A.NĂNG LỰC VÀ BÀI TẬP TNXH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Bảng 1: Bảng biểu hiện cụ thể của năng lực đặc thù môn Khoa học lớp 5 (Chương trình giáo dục phổ thông môn TNXH theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). B.CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KTKN. Bảng 2: YÊU CẦU CẦN ĐẠT TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC LỚP 5, 2018, NỘI DUNG “TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ VÀ TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ”
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÀI TẬP SỐ 5 Học phần: Công tác quản lí của Tổ trưởng chuyên môn ở trường Tiểu học
Học viên: Võ Nguyễn Thục Quyền
Lớp: K42-GDH GVHD: PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2022
Trang 3N1 Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống, bao gồm
một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật vàmôi trường
N2 Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống N3 Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ N4 So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định
N5 Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo –
chức năng, )
Trang 4Tìm hiểu môi
trường tự
nhiên xung
quanh
T1 Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao
gồm con người và vấn đề sức khoẻ
T2 Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo –
chức năng, )
T3 Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán
T4 Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều
cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )
T5 Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện
tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành, T6 Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan
hệ giữa sự vật, hiện tượng
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng
đã học
V1 Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm
con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ
V2 Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ
năng từ các môn học khác có liên quan
V3 Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến
Trang 5sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận độngnhững người xung quanh cùng thực hiện
V4.Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống.
Trang 6B CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KTKN.
Bảng 2: YÊU CẦU CẦN ĐẠT TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC LỚP 5, 2018, NỘI DUNG
“TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ VÀ TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ”
- Từ lúc mới sinh
đến tuổi dậy thì
- Nhận biết được các giai đoạn phát triển của con người lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Chỉ ra được độ tuổi và đặc điểm của từng lứa tuổi cụ thể: dưới 3 tuổi, từ 3 - 6 tuổi, từ 6 - 10 tuổi
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Hiểu được tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc sống của mỗi con người
- Từ tuổi vị thành
niên đến tuổi già
- Nhận biết được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- Nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định được bản thân mình đang trong giai đoạn nào của cuộc đời
- Nhận thức được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị của bản thân nói riêng
Trang 7Bảng 3: YÊU CẦU CẦN ĐẠT TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC LỚP 5, 2018, NỘI DUNG BÀI
“TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ VÀ TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ”
1a) Nhận biết được các giai đoạn phát triển của con người lúc mới sinh đến tuổi dậy thì; Chỉ ra
được độ tuổi và đặc điểm của từng lứa tuổi cụ thể: dưới 3 tuổi, từ 3 - 6 tuổi, từ 6 - 10 tuổi; Nêuđược một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
1b) Hiểu được tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc sống của mỗi con người.
2a) Nhận biết được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già; Nêu
được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
2b) Xác định được bản thân mình đang trong giai đoạn nào của cuộc đời; Nhận thức được giá trị
của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị của bản thân nói riêng
Trang 8Bảng 4: BẢNG NÀY LÀ MỘT VÍ DỤ MINH HỌA CHO THẤY LIÊN HỆ GIỮA CHỈ SỐ HÀNH VI (MÔN KHOA HỌC CẤP 1) VỚI CHỈ SỐ HÀNH VI CỦA CHỦ ĐỀ “CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE”
Năng lực thành
phần
Chỉ số hành vi (của môn Khoa học)
Chỉ số hành vi của chủ đề “Con người và sức khỏe”
Nhận thức
khoa học tự
nhiên
N1 Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và
hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống, baogồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật,động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ,sinh vật và môi trường
- Kể được một số đặc điểm sinh học và mối quan hệ tuổidậy thì
- Kể tên được một số bệnh truyền nhiễm thường gặp: bệnhsốt rét, bệnh sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A,HIV/AIDS
- Nêu được cách dùng thuốc an toàn
- Nhận biết được mốt số các tình huống có nguy cơ bị xâmhại và tình huống có thể dẫn đến tai nạn giao thông
N2 Trình bày được một số thuộc tính của một số sự
vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đờisống
- Trình bày được một số đặc điểm sinh học và mối quan
hệ tuổi dậy thì, sự khác nhau của nam và nữ, và các giai đoạn của con người
- Trình bày được được đặc trưng riêng của các loại bệnhtruyền nhiễm thường gặp như sốt rét, sốt xuất huyết, viêmnão, viêm gan A, HIV/AIDS
- Trình bày tác hại của việc dùng thuốc không đúng
Trang 9- Trình bày sơ lược cách phòng tránh bị xâm hại và phòngtránh tai nạn giao thông đường bộ.
N3 Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình
thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ
- Vẽ được mô hình về sự phát triển của con người
- Vẽ được sơ đồ tư duy mô tả riêng đặc trưng và cáchphòng tránh của một số loại bệnh thường gặp, cách dùngthuốc đúng
- Vẽ tranh thể hiện được thái độ đúng đắn đối với ngườinhiễm HIV/AIDS
N4 So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và
hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định
- So sánh được sự khác nhau của cơ thể trong mỗi giaiđoạn phát triển
- So sánh được sự giống nhau giữa các bệnh sốt rét, sốtxuất huyết, viêm não, viêm gan A
N5 Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn
giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấutạo – chức năng, )
- Xử lí được các tình huống khi thực hành nói “Không”đối với các chất gây nghiện
Tìm hiểu môi
trường tự
nhiên xung
quanh
T1 Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện
tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinhvật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ
-Quan sát video và đặt được câu hỏi về + Cơ thể con người được hình thành như thế nào
+ Sự khác nhau giữa nam và nữ+ Làm thế nào để giữ vệ sinh ở tuổi dậy thì
Trang 10+ Cách phòng các bệnh truyền nhiễm thường gặp.
+ Thái độ đúng đắn với người nhiễm HIV/AIDS
+ Cách ứng cử khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâmhại
T2 Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan
hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo –chức năng, )
- Dự đoán hệ quả của việc sử dụng thuốc không an toàn
- Đưa ra dự đoán về các tình huống có nguy cơ bị xâmhại
- Dự đoán các tình huống có thế dẫn đến tai nạn giaothông đường bộ và hệ quả của các tính huống đó
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng
đã học
V1 Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và
mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, baogồm con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ
− Trình bày, giải thích được sự hình thành và quá trìnhphát triển của cơ thể con người
- Trình bày được biện pháp giữ sức khỏe khi sử dụngthuốc
- Trình bày được biện pháp giữ sức khỏe khi vào mùa dịchsốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A
V2 Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn
giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiếnthức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan
- Thể hiện thái độ đúng trong các tình huống tiếp xúc với người bệnh HIV/AIDS
- Biết cách tham gia giao thông đường bộ an toàn
Trang 11- Biết cách phòng tránh các tác hại của bia rượu.
- Ứng phó được các tình huống có nguy cơ bị xâm hại
V3 Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách
ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên
quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng
đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi,
chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng
thực hiện
-Ý thức bảo vệ và rèn luyện sức khỏe
− Thực hiện các quy định an toàn giao thông đường bộ;biết cách phòng chống tai nạn giao thông đường bộ trongcuộc sống
-Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện quy định an toàngiao thông đường bộ; biết cách phòng chống tai nạn giaothông đường bộ trong cuộc sống
- Tuyên truyền mọi người cùng giúp đỡ người bị xâm hại,
tố giác tội phạm xâm hại
V4 Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết
và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời
Trang 12Bảng 5: MA TRẬN ĐỀ CHO TỪNG CHỈ SỐ CỦA YÊU CẦU CẦN ĐAT CỦA CHỦ ĐỀ “CON NGƯỜI VÀ SỨC
KHỎE” THEO HƯỚNG DẪN CỦA BGD&ĐT THEO 4 BẬC CỦA TT 27: NHẬN BIẾT – KẾT NỐI – VẬN DỤNG
Chú ý:
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề
quen thuộc trong học tập;
- Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự;
- Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập
và cuộc sống
(Mức A; M1)
Kết nối (Mức B; M2)
Vận dụng (Mức C; M3) 1a) Nhận biết được các giai
đoạn phát triển của con
người lúc mới sinh đến tuổi
dậy thì; Chỉ ra được độ tuổi
và đặc điểm của từng lứa
tuổi cụ thể: dưới 3 tuổi, từ 3
- 6 tuổi, từ 6 - 10 tuổi; Nêu
- Nhận biết được các giai đoạnphát triển của con người từ lúcmới sinh đến tuổi dậy thì
- Nhận biết được các giai đoạnphát triển của con người từ lúcmới sinh đến tuổi dậy thì
- Chỉ ra được độ tuổi và đặcđiểm của từng lứa tuổi cụ thể:
dưới 3 tuổi, từ 3 – 6 tuổi
- Nêu được một số thay đổi vềsinh học và mối quan hệ xã hội
- Nhận biết được các giai đoạnphát triển của con người từ lúcmới sinh đến tuổi dậy thì
- Chỉ ra được độ tuổi và đặcđiểm của từng lứa tuổi cụ thể:dưới 3 tuổi, từ 3 – 6 tuổi
- Nêu được một số thay đổi vềsinh học và mối quan hệ xã hội
Trang 13được một số thay đổi về
sinh học và mối quan hệ xã
hội ở tuổi dậy thì.
ở tuổi dậy thì ở tuổi dậy thì
- Chỉ ra được sự thay đổi về đặcđiểm cơ thể và nhận thức củacác lứa tuổi để thấy được sựphát triển của con người từ lúcmới sinh đến tuổi dậy thì
1b) Hiểu được tầm quan
trọng của tuổi dậy thì đối
với cuộc sống của mỗi con
người.
- Nhận biết được tầm quan trọngcủa tuổi dậy thì đối với cuộcsống của mỗi con người
- Nhận biết được tầm quan trọngcủa tuổi dậy thì đối với cuộcsống của mỗi con người
- Nêu được một số việc nên làm
ở tuổi dậy thì để cơ thể pháttriển tốt nhất
- Nhận biết được tầm quan trọngcủa tuổi dậy thì đối với cuộcsống của mỗi con người
- Nêu được một số việc nên làm
ở tuổi dậy thì để cơ thể pháttriển tốt nhất
- Có ý thức bảo vệ rèn luyệnbản thân ở tuổi dậy thì để có sứckhỏe và tinh thần tốt
- Tuyên truyền đến người thân,mọi người về tầm quan trọngcủa tuổi dậy thì đến đời sốngcủa mỗi con người
2a) Nhận biết được các giai - Nhận biết được các giai đoạn - Nhận biết được các giai đoạn - Nhận biết được các giai đoạn
Trang 14đoạn phát triển của con
người từ tuổi vị thành niên
đến tuổi già; Nêu được một
số đặc điểm chung của tuổi
vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già.
phát triển của con người từ tuổi
vị thành niên đến tuổi già
phát triển của con người từ tuổi
vị thành niên đến tuổi già
- Nêu được một số đặc điểmchung của tuổi vị thành niên,tuổi trưởng thành và tuổi già
phát triển của con người từ tuổi
vị thành niên đến tuổi già
- Nêu được một số đặc điểmchung của tuổi vị thành niên,tuổi trưởng thành và tuổi già
- Chỉ ra được điểm đặc trưngnổi bật của mỗi giai đoạn
2b) Xác định được bản thân
mình đang trong giai đoạn
nào của cuộc đời; Nhận
thức được giá trị của lứa
tuổi học trò nói chung và
giá trị của bản thân nói
riêng.
- Xác định được bản thân mìnhtrong giai đoạn nào của cuộcđời
- Xác định được bản thân mìnhtrong giai đoạn nào của cuộcđời
- Nhận thức được giá trị của lứatuổi học trò nói chung và giá trịbản thân nói riêng
- Xác định được bản thân mìnhtrong giai đoạn nào của cuộcđời
- Nhận thức được giá trị của lứatuổi học trò nói chung và giá trịbản thân nói riêng
- Có ý thức bảo vệ giá trị bảnthân và người xung quanh khỏicác tình huống có nguy cơ bịxâm hại
- Tuyên truyền mọi người vềtầm quan trọng của tuổi vị thành
Trang 15niên và tôn trọng giá trị bảnthân của mỗi cá nhân.
Trang 16Bảng 6: XÂY DỰNG BÀI TẬP THEO 3 BẬC THEO TT 27 chủ đề : “CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE”
NỘI DUNG: XÂY DỰNG BÀI TẬP BÀI: “TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ”
HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THEO 3 BẬC TT 27
A Khoanh vào câu trả lời đúng
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào khoảng nào?
Năng lực khoa học: N1 Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời
sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật vàmôi trường
Câu 2: Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng nào?
A Từ 10 đến 15 tuổi.
B Từ 15 đến 19 tuổi.
C Từ 13 đến 17 tuổi.
Trang 17D Từ 10 đến 19 tuổi.
Mã hóa câu hỏi: N1; a, M1
Đáp án chính xác: C Từ 13 đến 17 tuổi.
Năng lực khoa học: N1 Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời
sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật vàmôi trường
Câu 3: Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính thức bước vào tuổi dậy thì?
A Cơ quan sinh dục phát triển.
Năng lực khoa học: N1 Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời
sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật vàmôi trường
Câu 4: Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính thức bước vào tuổi dậy thì?
A Cơ quan sinh dục phát triển.
B Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng.
Trang 18C Vỡ giọng.
D Có hiện tượng xuất tinh.
Mã hóa câu hỏi: N1; a, M1
Đáp án chính xác: D Có hiện tượng xuất tinh.
Năng lực khoa học: N1 Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời
sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật vàmôi trường
Câu 5: Ở tuổi dậy thì, cơ thể bắt đầu phát triển nhanh về yếu tố nào?
A Phát triển nhanh về cân nặng và tâm lí
B Phát triển nhanh về sinh lí và tâm lí
C Phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao
D Phát triển nhanh về chiều cao và sinh lí
Mã hóa câu hỏi: N1; a, M1
Đáp án chính xác: C Phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao
Năng lực khoa học: N1 Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời
sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật vàmôi trường
Trang 19Câu 6: Nối khung chữ ở cột A với khung chữ ở cột B cho phù hợp:
Mã hóa câu hỏi: N1; a, M2
Ở lứa tuổi này, chúng ta tiếp tục lớn nhanh nhưng
không bằng lứa tuổi trước Chúng ta thích hoạt động,
chạy nhảy, vui với với các bạn, đồng thời lời nói và
suy nghĩ bắt đầu phát triển
Ở lứa tuổi này, chúng ta phải phụ thuộc hoàn toàn
vào bố mẹ Nhưng chúng ta lớn lên khá nhanh (nhất
là ở giai đoạn sơ sinh) và đến cuối lừa tuổi này,
chúng ta có thể tự đi, chạy, xúc cơm, chơi và chào
hỏi mọi người
Ở lứa tuổi này, chiều cao vẫn tiếp tục tăng Hoạt
động học tập của chúng ta ngày càng phát triển
Dưới 3 tuổi
Từ 3 tuổi đến 6 tuổi
Từ 6 đến 10 tuổi
Trang 20Đáp án chính xác:
Năng lực khoa học: N1 Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời
sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật vàmôi trường
Ở lứa tuổi này, chúng ta tiếp tục lớn nhanh nhưng
không bằng lứa tuổi trước Chúng ta thích hoạt động,
chạy nhảy, vui với với các bạn, đồng thời lời nói và
suy nghĩ bắt đầu phát triển
Ở lứa tuổi này, chúng ta phải phụ thuộc hoàn toàn
vào bố mẹ Nhưng chúng ta lớn lên khá nhanh (nhất
là ở giai đoạn sơ sinh) và đến cuối lừa tuổi này,
chúng ta có thể tự đi, chạy, xúc cơm, chơi và chào
hỏi mọi người
Ở lứa tuổi này, chiều cao vẫn tiếp tục tăng Hoạt
động học tập của chúng ta ngày càng phát triển
Dưới 3 tuổi
Từ 3 tuổi đến 6 tuổi
Từ 6 đến 10 tuổi