ quan Quản lý Thuốc và Sản phẩm Y tế Vương quốc Anh (MHRA) và Cơ quan Dƣợc phẩm Châu Âu (EMA)
Dữ liệu trực tuyến ao gồm th ng tin về các thuốc được cấp phép lưu hành t i Mỹ
Thƣ viện Y khoa Quốc gia (Mỹ)/ Cục Quản lý thƣc phẩm và dƣợc phẩm Mỹ (FDA)
1.2.4 Danh mục tương tác thuốc theo Quyết định số 5948/QĐ-BYT ngày
Quyết định an hành về việc an hành Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng t i các cơ sở khám ệnh, chữa bệnh Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định này là căn cứ có tính pháp lý cao để thống nhất một danh mục tra cứu tương tác thuốc bất lợi của các ho t chất thuốc lưu hành ở Việt Nam (ngo i trừ thuốc có nguồn gốc dƣợc liệu, thuốc Y học cổ truyền), hỗ trợ rất đắc lực cho c ng tác chuyên m n dành cho các ác sĩ dƣợc sĩ và các điều dƣỡng gi p quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng [5]
1.2.5 Vài nét về phần mềm tầm soát các cặp tương tác thuốc Navicat
CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng là chủ đề nghiên cứu rất nhiều trên thế giới Bảng 1.5 sẽ trình ày tóm tắt một số nghiên cứu về quản lý tương tác thuốc
Bảng 1.5 Một số nghiên cứu trên thế giới về quản lý tương tác thuốc
Loại hình nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu ánh giá hiệu quả can thiệp của DSLS với việc sử dụng thuốc có nguy cơ cao ở người cao tuổi và tương tác thuốc- bệnh trên người cao tuổi
Tỷ lệ sử dụng thuốc và TTT nguy cơ cao theo tiêu chuẩn BEERS trên bệnh nhân cao tuổi giảm 23,9%
Loại hình nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu
So sánh hiệu quả của phần mềm cảnh áo với tƣ vấn của DSLS trong việc ngăn chặn tương tác thuốc t i một ph ng khám l o khoa
Tƣ vấn của DSLS (81,2% đƣợc chấp nhận) gi p ác sỹ nhận biết và ph ng tránh tương tác thuốc hiệu quả so với dùng phần mềm cảnh áo tương tác
Nghiên cứu tổng quan hệ thống ánh giá có hệ thống các can thiệp giáo dục nhằm thay đổi hành vi kê đơn t i bệnh viện đặc biệt là đối với các ác sỹ mới thực hành kê đơn
72% can thiệp đƣợc cho là có hiệu quả tuy nhiên kh ng có sự phân iệt rõ hiệu quả của hình thức can thiệp cụ thể nào hay của các can thiệp phối hợp nào
Nghiên cứu can thiệp ánh giá lo i, tỷ lệ chấp nhận và mức độ phù hợp lâm sàng của DSLS khuyến nghị t i khoa l o khoa
59 7% ác sỹ chấp nhận hoàn toàn
Nghiên cứu án can thiệp ánh giá tác động của phần mềm cảnh áo tương tác thuốc so với ho t động của DSLS can thiệp trong việc ngăn ngừa tương tác thuốc
Tỷ lệ TTT giảm thiểu 50% và tỷ lệ tương tác thuốc nghiêm trọng giảm 81% khi có sự tƣ vấn của dƣợc sỹ lâm sàng so với chỉ dùng phần mềm cảnh áo trong TTT Spinewin e, 2006
Báo cáo kết quả triển khai dịch vụ DLS đầu tiên của
Bỉ trên ệnh nhân có nguy
87 8% ác sỹ chấp nhận hoàn toàn; 7 2% chấp nhận một phần
Loại hình nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cơ cao vấn đề liên quan đến thuốc
Nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng ánh giá tác động của DSLS trong việc giảm các ADE có thể ph ng tránh
- Tỷ lệ ADE có thể ph ng tránh giảm 78%
- 98% ác sỹ chấp nhận hoàn toàn
1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
T i Việt Nam, việc rà soát phát hiện, kiểm soát ho t động quản lý tương tác và sai sót trong sử dụng thuốc đ có một số nghiên cứu xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi t i một số cơ sở khám chữa bệnh, từ đó một số đề tài đ tiến hành can thiệp Một số nghiên cứu trong nước về ho t động quản lý tương tác thuốc t i cơ sở khám chữa bệnh đƣợc thể hiện trong bảng 1.6
Bảng 1.6 Một số nghiên cứu trong nước về hoạt động quản lý tương tác thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh Tác giả, năm
[TLTK] Địa điêm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Khoa Khám ệnh cán ộ- bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 108
- Xây dựng danh mục TTT bất lợi cần ch ý cho ệnh nhân ngo i tr trong thực hành lâm sàng
- Can thiệp dừng cấp phát đối với các cặp tương tác CC rà soát l i đơn và phản hồi với ác sỹ t i ph ng khám khi phát hiện các cặp tương tác nghiêm trọng
[TLTK] Địa điêm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Bệnh viện L o khoa Trung ƣơng
- Xây dựng danh mục TTT bất lợi cần ch ý trong thực hành lâm sàng
- Với sự tƣ vấn của DSLS tỷ lệ bệnh án có tương tác giảm 7 2%; 65 6% tư vấn đƣợc ác sỹ chấp nhận và 34 4% chấp nhận một phần
Bệnh viện đa khoa Hợp Lực Thanh Hóa
Xây dựng danh mục TTT bất lợi cần ch ý trong thực hành lâm sàng Nguyễn Th y
Bệnh viện Nhi trung ƣơng
Xây dựng danh mục TTT bất lợi cần ch ý trong thực hành lâm sàng Hoàng Vân Hà
Xây dựng danh mục tương tác cần ch ý trong thực hành lâm sàng Nguyễn Quốc Anh,
Khoa Cơ xương khớp – bệnh viện
Xây dựng danh sách TTT cần ch ý trong thực hành lâm sàng t i khoa Cơ xương khớp
1.4 VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LAO CAI
Bệnh viện a khoa thành phố Lào Cai đƣợc thành lập theo Q số 1539/Q - UBND ngày 05/05/2017 của Ủy an nhân dân tỉnh Lào Cai Trên cơ sở àn giao nguyên tr ng 4 ph ng khám KKV: Lào Cai Kim Tân Phố Mới, Cốc Lếu Theo kế ho ch 107/KH - SYT ngày 01 tháng 9 năm 2017 ổ sung thêm hai ph ng khám đa khoa khu vực Pom Hán và Hợp Thành trực thuộc Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai Bệnh viện ho t động theo Quyết định số 3725/Q - UBND ngày 24/08/2014 của UBND tỉnh Lào Cai an hành quy định vị trí chức năng nhiệm vụ, quyền h n và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện a khoa thành phố Trên cơ sở đó Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai đ đi vào ho t động từ ngày 01/06/2017
Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai là ệnh viện đa khoa h ng III với quy m 200 giường bệnh ến ngày 11 tháng 01 năm 2022 đƣợc xếp h ng II theo Quyết định số 39/Q - UBND của UBND tỉnh Lào Cai với diện tích 3.020 m 2 gồm 2 khu nhà 5 tầng, khu A và khu B đóng trên địa àn phường Duyên Hải thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai với chỉ tiêu được giao năm 2022 là: 170 giường ệnh (t i Bệnh viện 150 giường ệnh PK Pom Hán 20 giường ệnh), bệnh viện gồm 03 ph ng chức năng 5 khoa cận lâm sàng và 09 khoa lâm sàng 01 ph ng khám đa khoa khu vực với tổng số cán bộ viên chức gồm 146 người (Biên chế: 119 người; hợp đồng: 27 người)
Lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tương đối nhiều với m hình ệnh tật rất đa d ng phong ph Năm 2019 với tổng số: 88.666 lƣợt bệnh nhân đến khám và điều trị t i bệnh viện; năm 2020: 96.709 lƣợt; Năm 2021: 85.500 lƣợt bện nhân lượng bệnh nhân đến khám và chữa bệnh năm 2021 giảm s t hơn các năm trước do bị ảnh hưởng của dịch bệnh covid-19 trên toàn thế cầu nói chung cũng như đối với Bệnh viện a khoa thành phố Lào Cai nói riêng
Danh mục thuốc t i bệnh viện có khoảng hơn 700 thuốc thương m i của hơn
500 ho t chất Với số lƣợng ho t chất sử dụng trong điều trị đa d ng nhƣ vậy kh ng thể tránh khỏi nguy cơ gặp TTT
Hiện t i, bệnh viện đang sử dụng phần mềm VNPT-HIS để quản lý và hỗ trợ trong kê đơn với bệnh nhân ngo i tr sau khi khám và lĩnh thuốc sẽ đƣợc phần mềm lưu trữ th ng tin về kho lĩnh thuốc là kho ngo i tr từ đó có thể dễ dàng trích xuất đơn thuốc của bệnh nhân ngo i tr trên toàn viện, việc xây dựng hệ thống cảnh áo TTT CC là một trong các nội dung sẽ thực hiện trong thời gian tới Cùng với trở ng i trong thực tế về việc ác sĩ lu n gặp áp lực quá tải c ng việc trong khám chữa bệnh nên nhớ và áp dụng tất cả th ng tin trong danh mục TTT đ xây dựng là rất khó từ đó có nguy cơ dẫn đến sai sót trong kê đơn có thể xảy ra Do đó cần phải tầm soát và phân tích thực tr ng TTT để có thể đánh giá đƣợc hiệu quả cũng nhƣ tìm ra các giải pháp can thiệp phù hợp nhất nhằm ph ng tránh TTT đặc biệt các TTT CC
ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Ho t chất nằm trong danh mục thuốc t i Bệnh viện a khoa thành phố
- Thuốc sử dụng theo đường toàn thân (uống)
- Thuốc phối hợp đa vitamin và khoáng chất
- Thuốc dùng ngoài thuốc dùng đường hít
- Dịch truyền: Natri clorid, glucose điện giải (Oresol)
- Huyết thanh và glo ulin miễn dịch
- Thuốc d ng chế phẩm YHCT (thuốc đ ng y thuốc từ dƣợc liệu).
Phương pháp nghiên cứu
* Các cơ sở dữ liệu thực hiện tra cứu tương tác thuốc:
+ Phần mềm tra cứu TTT Drug interactions-Micromedex 2.0
+ Quyết định 5948/Q -BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế
* Quy trình thực hiện: Nhóm nghiên cứu tiến hành quy trình gồm a ƣớc:
- Bước 1: Xây dựng danh mục hoạt chất để tra cứu tương tác thuốc trong MM
Từ danh mục thuốc bệnh viện đa khoa thành Phố Lào Cai năm 2021 nhóm nghiên cứu xây dựng danh mục ho t chất gồm những ho t chất thỏa m n tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn lo i trừ Các ho t chất lần lƣợt đƣợc đƣa vào cơ sở dữ liệu của Mcromedex Drug Interaction 2.0 (MM) để tra cứu cả danh mục Các thuốc ở d ng phối hợp kh ng sẵn có trong phần mềm tra cứu tương tác thuốc (TTT) của
MM tách riêng và tra cứu theo từng thành phần ho t chất Các thuốc thoả m n tiêu
24 chuẩn lựa chọn nhƣng trong phần mềm tên gọi khác thì đƣợc tra cứu bằng tên khác để tránh ỏ sót
- Bước 2: Lọc ra các cặp tương tác thuốc cần chú ý từ MM
Nhập tất cả các ho t chất trong danh mục ho t chất đ đƣợc lựa chọn ở ƣớc
1 vào phần mềm tra cứu tương tác thuốc MM Trong kết quả các tương tác xuất ra từ MM nhóm nghiên cứu chọn ra các cặp tương tác có mức độ nặng là “chống chỉ định” và “nghiêm trọng” các cặp tương tác c n l i sẽ lo i bỏ
- Bước 3: Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định khi đồng thuận giữa
MM, quyết định 5948/BYT và sách DIF 2015
Danh mục các cặp TTT CCĐ: Lần lượt kiểm tra các cặp tương tác đ chọn ra ở ước 2 với quyết định 5948/Q -BYT (quyết định có 633 cặp tương tác thuốc chống chỉ định) Những cặp tương tác mà trên các phần mềm khuyến cáo là chống chỉ định trùng với quyết định 5948 thì đƣợc ghi nhận có mức độ “chống chỉ định” ; sau đó đƣợc phân ra làm 2 lo i: (1) chống chỉ định; (2) chống chỉ định có điều kiện Những cặp thu đƣợc ở ƣớc 2 mà kh ng có trong quyết định 5948 của BYT thì chuyển sang mức độ “nghiêm trọng”
- Bước 4: Xây dựng danh mục tương tác thuốc nghiêm trọng khi đồng thuận giữa
Danh mục các cặp TTT nghiêm trọng : Các cặp tương tác c n l i trong danh mục ở ước 2 với mức độ nghiêm trọng: Lần lượt kiểm tra các cặp tương tác này trong tài liệu Drug Interaction Facts 2015 Nếu những cặp tương tác này có mức độ nặng là “nghiêm trọng” (tương ứng mức độ ý nghĩa “1” hoặc “4”) sẽ được coi là đồng thuận giữa 2 tài liệu Với tương tác thuốc được DIF ghi nhận ở mức độ ý nghĩa là “4” nhóm nghiên cứu sẽ lo i bỏ mức độ trung ình chỉ lựa chọn tương tác có mức độ “nghiêm trọng” Việc đồng thuận giữa hai tài liệu MM và DIF theo tiêu chí này đ đƣợc đề xuất trong nghiên cứu “Sự đồng thuận xếp h ng mức độ nghiêm trọng từ bốn tài liệu về tương tác thuốc của tác giả A arca J và cộng sự (2003)
Như vậy, sau 4 ước nhóm nghiên cứu thu được danh mục tương tác thuốc bất lợi theo lý thuyết cần ch ý t i bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai bao gồm 2
MỤC TIÊU 2: XÁC ỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN ƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN A KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI
mức độ “chống chỉ định” (phụ lục 2) và “nghiêm trọng” (phụ lục 3) Danh mục này sẽ đƣợc đƣa vào để khảo sát trên các đơn thuốc cho bệnh nhân ngo i tr
2.2 MỤC TIÊU 2: XÁC ĐỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI
* Tiêu chuẩn lựa chọn: Toàn ộ đơn thuốc điện tử của bệnh nhân điều trị ngo i tr t i Bệnh viện a khoa thành phố Lao Cai từ 01/01/2021 đến 31/6/2021
* Tiêu chuẩn loại trừ: ơn thuốc sử dụng nhỏ hơn 2 thuốc
Thiết kế nghiên cứu: M tả cắt ngang dựa trên các đơn thuốc điện tử của bệnh nhân ngo i tr t i Bệnh viện từ 01/01/2021 đến 31/6/2021
Quy trình nghiên cứu: ể tầm soát đƣợc đơn thuốc có TTT CC và phân tích thực tr ng TTT CC trên ệnh nhân điều trị ngo i tr nhóm nghiên cứu tiến hành quy trình gồm 3 ƣớc (hình 2.1) nhƣ sau:
Hình 3.3 Sơ đồ quản lý đơn thuốc có TTT CCĐ trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa thành phố Lao Cai
Bước 1: M hoá các cặp TTT bất lợi trong điều trị ngo i tr
Phần mềm Navicat tích hợp danh mục TTT
Dữ liệu đơn thuốc ngo i tr điện tử ơn thuốc ngo i tr có TTT
26 ể xác định tần suất các cặp tương tác trong đơn thuốc điều trị ngo i tr nhóm nghiên cứu tiến hành theo quy trình gồm 3 ƣớc sau:
Bước 1: Mã hóa các cặp tương tác thuốc theo quy định của Bộ Y tế
Mỗi thuốc trong danh mục các cặp tương tác thu được ở giai đo n 1 được m hóa theo quyết định 7603/Q -BYT của Bộ Y tế ngày 25/12/2018 về việc an hành m danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý khám ệnh, chữa bệnh và thanh toán BHYT Việc tìm kiếm đơn thuốc chứa cặp tương tác thuốc được thực hiện tự động qua phần mềm chuyên dụng do đó cần phải m hóa thuốc để đảm bảo tính chính xác và sự phù hợp với tính chất của đơn thuốc điện tử
Mỗi cặp tương tác có thể tương ứng với 1 hoặc nhiều cặp m hóa do trong danh mục thuốc sử dụng t i bệnh viện, một ho t chất có thể ở d ng đơn chất hoặc ở d ng phối hợp với các ho t chất khác nhau Ví dụ; cặp tương tác Clarithromycin – Colchicin tương ứng với 1 cặp m là 40.220 – 40.61, cặp tương tác Spironolacton – Enalapril tương ứng với 2 cặp m là 40.661 – 40.501 và 40.661 – 40.30.516 do Enalapril đƣợc sử dụng t i bệnh viện a khoa thành phố Lào Cai trong năm 2021 ở d ng đơn chất (40.501) và ở d ng kết hợp với Hydrochlorothiazid (40.30.516) Danh mục m hóa các cặp tương tác thuốc (phụ lục 4)
Bước 2: Xác định đơn thuốc có chứa cặp tương tác được khảo sát
Tất cả đơn thuốc điện tử có thời gian ra viện từ ngày 01/01/2021 đến 31/06/2021 kê đơn ngo i tr t i bệnh viện a khoa thành phố Lào Cai đƣợc truy xuất từ phần mềm quản lý ệnh viện dưới d ng file XML là d ng dữ liệu phù hợp với nguyên tắc ho t động của phần mềm Navicat ®
File XML chứa toàn ộ đơn thuốc điện tử đ lựa chọn sẽ đƣợc nhập vào phần mềm Navicat ® để tiến hành phân tích tự động Nhóm nghiên cứu lập trình chương trình ho t động cho phần mềm Navicat ® như sau: Tìm kiếm đơn thuốc có tương tác ứng với từng cặp tương tác được khảo sát trên tập dữ liệu đ đưa vào phần mềm ể đảm bảo hai thuốc của cặp tương tác xuất hiện trong đơn thuốc ngo i tr thuộc cùng một đơn thuốc, một trong các điều kiện tìm kiếm là hai thuốc đó phải có cùng ngày y lệnh
Người thực hiện sẽ nhập m thuốc (m code được lập trình sẵn) tương ứng với mỗi cặp tương tác vào vị trí xác định trong bản lập trình Quá trình rà soát sẽ diễn ra tự động sau khi người thực hiện bấm n t khởi ch y chương trình
Sau khi phần mềm th ng áo kết quả phân tích hoàn thành người thực hiện tiếp thay thế m thuốc của cặp tương tác tiếp theo (m code được lập trình sẵn) cho đến khi hoàn thành toàn ộ danh mục các cặp TTT cần khảo sát trên đơn thuốc
Danh sách đơn thuốc có chứa cặp TTT chống chỉ định tuyệt đối, chống chỉ định có điều kiện và nghiêm trọng sẽ được xuất ra từ phần mềm Navicat ® dưới d ng file excel m hóa các th ng tin trong đơn thuốc
Nhóm nghiên cứu sẽ tổng hợp các file này giải m và phân tích kết quả bằng các chức năng của phần mềm excel 2013 (Hình 2.2)
Hình 4.4 File excel thể hiện kết quả tầm soát các cặp TTT CCĐ
Bước 3: Xác định tần suất các cặp tương tác thuốc bất lợi cần chú ý từ đơn thuốc điện tử kê đơn ngoại trú
Dựa trên các kêt quả thu đƣợc, sử dụng các c ng cụ trong excel 2013 để phân tích các chỉ tiêu sau:
- ặc điểm bệnh nhân: tuổi, giới tính số bệnh đƣợc chẩn đoán
- ặc điểm thuộc về thuốc: số thuốc trong đơn thuốc
- Tần suất phát hiện cặp TTT chống chỉ định tuyệt đối, nghiêm trọng trên tổng số đơn thuốc
- Tần suất phát hiện cặp TTT chống chỉ định tuyệt đối, nghiêm trọng theo ph ng khám kê đơn
Số liệu đƣợc xử lý theo phần mềm thống kê y học R và Excel 2013
- Các iến liên tục iểu diễn dưới d ng trung ình ± độ lệch chuẩn (phân ố chuẩn) dưới d ng trung vị và khoảng tứ phân vị (phân ố kh ng chuẩn)
- Các iến kh ng liên tục đƣợc m tả theo tỷ lệ phần trăm
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
XÂY DỰNG DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI THEO LÝ THUYẾT TỪ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN A KHOA THÀNH PHỐ LÀO
Từ danh mục 748 lo i thuốc đang đƣợc sử dụng t i bệnh viện a khoa thành phố Lào Cai năm 2021 nhóm nghiên cứu xác định đƣợc 532 ho t chất, lo i trừ các ho t chất thuộc tiêu chuẩn lo i trừ gồm 308 lo i thu c nhóm nghiên cứu lựa chọn đƣợc 224 ho t chất đủ điều kiện đƣa vào nghiên cứu
3.1.1 Tỷ lệ tương tác thuốc bất lợi theo lý thuyết từ Micromedex 2.0
Trong quá trình nhập toàn ộ 224 ho t chất vào MM 2.0 có 16 ho t chất kh ng tra cứu đƣợc (phụ lục 1) c n l i 208 ho t chất tra cứu đƣợc trong Micromedex 2.0 (MM 2.0) Sau khi tra cứu trên MM 2.0 kết quả thu đƣợc 728 cặp tương tác trong đó lọc ra 365 cặp tương tác cần ch ý ao gồm: 42 cặp mức độ chống chỉ định; 323 cặp mức độ nghiêm trọng Kết quả đƣợc trình ày chi tiết trong bảng 3.1
Bảng 3.7 Tỷ lệ các cặp tương tác thuốc cần chú ý theo lý thuyết từ MM 2.0 Mức độ tương tác trong MM 2.0 Số cặp (Nr8) Tỷ lệ %
Tương tác không có ý nghĩa
Kết quả cho thấy số cặp tương tác thuốc cần ch ý được phát hiện từ phần mềm MM 2.0 dựa trên danh mục thuốc bệnh viện chiếm 50 2%; trong đó 5,38% là các cặp TTT CC và 44,4% là các cặp TTT nghiêm trọng, 49,8% là các cặp TTT có mức độ trung ình và nhẹ
3.1.2 Tỷ lệ các cặp tương tác thuốc chống chỉ định được đồng thuận
Sau khi tra cứu, tiến hành đối chiếu với th ng tin của cả 2 thuốc trong một cặp tương tác với c ng văn 5948/Q -BYT Nhóm nghiên cứu thu được 22 cặp tương tác mức độ chống chỉ định đồng thuận ở cả 2 tài liệu Tỷ lệ đồng thuận giữa
MM 2.0 và c ng văn 5948/Q -BYT của 2 thuốc của cặp tương tác được m tả ở bảng 3.2 dưới đây:
Bảng 3.8 Đặc điểm đồng thuận các cặp tương tác thuốc CCĐ giữa các tài liệu
Mức độ nặng của TTT Tỷ lệ TTT (N, %)
Từ danh mục tra cứu trên MM 2.0 sau khi đối chiếu với c ng văn 5948/Q - BYT nhóm nghiên cứu thu đƣợc 22 cặp có khuyến cáo CC đồng thuận ở 2 CSDL chiếm 52,4% Như vậy c n 20 cặp tương tác thuốc (chiếm 47.6%) được phát hiện trên phần mềm MM 2.0 nhƣng kh ng có trong danh mục của Bộ Y tế theo quyết định 5948/Q BYT nhóm nghiên cứu tiến hành đƣa vào mức độ TTT nghiêm trọng cần khuyến cáo
3.1.3 Tỷ lệ các cặp tương tác thuốc nghiêm trọng được đồng thuận
Các cặp TTT ở mức độ nghiêm trọng 323 cặp và 20 cặp mức độ CC chƣa đƣợc đồng thuận với quyết định 5948 đƣợc xây dựng từ kết quả tra cứu MM 2.0 Nhóm nghiên cứu tiến hành kiểm tra đánh giá sự đồng thuận trên DIF ặc điểm các cặp TTT theo mức độ nặng của tương tác được m tả trong bảng 3.3
Bảng 3.9 Đặc điểm đồng thuận các cặp tương tác nghiêm trọng
Mức độ nặng của TTT Tỷ lệ TTT (N, %)
Chống chỉ định 1 - Nghiêm trọng Nghiêm trọng 30 (8,74%) Nghiêm trọng 1 - Nghiêm trọng Nghiêm trọng 112 (32,65%) Nghiêm trọng 4 - Nghiêm trọng Nghiêm trọng 201 (58,60%)
Trong 343 cặp tương tác đồng thuận giữa MM 2.0 và DIF có 112 cặp có mức độ nghiêm trọng ở DIF với mức ý nghĩa 4 chiếm 58,65%; c n 112 cặp DIF ghi nhận mức ý nghĩa 1 chiếm 32,65%
3.1.4 Danh mục tương tác thuốc cần chú ý trên lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Lào Cai
Nhóm nghiên cứu tiến hành thu gọn danh mục l i theo nhóm thuốc đƣợc 22 cặp TTT CCĐ và 30 cặp TTT nghiêm trọng đƣa vào danh mục TTT đề xuất trình
H T& T Mỗi cặp TTT đƣợc xây dựng th ng tin về cơ chế, hậu quả và cách xử trí/quản lý dựa trên các ằng chứng đ đƣợc ghi nhận
Danh mục TTT đề xuất đƣợc gửi tới các thành viên của Hội đồng thuốc và điều trị (H T& T) kèm theo các ằng chứng tra cứu về tương tác trên các nguồn
MM 2.0; DIF trước 1 tuần để lấy ý kiến chuyên m n Tất cả các thành viên hội đồng đ cho ý kiến bổ sung, chỉnh sửa và đồng ý với các cặp TTT đề xuất Sau đó chủ tịch H T& T đ phê duyệt danh mục TTT cho bệnh nhân ngo i tr năm 2021 gồm 22 cặp TTT chống chỉ định (bảng 3.4) và 30 cặp TTT nghiêm trọng (bảng 3.5) Danh mục TTT với chi tiết về cơ chế, hậu quả và cách xử trí đƣợc trình ày trong phụ lục 2 và phụ lục 3
Bảng 3.10 Các cặp TTT chống chỉ định cần chú ý cho bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện
STT CẶP TTT CCĐ STT CẶP TTT CCĐ
STT CẶP TTT CCĐ STT CẶP TTT CCĐ
Bảng 3.11 Các cặp TTT nghiêm trọng cần chú ý cho bệnh nhân ngoại trú
STT CẶP TTT CCĐ STT CẶP TTT CCĐ
Danh mục TTT cần ch ý đ xây dựng gồm 52 cặp TTT bất lợi cần ch ý liên quan đến hơn 40 thuốc và nhóm thuốc trong đó:
XÁC ỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN ƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN A KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI
Xét về mức độ nặng có 22 cặp TTT chống chỉ định và 30 cặp TTT nghiêm trọng
Xét về hậu quả, 17 cặp TTT dẫn tới rối lo n tim m ch nhƣ kéo dài QT nhịp chậm, nhịp nhanh…(chiếm tỷ lệ cao nhất), tiếp theo là hậu quả giảm hiệu quả điều trị (3 cặp) và tăng độc tính (15 cặp), (2 cặp) khi phối hợp sẽ làm tăng nguy cơ TDKMN, một số cặp làm tăng nguy cơ ệnh cơ vân hoặc tiêu cơ vân cấp, c n l i là các hậu quả khác
Xét về thuốc gây tương tác nhóm thuốc gây tương tác nhiều nhất là kháng sinh kháng nấm (29 cặp) các thuốc tim m ch (17 cặp) gồm thuốc tăng huyết áp (nifedipin), thuốc điều trị lo n nhịp tim (amiodaron) và thuốc điều trị mỡ máu (nhóm statin) các thuốc có khoảng điều trị hẹp: digoxin, thuốc điều trị tiểu đường
(2 cặp), thuốc nhóm chống viêm (NSAID) (4 cặp), thuốc chống lo n thần, co giật (5 cặp)…
3.2 XÁC ĐỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI
3.2.1 Đặc điểm chung của đơn thuốc điện tử được tầm soát
Trích xuất đơn thuốc ngo i tr điện tử từ 01/01/2021 - 31/06/2021 t i Bệnh viện thu đƣợc 53.916 đơn thuốc kê ngo i tr đƣa vào khảo sát Sau khi tầm soát bằng phần mềm Navicat có tích hợp các cặp TTT bất lợi của bệnh viện, kết quả đƣợc thể hiện chi tiết trong bảng 3.1
Bảng 3.12 Đặc điểm chung của đơn thuốc điện tử Đặc điểm đơn kê Mức độ tương tác
TTT CCĐ TTT nghiêm trọng
Trung ình số đơn kê/người bệnh 1,52
Số lƣợt TTT bất lợi xuất hiện 36 103
34 Đặc điểm đơn kê Mức độ tương tác
TTT CCĐ TTT nghiêm trọng
Số người bệnh có TTT ất lợi 34 90
Trung ình số lƣợt gặp TTT bất lợi/người bệnh 1,06 1,15
Số cặp TTT bất lợi xuất hiện 02 16
Tổng số đơn thuốc ngo i tr điện tử trích xuất từ phần mềm quản lý ệnh viện đƣa vào tầm soát là 53.916 đơn thuốc của 35.471 bệnh nhân đến khám ệnh (trung ình 1 người bệnh có 1 52 đơn thuốc)
Sau khi tầm soát phát hiện có có 36 lượt tương tác thuốc chống chỉ định xuất hiện trên 34 ệnh nhân kê đơn ngo i tr (trung ình 1 người gặp 1 06 lượt TTT) với
02 cặp tương tác thuốc chống chỉ định và 16 lượt tương tác nghiêm trọng gặp ở 90 người bệnh kê đơn ngo i tr (trung ình 1 người gặp 1 15 lượt TTT nghiêm trọng) với 16 cặp TTT nghiêm trọng xuất hiện
3.2.2 Đặc điểm người bệnh có tương tác thuốc chống chỉ định
3.2.2.1 Đặc điểm chung của người bệnh có TTT CCĐ
Bảng 3.13 Đặc điểm chung của các bệnh nhân ngoại trú có TTT CCĐ Đặc điểm (N4)
Trung vị (khoảng tứ phân vị)
Số lượng thuốc/người bệnh
Trung vị tuổi của người bệnh kê đơn có TTT CC lần lượt là 52 và 59; khoảng biến thiên tuổi rộng, ở ngo i tr là từ 15 đến 77 tuổi Tỉ lệ người bệnh là nữ nhiều hơn chiếm 60,71%; a số người bệnh có ệnh mắc kèm chiếm 85,72% sử dụng nhiều thuốc cùng một thời điểm, số lượng thuốc kê đơn trung ình trên một người bệnh có TTT
3.2.2.2 Tỷ lệ nhóm tuổi của người bệnh điều trị ngoại trú có TTT CCĐ
Bảng 3.14 Tỷ lệ nhóm tuổi có TTT CCĐ Độ tuổi Số người bệnh
Hầu nhƣ tỉ lệ phát hiện đơn thuốc có TTT CC tập trung chủ yếu ở nhóm người bệnh từ ≥60 tuổi có tỷ lệ phát hiện TTT CC là 67,65%
Nhóm tuổi từ 20 tuổi đến 59 tuổi chiếm lần lƣợt là 23,53%
Tuổi cao nhất là 77 tuổi thấp nhất là 15 tuổi
3.2.2.3 Tỷ lệ TTT CCĐ xuất hiện theo số lượng bệnh mắc kèm
Bảng 3.15 Tỷ lệ TTT CCĐ theo số bệnh mắc kèm
Số lƣợng bệnh mắc kèm
Số người bệnh có TTT CCĐ
Số lƣợng bệnh mắc kèm
Số người bệnh có TTT CCĐ
Phần lớn khi người bệnh có từ 4 bệnh mắc kèm trở lên thì tỉ lệ gặp tương tác thuốc CC rất cao (55,88%), tỷ lệ này tăng dần theo số ênh mắc kèm
Khi kh ng có ệnh mắc kèm tỉ lệ xuất hiện TTT CC là thấp nhất (2,94%) Khi mắc kèm từ 1 đến 2 bệnh thì tỷ lệ xuất hiện TTT CC là (5 88 %) và (14,71%) Khi mắc kèm 3 bệnh thì tỉ lệ tương tác thuốc CC là (20.59%)
3.2.2.4 Tỷ lệ TTT CCĐ xuất hiện theo số lượng thuốc được kê trên người bệnh
Bảng 3.16 Tỷ lệ TTT CCĐ theo số thuốc được kê trên người bệnh
Số lƣợng thuốc/người bệnh
Tỷ lệ xuất hiện TTT CC tăng theo số lượng thuốc mà người bệnh phải dùng Hầu hết tương tác thuốc CC gặp ở những người bệnh được kê từ trên 5 thuốc trở lên chiếm tỉ lệ cao (55,89%) Tỉ lệ số lƣợng thuốc đƣợc kê trung ình 4 thuốc thì tỷ lệ xuất hiện TTT CC là (32 35 %) Tỉ lệ s lƣợng thuốc đƣợc kê nhỏ hơn 3 thuốc thì tỷ lệ xuất hiện TTT CC là ít nhất (11,76 %)
3.2.3 Đặc điểm các cặp TTT CCĐ xuất hiện trên người bệnh điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai
3.2.3.1 Đặc điểm chung của các cặp TTT CCĐ
Sau khi khảo sát 52 cặp tương tác thuốc bất lợi đ được xây dựng trong danh mục TTT bất lợi cần ch ý của Bệnh viện a khoa thành phố Lào Cai kết xuất từ dữ liệu kê đơn điện tử trong 6 tháng từ 1/01/2021 đến 31/06/2021 phát hiện đƣợc
02 cặp TTT CC xuất hiện trên lâm sàng với tổng số lƣợt xuất hiện là 36 lƣợt trên
34 bệnh nhân gặp phải Các cặp tương tác này có đặc điểm được trình ày như trong bảng 3.6
Bảng 3.17 Đặc điểm các cặp TTT CCĐ xuất hiện trên đơn thuốc ngoại trú
TT Cặp TTT Mức độ
Tăng nồng độ của simvastatin trong huyết thanh tăng nguy cơ bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân cấp
Tăng nồng độ domperidon trong huyết thanh tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT
Trong 02 cặp tương tác thuốc CC xuất hiện trên người bệnh kê đơn ngo i tr thì phần lớn gặp phải là lo i tương tác dược động học (02/02 cặp) Hậu quả chủ yếu là tăng nguy cơ ệnh cơ hoặc tiêu cơ vân cấp (01/02 cặp) Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT (01/02 cặp),
Cặp tương tác Clarithromycin – Domperidon có tỷ lệ lập l i cao nhất xuất hiện 34 lƣợt chiếm 94,45%
Cặp Clarithromycin - Simvastatin xuất hiện 2 lƣợt chiếm tỷ lệ 5.55%
3.2.3.2 Tần suất xuất hiện của các cặp TTT CCĐ
Tổng số đơn thuốc ngo i tr đƣợc tầm soát là 53.916 đơn thuốc ngo i tr Tần suất xuất hiện của 02 cặp TTT CC ở ngo i tr trong 6 tháng từ 1/1/2021 – 31/6/2020 xác định đƣợc nhƣ sau:
Bảng 3.18 Tần suất xuất hiện các cặp TTT CCĐ trong mẫu nghiên cứu
TT Cặp TTT Số lƣợt
Tần suất xuất hiện tất cả các cặp tương tác thuốc CC gặp phải trên đơn kê ngo i tr là 0 066% Cặp Clarithromycin – Simvastatin có tần suất xuất hiện cao nhất (0 063%) sau đó là cặp Clarithromycin - Simvastatin (0,003%)
3.2.3.3 Tỷ lệ xuất hiện TTT CCĐ trên cùng đơn hay khác đơn thuốc
Nhóm nghiên cứu đánh giá tỷ lệ số lượt tương tác thuốc CC xuất hiện trên cùng một đơn hay ở 2 đơn thuốc với nhau ở bệnh nhân ngo i tr đó cũng là một phần để tìm nguyên nhân có thể dễ dẫn đến kê thuốc có tương tác thuốc CC kết quả đƣợc trình ày chi tiết trong bảng sau:
Bảng 3.19 Tỷ lệ TTT CCĐ trên cùng đơn hay khác đơn
TT TTT CCĐ xuất hiện Số lƣợt TTT CCĐ Tỉ lệ (%)
Nhận xét: Ở ngo i tr phần lớn TTT CC xuất hiện ở trên 2 đơn thuốc chiếm 94,45%
Tỷ lệ xuất hiện TTT CC trên cùng đơn thuốc là 5 55%
3.2.3.4 Tỷ lệ xuất hiện TTT CCĐ của người bệnh theo phòng khám ngoại trú
Bảng 3.20 Tỷ lệ TTT CCĐ của các bệnh nhân ngoại trú theo phòng khám
Cùng đơn Khác đơn Tổng
1 PK Khoa Nội tổng hợp 2 100 32 94,11 34 94,44