Thông tư cũng quy định rõ nhiệm vụ của HĐT&ĐT là: Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện, xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, xây dựng và thực hiệ
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐINH THANH TRUNG THÀNH
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH
NĂM 2020
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bằng tất cả sự chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người đã đóng góp công sức cho luận văn này được hoàn thành!
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ
Nguyễn Đức Trung, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài, người
đã giúp tôi phương pháp luận và cho tôi lòng nhiệt tình để luận văn của tôi được hoàn thành đúng thời hạn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo của Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và phương pháp mới, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cơ quan nơi tôi công tác, các bạn đồng nghiệp, những người đã tin tưởng và tạo điều kiện để tôi được học tập nâng cao trình độ, cho tôi điều kiện để thực hiện được đề tài
Gia đình, bạn bè đã luôn tin yêu, động viên, giúp đỡ tôi, cho tôi tình yêu và sự giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần!
Với tất cả lòng biết ơn và trân trọng, tôi xin được nói lời CẢM ƠN!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Học viên
Đinh Thanh Trung Thành
Trang 3MỤC LỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1 Quy định sử dụng thuốc và phương pháp phân tích đánh giá 3
1.1 Sử dụng thuốc hợp lý và một số quy định liên quan đến sử dụng thuốc 3
1.1.1 Sử dụng thuốc hợp lý 3
1.1.2 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu 3 1.2 Các phương pháp phân tích đánh giá 5
1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 8
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 8
1.2.4 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN 10
2 Thực trạng sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam 11
2.1 Tình hình sử dụng thuốc theo nhóm dược lý 11
2.2 Tình hình sử dụng thuốc hóa dược và chế phẩm y học cổ truyền 11
2.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc 12
2.4 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần 13
2.5 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic 13
2.6 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC 14
2.7 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích VEN 14
2.8 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN 15
3 Vài nét về trung tâm y tế Gia Viễn 16
3.1 Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn 16
3.2 Mô hình tổ chức 16
3.3 Cơ cấu nhân lực 17
Trang 43.4 Mô hình bệnh tật của trung tâm 18
3.5 Khoa Dược Vật tư Trang thiết bị Trung tâm y tế huyện Gia Viễn 20
3.5.1 Chức năng của khoa Dược-VT-TTB : 20
3.5.2 Nhiệm vụ của khoa Dược-VT-TTB : 20
3.5.3 Cơ cấu nhân lực khoa Dược-VT-TTB 21
3.5.4 Mô hình tổ chức khoa Dược-VT-TTB: 21
3.6 Tính cấp thiết của đề tài 21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
1 Đối tượng nghiên cứu 23
1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
1.2 Thời gian nghiên cứu 23
1.3 Địa điểm nghiên cứu 23
2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2 Biến số nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.3.1 Nguồn thu thập số liệu 26
2.3.2 Kỹ thuật thu thập số liệu và biểu mẫu thu thập 26
2.3.3 Quá trình thu thập số liệu 26
2.3.4 Mẫu nghiên cứu 27
2.3.5 Xử lý và phân tích số liệu 27
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Viễn năm 2020 30
1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền 30
1.2 Cơ cấu danh mục thuốc tại Trung tâm năm 2020 theo nhóm tác dụng dược lý 31
Trang 51.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ 33
1.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm Biệt dược gốc/Generic 34
1.5 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần thuốc 34
1.5.1 Tỷ lệ khoản mục và giá trị sử dụng thuốc theo thành phần thuốc 34
1.5.2 Cơ cấu các thuốc đa thành phần đã sử dụng 35
1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng của thuốc 36
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN 37
2.1 Cơ cấu DMT sử dụng phân hạng theo phương pháp ABC 37
2.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý hạng A 38
2.3 Các hoạt chất đã sử dụng trong hạng A 39
2.4 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp VEN 41
2.5 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN 42
2.6 Cơ cấu phân nhóm (AV, BV, CV) 43
2.7 Nhóm N trong hạng A (AN) 44
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ADR Phản ứng có hại của thuốc
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
BHXH Bảo hiểm xã hội
BSCK Bác sỹ chuyên khoa
BVĐK Bệnh viện đa khoa
CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản
GTTTSD Giá trị tiền thuốc sử dụng
HCTCTV Hành chính tổ chức tài vụ
HĐT& ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
ICD Mã bệnh theo quốc tế
Trang 7KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
VEN Phân tích tối cần thiết, cần thiết, không cần thiết
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại các thuốc trong phân tích VEN 8
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO 9
Bảng 1.3 Sơ đồ ma trận ABC/VEN 10
Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế Gia Viễn năm 2020 19
Bảng 1.5 Bảng cơ cấu nhân lực khoa Dược 21
Bảng 2.6 Bảng các biến số nghiên cứu 23
Bảng 3.7 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm hóa dược và nhóm thuốc chế phẩm y học cổ truyền của Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn năm 2020 30
Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng và giá trị sử dụngtheo nhóm tác dụng dược lý 31
Bảng 3.9 Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc - xuất xứ 33
Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm Biệt dược gốc/Generic 34
Bảng 3.11 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần thuốc 34 Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc đa thành phần đã sử dụng 35
Bảng 3.13 Cơ cấu DMT sử dụng theo dường dùng 36
Bảng 3.14 Kết quả DMT sử dụng theo phân hạng ABC trong năm 2020 37
Bảng 3.15 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý hạng A 38
Bảng 3.16 Cơ cấu các thuốc hạng A 39
Bảng 3.17 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân tích VEN 41
Bảng 3.18 Cơ cấu số thuốc trong DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN 42
Bảng 3.19 Cơ cấu phân nhóm (AV, BV, CV) 43
Bảng 3.20 Cơ cấu GTSD nhóm AN 44
DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm y tế huyện Gia Viễn 20
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Theo một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc chưa hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả Sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý, hiệu quả trong điều kiện nguồn thuốc cung ứng phong phú, đa dạng, nhiều chủng loại; tình trạng kháng thuốc gia tăng và khả năng chi trả có hạn của quỹ Bảo hiểm y tế đã và đang là một thách thức lớn cho các cơ sở khám, chữa bệnh
Trong công tác khám chữa bệnh, cung ứng thuốc đóng vai trò lớn trong hiệu quả điều trị Để đạt mục đích cung cấp cho người bệnh thuốc có chất lượng tốt với giá cả phù hợp, việc đầu tiên là phải lựa chọn được những thuốc phù hợp vào danh mục thuốc của cơ sở khám chữa bệnh
Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn là cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở
Y tế Ninh Bình với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn Huyện Gia Viễn và các vùng phụ cận Hàng năm, Trung tâm đã thực hiện khám chữa bệnh cho hàng trăm nghìn người bệnh có bảo hiểm, tự nguyện Để đảm bảo cho hoạt động sử dụng thuốc an toàn hợp lý đạt hiệu quả cao, HĐT&ĐT luôn bám sát thông tư, văn bản quy phạm hiện hành của Bộ Y tế nhằm nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh Tuy nhiên đến nay chưa có phân tích cụ thể về danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm cũng như đánh giá vấn đề bất cập còn tồn tại trong sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn để giúp HĐT&ĐT tại đơn vị có cơ sở xây dựng, điều chỉnh và lựa chọn thuốc cho phù hợp
Với mong muốn thực hiện tốt công tác cung ứng thuốc nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân, tôi tiến hành đề tài
Trang 113
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 Quy định sử dụng thuốc và phương pháp phân tích đánh giá
1.1 Sử dụng thuốc hợp lý và một số quy định liên quan đến sử dụng thuốc
1.1.1 Sử dụng thuốc hợp lý
Việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý là một vấn đề có phạm vi ảnh hưởng rộng ở khắp mọi cấp độ chăm sóc y tế Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh Việc quản lý danh mục thuốc là rất quan trọng, có ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc y tế
Một danh mục thuốc cần bao gồm các thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả nhất về chi phí và sẵn có với chất lượng bảo đảm đáp ứng được các nhu cầu
về chăm sóc sức khỏe y tế của đông đảo người bệnh Việc sử dụng thuốc hiện nay đã được quy định rõ ràng Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ
sở y tế có giường bệnh Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
Phù hợp với tuổi và cân nặng;
Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
Trang 124
gia về thuốc trong bệnh viện Thông tư cũng quy định rõ nhiệm vụ của HĐT&ĐT là: Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện, xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị, xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị, Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc, HĐT&ĐT đóng vai trò điều phối, xử lý các vấn đề sử dụng thuốc trong đó quan trọng nhất là việc xây dựng và quản lý DMT bệnh viện Trong nhiệm vụ xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, HĐT&ĐT phải xác định các vấn đề liên quan đến thuốc trong suốt quá trình từ khi tồn trữ, bảo quản đến kê đơn, cấp phát và sử dụng Đồng thời HDT&ĐT cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp phân tích: phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN, giám sát các chỉ số sử dụng thuốc theo hướng dẫn của Bộ Y tế để phân tích việc sử dụng thuốc tại đơn vị Qua đó HĐT&ĐT sẽ xác định được các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp
Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về chức năng hoạt động của khoa Dược Đây là khoa có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc và toàn bộ công tác Dược trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giảm sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Như vậy, khoa Dược đóng vai trò chủ đạo và là đầu mối trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [1]
Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về việc ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Bao gồm 27 nhóm thuốc, 1030 hoạt chất, 59 thuốc phóng xạ Đây là cơ sở quan trọng để các bệnh viện xây dựng DMT sử dụng phù hợp
Trang 135
với mô hình bệnh tật, trình độ chuyên môn kỹ thuật cũng như khả năng tài chính của bệnh viện
1.2 Các phương pháp phân tích đánh giá
DMT bệnh viện là một tiền đề quan trọng cho việc sử dụng thuốc hợp
lý và an toàn tại các khoa lâm sàng Chỉ những thuốc thực sự cần thiết mới được đưa vào danh mục, tránh đưa những thuốc không có hiệu quả điều trị vào trong danh mục vì có nhiều thuốc trong danh mục sẽ khó kiểm soát và có thể gây hại cho người bệnh Để đánh giá trực tiếp vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện, người ta sử dụng các phương pháp phân tích DMT đã sử dụng trong bệnh viện Theo WHO bước đầu tiên để giải quyết các vấn để sử dụng thuốc chưa hợp lý đó là xác định vấn đề, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân của các vấn đề đó Có 4 phương pháp chỉnh để nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc:
1.Phương pháp thu thập số liệu tổng hợp: Bao gồm các số liệu không liên quan trực tiếp đến từng bệnh nhân cụ thể và có thể thu thập tương đối dễ dàng Các phương pháp như phân tích ABC, phân tích VEN và phương pháp DDD thường sử dụng để nhận định những vấn đề lớn trong sử dụng thuốc,
2.Nghiên cứu các chỉ số về thuốc: Là phương pháp thu thập số liệu ở từng bệnh nhân nhưng không thường xuyên bao gồm các thông tin cần thiết
để đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị phù hợp với chẩn đoán Những số liệu này có thể được thu thập bởi những người không trực tiếp kê đơn và được sử dụng để nhận định những vấn đề về sử dụng thuốc chăm sóc bệnh nhân và đưa ra những biện pháp can thiệp để giải quyết vấn đề
3.Phương pháp định tính: Thảo luận nhóm có trọng tâm, phỏng vấn sâu, quan sát và đặt câu hỏi có chọn lọc thường được sử dụng để nhận định nguyên nhân của vấn đề
4.Đánh giá sử dụng thuốc: Là một hệ thống những đánh giá liên tục về
sử dụng thuốc dựa trên các tiêu chuẩn, giúp cho việc đảm bảo sử dụng thuốc
Trang 14có số lượng xuất nhập tồn HĐT&ĐT nên áp dụng thường xuyên cả 4 phương pháp này
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách
• Hạng A; Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền
• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền
• Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10% tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm; hạng
B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C
Trên thực tế, 75 - 80% chi phí cho thuốc của bệnh viện chỉ dành để mua 10 - 20% sản phẩm thuốc có giá trị cao nhất Phân tích ABC là công cụ
để xác định các thuốc chiếm phần lớn chi phí về thuốc của bệnh viện
Vai trò, ý nghĩa:
Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn và có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:
Trang 157
Lựa chọn những thuốc có chi phí điều trị thấp hơn;
Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế;
Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn; Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật,
Xác định phương thức mua thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnh viện
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ cho một chu kỳ trên một năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu
Ưu điểm:
Kết quả phân tích ABC sẽ là cơ sở khoa học để lãnh đạo bệnh viện, HDT&ĐT và lãnh đạo các đơn vị trong bệnh viện đề ra các chính sách, quy chế để quản lý và sử dụng hợp lý nhất các thuốc hạng A Khi đó, 80% kinh phí sử dụng thuốc sẽ được sử dụng hiệu quả và kinh tế thông qua việc sử dụng 10 – 20% danh mục thuốc bệnh viện Trong điều kiện có thể, bệnh viện
sẽ tổ chức quản lý sử dụng hợp lý cả các thuốc hạng B, khi đó 95% kinh phí
sử dụng thuốc của bệnh viện đã được sử dụng hiệu quả Tuy nhiên, để quản lý được thêm 15% kinh phí có hiệu quả, bệnh viện phải huy động các nguồn lực
để quản lý thêm 10 – 20% danh mục thuốc Nếu không dựa vào phân tích ABC bệnh viện rất có thể sẽ tập trung nguồn lực để quản lý 80% DMT bệnh viện nhưng thực chất chỉ quản lý được 20% kinh phí sử dụng cho thuốc Trong một số trường hợp, phân tích ABC cần phải sử dụng cả những số liệu
về giá thành, các thuốc biệt dược và chi phí điều trị khác ngoài thuốc như tiền bơm tiêm Phân tích ABC cũng có thể được sử dụng để đánh giá một phác
đồ điều trị khi tất cả các thuốc sử dụng có hiệu quả tương đương Tóm lại, ưu
Trang 161.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị thường dựa trên phân tích ABC và phân tích này giúp các nhà quản lý xác định được :
- Những nhóm thuốc điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất với chi phí nhiều nhất
- Những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý trên cơ sở thông tin và tình hình bệnh tật
- Những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết,
- HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí điều trị hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
- Quy trình phân tích nhóm điều trị cũng giống như phân tích ABC
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
Khái niệm:
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không
đủ mua tất cả các loại thuốc như mong muốn
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục như trong bảng 1.1 :
Bảng 1.1 Phân loại các thuốc trong phân tích VEN
STT Hạng mục Định nghĩa thuốc
1 Thuốc V (Vital
drugs)
Là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục
Trang 173 Thuốc N (Non -
essential drugs)
Là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Ưu điểm:
Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC và phân tích nhóm điều trị chỉ có thể so sánh những nhóm thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị
Nhược điểm:
Việc xếp loại các thuốc thuộc vào nhóm N thường dễ dàng nhưng lại khó khăn khi phân biệt giữa các nhóm thuốc V và E Mặt khác, do sự phân loại các thuốc nhóm V, E, N đối với các cá nhân là khác nhau dẫn đến khó khăn trong việc thống nhất xếp nhóm và do vậy, các bệnh viện chuyên khoa thường nhận được sự đồng thuận cao hơn bệnh viện đa khoa Để minh họa cho các tiêu chí phân loại VEN, chúng tôi xin đơn cử một ví dụ về hướng dẫn phân loại VEN của WHO Ví dụ này được trình bày trong bảng 1.2 :
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO
Đặc tính của thuốc Vital (V) Essential(E) Non-essential(N)
Mức độ nặng của bệnh
Hiệu quả điều trị của thuốc
Trang 18Chứng minh không hiệu
1.2.4 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN
Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần phải so sánh giữa phân tích ABC và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không Cụ thể cần phải loại bỏ những thuốc N trong danh sách nhóm thuốc A có chi phí cao lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC Ma trận phân tích ABC/VEN được mô tả trong bảng 1.3 :
Bảng 1.3 Sơ đồ ma trận ABC/VEN
Trang 1911
Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I giám sát với mức độ cao hơn, thuốc nhóm II mức độ giám sát thấp hơn Đặc biệt đối với thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao (AN) thì cần hạn chế hoặc xóa bỏ khỏi DMT
2 Thực trạng sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam 2.1 Tình hình sử dụng thuốc theo nhóm dược lý
Hiện nay, tại nhiều bệnh viện có sự mất cân đối rất lớn và tỉ lệ sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, nhóm thuốc tim mạch, nhóm thuốc hocmon và tác động lên hệ thống nội tiết chiếm tỉ lệ cao Kết quả phân tích kinh phí sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của một số bệnh viện, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số tiền
Tại Trung tâm y tế huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam năm 2019, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 16,9 % số khoản mục và 33,6 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc tim mạch chiếm 10,8 % số khoản mục và 8,7 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc hocmon và tác động lên hệ thống nội tiết chiếm 13,7 % số khoản mục và 19,2 % giá trị sử dụng [18]
Tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên – Hà Nội năm 2018, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 12,8 % số khoản mục và 21,5 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc tim mạch chiếm 13,5 % số khoản mục và 20,2 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc hocmon và tác động lên hệ thống nội tiết chiếm 5,9 % số khoản mục và 21,6 % giá trị sử dụng [19]
Tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm 2019, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 17,2 % số khoản mục và 23,4 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc tim mạch chiếm 12,4 % số khoản mục và 10,4 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc hocmon và tác động lên hệ thống nội tiết chiếm 9,6 % số khoản mục và 22,7 % giá trị sử dụng [20]
2.2 Tình hình sử dụng thuốc hóa dược và chế phẩm y học cổ truyền
Trang 20Tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên – Hà Nội năm 2018 nhóm thuốc hóa dược chiếm 72,4 % số khoản mục và 88,1 % giá trị sử dụng, nhóm chế phẩm y học cổ truyền chiếm 5,9 % số khoản mục và 8,6 % giá trị sử dụng [19]
Tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm 2019, nhóm thuốc hóa dược chiếm 91,4 % số khoản mục và 84,5 % giá trị sử dụng, nhóm chế phẩm y học cổ truyền chiếm 8,6 % số khoản mục và 15,5 % giá trị sử dụng [20]
2.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc
Thực hiện đề án “Người Việt nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhiều bệnh viện đã sử dụng tới 80% thuốc nội, góp phần giảm chi phí cho người bệnh, quỹ BHYT [5]
Kết quả nghiên cứu cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu của một số Trung tâm y tế, bệnh viện tuyến huyện năm 2018,
2019
Tại Trung tâm y tế huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam năm 2019, nhóm thuốc sản xuất trong nước chiếm 61,5 % số khoản mục và 51,3 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc nhập khẩu chiếm 38,5 % số khoản mục và 48,7 % giá trị sử dụng [18]
Tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên – Hà Nội năm 2018 nhóm thuốc sản xuất trong nước chiếm 53,9 % số khoản mục và 33,7 % giá trị sử
Trang 212.4 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần
Trong thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ y tế nêu tiêu chí lựa chọn thuốc
“ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất” Chỉ nên sử dụng các thuốc dạng phối hợp khi chúng có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn và tiện dụng so với các thuốc ở dạng đơn chất
Theo nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên - Hà Nội năm
2018, trung tâm chủ yếu sử dụng thuốc đơn thành phần, chiếm 84,1 % khoản mục 62,1% giá trị sử dụng Tại Trung tâm y tế huyện Lý Nhân Hà Nam năm
2019 thuốc đơn thành phần chiếm 79,9 % số khoản mục và chiếm 74,8% giá trị sử dụng
2.5 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic
Tại Trung tâm y tế huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam năm 2019, nhóm thuốc biệt dược gốc chiếm 3,1 % số khoản mục và 2,3 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc generic chiếm 96,9 % số khoản mục và 97,7 % giá trị sử dụng [18]
Tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên – Hà Nội năm 2018 nhóm thuốc biệt dược gốc chiếm 10,5 % số khoản mục và 4,6 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc generic chiếm 89,5 % số khoản mục và 95,4 % giá trị sử dụng [19]
Tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm 2019, nhóm thuốc biệt dược gốc chiếm 4,2 % số khoản mục và 3,5 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc generic chiếm 95,8 % số khoản mục và 96,5 % giá trị sử dụng
Trang 2214
[20]
Thực hiện công văn số 3968/BHXH-DVT ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thống nhất tỉ lệ sử dụng Biệt dược gốc tai các tuyến theo chỉ đạo của chính phủ, các tuyến điều trị đã chủ động giảm
tỉ lệ sử dụng biệt dược gốc, một số nơi đã đáp ứng được theo yêu cầu của công văn, đối với tuyến huyện là 4% giá trị Sử dụng thay thế thuốc biệt dược gốc bằng thuốc generic tương đương sinh học góp phần giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị
2.6 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC
Phân tích ABC, thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10-20% , hạng
B chiếm 10-20%, hạng C chiếm 60-80% tổng số sản phẩm
Tại Trung tâm y tế huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam năm 2019, nhóm thuốc hạng A chiếm 20,5 % số khoản mục và 75,1 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc hạng B chiếm 20,1 % số khoản mục và 18,5 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc hạng C chiếm 59,4 % số khoản mục và 6,4 % giá trị sử dụng [18]
Tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên – Hà Nội năm 2018, nhóm thuốc hạng A chiếm 20,6 % số khoản mục và 79,6 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc hạng B chiếm 20,2 % số khoản mục và 15,3 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc hạng C chiếm 59,2 % số khoản mục và 5,1 % giá trị sử dụng [19]
Tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm 2019, nhóm thuốc hạng A chiếm 27,3 % số khoản mục và 77,9 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc hạng B chiếm 23,0 % số khoản mục và 15,0 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc hạng C chiếm 49,7 % số khoản mục và 5,1 % giá trị sử dụng [20]
2.7 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích VEN
Phân tích VEN đã được áp dụng tại một số bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện cho thấy thuốc nhóm E chiếm tỉ trọng cao nhất cả về số khoản mục và về giá trị sử dụng Tỉ lệ giá trị sử dụng có thể lên đến 86,5 % tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên – Hà Nội Tuy nhiên tại Trung tâm y tế huyện
Trang 2315
Yên Khánh – Ninh Bình tỉ lệ này < 60 %
Tại Trung tâm y tế huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam năm 2019, nhóm thuốc V chiếm 13,3 % số khoản mục và 5,8 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc E chiếm 72,3% số khoản mục và 73,2 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc N chiếm 14,5 % số khoản mục và 21,0 % giá trị sử dụng [18]
Tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên – Hà Nội năm 2018, nhóm thuốc V chiếm 18,9 % số khoản mục và 7,2 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc E chiếm 75,2 % số khoản mục và 86,5 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc N chiếm 5,9 % số khoản mục và 6,3 % giá trị sử dụng [19]
Tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm 2019, nhóm thuốc V chiếm 23,9 % số khoản mục và 24,8 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc E chiếm 61,2 % số khoản mục và 59,8 % giá trị sử dụng, nhóm thuốc N chiếm 14,9 % số khoản mục và 15,4 % giá trị sử dụng [20]
Qua kết quả nghiên cứ tại một số cơ sở khám chữa bệnh nhận thấy nhóm
E đều chiếm tỉ lệ cao về giá trị sử dụng ( > 60%), Ở một số nơi nhóm N chiếm
tỉ lệ tương đối cao (> 15 % về GTSD) Điều này cho thấy vẫn còn những tồn tại bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh này
2.8 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN
Đáng chú ý nhất khi phân tích danh mục thuốc ma trận ABC/VEN là phân tích nhóm AN Đây là nhóm có chi phí cao thực sự không cần thiết cho điều trị tại cơ sở y tế cần có sự giám sát chặt chẽ khi sử dụng nhóm thuốc này tránh lựa chọn cung ứng các thuốc có chi phí cao để đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như tiết kiệm nguồn ngân sách, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT
Theo nghiên cứu của trung tâm y tế huyện Lý Nhân – Hà Nam năm
2019, nhóm AN chiếm 4.3 % SKM, 17.3 % GTSD [18] Tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh – Ninh Bình Năm 2019 nhóm AN chiếm 4.8 % SKM và
Trang 2416
12.6 % GTSD [19]
3 Vài nét về trung tâm y tế Gia Viễn
3.1 Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn
TTYT huyện Gia Viễn là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở
Y tế tỉnh Ninh Bình, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật của các đơn vị chuyên khoa đầu ngành tuyến tỉnh; chịu
sự quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân huyện Gia Viễn theo quy định của pháp luật Trung tâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện Gia Viễn
TTYT huyện Gia Viễn có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật
3.2 Mô hình tổ chức
Hiện nay, mô hình tổ chức Trung tâm y tế huyện Gia Viễn gồm có:
Ban giám đốc: 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc
Phòng chức năng 05 phòng :
Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Điều dưỡng, Phòng dân số,
Các Trung tâm, Khoa Lâm sàng, cận lâm sàng và dược gồm: Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, Khoa Y tế công cộng và Dinh dưỡng, Khoa
An toàn thực phẩm, Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Khoa Khám bệnh, Khoa Nhi - Hồi sức Cấp cứu, Khoa Nội tổng hợp, Khoa Ngoại - Liên chuyên khoa , Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng, Khoa Truyền nhiễm, Khoa Dược - Trang thiết bị - Vật tư y tế, Khoa Xét nghiệm- Chẩn đoán hình ảnh, Tổ Kiểm soát nhiễm khuẩn, Phòng khám Đa khoa khu vực Gia Lạc, Phòng khám Đa khoa khu vực Gián , 21 Trạm Y tế xã, thị trấn
Trang 2517
Hình 1 1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm y tế huyện Gia Viễn
3.3 Cơ cấu nhân lực
Cơ cấu nhân lực của Trung tâm y tế Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình năm
2020 gồm có 257 cán bộ,viên chức Kết quả khảo sát nguồn nhân lực của Trung tâm y tế Gia Viễn năm 2020
Trung tâm y tế Gia Viễn có tổng 257 cán bộ nhân viên Trong đó có 78 cán bộ có trình độ từ đại học trở lên (03 Thạc Sỹ, 02 BSCK cấp I, 45 bác sỹ,
03 dược sĩ đại học, 25 cử nhân điều dưỡng, 11 đại học khác) Với số lượng và cán bộ có chuyên ngành Y, Dược có trình độ đại học trở lên đông đảo như
BAN GIÁM ĐỐC Hội đồng :
HĐT&ĐT
Các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đoàn TN
KHOA LÂM SÀNG
- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS
- Khoa Y tế công cộng và Dinh dưỡng
- Khoa An toàn thực phẩm
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Khoa Khám bệnh
- Khoa Nhi - Hồi sức Cấp cứu
- Khoa Nội tổng hợp
- Khoa Ngoại - Liên chuyên khoa
- Khoa Y học cổ
truyền - Phục hồi chức năng
- Khoa Truyền nhiễm
Khoa Dược - Trang thiết bị - Vật tư y tế
nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh
Trang 26số, máy đo độ loãng xương, máy điện tim 12 cần, máy đo tật khúc xạ, ghế răng, máy xét nghiệm tự động, kính sinh hiển vi, kính sinh hiển vi, máy khí dung …) Tiêu biểu nhất phải kể đến là máy chụp X-quang đa tần kĩ thuật số
có khả năng thực hiện hầu như không giới hạn các kỹ thuật của công nghệ hình ảnh tiên tiến, phục vụ việc chẩn đoán bệnh lý một cách toàn diện Máy Xquang kỹ thuật số có chức năng kết nối Internet, giúp cho việc chia sẻ hình ảnh và hội chẩn từ xa chuyên nghiệp hơn
Tại các khoa cận lâm sàng, Trung tâm cũng đã trang bị nhiều thiết bị, máy móc xét nghiêm hiện đại như Máy xét nghiệm huyết học AU480, Máy siêu âm màu 4D, Máy điện tim, Máy monitor theo dõi bệnh nhân, Hệ thống ôxy trung tâm, Máy Xquang kỹ thuật số… Năm 2020, đơn vị đã triển khai 5 dịch vụ kỹ thuật mới: Soi cổ tử cung, Phẫu thuật cắt trĩ, Bó parafin, Kỹ thuật
số hóa XQ, định lượng Caxi máu, Hba1c
3.4 Mô hình bệnh tật của trung tâm
Một trong những căn cứ quan trọng hàng đầu của việc cung ứng thuốc cho trung tâm đó là mô hình bệnh tật của trung tâm, là một số liệu thống kê về tình trạng bệnh tật của các bệnh nhân khám và điều trị tại trung tâm Nó phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực dân cư đóng trên địa bàn Đây cũng là cơ sở quan trọng trong việc đánh giá sự thích hợp của các thuốc sử dụng (về cả SLSD và GTTSD)
Trang 2719
Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế Gia Viễn năm 2020
Số TT Mã ICD 10 Tên bệnh/ nhóm bệnh thường gặp Tỷ lệ %
C10 J00-J99 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp 16.8% C04 E00-E90 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng
C09 I00-I99 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn 12.1% C13 M00-M99 Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ,
C11 K00-K93 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá 8.8% C19 S00-T98 Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết
quả của các nguyên nhân bên ngoài 4.6% C18 R00-R99 Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và
phát hiện bất thường lâm sàng, xét nghiệm
4.2%
C21 Z00-Z99 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến
sức khoẻ người khám nghiệm và điều tra 3.9% C06 G00-G99 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh 3.5% C14 N00-N99 Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh
C01 A00-B99 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh
Trang 2820
Số TT Mã ICD 10 Tên bệnh/ nhóm bệnh thường gặp Tỷ lệ %
C12 L00-L99 Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới
C15 O00-O99 Chương XV: Chửa,đẻ và sau đẻ 0.9% C05 F00-F99 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 0.8% C03 D50-D89 Chương III: Bệnh của máu, cơ quan tạo
C17 Q00-Q99 Chương XVII: Dị dạng bẩm sinh, biến
Như vậy, MHBT của Trung tâm y tế Gia Viễn khá đa dạng và phong phú tập trung chủ yếu là các bệnh tuần hoàn, Bệnh của tai và xương chũm, bệnh đường hô hấp, bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa Đây là điểm đặc trưng của một trung tâm y tế đa khoa tuyến cơ sở
3.5 Khoa Dược Vật tư Trang thiết bị Trung tâm y tế huyện Gia Viễn
3.5.1 Chức năng của khoa Dược-VT-TTB :
Khoa Dược-VT-TTB là khoa cận lâm sàng chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc trung tâm y tế Gia Viễn và sự giám sát của phòng Nghiệp vụ Dược
- Sở Y tế tỉnh Ninh Bình Khoa Dược-VT-TTB có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác được trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
3.5.2 Nhiệm vụ của khoa Dược-VT-TTB :
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc, vật tư y tế bảo đảm đủ số lượng, chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc
Trang 2921
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” Thực hiện công tác được lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý
3.5.3 Cơ cấu nhân lực khoa Dược-VT-TTB
Bảng 1.5 Bảng cơ cấu nhân lực khoa Dược
STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %
Tổng 10 100%
3.5.4 Mô hình tổ chức khoa Dược-VT-TTB:
Trưởng khoa Dược-VT-TTB : chỉ đạo điều hành chung
Các bộ phận: Kho Ngoại trú, Kho Nội trú, Kho Vật tư – Hóa Chất –Trang thiết bị, Kho thuốc Đông Y, Kho Y tế dự phòng
3.6 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây chi phí sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế Gia Viễn ngày một tăng do lượng bệnh nhân đến với Trung tâm gia tăng Với mô hình bệnh tật đa dạng, Trung tâm có một danh mục thuốc với nhiều nhóm tác dụng dược lý và biệt dược khác nhau Để đáp ứng kịp sự tăng trưởng của công tác khám chữa bệnh việc cung ứng thuốc cũng gặp không ít những khó khăn Bên cạnh việc cung ứng kịp thời, đầy đủ và phù hợp, phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh, tiết kiệm chi phí mà vẫn hiệu quả trong điều trị vẫn
là vấn đề cần quan tâm
Trang 3022
Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của Trung tâm y tế Gia Viễn,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại
Trung tâm y tế huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình năm 2020 ” nhằm phân
tích cơ cấu số lượng và chi phí thuốc được sử dụng tại Trung tâm y tế Gia Viễn năm 2020 Từ đó đưa việc cung ứng, sử dụng thuốc tại trung tâm hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám bệnh, chữa bệnh
Trang 3123
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình năm 2020
1.2 Thời gian nghiên cứu
01/01/2020-31/12/2020
1.3 Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm y tế huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang
2.2 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.6 Bảng các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa/
Giải thích biến Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập Mục tiêu 1 : Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình năm 2020 theo một số chỉ tiêu
TT 05/2015/TT-BYT
Biến phân loại (Thuốc hóa dược Chế phẩm y học cổ
truyền)
Từ nguồn thông tin sẵn
Biến phân loại (Nhóm thuốc tim mạch,
Từ nguồn thông tin sẵn
có
Trang 3224
thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm
Thuốc SX trong nước là
thuốc được sản xuất tại
cơ sở có địa chỉ tại lãnh thổ Việt Nam
Thuốc nhập khẩu do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất được nhập khẩu qua các công
ty dược phẩm tại Việt Nam
Biến phân loại (Thuốc sản xuất trong nước, Thuốc nhập khẩu)
Từ nguồn thông tin sẵn
Thuốc đa thành phần: là thuốc có từ hai thành phần có tác dụng dược
lý trờ lên
Biến phân loại Thuốc đơn thành phần
thành phần
Từ nguồn thông tin sẵn
Biến phân loại (Đường uống, Đường tiêm-
Từ nguồn thông tin sẵn
có
Trang 3325
Đường uống Đường tiềm/tiêm truyền Đường khác
tiêm truyền, Đường dùng khác)
Thuốc biệt dược gốc:
Thuốc được xếp vào danh mục biệt dược gốc
do Cục quản lý dược công bố trên trang Web
Biến phân loại (Biệt dược gốc Thuốc Generic
Từ nguồn thông tin sẵn
loại theo VEN
Thuốc nhóm V là thuốc tối cần tại bệnh viện Thuốc nhóm E là thuốc thiết yếu tại bệnh viện Thuốc nhóm N là thuốc không thiết yếu
Biến phân loại
- V
- E
- N
Từ nguồn thông tin sẵn
có
Trang 3426
8
Đơn giá thuốc Là giá tiền tính theo đơn
vị đóng gói nhỏ nhất của mỗi thuốc
Biến dạng số ( Đơn vị tính : đồng )
Từ nguồn thông tin sẵn
có
9
Số lượng thuốc Số lượng sử dụng của
mỗi thuốc năm 2020 : Là số lượng xuất từ
31/12/2020 của kho Nội trú và Ngoại trú
Biến dạng số : (đơn vị tính : viên/lọ/chai )
Từ nguồn thông tin sẵn
có
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1 Nguồn thu thập số liệu
Báo cáo xuất nhập tồn thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế Gia Viễn năm
2020 từ phần mềm quản lý sử dụng thuốc
2.3.2 Kỹ thuật thu thập số liệu và biểu mẫu thu thập
Thu thập số liệu bằng kỹ thuật hồi cứu số liệu từ phần mềm quản lý sử dụng thuốc tại khoa dược
Biểu mẫu thu thập là cách thu thập biến số: Phụ lục 2, bao gồm các thông tin cần thu thập như: tên thuốc, tên hoạt chất, nơi sản xuất, đơn vị tính,
số lượng xuất, ngày xuất kho, dạng bào chế, đường dùng, đơn giá trúng thầu
2.3.3 Quá trình thu thập số liệu
Kết xuất toàn bộ các thông tin từ các trường dữ liệu lưu trữ tại khoa dược, tiến hành hoàn thiện, bổ sung các thông tin cần thu thập:
Từ cột hoạt chất của mỗi thuốc, tiến hành tra cứu theo danh mục thuốc hóa dược tại TT 30 và thuốc đông dược tại TT 05 để phân loại thuốc thành 2 nhóm thuốc tân dược/thuốc đông y, thuốc từ dược liệu Kết quả phân loại trả vào cột “Nhóm thuốc”