1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kiến thức hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và động từ chỉ trạng thái

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại đơn Câu khẳng định Với động từ to be S + am is are+ N Adj I + am He She It Danh từ số ít Danh từ không đếm được + is You We They Danh từ số nhiều + are Ví dụ I am an engineer (Tôi l............................................................................

Trang 1

Hiện tại đơn

 Câu khẳng định

o Với động từ to be:

S + am/ is/ are+ N/ Adj

- I + am

- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is

- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are

Ví dụ:

- I am an engineer (Tôi là một kỹ sư.)

- He is a lecturer (Ông ấy là một giảng viên.)

- They are students (Họ là sinh viên.)

o Với động từ thường:

S + V(s/es)

- I/ You/We/ They/ Danh từ số nhiều + V (nguyên thể)

- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được (tiền bạc, thời gian,…) + V(s/es)

Ví dụ:

- I often go to school on foot (Tôi thường đi bộ đến trường.)

- She does yoga every evening (Cô ấy tập yoga mỗi tối.)

- The Sun sets in the West (Mặt trời lặn ở hướng Tây.)

 Lưu ý đối với việc chia động từ thường ở hiện tại đơn:

- Với các từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với

ngôi số ít, thêm đuôi “es” (Ví dụ: go -goes; do – does; watch –

watches; fix – fixes, miss – misses, wash - washes)

- Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y”

và thêm đuôi “ies” (Ví dụ: copy – copies; study – studies)

- Với các từ còn lại, thêm đuôi “s” (Ví dụ: see – sees; play –

plays )

Trang 2

 Hiện tại đơn thường được sử dụng cùng với các từ và cụm sau (dấu hiệu nhận biết):

10 Three times a week/month/….

Note: Trạng từ thường nằm trước động từ thường và nằm sau động

từ tobe: do, does, am playing

Ví dụ:

 I often play football with my friends (Tôi thường chơi bóng đá

với bạn)

 I play often football with my friends.

 I am often late for my piano lessons (Tôi thường đến buổi học

 I am not an engineer (Tôi không phải là một kỹ sư.)

 The car is not (isn’t) expensive (Chiếc ô tô không đắt tiền.)

Trang 3

 They are not (aren’t) students (Họ không phải là sinh viên.)

o Với động từ thường:

S + do/ does + not + V (nguyên thể)

(Trong đó: “do”, “does” là các trợ động từ.)

- does not = doesn’t

Kết luận: Câu phủ định có cấu trúc gần giống với câu khẳng định

nhưng thêm trợ động từ + not và động từ sau đó giữ nguyên khi dùng với động từ thường, còn khi dùng với động từ tobe thì thêm not sau động từ tobe

 Câu nghi vấn

o Với động từ tobe:

Câu hỏi: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?

Câu trả lời:

- Yes, S + am/ are/ is.

- No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ví dụ:

Câu hỏi: Are you an engineer? (Bạn có phải là kỹ sư không?)

Trang 4

Câu trả lời:

Yes, I am (Đúng vậy)

No, I am not (Không phải)

o Với động từ thường:

Câu hỏi: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)?

Câu trả lời:

- Yes, S + do/ does.

- No, S + don’t/ doesn’t.

Ví dụ:

Câu hỏi: Does she go to work by taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi phảikhông?)

Câu trả lời:

Yes, she does (Có)

No, she doesn’t (Không)

o Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

o Với động từ tobe:

Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?

Ví dụ:

- Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

- Who are they? (Họ là ai?)

o Với động từ thường:

Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể) ?

Ví dụ:

- Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

- What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

Trang 5

- Nói về một lịch trình có sẵn, chương trình, thời gian biểu cố định.

VD: train (tàu), plane (máy bay)…

- If I (pass)…… this exam, my parents will take me to London (Nếu tớ đỗ

kỳ thi này, bố mẹ tớ sẽ đưa tớ đến London.)

Trang 6

- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving

- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

Ví dụ:

- I am studying Math now (Tôi đang học toán.)

- She is talking on the phone (Cô ấy đang nói chuyện trên điệnthoại.)

- We are preparing for our parents’ wedding anniversary (Chúngtôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ.)

 Lưu ý:

- Các nguyên âm bao gồm: e, u, o, a, i (cách nhớ: “ểu oải” bỏ

dấu)

- Các phụ âm là các từ còn lại

- Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ

bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn (use – using; pose – posing;

improve – improving; change – changing)

- Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì

VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing” (knee – kneeing,

see-seeing)

Trang 7

- Động từ kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước

là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing.

(stop – stopping; run – running, begin – beginning; prefer –preferring)

- Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:

+, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h,

w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước

khi thêm “ing (stop – stopping; run – running)

trường hợp kết thúc 2 nguyên âm + 1 phụ âm, thì thêm ing bìnhthường, không gấp đôi phụ âm

+, Với động từ có HAI âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước

là MỘT NGUYÊN ÂM, trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI → nhânđôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing” Ví dụ: begin – beginning, prefer– preferring, permit – permitting

Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì khônggấp đôi phụ âm: Listen - listening, Happen - happening, enter -entering

+, Nếu phụ âm kết thúc là "l" thì thường người Anh sẽ gấp đôi lcòn người Mỹ thì không

Ví dụ: Travel: Anh - Anh là Travelling, Anh - Mỹ là Traveling, cảhai cách viết đều sử dụng được nhé

- Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồithêm “ing” (lie – lying; die – dying)

Trang 8

- He is not (isn’t) feeding his dogs (Anh ấy đang không cho những chú chó cưng ăn.)

- Be careful! I think they are lying (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối.)

 Câu nghi vấn

Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + Ving?

Câu trả lời: Yes, S + am/is/are.

No, S + am/is/are + not.

Ví dụ:

Câu hỏi: Are you taking a photo of me? (Bạn đang chụp ảnh tôi phải không?)

Câu trả lời: Yes, I am

o Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng

Wh-Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

Ví dụ:

- What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)

- What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy?)

Dấu hiệu nhận biết

Trạng từ chỉ thời gian

1) now (bây giờ)

2) right now (ngay bây giờ)

3) at the moment (ngay lúc này)

4) at present (hiện tại)

5) It’s + giờ cụ thể + now

Trang 9

Ví dụ: It’s 12 o’clock now (Bây giờ là 12 giờ.)

Một số động từ

6) Look! Watch! (Nhìn kìa)

7) Listen! (Nghe này!)

8) Keep silent! (Hãy giữ im lặng!)

9) Watch out! = Look out! (Coi chừng!)

Ví dụ: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần

I’m quite busy these days I (do) ……… my assignment (Dạo này tôi khá

là bận Tôi đang làm luận án.)

Trang 10

I bought the ticket yesterday I (fly)……… to Japan tomorrow. (Hôm qua

tôi đã mua vé máy bay rồi Ngày mai tôi sẽ bay đến Nhật Bản.)

A will fly

B am flying

C am going to fly

Look! It is going to rain/ is raining

- Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây ra sự bực mình hay khó chịu cho người nói Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

 Stative verbs (động từ chỉ trạng thái) có ý nghĩa chỉ các giác quan

của con người như tình cảm, suy nghĩ, sự sở hữu, niềm tin, cách nhìn, trạng thái, nhận thức và hoạt động của sự vật Chúng thường không được dùng với thì tiếp diễn (như hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn….)

– seem: dường như + adj seem tired

– hear: nghe thấy

– sound: nghe có vẻ sound exciting

– taste: có vị taste good

Trang 11

– see: thấy

– look: trông có vẻ look tall

– smell: có mùi smell stinky

Like (v) thích (pre) giống

Mr Simpson seems like a nice guy.(Ông Simpson có vẻ là một người tốt)

I like orange cream pie

(Tôi thích ăn bánh kem màu cam)

We have a beautiful garden

(Chúng tôi có một khu vườn thật đẹp)

Trang 12

 Tuy nhiên, một số động từ chỉ trạng thái vẫn có thể sử dụng được trong thì tiếp diễn( hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn,…), khi đó chúng mang nghĩa chỉ hành động.

 Think:

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

think = xem xét, cân nhắc (tương tự như consider)

Ví dụ: I’m thinking of going to the party tonight

(Tôi đang cân nhắc việc đến dự bữa tiệc tối nay)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

think = nghĩ rằng, tin là (tương tự như believe)

Ví dụ: I think that she is right.

(Tôi nghĩ rằng anh ấy đúng)

 Feel

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

feel = sờ, chạm vào

Ví dụ: I am feeling the door (Tôi đang chạm vào cánh cửa)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

feel = nhận thấy/ cảm thấy

Ví dụ: – I feel sick (Tôi thấy mệt)

– I feel that Long should go to the hospital right now

(Tôi thấy là Long nên đến bệnh viện ngay lập tức)

 Taste

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

taste = nếm

Ví dụ: Phuong is tasting the dish in the kitchen.

(Phương đang nếm thử món ăn trong bếp)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

taste = có vị

Ví dụ: The dish cooked by Phuong tastes good

(Món ăn Phương nấu có vị ngon)

 Smell

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

smell = ngửi

Ví dụ: The cat is smelling strangers

(Con mèo đang ngửi những người lạ)

Trang 13

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

smell = có mùi

Ví dụ: These things smell awful.

(Thứ này có mùi kinh khủng quá)

 Have

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

have = ăn, uống, tắm

Ví dụ: Taki is having a bath.

(Taki đang tắm)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

have = có

Ví dụ: I have 2 vouchers to share with you

(Tôi có 2 phiếu khuyến mãi có thể chia sẻ tới bạn)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

see = xem xét, hiểu

Ví dụ: I see your point

(Tôi hiểu ý bạn)

 Look

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

look = nhìn

Ví dụ: Laura is looking strangely at me.

(Laura đang nhìn tôi với vẻ kỳ lạ)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

look = trông có vẻ

Ví dụ: You look amazing in this new dress!

(Bạn trông có vẻ thật tuyệt khi mặc chiếc váy này)

 Enjoy

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

enjoy = thưởng thức, tận hưởng

Ví dụ: I’m enjoying my youth.

Trang 14

(Tôi đang tận hưởng tuổi trẻ của mình)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

enjoy = thích

Ví dụ: I enjoy going to the cinema in the weekend.

(Tôi thích đến rạp chiếu phim vào cuối tuần)

 Weigh

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

weigh = cân/ đo

Ví dụ: Phuong Anh is weighing the bag.

(Phương Anh đang cân chiếc túi)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

weigh = có trọng lượng, nặng

Ví dụ: The bag weighs 800 grams.

(Chiếc túi nặng 800 grams)

 Expect

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

expect = mong, hy vọng

Ví dụ: I’m expecting to be offered the job.

(Tôi đang mong chờ được nhận vào công việc đó)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

Ví dụ: Misu is turning left at the end of alley.

(Misu rẽ trái ở cuối hẻm)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

turn = chuyển sang

Ví dụ: The flower turns red due to the soil.

(Bông hoa chuyển sang màu đỏ do chất đất)

 Stay

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

stay = ở

Trang 15

Ví dụ: Tira is staying at home.

(Tira đang ở nhà)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

stay = giữ, duy trì

Ví dụ: He stays calm under any circumstances.

(Cô ấy luôn giữ bình tĩnh trong mọi trường hợp)

 Appear

* Khi mang nghĩa chỉ hành động:

appear = xuất hiện

Ví dụ: She is appearing on TV

(Tối nay, cô ấy sẽ xuất hiện trên TV)

* Khi mang nghĩa chỉ trạng thái:

appear = dường như =seem

Ví dụ: Tommy appears hopeless after his failure.

(Sau thất bại, Tommy có vẻ như không còn nhiều hy vọng nữa)

Bài tập vận dụng

 Choose the correct answer

 1 My teacher (have)  long hair

o isn't want, plays

o doesn't want, plays

o not want, are playing

o don’t want, are playing

3 Marry (be) an English person?- Yes, she

(speak) …….English at the meeting right now.

o Be, speaks

Trang 16

o Are, is speaking

o Is, is speaking

o Is, are speaking

4 Look! The man (climb)…… up the tree.

o go, doesn’t like, wants, does he do

o go, don’t like, wants, is he doing

o go, doesn’t like, wants, is he doing

o go, doesn’t like, want, is he doing

Choose the correct answer.

1 I usually ——————— late on Sundays.

Trang 17

B are you going

4 What time ——————— the train arrive?

B do you usually watch

6 I feel happy because I ——————— a good time here in Quy Nhon city.

Trang 20

This is Mrs White She (1 be) a primary school teacher She (2 teach) English, Maths and Geography At the moment, she (3 teach) Maths She (4 live) in London and (5 be) married to Georges, who is French They (6 have) three chidren They all (7 love) animals, but they (8 not have) any pets because they (9 live) in

an apartment Mrs White (10 speak) French as well as

English, but she (11 not teach) it

Trang 22

Từ vựng topic: Fun and Games (Part I)

Beat (v) /biːt/: đánh bại (ai đó) (trong một trận đấu, cuộc thi …)

Trang 23

Ví dụ: England needed to beat Germany to get to the final (Đội Anh cần phải đánh bại đội Đức để tiến tới chung kết)

Board game (n phr) /ˈbɔːd ˌɡeɪm/: trò chơi với bàn cờ

Ví dụ: Monopoly is my favorite game (Cờ tỉ phú là trò chơi yêu thích của tôi) *Monopoly= cờ tỉ phú

Captain (n) /ˈkæp.tɪn/: đội trưởng

Challenge (v, n) /ˈtʃæl.ɪndʒ/: sự thách thức(n), thử thách (n), thách đấu(v), thách thức(v)

Ví dụ: He challenges me to a badminton match (Anh ấy thách đấu tôi một trận cầu lông)

Champion (n) /ˈtʃæm.pi.ən/: người vô địch, nhà quán quân

Ví dụ: He finally becomes the champion (Cuối cùng thì anh ấy cũng trở thành nhà vô địch)

Cheat (v) /tʃiːt/: gian lận, chơi bẩn

Ví dụ: Don’t cheat in the exam (Đừng gian lận trong kì thi)

Classical music (n phr) /ˌklæs.ɪ.kəl ˈmjuː.zɪk/: nhạc cổ điển

Ví dụ: I love classical music, like Beethoven (Tôi yêu nhạc cổ điển, giống như Beethoven ấy)

Club (n) /klʌb/: câu lạc bộ

Ví dụ: Why don’t you join a chess club? (Sao cậu không tham gia câu lạc

bộ cờ vua nhỉ?) *join: tham gia

Coach (n) /kəʊtʃ/: huấn luyện viên

Ví dụ: He will be the new coach of our club (Ông ấy sẽ là huấn luyện viên mới của câu lạc bộ chúng ta)

Competition (n) /ˌkɒm.pəˈtɪʃ.ən/: cuộc thi

Phrasal Verbs

Carry on=continue=tiếp tục

Ví dụ: You have to carry on learning ( Cậu cần tiếp tục học)

Trang 24

Eat out=eat at a restaurant=ăn ngoài

Ví dụ: I want to eat out (Con muốn đi ăn ngoài cơ)

Give up=stop doing sth you do regularly=bỏ cuộc

Ví dụ: Don’t give up You can do it ( Đừng bỏ cuộc Cậu làm được mà)Join in=participate, take part in= tham gia

Ví dụ: Why don’t you join in the group? (Sao cậu không tham gia nhóm nhỉ?)

5, Many people come here to take part in the

A, competition B, classical music C, champion D, cheat

6, ……is really boring so I prefer pop music

A, classical music B, cheat C, captain D, champion

7, He….me to a basketball match

A, challenge B, cheat C, beat D, coach

8, Germany….Brazil in a match two days ago

Trang 25

9, He got punished because he….in the exam.

10, You have to a member of the….to play here

A, club B, champion C, board game D, coach

11, Ý: What… do you like?

Hiếu: Maybe monopoly

A, board game B, champion C, coach D, club

12, Do you want to…our club? It’s really fun

A, join in B, eat out C, give up D, carry on

13, - What is the new….of our club?

-It is Mr Hai

A, coach B, challenge C, cheat D, club

14, After he has beaten other competitors, he becomes the… this year

Biên soạn: Nguyên Thành Công

Nguồn: sưu tầm

Contact me: nguyen19082004@gmail.com

Ngày đăng: 18/08/2022, 16:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w