Thao tác gây bệnh tḥc nghiệm: Hút huyền phù vi khuẩn vào ́ng tiêm, tránh có bọt khí trong ́ng tiêm.. Sau khi th ả ć ćc thành viên trong nh́m được phân công quan sát và theo dõi ś c
Trang 1BÁO CÁO TI N Đ VÀ K T QU
C A QUÁ TRÌNH THÍ NGHI M GÂY B NH TH C NGHI M
I.Đối tượng nghiên cứu
1 Bệnh do liên cầu khuẩn Streptococcus agalactiae trên cá rô phi
2 Bệnh do Edwardsiella ictaluri trên cá tra
II.Quá trình th c nghi m:
Ngày 06-05-2016: Chuẩn ḅ 2 b̉ đ̉ chứa cá sau khi vận chuỷn cá về trại Theo dõi cá,
thay nước trong b̉ nếu nước bẩn Ngùn nước sạch và đảm bảo lượng oxy đầy đủ Kỉm
tra k ́ sinh tr̀ng và vi khuẩn t̀ đàn ć trước khi b́ tŕ gây bệnh tḥc nghiệm
1 Chu ̉n ḅ b̉:
Ngày 07-05-2016 :
M ỗi nhóm có 2 b̉ cho thí nghiệm, t́t cả phải được śt tr̀ng b̀ng Chlorine ǹng đ̣
200pp m, sau đ́ r̉a sạch b̀ng xà ph̀ng và phơi khô ngoài tr̀i đ̉ bay hết lượng Chlorine
c ̀n x́t lại Cho nước vào b̉ th̉ tích khoảng 30 - 45 L/b̉, kh̉ nước b̀ng Chlorine ǹng
đ̣ 10ppm, sục kh́ cho bay Chlorine cũng như cung ćp lượng Oxy hòa tan vào trong
nước giúp cá giảm được stress sau khi thả vào nuôi tḥc nghiệm (chỉ sục kh́ đ́i với b̉
cá rô phi còn b ̉ cá tra thì không)
B ́ trí 1 b̉ trong phòng có máy lạnh nhiệt đ̣ 28 0 C thích hợp cho vi khuẩn Edwardsiella
ictaluri phát trỉn đ̉ có kết quả gây bệnh chính xác nh́t và 1 b̉ b́ trí trong phòng với
nhiệt đ̣ ph̀ng đ̉ gây bệnh trên chủng Streptococcus agalactiae do Streptococcus
Trang 2agalactiae phát trỉn t́t khi nhiệt đ̣ môi trừng cao Mỗi bên đều b́ trí ṃt b̉ đ́i
ch ứng (không tiêm vi khuẩn gây bệnh)
B ́ trí b̉ trong phòng có máy lạnh B ́ trí b̉ ở nhiệt đ̣ phòng
Ngày 19-05-2016: Kết thúc quá trình gây bệnh tḥc nghiệm
2.Gây b nh th c nghi m: b ̀ng phương ph́p tiêm
Ngày 10-05-2016: Tiến hành gây bệnh tḥc nhiệm:
Trước khi tiến hành gây bệnh tḥc nghiệm phải chuẩn ḅ huyền phù vi khuẩn (do
thầy chuẩn ḅ trước), mật đ̣ 107 CFU/ml
Gây mê cho cá nuôi Với ǹng đ̣ khoảng 0,2- 0,5 ppt vào nước Cho tổng ś cá
gây bệnh vào nước có bỏ thúc mê, sau khi cá mê nhẹ, tiến hành tiêm gây bệnh
tḥc nghiệm
Chuẩn ḅ sẵn ṃt xô nước sạch sục
khí mạnh đ̉ giải mê cho cá sau khi gây mê
Dung ḍch gây mê
Trang 3Thao tác gây bệnh tḥc nghiệm:
Hút huyền phù vi khuẩn vào ́ng tiêm, tránh có bọt khí trong ́ng tiêm
+ Bắt ć lên đ̉ cá ǹm về bện trái, hút ĺy vi khuẩn t̀ huyền phù dung ḍch đã được pha, có th̉ tiêm vào 2 ṿ tŕ trên cơ th̉ cá:
Tiêm vào giữa khoảng cách t̀ hậu môn đến ṿ trí của tim
Tiêm vào khoảng giữa của tim và hậu môn tuy nhiên tiêm ở bên hông trên
xoang bụng và gần cơ quan đừng bên
Yêu c ầu kĩ thuật của thao tác này:
- Tiêm m ̣t lượng v̀a đủ so với trọng lượng của cá
+ 0,1ml đ́i với cá tra
+ 0,1ml đ́i với cá rô phi
- Tiêm vào cơ tḥt của cá tránh tiêm vào ṇi tạng dẫn đến tình trạng chết sau khi tiêm Khi mũi kim đâm nghiêng vào lớp da thành bụng khoảng 20-30 0 thì nh́ch mũi kim ra
m ̣t chút và tiêm vi khuẩn vào Thao tác này giúp vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ th̉
cá mà không làm t ổn thương ṇi tạng Thao tác t́t và chính xác thì tỉ lệ gây nhiễm là
100%
Sau khi th ả ć ćc thành viên trong nh́m được phân công quan sát và theo dõi ś cá thả
nuôi v ề những bỉu hiện bệnh đặc trưng của cá, tỷ lệ chết, Ś cá thả vào dần thích nghi
v ới điều kiện nuôi trong b̉, giảm stress sau 2 ngày thả nuôi
Trang 4Hình nh c a quá trình thí nghi m:
III.Theo dõi bi ̉u hi n c a đàn cá sau khi đã gây b nh:
1.Tri u ch ứng cá b nh:
-Chiều ngày thả cá, cả ć rô phi và ć tra đều chưa ć bỉu hiện bệnh
B ̉ cá rô phi thả 24 con /b̉
và đ̉ ở nhiệt đ̣ phòng
B ̉ cá tra thả 20 con/b̉ và đ̉
phòng máy lạnh 24/24h
Trang 51.1-Tri ệu chứng trên cá tra:
-Bỉu hiện bên ngoài: có xút huyết trên vây, da, mòn vây,
Cá có bỉu hiện bệnh t̀ ngày thứ ba, bơi l̀ đ̀ xung quanh thành b̉
-Bệnh tích bên trong: thận trước, ĺch, gan ć đ́m trắng nhỏ trên bề mặt, thận trước sưng to
Gan nhạt màu
Có nhiều đ́m trắng
Trang 6Thận trước sưng to, ć nhiều đ́m trắng nhỏ
Th ận trước sưng to,
có nhi ều đ́m trắng Lách nhnhi ều đ́m trắng ạt màu, có Gan sưng ŕt to, có nhiều đ́m trắng
Trang 71.2-Tri ệu chứng trên cá rô phi:
-Bỉu hiện bên ngoài: bỉu hiện xút huyết ở góc vây hậu môn, mòn vây, xút
huyết ở bụng, sưng mắt, võng mạt m̀ đục Cá có bỉu hiện bệnh t̀ ngày thứ 2
Bỉu hiện bên trong: gan nhạt màu, ĺch sưng to
Trang 8Ḍch tích trong xoang bụng của cá rô phi
IV.Th c hi n m ẫu mô chấm và mẫu mô ph t trên c cá tra và cá rô phi và nhu m gram vi khu ̉n:
Đ̉ tiến hành làm mẫu mô ch́m và mô phếch, ć được gây bệnh t̀ 2-4 ngày
Chọn những con cá có bỉu hiện bệnh: l̀ đ̀, t́ch đàn, bơi ḍa vào thành b̉, cá
làm mẫu mô phải còn śng hoặc v̀a mới chết chứ không d̀ng ć ướp đ́ vì sẽ
cho kết quả không chính xác
o Mô ch ấm : Cắt ṃt phần mô gan, thận, lách hoặc não (đ́i với cá rô phi)
ch́m lên phần đầu lame, ch́m nhỏ dần về phần cúi lame, đ̉ khô ṭ nhiên
o Mô ph t: Cắt ṃt phần mô gan, thận, lách hoặc não (đ́i với cá rô phi)
ch́m lên phần đầu lame, kéo hết phần chiều dài lame, đ̉ khô ṭ nhiên
o Đối với phần ổ m : dùng kéo cắt đi phần da bao bên ngoài đ̉ phần mủ
tràn ra, phết phần mủ lên lame, đ̉ khô ṭ nhiên
Trang 9Hình ảnh: ĺy não cá rô phi làm mẫu mô phết và mô ch́m
Hình ảnh cắt ĺt gan ć rô phi đ̉ làm mẫu mô ch́m và mô phết
Trang 10Hình ảnh: mẫu mô ch́m gan cá rô phi
Hình ảnh: mẫu mô ch́m của gan cá tra
Trang 11Hình ảnh: mẫu mô phết của thận cá tra
Hình ảnh: mẫu phết mô não cá rô phi
*lưu Ủ: khi tiến hành ĺy mẫu mô phết và mô ch́m, chúng ta cần tḥc hiện
với thao tác nhanh nhẹn, tránh làm cho mẫu tích nhiều ḍch, khó quan sát
Trang 12o Nhu m gram:
Qui trình nhụm Gram: (tiến hành nhụm các mẫu mô ch́m, mô phết trên cả cá tra
và cá rô phi mà nhóm tḥc hiện)
R ̉a nước ćt (5 giây), đ̉ khô ṭ nhiên
Quan śt dưới kính hỉn vi, vật kính x100 (có dầu kính)
Dụng cụ: nhóm ṭ chuẩn ḅ, mượn trên phòng tḥc hành.
Trang 13Hình ảnh qui trình nhụm:
Đ̉ mẫu khô ṭ nhiên, sau đ́ hơ
ć đ̣nh trên ngọn l̉a đèn c̀n
Nhụm Crystal Violet, đ̉ yên
trong 30 giây R̉a lại b̀ng nước ćt
Trang 14Lưu Ủ: Trong quá trình nhụm gram, ta nên tiến hành nhụm riêng mẫu của cá tra
và cá rô phi nh́t là thao tác r̉a b̀ng nước ćt vì ŕt dễ tạp nhiễm vi khuẩn lẫn
nhau
NhụmLugol, đ̉ yên trong
60 giây sau đ́ r̉a lại b̀ng nước ćt
Nhụm Safranine, đ̉ yên trong 60 giây, r̉a lại b̀ng nước ćt Đ̉ khô ṭ nhiên
và tiến hành quan śt dưới kính hỉn vi.(vật kính x100)
Tẩy b̀ng c̀n trong 15 giây sau đ́ r̉a lại b̀ng nước ćt
Trang 15Mẫu sau khi nhụm gram Quan sát (vật kính: 100)
Kết quả quan śt được:
Trên cá rô phi: sau 2 ngày gây bệnh tḥc nghiệm
Mô lách trên cá rô phi: có ṣ hiện diện của vi khuẩn Streptococcus agalactiae
M ẫu mô lách sau
4 ngày gây b ệnh
Trang 16Mẫu mô não, có ṣ hiện diện
của vi khuẩn ŕt nhiều Đúng
với đặc trưng của bệnh là t́n
công hệ thần kinh trước, mẫu
sau 2 ngày gây bệnh tḥc
nghiệm
Mẫu mô não của cá rô phi
Trên cá tra: quan sát sau 4 ngày gây bệnh tḥc nghiệm
Trang 17Mẫu lách cá tra: có ŕt nhiều vi khuẩn hiện diện Hầu như dày đặt, mẫu được
tḥc hiện sau 4 ngày gây bệnh tḥc nghiệm
Mẫu gan cá tra
Trang 18Thận trước của cá tra
V.T ỷ l cá ch t tích lũy sau 8 ngày gây b nh th c nghi m:
B ng theo d ̃i cá Rô phi ch t: b̉ thả 24 con
Trang 19Bỉu đ̀ th̉ hiện ś cá chết, ś cá chết t́ch lũy, tỷ lệ cá chết t́ch lũy của cá
rô phi trong 8 ngày gây bệnh tḥc nghiệm
Nhận xét: sau 8 ngày gây bệnh tḥc nghiệm cho cá rô phi, ś cá chết chiếm 62.5%, lượng cá rô phi chết không đ̀ng đều giữa các ngày, cho ta th́y tác
hại của vi khuẩn streptococcus agalactiae lên cá rô phi là ŕt lớn
Trang 20 B ng theo dõi cá tra ch t: b̉ 20 con
t́ch lũy
Tỉ lệ cá chết t́ch lũy(%)
Trang 21Bỉu đ̀ th̉ hiện ś cá chết, ś cá chết t́ch lũy, tỉ lệ cá chết t́ch lũy của cá tra
trong 8 ngày gây bệnh tḥc nghiệm
Nhận xét: sau 8 ngày gây bệnh tḥc nghiệm cho cá tra, chúng ta th́y được ś cá
chết chiếm 85% cao hơn so với cá rô phi, và lượng cá chết trong t̀ng ngày là
không như nhau, th́y r̀ng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri cũng gây tổn th́t ŕt lớn
đ́i với những nhà nuôi cá tra
VI.K t lu n và nh n xét:
- Trong khoảng th̀i gian 8 ngày gây bệnh tḥc nghiệm cho cá rô phi( vi
khuẩn áp dụng Streptococcus agalactiae) và cá tra ( vi khuẩn áp dụng
Edwardsiella ictaluri) , nh́m chúng em đã rút ra được những kinh
nghiệm tḥc tế khi quan sát cá bệnh có những bỉu hiện đặc trưng, ćch
kỉm tra cá bệnh, cũng như ph́t hiện được hình dạng, ś lượng vi khuẩn
hiện diện trong t̀ng mẫu mô của ć rô phi và ć tra, đ̀ng th̀i qua tuần
tḥc tập cũng cung ćp cho nhóm biết được cách gây bệnh, cách nhụm
gram quan sát kính hỉn vi
- Đ́i với t̀ng đ́i tượng mà có các loại vi khuẩn xâm nhập, gây bệnh khác
nhau, với các bỉu hiện kh́c nhau, môi trừng phát trỉn bệnh của t̀ng đ́i tượng cũng không gíng nhau
- Trong phạm vi thí nghiệm, b̉ nhỏ, ś lượng cá ít nhưng vi khuẩn có khả năng t́n công và làm cá chết ŕt nhiều, t̀ đ́ ta suy ṛng ra tḥc tế, các
loài vi khuẩn này đã gây tổn th́t nghiêm trọng cho bạn nhà nuôi
+ Đ́i với cá tra
++ Bỉu hiện bên ngoài: ć bơi l̀ đ̀, hay t́p mé b̉, cá gầy ́m t̀ng ngày
++ Bỉu hiện bên trong( chủ yếu) : gan, thận, ĺch ć đ́m trắng nhỏ li ti, có
những con thận trước sưng ŕt to
++ Vi khuẩn: hiện diện dày đặc trong các mẫu gan, thận , lách , bắt màu
gram âm( đỏ), hình que
+ Đ́i với cá rô phi
++ Bỉu hiện bên ngoài: cá l̀ đ̀, 1 vài con bơi xoay v̀ng, ḿt đ̣nh hướng,
khi vớt lên quan sát th́y mắt cá m̀ đục, sưng,…
++ Bỉu hiện bên trong: ḍch xoang bụng, gan nhạt, thận, ĺch sưng to,
Trang 22++ Vi khuẩn: hiện diện dày đặc trong mẫu gan, não,…, liên cầu khuẩn hình
chuỗi, bắt màu gram dương( tím)
*Những kh́ khăn nh́m chúng em gặp phải trong quá trình tḥc tập:
- Khi tiến hành ĺy mẫu mô, không đ́nh d́u, ghi chú lên lame, khó xác đ̣nh được mẫu của cơ quan nào của đ́i tượng nào
- Khi tiêm liều gây bệnh cho cá, các bạn tiêm không đúng liều, không đúng
quy cách
- Vết phết hay ch́m quá dày, không th̉ tẩy hết màu, khó quan sát
- Th̀i gian tẩy không theo quy đ̣nh, quá lâu hay quá ngắn
- Ć đ̣nh mẫu trên đèn c̀n quá lâu làm biến dạng tế bào
*Đây là hai bệnh gây thiệt hại nặng nề cho bà con nông dân trong những năm gần đây, cho nên khi nuôi 2 loài ć dễ cảm nhiễm này( tra và rô phi)
chúng ta phải áp dụng các biện pháp phòng tṛ bệnh tổng hợp đ̉ hạn chế
mầm bệnh, ngoài ra chúng ta còn phải nuôi đúng m̀a vụ: cá tra tránh nuôi
vào mùa lạnh, cá rô phi hạn chế nuôi vào mùa nóng, vì vi khuẩn dễ phát
trỉn mạnh và gây thiệt hại không mong mún