Điều này cho thấy vai trò của Sở Y tế Hải Dương trong việc quản lý và xây dựng danh mục thuốc đấu thầu đáp ứng được nhu cầu điều trị của các CSYT là rất quan trọng, cần thường xuyên phân
TỔNG QUAN
Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc và danh mục thuốc
Đấu thầu, được định nghĩa bởi Luật đấu thầu, là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn và dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa và xây lắp; đồng thời là quá trình lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng cho các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc dự án đầu tư có sử dụng đất, nhằm bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Khác với luật đấu thầu số 61, luật đấu thầu số 43 có mục riêng (Mục 3, Chương
5) quy định về việc mua thuốc, vật tư y tế sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ BHYT và nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế
1.1.2 Danh mục thuốc đấu thầu và trúng thầu:
* Danh mục thuốc bệnh viện:
Theo WHO “Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [31]
Danh mục thuốc đấu thầu được xây dựng trên cơ sở các thuốc thiết yếu đáp ứng nhu cầu sử dụng tại các cơ sở y tế, và được mua từ nguồn vốn Nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế công lập [8].
- Có các DMT đấu thầu:
+ DMT đấu thầu tập trung cấp quốc gia
+ DMT đấu thầu tập trung cấp địa phương
+ DMT được áp dụng hình thức đàm phán giá
DMT SXTN đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp, đảm bảo danh mục thuốc được xây dựng từ các thuốc sản xuất trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành Các thuốc này đáp ứng yêu cầu phòng bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng bảo đảm cung cấp cho các cơ sở y tế trên toàn quốc [10].
1.1.2.2 Phân chia nhóm thuốc trong các gói thầu [7]
Nhóm thuốc theo tiêu chí kỹ thuật được thực hiện theo Thông tư 15/2019/TT- BYT, cụ thể:
- Gói thầu thuốc generic: nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5
- Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị
- Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
Chi tiết theo phụ lục 3
1.1.3 Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc trúng thầu theo KQĐT tập trung:
Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn vị KCB và nhà thầu ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng đúng thời gian quy định Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định rõ trách nhiệm của từng đối tượng trong quá trình thực hiện hợp đồng, gồm đơn vị mua sắm tập trung, cơ sở y tế và nhà thầu.
* Bên mời thầu/ Đơn vị đầu mối:
Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện thỏa thuận khung và hợp đồng với các nhà thầu được lựa chọn, nhằm bảo đảm việc triển khai đúng kế hoạch và chất lượng Đồng thời điều tiết việc thực hiện kế hoạch để bảo đảm sử dụng tối thiểu 80% số lượng thuốc đã báo cáo về đơn vị mua thuốc tập trung.
* Bên đơn vị KCB, đơn vị sử dụng thuốc:
Các cơ sở y tế phải đảm bảo thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và các tình huống khác sau khi báo cáo với cơ quan có thẩm quyền, CSYT cam kết thực hiện tối thiểu 50% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết.
Trường hợp CSYT không thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký, Thủ trưởng CSYT phải báo cáo và giải trình lý do với người có thẩm quyền Quy định này đảm bảo sự tuân thủ các điều khoản hợp đồng, tăng cường tính minh bạch và quản lý hiệu quả tiến độ thực hiện giữa CSYT và các bên liên quan Việc báo cáo kèm giải trình giúp cơ quan có thẩm quyền đánh giá nguyên nhân, đề xuất biện pháp khắc phục và đảm bảo thực hiện đúng quy trình quản trị hợp đồng.
Cơ sở y tế không được mua vượt quá số lượng thuốc ở một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc thuộc các nhóm thuốc khác cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng và cùng dạng bào chế đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký.
Các trường hợp sau đây cho phép mua vượt hạn mức, nhưng tổng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung.
Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác có cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng, và chỉ còn lại số lượng thuốc thuộc gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị.
Các nhóm thuốc có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc cùng hàm lượng đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng hoặc bị đình chỉ lưu hành; các thuốc này bị rút khỏi Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi trúng thầu.
Trong trường hợp nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc thuộc một nhóm thuốc theo hợp đồng đã ký và không có khả năng tiếp tục cung cấp vì lý do bất khả kháng, nhà thầu phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh để làm căn cứ cho các biện pháp xử lý phù hợp.
Trong trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của cơ sở y tế vượt 20% so với số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung, hoặc khi cơ sở y tế phát sinh nhu cầu mà chưa tổng hợp được nhu cầu để xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua thuốc, cơ sở y tế phải báo cáo bằng mẫu quy định tới đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương.
Để bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động mua sắm thuốc, Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương điều tiết lượng thuốc ở mức không vượt quá 30% tổng số lượng đã được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương.
* Đối với nhà thầu được lựa chọn
- Có trách nhiệm cung cấp thuốc theo số lượng và tiến độ ghi trong hợp đồng đã ký với từng cơ sở y tế
Trong hợp đồng đã ký, nhà thầu chưa cung cấp đầy đủ số lượng thuốc thuộc một nhóm thuốc nhưng không có khả năng tiếp tục cung cấp do các lý do bất khả kháng; trong trường hợp này, nhà thầu phải thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh để xác nhận sự cố và bảo đảm quyền lợi các bên, đồng thời hỗ trợ việc xử lý sự cố theo quy định pháp lý.
Một số văn bản pháp lý liên quan
Thuốc là hàng hóa đặc biệt có vai trò trực tiếp đối với sức khỏe và tính mạng con người, vì vậy cần một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong khám chữa bệnh và điều trị cho người bệnh.
Hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc đã trải qua nhiều giai đoạn cải cách và ngày càng hoàn thiện, hướng tới sự minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả trong mua sắm thuốc Trong 5 năm gần đây, công tác đấu thầu đã được quy định bởi một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng đầy đủ và đồng bộ, tập trung vào nguyên tắc cạnh tranh, thẩm quyền, quy trình thầu và các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
Bảng 1.1 Một số văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc
Số hiệu văn bản Đặc điểm
Do Quốc hội ban hành, quy định các nội dung (phương thức, hình thức, cách thức tổ chức…) về hoạt động đấu thầu
Do Quốc hội ban hành, Luật quy định chính sách của Nhà nước về dược, bao gồm hành nghề dược, kinh doanh dược, đăng ký, lưu hành và thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc, dược liệu và thuốc cổ truyền, đồng thời quản lý giá thuốc nhằm bảo đảm an toàn người dùng, chất lượng thuốc và sự ổn định của thị trường dược.
Do chính phủ ban hành, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Do Bộ Y tế ban hành, thông tư hướng dẫn việc đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung và danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá; Thông tư này quy định danh mục thuốc đấu thầu ở cấp quốc gia và cấp địa phương, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá, và sửa đổi một số điều tại Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019.
Thông tư do Bộ Y tế ban hành quy định danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Theo Thông tư, khi lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ yêu cầu, các cơ sở y tế phải nêu rõ không được chào thầu thuốc nhập khẩu cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật Cụ thể, thuốc có tiêu chí kỹ thuật nằm trong Danh mục kèm theo Thông tư 03/2019/TT-BYT là WHO-GMP thì nhà thầu không được chào thầu thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật thuộc nhóm 5 theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 15/2019/TT-BYT.
Đối với thuốc có tiêu chí kỹ thuật nằm trong Danh mục kèm theo Thông tư 03/2019/TT-BYT và đạt chuẩn EU-GMP, nhà thầu không được chào thầu các thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật thuộc nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.
Trong thực tế, phần lớn chi phí thuốc tại các cơ sở y tế được chi trả từ nguồn bảo hiểm y tế, nên việc xây dựng DMT đấu thầu tại các cơ sở y tế chịu ảnh hưởng lớn từ các thông tư quy định về DMT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Cụ thể, Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định về thuốc hoá dược và Thông tư 05/2015/TT-BYT quy định về DMT cổ truyền, thuốc dược liệu Các quy định này tác động đến quá trình lựa chọn, thầu và phân bổ thuốc, nhằm bảo đảm tuân thủ thanh toán của bảo hiểm y tế và tối ưu chi phí cho người bệnh.
Thực trạng thực hiện thuốc trúng thầu
Theo quy định của TT11/2016/TT-BYT và Thông tư 15/2019/TT-BYT, tất cả các cơ sở y tế phải thực hiện tối thiểu 80% số lượng thuốc trúng thầu, tuy nhiên thực hiện quy định này chưa đạt được ở mọi đơn vị Nghiên cứu về kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại một số Sở Y tế cho thấy mức độ tuân thủ còn khác biệt giữa các địa phương và được trình bày chi tiết trong bảng so sánh kết quả thực hiện.
Bảng 1.2 Số khoản mục, giá trị sử dụng so với trúng thầu
STT Sở Y tế/ Năm nghiên cứu
Khoản mục Giá trị (Triệu đồng) Tài liệu tham khảo
Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ
Phúc 2017 (Các bệnh viện tuyến tỉnh)
Phúc 2017 (Các bệnh viện tuyến huyện)
Yên 2018-2019 958 884 92,28 412.578 308.472 74,77 [36] Theo kết quả nêu trên thì hầu hết các tỉnh, thành đều thực hiện chưa đạt 80% số lượng trúng thầu theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT
1.3.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo gói thuốc và nhóm TCKT
Trong đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương do ĐTMTTT quản lý, tỉ lệ SKM và giá trị trúng thầu của thuốc generic so với tổng thuốc trúng thầu thường chiếm phần lớn, từ 70% đến 80% Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá kết quả thực hiện đấu thầu tập trung tại các Sở Y tế Nghệ An, Bắc Giang, Nam Định và Hà Nội, nhằm làm rõ thực trạng và tác động của cơ chế này Kết quả cho thấy xu hướng ưu tiên thuốc generic trong các gói thầu ở địa phương, góp phần giảm chi phí và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực y tế.
Bảng 1.3 Số khoản mục, giá trị trúng thầu theo nhóm TCKT
Khoản mục Giá trị (Triệu đồng)
Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ
Khoản mục Giá trị (Triệu đồng)
Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ
Theo kết quả được trình bày, hầu hết các tỉnh cho thấy việc thực hiện chưa đạt 80% số lượng trúng thầu theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT Điều này cho thấy công tác dự trù danh mục thuốc và xây dựng kế hoạch đấu thầu còn chưa sát thực tế, khiến quá trình mua sắm và cung ứng thuốc gặp khó khăn và thiếu tính dự báo.
1.3.3 Tình hình thực hiện thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực và được Nhà nước hỗ trợ, thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ trọng thấp so với thuốc nhập khẩu, trong đó thuốc nhập khẩu chiếm hơn 60% tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam Đến nay, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc và có mức tăng trưởng bình quân trên 15% Tuy nhiên, tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam còn rất thấp Cụ thể, tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tại các BV tuyến Trung ương đạt 11,9%, tuyến tỉnh 33,9%, tuyến huyện 61,5% trong tổng số tiền thuốc điều trị.
Bảng 1.4 Tỷ lệ thực hiện thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước
STT Sở Y tế/ Năm nghiên cứu
Thuốc nhập khẩu Thuốc SXTN Tài liệu tham khảo
STT Sở Y tế/ Năm nghiên cứu
Thuốc nhập khẩu Thuốc SXTN Tài liệu tham khảo
2018 (Các Bệnh viện tuyến tỉnh)
Các nghiên cứu cho thấy thuốc nhập khẩu vẫn chiếm ưu thế trong danh mục thuốc được sử dụng tại các đơn vị khám chữa bệnh Tỷ lệ dùng thuốc nhập khẩu được ghi nhận cao hơn so với thuốc sản xuất trong nước, cho thấy dòng thuốc ngoại đang chiếm lĩnh thị trường và ưu tiên sử dụng trong hệ thống y tế hiện nay.
1.3.4 Cơ cấu sử dụng thuốc theo ABC và vấn đề sử dụng thuốc hạng A:
Phương pháp phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa số lượng tiêu thụ và chi phí nhằm xác định những thuốc có chi phí sử dụng lớn và hỗ trợ quản lý tồn kho hiệu quả Nhiều nghiên cứu còn áp dụng phân tích ABC cho danh mục thuốc trúng thầu để đánh giá công tác dự trù thuốc tại các cơ sở y tế trên địa bàn và có định hướng lựa chọn sử dụng thuốc trúng thầu tối ưu về chi phí và hiệu quả điều trị.
Theo Thông tư 21/TT-BYT về hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và nhóm vitamin, khoáng chất được phân loại vào nhóm N (thuốc không thiết yếu - Non Essential drugs) Theo lý thuyết, thuốc hạng A chiếm 10-20% tổng số sản phẩm nhưng có giá trị sử dụng lớn và chiếm tới 75-80% tổng chi phí mua thuốc; thuốc hạng B chiếm 10-20% tổng số sản phẩm và 15-20% tổng giá trị tiền Việc đưa các thuốc N vào nhóm A là không hợp lý Thực tế cho thấy nhiều tỉnh đang gặp vấn đề đối với phân loại thuốc hạng A.
Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích ABC Đơn vị và năm nghiên cứu
Thuốc hạng A Thuốc hạng B Thuốc hạng C
Vấn đề sử dụng thuốc hạng A
% Đơn vị và năm nghiên cứu
Thuốc hạng A Thuốc hạng B Thuốc hạng C
Vấn đề sử dụng thuốc hạng A
Các thuốc hạng A có 23 thuốc khoáng chất và vitamin, 134 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Các thuốc hạng A có 06 thuốc khoáng chất và vitamin, 38 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Các thuốc hạng A có 03 thuốc khoáng chất và vitamin, 42 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Các thuốc hạng A có 02 thuốc khoáng chất và vitamin, 18 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Các thuốc hạng A có 01 thuốc khoáng chất và vitamin, 24 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Đơn vị và năm nghiên cứu
Thuốc hạng A Thuốc hạng B Thuốc hạng C
Vấn đề sử dụng thuốc hạng A
A, có 26 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và
02 thuốc vitamin và khoáng chất
1.3.5 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL:
Nhiều nghiên cứu cho thấy có nhiều nhóm tác dụng dược lý của thuốc có tỉ lệ sử dụng thấp hơn nhiều so với yêu cầu tối thiểu 80%, điều này cho thấy sự bất cập trong việc tuân thủ và vận dụng đúng liều lượng của người dùng cũng như hệ thống chăm sóc sức khỏe Sự tụt giảm tỉ lệ sử dụng ở các nhóm tác dụng dược lý có thể làm giảm hiệu quả điều trị và làm gia tăng rủi ro liên quan đến an toàn thuốc Do đó, cần đánh giá và cải thiện các yếu tố ảnh hưởng như nhận thức về thuốc, sự gắn kết của bệnh nhân với phác đồ điều trị và các biện pháp giáo dục y tế để nâng cao tỉ lệ sử dụng đúng mức Việc nhận diện và tối ưu hóa nhóm tác dụng dược lý bị bỏ qua có thể góp phần cải thiện kết quả chăm sóc sức khỏe, tối ưu hóa liệu trình và tăng cường hiệu quả điều trị cho người bệnh.
Bảng 1.6 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm
Nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu, nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, nhóm thuốc chống Parkinson, nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và nhóm thuốc điều trị mắt, mũi, họng là các nhóm có tỉ lệ thực hiện thấp nhất, và không có khoản mục nào được thực hiện đạt 80% giá trị trúng thầu; tỉ lệ SKM không thực hiện tại các nhóm này ở mức cao Tiếp theo là nhóm Khoáng chất và vitamin (92.59%), nhóm gây mê, gây tê (90.91%) Nhóm Parkinson, thuốc chống co giật, chống động kinh và dung dịch thẩm phân phúc mạc có tỉ lệ SKM không thực hiện đạt 80% giá trị trúng thầu thấp nhất trong tất cả các nhóm, ở mức 50%.
Có 05 nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu, thuốc dùng chẩn đoán, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị ung thư và điều hoàn miễn dịch, thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu không có khoản mục nào được sử dụng đạt 80% giá trị trúng thầu
Tỷ lệ SKM được thực hiện nằm trong khoảng 33,33% - 100% Tỷ lệ giá trị thuốc được thực hiện nằm trong khoảng 4% - 93,94%
Trong các nhóm tác dụng dược lý, nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm
Theo báo cáo, tỷ lệ giá trị thực hiện so với giá trị trúng thầu đạt 93,94%, cho thấy mức độ thực hiện cao Tuy nhiên, có 5 nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện dưới 60% so với giá trị trúng thầu, gồm: nhóm thuốc dùng cho chẩn đoán với 59,16%, nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu với 52,61%, nhóm thuốc chống Parkinson với 14,63%, nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu với 8,48%, và nhóm dung dịch thẩm phân phúc mạc với 4%.
1.3.6 Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện KQTT không đạt yêu cầu tối thiểu
1.3.6.1 Tình hình các thuốc trúng thầu thực hiện không đúng theo quy định:
Kết quả nghiên cứu của một số đề tài, tình hình về vấn đề DMT sử dụng so với trúng thầu thể hiện theo bảng sau:
Bảng 1.7 Tình hình thuốc trúng thầu nhưng thực hiện không đúng theo quy định Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm
Sở Y tế Thanh Hóa năm 2018 [16]
% SKM không được sử dụng: 8,2%, % tương ứng 2,2% giá trị trúng thầu, trong đó:
Nhóm Generic có 94/1179 SKM (8%), BDG có 8/164 SKM (4,9%), Thuốc cổ truyền có 22/177 SKM (12,4%)
Sở Y tế Bắc Kạn năm 2018 [35]
Có 162 SKM không được mua sắm, 359 SKM thực hiện dưới 80%
Có 04 SKM thực hiện vượt 120% KQTT
Sở Y tế Hà Nội năm 2016 [14]
Các thuốc chưa thực hiện được 80% giá trị trúng thầu:
Nhóm BDG có 307/870 khoản (35,3%); N1 có 304/842 khoản (36,1%); N2 tỷ lệ này là 36,4%; N4 có 32/166 khoản (19,3%); N5 có 15/39 khoản (38,5%); 7 thuốc N3; 4 thuốc N1 và 3 thuốc gói BDG có giá trị thực hiện vượt 130% GTTT
Sở Y tế Bắc Giang năm 2017 [32]
225/1.155 khoản (19,5%) không được sử dụng
57,7% số khoản mục thực hiện cung ứng không đạt 80%
Sở Y tế Nghệ An năm 2017-2018
- % SKM sử dụng/trúng thầu: 80,04%
- 417 mặt hàng trúng thầu nhưng không có bệnh viện nào sử dụng (19,96% về SKM)
- 30 mặt hàng (1,44% về SKM) sử dụng vươṭ quá số lượng trúng thầu
Sở Y tế Đồng Nai năm 2017 [27]
% giá trị sử dụng so với kết quả trúng thầu là 61,6%
Trong quá trình đấu thầu, 223 mặt hàng trúng thầu (chiếm 12% tổng số mặt hàng và 3,3% về giá trị) nhưng cho đến nay không có bệnh viện nào sử dụng chúng Có 18 SKM thực hiện trên 120% KQTT, cho thấy mức độ vượt so với kỳ vọng ở một số đơn vị Các đặc điểm được nêu rõ tại đơn vị và năm nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm cho quản lý mua sắm và sử dụng vật tư y tế.
Có 16 SKM thực hiện vượt 120% KQTT, trong đó có 14 SKM là thuốc Generic, 02 SKM là thuốc BDG với tổng giá trị trúng thầu là
144, 7 triệu đồng Đây đều là thuốc thiết yếu, dùng để điều trị chính, không có thuốc hỗ trợ điều trị, và giá trị mua vượt 120% đều rất nhỏ
Có 10 thuốc mua vượt 120% có 4 thuốc có khả năng thay thế được bằng các thuốc khác có trong danh mục thuốc trúng thầu, 06 SKM thuốc thực hiện vượt 120% do nguyên nhân bất khả kháng
- Có 4 khoản mục thuốc thực hiện vượt 120% so với lượng trúng thầu (chiếm 0,42%): 03 KM thuốc generic; 01 KM thuốc cổ truyền trong DMT trúng thầu có thuốc thay thế
1.3.6.2 Nguyên nhân các thuốc trúng thầu thực hiện không đạt yêu cầu tối thiểu do các cơ sở y tế
Một số nghiên cứu về thuốc trúng thầu thực hiện không đạt yêu cầu tối thiểu do các cơ sở y tế như bảng sau:
Bảng 1.8 Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không đạt yêu cầu tối thiểu do các cơ sở tế Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm
Sở Y tế Thanh Hóa năm 2018 [16]
Thuốc trúng thầu không được triển khai do các cơ sở y tế có 70 SKM Trong đó có 16 khoản mục (2.511 triệu đồng) không thực hiện do mô hình bệnh tật thay đổi so với kỳ trước; có 20 khoản mục (5.898 triệu đồng) không thực hiện do lượng bệnh nhân giảm; có 34 khoản mục (6.352 triệu đồng) không thực hiện do đơn vị dự kiến nhu cầu không sát thực tế.
Có 486 SKM thực hiện không đạt yêu cầu 80% kết quả trúng thầu do cơ sở KCB; nguyên nhân có giá trị lớn nhất được các cơ sở y tế báo cáo là “Đơn vị dự trù chưa sát với thực tế sử dụng”, chiếm 43,8%, sau là các nguyên nhân khác.
“ đơn vị chậm thanh toán” (chiếm 17,5%), “thuốc giá cao, thuốc có nhiều nhóm, hàm lượng thay thế” (chiếm 16,1%)…
Sở Y tế Hà Nội năm 2016 [14]
Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lược về đấu thầu thuốc tại Hải Dương
Chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BYT-BNV Theo thông tư này, Sở Y tế được giao vai trò tham mưu và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về y tế ở địa phương, đồng thời bảo đảm chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện các chương trình y tế phù hợp với mục tiêu phát triển của tỉnh, thành phố.
Y tế Hải Dương có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn Nhiệm vụ bao gồm khám chữa bệnh, y tế dự phòng, phục hồi chức năng, y dược cổ truyền, dược phẩm và mỹ phẩm, quản lý trang thiết bị và công trình y tế Bên cạnh đó, đơn vị còn đảm nhiệm công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế và các hoạt động y tế khác theo quy định của pháp luật.
Sở Y tế Hải Dương chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND tỉnh Hải Dương về tổ chức, biên chế và hoạt động, đồng thời chịu sự hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Y tế thực hiện.
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức ngành Y tế Hải Dương
Các phòng ban chuyên môn, chi cục *
Các bệnh viện đa khoa **
Các trung tâm, các bệnh viện chuyên khoa ***
(*) : Gồm các phòng : Văn phòng, Thanh tra sở, Nghiệp vụ Y, Nghiệp vụ Dược
& Quản lý hành nghề y tế tư nhân, TCCB, Kế hoạch tài chính 02 Chi cục : Chi Cục
An toàn vệ sinh thực phẩm, chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình
Danh mục này gồm các bệnh viện đa khoa ở cấp tỉnh và các trung tâm y tế của 12 huyện, thành phố và thị xã, cùng với Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Bệnh viện Quân y 7 Quân khu 3 và Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình.
(***) : Các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh 08 bệnh viện: BV Phụ Sản, BV
Danh sách các cơ sở y tế nổi bật gồm Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Mắt & Da liễu, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Phục hồi chức năng, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Mắt Quốc tế và Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Hải Dương cho thấy mạng lưới khám chữa bệnh đa dạng, chuyên sâu, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân và cán bộ trong tỉnh.
(****) : Khối Y tế dự phòng: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC)
Ngành y tế tỉnh Hải Dương có 21 cơ sở khám chữa bệnh công lập trực thuộc Sở Y tế, là nền tảng chăm sóc sức khỏe cho người dân địa phương Bên cạnh đó, tỉnh có 02 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ y tế và giảm tải cho hệ thống công lập Hải Dương còn có 01 Bệnh viện Quân y số 7 thuộc Quân khu 3 và 01 Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, phục vụ công tác khám chữa bệnh, đào tạo và nghiên cứu Thêm vào đó, 01 Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho đội ngũ cán bộ, góp phần ổn định nguồn nhân lực y tế tại địa phương.
1.3.3 Sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương
Từ năm 2005, thực hiện theo Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 16/4/2004 của Bộ Y tế về chấn chỉnh công tác cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện, tổ chức chào hàng cạnh tranh thí điểm tại 06 bệnh viện công lập.
Từ năm 2007 đến 2012, căn cứ theo Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT/BYT-BTC ngày 10/8/2007, việc đấu thầu mua thuốc được tổ chức thực hiện theo ba vùng: Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh và Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Miện.
Từ năm 2013 -2015, đấu thầu thuốc được tổ chức tập trung tại Sở Y tế theo quy định của UBND tỉnh tất cả các mặt hàng
Từ năm 2016 đến nay, việc đấu thầu thuốc được tổ chức tập trung tại Sở Y tế Riêng gói thầu dược liệu được giao cho Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh tự tổ chức.
Sau gần 10 năm tổ chức đấu thầu tập trung, Sở Y tế Hải Dương đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong công tác cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế, đồng thời tăng cường quản lý thuốc trên địa bàn và tạo sự thống nhất về giá thuốc trên toàn tỉnh.
Phòng Nghiệp vụ Dược và Quản lý hành nghề y tế tư nhân thuộc Sở Y tế là phòng chuyên môn tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo Sở Y tế về công tác đấu thầu thuốc, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan quản lý và hội đồng đấu thầu thuốc Đồng thời, phòng là đơn vị thường trực của hội đồng đấu thầu thuốc, chịu trách nhiệm tổ chức, điều phối và hỗ trợ các hoạt động đấu thầu thuốc một cách chuyên nghiệp và minh bạch.
Việc đấu thầu tập trung tại SYT Hải Dương có nhiều ưu điểm:
Thực hiện đầy đủ các bước cơ bản của quy trình đấu thầu thuốc, kế hoạch đấu thầu thuốc hàng năm được triển khai khẩn trương và đúng tiến độ Danh mục kế hoạch được xây dựng sát với nhu cầu điều trị, đồng thời việc quản lý chi phí và giá cả được thực hiện chặt chẽ và khách quan trong quá trình thẩm định và xây dựng giá Việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc này giúp đảm bảo nguồn cung thuốc ổn định, minh bạch và tối ưu chi phí cho bệnh viện và người bệnh, đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị.
- Giá thuốc thống nhất ở tất cả các tuyến và ổn định trong vòng 12 tháng
Giảm thiểu thời gian, nhân lực và chi phí liên quan đến quy trình đấu thầu giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả vận hành Điều này tạo điều kiện cho các đơn vị tập trung nhiều hơn vào công tác cung ứng thuốc và dược lâm sàng, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc thuốc và kết quả điều trị.
- Tổ chức đấu thầu ngày càng chuyên nghiệp, lựa chọn được những nhà thầu uy tín, mặt hàng chất lượng với chi phí phù hợp
Tuy nhiên, việc đấu thầu tập trung tại SYT Hải Dương cũng gặp phải những khó khăn, bất cập:
- Dự toán nhu cầu thuốc gặp nhiều khó khăn do cơ cấu bệnh tật thay đổi, thói quen sử dụng thuốc tại các đơn vị là khác nhau
- Khó khăn trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và lưu tài liệu sau mỗi đợt đấu thầu
- Hệ thống quản lý giá thuốc, dữ liệu chuẩn quốc gia chưa hoàn thiện gây khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện
- Một số nhà thầu vi phạm hợp đồng cung ứng, chậm trễ giao hàng
Trước sự biến động liên tục của hệ thống văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế, Sở Y tế Hải Dương luôn đi đầu và dẫn đường trong việc cập nhật, triển khai các quy định mới Đơn vị này chú trọng đảm bảo tính công khai, minh bạch và tuân thủ đầy đủ pháp lý trong quá trình đấu thầu, nhằm nâng cao hiệu quả mua thuốc và chất lượng dịch vụ y tế tại tất cả cơ sở trên địa bàn tỉnh.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu:
+ Thuốc trong DMT trúng thầu năm 2020-2021 của Sở Y tế Hải Dương
Thuốc nằm trong danh mục thuốc trúng thầu được triển khai tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương, căn cứ báo cáo thực hiện kết quả đấu thầu thuốc năm 2020-2021 của các cơ sở y tế công lập Nội dung báo cáo cho thấy quá trình thực hiện đấu thầu và kết quả cung ứng thuốc tại các cơ sở y tế công lập, nhằm bảo đảm thuốc nằm trong danh mục được phê duyệt và phục vụ người dân trên địa bàn tỉnh.
Phỏng vấn cán bộ y tế bao gồm đại diện: Thành viên HĐT&ĐT, phụ trách khoa dược, dược sỹ khoa dược làm công tác cung ứng
Phỏng vấn nhà thầu: nhân viên kinh doanh/phụ trách cung ứng thuốc
Sở Y tế Hải Dương và các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương thực hiện kết quả trúng thầu tập trung của Sở Y tế Hải Dương Việc áp dụng kết quả trúng thầu tập trung đảm bảo sự công khai, minh bạch và hiệu quả trong mua sắm trang thiết bị y tế, vật tư và thuốc cho hệ thống y tế công lập tỉnh Các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai và tuân thủ các hợp đồng trúng thầu, đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân Hải Dương.
(Do hợp đồng giữa nhà thầu và đơn vị KCB theo kết quả đấu thầu năm 2020-
2021 chủ yếu hết hiệu lực vào giữa tháng 10/2021 nên các số liệu mua thuốc năm 2020-2021 được tính từ 15/9/2020 đến 15/10/2021)
Phương pháp nghiên cứu
Biến số nghiên cứu để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu được thể hiện tại bảng:
Bảng 2.13 Các biến nghiên cứu
T Tên biến Cách diễn giải Giá trị
PP thu thập Mục tiêu 1: So sánh danh mục thuốc được thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021
Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị
Là thuốc trúng thầu, thuốc trúng thầu được các cơ sở khám chữa bệnh mua theo kết quả trúng thầu
T Tên biến Cách diễn giải Giá trị
PP thu thập thực hiện
Thuốc trúng thầu và thực hiện theo nhóm TCKT
Là thuốc trúng thầu, thuốc thực hiện thuộc nhóm 1, 2, 3,4,5 (trong gói thuốc generic) hoặc nhóm 1, 2,
3 (trong gói thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu) phân loại theo quy định tại Thông tư 15/2019/TT-BYT
Thuốc trúng thầu, thực hiện theo hạng bệnh viện
Là thuốc trúng thầu và thực hiện theo bệnh viện hạng I, hạng II, hạng III
Thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý
Thuốc được triển khai và trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý của thuốc, được phân loại theo quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT đối với thuốc tân dược và Thông tư 05/2015/TT-BYT đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền.
Biến phân loại: từ 1-27 nhóm TDDL:
1 Nhóm thuốc gây tê, mê
Thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu theo nguồn gốc
Là các thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu căn cứ nước sản xuất ghi trong giấy phép lưu hành sản phẩm
Thuốc trúng thầu có hoặc không có thuốc thay thế
Thuốc trúng thầu có thể có hoặc không có thuốc thay thế và được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau: đối với thuốc tân dược, phải có cùng hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế theo TT15/2019/TT-BYT hoặc theo đường dùng; đối với thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu, phải có cùng hoạt chất theo TT05/2015/TT-BYT và cùng dạng bào chế theo TT15/2019/TT-BYT.
Thuốc thực hiện theo phân loại
Thuốc trúng thầu và thực hiện theo hạng ABC
T Tên biến Cách diễn giải Giá trị
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện KQTT thuốc tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021
Thuốc trúng thầu không thực hiện, có hoặc không có thuốc thay thế
Là thuốc TT không thực hiện có hoặc không có thuốc thay thế
Thuốc TT không thực hiện có thuốc thay thế theo nhóm
Là thuốc TT, Thuốc TT không thực hiện có thuốc thay thế theo nhóm TCKT
Thuốc TT không thực hiện có thuốc thay thế theo nguồn gốc
Là thuốc không thực hiện có thuốc thay thế căn cứ nước sản xuất ghi trong giấy phép lưu hành sản phẩm
TT không được thực hiện, thuốc TT được thực hiện dưới 80%
Một số nguyên nhân làm ảnh hưởng tới quá trình sử dụng thuốc trúng thầu tại cơ sở KCB
Nguyên nhân thực hiện kết quả trúng thầu của thuốc trúng thầu không sử dụng có thuốc thay thế
Một số nguyên nhân làm ảnh hưởng tới quá trình sử dụng thuốc trúng thầu tại cơ sở KCB
Thu thập thông tin, phỏng vấn
Phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng được sử dụng để phân tích DMT trúng thầu và việc thực hiện kết quả trúng thầu, tập trung năm 2020 Phương pháp này cho phép đánh giá hiện trạng của quá trình đấu thầu, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tuân thủ các tiêu chí cũng như hiệu quả thực thi các gói thầu Việc phân tích DMT trúng thầu giúp làm rõ quy trình ra quyết định, mức độ cạnh tranh và tác động của các kết quả trúng thầu đến tiến độ và chi phí Kết quả năm 2020 cho thấy sự phối hợp mạnh mẽ giữa các dữ liệu định tính và định lượng, đồng thời gợi ý các khuyến nghị nhằm cải thiện quy trình đấu thầu và thực hiện kết quả trúng thầu trong tương lai.
2021 do Sở Y tế tổ chức theo sơ đồ sau:
Hình 1.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
- Nghiên cứu tài liệu và hồi cứu nguồn số liệu thứ cấp thông qua các tài liệu sẵn có:
+ DMT trúng thầu tại SYT Hải Dương năm 2020-2021
DMT kèm thỏa thuận khung của Sở Y tế Hải Dương năm 2020 quy định việc DMT trúng thầu sẽ được phân bổ cho từng đơn vị khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương và cho từng nhà thầu trúng thầu, nhằm đảm bảo quản lý và phân phối thuốc theo kế hoạch, đồng thời tuân thủ các điều khoản của thỏa thuận khung.
+ Các Báo cáo mua thuốc theo kết quả trúng thầu của các cơ sở KCB năm 2020-
Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu tại Sở Y tế tỉnh Hải Dương năm 2020-2021
So sánh DMT được thực hiện với DMT
TT tại SYT Hải Dương năm 2020-2021
* So sánh Cơ cấu DMT TT so với DMT thực hiện:
- Theo khoản mục, giá trị
- Theo nhóm TCKT của gói thầu
- Tỉ lệ thực hiện của gói thầu theo nhóm
* Vấn đề về DMT không được thực hiện:
* Vấn đề về DMT được thực hiện dưới 80%
* Vấn đề về việc thực hiện các thuốc hạng A và hạng B
Kết quả Bàn luận Giải pháp, kiến nghị
Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021
+ Các báo cáo cung ứng thuốc theo KQTT của các nhà thầu trúng thầu năm 2020-2021
Các báo cáo giải trình lý do không sử dụng thuốc theo quy định cần nêu rõ căn cứ và biện pháp khắc phục, bảo đảm tối thiểu 80% nhóm thuốc thường và 50% nhóm thuốc được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt như cấp cứu hoặc dịch bệnh Việc tuân thủ quy định sử dụng thuốc là yếu tố then chốt để tăng cường an toàn cho người bệnh, đảm bảo hiệu quả điều trị và minh bạch trong quản lý dược.
Các đơn vị công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương chia theo nhóm hạng bệnh viện, tuyến tỉnh, tuyến huyện: phụ lục 4 kèm theo
2.3.1.2 Công cụ, cách thức thu thập dữ liệu
Dùng các biểu mẫu để thu thập dữ liệu từ nguồn nghiên cứu
+ Phụ lục 1: Biểu mẫu thu thập DMT mua tại đơn vị KCB
+ Phụ lục 2: Biểu mẫu thu thập DMT cung ứng theo KQTT của các nhà thầu
Qúa trình thu thập số liệu:
Quá trình thu thập thông tin thuốc được thực hiện bằng cách ghi nhận đầy đủ các yếu tố như tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính và đơn giá; đồng thời lưu lại số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng và nguồn gốc xuất xứ của thuốc Thêm vào đó, việc phân loại theo nhóm tác dụng dược lý và đường dùng giúp dữ liệu thuốc được chuẩn hóa và tối ưu cho các mục đích SEO và quản trị dữ liệu.
- Các thông tin trên được đưa vào phụ lục 1,2
Để đảm bảo thu thập dữ liệu thuốc chính xác và nhất quán, bước đầu là xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện biểu mẫu thu thập số liệu; biểu mẫu này cần gồm các thông tin thiết yếu như tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng sử dụng, GT thực hiện, nguồn gốc, nhóm tác dụng dược lý và đường dùng.
Biểu mẫu thu thập số liệu xây dựng dựa theo mục tiêu và các chỉ số, biến số nghiên cứu
Bộ công cụ này được thử nghiệm, chỉnh sửa phù hợp với mục đích nghiên cứu
Bước 2: Điền các thông tin vào biểu mẫu thu thập số liệu
Bước 3: Sàng lọc và làm sạch số liệu
Phương pháp định tính được sử dụng nhằm xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kết quả thuốc trúng thầu, phân tích tỉ lệ thuốc trúng thầu không đạt tối thiểu và làm rõ nguyên nhân phải thực hiện điều tiết; đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến một số thuốc mà Sở Y tế không có khả năng điều tiết.
Để làm sáng tỏ các vấn đề phát hiện trong nghiên cứu định lượng [15], ta có thể sử dụng phỏng vấn sâu theo câu hỏi gợi ý đã được xây dựng nhằm khai thác sâu ý kiến và thái độ của các đối tượng phỏng vấn có trình độ và am hiểu vấn đề (bác sĩ, dược sĩ) Phỏng vấn sâu giúp bổ sung bối cảnh thực tế cho kết quả định lượng, làm rõ các yếu tố chưa được thể hiện và tăng tính xác thực của nghiên cứu Cách xây dựng bộ câu hỏi bán cấu trúc (Phụ lục 5, Phụ lục 6) cho phép đi từ các câu hỏi mở đến các nhóm đề xuất phản hồi, đảm bảo sự linh hoạt đồng thời có thể so sánh giữa các trường hợp Các tài liệu hướng dẫn và quy trình chi tiết được trình bày ở Phụ lục 5 và Phụ lục 6, mô tả cách thiết kế, triển khai phỏng vấn và phân tích dữ liệu sau thu thập.
- Tham khảo tài liệu soạn thảo bộ câu hỏi bán cấu trúc, [31]
Dựa trên vấn đề được nêu ở mục tiêu 1, tiến hành nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại của thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu và việc sử dụng DMT Việc làm rõ những yếu tố này giúp phân tích nguyên nhân và đề xuất các biện pháp tối ưu hóa danh mục thuốc cũng như quản lý DMT một cách hiệu quả Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ quyết định về danh mục thuốc trúng thầu và sử dụng DMT dựa trên bằng chứng, nhằm nâng cao tính cạnh tranh và chất lượng điều trị.
- Điều tra thử bộ câu hỏi bằng cách tiến hành phỏng vấn dược sỹ khoa dược;
- Hoàn thiện, điều chỉnh bộ câu hỏi phù hợp với mục đích cần tìm hiểu
Thu thập số liệu bằng phỏng vấn theo bộ câu hỏi bán cấu trúc là phương pháp kết hợp giữa câu hỏi đóng và câu hỏi mở nhằm khai thác thông tin một cách có hệ thống và linh hoạt Bộ câu hỏi gửi cho người phỏng vấn gồm các câu hỏi và các tài liệu cần chuẩn bị, giúp người tham gia hiểu rõ nội dung nghiên cứu và chuẩn bị đầy đủ trước khi phỏng vấn Quá trình thực hiện được lên lịch với thời gian chuẩn bị và thu thập dữ liệu từ 2 đến 3 ngày, đảm bảo dữ liệu thu thập được có tính so sánh, độ tin cậy cao và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
7 ngày trước khi tiến hành thu thập số liệu
Toàn bộ thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế trong năm 2020-2021 của các cơ sở y tế tham gia kế hoạch đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021, ngoại trừ các vị thuốc cổ truyền.
+ Thuốc nhập/mua từ đấu thầu tập trung do Sở Y tế tổ chức từ tháng 9/2020 đến tháng 10/2021
+ Thuốc sử dụng từ tháng 9/2020 đến tháng 10/2021
Tiêu chuẩn loại trừ quy định các trường hợp thuốc được cho, tặng hoặc viện trợ; thuốc do các đơn vị tự tổ chức mua sắm; thuốc do thầu quốc gia tổ chức và toàn bộ các vị thuốc cổ truyền do Sở Y tế Hải Dương hoặc các đơn vị tự tổ chức đấu thầu năm 2020 đều bị loại trừ.
- Cỡ mẫu nghiên cứu là toàn bộ các thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế năm 2020-2021,2019-2020 (trừ các Vị thuốc cổ truyền)
2.4.2 Phỏng vấn bán cấu trúc Đối tượng phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc: tiến hành phỏng vấn sâu lựa chọn một số cán bộ y tế có liên quan theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích: + Phỏng vấn dược sĩ tại CSYT có sử dụng KQTT thuốc: Lựa chọn chủ đích CSYT theo phân hạng bệnh viện, đa khoa/ chuyên khoa theo tuyến
+ Phỏng vấn nhà thầu: Lựa chọn chủ đích nhà thầu có thuốc trúng thầu không thực hiện hoặc thực hiện dưới 80%
Chủ đề phỏng vấn được chuẩn bị dựa trên phụ lục 5 và phụ lục 6; nội dung liên quan đã được chuyển cho các nghiên cứu viên xem trước và yêu cầu nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi tiến hành phỏng vấn Thời gian phỏng vấn dự kiến từ 10 đến 20 phút, và toàn bộ câu trả lời sẽ được ghi chép hoặc ghi âm lại để phục vụ cho công tác phân tích dữ liệu sau này.
Bộ câu hỏi đảm bảo bí mật tên người trả lời, không phân biệt đối tượng phỏng vấn để đảm bảo vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu nghiên cứu được thu thập từ các tài liệu có sẵn, gồm bản giấy có tính pháp lý và bản điện tử tương ứng của chúng Dữ liệu ở phiên bản điện tử được lưu trữ dưới dạng Excel, phục vụ cho quá trình phân tích và xử lý dữ liệu một cách hiệu quả.
* Bước 1: Mã hóa từng thuốc DMT trúng thầu theo nguyên tắc:
- “Mã thuốc”: G1 (gói 1: thuốc generic); G2 (gói 2: thuốc BDG); G3 (gói 3: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu)
STT HSMT là số thứ tự hồ sơ mời thầu từng thuốc trong kế hoạch đấu thầu, dùng để nhận diện riêng biệt mỗi loại thuốc Việc đánh mã số như thế đảm bảo không có thuốc nào trong Danh mục thuốc trúng thầu (DMT) trùng mã nhau, tăng tính minh bạch và giảm sai lệch trong quá trình đánh giá và lựa chọn thuốc trúng thầu.
Sở Y tế thực hiện quy trình mời thầu DMT nhằm bảo đảm tính công khai, cạnh tranh và tuân thủ quy định Khi DMT trúng thầu, DM kèm thỏa thuận khung được gửi cho các nhà thầu và đơn vị để ký kết thỏa thuận khung.
* Bước 2: Làm sạch dữ liệu từng mẫu nghiên cứu bằng cách: so sánh các dữ liệu trùng nhau do báo cáo sai, nhầm lẫn, loại bỏ thông tin thừa
Để quản lý dữ liệu mẫu nghiên cứu và danh mục thuốc, dùng Excel và công thức VLOOKUP để đánh mã số thuốc vào từng mẫu nghiên cứu một cách tự động Việc kết nối giữa bảng danh mục thuốc và các mẫu nghiên cứu giúp đảm bảo tính nhất quán, thuận tiện cho phân tích và báo cáo Cụ thể, xây dựng bảng tham chiếu mã thuốc và áp dụng VLOOKUP để tra cứu và gắn mã cho từng thuốc trong các mẫu; từ đó giảm sai sót và tăng hiệu quả xử lý dữ liệu Ngoài ra, để tổng hợp báo cáo mua thuốc theo kết quả trúng thầu và báo cáo sử dụng năm 2020-2021 của từng đơn vị, có thể dùng Excel để lọc, tổng hợp và trình bày dữ liệu theo từng đơn vị, giúp theo dõi chi phí, số lượng thuốc và mức độ tuân thủ Các bước này hỗ trợ việc quản trị dữ liệu dễ dàng hơn, tối ưu hóa quy trình làm việc và tăng khả năng đưa ra quyết định ở cấp đơn vị.
Bước 4: Dùng hàm VLOOKUP để tự động thu thập dữ liệu vào Phụ lục 1 và điền Biểu mẫu thu thập DMT mua tại đơn vị KCB Nội dung “Số lượng điều tiết” được thu thập thủ công từ các công văn điều chuyển lượng do Sở Y tế Hải Dương ban hành và sau đó nhập đầy đủ vào Phụ lục 1, nhằm đảm bảo tính nhất quán và tối ưu hóa quá trình tổng hợp dữ liệu.
Sau khi thu thập số liệu từ Phụ lục 1 của từng đơn vị, tiến hành kiểm tra lại số liệu để loại bỏ nhầm lẫn và báo cáo sai sót Việc quản lý dữ liệu chặt chẽ giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo, đặc biệt lưu ý các trường hợp thuốc có lượng mua điều tiết lớn hơn số lượng được điều tiết Việc rà soát dữ liệu nhằm ngăn ngừa sai lệch thông tin và tăng cường độ tin cậy cho báo cáo quản lý.
* Bước 5: Làm cũng tương tự như bước 4 nhưng thu thập dữ liệu vào Phụ lục 2 :
Biểu mẫu thu thập DMT cung ứng theo KQTT của các nhà thầu Làm tương tự đối với thuốc điều tiết
Bước 6: Dùng lệnh Vlookup để chuyển dữ liệu ở Phụ lục 1 vào bảng tổng hợp chung các đơn vị KCB báo cáo và chuyển dữ liệu ở Phụ lục 2 vào bảng tổng hợp chung của Nhà thầu báo cáo; đối chiếu số liệu giữa đơn vị KCB báo cáo và số liệu nhà thầu báo cáo để phát hiện sai lệch và sàng lọc thông tin thống nhất, tạo thành Phụ lục 9: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH.
HÌNH THỰC HIỆN KQTT THUỐC NĂM 2020-2021”
* Bước 7: Xác định biến số
- Insert thêm các trường cần thiết như: Nhóm TDDL; BDG/generic/TCT, TDL; SXTN/NK; ABC…
Để lọc nhanh các giá trị phục vụ tính toán, hãy sử dụng lệnh Insert và Pivot Table Pivot Table cho phép lọc và tóm tắt dữ liệu theo các tiêu chí nghiên cứu, giúp xác định những giá trị cần tính một cách hiệu quả Sau đó, đọc giá trị và số lượng từ bảng dữ liệu nguồn và đưa chúng vào các bảng phụ, nhằm tính tỉ lệ phần trăm hoặc các giá trị theo các tiêu chí nghiên cứu một cách dễ dàng và trực quan.
- Kẻ bảng, vẽ biểu đồ
- Các chỉ số phân tích
Bảng 2.14 Bảng các chỉ số phân tích
TT Chỉ số Cách tính
1 Tỷ lệ % SKM hoặc giá trị = SKM (giá trị) từng thành phần x 100%
2 Giá trị = Đơn giá x số lượng
- Các phương pháp phân tích số liệu:
Bảng 2.15 Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài
TT Chỉ số Nội dung
1 Phương pháp thống kê Hệ thống hóa các thuốc trúng thầu, thuốc được các dơn vị KCB mua
So sánh DMT TT với DMT kế hoạch, DMT sử dụng năm 2020 về SKM, giá trị
Là phương pháp tính tỉ lệ % của giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng nghiên cứu so với tổng số
Các tỉ lệ nghiên cứu: Tỉ lệ theo gói thầu và nhóm, tỉ lệ thuốc có nguồn gốc xuất xứ trong nước/ nhập khẩu, tỉ lệ theo nhóm TDDL
Phương pháp ABC là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách y tế Quá trình phân tích này giúp xác định và so sánh chi phí giữa các thuốc, từ đó cung cấp thông tin nền tảng để quản lý và giảm thiểu chi phí sử dụng thuốc Ứng dụng phương pháp này hỗ trợ tối ưu hóa phân bổ ngân sách dược và nâng cao hiệu quả chi tiêu y tế cho bệnh viện và cơ sở y tế.
TT Chỉ số Nội dung
5 phương pháp phân tích VEN là tập hợp các kỹ thuật giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Phương pháp này phân loại thuốc thành các nhóm Vital (thiết yếu), Essential (cần thiết) và Non-essential (không thiết yếu), từ đó tối ưu hoá danh mục thuốc, giảm lãng phí và đảm bảo nguồn cung cấp các thuốc quan trọng Khi ngân sách có hạn, VEN giúp phân bổ hiệu quả nguồn lực và ưu tiên những thuốc có ảnh hưởng lớn đến chăm sóc người bệnh Áp dụng VEN cũng cải thiện quản lý tồn kho, giảm chi phí lưu kho và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại bệnh viện.
Nội dung cụ thể của phương pháp được trình bày tại phụ lục 8
* Cụ thể các bước xử lý và phân tích số liệu như sau (nội dung cụ thể ở bước 7):
Mục tiêu 1: So sánh danh mục thuốc thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021
Bước 7.1: Dữ liệu nghiên cứu từ các đơn vị báo cáo theo mẫu phụ lục 1 đã được làm sạch, loại bỏ thông tin báo cáo sai lệch và nhầm lẫn, đồng thời bổ sung thêm các cột mục cần thiết để phục vụ cho nghiên cứu; toàn bộ dữ liệu này sẽ được cập nhật thành một file tổng hợp có tên là Phụ lục nhằm thuận tiện cho việc phân tích và tra cứu sau này.
LỤC 9: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KQTT THUỐC NĂM 2020- 2021”
Bước 7.2: Phân tích số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
* Bước 7.2.1 So sánh Cơ cấu DMT TT so với DMT thực hiện theo khoản mục, giá trị:
Để quản lý thuốc TT, thêm một cột mới tên là "Thuốc TT không được thực hiện/ Thuốc TT được thực hiện" (cột 21) Sau đó, mã hóa trạng thái của thuốc TT là "Được thực hiện" khi tổng số lượng thực hiện ở cột 17 lớn hơn 0, và là "Không được thực hiện" khi tổng số lượng thực hiện bằng 0, sử dụng hàm lọc Filter để xác định và gán nhãn cho từng hàng dựa trên giá trị ở cột 17 Quy trình này giúp phân loại nhanh các thuốc đang được thực hiện so với các thuốc chưa được thực hiện, tối ưu hóa dữ liệu và cải thiện khả năng tra cứu, lọc và báo cáo.
- Tương tự insert cột Gói thầu (cột 20), sau đó ta mã hóa thuốc theo gói thầu: Thuốc Generic- mã hóa G1, thuốc BDG – mã hóa G2, TCT, TDL mã hóa là G3
Để thu thập thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chính xác, dùng Pivot Table để lọc các cột 17, 20, 1, 16 và 18 nhằm lấy được thông tin cần tìm; dựa vào cách tính được trình bày ở Bảng 2.14 – Bảng các chỉ số phân tích để tính tỉ trọng – thực hiện các phép tính và tính toán cần thiết Cuối cùng, chuyển dữ liệu đã xử lý vào Bảng 3.16 để lưu trữ và phục vụ cho các bước phân tích tiếp theo.
* Bước 7.2.2 So sánh DMT Trúng thầu và DMT được thực hiện theo nhóm TCKT - Theo nhóm TCKT của gói thầu
Tương tự cách thực hiện trước đó, dùng Pivot table để lọc các cột 20, 21, 12, 16 và 18 nhằm lấy dữ liệu cần tìm, sử dụng công thức tính tỉ trọng theo Bảng 2.14 để thực hiện phân tích, và kết quả phân tích được đưa vào bảng 3.17 của đề tài.
* Bước 7.2.3 Tỉ lệ thực hiện của gói thầu theo nhóm TCKT:
Phân tỉ lệ % SLSD/SLTT của mỗi khoản mục thành các khoảng 0% (không sử dụng); >0% và 120% (cột 22 phụ lục 9)
Tính SKM có tỷ % này bằng 0 để ra SKM thuốc trúng thầu nhưng không sử dụng; tương tự tính SKM có tỉ lệ % >0% và 120%
Để lấy dữ liệu cần thiết, dùng pivot table để lọc thông tin từ các cột 20, 21, 22, 16, 18, 12 Sau đó áp dụng công thức được trình bày tại bảng 2.14 để tính tỉ trọng cho từng nhóm giá trị Kết quả tính tỉ trọng này được đưa vào bảng 3.18 của đề tài, đảm bảo thể hiện đầy đủ các kết quả phân tích và đáp ứng yêu cầu báo cáo dữ liệu.
* Bước 7.2.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL:
Căn cứ theo Thông tư 30 chia các hoạt chất thành 27 nhóm TDDL khác nhau (cột 3):
1 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, thuốc giải giãn cơ
2 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid, Thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp
3 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Trình bày số liệu
Các kết quả nghiên cứu được trình bày bằng phần mềm Microsoft Word 2010 dưới dạng: bảng biểu, biểu đồ, đồ thị và sơ đồ.
Các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu và biện pháp làm tăng độ tin cậy của số liệu thu thập
Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý và phối hợp thu thập số liệu bởi Lãnh đạo Sở Y tế Hải Dương, nhằm đánh giá việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 và tìm hiểu một số nguyên nhân dẫn đến các bất cập, hướng tới xây dựng một danh mục thuốc phù hợp đáp ứng nhu cầu điều trị đồng thời bảo đảm cân bằng giữa hiệu quả điều trị và hiệu quả kinh tế, không vì mục đích nào khác Các thông tin cá nhân của người tham gia nghiên cứu được bảo mật.