1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐINH THỊ THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

109 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình năm 2020
Tác giả Đinh Thị Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý và Kinh tế Dược
Thể loại Luận văn Dược sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (12)
    • 1.1. Quy định về sử dụng thuốc trong cơ sở khám chữa bệnh (12)
    • 1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc (13)
      • 1.2.1. Phương pháp phân tích ABC (0)
      • 1.2.2. Phương pháp phân tích nhóm điều trị (0)
      • 1.2.3. Phương pháp phân tích VEN (0)
      • 1.2.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (0)
    • 1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam (18)
      • 1.3.1. Cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện theo nhóm dược lý (18)
      • 1.3.2. Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh (19)
      • 1.3.3. Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong (20)
      • 1.3.4. Thực trạng sử dụng thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc và thuốc (21)
      • 1.3.5. Thực trạng sử dụng thuốc theo đường dùng (22)
      • 1.3.6. Phân tích sử dụng thuốc theo phân hạng ABC (0)
      • 1.3.7. Phân tích sử dụng thuốc theo phân tích VEN (23)
      • 1.3.8. Phân tích sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN kết hợp (24)
    • 1.4. Vài nét về bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình (24)
      • 1.4.1. Vài nét về lịch sử hình thành phát triển và mô hình tổ chức của bệnh viện (24)
      • 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của khoa dược (26)
      • 1.4.3. Mô hình bệnh tật của bệnh viện (27)
    • 1.5. Tính cấp thiết của đề tài (29)
  • CHƯƠNG 2 (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (30)
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (30)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (33)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (34)
  • CHƯƠNG 3 (39)
    • 3.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan năm 2020 (39)
      • 3.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc đông y thuốc từ dược liệu (39)
      • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng (40)
      • 3.1.3. Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc - xuất xứ (44)
      • 3.1.4. Cơ cấu DMTSD theo thuốc biệt dược gốc/ Generic (44)
      • 3.1.5. Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần thuốc (45)
      • 3.1.6. Cơ cấu DMTSD theo đường dùng của thuốc (46)
    • 3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN (47)
      • 3.2.1. Cơ cấu DMTSD phân hạng theo phương pháp ABC (47)
      • 3.2.2. Cơ cấu sử dụng thuốc hạng A theo nhóm tác dụng (48)
      • 3.2.3. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN (0)
      • 3.2.4. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN (0)
      • 3.2.5. Nhóm V trong hạng A (AV) (53)
      • 3.2.6. Nhóm E trong hạng A (AE) (55)
      • 3.2.7. Nhóm N trong hạng A (AN) (57)
      • 3.2.8. Nhóm N trong hạng B (BN) (59)
    • 4.1. Về cơ cấu DMTSD tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan năm 2020 (61)
      • 4.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc đông y thuốc từ dược liệu (61)
      • 4.1.2. Về cơ cấu theo tác dụng dược lý (61)
      • 4.1.3. Về nguồn gốc, xuất xứ của thuốc ý (64)
      • 4.1.4. Về cơ cấu sử dụng theo Biệt dược gốc/Generic (65)
      • 4.1.5. Về cơ cấu thành phần thuốc (66)
      • 4.1.6. Về cơ cấu sử dụng thuốc theo đường dùng (67)
    • 4.2. Về cơ cấu DMTSD theo phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN (67)
      • 4.2.1. Về phân tích ABC (67)
      • 4.2.2. Về cơ cấu DMTSD thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý (68)
      • 4.2.3. Về phân tích VEN (69)
      • 4.2.4. Về phân tích ma trận ABC/VEN (70)
      • 4.2.5. Về cơ cấu nhóm AV (70)
      • 4.2.6. Về cơ cấu nhóm AE (71)
      • 4.2.7. Về cơ cấu nhóm AN (71)
      • 4.2.8. Về cơ cấu nhóm BN (71)
    • 4.3. Một số hạn chế của đề tài (72)
    • 1. KẾT LUẬN (73)
    • 2. KIẾN NGHỊ .................................................................................... 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

Trong bộ tiêu chí mục C9 về quản lý cung ứng và sử dụng thuốc đưa ra các bậc thang chất lượng rất chi tiết từ mức 1 đến mức 5, tuy nhiên để đạt được các mức tiêu chí cụ thể theo bộ tiêu

Quy định về sử dụng thuốc trong cơ sở khám chữa bệnh

Trong những năm gần đây, Bộ y tế đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn về sử dụng thuốc có liên quan đến các cơ sở khám chữa bệnh:

Thông tư 22/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 10/6/2011 quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Như vậy, khoa Dược đóng vai trò chủ đạo và là đầu mối quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [2].

Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Trong thông tư quy định [3]:

Việc chỉ định thuốc cho người bệnh cần bảo đảm các tiêu chí sau: phù hợp với chẩn đoán và diễn biến của bệnh, phù hợp với tình trạng bệnh lý và cơ địa của người bệnh, phù hợp với tuổi và cân nặng, phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có) và không lạm dụng thuốc Những yếu tố này giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa kết quả chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Việc lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh căn cứ vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh lý và đặc tính của thuốc để ra y lệnh đường dùng phù hợp Chỉ sử dụng đường tiêm khi người bệnh không thể uống thuốc, hoặc khi đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị, hoặc với những thuốc phải tiêm.

Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam [4]

Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện, nhằm thiết lập cơ chế tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị Hội đồng Thuốc và Điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về quản lý thuốc, an toàn dược phẩm và tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong phạm vi bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và hiệu quả chăm sóc người bệnh.

Quản lý thuốc và điều trị tại bệnh viện cần được thực hiện đồng bộ với việc tuân thủ nghiêm túc chính sách quốc gia về thuốc trong môi trường bệnh viện Theo đó, hội đồng thuốc và điều trị có 6 nhiệm vụ cơ bản nhằm nâng cao chất lượng điều trị, đảm bảo an toàn cho người bệnh và tối ưu hóa việc sử dụng thuốc [5].

- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện

- Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện

- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

- Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị

- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc

Hội đồng thuốc và điều trị đóng vai trò điều phối, xử lý các vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện

Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Văn bản này giúp xác định các loại thuốc cổ truyền được quỹ BHYT thanh toán, đảm bảo quyền lợi người dân và sự nhất quán trong chi trả cho thuốc đông y, dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền.

Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế công bố Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng các yêu cầu về điều trị, giá thuốc phù hợp và khả năng cung cấp ổn định trên thị trường [8].

Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ thanh toán cùng điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, nhằm xác định rõ danh mục thuốc và thiết bị y tế được bảo hiểm chi trả, các mức tỷ lệ thanh toán và điều kiện để người bệnh nhận quyền lợi từ quỹ bảo hiểm y tế, đồng thời chuẩn hóa cơ chế thanh toán giữa các cơ sở khám chữa bệnh và các tuyến.

Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Để quản lý sử dụng thuốc một cách có hiệu quả, cần tiến hành phân tích các thuốc được sử dụng thực tế trong năm tại bệnh viện HĐT&ĐT thông qua các dữ liệu phân tích để quản lý và phát triển các vấn đề trong sử dụng thuốc Để đánh giá thực trạng sử dụng thuốc trong bệnh viện, cần phân tích danh mục thuốc (DMT) đã sử dụng để có cái nhìn khái quát về tình hình sử dụng thuốc hàng năm, từ đó làm căn cứ xây dựng DMT cho năm tiếp theo sao cho phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị trong quá trình bác sĩ kê đơn và sử dụng thuốc.

5 người bệnh Các phương pháp phân tích DMT bao gồm: Phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích VEN, ma trận ABC/VEN [5]

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí mua thuốc, nhằm xác định những loại thuốc chiếm tỷ lệ chi phí lớn nhất trong tổng chi phí mua thuốc tại bệnh viện Phương pháp này giúp sàng lọc và ưu tiên quản lý những thuốc có đóng góp chi phí cao, từ đó tối ưu hóa danh mục thuốc, cải thiện hiệu quả chi tiêu và giảm lãng phí trong mua thuốc bệnh viện Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC là cung cấp cơ sở dữ liệu cho quy hoạch nguồn lực, hỗ trợ quyết định mua sắm, đánh giá tác động chi phí trên từng nhóm thuốc và tăng cường hiệu quả chi trả cho thuốc trong hệ thống y tế.

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm trong lựa chọn nhà cung cấp

Trong chiến lược quản lý thuốc, việc tập trung vào một nhóm sản phẩm có tổng số mục thấp nhưng chi phí cao (nhóm A) là thách thức chính Dựa vào cơ sở này, cần tìm giải pháp thay thế bằng các thuốc có hiệu quả tương đương trong danh mục thuốc sẵn có hoặc các thuốc đang lưu hành trên thị trường Ưu tiên chọn các thuốc có chi phí điều trị thấp hơn và đề xuất phác đồ điều trị thay thế phù hợp, nhằm tối ưu hóa chi phí và hiệu quả điều trị cho người bệnh.

Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc hàng năm phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất hợp lý trong quá trình sử dụng thuốc Việc phân tích so sánh lượng thuốc được sử dụng với mô hình bệnh tật cho phép nhận diện lệch hướng kê đơn và tự ý sử dụng, từ đó tối ưu hóa nguồn lực y tế và nâng cao hiệu quả điều trị.

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ 1 năm hoặc ngắn hơn, hỗ trợ tối ưu hóa quản lý tồn kho và chi phí mua sắm Quá trình này phân loại thuốc thành nhóm A (tích lũy giá trị và mức tiêu thụ cao), nhóm B và nhóm C theo mức độ đóng góp vào tổng chi tiêu và tần suất sử dụng Sau khi hoàn thiện phân tích ABC, các thuốc đặc biệt nhóm A được ưu tiên kiểm soát nguồn cung, theo dõi nhu cầu và tuân thủ quy định, trong khi nhóm B và C được quản lý ở mức độ linh hoạt hơn để cân bằng tồn kho và dịch vụ Việc ứng dụng phân tích ABC cho tiêu thụ thuốc cải thiện dự báo nhu cầu, giảm lãng phí và tối ưu vòng quay hàng tồn kho, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Cần đánh giá lại danh mục thuốc và xem xét việc sử dụng các thuốc không có trong danh mục cũng như các thuốc đắt tiền; trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu quả tương đương nhưng có chi phí thấp hơn.

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị a) Khái niệm:

Phương pháp này dựa trên dữ liệu thống kê chi phí sử dụng thuốc, tính toán % chi phí của từng thuốc trên tổng chi phí của bệnh viện để đánh giá tính hợp lý và phân tích mối tương quan giữa các nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị cùng với mô hình bệnh tật tại bệnh viện Phương pháp được xây dựng trên phân tích ABC, và vai trò, ý nghĩa của nó là hỗ trợ quản lý chi phí dược phẩm, tối ưu hóa chi phí thuốc và cải thiện hiệu quả điều trị bằng cách làm rõ cơ cấu chi phí và phân bổ nguồn lực.

- Giúp xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất với chi phí nhiều nhất

Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phân tích dữ liệu để xác định các vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, nhận diện những thuốc dễ bị lạm dụng và những thuốc có mức tiêu thụ không phản ánh đúng đặc điểm của từng ca bệnh, từ đó tối ưu hóa kê đơn, hạn chế lạm dụng thuốc và nâng cao tính đại diện của dữ liệu tiêu thụ thuốc trong thực hành y tế.

Để hỗ trợ HĐT&ĐT chọn thuốc, nội dung này tập trung vào việc xác định những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và các thuốc được xem là lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế Việc so sánh chi phí-hiệu quả giữa các thuốc cùng nhóm điều trị giúp xác định danh sách thuốc tối ưu cho bệnh nhân và hệ thống y tế, đồng thời đảm bảo quyền lợi về chi phí mà vẫn duy trì hiệu quả điều trị Bên cạnh đó, việc xác định thuốc lựa chọn trong liệu pháp thay thế mở rộng các tùy chọn phù hợp với từng tình huống lâm sàng, giữ cân bằng giữa an toàn, hiệu quả và chi phí Mục tiêu là nâng cao chi phí hiệu quả của điều trị và tối ưu hoá kết quả chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

Xem xét các nhóm tác dụng dược lý có chi phí cao nhằm xác định những thuốc đắt tiền và so sánh với các liệu pháp điều trị có chi phí thấp nhưng vẫn đạt hiệu quả mong muốn [23] Việc phân tích này giúp tối ưu hóa sự cân bằng giữa chi phí và hiệu quả điều trị, hỗ trợ quyết định lựa chọn thuốc phù hợp với ngân sách mà vẫn đảm bảo kết quả lâm sàng mong đợi.

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN a) Khái niệm

Một phương pháp quản lý thuốc trong bệnh viện giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn kho khi nguồn kinh phí hạn chế, không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Phương pháp này đánh giá danh mục thuốc để ưu tiên những loại thiết yếu, đảm bảo cung ứng kịp thời và an toàn cho người bệnh Nhờ đó, bệnh viện tối ưu hóa ngân sách, giảm thiếu thuốc và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe dù nguồn lực bị giới hạn.

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:

Thuốc V (Vital drugs) là nhóm thuốc sống còn được dùng ngay trong các tình huống cấp cứu và là những dược phẩm quan trọng mà bệnh viện phải có đầy đủ để phục vụ công tác khám chữa bệnh Đây là các thuốc thiết yếu, được quản lý và lưu giữ trong kho dược của bệnh viện nhằm bảo đảm chẩn đoán, điều trị và cấp cứu cho người bệnh một cách hiệu quả.

Thuốc E (Essential drugs) là danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng cho các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn đại diện cho các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện Việc triển khai Thuốc E giúp đảm bảo tiếp cận nhanh chóng với thuốc thiết yếu, tăng hiệu quả điều trị và tối ưu hóa nguồn lực y tế trong quá trình chăm sóc người bệnh tại bệnh viện.

Thuốc N (Non-Essential Drugs) là nhóm thuốc không thiết yếu được dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ hoặc có thể tự khỏi Danh mục này có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc có giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng mà thuốc mang lại Vai trò và ý nghĩa của Thuốc N là sự cân nhắc giữa lợi ích điều trị, chi phí và mức độ tự khỏi của bệnh, nhằm ưu tiên các biện pháp điều trị an toàn, hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân khi không cần thiết dùng thuốc.

Phương pháp phân tích VEN (Vital-Essential-Nonessential) giúp nhận diện và ưu tiên các thuốc thiết yếu và cần thiết, từ đó cải thiện việc lựa chọn mua thuốc và quản lý sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe Việc áp dụng VEN tối ưu hóa quy trình quản trị dược phẩm, giảm tồn kho và lãng phí, đồng thời xác định mức chi phí hợp lý cho từng nhóm thuốc dựa trên mức độ ưu tiên và nhu cầu thực tế Nhờ VEN, quy trình mua thuốc, quản lý tồn kho và phân bổ ngân sách dược được kiểm soát chặt chẽ hơn, đảm bảo thuốc thiết yếu được cấp phát đầy đủ với giá cả phù hợp, đáp ứng mục tiêu tối ưu hóa chi phí toàn hệ thống.

- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.3.1 Cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện theo nhóm dược lý

Khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa tuyến huyện, danh mục thuốc đa dạng về nhóm tác dụng dược lý Cụ thể như sau:

Theo nghiên cứu tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm

Năm 2019, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm 17,2% KM Theo nguồn [21], tỷ lệ GTSD của nhóm này là 23,4% Tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2019, nhóm SKM chiếm 16% và GTSD đạt 25,0% theo nguồn [19] Tại Trung tâm y tế huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, GTSD của nhóm này được ghi nhận ở mức 25,0% (theo nguồn [19]).

Bảng 1.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm dược lý tại một số bệnh viện

Bệnh viện/ năm nghiên cứu

Nhóm chiếm tỷ trọng nhiều nhất

Thuốc đông y, thuốc từ DL

18 8 209 17,2 23,4 60,0 67,9 ĐT KST chống nhiễm khuẩn

22 4 350 18,9 54,4 56,3 81,0 ĐT KST chống nhiễm khuẩn

27 7 442 15,8 15,5 52,5 60,5 ĐT KST chống nhiễm khuẩn

Bệnh viện/ năm nghiên cứu

5 nhóm có GT lớn Nhóm chiếm tỷ trọng nhiều nhất

Thuốc đông y, thuốc từ DL

Phần lớn kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện trong những năm gần đây cho thấy nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và thuốc chống nhiễm khuẩn có số lượng và giá trị sử dụng cao nhất, cho thấy nhu cầu và vai trò của các thuốc này trong thực hành lâm sàng Điều này phản ánh bệnh nhiễm khuẩn vẫn chiếm ưu thế trong mô hình bệnh tật tại Việt Nam, đòi hỏi sự chú trọng đúng mức tới quản lý sử dụng thuốc kháng khuẩn và thuốc điều trị ký sinh trùng để kiểm soát hiệu quả các ca bệnh.

Phân tích năm nhóm có GTSD lớn nhất cho thấy các nhóm này chiếm trên 50% SKM và 60–80% GTSD, tập trung chủ yếu ở các thuốc thuộc nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, cùng với thuốc tim mạch, thuốc điều trị đái tháo đường và thuốc đường tiêu hóa.

1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh

Các nghiên cứu cho thấy chi phí kháng sinh luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí sử dụng thuốc tại bệnh viện Chi phí thuốc kháng sinh trong điều trị đóng vai trò là một gánh nặng đáng kể đối với ngân sách y tế, tạo áp lực lên nguồn lực chăm sóc sức khỏe.

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện

T Bệnh viện/năm nghiên cứu Số KM %K

1 Trung tâm y tế huyện Yên

2 Bệnh viện Kiến An thành phố

3 Trung tâm y tế huyện Gò Công

Tây, tỉnh Tiền Giang năm 2019 54 15,8 15,5 [18]

4 Trung tâm y tế huyện Lục Nam

5 Trung tâm y tế huyện Tràng Đinh, tỉnh Lạng Sơn năm 2019 51 18,58 24,3 [16]

6 Trung tâm y tế huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2019 55 18,2 25,4 [17]

1.3.3 Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc

Đề án 'Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam' được triển khai tại nhiều bệnh viện với tỷ lệ dùng thuốc nội lên tới 80%, cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ sang thuốc Việt Nam Việc ưu tiên thuốc Việt Nam giúp giảm chi phí điều trị cho người bệnh và đóng góp tích cực vào quỹ BHYT Kết quả này củng cố niềm tin vào dược phẩm nội địa, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp thuốc Việt và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe trong nước.

Kết quả nghiên cứu cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu tại một số Trung tâm y tế, bệnh viện tuyến huyện năm 2019 cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ cao về cả số khoản mục (>50%) và giá trị sử dụng (khoảng 60%), trong khi thuốc nhập khẩu có tỷ lệ thấp hơn về cả số khoản mục lẫn giá trị sử dụng.

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu KM Thuốc SXTN Thuốc nhập khẩu Tài liệu tham khảo

Trung tâm y tế huyện Yên

Trung tâm y tế huyện Gò Công

Trung tâm y tế huyện Lục Nam

1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Theo công văn số 3794/BHXH-DVT ngày 28/8/2017 của Cục Quản lý dược về việc thống nhất tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ, BHXH Việt Nam đã phân tích và tổng hợp chi phí sử dụng biệt dược gốc trong khám chữa bệnh BHYT năm 2016 là 8.225,9 tỷ đồng, chiếm 26% tổng chi phí thuốc.

Tỷ lệ biệt dược gốc tại tuyến trung ương bằng 47% chi phí thuốc, tại bệnh viện tuyến tỉnh tỷ lệ này là 24%, tại bệnh viện tuyến huyện chỉ bằng 7%

Chi phí các thuốc BDG hết hạn bản quyền có từ 1–3 số đăng ký nhóm I thay thế trở lên theo công văn số 2713/BYT-QLD là 2.982 tỷ đồng Như vậy chi phí thuốc BDG năm 2016, sau khi đã tách chi phí của các BDG hết hạn bản quyền còn lại là 5.243,9 tỷ đồng, bằng 16% tổng chi phí thuốc Tỷ lệ sử dụng BDG tương ứng tại các tuyến trung ương, tỉnh lần lượt là 32%, 15% và 4% số chi thuốc Trong thời gian tới danh mục thuốc BDG hết hạn bản quyền được dự báo sẽ tăng lên.

Đồng thời, một số biệt dược gốc có hiệu quả vượt trội so với thuốc nhóm I sẽ được loại khỏi danh mục, giúp chi phí BDG tiếp tục giảm Theo thống kê của BHXH Việt Nam, trong giai đoạn 2018-2019 quỹ BHYT thanh toán cho tiền thuốc tân dược khoảng 37.000 tỷ đồng mỗi năm, trong đó thuốc phát minh chiếm 11.500 tỷ đồng (26,5%), cho thấy xu hướng sử dụng thuốc phát minh ở Việt Nam vẫn cao so với nhiều nước, đặc biệt ở các chuyên khoa ung thư, tim mạch, tiêu hóa Một số địa phương có tỷ lệ thanh toán BHYT cho thuốc phát minh cao như Thành phố Hồ Chí Minh 44,5%, Hà Nội 38,9% do có nhiều bệnh viện tuyến cuối và thói quen của nhiều bác sĩ thường ưu tiên thuốc phát minh mà chưa cân nhắc đến yếu tố chi phí hiệu quả Ước tính nếu thay thế khoảng 150 thuốc phát minh đã hết thời gian bảo hộ 20 năm đang lưu hành tại Việt Nam bằng thuốc tương đương (generics) sẽ giảm đáng kể chi phí và nâng cao khả năng tiếp cận người bệnh.

I sẽ tiết kiệm thêm nhiều nghìn tỷ đồng cho quỹ BHYT [9]

Đẩy mạnh sử dụng thuốc generic theo đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” được xem là một giải pháp chiến lược nhằm tăng tỷ lệ dùng thuốc có chất lượng tương đương với chi phí thấp hơn, từ đó giảm chi phí điều trị và gánh nặng tài chính cho ngành y tế Theo Thông tư 21/2013 của Bộ Y tế, tiêu chí lựa chọn thuốc ưu tiên là ưu tiên các thuốc ở dạng đơn chất; chỉ nên sử dụng các thuốc dạng phối hợp khi chúng có lợi thế vượt trội về hiệu quả, an toàn và tiện dụng so với các thuốc ở dạng đơn chất.

Theo một số nghiên cứu, năm 2019 tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc tại các cơ sở y tế được ghi nhận như sau: Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh, Ninh Bình đạt 3,5%; Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng đạt 10,1%; Trung tâm Y tế huyện Lục Nam, Bắc Giang đạt 3,8%.

1.3.5 Thực trạng sử dụng thuốc theo đường dùng

Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho người bệnh Khi lựa chọn đường dùng thuốc, bác sĩ căn cứ vào tình trạng người bệnh để quyết định phương thức phù hợp, dựa trên các yếu tố lâm sàng, chức năng cơ thể và mục tiêu điều trị Việc đánh giá kỹ lưỡng tình trạng người bệnh giúp tối ưu liều lượng, thời gian và hình thức dùng thuốc, đồng thời giảm thiểu rủi ro, tương tác thuốc và biến chứng có thể xảy ra.

Đối với 14 bệnh và mức độ bệnh lý khác nhau, đường dùng của thuốc được xem xét để ra y lệnh đường dùng thuốc phù hợp Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc và khi sử dụng thuốc không đáp ứng yêu cầu điều trị hoặc thuốc chỉ có thể dùng đường tiêm.

Theo nghiên cứu tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm

2019, thuốc đường uống được sử dụng chủ yếu trong quá trình điều trị chiếm 68,4% KM; 80,3% GTSD [21]

1.3.6 Phân tích sử dụng thuốc theo phân hạng ABC

Phân tích ABC, thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10-20% , hạng B chiếm 10-20%, hạng C chiếm 60-80% tổng số sản phẩm Kết quả phân tích ABC của một số bệnh viện như sau:

Theo kết quả phân tích ABC tại Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh năm 2019, thuốc nhóm A chiếm 27,3% SKM, nhóm B 23,0% SKM và nhóm C 49,8% SKM; về giá trị sử dụng, nhóm A chiếm 79,9%, nhóm B 15,0% và nhóm C 5,1% [21].

1.3.7 Phân tích sử dụng thuốc theo phân tích VEN

Phân tích VEN tại nhiều bệnh viện và trung tâm y tế huyện cho kết quả tương tự nhau Nhóm E chiếm tỷ lệ lớn về số khoản mục và giá trị sử dụng.

Theo nghiên cứu của Trung tâm y tế huyện Yên Khánh năm 2019, kết quả phân tích VEN cho thấy: thuốc nhóm E chiếm 61,2% SKM, 59,8% GTSD, nhóm

V cần thiết chiếm 23,9% SKM, 24,7% GTSD, nhóm N không cần thiết chiếm tỷ lệ nhỏ nhất về SKM và GTSD (chiếm 14,8% SKM, 15,4% GTSD) [21]

Bảng 1.6 Kết quả phân tích VEN danh mục thuốc sử dụng của Trung tâm y tế huyện Yên Khánh năm 2019

Vài nét về bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

1.4.1 Vài nét về lịch sử hình thành phát triển và mô hình tổ chức của bệnh viện

Bệnh viện Đa khoa huyện Nho Quan nằm tại trung tâm thị trấn Nho Quan, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, là bệnh viện đa khoa hạng II có chức năng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn huyện Nho Quan và một số huyện lân cận thuộc tỉnh Hòa Bình Đây là cơ sở y tế quan trọng của khu vực, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân địa phương và khu vực lân cận.

Bệnh viện được thành lập năm 2012 theo Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình tiền thân là Trung tâm y tế huyện Nho Quan

Ngày 13/02/2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết

Theo quyết định số 356/QĐ-UBND, Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan được nâng hạng từ hạng III lên hạng II, với quy mô 200 giường thực kê, 243 giường bệnh Hiện nay, bệnh viện có 21 khoa, phòng (04 phòng chức năng, 11 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 04 phòng khám đa khoa khu vực) Với 197 cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng, trong đó có 62 y bác sĩ: 02 bác sĩ chuyên khoa II, 01 thạc sĩ, 13 bác sĩ chuyên khoa I, 33 bác sĩ, 13 y sĩ; 10 Dược sĩ (02 Dược sĩ đại học, 08 Dược sĩ cao đẳng); 95 điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên và 30 cán bộ khác.

Năm 2020, bệnh viện tổ chức tổng cộng 56.914 lượt khám và điều trị, trong đó 8.929 lượt là điều trị nội trú và 47.985 lượt là khám ngoại trú Tổng chi thường xuyên đạt 31.592.998 nghìn đồng, trong đó chi mua thuốc, vật tư y tế, hóa chất và sinh phẩm là 13.901.482 nghìn đồng Tổng tiền thuốc sử dụng năm 2020 tại bệnh viện là 12.122.753 nghìn đồng.

Hiện nay, mô hình tổ chức Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan gồm có:

Hình 1.1 Mô hình tổ chức của bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của khoa dược

* Chức năng của khoa Dược

Khoa Dược là đơn vị chuyên môn trực thuộc sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện Nhiệm vụ chính của Khoa Dược là đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời thuốc cho người bệnh, quản lý danh mục thuốc và vật tư y tế, đồng thời xây dựng và triển khai các quy trình cấp phát thuốc an toàn Khoa Dược phối hợp chặt chẽ với các khoa, phòng để tối ưu quy trình mua sắm, quản lý tồn kho và tuân thủ các chuẩn mực y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và đáp ứng nhu cầu điều trị.

2 Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và chống độc;

8.Khoa Xét nghiệm Chẩn đoán hình ảnh;

3 Phòng Kế hoạch tổng hợp và Vật tư -

11 khoa chuyên môn 4 Phòng khám đa khoa khu vực

1 Phòng khám Đa khoa khu vực Thanh Lạc;

2 Phòng khám Đa khoa khu vực Cúc phương;

3 Phòng khám Đa khoa khu vực Quỳnh Sơn;

4 Phòng khám Đa khoa khu vực Gia Lâm

18 có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

* Nhiệm vụ của khoa Dược

Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa) Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT & ĐT Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc GSP

* Cơ cấu, tổ chức khoa Dược:

Nhân lực khoa Dược có tổng 08 cán bộ trong đó 02 DSĐH, 06 DSCĐ

Hình 1.2 Mô hình tổ chức của khoa dược bệnh viện Nho Quan

1.4.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện

Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan được phân loại theo bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10(ICD) [1] Đây là cơ sở quan trọng

- Kho thuốc BH ngoại trú

- Kho bảo hiểm xã, phòng khám

- Kho vật tư y tế tiêu hao, hóa chất sinh phẩm

- Kho chương trình: Chương trình lao, thuốc ARV

Tổ kho và cấp phát

Tổ thống kê, báo cáo Tổ dược lâm sàng, thông tin thuốc

19 cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị [14]

Bảng 1.7 MHBT của bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan năm 2020

TT Tên bệnh/ nhóm bệnh thường gặp Mã ICD 10 Tỷ lệ

C01 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 26,5

C19 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn S00-T98 11,2

C04 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá E00-E90 9,7

C11 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi K00-K93 8,3

C13 Chương VI: Bệnh hệ thần kinh M00-M99 6,9

C08 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ H60-H95 4,6 C21 Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm Z00-Z99 4,3

C09 Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một số rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch I00-I99 4,1

C07 Chương X: Bệnh hệ hô hấp H00-H59 3,8

C06 Chương XI : Bệnh hệ tiêu hoá G00-G99 3,5

C18 Chương XII: Bệnh da và mô dưới da R00-R99 2,7 C14 Chương XIII: Bệnh cơ-xương và mô liên kết N00-N99 2,4

C02 Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu-sinh dục C00-D48 2,1

C12 Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ L00-L99 1,8

C05 Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kì chu sinh F00-F99 0,9

C15 Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm sắc thể O00-O99 0,8

C03 Chương XVIII-XXI (Nhóm bệnh còn lại) 0,8

MHBT của Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan có sự đa dạng và phong phú, tập trung chủ yếu vào các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật, các bệnh hệ tuần hoàn, bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa Đây là đặc trưng nổi bật của một bệnh viện đa khoa tuyến cơ sở.

Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện đa khoa hạng II tuyến huyện với mô hình bệnh tật đa dạng đã xây dựng danh mục thuốc phong phú, gồm nhiều nhóm tác dụng dược lý và tên thương mại khác nhau Nhờ danh mục này, bệnh viện đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng, nhưng công tác cung ứng thuốc vẫn gặp một số khó khăn Bên cạnh cung ứng kịp thời, đầy đủ và phù hợp để phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh, việc tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị là vấn đề cần được quan tâm để nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh.

Vào năm 2019, bệnh viện bắt đầu được giao tự chủ tài chính, mở đường cho việc tối ưu hóa nguồn lực và chi phí điều trị Vì vậy, HĐT&ĐT cần xây dựng chiến lược sử dụng thuốc một cách hợp lý, ưu tiên một số nhóm thuốc điều trị nhằm thu hút và giữ chân bệnh nhân.

Để nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình năm 2020” Nghiên cứu nhằm phân tích cơ cấu, số lượng và chi phí thuốc được sử dụng trong năm 2020 tại bệnh viện, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng thuốc hợp lý hơn để tối ưu hóa hoạt động khám chữa bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị cho người dân trên địa bàn.

Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình năm 2020 Loại trừ vị thuốc YHCT

- Thời gian tiến hành đề tài: Từ tháng 01/2022 đến tháng 5/2022

- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2020 đến 31/12/2020

Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Phố Tân Nhất, thị trấn Nho Quan, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Phương pháp nghiên cứu

Bảng 2.8 Biến số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập

Mục tiêu 1:Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình năm 2020 theo một số chỉ tiêu

Thuốc sử dụng theo nhóm thuốc hóa dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền

Thuốc sử dụng được chia thành 2 nhóm : thuốc hóa dược (Thông tư

30/2018/TT-BYT) và thuốc có nguồn gốc từ dược liệu - y học cổ truyền (Thông tư 05/2015/TT- BYT)

Biến phân loại (Thuốc hóa dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu)

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Thuốc hóa dược sử dụng được phân thành các nhóm tác dụng dược lý: thuốc hóa dược theo thông tư 30/2018/TT-

Biến phân loại : Theo nhóm tác dụng dược lý : thuốc Tim mạch; thuốc đường tiêu

Từ nguồn thông tin sẵn có

TT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập

BYT Thuốc đông dược quy định tại thông tư 05/2015/TT-BYT hóa…

Thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ

Thuốc đã sử dụng được phân thành 2 nhóm: - Thuốc SX trong nước Do các công ty dược phẩm trong nước và công ty liên danh SX trong nước

-Thuốc nhập khẩu (thuốc ngoại) Do các công ty dược phẩm nước ngoài SX được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam

Biến phân loại (thuốc sản xuất trong nước; thuốc nhập khẩu)

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc hóa dược đã sử dụng theo thuốc Biệt dược gốc, thuốc generic

Thuốc hóa dược đã sử dụng chia thành 2 nhóm:

Thuốc được xếp vào gói biệt dược gốc trong danh mục thuốc trúng thầu năm 2020 của SYT Ninh Bình

- Thuốc generic: Thuốc được xếp vào gói thuốc generic trong danh mục thuốc trúng thầu năm 2020 của SYT Ninh Bình

Biến phân loại (thuốc Biệt dược gốc, thuốc generic)

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc đã sử dụng theo thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần

Thuốc hóa dược đã sử dụng được phân thành 2 nhóm: thuốc đơn thành phần: (trong công thức có

1 hoạt chất có hoạt tính) và thuốc đa thành (trong công thức có >1 hoạt chất có hoạt tính)

Biến phân loại (thuốc đơn thành phần; thuốc đa thành phần …)

Từ nguồn thông tin sẵn có

TT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập

Thuốc đã sử dụng theo đường dùng

Thuốc đã sử dụng phân thành của các thuốc theo đường sử dụng của thuốc thành thuốc đường tiêm truyền, đường uống và đường dùng khác

Biến phân loại (thuốc dùng đường uống, tiêm truyền; thuốc có đường dùng khác)

Từ nguồn thông tin sẵn có

Mục tiêu 2 là phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình năm 2020 theo ba phương pháp quản lý dược: phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận ABC/VEN Phân tích ABC phân loại thuốc dựa trên mức đóng góp chi phí và tần suất sử dụng, phân tích VEN phân loại theo tính chất thiết yếu và mức độ khẩn cấp, và ma trận ABC/VEN kết hợp hai phương pháp trên để xác định mức độ ưu tiên phân bổ nguồn lực cho từng nhóm thuốc Kết quả cho thấy cấu trúc danh mục thuốc, sự phụ thuộc vào thuốc thiết yếu và khả năng tối ưu hóa tồn kho, mua sắm cũng như cung ứng thuốc kịp thời cho người bệnh Từ đó, bệnh viện có căn cứ để đề xuất các giải pháp quản lý dược hiệu quả hơn, giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả chi trả trong năm 2020.

Là giá tiền tính theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất của mỗi thuốc

Biến dạng số (đơn vị tính:

Từ nguồn thông tin sẵn có

Số lượng sử dụng của mỗi thuốc năm 2020: là số lượng xuất từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 của kho nội trú và ngoại trú

Biến dạng số (đơn vị tính: viên/lọ/chai/…)

Từ nguồn thông tin sẵn có

9 Số lượng thuốc nội trú

Số lượng sử dụng của mỗi thuốc nội trú năm 2020 là số lượng xuất từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 tại kho nội trú

Biến dạng số (đơn vị tính: viên/lọ/chai/…)

Từ nguồn thông tin sẵn có

Số lượng thuốc ngoại trú

Số lượng sử dụng của mỗi thuốc ngoại trú năm 2020 là số lượng xuất từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 tại kho ngoại trú

Biến dạng số (đơn vị tính: viên/lọ/chai/…)

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc đã sử dụng theo phân loại

Thuốc đã sử dụng được phân loại theo VEN do HĐT& ĐT phân loại theo hướng dẫn Thông tư 21/2013/TT-BYT

-Nhóm V: Các thuốc sống còn:(gồm các thuốc cấp

Từ nguồn thông tin sẵn có

Trong bài viết này, mỗi biến được trình bày theo trình tự TT – Tên biến, Định nghĩa/giải thích và Phân loại biến, nhằm làm rõ khái niệm và phạm vi áp dụng Kỹ thuật thu thập dữ liệu được nêu rõ cho các nhóm biến liên quan đến lâm sàng, từ các biến về chống dị ứng và các trường hợp quá mẫn, đến các nhóm thuốc như thuốc tim mạch, thuốc hormone và nội tiết, thuốc dùng trong phẫu thuật; đồng thời bao gồm các yếu tố về đường tiêm, dịch truyền và một số kháng sinh tiêm truyền.

-Nhóm E: các thuốc thiết yếu:(chống nhiễm khuẩn, hạ sốt, giảm đau, hô hấp, tiêu hóa )

- Nhóm N: các thuốc hỗ trợ điều trị, vitamin, khoáng chất, chế phẩm YHCT…

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Để phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện, cần áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có nhằm tập hợp các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng Quá trình thu thập sẽ khai thác hồ sơ bệnh án, báo cáo dược khoa, danh mục thuốc nội bộ và các tài liệu chuẩn hóa dược phẩm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật của dữ liệu Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý, tổng hợp và phân tích để hỗ trợ quản lý dược, đánh giá sự tuân thủ kê đơn và an toàn người bệnh, từ đó tối ưu hóa quy trình sử dụng thuốc trong bệnh viện và nâng cao hiệu quả của bài viết với các từ khóa liên quan như danh mục thuốc, bệnh viện, thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có.

- DMT sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan năm 2020

- Số liệu lấy từ phần mềm quản lý bệnh viện về báo cáo xuất kho của bệnh viện năm 2020

Các thông tin thu thập liên quan đến thuốc bao gồm tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn giá, nước sản xuất, đường dùng, số lượng đã sử dụng, số lượng sử dụng nội trú và số lượng sử dụng ngoại trú.

- Các biểu mẫu thu thập số liệu được đưa vào phần phụ lục 1

Cách thức thu thập số liệu được thực hiện bằng cách tổng hợp toàn bộ dữ liệu về DMT năm 2020 vào một bảng tính Excel duy nhất, nhằm đảm bảo tính nhất quán và dễ tra cứu Các trường thông tin chính được ghi nhận gồm tên hoạt chất, tên thuốc (cả các biến thể và tên thương mại), liều lượng, dạng bào chế, nguồn dữ liệu và thời điểm công bố Việc tổng hợp trên một bảng tính duy nhất giúp dễ so sánh giữa các nguồn, đồng thời hỗ trợ tối ưu nội dung cho SEO với các từ khóa liên quan đến DMT năm 2020, dữ liệu y khoa và bảng tính Excel.

Trong hồ sơ thuốc, các trường dữ liệu thiết yếu gồm tên Generic, tên thương mại và tên biệt dược; nồng độ, hàm lượng và đơn vị tính để xác định liều lượng, đường dùng và nước sản xuất để cho biết cách sử dụng và nguồn gốc sản phẩm Đơn giá, số lượng sử dụng và phân loại theo nội trú hoặc ngoại trú sẽ quyết định thành tiền của mỗi lô thuốc, giúp quản lý chi phí và thanh toán được chính xác Việc ghi đầy đủ các trường này hỗ trợ tra cứu nhanh, kiểm soát tồn kho và đảm bảo tính minh bạch cho quá trình cấp phát thuốc.

Là 296 khoản mục thuốc sử dụng và giá trị thuốc được sử dụng từ 01/01/2020 đến 31/12/2020

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu đã có từ các nguồn thu thập số liệu

Trong quản lý danh mục thuốc, khi một loại thuốc có nhiều đơn giá khác nhau và danh mục được tách thành nhiều khoản mục, ta sẽ tính tổng số lượng và tổng giá trị sử dụng để coi thuốc là một khoản mục duy nhất Khi đó đơn giá được tính ngược từ tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng sử dụng, được gọi là đơn giá bình quân.

- Phần mềm nhập liệu: Microsof office excel 2013, Phần mềm phân tích

- Dùng các hàm Sum, if, count, Subtotal, Autofilter, sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu

Xử lý dữ liệu sau khi nhập số liệu bắt đầu bằng việc thêm đầy đủ các trường biến số cần nghiên cứu vào bảng dữ liệu, sau đó tiến hành mã hóa các giá trị của từng biến để bảo mật và chuẩn hóa dữ liệu Tiếp đến, rà soát lại toàn bộ dữ liệu đã nhập để đảm bảo tính chính xác và nhất quán, giúp chuẩn bị dữ liệu cho phân tích thống kê và cải thiện chất lượng kết quả.

- Các số liệu trình bày bằng phần mềm Microsoft Word 2013 dưới dạng: bảng biểu và sơ đồ

2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp tính tỷ trọng là cách xác định tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng nghiên cứu so với tổng số dữ liệu Việc này giúp chuẩn hóa dữ liệu và cho phép so sánh các nhóm có kích thước khác nhau bằng cách thể hiện đóng góp của từng phần dưới dạng phần trăm Để tính tỷ trọng, lấy giá trị số liệu của đối tượng hoặc nhóm chia cho tổng giá trị của toàn mẫu và nhân với 100 để được phần trăm Kết quả của phương pháp này được ứng dụng trong phân tích dữ liệu như đánh giá mức độ phổ biến, đo lường đóng góp của từng nhóm, so sánh giữa các nhóm và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu một cách dễ hiểu.

- Phương pháp phân tích nhóm điều trị

- Phương pháp phân tích ABC

- Phương pháp phân tích VEN

- Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN

Cụ thể các bước xử lý và phân tích số liệu như sau:

❖ Phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình năm 2020

Bước 1 cập nhật dữ liệu nghiên cứu vào Biểu mẫu thu thập số liệu (Phụ lục 1) mang tên “Danh mục các thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình năm 2020” và được bố trí theo các tiêu đề tương ứng để thuận tiện cho phân tích và tra cứu.

Nồng độ, Hàm lượng Đường dùng

Nước SX Đơn vị tính Đơn

Số lượng sử dụng nội trú

Số lượng sử dụng ngoại trú

Tổng số lượng sử dụng

Thành tiền sử dụng nội trú

Thành tiền sử dụng ngoại trú

Tổng thành tiền sử dụng (Vnđ)

Phân loại thuốc hóa dược/ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Nguồn gốc (SXTN/ nhập khẩu)

Thuốc đơn TP/ đa TP

 Bước 2: Phân tích số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu

Cơ cấu thuốc hóa dược và thuốc đông y từ dược liệu được phân biệt dựa trên hoạt chất: căn cứ vào hoạt chất để biết thuốc sử dụng là thuốc hóa dược hay thuốc đông y từ dược liệu Việc nhận diện đúng loại thuốc dựa trên hoạt chất giúp tối ưu hoá lựa chọn điều trị và quản lý thuốc cho bệnh nhân Tiến hành mã hóa dữ liệu liên quan đến hoạt chất, nguồn gốc dược liệu và đặc tính dược lý nhằm nâng cao hiệu quả tra cứu và tối ưu hóa SEO cho nội dung liên quan đến thuốc.

2 Thuốc đông y thuốc từ dược liệu

♦ Cơ cấu DMT theo nhóm TDDL: căn cứ theo Thông tư 30/2018/TT-BYT

[10] và thông tư 05/2015/TT-BYT [6] chia các hoạt chất (cột 3 - Phụ lục

1) thành 29 nhóm TDDL khác nhau:

2 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm

 Cơ cấu DMT theo nguồn gốc xuất xứ: dựa vào dữ liệu nước sản xuất của từng thuốc (cột 6- Phụ lục 1) thêm cột Xuất xứ được mã hóa:

 Cơ cấu DMT theo biệt dược gốc, thuốc generic

Đây là thuốc thành phẩm được dùng để thay thế thuốc phát minh, do được sản xuất mà không có giấy phép nhượng quyền từ công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng sáng chế và các độc quyền đã hết hạn Các thuốc này được sắp xếp vào gói thầu số 1 (Gói thầu 1 - Thuốc theo tên Generic) trong báo cáo sử dụng theo kết quả trúng thầu thuốc tại Sở Y tế Ninh Bình năm

Thuốc đặc chế là những thuốc mới được nghiên cứu, đang được bảo hộ bằng sáng chế, lưu thông trên thị trường và có độc quyền sản xuất Những thuốc này được xếp vào Gói 2 (Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị) trong báo cáo sử dụng theo kết quả trúng thầu thuốc tại Sở Y tế Ninh Bình năm 2020 Mã hóa như sau: -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Cơ cấu DMT theo thành phần thuốc được xác định dựa trên số lượng và tác dụng dược lý của từng hoạt chất được ghi ở cột 3 – Phụ lục 1 Những thuốc có 01 hoạt chất là thuốc đơn thành phần, còn thuốc đa thành phần là các công thức có nhiều hơn 1 hoạt chất có hoạt tính rõ ràng khác biệt nhau.

Từ đó thêm cột Thành phần được mã hóa:

 Cơ cấu DMT theo đường dùng: căn cứ vào đường dùng của thuốc (cột 5

-Phụ lục 1) để thêm cột Phân loại đường dùng được mã hóa:

Sau đó phân tích cơ cấu các thuốc đường tiêm theo nhóm TDDL

 Bước 3: Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng từng biến số, tính tỉ lệ phần trăm giá trị số liệu

Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và tiến hành phân tích ABC với các bước sau:

- Liệt kê các sản phẩm

- Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm

+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)

+ Số lượng sản phẩm: Số lượng sử dụng từ 1/1/2020 đến 31/12/2020 tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan

Để tính tiền cho từng sản phẩm, nhân đơn giá với số lượng của sản phẩm đó Thành tiền cho mỗi sản phẩm bằng tích đơn giá và số lượng, và tổng tiền của đơn hàng được xác định bằng tổng các thành tiền của từng sản phẩm.

- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền

- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần

Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan năm 2020

3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc đông y thuốc từ dược liệu

Danh mục thuốc bệnh viện sử dụng trong năm 2020 được phân thành 2 nhóm :

Bảng 3.9 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm hóa dược và thuốc đông y thuốc từ dược liệu

2 Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 29 9,8 2.682.298 22,1

Trong năm 2020 tại bệnh viện, tổng lượng thuốc sử dụng là 296 KM Thuốc hóa dược chiếm 267 KM, tương đương 90,2% về lượng và 77,9% về giá trị tiêu thụ, trong khi thuốc Đông y và thuốc từ dược liệu có 29 KM, chiếm 9,8% về lượng và 22,1% về giá trị tiêu thụ.

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng

Bảng 3.10 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng nội trú và ngoại trú theo nhóm tác dụng

T Nhóm tác dụng Toàn viện Nội trú Ngoại trú

KM GTSD KM GTSD KM GTSD

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

4 Thuốc tác động lên hệ thần kinh 11 (3,7) 793.171

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

9 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 13 (4,4) 293.367

Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

12 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 2 (0,7) 63.847

T Nhóm tác dụng Toàn viện Nội trú Ngoại trú

KM GTSD KM GTSD KM GTSD

13 Thuốc tác dụng đối với máu 8 (2,7) 40.931

Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

15 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 2 (0,7) 33.239

16 Thuốc điều trị bệnh da liễu 4 (1,4) 23.342

- Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc

- Thuốc chống co giật, chống động kinh

- Thuốc điều trị đau nửa đầu

- Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase

II Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 29 (9,8) 2.682.297

1 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 4 (1,4) 705.412

Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy

3 Nhóm thuốc chữa các bệnh về âm, về huyết 2 (0.7) 474.953

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

5 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 4 (1,4) 277.610

6 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 2 (0,7) 114.867

7 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 1 (0,3) 58.067

Nhóm thuốc chữa các bệnh về dương, về khí

Ghi chú: GTSD (nghìn đồng)

Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy DMT được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan vào năm 2020 thuộc 29 nhóm tác dụng dược lý khác nhau; trong đó thuốc hóa dược chiếm phần lớn với 21 nhóm, gồm 267 khoản mục, chiếm giá trị sử dụng 77,9%.

05 nhóm hóa dược được sử dụng nhiều nhất chiếm 50,2% tổng mức sử dụng thuốc (SKM) Các nhóm này gồm thuốc điều trị ký sinh trùng, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc tim mạch, hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết, thuốc tác động lên hệ thần kinh và thuốc đường tiêu hóa, gồm 149 khoản mục trong danh mục Giá trị sử dụng đạt 7.211.419 nghìn đồng, và GTSD trong điều trị ngoại trú chiếm 68,5%, cao hơn nội trú.

Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu có 29 khoản mục nhưng giá trị sử dụng chiếm 22,1%, được phân bổ thành 8 nhóm y lý và được sử dụng trong kê đơn ngoại trú Trong số đó, 3 nhóm có số khoản mục và giá trị sử dụng cao nhất là nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm; nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy; và nhóm thuốc chữa các bệnh về âm, về huyết, với tổng cộng 14 khoản mục và giá trị sử dụng là 1.862.666 nghìn đồng.

Phân tích cho thấy khoản mục ở ngoại trú (139 KM) thấp hơn khoản mục ở nội trú (196 KM), tuy nhiên giá trị sử dụng của ngoại trú gấp 2,1 lần so với nội trú Đáng chú ý là các nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc tim mạch, hormone và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết, cùng các thuốc đông Y và thuốc từ dược liệu đều có giá trị sử dụng cao.

Trong 5 nhóm thuốc có tỷ lệ GTSD cao nhất, trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi đi sâu vào nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn nhằm chỉ ra những bất hợp lý trong danh mục sử dụng

Bảng 3.11 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

STT Phân nhóm KM % KM

Theo kết quả phân tích nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, kháng sinh Beta-lactam chiếm phần lớn với 27 thuốc, chiếm 50,9% tổng số thuốc trong nhóm, và có giá trị sử dụng cao nhất với 85,2% GTSD (giá trị sử dụng) trong nhóm; do đó cần xem xét để cân đối việc sử dụng nhằm tối ưu hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ lạm dụng thuốc.

35 dụng các thuốc trong nhóm này

Trong phân nhóm Beta- lactam thì các kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1, Cephalosporin thế hệ 3, Penicillin có số khoản mục nhiều và giá trị sử dụng lớn

3.1.3 Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc - xuất xứ

Bảng 3.12 Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc - xuất xứ

Thuốc sản xuất trong nước 210 70,9 9.203.301 75,9

Phân tích cho thấy thuốc sản xuất trong nước được sử dụng chiếm chủ yếu, với 210 khoản mục chiếm 70,9% tổng số và giá trị sử dụng là 9.203.301 nghìn đồng, chiếm 75,9% tổng giá trị Ngược lại, thuốc nhập khẩu chiếm 29,1% SKM nhưng giá trị sử dụng lại chỉ đạt 24,1% Kết quả này cho thấy thuốc nội địa vượt trội về cả số lượng và giá trị sử dụng so với thuốc nhập khẩu.

Một số thuốc nhập khẩu có hoạt chất, nồng độ và dạng bào chế giống thuốc sản xuất trong nước gồm: amlodipine, viên nén, 10 mg và 5 mg; ciprofloxacin, dung dịch tiêm, 200 mg/100 ml; diclofenac, dung dịch tiêm, 75 mg/3 ml; enalapril, viên nén, 10 mg; gliclazid, viên giải phóng kéo dài, 30 mg; glucosamine, viên nang, 500 mg; loratadine, viên nén, 10 mg; meloxicam, viên, 7,5 mg; methyl prednisolone, viên nén, 4 mg; metronidazole, dung dịch tiêm, 500 mg/100 ml; nifedipin, viên nén, 20 mg; omeprazole, viên nang, 20 mg; piracetam, viên nang, 400 mg Những thuốc này có giá thành cho mỗi đơn vị tính nhỏ nhất cao hơn so với thuốc sản xuất trong nước.

3.1.4 Cơ cấu DMTSD theo thuốc biệt dược gốc/ Generic

Bảng 3.13 Cơ cấu DMTSD theo biệt dược gốc/Generic

Thành phần KM % KM GTSD

Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện, thuốc generic được sử dụng với tỷ trọng rất cao về cả khoản mục và GTSD, với 8.842.077 nghìn đồng chiếm 93,7% tổng giá trị chi tiêu Ngược lại, thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 6,3% giá trị sử dụng Điều này cho thấy bệnh viện đã ưu tiên sử dụng thuốc generic ở mức cao, trong khi số lượng và giá trị sử dụng của thuốc biệt dược là rất thấp (chiếm 6,0% SKM và 6,3% GTSD).

Tuy nhiên 2 thuốc biệt dược gốc:

- Amlor Cap 5mg 30's (hoạt chất amlodipin, viên, hàm lượng 5mg),

- Diamicron MR Tab 30mg (hoạt chất gliclazid, viên giải phóng kéo dài, hàm lượng 30mg)

Các thuốc trên có cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế với thuốc generic nhóm 1 và sử dụng đồng thời tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan

3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần thuốc Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần

Thuốc đơn thành phần 233 87,3 7.643.076 81,0 Thuốc đa thành phần 34 12,7 1.797.379 19,0

Tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan, chúng tôi ưu tiên sử dụng thuốc đơn thành phần với tỷ lệ trên 80% và tỷ lệ khoản mục đạt 87,3%; thuốc đa thành phần chủ yếu tập trung ở nhóm tim mạch, nhóm hormone và các thuốc tác động vào hệ nội tiết, chiếm 34 khoản mục, tương ứng 12,7% và giá trị sử dụng chiếm 19% Đối với các thuốc đa thành phần nhóm tim mạch, phổ biến là phối hợp các hoạt chất hạ huyết áp với lợi tiểu như bisoprolol fumarat + hydrochlorothiazide, enalapril + hydrochlorothiazide, perindopril + indapamid, hoặc hai nhóm hạ huyết áp với nhau như amlodipin + losartan và amlodipin + perindopril Một số thuốc nhóm điều trị đái tháo đường gồm metformin hydroclorid + glibenclamid, metformin + glimepiride; ngoài ra còn có các thuốc phối hợp khác như codein + terpin hydrat, magnesi lactat + vitamin B6, magnesi aspartat + kali aspartat, paracetamol + chlorpheniramine, paracetamol + diphenhydramin hydrochloride, spiramycin + metronidazole, vitamin B1 + B6 + B12.

3.1.6 Cơ cấu DMTSD theo đường dùng của thuốc

Bảng 3.15 Cơ cấu DMTSD theo đường dùng

Thành phần KM % KM GTSD

% GTSD Đường uống 188 63,5 9.514.211 78,5 Đường tiêm, tiêm truyền 87 29,4 2.317.501 19,1 Đường khác 21 7,1 291.041 2,4

Nghiên cứu cho thấy thuốc đường uống được ưu tiên lựa chọn và sử dụng tại bệnh viện, chiếm tới 78,5% giá trị sử dụng dược phẩm (GTSD) và các khoản mục liên quan Trong khi đó, thuốc đường dùng tiêm và tiêm truyền chỉ chiếm khoảng 19,1% GTSD Kết quả này phản ánh sự phân bổ rõ giữa nhóm thuốc đường uống và thuốc tiêm trong hoạt động kê đơn và quản lý thuốc tại bệnh viện.

GTSD cho các thuốc đường dùng khác ở mức nhỏ, chiếm khoảng 2,4% GTSD tổng thể Trong danh mục thuốc tiêm, phần lớn là các thuốc phục vụ cấp cứu, một số kháng sinh và một số thuốc không có dạng bào chế khác, như insulin tiêm.

Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN

3.2.1 Cơ cấu DMTSD phân hạng theo phương pháp ABC

Bảng 3.16 Kết quả DMTSD theo phân hạng ABC

Đối chiếu với hướng dẫn phân tích ABC trong thông tư 21/2013/TT-BYT, cơ cấu sử dụng thuốc tại bệnh viện chưa phù hợp Cụ thể, hạng A chiếm 24% (lớn hơn ngưỡng 20%), hạng B chiếm 25,3% (lớn hơn ngưỡng 20%), dẫn tới hạng C chỉ còn 50,7% (nhỏ hơn ngưỡng 60%).

3.2.2 Cơ cấu sử dụng thuốc hạng A theo nhóm tác dụng

+ Cơ cấu sử dụng thuốc hạng A theo nhóm tác dụng

Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng

STT Nhóm tác dụng dược lý

Khoản mục Giá trị sử dụng

Tỷ lệ (%) Thuốc hóa dược 54 76,1 7.249.103 74,8

1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 14 19,7 2.864.950 29,6

3 Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 4 5,6 931.091 9,6

4 Thuốc tác động lên hệ thần kinh 5 7,0 703.342 7,3

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

9 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 2 2,8 124.983 1,3

10 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 1 1,4 73.174 0,8

11 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 1 1,4 68.841 0,7

12 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 1 1,4 59.677 0,6

Thuốc đông y thuốc từ dược liệu 17 23,9 2.441.147 25,2

1 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 4 5,6 705.412 7,3

2 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 4 5,6 614.597 6,3

3 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết 1 1,4 443.830 4,6

4 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 3 4,2 290.598 3,0

STT Nhóm tác dụng dược lý

Khoản mục Giá trị sử dụng

5 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 2 2,8 213.776 2,2

6 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 2 2,8 114.867 1,2

7 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 1 1,4 58.067 0,6

Theo kết quả nghiên cứu các thuốc hạng A được chia thành 19 nhóm tác dụng dược lý gồm 12 nhóm thuốc hóa dược và 07 nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Trong nhóm thuốc hóa dược, nhóm điều trị ký sinh trùng và nhóm chống nhiễm khuẩn có giá trị sử dụng cao nhất, đạt 2.864.950 nghìn đồng và chiếm 29,6% tổng giá trị sử dụng Khoản mục này gồm 14 sản phẩm, chiếm 19,7% tổng số khoản mục sử dụng Xếp thứ hai là nhóm thuốc tim mạch, có giá trị tương đương nhóm thuốc Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết, lần lượt 9,8% và 9,6% Tuy nhiên, số lượng khoản mục của nhóm tim mạch lại cao hơn.

3 lần KM nhóm Hormon (15,5% và 5,6%)

Trong hạng A của thuốc Đông y và thuốc từ dược liệu, hai nhóm chiếm số lượng khoản mục nhiều nhất là nhóm an thần định chí dưỡng tâm và nhóm thanh nhiệt giải độc, tiêu ban, lợi thủy Việc tập trung mạnh ở hai nhóm này cho thấy mục tiêu điều trị chủ đạo của dược liệu hạng A là cân bằng tâm trí và thanh lọc cơ thể, vừa an thần vừa giải độc, thanh nhiệt và lợi thủy để tối ưu hiệu quả điều trị.

Kết quả phân tích cho thấy trong hạng A có 5 thuốc thuộc nhóm vitamin khoáng chất và 17 thuốc là thuốc đông y từ dược liệu; những thuốc này có giá trị sử dụng lớn nhưng cần xem xét đánh giá lại tác dụng và mức độ thiết yếu trong điều trị để đề xuất giải pháp hạn chế sử dụng cho năm tới.

+ Cơ cấu DMTSD thuốc hạng A theo hoạt chất

Bảng 3.18 Cơ cấu DMTSD thuốc hạng A theo hoạt chất

STT Tên hoạt chất KM % KM

7 Hoạt huyết dưỡng não QN 1 1,4 331.398 3,4

17 Bổ huyết ích não BDF 1 1,4 210.788 2,2

Natri chondroitin sulfat+ retinol palmitat + cholin hydrotartrat + riboflavin + thiamin

STT Tên hoạt chất KM % KM

34 Dưỡng tâm an thần Tw3 1 1,4 74.676 0,8

Natri clorid + natri citrat dihydrat + Kali clorid + Glucose khan + Kẽm(dưới dạng kẽm gluconat)

56 Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ 1 1,4 45.717 0,5

Theo nghiên cứu cơ cấu thuốc hạng A sử dụng tại bệnh viện theo hoạt chất có

Danh sách gồm 71 thuốc với 58 hoạt chất cho thấy có 3 hoạt chất thuộc nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn là amoxicillin 500 mg, cephalexin 500 mg và cefotaxim 1 g, chiếm 22,3% giá trị sử dụng và có 7 mã hiệu (thương hiệu); mỗi hoạt chất có 2–3 tên thương mại ở cùng dạng bào chế Trong hạng A xuất hiện 5 hoạt chất vitamin và khoáng chất Đáng chú ý 17/71 thuốc Đông y, thuốc từ dược liệu là những thuốc có tác dụng điều trị chưa rõ ràng Có 01 thuốc sát khuẩn Povidon iod 10% 01 thuốc phải quản lý đặc biệt là thuốc gây nghiện Morphin 10 mg/ml.

3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN

Bảng 3.19 Cơ cấu DMTSD theo phân tích VEN

Kết quả phân tích 296 khoản mục thuốc sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp VEN như sau:

Nhóm thuốc thiết yếu (E) có giá trị sử dụng cao nhất, với tổng giá trị sử dụng đạt 7.600.471 nghìn đồng, chiếm 62,7% tổng giá trị, và có 199 khoản mục chiếm 67,2% số lượng mặt hàng Đây là những thuốc thiết yếu cho chăm sóc sức khỏe của đại đa số nhân dân, vì vậy cần đảm bảo đủ về số lượng và có giá cả phù hợp để người dân tiếp cận dễ dàng.

- Nhóm thuốc tối cần (V) có giá trị sử dụng là 1.119.358 (nghìn đồng) chiếm

9,2%, với 51 khoản mục chiếm 17,2% Đây là nhóm thuốc không thể thiếu trong điều trị

- Nhóm không thiết yếu (N) về giá trị sử dụng là 3.402.924 (nghìn đồng) chiếm 28,1%, có 46 khoản mục chiếm 15,6%

3.2.4 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN

Bảng 3.20 Cơ cấu DMTSD theo ma trận ABC/VEN

Số lượng Tỷ lệ (%) Giá trị

Nhìn chung ở cả 3 hạng A, B, C, thuốc nhóm E chiếm nhiều nhất cả về giá trị sử dụng và số lượng khoản mục; trong phân tích này, nhóm AE chiếm 47,4% tổng giá trị sử dụng, nhóm BE chiếm 11,7% và nhóm CE chiếm 3,6% tổng giá trị sử dụng.

Các nhóm thuốc cần thiết trong quá trình điều trị về giá trị sử dụng, tổng

Mặc dù 3 nhóm AV, BV và CV chiếm tỷ lệ tương đối thấp, chỉ 9,2%, việc quản lý đặt hàng và dự trữ tồn kho cho các thuốc thuộc nhóm này vẫn cần được chú trọng Cần thiết lập mức tồn kho an toàn cho AV, BV và CV và xây dựng quy trình đặt hàng nhanh chóng để đảm bảo nguồn cung liên tục, đồng thời kiểm soát tồn kho định kỳ nhằm duy trì lượng dự trữ đủ đáp ứng nhu cầu điều trị mà không gây lãng phí Việc theo dõi chu trình nhập – xuất – tồn và cập nhật các yếu tố thị trường giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm rủi ro thiếu hụt và cải thiện hiệu quả kho thuốc.

Các thuốc không cần thiết nhưng giá trị sử dụng cao là nhóm AN có 20 thuốc chiếm 25,1% tổng GTSD

Cơ cấu thuốc nhóm V trong hạng A được thể hiện trong bảng:

Bảng 3.21 Cơ cấu GTSD nhóm AV

2 Trichopol 500mg/100ml Metronidazol Poland 181.013 20,0

3 Ringer lactate 500ml Ringer lactat Việt Nam 90.149 10,0

5 Diamisu 70/30 Injection Human Insulin Pakistan 70.035 7,7

6 Morphin (Morphin hydroclorid 10mg/ml) Morphin Việt Nam 68.841 7,6

7 Salbutamol 0,5mg/ml Salbutamol Poland 61.741 6,8

8 Natri clorid 0,9% 500ml Natri clorid Việt Nam 46.324 5,1

9 Glucose 5% 500ml Glucose Việt Nam 43.353 4,8

Nhóm V trong hạng A gồm có 9 thuốc của 9 hoạt chất khác nhau Trong đó có 4 thuốc là thuốc nhập ngoại do đó giá trị sử dụng cao Solu-Medrol Inj 40mg 1's là biệt dược gốc, thuộc nhóm thuốc corticoid sử dụng đường tiêm truyền Nên cân nhắc giảm số lượng sử dụng thuốc này, đồng thời thay thế bằng thuốc sản xuất trong nước để giảm chi phí điều trị Đáng lưu ý có 03 thuốc nhóm dịch truyền ringer lactat, natriclorid 0,9%, glucose 5% nằm trong AV Liệu có sự lạm dụng dịch truyền trong điều trị tại bệnh viện.Ngoài ra có 02 thuốc kháng sinh đường tiêm là Trichopol 500mg/100ml (thuốc nhập ngoại), Combikit 3,2g có giá trị sử dụng lớn Đặc biệt có 01 thuốc gây nghiện là Morphin (Morphin hydroclorid

10mg/ml) thuộc danh mục quản lý đặc biệt.

Cơ cấu thuốc nhóm E trong hạng A được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.22 Cơ cấu GTSD nhóm AE

STT Tên hoạt chất KM % KM

18 Dưỡng tâm an thần Tw3 1 2,4 74.676 1,3

STT Tên hoạt chất KM % KM

32 Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ 1 2,4 45.717 0,8

Nghiên cứu cho thấy nhóm E thuộc hạng A gồm 42 thuốc thuộc 33 hoạt chất Trong nhóm này có 3 hoạt chất chủ yếu thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn là cephalexin, amoxicillin và cefotaxime; các hoạt chất này có từ 2 đến 3 tên thương mại, cùng hàm lượng và dạng bào chế, và được đánh giá có giá trị sử dụng cao Có thể xảy ra sự dàn trải trong mua sắm các thuốc này.

Trong danh mục 10 thuốc AE đầu tiên có 4 thuốc kháng sinh, trong đó 3 thuốc đường uống là Cefalexin 500mg, Amoxicilin 500mg và Cefadroxil 500mg; 2 thuốc điều trị đái tháo đường là Metformin hydroclorid + Glibenclamid và Gliclazid 30mg, được sử dụng chủ yếu trong kê đơn ngoại trú Do lượng dùng lớn và giá thành cao nên chi phí thuốc bị đẩy lên đáng kể; điều này tương đối phù hợp với mô hình bệnh tật tại bệnh viện, nhưng cần cân nhắc lựa chọn những thuốc có giá hợp lý hơn để giảm chi phí thuốc.

Một số thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được xếp vào nhóm E và có giá trị sử dụng cao như thấp khớp hoàn P/H, kim tiền thảo, dưỡng tâm an thần Tw3, hoàn phong thấp, xoang Gadoman và thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ Tuy nhiên, hội đồng quản lý thuốc cần xem xét, đánh giá lại các thuốc này để quyết định có nên giữ hay điều chỉnh xếp hạng vào nhóm E và cân đối số lượng sử dụng của chúng, nhằm bảo đảm an toàn, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu quản lý dược liệu trong danh mục.

Cơ cấu thuốc nhóm N trong hạng A được thể hiện trong bảng:

Bảng 3.23 Cơ cấu GTSD nhóm AN

Tên thuốc Hoạt chất/ Thành phần

Bột Đương quy; Cao đặc dược liệu (tương đương với Thục địa 400mg; Ngưu tất 400mg; Xuyên khung 300mg; ích mẫu 300mg),

2 Hoạt huyết dưỡng não QN

Cao khô lá bạch quả ; Cao đặc rễ đinh lăng 10:1

Cao đặc Diệp hạ châu (tương tương 1,25g Diệp hạ châu); Cao đặc

Bồ bồ (tương đương với 1g Bồ bồ); Cao đặc Chi tử (tương đương với 0,25g Chi tử),

4 Didala Cao khô lá dâu tằm Việt Nam 211.475 7,0

5 Bổ huyết ích não BDF Đương quy, Bạch quả Việt Nam 210.788 6,9

7 Zentomyces Saccharomyces boulardii Việt Nam 181.041 6,0

Tên thuốc Hoạt chất/ Thành phần Nước sản xuất

Bột Bạch truật; Bột Hoàng liên; Bột Hoài sơn; Bột Hoàng đằng;

Bột Mộc hương; Bột Bạch linh; Bột Sa nhân;

Bột Bạch thược; Bột Trần bì; Cao đặc Cam thảo ; Cao đặc Đảng sâm

12 Biofil Men bia ép tinh chế Việt Nam 112.300 3,7

13 Livtamy Cao khô Actiso; Bột rau má Việt Nam 99.225 3,3

Natri chondroitin sulfat+ retinol palmitat + cholin hydrotartrat + riboflavin + thiamin

Hồng hoa; Đương quy ; Xuyên khung Sinh địa ; Cam thảo ; Xích thược ; Sài hồ ; Chỉ xác ; Ngưu tất ; Cao khô lá Bạch quả

Thepharm Lá thường xuân Việt Nam 69.150 2,3

19 Hoàn quy tỳ tw3 Đương quy; Bạch linh;

Bạch truật; Hoàng kỳ; Đại táo; Táo nhân; Long nhãn; Đẳng sâm; Viễn chí; Cam thảo; Mộc hương,

Nghiên cứu cho thấy nhóm N thuộc hạng A có giá trị lớn lên tới 3.037.197 nghìn đồng Danh mục gồm 20 thuốc, trong đó 11 thuốc Đông y; thuốc từ dược liệu chiếm 64,4% tổng số thuốc Ngoài ra, có 3 thuốc thuộc nhóm tác động lên hệ thần kinh (13,2%), 5 thuốc thuộc nhóm vitamin và khoáng chất (16,4%), và 1 men tiêu hóa (6%).

Cụ thể trong 11 thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, có 3 thuốc số lượng sử dụng nhiều nhất chiếm 32,5% là Hoạt huyết Phúc Hưng, hoạt huyết dưỡng não

Trong 03 thuốc nhóm tác động lên hệ thần kinh đều cùng một hoạt chất, cùng hàm lượng là piracetam có Apartam là thuốc nhập khẩu

Trong 5 thuốc vitamin và khoáng chất, có 02 thuốc cùng hoạt chất vitamin B1+B6+B12, sử dụng nhiều là Setblood với 192.687 nghìn đồng

Hội đồng thuốc và điều trị nên xem xét cụ thể 20 thuốc thuộc nhóm AN, là các chế phẩm thuốc y học cổ truyền, vitamin và khoáng chất có chỉ định đa dạng nhưng phần lớn mang tính hỗ trợ điều trị Đối với những thuốc có chỉ định mang tính hỗ trợ, cần hạn chế sử dụng hoặc loại bỏ nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh và tối ưu hiệu quả chăm sóc sức khỏe.

Cơ cấu thuốc nhóm N trong hạng B được thể hiện trong bảng:

Bảng 3.24 Cơ cấu GTSD nhóm BN

1 Bình can Diệp hạ châu, Bồ công anh, Nhân trần

Thục địa ; Hoài sơn ; Sơn thù ; Trạch tả ; Bạch linh ; Mẫu đơn bì ; Quế nhục ; Phụ tử chế

5 Thập toàn đại bổ A.T Đương quy ; Xuyên khung

; Thục địa ; Bạch thược ; Đảng sâm; Bạch linh ; Bạch truật ; Cam thảo;

Nha đam tử, Berberin clorid, Tỏi, Cát căn, Mộc hương

7 Biosubtyl-II Bacillus subtilis Việt

P/H Đảng sâm; Bạch linh; Bạch truật; Cát cánh; Mạch nha;

Cam thảo; Long nhãn; Trần bì; Liên nhục; Sa nhân; Sử quân tử; Bán hạ

12 Diệp hạ châu Diệp hạ châu đắng Việt

Nhóm N thuộc hạng B gồm 12 thuốc, trong đó có một thuốc thuộc nhóm chống rối loạn tâm thần đã ngừng hỗ trợ cho não bộ; sáu thuốc có nguồn gốc từ dược liệu; hai men tiêu hóa; một thuốc có hoạt chất glucosamine dùng trong hỗ trợ các bệnh về xương khớp; và hai thuốc là vitamin – khoáng chất Nhóm N trong hạng B chiếm giá trị lớn nhất, lên tới 281.654 nghìn đồng, và đây cũng là nhóm thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị hoặc tác dụng chưa rõ ràng.

52 nên hội đồng thuốc và điều trị cần cân nhắc hạn chế sử dụng hoặc loại bỏ khỏi danh mục thuốc của bệnh viện.

Về cơ cấu DMTSD tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan năm 2020

4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc đông y thuốc từ dược liệu

Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan năm 2020 gồm 296 danh mục (KM) Trong đó thuốc hóa dược chiếm 267 KM, chiếm 77,9% GTSD (giá trị sử dụng); thuốc Đông y từ dược liệu có 29 KM, chiếm 22,1% GTSD.

Giá trị sử dụng thuốc đông y và thuốc từ dược liệu tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan cao hơn kết quả GTSD của Trung tâm Y tế Yên Khánh năm 2019 (15,5%) [21], và cũng cao hơn kết quả của Trung tâm Y tế huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Giá trị sử dụng của nhóm thuốc đông y từ dược liệu tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nho Quan là khá cao, chiếm khoảng 22,1% GTSD dược phẩm Các thuốc đông y này được sử dụng đường uống và thường được kê đơn dài ngày với số lượng lớn trong kê đơn ngoại trú cho các ca bệnh nhẹ, các bệnh liên quan đến tuổi già, đồng thời một số thuốc có giá thành cao.

Mặc dù các thuốc này chỉ có tác dụng điều trị mang tính hỗ trợ, được khuyến khích sử dụng với phương châm kết hợp đông, tây y trong điều trị Trên thực tế MHBT của bệnh viện thì các thuốc này cũng nên cần được quan tâm điều chỉnh, hạn chế kê đơn để giảm giá trị sử dụng nhằm đảm bảo không gây ra nguy cơ vượt trần bảo hiểm y tế

Vấn đề này bệnh viện cần quan tâm điều chỉnh giảm bớt GTSD không cần thiết, hạn chế trong việc thực hành kê đơn

4.1.2 Về cơ cấu theo tác dụng dược lý

Là bệnh viện đa khoa tuyến huyện, mô hình bệnh tật đa dạng, danh mục

Trong năm 2020, có 53 thuốc được sử dụng thuộc 29 nhóm tác dụng dược lý, nhưng giá trị sử dụng tập trung ở 5 nhóm thuốc hóa dược, gồm nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, nhóm tim mạch, nhóm hormone và các thuốc tác động lên hệ nội tiết, nhóm tác động lên hệ thần kinh và nhóm đường tiêu hóa Nhóm có giá trị sử dụng cao nhất là nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, chiếm 27,5% tổng giá trị sử dụng, trong đó chủ yếu là kháng sinh beta-lactam So với các cơ sở y tế khác, tỷ lệ này thấp hơn tại Bệnh viện Kiến An, TP Hải Phòng năm 2019 (54,4%); cao hơn Trung tâm y tế huyện Yên Khánh (23,4%), và cao hơn Trung tâm y tế huyện Lục Nam, Bắc Giang năm 2019 (26,6%).

Việc sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm đặc biệt tại các cơ sở khám chữa bệnh, do nguồn lực thuốc và kinh phí dành cho nhóm thuốc này tập trung để điều trị một tỷ lệ lớn các bệnh nhiễm khuẩn, ký sinh trùng và bệnh hô hấp, phù hợp với mô hình bệnh tật ở Việt Nam nói chung và tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan nói riêng Theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế năm 2015, với các bệnh viêm đường hô hấp, nhóm beta-lactam được ưu tiên số 1, trong khi các nhóm khác thường chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân mãn tính Trong những năm gần đây, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Sở Y tế Ninh Bình thực hiện chương trình phòng chống kháng kháng sinh của Bộ Y tế, bệnh viện đã thường xuyên tổ chức tập huấn cho các bác sĩ nhằm hạn chế kê đơn kháng sinh và chỉ kê đơn trong những trường hợp cần thiết.

Tiếp theo là nhóm thuốc tim mạch có số khoản thuốc là 38, chiếm 10,5% tổng GTSD, chủ yếu tập trung vào các thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm 60,5% SKM và 86,4% GTSD; tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với tỷ lệ giá trị tiêu thụ thuốc của nhóm này tại TTYT huyện Lục Nam năm 2019 là 23,7% [20] và thấp hơn tại trung tâm y tế huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang năm 2019 là 12,7% [18]; Năm 2014, bệnh viện đã thực hiện đề án về điều trị tăng huyết áp.

Đến năm 2020, hệ thống khám và sàng lọc, quản lý bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện và các trạm y tế đã quản lý và điều trị cho trên 10.000 lượt bệnh nhân THA trên toàn huyện Kết quả cho thấy tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp ngày càng tăng cao, phù hợp với mức độ bệnh tật của bệnh viện và mô hình dịch tễ học của các nước đang phát triển Sự đa dạng về hoạt chất và thuốc điều trị tạo điều kiện thuận lợi cho bác sĩ lựa chọn phác đồ phù hợp, nhưng vẫn gặp khó khăn về cung ứng thuốc.

Nhóm hormone và các thuốc tác động vào hệ nội tiết có giá trị sử dụng cao, chiếm 9,3% tổng GTSD, chủ yếu là insulin và thuốc hạ đường huyết Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với giá trị tiêu thụ thuốc của nhóm này tại TTYT huyện Yên Khánh năm 2019 (22,7%), thấp hơn TTYT huyện Lục Nam năm 2019 (14,3%) và thấp hơn trung tâm y tế huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang năm 2019 (11,2%) Trong các thuốc nhóm này, thuốc điều trị đái tháo đường chiếm tỷ lệ cao nhất về mục đích và GTSD, cho thấy số người mắc đái tháo đường ngày càng tăng, phù hợp với MHBT của bệnh viện cũng như mô hình bệnh tật của các nước đang phát triển Đến năm 2016, Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan bắt đầu khám sàng lọc và quản lý điều trị ngoại trú; đến năm 2020, số lượt bệnh nhân Đái tháo đường được quản lý và điều trị là hơn 9.000 lượt Trong quá trình xây dựng danh mục thuốc, Hội đồng thuốc và điều trị đã lựa chọn nhiều hoạt chất insulin, metformin, gliclazide và glimepiride ở các hàm lượng khác nhau để bác sĩ cân nhắc chọn thuốc phù hợp nhất cho bệnh nhân.

Ở mức tổng thể, cơ cấu tiêu thụ thuốc của bệnh viện thể hiện sự phù hợp với MHBT của chính bệnh viện, thể hiện ở số nhóm thuốc được sử dụng nhiều tương ứng với số nhóm bệnh tật có tỷ lệ cao Điều này cho thấy nhu cầu thuốc được phân bổ đúng với phân loại bệnh lý phổ biến, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuốc và tối ưu hóa nguồn lực cho công tác điều trị.

Theo kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng nội trú và ngoại trú theo nhóm tác dụng dược lý, danh mục thuốc ở ngoại trú có 139 khoản mục và ít hơn danh mục ở nội trú Kết quả này cho thấy sự phân bổ theo nhóm tác dụng dược lý ở ngoại trú đang thấp hơn ở nội trú, gợi ý nhu cầu điều chỉnh và tối ưu hóa danh mục thuốc, quản lý chi phí và nguồn lực dược phẩm cho cả hai hình thức điều trị Việc nhận diện sự chênh lệch này sẽ làm cơ sở cho các quyết định chính sách nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh và đảm bảo cung ứng thuốc phù hợp, đồng thời tăng tính hiệu quả trong quản lý thuốc trong hệ thống y tế.

Có 55 loại thuốc được sử dụng trong nội trú, nhưng giá trị sử dụng của thuốc ngoại trú gấp 2,1 lần so với nội trú Đặc biệt, các nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, thuốc tim mạch, hormon và các thuốc tác động lên hệ nội tiết, cùng thuốc đông y và từ dược liệu đều có giá trị sử dụng cao Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan là cơ sở đăng ký khám chữa bệnh ban đầu cho người dân trong và ngoài huyện Do đó, lượng bệnh nhân hàng ngày đến khám tại các phòng khám đa khoa khoảng 600 lượt, với các bệnh phổ biến như viêm đường hô hấp, bệnh tim mạch và các bệnh liên quan đến chuyển hóa Vì thế, lượng thuốc sử dụng ngoại trú tại bệnh viện lớn hơn nhiều so với nội trú.

4.1.3 Về nguồn gốc, xuất xứ của thuốc ý

Trong quá trình xây dựng DMT, bệnh viện đã ưu tiên sử dụng thuốc nội, khi thuốc nội chiếm 70,9% số lượng khoản mục và 75,9% giá trị; thuốc nhập khẩu chiếm 29,1% về số lượng khoản mục và 24,1% về giá trị sử dụng Việc ưu tiên thuốc nội giúp tối ưu nguồn lực và chi phí chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

So sánh kết quả nghiên cứu với các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ sử dụng thuốc nội tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan cao hơn so với TTYT huyện Yên Khánh năm 2019 (72,7% [21]) và cao hơn TTYT huyện Lục Nam năm 2019 (62,9% [20]).

Theo chỉ đạo của Bộ Y tế về việc ưu tiên dùng thuốc Việt Nam, các đơn vị đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước Nhờ đó, tỷ lệ thuốc nhập khẩu được sử dụng đã giảm đáng kể, phần lớn thuốc được lựa chọn từ nguồn nội địa Tuy nhiên, do giá thành của thuốc nhập ngoại cao hơn, chi phí cho thuốc nhập khẩu có xu hướng tăng lên.

Về cơ cấu DMTSD theo phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN

Kết quả phân tích ABC danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan 2020 cho thấy tỷ lệ khoản mục hạng A chiếm 24,0%, lớn hơn 20%, hạng

Kết quả cho thấy tỷ lệ ở nhóm B đạt 25,3% cao hơn ngưỡng 20%, trong khi nhóm C chiếm 50,7% và thấp hơn ngưỡng 60%, cho thấy cơ cấu các khoản mục chưa phù hợp với hướng dẫn của phân tích ABC quy định tại Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế.

4.2.2 Về cơ cấu DMTSD thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

Nhóm A chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sử dụng thuốc, lên tới 79,9% GTSD, và 24,0% số mục sử dụng nhiều, do đó cần phân tích chi tiết thuốc theo nhóm TDDL (nhóm dược lý) để xác định nhóm dược lý chiếm phần lớn chi phí Kết quả phân tích sẽ giúp Hội đồng thuốc và điều trị có cơ sở điều chỉnh chính sách ưu tiên, mua sắm, tồn trữ và quản lý thuốc phù hợp với thực tế của bệnh viện, tránh mua sắm và tồn trữ những thuốc không cần thiết gây lãng phí ngân sách Việc nhận diện và quản lý hiệu quả các thuốc trong nhóm A sẽ tối ưu hóa nguồn lực y tế và nâng cao chất lượng điều trị cho người bệnh.

Thuốc hạng A có 58 hoạt chất trên 71 khoản mục khác nhau, cho thấy quy trình đấu thầu thuốc tại bệnh viện chưa tập trung vào một hoạt chất duy nhất và việc mua sắm thuốc đang bị dàn trải Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn trong hạng A có 10 hoạt chất và 14 khoản mục, GTSD lớn nhất và chiếm 29,6% GTSD của hạng A, chủ yếu là các beta-lactam Việc các kháng sinh này được sử dụng nhiều phản ánh thực tế thị trường thuốc nước ta, với đặc điểm khí hậu cận nhiệt đới gió mùa nhiều vi khuẩn phát triển và lưu hành, cùng với sự đa dạng về dược chất và tên thương mại của các thuốc kháng sinh nên tỷ lệ này phản ánh đúng thị trường dược phẩm nước ta Bên cạnh đó, các nhóm thuốc khác cũng rất đa dạng, cho thấy bệnh viện đã đa dạng hóa kháng sinh và không lạm dụng chúng trong điều trị.

Nhóm thuốc tim mạch có 8 hoạt chất và 11 khoản mục chiếm 9,8% GTSD của hạng A Thuốc có GTSD chủ yếu là các thuốc điều trị tăng huyết áp

Nhóm hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm 9,6%

Thuốc thuộc GTSD hạng A chủ yếu là các thuốc điều trị đái tháo đường Trong hạng A có 5 loại thuốc tác động lên hệ thần kinh, được xem là có tác dụng điều trị đau đầu do thiếu máu não Tuy nhiên, hiệu quả của các thuốc này chưa được xác thực rõ ràng, vì vậy nên hạn chế sử dụng hoặc xem xét loại bỏ.

Khoáng chất và vitamin gồm 5 loại thuốc được xếp vào hạng A, có tác dụng điều trị suy nhược cơ thể và được dùng với mục đích hỗ trợ sức khỏe Tuy nhiên, các thuốc này nên được sử dụng có giới hạn để giảm giá trị sử dụng và cân nhắc sắp xếp sang nhóm hạng B hoặc C cho phù hợp.

Cơ cấu DMTSD theo hoạt chất thuốc hạng A

Qua phân tích cơ cấu DMTSD theo hoạt chất thấy có những hoạt chất có

Ba biệt dược chứa nhiều hoạt chất, thậm chí có hai biệt dược cùng hoạt chất và cùng hàm lượng Điều này cho thấy danh mục thuốc nhóm A được sử dụng dàn trải với hoạt chất, hàm lượng và đường dùng giống nhau, nhưng lại có nhiều mức giá khác nhau, tạo ra nhiều mục thuốc gây khó khăn cho bác sĩ khi kê đơn và cho công tác quản lý thuốc Quản lý thuốc sẽ kém hiệu quả nếu có quá nhiều chủng loại thuốc trùng về hoạt chất, hàm lượng và đường dùng Năm 2020, danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện bị ảnh hưởng bởi hai kết quả đấu thầu nên một hoạt chất có đến hai biệt dược.

Ba tên thương mại có cùng hàm lượng và dạng bào chế nhưng khác nhau về giá cả hoặc thuộc nhóm tác dụng có nhiều hoạt chất là hiện tượng phổ biến và dễ hiểu Tuy vậy, khi xây dựng danh mục kế hoạch đấu thầu thuốc cho bệnh viện, cần tập trung để tránh dàn trải nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng và quản lý sử dụng thuốc.

Cần tập trung nghiên cứu chi tiết các hoạt chất hạng A kết hợp với phân tích VEN (nhóm V, E, N) nhằm nhận diện những bất hợp lý trong việc sử dụng thuốc hạng A tại bệnh viện Kết quả từ phân tích VEN sẽ cung cấp cơ sở cho hội đồng thuốc và điều trị đề xuất biện pháp điều chỉnh kịp thời trong quá trình mua sắm, tồn trữ và quản lý thuốc tại bệnh viện, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn dược phẩm cho người bệnh.

Kết quả phân tích VEN cho thấy nhóm thuốc thiết yếu E chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,7% kinh phí dùng thuốc, trong khi nhóm N không thực sự cần thiết chiếm tới 28,1% kinh phí Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với trung tâm y tế huyện Lục Nam, Bắc Giang năm 2019 (17,9%) và Trung tâm y tế huyện Yên Khánh (15,4%), cho thấy có sự chưa phù hợp trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc của bệnh viện Nguyên nhân có thể là hội đồng thuốc phân loại nhóm thuốc theo VEN có những thuốc chưa hợp lý.

4.2.4 Về phân tích ma trận ABC/VEN

Phân tích ma trận ABC/VEN cho thấy nhóm AE là nhóm thuốc thiết yếu cho quá trình điều trị và chiếm ngân sách lớn nhất với 47,4% giá trị sử dụng của toàn viện Tuy nhiên, nhóm thuốc không thiết yếu AN vẫn có tỷ lệ sử dụng giá trị cao hơn so với nhóm thuốc tối cần AV Cụ thể, AN chiếm 25,1% GTSD, AV chiếm 7,5% GTSD.

Nhóm thuốc AN có giá trị tiêu thụ lớn nhưng chỉ mang tính chất hỗ trợ và hiệu quả điều trị chưa được xác định rõ Để tối ưu chi phí điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, bệnh viện cần quản lý chặt chẽ việc sử dụng nhóm thuốc AN, giảm tối thiểu hoặc loại bỏ những thuốc không cần thiết nhằm giảm chi phí điều trị cho người bệnh.

4.2.5 Về cơ cấu nhóm AV

Phân tích nhóm V trong hạng AV cho thấy có 9 thuốc từ 9 hoạt chất khác nhau Trong đó có 4 thuốc là thuốc nhập ngoại nên có giá trị sử dụng cao; đặc biệt là Solu-Medrol Inj 40mg 1's là biệt dược gốc Cần cân nhắc giảm số lượng sử dụng thuốc này và đồng thời thay thế bằng thuốc sản xuất trong nước để giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân.

Thuốc dịch truyền đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện và được sử dụng với giá trị lớn trong điều trị Cần đánh giá lại cách dùng nhóm thuốc này để đảm bảo hiệu quả điều trị, an toàn cho người bệnh và tối ưu nguồn lực Có thể có hiện tượng lạm dụng dịch truyền tại bệnh viện, vì vậy cần có biện pháp giám sát và chuẩn hóa quy trình nhằm ngăn ngừa sai phạm và nâng cao chất lượng chăm sóc.

Thuốc gây nghiện morphin 10mg/ml được sử dụng với số lượng nhiều tại

62 bệnh viện, phần lớn được kê đơn cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối theo thông tư 52/2017/TT-BYT Thực hiện công văn của Sở Y tế Ninh Bình, những bệnh viện hoặc nhà thuốc bệnh viện chưa đủ điều kiện quản lý và bảo quản thuốc đặc biệt sẽ do khoa Dược chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản để “nhượng” lại thuốc cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối Đây có lẽ là sự khác biệt của Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan so với các bệnh viện tuyến huyện ở các tỉnh khác Một số thuốc kháng sinh đường tiêm như metronidazol 500mg/100ml, Combikit 3,2 g, thuốc dịch truyền glucose 5% nên cân nhắc xếp vào nhóm E.

4.2.6 Về cơ cấu nhóm AE

Phân tích cho thấy nhóm E thuộc hạng A (AE) gồm 42 thuốc với 33 hoạt chất; trong đó nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có 3 hoạt chất là cefalexin, amoxicilin, cefotaxim với từ 2 đến 3 tên thương mại và mức sử dụng cao Điều này cho thấy danh mục thuốc của bệnh viện mua sắm dàn trải, gây khó khăn cho việc lựa chọn thuốc của bác sĩ trong quá trình điều trị và góp phần làm gia tăng SKM của nhóm A Một số thuốc là thuốc Đông y, từ dược liệu được xếp vào nhóm E và có giá trị sử dụng cao như thấp khớp hoàn P/H, kim tiền thảo, dưỡng tâm an thần Tw3, hoàn phong thấp, xoang Gadoman, thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ Hội đồng thuốc cần xem xét đánh giá lại các thuốc này có nên xếp vào nhóm E không và cân đối số lượng sử dụng của chúng.

4.2.7 Về cơ cấu nhóm AN

Một số hạn chế của đề tài

Trong quá trình thực hiện, do thời gian có hạn nên đề tài chưa đi sâu phân tích được những vấn đề sau:

Chưa tập trung phân tích kỹ các thuốc trong nhóm BV, BE, CV, CE vì hạng

B và hạng C cũng chưa hợp lý

Chưa đi sâu phân tích nhằm đưa ra được các giải pháp can thiệp rõ ràng, cụ thể hơn để giải quyết một số vấn đề còn tồn tại

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

+ Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan năm 2020

- Trong năm 2020 kinh phí sử dụng thuốc của bệnh viện là 12.122.753 nghìn đồng trong đó chi phí thuốc hóa dược chiếm tỷ lệ cao tới 77,9% kinh phí

Trong danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có số lượng mục thuốc và giá trị sử dụng cao nhất, chiếm 27,5% tổng GTSD toàn viện; trong đó phần lớn là kháng sinh beta-lactam.

- Thuốc sản xuất trong nước cũng được bệnh viện ưu tiên sử dụng đạt tới 70,9% KM, 75,9% GTSD

- Có 2 thuốc biệt dược gốc có cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế với thuốc generic nhóm 1 và sử dụng đồng thời tại bệnh viện

- Thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ cao với 233 KM và tương ứng với 81,0% GTSD

+ Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan theo phân tích ABC , VEN, ma trận ABC/VEN

- Từ phân tích ABC, thuốc hạng A chiếm tỷ lệ Nhóm A chiếm 24,0% SKM, hạng B chiếm 25,3% SKM, hạng C 50,7% chưa hợp lý so với thông tư 21/2013/TT-BYT

Phân tích nhóm A theo tác dụng dược lý cho thấy có hai thành phần chính: 5 loại thuốc là vitamin và khoáng chất, và 17 loại thuốc Đông y được chiết xuất từ dược liệu Nhóm thuốc này có giá trị sử dụng lớn trên thực tế nhờ vai trò bổ sung dinh dưỡng và cân bằng cơ thể, nhưng về cơ bản nó không thật sự cần thiết cho mọi trường hợp khi dinh dưỡng và các phương pháp chăm sóc sức khỏe khác đã đáp ứng nhu cầu.

- Trong số 71 thuốc ở nhóm A có những thuốc cùng hoạt chất, hàm lượng, đường dùng, khác nhau cho thấy có sự dàn trải, chưa tập trung trong mua sắm

- Solu-Medrol Inj 40mg 1's là biệt dược gốc, thuộc nhóm AV, là thuốc corticoid sử dụng đường tiêm truyền sử dụng với số lượng rất lớn

- Một số thuốc kháng sinh đường tiêm như metronidazol 500mg/100ml,

Combikit 3,2 g và thuốc dịch truyền Glucose 5% được xếp vào nhóm V, trong khi một số thuốc Đông y và thuốc từ dược liệu được xếp vào nhóm E với giá trị sử dụng cao thấp khác nhau Ví dụ điển hình cho danh mục này gồm khớp hoàn P/H, kim tiền thảo, dưỡng tâm an thần Tw3, hoàn phong thấp, xoang Gadoman và thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ.

Phân tích cho thấy nhóm AN có 20 thuốc và nhóm BN có 12 thuốc, đều là các thuốc thuộc nhóm chống rối loạn tâm thần được sử dụng để hỗ trợ cho não bộ Trong số này, những thuốc có nguồn gốc dược liệu, men tiêu hóa, vitamin và khoáng chất được xem là không cần thiết cho quá trình điều trị.

KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

HĐT&ĐT cần thường xuyên rà soát danh mục thuốc sử dụng hàng năm tại bệnh viện và phân tích các thuốc theo phương pháp ABC, VEN và ABC/VEN để nhận diện kịp thời các vấn đề bất hợp lý; kết quả của các phân tích này sẽ hỗ trợ công tác dự trù và mua sắm thuốc, bảo đảm danh mục thuốc thiết yếu luôn đầy đủ cho quá trình điều trị và đáp ứng kịp thời nhu cầu của người bệnh.

Hiện nay, tỷ lệ kê đơn và sử dụng thuốc không cần thiết, cùng với các thuốc có tác dụng điều trị chưa được khẳng định, vẫn ở mức cao tại các bệnh viện, đặc biệt đối với các thuốc nhóm N như AN và BN; vì vậy cần xem xét và áp dụng các biện pháp hạn chế sử dụng để tăng cường hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Chọn sử dụng thuốc có tác dụng điều trị tương đương nhưng có giá thấp hơn trong danh mục thuốc trúng thầu nhằm giảm chi phí sử dụng Cụ thể, thay thế hai thuốc biệt dược gốc bằng thuốc nhóm I cùng hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế để tối ưu hóa chi phí điều trị mà vẫn đảm bảo hiệu quả và tính đồng nhất trong phác đồ.

Chúng tôi tiến hành rà soát lại toàn diện quá trình xây dựng danh mục kế hoạch đấu thầu thuốc, tập trung vào các sản phẩm hạn chế một hoạt chất ở một nồng độ hàm lượng và dạng bào chế cụ thể, được phân bổ theo các nhóm kỹ thuật khác nhau hoặc gồm nhiều hoạt chất nằm trong cùng một nhóm tác dụng Mục tiêu là bảo đảm tính nhất quán của thông số kỹ thuật, tối ưu chi phí và tuân thủ quy định liên quan đến đấu thầu thuốc, đồng thời nâng cao tính cạnh tranh và minh bạch trong quy trình mua sắm.

HĐT&ĐT cần tiến hành xem xét phân loại lại nhóm thuốc theo VEN và thực hiện phân tích kết hợp với ABC/VEN để đạt hiệu quả tối ưu, nhằm đảm bảo thuốc được sử dụng an toàn, hiệu quả và hợp lý trong thực hành.

1 Bộ Y tế (2000), Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD), NXB

2 Bộ Y tế (2011), “ Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011

Quy định hoạt động,tổ chức của khoa Dược bệnh viện, Hà Nội”;

3 Bộ Y tế (2011), “ Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011

Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh”;

4 Bộ Y tế (2012), “Đề án người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam, ban hành kèm theo quyết định số 4824/QĐ- BYT ngày 03/12/2012”;

5 Bộ Y Tế (2012), “ Thông tư 21/2013/TT - BYT quy định về tổ chức và các hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện”;

6 Bộ Y tế (2015 ), “Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 15/3/2015 của Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế”;

7 Bộ Y tế (2017), quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 về việc ban hành bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam;

8 Bộ Y tế (2019 ), “Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp”;

9 Bộ Y tế - Cục Quản lý Dược, “ Công văn số 3794/BHXH-DVT ngày

28/8/2017 “về việc thống nhất tỷ lệ sử dụng Biệt dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ” Hà Nội

10 Bộ Y tế (2018 ), “Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ

Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, cùng các điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Danh mục quy định rõ loại thuốc, sinh phẩm và chất đánh dấu được bảo hiểm thanh toán, mức thanh toán và điều kiện sử dụng trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế Việc cập nhật danh mục và các điều kiện thanh toán nhằm bảo đảm quyền lợi người tham gia bảo hiểm y tế, đồng thời kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng điều trị.

11 Bộ Y tế (2018), “ Ban hành danh mục thuốc thiết yếu ban hành kèm theo

Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018”;

12 Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan (2020) “Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2020 theo kết quả đấu thầu tập trung của Sở Y tế”;

13 Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan (2020), Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2020 phân loại theo VEN”, Ninh Bình;

14 Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan (2020), Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2020, Ninh Bình;

15 Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan (2020), Báo cáo sử dụng thuốc năm

16 Đỗ Văn An (2020), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Tràng ĐỊnh, tỉnh Lạng Sơn 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội;

17 Ngô Kim Chi (2020), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa

I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội;

18 Nguyễn Hồng Châu (2021), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang năm 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội;

19 Trần THị Hảo (2021), “Phân tích danh mục đã sử dụng thuốc tại bệnh viện đại học Y Thái Bình năm 2020”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I -

Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội;

20 Phạm Văn Huỳnh (2021), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Lục Nam Bắc Giang năm 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội;

21 Phạm Huy Quang (2021), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình năm 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội;

22 Hà Quang Tuấn (2021), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Bệnh viện Kiến An thành phố Hải Phòng năm 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội;

23 Tổ chức Y tế thế giới (2004), “Hội đồng thuốc và điều trị - cẩm nang hướng dẫn thực hành, Hoạt động DPCA - Chương trình hợp tác y tế Việt

24 Trang Web: http://baochinhphu.vn/Tin-noi-bat/Dam-bao-thuoc-tot-tiet- kiem-chi-phi/398701.vgp

Phụ lục 1 Biểu mẫu thu thập dữ liệu nghiên cứu phân tích các chỉ số DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan năm 2020

Nồng độ, Hàm lượng Đường dùng

Nước SX Đơn vị tính Đơn Giá (Vnđ)

Số lượng sử dụng nội trú

Số lượng sử dụng ngoại trú

Tổng số lượng sử dụng

Thành tiền sử dụng nội trú

Thành tiền sử dụng ngoại trú

Tổng thành tiền sử dụng (Vnđ)

Phân loại thuốc hóa dược/ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Nguồn gốc (SXTN/ nhập khẩu)

Thuốc đơn TP/ đa TP

Ngày đăng: 18/08/2022, 20:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2000), Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD), NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2000
2. Bộ Y tế (2011), “Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Quy định hoạt động,tổ chức của khoa Dược bệnh viện, Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Quy định hoạt động,tổ chức của khoa Dược bệnh viện, Hà Nội
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
3. Bộ Y tế (2011), “Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2012), “Đề án người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam, ban hành kèm theo quyết định số 4824/QĐ- BYT ngày 03/12/2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đề án người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam, ban hành kèm theo quyết định số 4824/QĐ- BYT ngày 03/12/2012
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
5. Bộ Y Tế (2012), “Thông tư 21/2013/TT - BYT quy định về tổ chức và các hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2013/TT - BYT quy định về tổ chức và các hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2012
6. Bộ Y tế (2015), “Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 15/3/2015 của Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 15/3/2015 của Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
8. Bộ Y tế (2019), “Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
9. Bộ Y tế - Cục Quản lý Dược, “Công văn số 3794/BHXH-DVT ngày 28/8/2017 “về việc thống nhất tỷ lệ sử dụng Biệt dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 3794/BHXH-DVT ngày 28/8/2017 “về việc thống nhất tỷ lệ sử dụng Biệt dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ”
11. Bộ Y tế (2018), “Ban hành danh mục thuốc thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành danh mục thuốc thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
12. Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan (2020) “Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2020 theo kết quả đấu thầu tập trung của Sở Y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2020 theo kết quả đấu thầu tập trung của Sở Y tế
13. Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan (2020), Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2020 phân loại theo VEN”, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2020 phân loại theo VEN”
Tác giả: Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan
Năm: 2020
14. Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan (2020), Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2020, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2020
Tác giả: Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan
Năm: 2020
15. Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan (2020), Báo cáo sử dụng thuốc năm 2020, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sử dụng thuốc năm 2020
Tác giả: Bệnh viện đa khoa huyện Nho Quan
Năm: 2020
16. Đỗ Văn An (2020), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Tràng ĐỊnh, tỉnh Lạng Sơn 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Tràng ĐỊnh, tỉnh Lạng Sơn 2019”
Tác giả: Đỗ Văn An
Năm: 2020
17. Ngô Kim Chi (2020), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 2019”
Tác giả: Ngô Kim Chi
Năm: 2020
18. Nguyễn Hồng Châu (2021), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang năm 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang năm 2019”
Tác giả: Nguyễn Hồng Châu
Năm: 2021
19. Trần THị Hảo (2021), “Phân tích danh mục đã sử dụng thuốc tại bệnh viện đại học Y Thái Bình năm 2020”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục đã sử dụng thuốc tại bệnh viện đại học Y Thái Bình năm 2020”
Tác giả: Trần THị Hảo
Năm: 2021
20. Phạm Văn Huỳnh (2021), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Lục Nam Bắc Giang năm 2019”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Lục Nam Bắc Giang năm 2019”
Tác giả: Phạm Văn Huỳnh
Năm: 2021
21. Phạm Huy Quang (2021), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình năm 2019”, Luận văn dược sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình năm 2019”
Tác giả: Phạm Huy Quang
Năm: 2021
24. Trang Web: http://baochinhphu.vn/Tin-noi-bat/Dam-bao-thuoc-tot-tiet-kiem-chi-phi/398701.vgp Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm