1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 3 Đánh giá hệ thống rơ le và mạch nhị thứ TBA 110kV trong EVN SPC

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hệ thống rơ le và mạch nhị thứ TBA 110kV trong EVN SPC
Trường học Tổng Công Ty Điện Lực Miền Nam
Chuyên ngành Điện lực và hệ thống truyền tải điện
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 70,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng TBA do SPC quản lý: St Số lượng 2 Số TBA đã thực hiện kiểm tra trị số cài đặt phù hợp với bản trị số cài đặt do A2 ban hành 3 Số TBA có lưu giữ bản trị số cài đặt bao gổm cả các

Trang 1

TỔNG CÔNG TY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐIỆN LỰC MIỀN NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CÔNG TY TNĐMN

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2024

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 3

Đánh giá hệ thống rơ le và mạch nhị thứ TBA 110kV trong EVN SPC

1 Thống kê hiện trạng quản lý rơle:

a Số lượng rơle đang sử dụng và đánh giá tỷ lệ hư hỏng:

 Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm

 Rơle bảo vệ: ĐCTMN quản lý vận hành tổng cộng 3145 rơle bảo vệ các loại đa phần là của các hãng sản xuất như Siemens, ABB, SEL, Toshiba, Alstom/Areva/Schneider, …Tổng số rơle hư hỏng là 128

STT Hãng sản xuất

Số lượng đang vận hành (cái)

Số lượng

hư hỏng Tỉ lệ trên

sử dụng (%)

5

Alstom/Areva/

Schneider chủng loại

Micom Pxxx

6

Các rơle còn lại-không còn sản xuất:

EPAC, Sepam, AEG

và các rơle chủng loại

Kxxx, Mxxx

Trang 2

 PCĐN quản lý vận hành tổng cộng 676 rơle bảo vệ, bao gồm các chủng loại tương tự Tổng số rơle hư hỏng là 25

b Các dạng và nguyên nhân rơle hư hỏng:

 Các nguyên nhân hư hỏng của rơle có thể chia làm 2 loại:

 Lỗi phần cứng: báo lỗi hardware alarm, lỗi card nguồn card I/O, card analog, lỗi Port giao tiếp, treo màn hình, hư màn hình, hư bàn phím,

 Lỗi phần mềm: hoặc lỗi font chữ trên màn hình chỉ thị, phần mềm

bị lỗi

 Lỗi chương trình: tác động sai, tự reset về giá trị mặc định

c Đánh giá chất lượng của các loại rơle:

 Đối với rơle của hãng Siemens:

 Tỉ lệ gắn trên lưới CTMN 20%

 Đa phần hỏng dòng 7SJ6x (11 rơle) chiếm 52,4% tổng số hư hỏng

 Hầu hết các rơle hư hỏng vận hành được khoảng >=10 năm, riêng có 03 rơle loại 7JS6x vận hành dưới 05 năm

Nhận xét:

 Chất lượng: tương đối ổn định

 Phần mềm giao tiếp DIGSI 4.8.: Phần mềm phục vụ công tác cài đặt, thí nghiệm thân thiện, dễ sử dụng, dễ cập nhật những loại rơle mới

 Truy cập thông số vận hành, sự cố bằng bàn phím trên rơle: đơn giản, thuận tiện

 Đối với rơle của hãng ABB:

 Tỉ lệ gắn trên lưới CTMN 11.7%

 06 rơle vận hành trên 10 năm bị hỏng (04 rơle SPAx, 02 rơle REF 542)

 Dòng REF 610: chức năng ghi nhận sự cố chỉ ghi được 01 disturbance Đề nghị không mua sắm dòng rơle này

 10 rơle thuộc dòng thế hiện tại REx 670 (chiếm 62,5% tổng số

hư hỏng) vận hành được từ 01- 03 năm Dạng hư hỏng: tác động bất thường

Nhận xét:

 Chất lượng: Các rơle loại SPAx có tuổi thọ trên 10 năm chất lượng tương đối tốt Đối với dòng thế hệ mới REF6x, REx670, REx 650 chất lượng không ổn định

 Phần mềm giao tiếp PCM 600: Phần mềm cài đặt cho rơle tương đối phức tạp hơn so với các hãng khác, tuy nhiên cũng có một số tính năng hữu ích giúp trong quá trình thử nghiệm

 Truy cập thông số vận hành, sự cố bằng bàn phím trên rơle: đơn giản, thuận tiện

Trang 3

 Đối với rơle của hãng Toshiba:

 Tỉ lệ gắn trên lưới ĐCTMN 12.8%

 Hỏng 01 cái

 Thời gian bắt đầu vận hành trên lưới SPC khoảng 05-06 năm

Nhận xét:

 Chất lượng tương đối ổn tính tới thời điểm hiện tại

 Phần mềm giao tiếp (RSM100): Đơn giản, dể sử dụng

 Truy cập thông số vận hành, sự cố bằng bàn phím trên rơle: đơn giản, thuận tiện

 Đối với rơle của hãng SEL:

 Tỉ lệ gắn trên lưới CTMN 12.1%

 Hỏng 05 rơle, có thời vận hành trên 08 năm (04 rơle SEL 551, 01 rơle SEL 421)

Nhận xét:

 Chất lượng tương đối ổn định

 Phần mềm giao tiếp rơle (AcSELerator QuickSet): Dễ sử dụng, linh hoạt nhưng có rất nhiều biến, nhiều hàm cần phải kiểm soát

 Truy cập thông số vận hành, sự cố bằng bàn phím trên rơle: đơn giản, thuận tiện

 Đối với dòng rơle Micom họ P của hãng Areva/Alstom/Schneider:

 Đời đầu (phase 1) 54 rơle hỏng chiếm 54/67 (80%): thời gian đưa vào vận hành từ 2007 trở về trước

 Đời 2 (phase 2) 13 rơle hỏng chiếm 13/67 (20%): thời gian đưa vào vận hành từ 2009- 2010 trong đó loại P63x chiếm tỉ lệ hư hỏng nhiều 7/13 (hơn 50%) tình trạng hư hỏng là báo ký tự lạ

Nhận xét:

 Chất lượng: So với các rơle khác, rơle Micom hỏng nhiều nhất Tỉ lệ sử dụng trên lưới là nhiều nhất chiếm 32,68%

Đa phần rơle hư hỏng (80 %) thuộc đời đầu

 Phần mềm giao tiếp Micom S1 Studio: thân thiện, dễ cài đặt

 Truy cập thông số vận hành, sự cố bằng bàn phím trên rơle: đơn giản, thuận tiện

d Kế hoạch thay thế các rơle hư hỏng:

 Từ đầu năm 2013 đến nay Công ty LĐCTMN đã duyệt cấp thay thế tổng cộng 275 rơle bảo vệ, đã hoàn tất thay thế 191 rơle (số lượng tính đến đầu tháng 05/2015), còn lại 84 rơle sẽ hoàn tất trong Quý II/

2015 (kết hợp đợt TNĐK 2015)

 Số lượng hư hỏng trong vận hành: trong tổng số 275 rơle bảo vệ đã cấp có 147 trường hợp thay thế do vận hành lâu năm không đảm bảo

Trang 4

độ tin cậy và không kết nối với hệ thống SCADA, 128 trường hợp phải thay thế khi xuất hiện hư hỏng, bất thường, chọn lọc phân loại các trường hợp hư hỏng theo nhà sản xuất, thời gian vận hành và nguyên nhân hư hỏng cụ thể như sau (Phụ lục 3 - Tổng hợp công tác thay thế rơle):

e Ý kiến nhà cấp hàng:

 Trong năm 2013, 2014 Công ty LĐCTMN đã có liên hệ, phản hồi thông tin hư hỏng về rơle bảo vệ đến nhà sản xuất Schneider, Toshiba, ABB

 Hãng Toshiba: đã kịp thời tiếp nhận thông tin về lỗi màn hình chỉ thị của rơle bảo vệ 87-T2 Trạm 110kV Mộc Hóa, đã hoàn tất thu hồi bảo hành, rơle này hiện đang dự phòng tại kho

 Hãng Schneider: trong năm 2014 thống nhất với Công ty LĐCTMN thu hồi bảo hành miễn phí một số rơle bảo vệ vận hành từ năm 2009, đến nay đã hoàn tất bảo hành 04 rơle (01 bảo vệ quá dòng, 03 bảo vệ so lệch MBA)

 Hãng ABB: căn cứ vào tình trạng vận hành bất thường tại Trạm 110kV Phú Quốc, hãng sản xuất đã thu hồi, kiểm tra, gửi lại 01 rơle bảo vệ (87 - REG650), hiện đang dự phòng chưa lắp đặt

 Từ năm 2012 đến nay Công ty LĐCTMN không liên hệ được với các hãng Siemens, SEL để phản hồi về tình trạng hư hỏng

do không có được thông tin về dịch vụ hỗ trợ khách hàng

 Trong lúc vận hành nếu có gặp trở ngại về kỹ thuật đơn vị quản

lý (ĐCTMN và PCĐN) nên chủ động liên hệ bộ phận kỹ thuật của nhà cấp hàng và được phối phối hợp xử lý kịp thời

2 Công tác thiết kế mạch nhị thứ:

a Đối với TBA đầu tư xây dựng mới:

 Phần thiết kế mạch nhị thứ tương đối ổn nhưng chưa đồng nhất

Ví dụ: mạch interlocking, mạch bảo vệ…

 Giải pháp: SPCETC đang thực hiện đề tài chuẩn hóa thiết kế mạch nhị thứ Sau khi được SPC phê duyệt ban hành, các Công ty

tư vấn thiết kế tham khảo áp dụng

b Đối với công trình lắp MBA 02, hoàn thiện sơ đồ, nâng công suất, thay máy:

 Bản vẽ thiết kế: Do tính chất công việc phải sử dụng vật tư dự phòng hoặc điều chuyển từ các công trình khác nên bản vẽ thiết kế ban đầu không còn đúng nữa Do đó phải cập nhật, hiệu chỉnh lại bản vẽ cho đúng với thực tế của thiết bị và hầu như thực hiện tại công trường

 Tiến độ và kế hoạch đóng điện gấp

Trang 5

 Giải pháp: Các đơn vị liên quan phải có mặt tại hiện trường để cập nhật cho chính xác bản vẽ hoàn công

3 Công tác quản lý cài đặt rơ-le:

a Số lượng TBA do SPC quản lý:

St

Số lượng

2 Số TBA đã thực hiện kiểm tra trị

số cài đặt phù hợp với bản trị số

cài đặt do A2 ban hành

3 Số TBA có lưu giữ bản trị số cài

đặt (bao gổm cả các thay đổi) tại

TBA

4 Số TBA đã cập nhật bản trị số cài

đặt rơle vào chương trình quản lý

lưới điện 110kV

Đang thực hiện Đang thực hiện

b Đánh giá về tình trạng Rơle cài đặt không đúng theo bảng trị số A2 trong năm 2014:

 Trong năm 2014 có 02 rơle cài đặt không đúng bảng trị số chỉnh định A2 trên lưới 110kV của CTMN

 PC Đồng Nai: Các TBA sau công tác thí nghiệm định kỳ đều có trị

số cài đặt đúng thông số theo bảng giá trị do A2 ban hành Hiện nay, vẫn chưa xảy ra sự cố sau khi thí nghiệm định kỳ mà rơle tác động sai do cài đặt không đúng bảng thông số

c.Sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan:

 Khi nhận được bảng trị số chỉnh định, Công ty LĐCTMN có trách nhiệm rà soát, kiểm tra lại một số thông tin cơ bản (chủng loại rơle, chỉ danh điều hành, thiết bị đi cắt, tỉ số biến, phần ON/OFF 79 theo quy định, ngưỡng cài đặt rơle,…) nếu không phù hợp sẽ có văn bản

đề nghị A2 điều chỉnh lại Trường hợp phù hợp với thực tế vận hành, căn cứ theo năng lực của từng CNĐCT Công ty LĐCTMN sẽ giao nhiệm vụ tự chỉnh định lại hoặc đề nghị Công ty Thí nghiệm điện miền Nam (TNĐMN) hỗ trợ

 ĐCTMN đã họp thống nhất với Công ty thí nghiệm điện miền Nam

về công tác cung cấp thông tin thí nghiệm: mỗi khi cài đặt giá trị mới cho các rơle hoặc thí nghiệm định kỳ tại các TBA do Cty TNĐMN thực hiện, người thực hiện sẽ làm biên bản xác nhận các rơle được cài đặt theo bảng trị số chỉnh định nào, cung cấp file dữ liệu cấu hình trước và sau cài đặt đồng thời in dữ liệu đã cài đặt hoặc xuất file setting rơle sang pdf bàn giao cho đơn vị CNĐCT

Trang 6

 Trong Quý II/2015 Công ty LĐCTMN sẽ cập nhật hoàn tất toàn bộ các Bảng trị số rơle bảo vệ vào chương trình QLKT đồng thời ban hành quy định về cập nhật vào chương trình khi có sự thay đổi

 CTMN đã ban hành quyết định 1544/QĐ-ĐCTMN v/v ban hành quy định công tác lắp đặt, giám sát liên quan đến mạch nhị thứ, chỉnh định relay và SCADA trong đó có qui định rõ trách nhiệm của các CNĐCT khi có công tác cài đặt trị số rơ le

d Đánh giá các tồn tại trong công tác này tại ĐCTMN trong thời gian qua, các giải pháp trong thời gian tới và kiến nghị:

 Tồn tại: A2 thay đổi một vài trị số rơle bảo vệ thì A2 chỉ ban hành lại đúng bảng có trị số thay đổi nhưng không ban hành lại toàn bộ Bảng trị số chỉnh định (VD: chỉ ban hành lại trị số rơle bảo vệ 50/51P khi có thay đổi trong khi Bảng trị số hiện hữu bao gồm cả R87T, 50/51P, 50/51S, 51GNS hoặc trường hợp chỉ ban hành lại thông số tổng trở trong R21 khi thay đổi kết cấu lưới) Điều này khiến cho Trạm phải lưu nhiều bảng chỉnh định có thể xãy ra việc cung cấp không chính xác bảng chỉnh định rơle cho đơn vị thí nghiệm

 Giải pháp: Công ty LĐCTMN kiến nghị TTĐĐHT Điện MN A2 khi thay đổi một số giá trị cài đặt nào đó cần phải ban hành lại bảng chỉnh định cho toàn bộ các rơle

 Tồn tại: Trong công tác cài đặt lại trị số rơle bảo vệ, người giám sát không kiểm soát được đầy đủ quá trình thực hiện dẫn đến không phát hiện sai sót để điều chỉnh kịp thời

 Giải pháp:Công ty LĐCTMN nên đào tạo cho cán bộ giám sát thí nghiệm phải đọc hiểu được các giá trị cài đặt cơ bản cho rơle để công tác giám sát được tốt hơn

Trước khi trả điện đối với công tác TNĐK hoặc đóng điện đối với các công trình mới , nâng công suất hoặc thay MBT Yêu cầu người giám sát và người thí nghiệm phải kiểm tra lại toàn bộ giá trị đặt cho các rơle có liên quan

 Tồn tại: Có một số ít Trạm, qua nhiều năm vận hành lưu nhiều bảng chỉnh định trong đó có những bảng trị số cũ, cập nhật TSĐ không kịp thời có thể dẩn đến nguy cơ cài đặt nhầm trị số rơle

 Giải pháp: Trong Quý II/2015 Công ty LĐCTMN sẽ cập nhật hoàn tất toàn bộ các bảng trị số rơle bảo vệ vào chương trình QLKT đồng thời ban hành quy định về cập nhật vào chương trình khi có

sự thay đổi

4 Công tác thí nghiệm rơle và mạch nhị thứ:

a Tình hình nhân sự thực hiện thí nghiệm rơle và mạch nhị thứ:

Trang 7

Công ty Đơn vị

Số lượng nhân sự tham gia công tác

Trình độ chuyên môn của các nhân

sự tham gia công tác

Số lượng nhân sự được đào tạo

chuyên môn

về công tác này

CTMN

Phòng KTVH- ĐCTMN

CNĐCT Cần

CNĐCT Đồng Tháp Từ 2- 3 người KS, CĐ 2-3 CNĐCT Vĩnh

PCĐN

Văn phòng

XNĐCTĐN 16 người

KS, CĐ, Trung cấp,

CN Kỹ thuật

16

b Các hạng mục thử nghiệm:

 CTMN: Công ty LĐCTMN có ban hành quyết định 1544/QĐ-ĐCTMN V/v ban hành quy định công tác lắp đặt, giám sát liên quan đến mạch nhị thứ, chỉnh định relay và SCADA trong đó có quy định: Các hạng mục thử nghiệm ứng với từng chủng loại rơle (đặc biệt là phương pháp thử nghiệm ngắn mạch để xác định cực tính)

 PCĐN: Thực hiện thí nghiệm theo Quyết định số 1134/PCĐN-10 ngày 23/8/2011 của PC Đồng Nai và Quyết định số 1258/QĐ-EVN SPC ngày 22/6/2012 của EVN SPC

 TNĐMN thực hiện công tác thí nghiệm HT mạch điều khiển và bảo

vệ các TBA có cấp điện áp từ 110kV trở lên theo các quy trình được biên soạn và được công nhận phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:

 QTTN 01 RL AC-DC

 QTTN 02 RL HT mạch dòng áp

 QTTN 03 RL HT mạch ĐK

 QTTN 04 RL HT mạch BV TH

 QTTN 05 RL Máy nạp acquy

 QTTN 06 RL Relay

Trang 8

 QTTN 07 RL Đồng hồ đo

 QTTN 08 RL HT Acquy

c Công tác tổ chức thực hiện HT mạch nhị thứ tại CTMN:

 ĐCTMN tự thực hiện công tác thí nghiệm từ năm nào 2013 đối với các công trình nâng công suất, lắp máy 2, hoàn thiện sơ đồ, cải tạo trạm hoặc thay thế các rơle bảo vệ

 Công ty Lưới điện cao thế miền Nam đã tự thí nghiệm 20 công trình ĐTXD: cải tạo Trạm (03), hoàn thiện sơ đồ nhất thứ (06), thay MBA (4), lắp máy 2 (07) trong năm 2014

 Phân công CBKT, ĐHV có kinh nghiệm giám sát và kiểm tra thiết

bị khi thí nghiệm và bàn giao trong công tác TNĐK

 Lập sổ theo dõi ký xác nhận trách nhiệm người giám sát và nhóm công tác hoàn thiện hệ thống nhị thứ phối hợp TNĐK

 Khi có công tác cần tháo dây đấu nối lại mạch nhị thứ của hệ thống mạch dòng đo lường và rơle bảo vệ, xác định chính xác sơ đồ, đánh dấu từng đầu dây, chú ý cực tính trước khi tháo, đấu nối lại nhằm tránh tình trạng thiếu jump, sai cực tính dẫn đến sự cố rơle tác động nhầm Nếu cần thiết thử ngắn mạch 01 pha, 03 pha thì thực hiện theo điều kiện thí nghiệm tại hiện trường, đảm bảo tuyệt đối điều kiện an toàn cho con người

 Sau khi có kết quả TNĐK, có báo cáo tổng hợp các hệ thống rơle

đã hoàn thiện và các khiếm khuyết còn tồn tại sau TNĐK để Công

ty lập kế hoạch phối hợp xử lý

d Công tác tổ chức thực hiện HT mạch nhị thứ tại PC Đồng Nai:

 PCĐN tự thực hiện công tác thí nghiệm định kỳ từ năm 2008 đối với các TBA trong phạm vi quản lý Đới với các công trình mới: nâng công suất, lắp máy 2 do Đơn vị thí nghiệm bên ngoài thực hiện

 PCĐN tự thực hiện công tác thí nghiệm Rơle và mạch nhị thứ 23 Trạm 110kV trong năm 2014

e Đánh giá các tồn tại trong công tác này trong thời gian qua, các giải pháp trong thời gian tới:

Trở ngại trong công trình nâng công suất MBA, thay MBT

Thực tế: Đối với những dạng công trình này do tiến độ rất gấp nên hầu như mọi công việc như; từ lắp đặt, thi công đấu nối, thiết kế, đến thí nghiệm thực hiện ngay trong ngày đóng điện

 Tồn tại:

 Bản vẽ thiết kế không đầy đủ, thiết kế kết nối giữa phần

cũ và mới chưa thật sự chính xác, phải sửa đổi rất nhiều

Trang 9

 Cập nhật bản vẽ hoàn công chưa chú trọng, do đó bản vẽ hoàn công sau này chưa đầy đủ và không chính xác Nếu xảy ra bất thường hơi khó tìm nguyên nhân

 Giải pháp:

 Gởi tài liệu kỷ thuật liên quan đến thiết bị (MBT, tủ AVR ) bản vẽ thiết kế trước cho đơn vị thí nghiệm kiểm tra nghiên cứu trước

 Sắp xếp 01 buổi để làm việc để trao đổi thảo luận những vấn

đề liên quan đến thiết kế, thí nghiệm …

 CNCT phải cử 01 người bám sát tại công trường để cập nhật những sửa đổi và làm hoàn công bản vẽ sau này

PC Đồng Nai:

 Tồn tại: Công tác thi công, giám sát, thí nghiệm chưa thực hiện tốt đối với các công trình ĐTXD mới

 Giải pháp:

 PC Đồng Nai sẽ tổ chức thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát cũng như thực hiện tốt công tác nghiệm thu công trình

 Đối với hạng mục mạch nhị thứ, XNĐCT - PC Đồng Nai sẽ kiểm tra lại toàn bộ mạch nhị thứ, Đơn vị thí nghiệm sẽ thực hiện thí nghiệm ngắn mạch nhị thứ trước khi nghiệm thu đóng điện nhằm hạn chế nguy cơ sự cố sau khi tiếp nhận đưa công trình vào vận hành

5 Tình trạng HT bảo vệ tác động nhầm, không tác động trong thời gian qua

 Cài đặt sai trị số rơle, sử dụng bảng trị số hết hiệu lực được khắc phục:

Người thí nghiệm và người giám sát của CNCT phải kiểm tra lại tất cả các trị số rơle (lập BB và ký xác nhận) ngay khi trả điện

CNCT phải rà soát lại toàn bộ bảng TSĐ của A2 của các Trạm đang quản

lý, cập nhật bảng trị số mới nhật, hũy các bảng trị số cũ

Ví dụ: Trạm 110kV Dầu Tiếng đặt trị số không còn hiệu lực cho Rơle 87T2

 Sai sót khi tái lập mạch dòng, mạch áp, mạch trip… được khắc phục: Trước khi tháo hay cô lập mạch dòng, áp, trip… để thí nghiệm, yêu cầu đơn vị thí nghiệm cùng giám sát của đơn vị QLVH phải lập phương án cô lập các mạch liên quan đến công tác tại hiện trường và ký xác nhận vào biên bản Sau khi thí nghiệm xong, đơn

vị quản lý vận hành phải giám sát việc trả lại các mạch trước đó như phương án đã lập

Kiểm tra các thông số đo lường của rơle ngay khi trả điện

Trang 10

 Khi công tác liên quan đến HT mạch dòng, đấu nối sai cực tính của rơle 87T được khắc phục: SPC ban hành công văn 5926/EVN SPC-KTSX ngày 26/08/2014 phải thử nghiệm ngắn mạch để kiểm tra cực tính mạch dòng cho rơle bảo vệ so lệch MBT khi có công tác liên quan đến đấu nối HT mạch dòng cho 87T

Ví dụ: 50REF- Rơle 87T2 Trạm Lộc Ninh tác động sau khi thay thế

 Rơle bảo vệ MBT 63: được khắc phục bằng việc kiểm tra cách điện cáp, độ kín của nắp đậy Rơle, hộp đấu dây

 Rơle làm việc không tin cậy: được khắc phục bằng việc đánh giá thời hạn sử dụng, hoạt động bất thường… của rơle Lập kế hoạch thay thế

Ví dụ: tại Trạm Gò Dầu do rơle 87T1 loại KBCH 130 làm việc không tin cậy, PC Đồng Nai đã thay thế rơle này, qua thời gian theo dõi từ đầu năm

2013 đến nay chưa xảy ra sự cố như trên

 Thiếu sót trong công tác giám sát nghiệm thu đối với đơn vị ngoài: được khắc phục bằng cách tăng cường giám sát trong quá trình thử nghiệm, nâng cao năng lực cho CBKT, lập phương án thử nghiệm các hạng mục bảo vệ liên quan đến HT bảo vệ hiện hữu

Ví dụ: Xuân Trường (Do đấu nối sai mạch nhị thứ BF ngăn lộ 132, theo

hồ sơ hoàn công thì BF ngăn 132 đi cắt MC 172 và MC 112; đấu nối ngõ

ra BF không đúng theo bản vẽ)

6 Tình hình quản lý mạch nhị thứ:

a Số TBA thiếu sơ đồ mạch nhị thứ hoặc không thực hiện cập nhật sơ đồ mạch nhị thứ:

ĐCTMN:

 Tất cả các Trạm đều có bản vẽ nhị thứ tại Trạm, tuy nhiên vẫn còn

1 vài Trạm bản vẽ chưa đầy đủ như trạm 110kV Vũng Tàu, KCN Cần Thơ còn thiếu một ngăn lộ 110kV Kết hợp TNĐK chi nhánh

dò mạch và vẽ lại hoàn công nhị thứ trạm này

PCĐN:

 Không có TBA nào thiếu sơ đồ mạch nhị thứ hoặc không thực hiện cập nhật sơ đồ mạch nhị thứ Đối với các Trạm sau khi thực hiện thay đổi mạch nhị thứ (lắp máy 2, sửa chữa lớn ) đều phải có cập nhật đầy đủ các thay đổi vào bản vẽ hoàn công để phục vụ công tác QLVH và bảo trì sửa chữa

b Quy định về việc quản lý và cập nhật bản vẽ mạch nhị thứ tại các TBA:

ĐCTMN:

 Khi có thay đổi về mạch nhị thứ, CNĐCT sẽ cập nhật bản vẽ hoàn công và lưu tại Trạm Các công trình nâng công suất, lắp máy 2,

Ngày đăng: 18/08/2022, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w