1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LƯƠNG THẢO NHI PHÂN TÍCH CHI PHÍ điều TRỊ LIÊN QUAN đến BỆNH đái THÁO ĐƯỜNG TYP 2 tại BỆNH VIỆN KIẾN AN, THÀNH PHỐ hải PHÒNG LUẬN văn THẠC sĩ dược học

103 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay chỉ mới có một số nghiên cứu về chi phí trực tiếp chi cho y tế và ngoài y tế điều trị bệnh đái tháo đường được thực hiện tại một số bệnh viện Việt Nam mà chưa có nhiều nghiên cứ

Trang 1

z

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG THẢO NHI

PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

TẠI BỆNH VIỆN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 8720412

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Thanh Hương

HÀ NỘI 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất trong quãng đời mỗi học viên Luận văn tốt nghiệp là tiền đề nhằm trang bị cho chúng em những kỹ năng nghiên cứu, những kiến thức quý báu trước khi công tác

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô bộ môn Quản lý kinh tế

Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình chỉ dạy và trang bị cho em

những kiến thức cần thiết trong suốt quãng thời gian ngồi trên ghế giảng đường, làm nền tảng cho em có thể hoàn thành được bài luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Thanh Hương đã tận tình

giúp đỡ, định hướng tư duy và cách làm việc khoa học Đó là những góp ý hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện luận văn này mà còn là hành trang tiếp bước cho em trong quá trình học tập và làm việc sau này

Và cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và tập thể lớp Cao học khóa 25, những người luôn sẵn sàng sẻ chia và giúp đỡ trong học tập và cuộc sống Mong rằng chúng ta sẽ mãi mãi gắn bó với nhau

Xin chúc những điều tốt đẹp nhất sẽ luôn đồng hành cùng mọi người

Trong bài luận không thể tránh khỏi hạn chế và thiếu sót, em mong sẽ nhận được những đóng góp quý báu đến từ các quý Thầy, Cô, hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn, có ý nghĩa thiết thực áp dụng trong thực tiễn cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2022

Học viên

Lương Thảo Nhi

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường typ 2 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Dịch tễ 3

1.1.3 Chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ 5

1.1.4 Biến chứng bệnh ĐTĐ typ 2 7

1.1.5 Điều trị 10

1.2 Phương pháp phân tích chi phí 14

1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí 14

1.2.2 Phương pháp phân tích chi phí 16

1.3 Thực trạng chi phí điều trị liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2 17

1.3.1 Trên thế giới 17

1.3.2 Ở Việt Nam 19

1.4 Đôi nét về Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu 24

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 30

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 35

2.2.6 Đạo đức nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Mô tả cơ cấu các chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2021 38

Trang 4

3.1.1 Cơ cấu tổng chi phí điều trị liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2 38 3.1.2 Cơ cấu tổng chi phí điều trị điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 39 3.1.3 Cơ cấu chi phí trực tiếp cho y tế liên quan đến điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 40 3.1.4 Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế liên quan đến điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 45 3.1.5 Cơ cấu chi phí gián tiếp liên quan đến điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 46 3.1.6 Cơ cấu chi phí điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 nội trú 46 3.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2021 48 3.2.1 Mô hình hồi quy tuyến tính phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 48 3.2.2 Mối liên quan giữa chi phí điều trị ngoại trú và đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu 51 3.2.3 Mối liên quan giữa chi phí điều trị ngoại trú và đặc điểm về bệnh của mẫu nghiên cứu 57 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 61 4.1 Mô tả cơ cấu các chi phí điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2021 61 4.1.1 Cơ cấu tổng chi phí điều trị liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2 62 4.1.2 Cơ cấu tổng chi phí điều trị điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 62 4.1.3 Cơ cấu chi phí trực tiếp cho y tế liên quan đến điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 63 4.1.4 Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế liên quan đến điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 67 4.1.5 Cơ cấu chi phí gián tiếp liên quan đến điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 67 4.1.6 Cơ cấu chi phí điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 nội trú 68 4.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2021 69 4.2.1 Mô hình hồi quy tuyến tính phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 69

Trang 5

4.2.2 Mối liên quan giữa chi phí điều trị ngoại trú và đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu 71 4.2.3 Mối liên quan giữa chi phí điều trị ngoại trú và đặc điểm về bệnh của mẫu nghiên cứu 73 KẾT LUẬN 76

1 Về cơ cấu các chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 76

2 Về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 ngoại trú 76 KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 01

Phụ lục 02

Phụ lục 03

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ, KÝ HIỆU

ADA American Diabetes

AST Aspartate Amino

Transferase Chỉ số đánh giá chức năng gan ALT Alanine Amino Transferase

BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể

DPP-4i Dipeptidyl Peptidase 4

Inhibitor

Chất ức chế enzym dipeptidyl peptidase 4

GLP-1 Glucagon-like peptide-1 Chất đồng vận glucagon giống

peptide-1 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GOT Glutamat Oxaloacetat

Transaminase

Chỉ số đánh giá chức năng gan GPT Glutamat Pyruvat

Transaminase HIV Human Immunodeficiency Virus gây suy giảm miễn dịch ở

Trang 7

Virus người

HDL-C High Density Lipoprotein

Cholesterol

Lipoprotein Cholesterol trọng lượng phân tử cao

IDF International Diabetes

STEPwise

STEPwise approach for non- communicable disease risk factor surveillance

Phương pháp tiếp cận từng bước

để giám sát yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm

SGLT2i Sodium Glucose

Cotransporter-2 Inhibitors

Chất ức chế kênh đồng vận chuyển sodium-glucose

TZD Thiazolidinedione

USD United States Dollar Đồng đô la Mỹ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Tiêu chí chẩn đoán tiền ĐTĐ 7

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai 11

Bảng 1.3 Thực trạng tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 của bệnh nhân ngoại trú tại một số cơ sở y tế ở Việt Nam 14

Bảng 1.4 Phân loại chi phí 15

Bảng 2.5 Biến số nghiên cứu mục tiêu 1 25

Bảng 2.6 Biến số nghiên cứu mục tiêu 2 27

Bảng 2.7 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu 31

Bảng 2.8 Đặc điểm về bệnh của mẫu nghiên cứu 34

Bảng 3.9 Đặc điểm điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 của mẫu nghiên cứu 38

Bảng 3.10 Cơ cấu các chi phí điều trị liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2 năm 2021 39

Bảng 3.11 Cơ cấu các chi phí điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú trong năm 2021 39

Bảng 3.12 Cơ cấu các chi phí trực tiếp liên quan đến y tế điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú trong năm 2021 40

Bảng 3.13 Cơ cấu các chi phí trực tiếp liên quan đến y tế điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú trong năm 2021 (theo nguồn chi trả) 40

Bảng 3.14 Cơ cấu chi phí thuốc được cấp phát được phạm vi thanh toán của BHYT (theo nhóm thuốc) 42

Bảng 3.15 Cơ cấu chi phí thuốc hạ đường huyết được cấp phát cho BN ngoại trú trong năm 2021 43

Bảng 3.16 Cơ cấu chi phí cận lâm sàng 43

Bảng 3.17 Cơ cấu chi phí xét nghiệm 44

Bảng 3.18 Cơ cấu chí phí CĐHA, TDCN 45

Bảng 3.19 Cơ cấu các chi phí trực tiếp ngoài y tế liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú trong năm 2021 46

Bảng 3.20 Cơ cấu các chi phí gián tiếp liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú trong năm 2021 46

Bảng 3.21 Cơ cấu tổng chi phí điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 nội trú 47

Trang 9

Bảng 3.22 Mô hình hồi quy phân tích các yếu tố liên quan đến tổng chi phí điều trị

bệnh ĐTĐ typ 2 ngoại trú 49

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa chi phí và giới tính 51

Bảng 3.24 Mỗi liên quan giữa chi phí và nhóm tuổi 52

Bảng 3.25 Mối liên quan giữa chi phí và nghề nghiệp 53

Bảng 3.26 Mỗi liên quan giữa chi phí và địa chỉ 54

Bảng 3.27 Mối liên quan giữa chi phí và trình độ học vấn 56

Bảng 3.28 Mối liên quan giữa chi phí và thời gian mắc bệnh 57

Bảng 3.29 Tương quan giữa chi phí và thời gian mắc bệnh 58

Bảng 3.30 Mối liên quan giữa chi phí và bệnh mắc kèm 59

Bảng 3.31 Mối liên quan giữa chi phí và phương pháp điều trị 60

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2 12

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh mạn tính, không lây nhiễm, trong đó sự rối loạn chuyển hóa gây ra tăng glucose huyết, có thể do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc do cả hai Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, làm giảm chất lượng cuộc sống và hơn nữa, người lớn mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ đau tim và đột quỵ tăng gấp 2-3 lần, là nguyên nhân chính gây

tử vong ở hầu hết các quốc gia [40] Nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu năm 2019 chỉ ra tỉ lệ tử vong do ĐTĐ xếp thứ 8 đối với nhóm người ở mọi lứa tuổi và xếp thứ 3 đối với lứa tuổi 50 - 74 tuổi [38]

Theo báo cáo của IDF năm 2019, số người bị ĐTĐ trên toàn thế giới ước tính là 463 triệu người, con số này dự kiến lên tới 578 triệu vào năm 2023 và 700 triệu vào năm 2045, hay nói cách khác, trong tương lai, trung bình cứ trong 10 người trưởng thành sẽ có 1 người bị ĐTĐ [61]

Đái tháo đường typ 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ Cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ typ 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng [12]

Theo IDF, năm 2019, tổng chi phí trực tiếp toàn cầu ước tính liên quan đến bệnh ĐTĐ đạt 760 tỷ USD, tăng 4,5% so với ước tính năm 2017 và sẽ tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo [61] Ở Việt Nam, chỉ riêng trong năm 2017, gánh nặng kinh tế liên quan tới ĐTĐ typ 2 tại đã lên tới 674 triệu USD, trong đó,

có 435 triệu USD là chi phí y tế trực tiếp phải chi trả [64] Với tỉ lệ mắc bệnh luôn ở mức cao, bệnh ĐTĐ vẫn đang gây ra gánh nặng cho cả người dân và nguồn ngân sách BHYT

Hiện nay chỉ mới có một số nghiên cứu về chi phí trực tiếp chi cho y tế và ngoài y tế điều trị bệnh đái tháo đường được thực hiện tại một số bệnh viện Việt Nam mà chưa có nhiều nghiên cứu phân tích cả chi phí trực tiếp và gián tiếp liên quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng

là bệnh viện hạng I tuyến thành phố Hàng năm, bệnh viện thực hiện khám và

Trang 11

điều trị cho hàng nghìn bệnh nhân đái tháo đường typ 2 Trong những năm gần đây, lượng bệnh nhân điều trị tại bệnh viện có xư hướng ngày càng tăng đòi hỏi bệnh viện cần xây dựng kế hoạch điều trị một cách chủ động, dự trù các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu điều trị Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, bệnh viện chưa có nghiên cứu nào đánh giá tổng thể về cơ cấu chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh đái tháo đường typ 2

Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích chi phí điều

trị liên quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng” với hai mục tiêu như sau:

Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu các chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 của bệnh nhân có bảo hiểm y tế được quản lý ngoại trú tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2021

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2021

Từ đó, cung cấp số liệu cần thiết giúp bác sĩ và gia đình bệnh nhân ước lượng được chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 để tránh những gánh nặng về kinh tế Đồng thời, cung cấp thông tin quan trọng cho các phân tích chi phí - hiệu quả tại bệnh viện trong tương lai

Trang 12

cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.” Các ADA cập nhật vẫn giữ nguyên định nghĩa ĐTĐ này [37]

Nói cách khác, bệnh tiểu đường là một bệnh mãn tính xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc cơ thể không thể sử dụng hiệu quả insulin mà nó sản xuất Insulin là một loại hormon điều chỉnh lượng đường trong máu

1.1.2 Dịch tễ

Theo thống kê năm 2019 của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), tỷ

lệ ĐTĐ trên toàn cầu ở nhóm tuổi 20 - 79 là 9,3%, con số này trong năm 2017 là 8,8% Ngoài ra, cứ 2 người thì có 1 người không biết về tình trạng bệnh [41],[61] Đến năm 2030, bệnh tiểu đường được ước tính sẽ ảnh hưởng đến 547,8 triệu người trưởng thành và 700,2 triệu người cho năm 2045 Số người mắc bệnh tiểu đường trên toàn cầu đã liên tục tăng từ 151 triệu người vào năm

2000, khi IDF Diabetes Atlas lần đầu tiên được đưa ra, lên 285 triệu người vào năm 2009 và lên 382 triệu người vào năm 2013 Các số liệu được đưa ra trong tập bản đồ IDF phù hợp với ước tính của một hiệp hội quốc tế báo cáo xu hướng bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới kể từ năm 1980 dựa trên phân tích tổng hợp của 751 nghiên cứu với trên 4,4 triệu người tham gia [18] Theo nghiên cứu này, tỷ lệ hiện mắc bệnh tiểu đường theo độ tuổi trên toàn cầu tăng từ 4,3% năm 1980 lên 9,0% năm 2014 ở nam giới và từ 5,0% lên 7,9% ở phụ nữ Vì vậy, như trong thống kê của IDF, bệnh ĐTĐ ít nhiều ảnh hưởng đến cả hai giới, với nam giới bị ảnh hưởng nhiều hơn so với phụ nữ ở nhóm tuổi trẻ hơn và ngược lại ở nhóm tuổi cao hơn [18],[41] Ngoài ra, theo ước tính của hiệp hội quốc tế trên, số người trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới tăng từ 108 triệu người vào năm

Trang 13

1980 lên 428 triệu người vào năm 2014 Nguyên nhân đến từ sự gia tăng tỷ lệ hiện mắc (28,5%), sự gia tăng và già hóa dân số (39,7%) cũng như sự tác động qua lại của hai yếu tố trên (31,8%) Tuy nhiên, đại dịch béo phì toàn cầu mới thực sự là nguyên nhân chính dẫn đến gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ, cùng với việc kéo dài tuổi thọ, nhờ những tiến bộ vượt bậc của quản lý nguy cơ tim mạch

đa yếu tố và liệu pháp điều trị hiệu quả cho người mắc bệnh ĐTĐ, cũng góp phần vào việc mở rộng dân số mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới [36],[45],[56],[61]

Dựa trên ước tính của hiệp hội quốc tế trên 10 quốc gia hàng đầu thế giới

về số triệu người trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ từ năm 1980 đến năm 2014, cho thấy sự chuyển dịch khỏi các nước châu Âu và hướng tới các nước châu Á, Ai Cập và Mexico, các quốc gia với sự gia tăng dân số cao trong những thập kỷ gần đây [18]

Một nghiên cứu được thực hiện vào năm 1985 tại Southall, Tây London,

đã chứng minh rằng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở người châu Á cao hơn người châu Âu

ít nhất 3,8 lần và cao hơn 5 lần đối với bệnh nhân từ 40 - 64 tuổi [59] Tác giả Ramachandran và cộng sự, năm 2012, chỉ ra rằng hơn 60% dân số mắc bệnh tiểu đường trên thế giới đến từ các nước châu Á, nguyên nhân do người châu Á có khuynh hướng di truyền và sắc tộc đối với bệnh tiểu đường, có khả năng chịu đựng thấp hơn đối với các yếu tố nguy cơ từ môi trường Bài báo cho thấy người châu Á mắc bệnh ĐTĐ ngay cả khi có chỉ số khối cơ thể (BMI) thấp hơn, vòng

eo nhỏ hơn so với người phương Tây cũng như có độ tuổi khởi phát bệnh ĐTĐ trẻ hơn [58]

Bệnh ĐTĐ là một đại dịch toàn cầu và ngày càng phổ biến ở các nước châu Á, thậm chí nơi đây được coi là tâm điểm của đại dịch này Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) báo cáo rằng trong năm 2013, gần 382 triệu người trên thế giới bị ĐTĐ và 60% trong số đó cư trú ở châu Á [43] Ngược lại với số liệu thống kê ở các nước phương Tây, nơi bệnh tiểu đường phổ biến hơn ở người cao tuổi, nghiên cứu đã chỉ ra rằng dân số châu Á có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường cao, ngay cả ở người trưởng thành trẻ tuổi và trung niên [61] Đồng thời, ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy các nước châu Á đang có tốc độ gia tăng tỷ

Trang 14

lệ mắc bệnh tiểu đường và gánh nặng bệnh tiểu đường cao hơn bất kỳ khu vực nào khác Theo một cuộc khảo sát trên toàn quốc được thực hiện ở Singapore, 440.000 người Singapore đã được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ và con số này dự kiến sẽ tăng lên 1 triệu người vào năm 2050, tức là 15% dân số [56] Đây là bằng chứng mạnh mẽ cho thấy bệnh tiểu đường là một vấn đề sức khỏe cấp bách ở châu Á, cần được giải quyết ngay lập tức Điều quan trọng là phải nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với những tác động bất lợi của bệnh ĐTĐ, cũng như nâng cao vai trò của quốc gia trong quản lý bệnh tiểu đường

Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà Nội), 2,52% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (ở thành phố Huế), thì nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: tỷ

lệ hiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003) [16] Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy

tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐ được chẩn đoán là 31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán là 69,9% Trong số những người được chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế là 28,9%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được quản lý là 71,1% [10] Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% người trưởng thành mắc ĐTĐ [61]

1.1.3 Chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ

a Chẩn đoán bệnh ĐTĐ

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế ban hành năm 2020, tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây:

a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Trang 15

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất [12]

Ngoài ra, Bộ Y tế khuyến cáo làm xét nghiệm để tầm soát, phát hiện ĐTĐ hoặc tiền ĐTĐ ở người lớn không có triệu chứng, biểu hiện lâm sàng cũng như ĐTĐ thai kỳ

b Phân loại bệnh ĐTĐ

Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính:

a) Đái tháo đường typ 1: Đây là một loại bệnh tự miễn dịch, cụ thể là do các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy của cơ thể bị phá hủy Khoảng 5-10% những người mắc bệnh ĐTĐ typ 1 Bệnh này thường được chẩn đoán ở trẻ em

và thanh niên (nhưng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi) nên hay được biết đến với tên gọi bệnh tiểu đường “vị thành niên” Những người bị ĐTĐ typ 1 bắt buộc phải dùng insulin mỗi ngày Đây chính là lý do vì sao ĐTĐ typ 1 hay còn được gọi là bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin [32]

b) Đái tháo đường typ 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin)

Đái tháo đường typ 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin Đây là loại bệnh ĐTĐ phổ biến nhất, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ Bệnh thường xảy ra phần lớn ở tuổi trung niên trở lên, khi các tế bào beta đảo tụy bị lão hóa, suy giảm chức năng dẫn đến giảm số lượng hoặc chất lượng insulin bài tiết, hoặc cả hai Tuy nhiên, ĐTĐ ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướng gia tăng do có sự thay đổi nhanh chóng vè thói quen ăn uống

và vận động Những người mắc tiểu đường typ 2 có thể được tầm soát và phát hiện sớm bằng cách theo dõi sức khỏe định kỳ

Trang 16

Tiền đái tháo đường là tình trạng bệnh lý khi nồng độ glucose máu cao hơn bình thường những chưa đạt tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ, bao gồm những người rối loạn glucose máu lúc đói, hoặc rối loạn dung nạp glucose, hoặc tăng HbA1c Tiền ĐTĐ là giai đoạn trung gian giữa người bình thường và ĐTĐ typ 2 Khoảng 5-10% người tiền ĐTĐ sẽ trở thành ĐTĐ hàng năm và tổng cộng 70% người tiền ĐTĐ sẽ trở thành ĐTĐ thực sự [11]

Bảng 1.1 Tiêu chí chẩn đoán tiền ĐTĐ [11]

Glucose huyết tương khi đói 5,6 - 6,9 mmol/L

(100 - 125 mg/dL) Glucose huyết tương sau 2 giờ khi làm nghiệm pháp

dung nạp glucose 75g

7,8 - 11,0 mmol/L (140 - 199 mg/dL) HbA1c (định lượng theo phương pháp chuẩn) 5,7 - 6,4%

c) Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ typ 1, typ 2 trước đó) Bệnh phát triển ở phụ nữ mang thai và thường khỏi sau khi mang thai Tuy nhiên, phụ nữ có ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ cao mắc ĐTĐ typ 2 sau khi sinh

d) Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid,

điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô… [12]

1.1.4 Biến chứng bệnh ĐTĐ typ 2

Biến chứng bệnh ĐTĐ thường phát triển dần dần, là kết quả của thời gian mắc bệnh dài và không kiểm soát được đường huyết mục tiêu, bao gồm biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính

Trang 17

- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu xuất phát từ nguyên nhân đường huyết quá cao Đây là biến chứng nặng nề và dễ tử vong nhất đòi hỏi người bệnh phải được cấp cứu ngay lập tức [9]

- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính: Đường trong máu cao là môt trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, đồng thời làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể

Vì vậy, người bệnh dễ bị nhiễm trùng như nhiễm trùng răng lợi, tiết niệu hay sinh dục, vết loét lâu liền, đặc biệt là ở chi dưới,… Tình trạng viêm nhiễm thường kéo dài, dai dẳng và khó điều trị [9],[30]

- Hạ đường huyết là tình trạng lượng đường trong máu thấp và gây ra bởi quá nhiều insulin hoặc quá ít đường trong cơ thể, cụ thể: lượng đường trong máu dưới 70 mg/dL hoặc 3,9 mmol/L [33] Dấu hiệu là bệnh nhân đói cồn cào, mệt mỏi, run chân tay, bủn rủn, vã mồ hôi, choáng váng, hồi hộp đánh trống ngực [9] Nếu không được điều trị, hạ đường huyết có thể dẫn đến co giật, hôn mê và trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong

b Biến chứng mạn tính

Bệnh nhân ĐTĐ sau nhiều năm kiểm soát đường máu kém dẫn đến xuất hiện nhiều biến chứng, chủ yếu ảnh hưởng đến mạch máu nhỏ (vi mạch), mạch máu lớn, hoặc cả hai Một số biến chứng có thể đe dọa tính mạng theo thời gian Thời gian xuất hiện các biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường là 5 - 10 năm sau khi mắc bệnh Xuất hiện sớm nhất là biến chứng thần kinh và biến chứng tim mạch của bệnh tiểu đường Biến chứng mắt (bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp…) sẽ xảy ra sau khoảng 7 năm Bệnh thận đái tháo đường xuất hiện muộn hơn, sau khoảng 12 - 18 năm

- Các biến chứng mạch máu nhỏ bao gồm bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh thận đái tháo đường, bệnh thần kinh đái tháo đường (bệnh lý thần kinh cảm giác - vận động, thần kinh tự động)

Dữ liệu của 35 nghiên cứu về tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc bệnh mắt do ĐTĐ ở Châu Âu cho thấy bệnh võng mạc tiểu đường và phù hoàng điểm do tiểu đường có tỷ lệ phổ biến lần lượt là 25,7% và 3,7% Trong đó, tỷ lệ mắc bệnh võng mạc tiểu đường ở những người mắc ĐTĐ typ 1 cao hơn đáng kể so với những người mắc bệnh ĐTĐ typ 2 (54,4% so với 25,0%) Riêng đối với những

Trang 18

người mắc bệnh ĐTĐ typ 2, tỷ lệ mắc trung bình hàng năm gộp chung của hai bệnh mắt kể trên lần lượt là 4,6% và 0,4% Bệnh mắt do ĐTĐ được ước tính xảy

ra ở hơn một phần tư số người mắc ĐTĐ typ 2 và một nửa số người mắc ĐTĐ typ 1 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi thường xuyên và điều trị chặt chẽ bệnh tiểu đường cũng như các biến chứng của nó [52]

Bệnh thận do ĐTĐ là nguyên nhân quan trọng của suy thận giai đoạn cuối

và được công nhận là vấn đề sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới Tỷ lệ mắc bệnh thận do ĐTĐ cao ở bệnh nhân Trung Quốc mắc ĐTĐ typ 2 (21,8%) và có

sự khác biệt về địa lý và giới tính [68] Một nghiên cứu được thực hiện ở khoa Nội tiết của một cơ sở y tế ở Bangladesh cho thấy tỷ lệ mắc bệnh thận do ĐTĐ

là 30,5% Trong đó, các yếu tố nguy cơ đáng kể liên quan bao gồm thời gian mắc bệnh tiểu đường kéo dài (> 5 năm) và không kiểm soát được đường huyết mục tiêu Bên cạnh đó, các yếu tố nguy cơ khác là tăng huyết áp, tiền sử gia đình

bị tăng huyết áp, tiền sử gia đình bị ĐTĐ và không tuân thủ điều trị [47]

Hầu hết các ước tính cho thấy rằng khoảng 50% người lớn mắc bệnh ĐTĐ

sẽ bị ảnh hưởng bởi bệnh thần kinh ngoại biên do bệnh ĐTĐ trong suốt cuộc đời của họ [27],[28],[50] Một số bằng chứng chỉ ra bệnh thần kinh ngoại biên do ĐTĐ có thể ít xảy ra hơn ở người dân châu Á [19] Gánh nặng của bệnh thần kinh ngoại biên do ĐTĐ cao hơn ở độ tuổi lớn hơn và những người mắc bệnh ĐTĐ typ 1 hoặc typ 2 lâu năm [31],[63],[67]

Phối hợp bệnh lý thần kinh và mạch máu gây ra loét bàn chân đái tháo đường Mặc dù trong vài thập kỷ gần đây, đã có nhiều tiến bộ trong phương pháp điều trị bệnh ĐTĐ, các vấn đề bàn chân ĐTĐ vẫn tiếp tục là gánh nặng toàn cầu đối với bệnh nhân và hệ thống chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là những nơi hạn chế

về nguồn lực [29] Loét bàn chân do ĐTĐ chỉ biểu hiện một khía cạnh của các biến chứng đa hệ thống của bệnh tiểu đường và các bệnh mắc kèm phức tạp ở bệnh nhân, dự đoán tỷ lệ tử vong tăng lên, đặc biệt là ở những bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại vi [23],[24],[57]

- Biến chứng mạch máu lớn, bản chất là xơ vữa động mạch lớn, là kết quả của tăng insulin máu, rối loạn lipid máu và tăng đường huyết [30], bao gồm xơ vữa vành tim gây nhồi máu cơ tim, hội chứng mạch vành cấp, xơ vữa mạch não

Trang 19

gây đột quỵ, xơ vữa động mạch ngoại vi gây tắc mạch Hậu quả cuối cùng là tai biến về tim mạch và mạch máu não, chiếm hơn 50% tỷ lệ tử vong do biến chứng ĐTĐ và là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng gánh nặng kinh tế của bệnh ĐTĐ [65] Việc kiểm soát đường huyết đơn thuần được chứng minh là làm giảm nguy

cơ mắc biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 mà không có nhiều hiệu quả rõ rệt ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 Thay vào đó, phương pháp tiếp cận đa yếu tố bao gồm kiểm soát đường huyết, huyết áp và lipid máu thể hiện kết quả khả quan hơn trong việc giảm tỷ lệ biến cố tim mạch [60]

Nghiên cứu tiến cứu DISCOVER đánh giá mức độ phổ biến của các biến chứng mạch máu trên gần 16.000 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 bắt đầu điều trị bậc hai được thực hiện ở 38 quốc gia trên toàn thế giới Kết quả cho thấy tỷ lệ phổ biến của các biến chứng mạch máu nhỏ và mạch máu lớn lần lượt là 18,8% và 12,7% Các biến chứng mạch máu nhỏ thường gặp là bệnh thần kinh ngoại biên (7,7%), bệnh thận mãn tính (5,0%) và albumin niệu (4,3%) Các biến chứng mạch máu lớn thường gặp là bệnh mạch vành (8,2%), suy tim (3,3%) và đột quỵ (2,2%) Trong tất cả các khu vực, châu Âu có tỷ lệ biến chứng mạch máu cao nhất, nguyên nhân là do tỷ lệ này cao ở Nga Các nhân tố ảnh hưởng đến các biến chứng mạch máu bao gồm tuổi, giới tính nam, thời gian mắc bệnh ĐTĐ và tiền

sử hạ đường huyết [49] Tỷ lệ biến chứng mãn tính ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 khi bắt đầu điều trị bậc hai thay đổi rõ rệt giữa các khu vực và quốc gia trên toàn thế giới, cho thấy những cơ hội đáng kể để điều chỉnh và phòng ngừa yếu tố nguy cơ tốt hơn

1.1.5 Điều trị

Nguyên tắc đầu tiên trong hướng dẫn điều trị cho người bệnh ĐTĐ là lập

kế hoạch toàn diện, tổng thể, lấy người bệnh làm trung tâm, cá thể hóa điều trị, đồng thời áp dụng phương pháp tiếp cận đa yếu tố bao gồm kiểm soát đường huyết, huyết áp và lipid máu Mỗi bệnh nhân mắc ĐTĐ cần được xây dựng mục tiêu đường huyết, huyết áp và lipid máu phù hợp với từng độ tuổi, giai đoạn bệnh cũng như tình trạng bệnh lý mắc kèm Theo Bộ Y tế, mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2 như sau:

Trang 20

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ ở người trưởng thành,

Lipid máu

LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa

có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao

Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và

>50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau:

- Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp

- Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 - 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó

Trang 21

- Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c

Tư vấn, hỗ trợ, can thiệp thay đổi lối sống là phương pháp điều trị quan trọng, áp dụng cho tất cả người bệnh ở các giai đoạn, bao gồm không hút thuốc, không sử dụng rượu, bia, chế độ ăn và hoạt động thể lực Thay đổi lối sống đơn thuần chỉ được thực hiện ở những người bệnh mới chẩn đoán, chưa có biến chứng mạn và mức đường huyết gần bình thường [12] Bệnh nhân sau đó được chỉ định dùng thuốc điều trị ĐTĐ phụ thuộc từng cá thể, hướng dẫn cụ thể như sau:

Hình 1.1 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2

Các thuốc điều trị ĐTĐ được phân thành 2 loại: thuốc uống hạ đường huyết và thuốc tiêm hạ đường huyết, cụ thể:

- Thuốc uống: Metformin, Sulfonylurea, ức chế enzym alpha glucosidase,

ức chế kênh đồng vận thụ thể SGLT2, ức chế enzym DPP-4, TZD (Pioglitazon)

- Thuốc tiêm: Insulin, đồng vận thụ thể GLP-1

Trang 22

Metformin lần đầu tiên được sử dụng cách đây hơn nửa thế kỷ và trong hai thập kỷ qua, metformin được coi là liệu pháp đường uống đầu tay trong điều trị bệnh nhân ĐTĐ typ 2 khi can thiệp lối sống không kiểm soát được đường huyết Nguyên nhân đến từ hiệu quả điều trị tốt về cả kiểm soát đường huyết mục tiêu lẫn lợi ích tiềm năng đối với các cơ quan thường bị ảnh hưởng bởi biến chứng tiểu đường cũng như tác dụng phụ tương đối an toàn mà không gây tác dụng phụ hạ glucose máu [42] Không dừng lại ở đó, có rất nhiều bằng chứng chỉ ra hiệu quả của metformin trong giảm thiểu nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ typ 2 ở bệnh nhân tiền ĐTĐ [25],[46],[53]

Ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 không đạt được HbA1c mục tiêu với thuốc hạ đường huyết uống thì bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc hạ đường huyết tiêm hoặc phối hợp cả hai loại Insulin lần đầu tiên được phát hiện vào khoảng một trăm năm trước, năm 1920 bởi Banting và Best Việc phát hiện ra insulin đã tạo

ra bước ngoặt trong điều trị bệnh ĐTĐ Đây là thuốc hạ đường huyết hiệu quả nhất, có thể nhanh chóng kiểm soát tình trạng tăng đường huyết cấp tính và mạn tính, trở thành liệu pháp điều trị cần thiết cho bệnh nhân mắc ĐTĐ trên toàn thế giới [66]

Bất kể bệnh nhân được chỉ định dùng phương pháp điều trị nào, việc tuân thủ điều trị là tối cần thiết nhằm đạt được hiệu quả điều trị Tuy nhiên, theo một

số nghiên cứu được thực hiện ở Việt Nam những năm gần đây, tỷ lệ tuân thủ điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại trú tại các cơ sở y tế chưa cao, cụ thể như bảng sau:

Trang 23

Bảng 1.3 Thực trạng tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 của bệnh nhân ngoại

trú tại một số cơ sở y tế ở Việt Nam

Địa điểm nghiên cứu Bệnh viện Đa

khoa Trà Vinh

Bệnh viện tỉnh Quảng Ninh

Bệnh viện 198

Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ điều trị được chỉ

ra bao gồm nhóm tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, nơi ở, tình trạng kinh

tế, bệnh mắc kèm và thái độ hướng dẫn cũng như trình độ của cán bộ y tế Chính

vì vậy, cần có các biện pháp giám sát, hỗ trợ liên tục, phối hợp cần thiết giữa nhân viên y tế và bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, hướng đến các đối tượng bệnh nhân có tỷ lệ tuân thủ điều trị thấp nhằm nâng cao ý thức cá nhân, tăng hiệu quả điều trị và hạn chế tối đa sự xuất hiện của các biến chứng của bệnh, giảm thiểu gánh nặng bệnh tật cho con người và xã hội

1.2 Phương pháp phân tích chi phí

1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí

Chi phí hay còn gọi là giá thành (cost) của một loại hàng hóa, dịch vụ hay hoạt động nào đó là giá trị (thường quy ra tiền) của tất cả các nguồn lực cần thiết tạo ra của một loại hàng hóa, dịch vụ hay hoạt động đó [2]

Trang 24

Có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau Các cách phân loại chi phí

từ quan điểm của người cung cấp dịch vụ y tế như sau:

Bảng 1.4 Phân loại chi phí

1 Nội dung thể hiện trên báo cáo tài chính Chi phí tài chính

Chi phí kinh tế

2 Theo tiến trình Chi phí chuẩn bị

Chi phí thực hiện

3 Theo nguồn gốc chi tiêu Chi phí trực tiếp

Chi phí gián tiếp

4 Theo đặc điểm Chi phí cố định

Chi phí biến đổi

5 Theo đầu vào Chi phí vốn

Chi phí thường xuyên Trong đó, phân loại theo nguồn gốc chi tiêu là cách phân loại thường được sử dụng để tính chi phí của một dịch vụ y tế

Chi phí trực tiếp (direct cost) là các chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hóa, dịch vụ Trong lĩnh vực y tế, chi phí này là những phát sinh cho hệ thống y tế, cho cộng đồng và cho gia đình người bệnh trong giải quyết trực tiếp bệnh tật, chia làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp cho y tế: là những chi phí liên hệ trực tiếp đến việc chăm sóc sức khỏe như chi cho phòng bệnh, cho điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng…

- Chi phí trực tiếp không cho y tế: là những chi phí không liên quan đến khám chữa bệnh nhưng có liên quan đến quá trình khám chữa bệnh như chi phí

đi lại, ở trọ, ăn uống…

Chi phí gián tiếp bao gồm những mất mát của xã hội (được quy ra tiền) có liên quan đến bệnh tật bao gồm mất năng suất lao động do bị bệnh tật (giảm khả năng đóng góp cho xã hội) hoặc mất đóng góp cho xã hội do tử vong sớm

Trang 25

Chi phí vô hình bao gồm những mất mát liên quan đến sự kỳ thị, đau đớn,

lo sợ, giảm sút chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình, mất thời gian nghỉ ngơi Trên thực tế, các chi phí này thường ít được xem xét đến trong đánh giá kinh tế gánh nặng của bệnh tật vì mang tính chủ quan cao và phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố văn hóa

1.2.2 Phương pháp phân tích chi phí

Đánh giá kinh tế y tế ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong kinh tế học, đặc biệt trong lĩnh vực y tế Thật vậy, sức khỏe là yếu tố vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội, và chăm sóc y tế là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bệnh tật, tác động gây ra do bệnh tật cũng như chất lượng cuộc sống và khả năng sống còn của mỗi người Thị trường y tế vô cùng rộng lớn Do đó hiệu quả hoạt động đánh giá trên khía cạnh kinh tế của hệ thống y tế được cho rằng có mối liên hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế nói chung của mỗi quốc gia và người dân của quốc gia đó [1]

Phương pháp phân tích chi phí bệnh tật - Cost of illness (COI) đánh giá nguồn lực đã sử dụng cho phòng ngừa, điều trị, mất mát do bệnh tật và tử vong,

từ đó sẽ xác định tổng chi phí gây ra bởi bệnh tật hay tử vong Các chi phí của phương pháp này thường được tóm lược trong 2 loại là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Nghiên cứu COI của đái tháo đường typ 2 có thể áp dụng phương pháp ước tính chi phí từ trên xuống (top-down, gross, average costing) hoặc từ dưới lên (bottom-up, micro costing, ingredient) hay kết hợp cả hai

- Phương pháp từ dưới lên: được tiến hành thông qua các bước

(1) Xác định các loại nguồn lực cần thiết;

(2) Xác định số lượng đơn vị từng loại nguồn lực;

(3) Xác định chi phí đơn vị từng nguồn lực;

(4) Xác định chi phí từng loại nguồn lực;

Trang 26

Quan điểm chi phí (cost perspective) đề cập đến người, cơ quan, tổ chức,

hệ thống chịu trách nhiệm các khoản chi phí của hàng hóa, dịch vụ, hoạt động (Ai phải chi trả?) Quan điểm chi phí giúp xác định được chi phí nào cần được tính toán [2] Vì vậy, các nghiên cứu COI cho các bệnh giống nhau có thể cho các loại kết quả khác nhau Những quan điểm này có thể là quan điểm xã hội, cơ

sở chăm sóc sức khỏe, cơ quan chi trả thứ ba, doanh nghiệp, Chính phủ và người bệnh

Có hai loại nghiên cứu COI là dựa trên tỷ lệ mắc hoặc dựa trên tỷ lệ hiện mắc, tùy thuộc vào dữ liệu sử dụng Phương pháp tỷ lệ hiện mắc ước tính gánh nặng kinh tế của một bệnh trong một khoảng thời gian cụ thể, thường là sáu tháng đến một năm Ngược lại, phương pháp dựa trên tỷ lệ mắc dựa trên số ca bệnh mới phát sinh trong một khoảng thời gian được xác định trước và ước tính chi phí suốt đời từ khi khởi phát cho đến khi được chữa khỏi hoặc bệnh nhân tử vong Phương pháp phổ biến hơn cả là phương pháp dựa trên tỷ lệ hiện mắc Như vậy, đối với một bệnh cấp tính chỉ có chi phí trong vòng một năm, nghiên cứu dựa trên tỷ lệ mới mắc hay tỷ lệ hiện mắc đều cho kết quả như nhau Đối với các bệnh mạn tính, các nghiên cứu dựa trên tỷ lệ mới mắc thường cho kết quả thấp hơn một chút so với tỷ lệ hiện mắc do việc chiết khấu làm giảm giá trị đồng tiền trong tương lai [45],[62]

1.3 Thực trạng chi phí điều trị liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2

1.3.1 Trên thế giới

Trước những năm 2000, trên thế giới không có nhiều nghiên cứu liên quan đến gánh nặng bệnh tật của bệnh ĐTĐ typ 2 Cho đến một thập kỷ trở lại đây, ngày càng có nhiều nghiên cứu chỉ ra gánh nặng kinh tế gây ra bởi bệnh ĐTĐ typ 2 cho không chỉ người bệnh mà còn ảnh hưởng đến cả xã hội

Trang 27

Nghiên cứu tổng quan hệ thống xem xét các bài báo về chi phí bệnh tật của bệnh ĐTĐ typ 2 ở đối tượng người trưởng thành ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình thấp đến tháng 9 năm 2018 cho kết quả: Chi phí trung bình hàng năm (cả trực tiếp và gián tiếp) cho mỗi người bệnh điều trị ĐTĐ typ 2 dao động từ 29,91 USD đến 237,38 USD Trong đó, chi phí trực tiếp dao động từ 106,53 USD đến 293,79 USD và chi phí gián tiếp dao động từ 1,92 USD đến 73 USD cho mỗi người mỗi năm Các yếu tố có liên quan đến chi phí trực tiếp bao gồm tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, số lượng biến chứng, thời gian mắc bệnh ĐTĐ và số lần nhập viện [21]

Một nghiên cứu tổng quan cũng được thực hiện ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ Latin, sử dụng cách thức phân loại chi phí khác cho thấy chi phí cho mỗi lần khám bệnh ngoại trú dao động từ dưới 5 USD đến hơn 40 USD (trung vị: 7 USD), chi phí điều trị nội trú hàng năm khoảng 10 USD đến hơn 1000 USD (trung vị: 290 USD), chi phí cho các xét nghiệm cận lâm sàng dao động từ dưới 5 USD đến hơn 100 USD (trung vị: 25 USD) và chi phí thuốc hàng năm khoảng 15 USD đến hơn 500 USD (trung vị: 177 USD), phụ thuộc nhiều vào việc có sử dụng insulin hay không Chi phí điều trị các biến chứng, nhìn chung, tương đối cao, khác nhau giữa các quốc gia và các loại biến chứng [54]

Nghiên cứu COI của tác giả Afsana Afroz và cộng sự thực hiện năm 2017 tại Bangladesh với mẫu nghiên cứu có 54% là nam, độ tuổi trung bình là 55,1 ± 12,5 và thời gian mắc bệnh ĐTĐ typ 2 trung bình là 10,7 ± 7,7 năm, chi phí trung bình hàng năm là 864,7 USD cho mỗi bệnh nhân, chi phí thuốc điều trị chiếm 60,7% trong cơ cấu chi phí trực tiếp, tiếp theo là chi phí điều trị nội trú (27,7%) Chi phí trung bình hàng năm cho bệnh nhân nhập viện cao gấp 4,2 lần so với không nhập viện Các yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến chi phí trung bình hàng năm cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2 là giới tính nữ, có sử dụng insulin, thời gian mắc bệnh lâu hơn và sự xuất hiện của các biến chứng của bệnh [20]

Nghiên cứu của tác giả Aukse Domeikiene và cộng sự năm 2011 tại Lithuania, một quốc gia được Ngân hàng Thế giới xếp vào nhóm nền kinh tế thu nhập cao [36], nằm phía Bắc châu Âu cho kết quả: Chi phí cấp cứu trung bình

Trang 28

trên mỗi bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trong năm 2011 là 156,14 EUR; 34,4% bệnh nhân phải nhập viện ít nhất 1 lần trong khoảng thời gian 1 năm nghiên cứu Khi

đó, chi phí y tế trung bình hàng năm cho mỗi bệnh nhân nhập viện là 1160,16 EUR Chi phí thuốc được chi trả hàng năm cho mỗi bệnh nhân là 448,34 EUR Liệu pháp điều trị tốn kém nhất là dùng thuốc đường uống và không dùng insulin với p<0,001 65,1% người tham gia nghiên cứu được chẩn đoán có một hoặc nhiều biến chứng mạn tính liên quan đến bệnh tiểu đường và chi phí trung bình hàng năm cho mỗi bệnh nhân tăng tỷ lệ thuận với số lượng các biến chứng: từ 671,94 EUR ở bệnh nhân không biến chứng đến 1588,98 EUR ở bệnh nhân có 3 hoặc nhiều hơn 3 biến chứng (p<0,001) [39]

1.3.2 Ở Việt Nam

Hiện nay, các nghiên cứu về gánh nặng kinh tế liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2 tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế về số lượng và quy mô Phần lớn các nghiên cứu được tiến hành trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tại một bệnh viện

cụ thể Năm 2013, Nguyễn Thị Bích Thủy đã tiến hành đánh giá chi phí điều trị nội trú của bệnh nhân ĐTĐ, bao gồm cả chi phí y tế và chi phí ngoài y tế tại Khoa Nội tiết - Bệnh viện Thanh Nhàn Theo đó, chi phí trung bình cho một đợt điều trị nội trú của người bệnh là 4.540.846 đồng, chi phí y tế trung bình một đợt điều trị là 2.709.978 đồng, còn lại là chi phí trực tiếp ngoài y tế Trong chi phí trực tiếp chi cho y tế cho một đợt điều trị, chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất là chi phí về thuốc chiếm 56,4% (1.529.311 đồng), tiếp đến là chi phí cho cận lâm sàng

là 29,5% (799.545 đồng) Theo kết quả phân tích, khi so sánh ngày điều trị trung bình của người bệnh là 12,9 ngày so với thu nhập bình quân người bệnh năm

2012 là 30,351 triệu đồng, trong khi đây chỉ mới tính đến chi phí trực tiếp chi cho y tế, chưa tính đến chi phí trực tiếp ngoài y tế và các chi phi gián tiếp mà gia đình và bản thân người bệnh phải gánh chịu Như vậy, chỉ tính riêng chi phí trực tiếp chi cho y tế cho một đợt điều trị của người bệnh vào điều trị nội trú được ước lượng xấp xỉ 1/2 thu nhập hàng tháng của người bệnh Nếu như người bệnh không có sự hỗ trợ của BHYT thì đây thực sự sẽ là một gánh nặng kinh tế cho bản thân người bệnh cũng như gia đình của người bệnh [3]

Trang 29

Theo kết quả được công bố trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Anh Thư năm 2020 tại bệnh viện Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh: Chi phí điều trị trung bình là 2,081 triệu ±1,131 triệu VNĐ Trong tất cả các khoản chi phí dịch

vụ y tế, chi phí dành cho khám bệnh, ngày giường điều trị cao nhất chiếm 57,6%; chi phí dành cho cận lâm sàng cao thứ hai chiếm 30,0%; chi phí dành cho thuốc và vật tư y tế thấp nhất chiếm 11,9% Bệnh nhân không có BHYT sẽ phải trả cao hơn 1,6 triệu VNĐ so với bệnh nhân sở hữu BHYT Mức chênh lệch này chiếm đến 37% so với mức thu nhập bình quân đầu người một tháng 4,3 triệu đồng ở Việt Nam Đây thực sự là gánh nặng kinh tế của người bệnh ĐTĐ typ 2 nếu không có BHYT [5]

Các nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở việc ước tính chi phí trực tiếp cho

y tế và ngoài y tế do người bệnh chi trả trong thời gian nằm điều trị nội trú, về chi phí gián tiếp không được tính đến trong nghiên cứu Do đó không thể tính được tổng chi phí thực tế mà người bệnh phải chi trả

Nghiên cứu của tác giả Kiều Thị Tuyết Mai và cộng sự sử dụng cở sở dữ liệu BHXH trên địa bàn 7 tỉnh miền Bắc năm 2017 cho kết quả: trong số 1.395.204 người được xác định mắc bệnh ĐTĐ typ 2, 55% có các biến chứng liên quan đến bệnh ĐTĐ, thường gặp nhất là biến chứng tim mạch (34%) Tổng chi phí trực tiếp cho y tế trong 1 năm là 435 triệu USD, trong đó 24% là chi phí điều trị nội trú, 20% chi phí chăm sóc ngoại trú, 7% chi phí cấp cứu, 36% chi phí thuốc điều trị không liên quan đến tiểu đường và chi phí thuốc hạ đường huyết là 13% Khoảng 70% tổng chi phí y tế trực tiếp được cho là do các biến chứng liên quan đến bệnh ĐTĐ [64] Nghiên cứu cùng tác giả cũng chỉ ra rằng tổng chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp là 239 triệu USD trong năm 2017, rong

đó, chi phí trực tiếp ngoài y tế là 78 triệu USD và chi phí gián tiếp là 161 triệu USD [48]

Tác giả Lê Thị Bích Thùy và cộng sự tiến hành nghiên cứu chi phí liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2 tại Bệnh viện Đà Nẵng năm 2019 cho kết quả: Tổng chi phí điều trị trung bình cho một đợt điều trị nội trú của người bệnh là 14.302 nghìn đồng, trong đó chi phí trực tiếp chiếm tỷ lệ cao nhất (56,79%) tương ứng với 9.890 nghìn đồng Trong chi phí trực tiếp cho y tế, tỷ lệ chi phí thuốc là cao nhất

Trang 30

(36,69%), thuốc hạ đường huyết chiếm tỷ lệ thấp 1,61% trong khi thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất (54,44%) Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế trực tiếp cũng như tổng chi phí bao gồm bệnh mắc kèm, biến chứng mạn tính, phác đồ điều trị và ngày điều trị nội trú (p<0,05) [14]

Nghiên cứu gần đây của tác giả Le Dang Nguyen Tu và cộng sự về chi phí ĐTĐ typ 2 tại thành phố Hồ Chí Minh cho kết quả: chi phí hàng năm cho mỗi bệnh nhân là 246,10 USD cho 392 bệnh nhân, chiếm khoảng 12% GDP bình quân đầu người vào năm 2017, bao gồm 127,30 USD cho chi phí y tế trực tiếp; 34,40 USD cho chi phí trực tiếp ngoài y tế và 84,40 USD cho chi phí gián tiếp [51]

Hầu hết các chi phí liệt kê trên mới chỉ tập trung vào đối tượng bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú Tuy nhiên, ĐTĐ typ 2 là bệnh mạn tính, số lượng bệnh nhân điều trị ngoại trú ở mỗi cơ sở y tế là rất nhiều Mặc dù vậy, hiện nay, chưa có nhiều các nghiên cứu về bệnh nhân ĐTĐ điều trị ngoại trú có BHYT tại các bệnh viện tuyến quận, huyện và thành phố Một nghiên cứu mới được đăng tải trên tạp chí Y học Việt Nam tháng 11 năm 2021 thực hiện hồi cứu trên bệnh án của 3.452 bệnh nhân điều trị ĐTĐ typ 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh cho kết quả: Chi phí điều trị trung bình cho 1 ca bệnh là 626.131 VND, trong đó, BHYT chi trả 64,6% và phần còn lại do người bệnh cùng chi trả Tổng chi phí điều trị của tất cả các ca bệnh trong 05 năm từ 2016-2020 là 31.581.327.511 VND, trong

đó chi phí thuốc là 26.517.208.702 VND (chiếm 84%) và luôn là chi phí cao nhất trong các loại dịch vụ y tế Chính vì vậy, BHYT thanh toán chi phí điều trị hàng quý đều tập trung vào chi phí sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 tại bệnh viện [17]

1.4 Đôi nét về Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng

Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng được thành lập từ năm 1955 Nhờ sự quan tâm của các Sở, Ban ngành thành phố Hải Phòng, Ban giám đốc cũng toàn thể cán bộ, nhân viên Bệnh viện với tinh thần đoàn kết, quyết tâm, chủ động, sáng tạo đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức Bệnh viện đã tạo dựng được thương hiệu, uy tín, niềm tin cho người bệnh Đến năm 2008, Bệnh viện được Ủy ban nhân dân thành phố công nhận là bệnh viện đa khoa hạng I và trở

Trang 31

thành một trong những bệnh viện đa khoa lớn nhất thành phố Hải Phòng Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, ngày nay, Bệnh viện Kiến An đã không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh, người nhà người bệnh cũng như cán bộ nhân viên bệnh viện

Bệnh viện có quy mô 550 giường kế hoạch, 700 giường bệnh thực kê, với đội ngũ nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và y đức, trong đó có 118 bác sĩ, tỷ lệ bác sĩ sau đại học chiếm 70,3%, gồm: 2 tiến sĩ, 17 BSCKII, 36 BSCKI, 21 thạc sĩ và 395 điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên

Hằng năm, bệnh viện thường xuyên cử nhân viên y tế đi đào tạo tại các trường, các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành tuyến trung ương để nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển chuyên khoa sâu, đáp ứng tốt mọi nhiệm vụ của bệnh viện như khám, chữa bệnh, đào tạo, chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học, phòng chống dịch bệnh, hợp tác quốc tế, quản lý kinh tế y tế và tham gia bệnh viện khu vực dã chiến

Bệnh viện tổ chức thành 36 khoa phòng Trong đó, có 08 phòng chức năng, 19 khoa lâm sàng, 09 khoa cận lâm sàng với đầy đủ các chuyên khoa như:

- Nội khoa gồm: Tim mạch - Lão khoa, Nội tổng hợp, Hồi sức cấp cứu, Thận nhân tạo, Truyền nhiễm, Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Ngoại khoa gồm: Ngoại Tiêu hóa, Tiết niệu, Thần kinh - lồng ngực, Chấn thương - chỉnh hình, U bướu

- Nhi khoa

- Sản - phụ khoa

- Răng - hàm - mặt, Tai - mũi - họng và chuyên khoa Mắt

Bệnh viện đã đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại như máy chụp cộng hưởng từ, chụp CT scanner, chụp số hóa, siêu âm Doppler, 45 máy thận nhân tạo, dàn phẫu thuật nội soi, hệ thống máy xét nghiệm hiện đại, độ chính xác cao

Hàng năm, Bệnh viện khám từ 100.000 - 110.000 lượt người bệnh, trong

đó tổng số lượt người bệnh điều trị nội trú từ 32.000 - 35.000 lượt, công suất sử dụng giường bệnh đạt trên 110%, phẫu thuật trên 8.500 ca, đặc biệt phát triển phẫu thuật nội soi, từ 34.000 - 36.000 lượt lọc máu chu kỳ

Trang 32

Bằng sự đoàn kết, nỗ lực cố gắng không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên bệnh viện, theo đánh giá chất lượng của Bộ Y tế năm 2015, Bệnh viện đạt 3,55 điểm Trong những năm qua, Bệnh viện Kiến An đã được nhận nhiều bằng khen, giấy khen, cờ thi đua của Bộ Y tế, Công đoàn ngành Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

Với sự quyết tâm của Đảng bộ cùng toàn thể cán bộ nhân viên, Bệnh viện Kiến An phấn đấu hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch được giao, luôn đề cao y đức, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển chuyên khoa sâu, ứng dụng

kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong công tác khám, chữa bệnh, nhằm cung cấp các dịch vụ y tế an toàn, chất lượng để giữ trọn niềm tin nơi người bệnh

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có bảo hiểm y tế được quản lý ngoại trú tại phòng khám Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Bệnh nhân có chẩn đoán bệnh chính hoặc bệnh mắc kèm là ĐTĐ không phụ thuộc insulin (Mã bệnh: E11)

- Bệnh nhân có lưu trữ hồ sơ bệnh án đầy đủ

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân tử vong trong thời gian nghiên cứu

- Bệnh nhân không đến khám định kỳ đúng hẹn theo chỉ định của bác sĩ

- Phụ nữ mang thai có ĐTĐ thai kỳ

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích chi phí bệnh tật (COI) dựa trên tỷ lệ hiện mắc và

sử dụng kỹ thuật tiếp cận chi phí vi mô từ dưới lên

2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu các chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo

đường typ 2 của bệnh nhân có bảo hiểm y tế được quản lý ngoại trú tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2021

Trang 34

Bảng 2.5 Biến số nghiên cứu mục tiêu 1

biến

Kỹ thuật thu thập

1 Chi phí điều trị ngoại trú

1.1 Chi phí trực tiếp cho y tế

Chi phí khám bệnh Chi phí khám bệnh, xét

nghiệm, CĐHA, TDCN, thuốc được cấp phát BHYT của bệnh nhân trong những lần bệnh nhân đi khám ngoại trú trong năm 2021

Biến dạng số (VNĐ)

Sử dụng tài liệu

có sẵn

Chi phí xét nghiệm

Chi phí CĐHA, TDCN

Chi phí thuốc BHYT

Chi phí mua thuốc, TPCN

ngoài BHYT

Chi phí mua thuốc, TPCN ngoài thuốc được cấp phát BHYT của bệnh nhân

1.2 Chi phí trực tiếp ngoài y tế

Chi phí đi lại Chi phí đi lại, ăn uống của bệnh

nhân và người đi cùng bệnh nhân trong những lần bệnh nhân đi khám ngoại trú trong năm 2021

Biến dạng số (VNĐ)

Phỏng vấn Chi phí ăn uống

1.3 Chi phí gián tiếp

Chi phí do nghỉ làm của

bệnh nhân

Chi phí do nghỉ làm của bệnh nhân và người đi cùng bệnh nhân trong những lần bệnh nhân đi khám ngoại trú trong năm 2021

Biến dạng số (VNĐ)

Phỏng vấn

Trang 35

STT Tên biến Giải thích biến Loại

biến

Kỹ thuật thu thập

nhân bệnh nhân vẫn đang trong độ

tuổi đi làm: nam dưới 60 tuổi

và nữ dưới 55 tuổi)

2 Chi phí điều trị nội trú

2.1 Chi phí trực tiếp cho y tế

Chi phí khám bệnh

Chi phí khám bệnh, xét nghiệm, CĐHA, TDCN, máu, chế phẩm máu và vận chuyern máu, phẫu thuật, thủ thuật, thuốc dịch truyền, vật tư y tế

và chi phí ngoài BH của bệnh nhân trong những lần bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú trong năm 2021

Biến dạng số (VNĐ)

Sử dụng tài liệu

máu và vận chuyển máu

Chi phí phẫu thuật, thủ

2.2 Chi phí trực tiếp ngoài y tế

Chi phí đi lại Chi phí đi lại, ăn uống của bệnh

nhân và người đi cùng bệnh nhân trong những lần bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú trong năm 2021

Biến dạng số (VNĐ)

Phỏng vấn Chi phí ăn uống

2.3 Chi phí gián tiếp

Chi phí do nghỉ làm của

bệnh nhân và người đi

Chi phí do nghỉ làm của bệnh nhân và người đi cùng bệnh

Biến dạng số

Phỏng vấn

Trang 36

STT Tên biến Giải thích biến Loại

biến

Kỹ thuật thu thập

cùng bệnh nhân nhân trong những lần bệnh

nhân nhập viện điều trị nội trú trong năm 2021

(VNĐ)

Chi phí thuê người làm hộ

hoặc người chăm sóc bệnh

nhân

Chi phí thuê người làm hộ hoặc người chăm sóc bệnh nhân trong những lần bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú trong năm 2021

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị liên

quan đến bệnh đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2021

Bảng 2.6 Biến số nghiên cứu mục tiêu 2

STT Tên biến Giải thích biến Loại biến

Kỹ thuật thu thập

Biến phân loại Không đi làm; Công nhân viên chức; Nhân viên văn phòng;

Sử dụng tài liệu

có sẵn

Trang 37

STT Tên biến Giải thích biến Loại biến

Kỹ thuật thu thập

thời gian nhất Nông dân; Hưu trí;

Kinh doanh; Khác

4 Địa chỉ Là nơi ở hiện tại ghi trên

thẻ BHYT của BN Biến định danh

Sử dụng tài liệu

có sẵn

5 Bệnh mắc

kèm

Các bệnh khác (ngoài bệnh ĐTĐ typ 2) được ghi nhận trong quá trình điều trị ngoại trú của BN

Biến phân loại Không THA không RLLM; THA;

RLLM; THA và RLLM

Sử dụng tài liệu

Biến dạng số (năm)

Sử dụng tài liệu

Biến phân loại Không có biến chứng; Có 1 hoặc 2 biến chứng; Có ít nhất 3 biến chứng

Phỏng vấn

Sử dụng tài liệu

có sẵn

Trang 38

STT Tên biến Giải thích biến Loại biến

Kỹ thuật thu thập

Sử dụng tài liệu

Biến dạng số (ngày)

Sử dụng tài liệu

có sẵn

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp hồi cứu bệnh án ngoại trú trong năm 2021 và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu là sử dụng tài liệu có sẵn, dựa trên hồ sơ bệnh án theo dõi quá trình điều trị ngoại trú của bệnh nhân và bảng kê chi phí điều trị ngoại trú của bệnh nhân trong mỗi lần bệnh nhân đến khám định kỳ

Điều tra viên, sau khi có danh sách bệnh nhân đủ điều kiện tham gia nghiên cứu trong ngày tại phòng khám Khoa Khám bệnh, tiến hành gọi tên từng bệnh nhân và phỏng vấn Mục tiêu và ý nghĩa của kết quả nghiên cứu được giải thích rõ với bệnh nhân và người đi cùng bệnh nhân để bệnh nhân thấy được giá trị và tầm quan trọng của nghiên cứu Từ đó bệnh nhân và người đi cùng bệnh

nhân trả lời nghiêm túc để kết quả thu được đáng tin cậy Trong trường hợp đối

tượng là người già không đủ khả năng trả lời bộ câu hỏi phỏng vấn, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn người đi cùng bệnh nhân

Bệnh nhân nào đồng ý tham gia nghiên cứu thì điều tra viên tiến hành phỏng vấn và lưu mã bệnh án của bệnh nhân đó Sau đó, điều tra viên căn cứ vào

mã bệnh án đã lưu lại trên phiếu phỏng vấn để tìm hồ sơ bệnh án của bệnh nhân

đó trên phần mềm quản lý bệnh viện Bệnh nhân nào không đồng ý tham gia

Trang 39

nghiên cứu thì bỏ qua

Đối với bệnh nhân có nhập viện nội trú trong thời gian nghiên cứu, các dữ liệu về số lần nhập viện, thời gian nằm viện trung bình cũng như chi phí điều trị nội trú được thu thập trên cơ sở dữ liệu bệnh án nội trú của bệnh viện và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân

Bộ công cụ thu thập số liệu được thể hiện ở phụ lục 1, bao gồm phần câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân (phần A và B) và biểu mẫu thu thập số liệu từ cơ sở dữ liệu hệ thống của bệnh viện (phần C) Đối với phần phỏng vấn bệnh nhân, bộ câu hỏi được thử nghiệm trên 05 bệnh nhân và sau đó được hiệu chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Kiến An

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu là đối tượng nghiên cứu đã được nêu trong mục 2.1

Cỡ mẫu nghiên cứu:

N là số hồ sơ bệnh án cần nghiên cứu

Z là Hệ số tin cậy (chọn α = 0,05 thì Z = 1,96)

P là tỷ lệ ước tính tỷ lệ hồ sơ bệnh án phù hợp (lựa chọn P = 0,5)

d là khoảng chênh lệch chấp nhận được trong thực tế (chọn d = 0,1)

Từ công thức ta tính được cỡ mẫu tối thiểu là 96,04 bệnh nhân Lấy dư 10% số bệnh nhân cần phải khảo sát là 105,6 bệnh nhân Vậy cỡ mẫu cần khảo sát là 106 bệnh nhân Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu chọn

cỡ mẫu là 110 bệnh nhân Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện

❖ Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên 110 bệnh nhân ngoại trú có BHYT tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Kiến An

Trang 40

Bảng 2.7 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu

Số lượng

BN

Tỷ lệ (%)

Số lượng

BN

Tỷ lệ (%)

Số lượng

BN

Tỷ lệ (%)

Tuổi (TB ± SD) 67,7 ± 9,73 70,19 ± 9,19 69,22 ± 9,44

50-59 tuổi 5 50,0 5 50,0 10 9,1 60-69 tuổi 18 50,0 18 50,0 36 32,7

80-89 tuổi 4 30,8 9 69,2 13 11,8

Nghệ nghiệp

Không đi làm 16 37,2 27 62,8 43 39,1 Công nhân viên

Ngày đăng: 19/08/2022, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w